Da đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng như bảo vệ khỏi các tác nhân độc hại cho cơ thể như chấn thương, hóa chất, tia xạ, vi sinh vật gây bệnh..., cảm giác, điều hòa, nhiệt độ, hô hấ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
I TỔNG QUAN VỀ DA VÀ CÁC BỆNH NGOÀI DA 3
1 Giớithiệu về da 3
2 Các tổn thương trong bệnh da liễu 6
II CÁC BỆNH DA LIỄU THƯỜNG GẶP 9
1 Bỏng da do tiếp xúc với côn trùng 9
2 Di ứng xi măng 10
3 Điều trị Lupus ban đỏ 10
4 Bệnh nấm móng tay 11
5 Bệnh Pemphigus 11
6 Bệnh Zona 11
7 Bệnh bạch biến 12
8 Nấm da 12
9 Bệnh u mềm lây 13
10 Bệnh luput ban đỏ 13
11 Bớt tăng hắc tố 14
12 Vẩy nến 14
13 Bệnh Eczema ( Chàm tổ đỉa ) 15
14 Lang ben 16
15 Bệnh hắc lào 16
PHẦN II: HỆ CHUẨN ĐOÁN Y KHOA CHO BỆNH DA LIỄU 17
I GIỚI THIỆU 17
II CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH 17
III BIỂU DIỄN TRI THỨC SỬ DỤNG LUẬT DẪN XUẤT 18
IV THUẬT TOÁN SUY DIỄN LÙI 23
V PHÂN TÍCH CÁC QUY LUẬT TỪ THỰC TIỄN 27
KẾT LUẬN 29
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời lượng 7 buổi học, tuy thời gian ngắn nhưng qua sự truyền đạt tận tình
cùng với kinh nghiệm giảng dạy lâu năm của thầy GS.TSKHHoàng Văn Kiếm đã
truyền đạt cho Em cũng như các bạn trong lớp những kiến thức quý báu
Em xin chân thành cám ơn Thầy về những kiến thức và những kinh nghiệm quýbáu mà Thầy đã truyền đạt cho lớp trong phạm vi môn học Công nghệ tri thức và Ứngdụng thuộc chương trình đào tạo cao học ngành Khoa học máy tính tại trường Đại họcCông Nghệ Thông Tin – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chúc Thầy sức khỏe, hạnh phúc và thành công!
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay ứng dụng CNTT trong y tế (e-health) đã góp phần giải quyết các vấn nạntrên một cách hữu hiệu CNTT đã thâm nhập vào nhiều lĩnh vực của y tế làm thay đổi diệnmạo hoạt động chăm sóc sức khỏe ngày nay
Các thiết bị y khoa điện tử: ngày nay các thiết bị y tế điện tử ra đời giúp chẩn đoánchính xác Chẩn đoán hình ảnh giúp phát hiện các thương tổn sâu bên trong cơ thể Máyxét nghiệm làm đơn giản hóa công việc xét nghiệm, cho kết quả chính xác Các thiết bịđiện tâm đồ, điện não đồ được số hóa Tất cả các loại thiết bị y tế này đểu ứng dụngCNTT kết hợp với kỹ thuật điện tử để cho kết quả chẩn đoán ngoài sức tưởng tượng Nhờ
đó, công việc chẩn đoán bệnh chính xác góp phần điều trị hiệu quả hơn
Các bộ phần mềm trợ giúp thống kê: đơn giản như Excel hay chuyên nghiệp nhưSPSS đã giúp các bác sĩ trong việc làm nghiên cứu khoa học Một số bệnh viện đã có ngânhàng dữ liệu, giúp khai thác trong thống kê, nghiên cứu
Các phần mềm quản lý tổng thể bệnh viện và quản lý bệnh nhân: đã được hình thành
và đưa vào sử dụng thực tế Trong đó, có các phân hệ quản lý bệnh nhân từ đầu vào đếnđầu ra, có các phân hệ quản lý bệnh viện toàn diện
Hiện nay các phần mềm quản lý được sử dụng nhiều nhưng các hệ chẩn đoán bệnhgần như không được quan tâm Trong tình hình quá tải tại các bệnh viện tuyến trên đang làvấn đề nan giải của các nhà quản lý Có rất nhiều giải pháp được đề cập đến Đặc biệt giảipháp ứng dụng các hệ chuyên gia chẩn đoán bệnh ở các bệnh viện tuyến dưới Đây là giảipháp đã được triển khai thành công ở một số nước như Mỹ, Anh Quốc, Canada, Úc …
Trong phạm vi bài thu hoạch này Em xin chọn đề tài:“Hệ chuẩn đoán y khoa cho bệnh da liễu” nhằm tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn về một hệ cơ sở tri thức.
