1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn CÔNG NGHỆ TRI THỨC VÀ ỨNG DỤNG ỨNG DỤNG DỰ ĐOÁN TÍNH CÁCH NGƯỜI QUA KHUÔN MẶT KẾT HỢP GIỮA LÝ THUYẾT HỆ CHUYÊN GIA VÀ NHÂN TƯỚNG HỌC

40 882 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 307,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI THU HOẠCH MÔN CÔNG NGHỆ TRI THỨC VÀ ỨNG DỤNGDỰ ĐOÁN TÍNH CÁCH NGƯỜI QUA KHUÔN MẶT: KẾT HỢP GIỮA LÝ THUYẾT HỆ CHUYÊN GIA VÀ NHÂN TƯỚNG HỌC HỌ TÊN HỌC VIÊN : HÀ THANH NHẤT TP... Có một

Trang 1

BÀI THU HOẠCH MÔN CÔNG NGHỆ TRI THỨC VÀ ỨNG DỤNG

DỰ ĐOÁN TÍNH CÁCH NGƯỜI QUA KHUÔN MẶT: KẾT HỢP GIỮA LÝ THUYẾT HỆ CHUYÊN GIA VÀ NHÂN TƯỚNG HỌC

HỌ TÊN HỌC VIÊN : HÀ THANH NHẤT

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 10/2014

Trang 2

Biểu diễn và tối ưu hóa cơ sở tri thức.

Các hệ cơ sở tri thức tiêu biểu

Khám phá tri thức với máy học và khai phá dữ liệu

Xin được cảm ơn các anh/chị học cùng khóa đã đóng góp và chia sẻ tài liệu về môn học, giúp em hoàn thành tốt bài thu hoạch này

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 3

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHÂN TƯỚNG HỌC 1

1.1 Giới thiệu 1

1.2 Tổng quát về khuôn mặt 2

1.3 Cá tính thể hiện trên khuôn mặt 3

1.4 Bộ phận thứ nhất: Trán 3

1.4.1 Trán cao, rộng 4

1.4.2 Trán thấp, rộng 4

1.4.3 Trán cao, hẹp 4

1.4.4 Trán thấp, hẹp : 4

1.5 Bộ phận thứ hai: Mắt 5

1.5.1 Mắt to 5

1.5.2 Mắt nhỏ 5

1.5.3 Mắt lồi 5

1.5.4 Mắt lõm 6

1.6 Bộ phận thứ ba: Mũi 6

1.6.1 Mũi ngắn, dẹt 6

1.6.2 Mũi dài 6

1.6.3 Mũi dài, to, cao 6

1.6.4 Mũi khoằm 6

1.7 Bộ phận thứ tư: Miệng 7

1.7.1 Miệng rộng 7

1.7.2 Miệng nhỏ 7

1.7.3 Miệng trề 7

Trang 4

1.7.4 Miệng lồi, môi dầy 7

1.7.5 Miệng lõm, môi dày 7

1.8 Bộ phận thứ năm: Tai 8

1.8.1 Tai to 8

1.8.2 Tai nhỏ 8

1.9 Một số khuôn mặt phổ biến 8

1.10 Đặt vấn đề 10

2 HỆ CHUYÊN GIA 10

2.1 Sơ lược về hệ chuyên gia 10

2.2 Đặc trưng và ưu điểm của hệ chuyên gia 11

2.2.1 Đặc trưng của hệ chuyên gia 11

2.2.2 Ưu điểm của hệ chuyên gia 11

2.3 Ứng dụng hệ chuyên gia 12

2.4 Cấu trúc của hệ chuyên gia 13

2.5 Một số mô hình kiến trúc của hệ chuyên gia 14

2.5.1 Mô hình J.L.Ermine 14

2.5.2 Mô hình C.Ernest 15

2.5.3 Mô hình E.V.Popov 15

2.6 Cơ sở tri thức 15

2.6.1 Phân biệt giữa tri thức và dữ liệu 15

2.6.2 Phân loại tri thức 16

2.6.3 Các cấp độ tri thức 18

2.6.4 Các phương pháp biểu diễn tri thức 18

2.7 Mô tơ suy diễn 23

Trang 5

2.7.1 Cơ chế suy diễn 23

2.7.2 Cơ chế điều khiển 25

3 HỆ CHUYÊN GIA DỰ ĐOÁN TÍNH CÁCH NGƯỜI QUA ĐẶC TẢ KHUÔN MẶT 29

3.1 Các tri thức về chuyên môn 29

3.2 Vector suy diễn tiến 30

3.2.1 Ý tưởng 30

3.2.2 Suy diễn tiến với logic mệnh đề 30

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Xin mở đầu bài thu hoạch bằng một câu hỏi: “Khuôn mặt của bạn nói lên đượcđiều gì về bạn?”

