Sau thời gian tìm hiểu, tôi đã hoàn thành chuyên đề thực tập về công ty, kếtcấu chuyên đề bao gồm các phần sau: Phần 1: Tổng quan về Công ty Vanlaack Phần 2: Thực trạng việc thực hiện ch
Trang 1Phần 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY Vanlaack 3
I, Giới thiệu về công ty 3
1 Những nét khái quát chung 3
2 Quá trình hình thành và phát triển 3
3 Ngành nghề kinh doanh 7
4 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban 8
II, Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật tác động tới chất lượng sản phẩm của công ty Vanlaack Asia 11
1.Đặc điểm về lao động 11
2 Đặc điểm về khách hàng 13
3.Đặc điểm về vốn 14
4 Đặc điểm về nguyên vật liệu và quy trình công nghệ 15
5 Đặc điểm về sản phẩm 24
Phần 2: THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY Vanlaack ASIA 25
2.1Kết quả việc thực hiện chất lượng sản phẩm của công ty 25
2.1.1 Số lượng sản phẩm bị tái sản xuất 25
2.3 Các yếu tố bên ngoài tác động đến doanh nghiệp: 32
2.3.1 Ảnh hưởng từ các yếu tố chính trị, kinh tế và xã hội 32
2.3.2 Đối thủ cạnh tranh 34
2.4 Thành tựu, hạn chế, nguyên nhân của việc thức hiện các hoạt động chất lượng của Vanlaack Asia 34
- Tất cả các thành viên trong công ty cùng chung tay xây dựng một tập thể vững mạnh với tinh thần văn hóa Doanh nghiệp thống nhất 41
3.1.2 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới 41
LỜI KẾT LUẬN 59
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam sau thời kỳ bao cấp đã bắt đầu vươn mình phát triểnmạnh mẽ, chúng ta từ một nước không đủ cung ứng các sản phẩm phục vụ nhucầu nội địa đã dần dần tiến đến xuất khẩu các mặt hàng ra thế giới cũng như nhậpkhẩu các mặt hàng thiết yếu cho các ngành kinh tế trong nước Mở cửa và hộinhập kinh tế đã đặt nền kinh tế Việt Nam trước những cơ hội và thách thức lớnlao Cơ hội mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam trao đổi thương mại với các thịtrường hấp dẫn như Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, v.v
Vanlaack ASIA đặt tại Việt Nam là một trong các công ty trực thuộcVanlaack có trụ sở tại Đức- là công ty hàng đầu trong ngành may mặc trên thếgiới Trong thời gian qua, Công ty luôn nỗ lực để đạt được mục tiêu phát triển sảnphẩm chất lượng, tối đa hóa lợi nhuận cung như bao phủ thị trường
Sau thời gian tìm hiểu, tôi đã hoàn thành chuyên đề thực tập về công ty, kếtcấu chuyên đề bao gồm các phần sau:
Phần 1: Tổng quan về Công ty Vanlaack Phần 2: Thực trạng việc thực hiện chất lượng của công ty Vanlaack Asia Phần 3: Phương hướng, mục tiêu và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty may Vanlaack trong tương lai.