Trang 6PHẦN I.CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I TỔNG QUAN VỀ DA VÀ CÁC BỆNH NGOÀI DA
1 Giớithiệu về da
Da ảnh hưởng rất lớn tới con người đặc biệt là sức khỏe và thẩm mỹ
Da là một cơ quan có cấu trúc tinh vi gồm nhiều lớp, nhiều loại tế bào, tổ chức có nhiệm
vụ khác nhau, cùng với một mạng lưới thần kinh, mạch máu, bạch huyết dày đặc gắn liền davới toàn bộ cơ thể bên trong
Da đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng như bảo vệ (khỏi các tác nhân độc hại cho
cơ thể như chấn thương, hóa chất, tia xạ, vi sinh vật gây bệnh ), cảm giác, điều hòa, nhiệt
độ, hô hấp, thải độc, chuyển hóa, dự trữ, miễn dịch Qua mạng lưới thần kinh, mao mạch,bạch huyết dày đặc ở hạ bì (phần sâu nhất của da), da có liên hệ mật thiết với các cơ quannội tạng, nội tiết, thần kinh, miễn dịch của toàn bộ cơ thể
Các biến đổi, tổn thương nội tạng được phản ảnh rất sớm trên da.Ví dụ như bệnh gangây vàng da, vàng mắt; lao thận gây sạm da và niêm mạc; táo bón, giun sán gây sẩn ngứa;tăng đường huyết làm nổi nhiều đinh nhọt; thiếu vitamin A làm da khô, nứt nẻ, Ngược lại,các bệnh da sớm muộn cũng sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể Ví dụ: bệnh viêm da mủ, ghẻ,eczema nhiễm khuẩn có thể tiến triển gây viêm cầu thận cấp, nhiễm khuẩn máu, dẫn tới tửvong
Các bệnh ngứa mạn tính như sẩn ngứa, mày đay, viêm da thần kinh lâu ngày mất ngủdẫn tới suy nhược thần kinh.Một số bệnh như nhiễm độc dị ứng, đỏ da, viêm da, khớp, viêm
da mủ có biến chứng, vảy nến, lupus, pemphigut, phong thể nhiều vi khuẩn, giang mainặng, có thể dẫn tới tử vong hoặc tàn phế suốt đời Đã có trường hợp vảy nến đỏ da gâybiến chứng khớp, xơ cứng bì tiến triển toàn thân, bệnh nhân phải nằm bất động nhiều nămtrước khi qua đời
Theo thống kê, các vấn đề da liễu chiếm 10-20% trong tổng số cơ cấu các bệnh ởnước ta Bệnh đại đa số tiến triển mạn tính, hay tái phát, nhiều khi phải dùng tới thuốc đặchiệu đắt tiền nên gây tốn kém không nhỏ; chưa kể những bệnh như phong, giang mai để lạihậu quả xấu cho nòi giống
Trang 7Hình: Cấu trúc da
Da là tổ chức khá phức tạp, mô da là một khối tổng hợp gồm 3 lớp: Biểu bì, trung bì