Các nhà khoa học cho rằng, sự di truyền và chế độ ăn uống tác động tới cấutrúc của khuôn mặt hoặc những người cười nhiều sẽ xuất hiện nếp nhăn ở khóemắt, còn những người hay buồn rầu sẽ bị lưng còng khi về già Tuy nhiên, hầunhư chúng ta không biết rằng, tướng mạo bẩm sinh của mỗi người cũng thể hiệncác khía cạnh tính cách và thành quả của người đó trong quá trình sống

Thuật coi tướng mặt của Trung Hoa có thể làm được điều này

Nghệ thuật coi tướng được đúc kết từ kinh nghiệm hàng ngàn năm của TrungQuốc Nó đã ảnh hưởng sâu sắc đến tiềm thức mỗi người chúng ta Con người aicũng thích người đẹp, không thích người xấu Những người mặt mũi sáng sủa thìbao giờ cũng được trọng hơn những người mặt mày tối tăm Hay những ngườicao lớn, dung mạo đẹp đẽ thì bất luận già trẻ, lớn bé, giàu nghèo, sang hèn ai aitrông thấy cũng mến, cũng thích

Xét ở mặt đối lập, xấu xí chưa hẳn đã là bất lợi Như thầy bói Quỷ Cốc Tửthuộc loại quái tướng, mặt mũi cực kì xấu xí, lộ hầu, lộ răng nhưng tài năng thì

đã trở thành bất tử, lưu truyền hàng ngàn năm nay

Có một ngạn ngữ cổ của Trung Quốc như sau: “Nếu muốn biết một ngườithông minh hay không, hãy nhìn vào trán người đó; nếu muốn biết về danh vọng,quyền quý, tiền tài, phúc đức và tuổi thọ thì xem lông mày, cặp mắt, mũi, miệng,tai và hàm của người đó.”

Tuy nhiên, những gì thuộc về tướng mạo, số mệnh, vận mệnh chỉ nên xem nhưtham khảo, góp một phần nhỏ vào việc biết mình, biết người vậy

Giống như tôn giáo, nghệ thuật nhân dạng đã ra đời từ hàng ngàn năm nay, cóliên quan đến đời sống tinh thần của con người Tướng thuật hoàn toàn khôngphải ra đời từ các nguyên nhân thần bí mà dựa trên cơ sở những sự tương quannhất định, những kinh nghiệm được đúc kết qua hàng ngàn năm lịch sử TrungQuốc cổ đại

Trang 7

Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ kĩ thuật cao vào đời sống đang là một đòi