Trang 3Phần 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY Vanlaack
I, Giới thiệu về công ty
1 Những nét khái quát chung
A, Trụ sở chính+ Tên công ty:
- Tên đầy đủ: Vanlaack GmbH
- Tên giao dịch quốc tế: Vanlaack GmbH
- Tên viết tắt: Vanlaack+ Logo:
+ Địa chỉ công ty: : Hennes- Weisweiler-Allee 25 D-41179 Monchengladbach
+ Email, website: Vanlaack.de
2 Quá trình hình thành và phát triển Năm 1881
Công ty Vanlaack được ông Heinrick van laack và hai người bạn là ôngWilhelm Schmitz và ông Gustav Eltschig thành lập tại thành phố Đông Berlin( cũ) Ngay từ đầu, ông Heinrich đã đặt ra mục tiêu rất rõ ràng là nhằm tạo nhữngchiếc sơ mi đặc biệt cao cấp Tính đặc thù của những chiếc áo này chính là nhữngchi tiết được thiết kế rất đơn giản làm nổi bật lên cá tính riêng cho những ngườimặc trang phục của Vanlaack
Năm 1920-1930
Vào những năm 20 đấy biến động, những chiếc áo sơ mi nam đẹp và thanhnhã đã trở thành những chiếc áo không thể thiếu được với những quý ông thờibấy giờ Chính sự phát triển này đã làm nên thương hiệu “ Van laackWaschefabrik” của công ty ở Berlin Vào thời gian đó, Van laack đã trở thành
Trang 4một trong những sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng hăng đầu trong ngănh maymặc Khẩu hiệu “ Vanlaack – chiếc âo quý tộc” cũng đê góp phần lăm nín sự nổitiếng của biểu tượng Vanlaack.
Vì ba nhă sang lập không có hậu duệ nín nhưng người họ hăng thuộc dòng
họ German-American Bennaton đê lă người thừa kế để tiếp tục phât triển công tyVanlaack sau năy
Văo những năm 30 của thế kỷ, chất liệu của những chiếc cúc ba khuy doông Heinrich Van laack thiết kế được cải tiến hơn nhiều
Thời gian năy cũng đê có những thănh tựu sản xuất khâc của Vanlaack vă
đó cũng lă cơ sở để có được thănh công của thương hiệu ngăy nay
Người châu của dòng họ Irmgard Bennaton lă Alfons Schnoeckel đê tiếpquản vă điều hănh công ty cho đến nhưng năm xảy ra cuộc thế chiến thứ II
Năm 1940-1945
Trong suốt những năm chiến tranh, nhă xưởng đê phải xđy dựng lại nhiềulần Ngăi Alfon Schnoeckel đê có ý định xđy dựng lại công ty trín nền nhă xưởngtrước đđy nhưng không thănh công do những quy định lúc bấy giờ của chínhquyền Xô Viết Về sau công ty lại bị chiếm đoạt
Sau đó ngăi Alfon Schnoeckel đê chuyển đến Monchengladbach, nơi mẵng đê gặp gỡ người bạn Heinrich Hofmann
Năm 1953
Ông Heinrich Hofmann đê mua lại nhên hiệu Van laack vă chuyển câc nhăxưởng sản xuất từ Berlin về Monchenglabach Văo những năm được gọi lă “ phĩpmău kinh tế” của nước Đức, ông đê rất thănh công trong việc tạo ra một sự khởiđầu đầy hứa hẹn cho một thương hiệu truyền thống
Ông cũng điều hănh một lực lượng hậu thuẫn cho công ty, luôn đưa ranhững động lực mang tính quyết định cần thiết cho sự phât triển lđu dăi khôngngừng của thương hiệu Vanlaack
Trang 5Năm 1970-1980
Sau khi người cha là Heinrich qua đời, Rolf Hoffmann nhận trách nhiệmđiều hành công ty và bắt đầu đánh dấu một thời kỳ thành công trong quá trình mởrộng quy mô công ty ra thế giới