và hạ bì kết hợp chặt chẽ với nhau thành các lớp tổ chức bao phủ mang tính chất chun dãn(về các phía); có tính nhớt, tính tạo hình, có các lớp biểu mô, các mô liên kết, các tuyến,lông và gốc lông, thớ cơ, tận cùng các dây thần kinh, lưới mạch máu và bạch mạch
Các tế bào biểu bì luôn luôn thay thế mới hoàn toàn trong 4-6 tuần Như thế da làmột trong các loại mô luôn sinh trưởng nhanh của cơ thể
1.1 Lớp biểu bì của da (Epidermis)
Dày từ 0.07 – 1.8 mm
Là lớp ngoài cùng của da, bán trong suốt, chỗ da dầy có đủ 6 lớp tế bào nhưng tốithiểu gồm 2 lớp tế bào (lớp mầm và lớp phủ ngoài sừng hoá)
Trang 8 Lớp biểu bì có chức năng bảo vệ cơ thể chống lại mọi ảnh hưởng có hại của môitrường và sự xâm nhập của vi khuẩn
Lớp biểu bì có tác dụng tổng hợp các vitamin D dưới tác động bức xạ của mặt trời
Lớp biểu bì cũng chứa các tế bào sắc tố quyết định màu sắc của da và ngăn chặnkhông cho các tia cực tím đi sâu vào da
Một số các thành phần phụ của da cũng thuộc biểu bì bao gồm: nang lông, tuyến bãnhờn, tuyến mồ hôi ly tiết, tuyến mồ hôi ngoại tiết, răng, móng
1.2 Lớp trung bì (Dermis)
Dày từ 0.7 – 7 mm
Trung bì dầy hơn biểu bì từ 15 đến 40 lần Là một lớp xơ rất chắc, được cấu tạo từcác chất nền tảng (chất gian bào), các tế bào liên kết, bó sợi liên kết và sợi đàn hồi,các tuyến ống và nang lông, cơ dựng lông, mạch máu, thần kinh Tế bào đặc trưng
là các nguyên bào sợi
Chất tạo keo (collagen) là thành phần chủ yếu chiếm 77% trọng lượng lớp trung bì
Chức năng trung bì: là nơi nuôi biểu bì (qua lớp nhú), cơ quan bài tiết mồ hôi, chấtnhờn, đào thải chất bã và các chất độc, là cơ quan điều chỉnh thân nhiệt (qua mồ hôi
và co dãn lưới mao mạch), nhận cảm giác và đặc biệt bảo đảm tính đàn hồi, tínhmềm dẻo, phục hồi hình thể và vị trí sau cử động làm da không nhăn nhúm, hấp thumột số chất, thuốc qua ống tuyến và chân lông, tái tạo làm liền vết thương, vết bỏngtrên da, làm hàng rào sinh học miễn dịch, tạo ra một số men và các chất chế tiết, đápứng viêm và các phản ứng dị ứng
Trang 9nên việc nuôi dưỡng da, chăm sóc da là hết sức cần thiết và phải khoa học Mặttrong của da được nuôi dưỡng thông qua chế độ dinh dưỡng bằng đường ăn uống.Còn mặt ngoài của da được nuôi dưỡng chủ yếu bằng cách thẩm thấu Cho nên, việcnuôi dưỡng, chăm sóc từ bên ngoài là rất quan trọng.