hỏi bức thiết Một trong những lĩnh vực đó là trí tuệ nhân tạo, mà một phần quan

trọngcủa nó là hệ chuyên gia Từ những ứng dụng trong các lĩnh vực y học, thăm

dò địa chất, thiết kế cấu hình máy tính, đến việc áp dụng trong kinh doanh như

quản lý tài sản và nợ nần, tư vấn thuế, phân tích rủi ro Ý tưởng cơ bản đằng sau

hệ chuyên gia rất đơn giản Đó là những tri thức chuyên môn được truyền từ

những chuyên gia để nạp vào máy tính Những tri thức này được lưu trong máy

tính và người sử dụng có thể nhờ máy tính để tìm lấy những lời khuyên đặc thù

khi cần Máy tính thực hiện các thao tác và đưa ra một kết luận cho người hỏi

Trong bài thu hoạch này, em sẽ trình bày sự kết hợp đặc biệt giữa nhân tướng

học và công nghệ thông tin mà cụ thể là xây dựng hệ chuyên gia về nhận dạng

tính cách qua diện mạo Trong trường hợp này, máy tính đóng vai trò như một

“thầy bói” am hiểu về thuật coi tướng có thể dự đoán tính cách của một người

dựa vào các bộ phận trên khuôn mặt

Trang 8

1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHÂN TƯỚNG HỌC

1.1 Giới thiệu

Từ khi đất nước mở cửa,văn hóa thế giới giao lưu,hội nhập rộng rãi với Việt

Nam Đặc biệt hơn cả là nền văn hóa cổ Trung Hoa, vốn đã gần gũi từ lâu, một

lần nữa lại được nghiên cứu,tìm hiểu đầy đủ,trong đó nhân tướng học là một bộ

phận đã càng thâm nhập và đi sâu vào cuộc sống,xã hội,con người Việt Nam

Với mỗi người,khuôn mặt trước hết là sự biểu hiện cá tính và tâm trạng Đó là

những cảm xúc thông thường như buồn, vui, lo lắng, giận hờn…Nhưng đồng thời

nó cũng thể hiện sức khỏe, nhân cách, địa vị xã hội… của người đó

Nhìn mặt đoán tính cách vốn là một kinh nghiệm có từ lâu đời,đến nay nó vẫn

được sử dụng như một “môn nghệ thuật” với những kỹ năng và mức độ khác

nhau Ở phương Đông, “môn nghệ thuật” này được gọi với cái tên quen thuộc là

“nhân tướng học” Và cho đến nay, nó là một chuyên ngành khoa học được mọi

người công nhận

Nhân tướng học Á Đông không chỉ dừng chân ở việc đoán tính cách Khoa này

còn đào sâu cả địa hạt phú quý,bệnh tật,thọ yểu,sinh kế,nghề nghiệp Mặt khác,

Nhân tướng học còn tìm hiểu qua nét tướng mỗi cá nhân, những chi tiết liên quan

đến những người khác có liên hệ mật thiết với mình: cha mẹ, vợ chồng, anh em,

con cái, bạn bè Sau cùng, Nhân tướng học Á Đông còn rộng rãi và táo bạo hơn

hẳn khoa tâm lý phương Tây Từ nội tâm và liên hệ của con người, nhân tướng

học Á Đông tiên đoán luôn vận mạng, dám khẳng định cả sự thành bại, thịnh suy,

xét cả quá khứ lẫn tương lai, chứ không dừng lại ở một giai đoạn nào

Tóm lại, nhân tướng học là một bộ môn nhân văn, từ người mà ra, do con người

mà có và nhằm phục vụ cho con người trong việc “tri kỷ, tri bỉ”

Tuy nhiên, trong phạm vi bài thu hoạch này, em chỉ tìm hiểu đến một phần của

nhân tướng học: tìm hiểu cá tính biểu hiện trên khuôn mặt Qua đó ta có thể nắm

chắc một trong những yếu tố quan trọng để phát triển và duy trì mối quan hệ hài

hòa, hiệu quả giữa con người với nhau

Trang 9

1.2 Tổng quát về khuôn mặt

Nguyên tắc coi tướng khuôn mặt trước tiên là phải quan sát một cách tổng thể

có ý niệm sơ khởi về sự cân xứng chung về hình thể rồi sau đó mới đi sâu vào chi

tiết của từng nét tướng khác nhỏ hơn Thông thường, người ta thường gặp các

danh xưng tổng quát sau đây khi đề cập đến tướng khuôn mặt:

Tam Đình: gồm thượng đình, trung đình, hạ đình có ý nghĩa về vận mạng và khả

năng

Ngũ Nhạc: là năm dãy núi lớn trong địa lý học cổ điển Trung Hoa Người Tàu

thường có thói quen so sánh mặt người với mặt đất nên đã địa lý hóa các bộ vị

nổi bật nhất của khuôn mặt thành năm danh hiệu của năm dãy núi chính:

 Trán tượng trưng cho dãy núi ở phía nam nên gọi là Nam Nhạc (tên riêng là

 Mũi tượng trưng cho dãy núi chính ở trung ương nên mệnh danh là Trung Nhạc

(tên riêng Tung Sơn)