Bộ sưu tập áo thời trang nữ giới đã được giới thiệu Những người thợ maythủ công giỏi và tâm huyết với nghề của công ty đã chứng minh tiêu chuẩn chấtlượng với những chi tiết uốn cong của áo được xử lý rất tinh xảo theo truyềnthống của Vanlaack.Năm 1974, Vanlaack xây dựng 4 nhà máy sản xuất tạiTunisia.Năm 1977, Xây dựng nhà máy sản xuất ở Hong Kong.Năm 1980,Vanlaack xây dựng nhà máy sản xuất và thành lập nhà máy phân phối tại Thụy Sỹ
Năm 1983-1986
Sau khi mở rộng bộ sưu tập các sản phẩm bằng việc bổ sung cả nơ cổ áocũng như đồ ngủ và đồ mặc ở nhà, thương hiệu Vanlaack đã mang một diện mạomới có tính quyết định đối với sự phát triển bền vững của công ty trong tương lai.Ông Rolf Hoffmann đã quyết định bán lại công ty cho tập đoàn Delton AG.Trong khi đó Van laack đã phát triển và trở thành công ty đa quốc gia và có mặt ở
70 quốc gia trên khắp thế giới
Chìa khóa tạo nên sự thành công ở đây chính là triết lý: chỉ những loại vải
có chất lượng cao cùng với những công đoạn hoàn thiện tỉ mỉ mang nét độc đáođược thực hiện trong các nhà máy sản xuất của Vanlaack mới đảm bảo cho ra đờiđược những sản phẩm cao cấp
Năm 1992
Việc thay thế nhà máy ở Hồng Kông đã được quyết định Sau một chuyếnviếng thăm và thực hiện một số nghiến cứu ở hầu hết các quốc gia trong khu vựcĐồng Nam Á, bao gồm Trung Quốc, Malaysia¸philippines, Thai Lan và ViệtNam là địa điểm cuối cùng để lựa chọn xây dựng nhà máy mới.Với hình thức liêndoanh với một doanh nghiệp nhà nước tại Hà Nội –Việt Nam
Trang 6Năm 1994-2002
Trong thời gian hai năm, công ty đã ký kết các giấy phép phân phối cho cácđối tác quốc tế như Great River international ở khu vực Đông Nam A với một sựhứa hẹn về sự toàn cầu hóa thương hiệu của mình Do giá nhân công càng ngàycàng tăng cao tại Thụy Sỹ, Năm 1995 Nhà máy tại Thụy Sỹ chính thức đóng cửa
để mở rộng tại nơi có giá nhân công rẻ hơn Năm 1999, Đóng cửa nhà máy ởHồng Kông sau khi chuyển nhà máy về Hà Nội, Việt Nam Năm 2002, ÔngChristian Von Daniels – nhà doanh nghiệp về may mặc đã giành lại được công ty.Một nhà sản xuất đam mê những chiếc áo sơ mi đẹp đã tự đặt ra cho mình mộtmục tiêu là đưa thương hiệu áo Vanlaack trở thành một thương hiệu còn hơn cả
sự độc đáo, duy nhất
Năm 2003
Bắt đầu giới thiệu khẩu hiệu mới của Vanlaack đó là “ partner concept”trong thời gian được gọi là “ World of Luxurious Shirts” – “ thế giới của nhữngchiếc áo sang trọng”, ông Christian Von Daniels đã thêm một chương mới vàocâu chuyện thành công của thương hiệu Các sản phẩm trở thành tâm điểm tại cácthị trường mới của Vanlaack với mỗi sản phẩm lại được gắn với một giai đoạnriêng của nó
Trang 7Email, website: Vanlaack.deKhởi công : 8/10/2011Diện tích : 10.000m2Thời gian xây dựng : 18 thángDiện tích sử dụng : 7.950 m2 Năm 1993 Vanlaack và một công ty nhà nước bên phía Việt Nam- Công tygiữ 30% cổ phần vốn Đây là sự liên kết đầu tiên giữa Đức và Việt Nam trongngành may mặc, nếu không nói đây chính là sự bắt tay hợp tác đầu tiên giữachính phủ hai nước
Sau 10 năm với những bước đi thành công, sự hợp tác đã mang lại một kếtthúc có hậu dựa trên một thỏa thuận hữu nghị Từ năm 2003 công ty đổi tên thànhVanlaack Hanoi Ltd Và từ đó đến giờ được xem như một Vanlaack Châu Á –Công ty con với 100% vốn đầu tư của Vanlaack GmbH ở Monchengladbach