1.4 Da mặt
Có những đặc điểm riêng biệt và đặc biệt: Là vùng da hở thường xuyên của cơ thể
Da mặt có hệ thống mạch máu, thần kinh phong phú, có nhiều vị trí có cấu trúcriêng, đặc biệt như mí mắt, các hốc tự nhiên, môi tai,… Da mặt là vùng da rất nhạycảm, nó không những thể hiện sự thẩm mỹ mà còn dễ chịu tác động của các yếu tốmôi trường như nhiệt độ, bức xạ, vi khuẩn, bụi bẩn,… những yếu tố này hàng giây,hàng giờ làm thoái hoá và lão hoá da mặt Do đó chăm sóc da mặt là vấn đề hết sứccần thiết và quan trọng
Phân biệt 3 đặc điểm da khác nhau: Trong chăm sóc da và tóc người ta dựa vào tínhchất của da để phân thành 3 kiểu da khác nhau Mỗi kiểu da khác nhau này sẽ cónhững sản phẩm chăm sóc khác nhau, cách chăm sóc khác nhau cho phù hợp Việc
sử dụng không đúng sẽ không đem lại hiệu quả, thậm chí còn gây hậu quả xấu.Bằng kỹ thuật soi da và các đặc điểm khác mà ta có thể phân biệt các loại da khácnhau:
+ Da dầu:Chiếm tỷ lệ không nhiều Có đặc điểm da thường bị nhờn, trơn,nhớp pháp mồ hôi dầu, mùi mồ hôi khó chịu, nặng mùi Những người này tócthường bị bết, nhanh bẩn, nhiều gầu, da mặt hay bị mụn đen, mụn trứng cá (đặc biệthay bị chứng trứng cá bọc)
+ Da khô, nhạy cảm: Chiếm tỷ lệ không nhiều Có đặc điểm da thường khô,mốc, hay bị sùi vẩy, sờ có cảm giác khô ráp, dễ bị nhăn nheo, dễ nhạy cảm, dễ dịứng với các tác nhân môi trường, mỹ phẩm, thuốc Hay gặp hơn ở người da mỏng,
Trang 10Tổn thương bằng phẳng với mặt da
Dát đỏ: Được hình thành là do tình trạng viêm nhiễm tại chỗ ở da, hoặc hiện tượngdãn mạch xung huyết đơn thuần, các mạch máu dưới da dãn nở lượng máu tại chỗnhiều hơn bình thường ánh lên mặt da nên ta thấy đỏ Nếu hồng cầu không thoát rakhỏi lòng mạch gọi là dát xung huyết, nếu thoát ra khỏi lòng mạch gọi là dát xuấthuyết Làm nghiệm pháp ấn kính để phân biệt được 2 loại trên: nếu mất màu là dátxung huyết, nếu không mất màu là dát xuất huyết
Dát thâm: Được hình thành do sự tăng sắc tố melamin tại chỗ ở da, có thể ngay từđầu hoặc sau một bệnh da khác: dát thâm ở bệnh thâm da nhiễm độc, bớt sắc tố bẩmsinh, tàn nhang, vết thâm sau khi bị ghẻ,
Dát trắng: Được hình thành do mất hoặc giảm sắc tố melamin tại chỗ: dát bạch biến,dát trong bệnh phong, dát bênh lang ben,
Dát nhiễm dị vật: hay xuất hiện ở những người tiếp xúc nhiều và lâu dài với hóachất, dầu mỏ, than đá, dị vật vào qua lỗ chân lông dần ngấm sâu vào da, ngoài racòn xuất hiện ở những người xăm da
Bớt bẩm sinh: tổn thương phát sinh ngày từ còn trong bụng mẹ, bớt có nhiều loạimàu sắc khác nhau
2.1.2 Tổn thương nổi cao trên mặt da
a Tổn thương nổi cao và lỏng
Mụn nước: tổn thương nhỏ bằng đầu đinh ghim, hạt tẩm hay hạt kê, kích thước từ1-3 mm, bên trong chứa nước, nằm ở lớp tế bào gai của thượng bì, mụn nước khidập vỡ sẽ đóng vảy tiết trong, khi lành không để lại sẹo
Bọng nước: hình bán cầu, kích thước lớn hơn mụn nước, thường bằng hạt đỗ, hạtngô,đường kính trên 3 mm hoặc tới 1-2 cm Bọng nước nằm ở lớp gai của thượng
bì, khi lành không để lại sẹo, nếu bọng nước ở trung bì khi lành để lại sẹo, bọngnước dập vỡ cũng đóng vảy tiết
Phồng nước: cũng giống nhưng bọng nước nhưng kích thước to hơn, hình dáng bấtkỳ,gặp trong bỏng, nhiễm độc da dị ứng thể bọng nước,
Trang 11 Mụn mủ: Hình bán cầu nổi cao trên da, giống như mụn nước hoặc bọng nướcnhưng chứa mủ, mụn mủ có thể ở nang lông Thương tổn có thể ở thượng bì hoặctrung bì.