Lục Phủ: là danh hiệu để chỉ ba cặp xương ở hai bên mặt

 Hai khu vực xương nổi cao ở hai bên phía trên ở cuối đuôi chân mày chạy lên sát

chỗ chân tóc gọi là thiên thương thượng phủ

 Cặp xương lưỡng quyền thuộc khu vực trung đình gọi là quyền cốt trung phủ

 Hai phần hai bên mang tai tiếp giáp với lưỡng quyền và chạy dài xuống phía dưới

gọi là tai cốt hạ phủ

Tứ Đậu: cũng vẫn là cái lối mượn thiên nhiên để ví vào con người cho dễ hiểu

nên người Tàu, trong lĩnh vực diện tướng học đã địa lý hóa bốn bộ phận: tai,

miệng, mắt, mũi thành ra Giang, Hà, Hoài, Tế

Ngũ Quan: là năm bộ phận trọng yếu trên khuôn mặt

 Hai lông mày gọi là bảo thọ quan

 Cặp mặt gọi giám sát quan

 Hai tai gọi là thám thính quan

 Mũi gọi là thẩm biện quan

 Miệng gọi là xuất nạp quan

Trang 10

Quan sát Tam Đình, Ngũ Nhạc, Lục Phủ , ta biết được một cách khái quát sự

phối trí của khuôn mặt có cân xứng thích đáng hay không Tứ Đậu, Ngũ Quan sẽ

giúp ta biết rõ từng nét tương đồng trong khung cảnh chung của khuôn mặt

1.3 Cá tính thể hiện trên khuôn mặt

Thuật tìm hiểu tính cách qua khuôn mặt về cơ bản dựa trên kích thước, hình

dạng, vị trí, tính chất, và màu sắc của một số cơ quan thể hiện trên khuôn mặt

Một trong những dấu hiệu quan trọng nhất trong thuật tìm hiểu cá tính biểu

hiện trên khuôn mặt là khuôn mặt có cân đối hay không Khuôn mặt của một

người càng mất cân đối, thì người ấy càng có nhiều khả năng bị rối loạn tâm lý,

trong cuộc sống gặp nhiều khó khăn, khổ sở và nhiều thất vọng

Cũng như bộ não được chia thành hai phần với các chức năng khác nhau, các

bên của khuôn mặt cũng phản ánh nhiều đặc điểm khác nhau Ở hầu hết mọi

người, bên trái của khuôn mặt biểu thị cá tính và tính khí, trong khi bên phải mô

tả cảm xúc, địa vị xã hội và kinh tế, các mối quan hệ giữa cá nhân với người

khác

Có 3 loại khuôn mặt cơ bản, với mỗi loại tương ứng với một loại cá tính và vận

may cụ thể: tam giác, tròn, vuông Khuôn mặt được chia thành 3 vùng theo

phương nằm ngang: trán, vùng từ chân mày đến cuối mũi, và từ cuối mũi đến

cằm

Ta quan sát các đặc tả khuôn mặt chủ yếu dựa trên các bộ phận chính như: trán,

mắt, mũi, miệng, tai, cằm Ngoài ra cũng có thể dựa trên một số chi tiết khác

như: nếp nhăn, chân mày, gò má (lưỡng quyền), nốt ruồi, răng…

Trong phạm vi bài thu hoạch này, em chỉ xem xét các bộ phận chính trên khuôn

mặt

1.4 Bộ phận thứ nhất: Trán

Trán là phần mặt của thượng đình trong lĩnh vực cốt tướng học Trán là phần

bao bọc phía ngoài của tiền não bộ Vì tiền não bộ được y giới công nhận là chủ

về trí tuệ nên giữa sự cấu tạo và phát triển của tiền não bộ và hình dạng của trán

có liên quan mật thiết với nhau Do đó, xét về trí tuệ con người rộng hẹp, sâu

Trang 11

nông không gì xét hình dạng của trán Thông thường, trán cao, rộng, đầy đặn và

ngay ngắn là biểu thị của trí tuệ cao thâm vì khái quát lực, thống nhất lực và quan

sát lực phát triển mạnh mẽ khiến người ta dễ dàng quyết đoán kịp thời và chuẩn

xác Thành công hoặc đắc lợi là chỗ đó Trái lại, kẻ đầu óc trì độn hay do dự bất

quyết hoặc nhận định thiếu xót thường bỏ phí nhiều cơ may vận tốt Do đó, về

mặt mạng vận, tướng học cổ điển gọi trán là quan lộc cung Trán rộng và cao thì

đường công danh rạng rỡ, còn hẹp và thấp thì trí tuệ bất túc

1.4.1 Trán cao, rộng

Trán cao, rộng là dấu hiệu của trí năng, nghị lực

Cá nhân có loại trán này dành nhiều thời gian để quan sát và suy ngẫm

Trán cao rộng là đặc điểm thường gặp ở những người thành công

1.4.2 Trán thấp, rộng

Loại trán này là dấu hiệu của khả năng quan sát tinh tế, tính kiên nhẫn và kiên

trì

Ngoài ra, người có trán thấp rộng thường quá e dè, ngượng ngập, đến mức

không thể nhận biết toàn bộ khả năng tiềm ẩn của bản thân

1.4.3 Trán cao, hẹp

Người có trán như thế này thường thờ ơ,dửng dưng,không biết thương xót

người khác mặc dù họ rất thông minh

Nhiều nhà khoa học có loại trán này

1.4.4 Trán thấp, hẹp :

Đây là dấu hiệu biểu thị thái độ vô trách nhiệm, cẩu thả, không thành thật, trong

nhiều trường hợp còn có hành động tội ác

1.5 Bộ phận thứ hai: Mắt

Người ta thường phân biệt mắt thành ba bộ phận chính yếu: đồng tử, tròng đen

và lòng trắng

Nhà tướng học Kiến Nông cư sĩ đã kiến giải của các y sư Trung Hoa cổ đại và

Nhật Bản hiện đại cho rằng:

Trang 12

Tròng mắt đen là tròng mắt của các sắc dân thuộc về các chủng tộc phương Bắc

đại lục Á Châu

Toàn mắt đen mà kỳ thực là màu nâu sậm thuộc về các chủng tộc gốc Nam đại

lục

So sánh ưu điểm tổng quát giữa hai màu nâu sậm và đen tuyền của tròng mắt,

Kiến Nông cư sĩ nhận thấy rằng, màu nâu có nhiều ưu điểm về phẩm tính hơn đại

khái như:

Can đảm nhưng khai phóng

Hành động nhanh nhẹn hơn, tư tưởng mẫn tuệ hơn

Có nhiều nghệ thuật tính hơn như thi ca, triết lý, hùng biện

1.5.1 Mắt to

Nam giới có cặp mắt to áp đảo, dễ nhận thấy thường là những người đầy cảm

xúc, thích nghệ thuật, và tinh thần chiến đấu cao Họ thường có khuynh hướng

cấp tiến trong cả tư tưởng lẫn hành động và quan tâm đến các dự án có tính đột

phá

Nữ giới có cặp mắt to thường có khuynh hướng nhạy cảm, có khiếu nghệ thuật

1.5.2 Mắt nhỏ

Người có cặp mắt nhỏ là những người có khuynh hướng thực tế và quyết tâm

Họ ít có thiên hướng nghệ thuật

1.5.3 Mắt lồi

Người có mắt lồi với mí mắt trên mỏng rất giỏi trong khả năng ngoại cảm, cẩn

thận, bị động và nhút nhát

Người có mắt lồi với mí mắt trên dầy thường có khuynh hướng dũng cảm, tham

vọng, nhiều nghị lực lạ thường, và sẽ đạt được thành công

1.5.4 Mắt lõm

Đây là dấu hiệu cho thấy sự thiếu tự tin, suy nghĩ chậm chạp, ăn nói lắp bắp và

không có khả năng biểu cảm hay thể hiện tình yêu

Trang 13

1.6 Bộ phận thứ ba: Mũi

Mũi giữ vai trò trung ương, làm chủ bốn núi còn lại Muốn làm chủ bốn núi thì

Trung Nhạc phải cao, đầy, vững vàng và phối hợp nhịp nhàng với hình thể của

Đông, Tây, Nam và Bắc Nhạc

Quá cao và nhọn trong khi bốn nhạc kia quá thấp và lệch thì gọi là cô phong

Quá thấp hoặc lệch, hãm thì gọi là Trung Nhạc liệt thế khiến tất cả ngũ nhạc rơi

vào cảnh quần sơn vô chủ , chủ về vận số lênh đênh kết quả không ra gì

1.6.1 Mũi ngắn, dẹt

Người có mũi ngắn, dẹt gần như lúc nào cũng có nhiều trở ngại, cả về thể xác

lẫn tinh thần, sự chênh lệch đối với họ thường ở mức một điều gì đó khác

thường

Những người trong nhóm này thường là những người đi đứng chậm chạp,

nhưng họ vô cùng trung thành đối với những ai đối xử tử tế đối với họ

1.6.2 Mũi dài

Mũi của một người càng dài thì họ thường có khuynh hướng kém linh động

hơn, có nhiều khả năng quan trọng hóa vấn đề Nhưng họ lại có ý thức trách

nhiệm rất cao, và rất tỉ mỉ trong công việc của họ

Tuy nhiên, những người có mũi quá dài đều thường không thực tế, và gặp khó

khăn trong việc xác lập, duy trì các mối quan hệ gắn bó, cũng như trong cảm xúc

và biểu hiện tình yêu

1.6.3 Mũi dài, to, cao

Người có mũi dài, to, cao nổi tiếng là cố chấp và nhất mực làm theo ý mình,

thường đạt mục đích thông qua sự dọa dẫm

1.6.4 Mũi khoằm

Họ là những người có cá tính tốt, có tài năng, và tham vọng cao

Tuy nhiên dù như vậy họ vẫn thường phải đối mặt với nhiều trở ngại nghiêm

trọng, vấn đề khó khăn

Trang 14

1.7 Bộ phận thứ tư: Miệng

Miệng vừa là cơ quan thâu nạp thực phẩm từ bên ngoài vào để nuôi cơ thể lại

vừa là quan sát ra mệnh lệnh để sai khiến người khác hoặc truyền đạt ý tưởng của

mình