5 nước thuộc châu Á: Indonesia, Israel, Kazakhstan, Malaysia, singapore,Uae,Viet nam ,Và một số nước ở châu mỹ
Có 6 đại lý bán lẻ của Vanlaack bao gồm: Hamburg, Berlin, Baden Baden,Stuttgart
Trang 830 cửa hàng hiệu độc quyền được thiết kế giống hệt như các ” partnerconcept Stores” của Vanlaack ở Germany, Aó, Thụy Sỹ, Hà Lan, Hungary,Ukraine và Nga
80 cửa hàng và ” partner corners” trên khắp thế giới
4 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban 4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Trang 104.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
Phòng tổ chức hành chính (TCHC): Hoạch định và phát triển nguồn nhânlực, quản trị lương, thưởng và phúc lơi, tuyển dụng, đào tạo và phát triển, xâydựng văn hóa công ty, qua hệ lao động Quản trị hành chính, pháp lý và quan hệchính quyền/ cơ quan chức năng, Quản lý vật dụng, tài sản, máy móc, thiết bịcủa công ty, quản lý an ninh trật tự, PCCC, an toàn lao động, kiểm tra, giám sátviệc thực hiện các nội quy lao động của công ty
Phòng tài chính kế toán(TCKT): Quản lý hệ thống kế toán, quản lý tàichính, giao nhận tiền và thẩm định nợ Có chức năng tổ chức quản lý, theo dõicông tác giao tiền, nhận tiền và nộp tiền, cung cấp thông tin về khả năng thanhtoán của khách hàng
Phòng xuất nhập khẩu:có chức năng quản lý các hoạt động xuất nhập khẩunguyên phụ liệu cũng như sản phẩm của công ty Vanlaack ở Việt Nam sangcông ty mẹ là Vanlaack Đức, hoặc trực tiếp xuất sang khách hàng tại các nướckhác nhau theo sự chỉ đạo của Vanlaack Đức
Phòng kinh doanh(KD): Có chức năng phát triển kinh doanh, bán hàng,mua hàng, quản lý công nợ, quản lý hàng tồn kho, điều phối hàng và sản xuất.Phòng kĩ thuật ( KT) : có chức năng tiếp nhận thông tin kĩ thuật từ phòng
kĩ thuật tại Vanlaack Đức, từ đó chuẩn bị tài liệu kí thuật từ mẫu mã cho đếnthông số kĩ thuật phục vụ cho bộ phận sản xuất trực tiếp Tính định mức nguyênphụ liệu, nhân sự cần thiết cho mối mã hàng, lập các báo cáo sản lượng củatoàn nhà máy, lập list xuất hàng…
Kho nguyên phụ liệu (NPL) : có chức năng quản lý nguyên phụ liệu đầuvào cũng như sản phẩm của công ty sản xuất ra Cấp phát nguyên phụ liệu phục
vụ sản xuất
Trang 11Chuyền sản xuất từ G1 đến G6 : Có nhiệm vụ sản xuất các mã hàng theo
kế hoạch của công ty do phó giám đốc lập dựa trên nhu cầu của công ty mẹVanlaack Đức
Quản lý chất lượng : có nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát chất lượng sản phẩmtrong công ty Có quyền quyết định sản phẩm được phép đưa ra thị trường hayphải tái chế do chất lượng đạt hay không đạt
II, Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật tác động tới chất lượng sản phẩm của công ty Vanlaack Asia
Trang 12nguyên trong 10 năm ( từ năm 1993-2003) khi Vanlaack còn liên kết với mộtcông ty nhà nước của Việt Nam.Từ năm 2011, khi chuyển xuống khu côngnghiệp Ngọc Hồi với danh nghĩa là công ty con của Vanlaack Đức ( 100% vốnđầu từ Vanlaack GmbH) thì công ty không ngừng được mở rộng So với năm
2003, số lượng lao động năm 2009 đã tăng 80% , năm 2010 đã tăng 100%, năm