b Tổn thương cao và chắc
Sẩn phù: Được hình thành do dịch huyết thanh thoát vào các kẽ gian bào làm mặt da nổicao căng phồng thành từng mảng, có thể màu đỏ hoặc trắng bệch, tổn thương có đặc điểmxuất hiện nhanh, mất đi nhanh và khi khỏi không để lại dấu vết gì trên da, thương tổn nàygặp trong bệnh mề đay
Sẩn: Hình bán cầu, hình chóp hay hình chóp cụt, nổi cao trên da, kích thước có thểbằng hạt tấm, hạt đỗ, hạt ngô Sẩn xuất hiện do tăng sinh thượng bì hoặc do thâmnhiễm tế bào ở nhú bì do vậy có mật độ chắc, khi khỏi sẩn không để lại sẹo: Sẩntrong bệnh giang mai, sẩn do côn trùng đốt,
Củ: Hình thành do sự tập trung thâm nhiễm tế bào ở lớp sâu của trung bì, tạo thànhtổn thương chắc nổi cao, trong quá trình tiến triển có hiện tượng hoại tử nên có loét
và để lại sẹo: củ trong bệnh phong, bệnh lao,
Cục và gôm: hình thành do thâm nhiễm tế bào ở trung bì, hoặc hạ bì dưới da tạonên thương tổn nổi cao hình bán cầu và chắc to bằng hạt đỗ hạt ngô, hoặc to hơnnữa, tiến triển thường loét và để lại sẹo Gôm cũng giống như cục nhưng tiến triểnchậm hàng tháng và trải qua 4 giai đoạn: cứng, mềm,loét và thành sẹo
Sùi thịt: Xuất hiện do quá sản của lớp tế bào gai, hoặc của nhú bì, thương tổn sùicao trên mặt da trông giống như mào gà, hoa súp lơ
c Tổn thương thấp hơn mặt da
Vết trợt: Chỉ mất một phần lớp thượng bì, hoặc một phần niêm mạc, rất nông màu
đỏ, rỉ dịch huyết thanh, khi lành không để lại sẹo
Vết loét: Tổn thương sâu đến tận trung bì, hạ bì hoặc sâu hơn làm mất một phần da,niêm mạc, đáy có mủ hoặc máu, khi lành để lại sẹo
Vết sước: tổn thương hình thành do gãi, chà xát làm mất thượng bì hoặc sâu hơn
Sẹo: Là tổ chức liên kết thay thế lớp tế bào đã mất ở vết loét, vết nứt sâu, nó thểhiện sự ổn định của tổn thương, sẹo cũng có thể lồi cao lên gọi là sẹo lồi
2.2 Hình thái học
2.2.1 Tổn thương sơ cấp
Trang 12 Chấm: là một vùng da đổi màu so với màu bình thường, có bờ, không gồ hay lõm
so với da xung quanh nên không sờ được Một số sang thương có thể giống chấm,nhưng lại gồ (tức là sẩn) khi chiếu ánh sáng nghiêng
Đốm (patch): là chấm có độ lớn từ 5-10mm, sờ không thấy
Sẩn: là sang thương nông, rắn, thường dưới 0,5 cm đường kính Sẩn gồ khỏi bề mặt
da xung quanh nên sờ được
Mảng: là một gồ dạng cao nguyên và chiếm một khoảng da tương đối rộng so vớichiều cao của nó Mảng thường có bờ rõ và thường được tạo thành do nhiều sẩn tậphợp lại như trong bệnh vẩy nến hay u sùi dạng nấm
Mụn nước: là một ổ nông chứa dịch, gồ lên và được bao bọc
Mụn mủ: hay còn gọi là nhọt, là một ổ nông ở da, được bao bọc, chứa dịch tiếtmưng mủ, có thể có màu trắng, vàng, vàng xanh hay xuất huyết
Nứt: là một vết nứt xuất hiện trên da, thường hẹp nhưng sâu
Loét: là tổn thương da do mất thượng bì và phần trên lớp nhú của lớp bì Nó có thể
mở rộng vào lớp dưới da và luôn luôn xảy ra trong mô có thay đổi về bệnh học