1.7.1 Miệng rộng

Người có miệng rộng thường sống cởi mở, chan hòa, có nghị lực, tham vọng,

thân mật, thoải mái

1.7.2 Miệng nhỏ

Miệng nhỏ thường đi kèm với sự yếu đuối, nhút nhát, lệ thuộc, đa cảm và một

số đặc điểm không mong muốn khác

Người có miệng nhỏ, môi mỏng thường có khuynh hướng tự xem mình là trung

tâm, và nhẫn tâm đối với người khác

1.7.3 Miệng trề

Miệng trề là miệng nhìn nghiêng nó nhô ra khỏi đường thẳng giữa mũi và cằm

Đây là dấu hiệu cho thấy sự cố chấp và trí năng kém, cũng như biểu thị cá nhân

đó luôn khăng khăng giữ ý kiến riêng của mình Và họ đặc biệt thích nói nhiều

1.7.4 Miệng lồi, môi dầy

Người có môi dầy, miệng cong xuống phía dưới ở khóe miệng thường thích

tranh luận, luôn phàn nàn và không sẵn sàng nghe theo lời khuyên của người

khác

1.7.5 Miệng lõm, môi dày

Nó biểu thị lòng từ tâm, nhân cách tốt Ngoài ra, người có loại miệng này

thường rất dễ thích nghi và làm việc có hiệu quả

1.8 Bộ phận thứ năm: Tai

Về phương diện tác dụng, tai chủ về nghe ngóng nên cổ tướng học mệnh danh

tai là Thám Thính Quan

Trang 15

Về phương diện bộ vị đặc biệt để định tính cách của trí tuệ, tai cũng được đặt

tên là thông minh học đường, biểu thị sự khôn ngoan, tháo vác Cũng vì tai chỉ

dính vào đầu có một phần, còn một phần lại ở ngoài bề mặt của khuôn mặt nên

trong loại học đường thứ hai, tai được gọi là ngoại học đường

1.8.1 Tai to

Tai to biểu thị lòng can đảm và thế chủ động, kết hợp với trường thọ

Những người có đôi tai to thường thông minh, lịch lãm, làm việc chuyên cần,

kiên nhẫn và quyết tâm

1.8.2 Tai nhỏ

Chúng biểu thị cá nhân đó thường có khuynh hướng hay thay đổi và trí nhớ

kém, nhưng nó cũng cho thấy người sở hữu chúng có khiếu nghệ thuật và tính

sáng tạo

1.9 Một số khuôn mặt phổ biến

Trán bằng, rộng; mắt nhỏ, dài; mũi hẹp, thẳng; miệng nhỏ, tươi; vành tai ngoài

rõ át vành tai trong; cằm và mang tai vừa phải, có thịt trễ xuống: tính ôn hòa, độ

lượng, có trách nhiệm, phóng khoáng, không thích nhục mạ người khác

Lông mày đậm, lớn và giao nhau; mắt lớn nhưng không có thần; mũi nhỏ, dài;

lưỡng quyền cao; môi dày, miệng nhỏ; vành tai ngoài nở ngược chiều thông

thường; cằm ngắn và phẳng: tính trầm lặng; thiếu đảm lược; không thích khó

nhọc, khung cảnh ồn ào, náo nhiệt

Trán cao nhưng thiếu bề ngang; lông mày ngắn, to bản, đậm; ánh mắt nhìn

xuống; mũi thẳng, cao; miệng nhỏ, môi dày; tai có dái tai lớn nhưng hướng về

phía trước; xương quyền cao, nhọn: tính cang cường, khỏe mạnh, dám nói dám

làm

Trán bằng, rộng nhưng thiếu chiều cao; lông mày thưa, nhỏ, ít; đuôi mắt hướng

xuống; nhân trung ngắn, lợi răng lộ; tai dài, dái tai rủ xuống; cằm có nhiều thịt:

tính ưa nhàn tản, không chịu khổ sở, thọ mệnh không dài

Trang 16

Đầu cân xứng, tròn trịa; trán cao; mắt lớn, ánh mắt lanh lẹ, sáng sủa; mũi to,

ngay ngắn; lưỡng quyền cao; tai mỏng, lớn và dài: ý chí kiên cường, có khí

phách, can đảm

Đỉnh đầu bằng phẳng; trán cao, lông mày nhỏ, thanh tú và dài quá mắt; hai mắt

trong sáng; mũi thẳng; miệng nhỏ, môi hồng; mang tai vừa phải, và thẳng xuôi;