Thể hang: dạng đường quanh co, hơi xám, gây ra bởi các sinh vật đào hạng trong
da (như cái ghẻ)
2.2.2 Tổn thương thứ cấp
Vảy: là các mảnh của lớp sừng Chúng có thể rộng (như màng) hay nhỏ (như bụi),dính hay lỏng lẻo Vảy dày và dính tạo cảm giác sạn (như giấy nhám) do tăng lớpsừng khu trú
Mào: hình thành khi huyết thanh, máu hay dịch tiết mủ khô trên bề mặt da Mào cóthể mỏng, dễ vụn (chốc khô) hay dày và dính (chốc loét)
Chai: bề mặt da gây cảm thấy dày và cứng hơn
Teo: đề cập đến một sự mất mát của các mô như biểu bì, da, hoặc dưới da
II.CÁC BỆNH DA LIỄU THƯỜNG GẶP
1 Bỏng da do tiếp xúc với côn trùng
Tổn thương da do tiếp xúc với côn trùng có nọc độc , chất tiết của côn trùng có axithữu cơ hoặc bị côn trùng cắn đốt là hiện tượng hay gặp , nhất là vùng nông thôn Tainạn do tiếp xúc với côn trừng thường là :
Trang 13- Đi xe không đeo kính bảo hiểm bị côn trùng bay vào mắt , trong đó có một số loại có bụiđộc gây cay hoặc bỏng phù niêm mạc mắt
- Bị bọ xít phun dịch tiết với mục đích tự vệ vào mắt , da
- Bị sâu róm , chèn nẹt chích lông có nọc độc
- Bị giời leo , do ban đêm khi ngủ con bọ giời bò lên người , khi bò chúng để lại chất tiếtgây tổn thương da
2 Di ứng xi măng
“ Dị ứng xi măng “ là viêm da tiếp xúc,do tiếp xúc với xi măng một thời gian dài
và khỏi khi không tiếp xúc với nó nữa Các thành phần có trong xi măng ăn mòn, phá huỷtrực tiếp cấu trúc của da , đồng thời là dị nguyên gây phản ứng dị ứng tại chỗ Da nơi tiếpxúc với xi măng , thường là ở bàn tay và cẳng tay, bị sần sùi dày lên, nứt nẻ, nổi mụn nước ,ngứa ; kèm theo những vết chày, trợt, xước do gãi
Xi măng có thành phần chủ yếu là clinke (Alit: 3CaO.SiO2 , Belit : 2CaO.SiO2 , v.v ), thạch cao và phụ gia Khi trộn xi măng với nước, xảy ra quá trình tác dụng nhanhcủa khoáng Alit , Belit v.v với nước ( hydrat hoá ) giải phóng ra Ca(OH)2 ,
Alit : 2C3S + 6H2O → C3S2H3 + 3Ca(OH)2
Belit : 2C2S + 4H2O → C3S2H3 + Ca(OH)2
Ca(OH)2 là một loại kiềm mạnh ăn mòn da , làm mỏng da tạo điều kiện cho các chấtkhác xâm nhập , kích thích gây viêm da Hiện tượng này nặng lên nếu cơ địa phản ứng vớicác chất có trong xi măng , vì thế cho nên : cùng tiếp xúc với xi măng như nhau , nhưng cóngười bị lở loét rất nặng , có người da chỉ dày lên thô ráp
3 Điều trị Lupus ban đỏ
Là một bệnh mãn tính chưa có cách chữa khỏi, việc điều trị bệnh lupus ban đỏ hệthống cũng mang tính hệ thống Về cơ bản nghĩa là phải phòng chống các đợt bộc phát bệnh
và giảm mức độ cũng như thời gian ảnh hưởng của những cơn bệnh đó
Điều trị có thể bằng các thuốc corticosteroid và thuốc chống sốt rét Một số loại viêmcầu thận lupus như viêm cầu thận tăng sinh lan tỏa đòi hỏi phải có thuốc gây độc cho tế bàonhư cyclophosphamide vàmycophenolate
4 Bệnh nấm móng tay
Trang 14Là bệnh mãn tính và thường gây biến dạng móng Sự nhiễm nấm ở móng thườngkhông theo qui luật đồng dạng hay đối xứng và thường được thấy bị nhiễm ở một hoặc haimóng.
Nguyên nhân gây bệnh:
tế bào có thẩm quyền miễn dịch , các tế bào này sinh ra kháng thể lưu hành và kháng thể tạichỗ Các kháng thể liên kết với các kháng nguyên dưới tác động của bổ thể gây rối loạn hếthống men , từ đó hoạt hoá chất plasminogen để giải phóng ra plasmin chât plasmin pháhuỷ và hoà tan chất kết dính gian bào gây nên tổn thương da
6 Bệnh Zona
Bệnh zona do một loại virus có ái tính với tổ chức thần kinh gây nên , chủng gâybệnh ở người là Varicella zoster virus , ở trẻ nhỏ virus này gây bệnh thủy đậu , sự lây truyềnxảy ra do tiếp xúc , virus xâm nhập qua đường hô hấp do vậy vệnh dễ lây , cùng một thờiđiểm có nhiều trẻ bị , ở người lớn nhiễm virus lần đầu cũng phát bệnh thủy đậu , người tathấy trẻ em bị thủy đậu sau khi tiếp xúc với người bị zona
Sau khi nhiễm tiên phát , virus theo dây thần kinh cảm giác đến cư trú tại hạch thầnkinh cảm giác và tiềm ẩn ở đó Khi gặp điêu kiện thuận lợi như cơ thể yếu mệt , nhiễmtrùng nhiễm độc , rối loạn chuyển hóa , bệnh về máu , đặc biệt ở những người suy giảmmiễn dịch thì virus tái hoạt động ở hạch thần kinh cảm giác rồi theo dây thần kinh cảm giác
ra da Như vậy virus gây tổn thương hạch cảm giác , dây thần kinh mà nó đi qua và vùng da
do dây thần kinh đó chi phối
7 Bệnh bạch biến
Trang 15Bệnh bạch biến là một bệnh tế bào sinh sắc tố ở da bị phá hủy khiến da mất đi lớp sắc
tố melamin, do đó vùng da bị mất sắc tố trở thành màu trắng, có khi có những đốm nâu xen
kẽ, lông hoặc tóc trên vùng da bị bạch biến cũng có màu trắng
Các đốm trắng này thường gặp ở lưng bàn tay, cổ tay, cẳng tay, mặt,cổ, lưng, vùngsinh dục nhưng không bao giờ người ta thấy bạch biến ở vùng lòng bàn tay, lòng bàn chân,niêm mạc
Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, nguyên nhân gây bệnh bạch biến hiện nay chưa rõ, người tacho rằng bệnh bạch biến là một bệnh tự miễn khiến các tế bào sắc tố bị phá hủy Bệnh bạchbiến có tính chất di truyền vì có khoảng 30% người bị bạch biến có người trong gia đìnhcũng bị bệnh này
Các yếu tố thuận lợi cho bệnh bạch biến phát sinh:
- Do stress: căng thẳng tinh thần trong cuộc sống, chấn thương tâm lý (sau tai nạn,sau thảm họa, người thân bị mất…)
- Do tiếp xúc với hóa chất: như phenol, thiol
- Bệnh nhân đang mắc các bệnh khác như: bệnh lý tuyến giáp, đái tháo đường, thiếumáu ác tính…
8 Nấm da
Bệnh nấm da là một bệnh hay gặp , tỷ lệ mắc nấm ngoài da chiểm khoảng 27 % dân
số Nguyên nhân do sợi nấm ký sinh ở trên da gây nên tổn thương ở da , do 3 chủng nấmsau gây nên :
Trang 16miễn dịch , đặc biệt là suy giảm tế bào TCD4 Nấm thường gây bệnh trên bề mặt da vànhững nơi có chất sừng ( keratin ) như da , lông , tóc , móng
Trên lâm sàng , tuỳ từng loại nhiễm nấm khác nhau mà hình ảnh tổn thương trên da
có những biều hiện đặc trưng khác nhau
9 Bệnh u mềm lây
Là bệnh lây nhiễm do vi rút do tiếp xúc trực tiếp qua da hoặc gián tiếp qua khăn,dụng cụ thể thao, bàn ghế,…Hầu hết bệnh nhân không có triệu trứng, có trường hợp cảmthấy ngứa, đau, khó chịu