cằm đầy đặn, không khuyết hãm: tính tình từ thiện, sáng suốt, làm việc gì cũng

có kế hoạch lâu dài và dứt khoát, rất trường thọ

Trán hãm (hoặc gồ cao, hoặc lõm, hoặc gồ chỗ này lõm chỗ khác, bên cao bên

thấp); đuôi mắt rủ xuống, ánh mắt có thần; miệng vuông; mũi thẳng, lưỡng quyền

cao; cằm tròn đầy: không có nhiều khả năng phú túc

Đầu thấp nhỏ; trán bằng phẳng; mắt có thần, đuôi mày rủ gần mắt, khi cười

thường xệ, khó biết là cười vui hay khinh thị; tai nhỏ, mỏng: tính tình cô độc, đa

phần đều vất vả, khổ sở, đoản thọ

Trán cao, rộng; mắt tròn, nhỏ; lông mày ít, thưa; mũi nhỏ ngay ngắn; miệng

nhỏ nhưng dáng đẹp; cằm hẹp; tai mỏng và cuốn ở phần trên: giỏi về mưu trí,

làm việc trí óc thành công hơn bằng bắp cơ, dễ rung cảm

Trán rộng, bằng phẳng, phía sau đầu nảy nở rất rõ; mày hướng lên; mũi thon,

ngay ngắn; khóe miệng xuống; lưỡng quyền và cằm bằng phẳng; tai dày, nhỏ:

thông tuệ nhưng kiêu ngạo, bi quan

Đầu nhỏ; trán ngắn; lông mày nhỏ, ngắn; ánh mắt luôn nghi kỵ; mũi lệch; hai

chân mày gần như giao nhau; cằm ngắn; mang tai hẹp:tâm tính bất chính, tính nết

hung hiểm

Đầu và trán bằng phẳng; lông mày ít nhưng xanh tươi; mắt nhỏ; mũi cao; môi

dày, tươi thắm; cằm thon, bằng: khó phú túc

1.10 Đặt vấn đề

Với lý thuyết cơ bản đã nêu của nhân tướng học như trên, em dự định xây dựng

một hệ chuyên gia với các tri thức có liên quan:

Đặc tả của các bộ phận trên khuôn mặt như : mắt, mũi, miệng, trán, tai…

Trang 17

Thông qua các đặc tả đó, hệ sẽ đưa ra kết quả dự đoán về tính cách của người

có khuôn mặt theo đặc tả

2 HỆ CHUYÊN GIA

2.1 Sơ lược về hệ chuyên gia

Hệ chuyên gia là một hệ thống chương trình máy tính chứa các thông tin, tri

thức và các quá trình suy luận về một lĩnh vực cụ thể nào đó để giải quyết các

vấn đề khó hoặc hóc búa đòi hỏi sự tinh thông đầy đủ của các chuyên gia con

người đối với các giải pháp của họ Nói một cách khác hệ chuyên gia là dựa trên

tri thức của các chuyên gia con người giỏi nhất trong lĩnh vực quan tâm

Tri thức của hệ chuyên gia bao gồm các sự kiện và các luật Các sự kiện được

cấu thành bởi một số nhiều các thông tin, được thu thập rộng rãi, công khai và

được sự đồng tình của các chuyên gia con người trong lĩnh vực Các luật biểu thị

sự quyết đoán chuyên môn của các chuyên gia trong lĩnh vực

Mức độ hiệu quả của một hệ chuyên gia phụ thuộc vào kích thước và chất

lượng của cơ sở tri thức mà hệ đó có được

Mỗi hệ chuyên gia chỉ đặc trưng cho một lĩnh vực vấn đề nào đó, như y học, tài

chính, khoa học hay công nghệ, vv…, mà không phải là cho bất cứ một lĩnh vực

vấn đề nào

Sơ đồ mô tả hệ chuyên gia

Trang 18

Hệ chuyên gia = Cơ sở tri thức Mô tơ suy diễn

Nguồn tri thức

Chuyên gia Tài liệu chuyên môn

Người sử dụng +

Qua sơ đồ trên ta có thể thấy: Một chương trình ứng dụng được xây dựng dựa

trên cơ sở tri thức và mô tơ suy diễn Trong đó cơ sở tri thức được lấy từ nguồn

tri thức Có hai loại là xin ý kiến từ các chuyên gia trong lĩnh vực đó, cũng có thể

lấy theo cách thứ hai đó là tổng hợp từ các tài liệu chuyên môn Còn mô tơ suy

diễn phụ thuộc vào ngườidùng do người dùng đưa ra

2.2 Đặc trưng và ưu điểm của hệ chuyên gia

2.2.1 Đặc trưng của hệ chuyên gia

4 đặc trưng cơ bản:

Hiệu quả cao: Khả năng trả lời với mức độ tinh thông bằng hoặc cao hơn so với

chuyên gia (người) trong cùng lĩnh vực

Thời gian trả lời thỏa đáng: Thời gian trả lời hợp lý, bằng hoặc nhanh hơn so với

chuyên gia (người) để đi đến cùng một quyết định

Độ tin cậy cao: Không thể xảy ra sự cố hoặc giảm sút độ tin cậy khi sử dụng

Dễ hiểu: Hệ chuyên gia giải thích các bước suy luận một cách dễ hiểu và nhất

quán

2.2.2 Ưu điểm của hệ chuyên gia

Phổ cập: Là sản phẩm chuyên gia, được phát triển không ngừng với hiệu quả sử

dụng không thể phủ nhận

Giảm giá thành

Giảm rủi ro: Giúp con người tránh được rủi ro trong các môi trường nguy hiểm

Tính thường trực: Bất kể lúc nào cũng có thể khai thác sử dụng Trong khi con

người có thể mệt mỏi, nghỉ ngơi hay vắng mặt

Đa lĩnh vực: Chuyên gia về nhiều lĩnh vực khác nhau và được khai thác đồng

thời bất kể thời gian sử dụng

Độ tin cậy

Trang 19

Khả năng giảng giải: Câu trả lời với mức độ tinh thông được giảng giải rõ ràng,

chi tiết, dễ hiểu

Khả năng trả lời nhanh

Tính ổn định, suy luận có lý và đầy đủ mọi lúc mọi nơi

Trợ giúp thông minh như một người hướng dẫn

Có thể truy cập như là một cơ sở dữ liệu thông minh

2.3 Ứng dụng hệ chuyên gia

Hệ chuyên gia được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực như: công

nghiệp, nông nghiệp, khoa học máy tính, thương mại khí tượng, y học, quân sự,

hoá học và ngay cả trong xem phong thủy, tử vi bói toán …

Lĩnh vực Ứng dụng diện rộng

Cấu hình Tập hợp thích đáng những thành phần của một hệ

thống theo cách riêng.

Chuẩn đoán Lập luận dựa trên những chứng cứ quan sát được

Truyền đạt Dạy học kiểu thông minh sao cho sinh viên có thể

hỏi

Giải thích Giải thích những dữ liệu thu nhận được

Kiểm tra So sánh dữ liệu thu lượm được với chuyên môn để

đánh giá hiệu quả

Lập kế hoạch Lập kế hoạch sản xuất theo yêu cầu

Dự đoán Dự đoán hậu quả từ một tình huống xảy ra

Chữa trị Chỉ định cách thụ lý một vấn đề

Điều khiển Điều khiển một quá trình, đòi hỏi diễn giải, chẩn

đoán, kiểm tra, lập kế hoạch, dự đoán và chữa trị

Trang 20

Người sử dụng

Bộ thu nạp tri

thức

Bộ giải thích

Chuyên gia con người

2.4 Cấu trúc của hệ chuyên gia

Giao diện người, máy: Thực hiện giao tiếp giữa hệ chuyên gia và người sử

dụng Nhận các thông tin từ người dùng (các câu hỏi, các yêu cầu về lĩnh vực) và

đưa ra các lời khuyên, các câu trả lời, các giải thích về lĩnh vực đó

Bộ giải thích: Giải thích các hoạt động của hệ khi có yêu cầu của người sử

dụng

Bộ thu nạp tri thức: Làm nhiệm vụ thu nhận tri thức từ chuyên gia con người,

từ kỹ sư tri thức và cả người sử dụng thông qua các câu hỏi và yêu cầu của họ,

sau đó lưu trữ vào cơ sở tri thức

Ngày đăng: 20/05/2015, 08:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Cá tính thể hiện trên khuôn mặt người châu Á. Tác giả: Demente Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cá tính thể hiện trên khuôn mặt người châu Á
Tác giả: Demente
[3] Giáo trình hệ chuyên gia. Tác giả: Phan Huy Khánh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hệ chuyên gia
Tác giả: Phan Huy Khánh
[4] Hệ hỗ trợ ra quyết định. Tác giả: Lê Văn Dực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ hỗ trợ ra quyết định
Tác giả: Lê Văn Dực
[5] Khuôn mặt của bạn nói lên được điều gì về bạn? Tác giả:China Gaze Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuôn mặt của bạn nói lên được điều gì về bạn
Tác giả: China Gaze
[6] Nhân tướng học. Tác giả: Hy Trương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân tướng học
Tác giả: Hy Trương
[1] Các bài giảng về cơ sở tri thức và ứng dụng. Tác giả: GS.TSKH Hoàng Kiếm Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w