Tổn thương là sẩn nhú mềm, lõm giữa, đường kính 2 - 6 mm, hoặc mọc thành từngđám (hình trên) Tổn thương có nhiều màu sắc: màu da, trắng, đục, vàng; đơn độc hay thànhchum vài trăm cái; có thể dai dẳng vài năm
U mềm lây có thể điều trị bằng bôi tại chỗ kem cantharidin hoặc tretinoin; thuốcuống toàn thân như griseofulvin, cimetidine, methisazone; hoặc điều trị đốt tia lazer, đốtđiện
10 Bệnh luput ban đỏ
Lupus ban đỏ hệ thống ( Systemic lupus erythematosus, SLE hay lupus), là mộtbệnh tự miễn của mô liên kết, có thể ảnh hưởng đến mọi bộ
phận cơ thể Cũng như trong các bệnh tự miễn khác, hệ miễn dịch tấn công các tế bào
và mô của cơ thể, gây viêm và hủy hoại mô
Lupus ban đỏ hệ thống gây nguy hiểm nhiều nhất cho tim, các khớp , da , phổi,các mạch máu , gan , thận , và hệ thần kinh Quá trình phát triển bệnh rất khó đoán trước,
có những giai đoạn bị ốm xen kẽ với những giai đoạn phục hồi Bệnh này phổ biến ở phụ nữnhiều hơn gấp 9 lần ở đàn ông, đặc biệt là ở lứa tuổi từ 15 đến 50, và phổ biến hơn ở nhữngngười không có nguồn gốc châu Âu
Lupus ban đỏ hệ thống có thể điều trị được bằng cách điều trị các triệu chứng củabệnh, chủ yếu bằng các corticoid và các chất ức chế miễn dịch; nhưng chưa có biện phápchữa trị triệt để nào Lupus ban đỏ hệ thống có thể nguy hiểm chết người, nhưng với nhữngtiến bộ trong y học hiện nay, tử vong đang trở nên hiếm hơn
11 Bớt tăng hắc tố
Trang 17Bớt tăng sắc tố - một bệnh da hay gặp với biểu hiện là các bớt màu xanh đen, nâu haynâu đen; có thể xuất hiện ở bất cứ chỗ nào trên da
Nguyên nhân của bệnh
Có thể là bẩm sinh hay di truyền Bệnh lành tính, có thể xuất hiện khi mới đẻ hay khicòn là trẻ nhỏ, cũng có khi qua tuổi dậy thì thậm chí một số trường hợp trung niên mới xuấthiện tổn thương ban đầu Các dát sắc tố có khi tồn tại trong suốt cuộc đời, cũng có khi chỉtồn tại một vài năm rồi mất đi như bớt Mông Cổ
Thông thường tổn thương không ngứa, bằng phẳng với mặt da, nhưng đôi khi tổnthương tăng đậm sắc tố, sùi lên và trên bề mặt có nhiều lông Màu sắc tổn thương cũng cókhi đồng nhất, nhưng đôi lúc nhiều màu sắc như màu đen, nâu đen hay xanh đen,… Tuybệnh phần lớn là lành tính nhưng lại ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ và tâm lý của ngườibệnh Tùy theo kích thước, vị trí tổn thương mà ảnh hưởng nhiều hay ít, gây cho bệnh nhân
sự lo lắng, mất tự tin khi giao tiếp, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống
12 Vẩy nến
Bệnh vẩy nến là do sự rối loạn nội tiết tạo nên một màng ngăn bám chặt trên da.Màng bám này sản sinh tế bào nhanh gấp 10 lần so với bình thường rồi chết Nhưng thay vìmất đi như tế bào chết bình thường thì nó nổi lên thành từng vẩy trắng Bệnh lành tính,thường không ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng ảnh hưởng đến thẩm mỹ tâm lí và những hệlụy của nó Nam gặp nhiều hơn nữ, người lớn nhiều hơn trẻ em Bệnh phát thành từng đợt,
có khi tăng giảm theo mùa