2011 tăng 135% Có được kết quả này là do sự tăng vọt về số lượng các đơnhàng, sự mở rộng thị trường của Vanlaack sang các nước châu Á Chính vì vậydẫn đến các nhà máy sản xuất của Vanlaack phải tăng sản lượng đầu ra Sốlượng công nhân trong công ty vì thế không ngừng được bổ xung.Sự tuyểndung ồ ạt người lao động dẫn đến sư không ổn định về nhân sự Chính điều nàyảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm.Trong số lao động được tuyển đến80% người lao động không có kinh nghiệm về ngành may và không có tácphong công nghiệp.Công ty phải tiến hành đào tạo Nhưng do nhu cầu tăng sảnlượng một cách nhanh chóng Nên thời gian đào tạo bị rút ngắn Người đào tạochưa biết tay nghề chỉ được qua đào tạo cơ bản 1 tuần sau đó đưa xuống chuyềnsản xuất.Tỷ lệ sai hỏng của công nhân mới gấp 7 lần công nhân cũ Chính vìvậy ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm
Bên cạnh đó tỷ lệ lao động bỏ việc ngày càng cao và có xu hướng tăng qua các năm
Bảng1: số lượng lao động bỏ việc tại công ty Vanlaack từ năm 2009-2011
Trang 13lượng vì thế bị rút ngắn dẫn đến tỷ lệ sản phẩm bị quay lại tăng nhanh Hiệntượng người lao động ra vào trong công ty khiến nhân lực trong công ty không
ổn định làm chi phí đào tạo tăng, đồng thời năng suất lao động cũng như chấtlượng sản phẩm của công ty luôn bị giảm sút trong những năm gần đây
2 Đặc điểm về khách hàng
Khách hàng là người sử dụng, cảm nhận và đánh giá chất lượng sảnphẩm, dịch vụ của Công ty Hệ thống chất lượng của công ty được xây dựngdựa trên nhu cầu của nhóm khách hàng mục tiêu Từ tiêu chuẩn đánh giá đếnquy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm Đối với Vanlaack khách hàng chủyếu là khách hàng cá nhân và khách hàng công ty.Trong đó khách hàng cá nhânchiếm 70%, khách hàng công ty chiếm 30%
Hình 2 : Biểu đồ tỷ trọng khách hàng của công ty Vanlaack Asia
Vanlaack là nhà sản xuất đồng thời cũng là nhà, phân phối trực tiếp các sảnphẩm của Vanlaack đến tay người tiêu dùng.Đồng thời là nhà cung cấp cho một
số khách hàng là các công ty kinh doanh thời trang cao cấp ở một số nước trong
đó có Việt Nam Được biết đến như thương hiệu nổi tiếng ở 16 Châu Âu, một
Trang 14số nước châu Mỹ, và bắt đầu tấn công vào một số nước châu Á như :Indonesia,Israel, Kazakhstan, Malaysia, singapore, Uae, Viet nam, Trung Quốc.Vanlaack
có hơn 200 cửa hàng ở hơn 80 quốc gia trên thế giới.Chính vì vậy khách hàng
cá nhân là khách hàng chủ yếu của công ty Khách hàng cá nhân của Vanlaack
lá những người có độ tuổi từ 35 trở lên, có thu nhập cao trong xã hội Có guthẩm mỹ ưa thích sự sang trọng quý phái Một số là những nhân vật nổi tiếngnhư các chính trị gia, diễn viên , ca sĩ tại các nước mà Vanlaack có mặt.Chính
vì vậy sản phẩm của Vanlaak không chỉ đặc biệt về kiểu dáng mà còn có chấtlượng cao từ đường may cho đến chất liệu.Trong những năm gần đây, Vanlaackđang mở rộng đối tượng khách hàng sang giới trẻ Nhóm khách hàng này cónhu cầu mua sắm lớn, nhưng tiềm lực kinh tế không dồi dào Ưa sự thay đổi và
gu thẩm mỹ trẻ trung Họ không chú ý nhiều về đường may và chất liệu mà chú
ý đặc biệt đến kiểu dáng và màu sắc của sản phẩm Khiến tiêu chí chất lượngcủa một số dòng sản phẩm thay đổi để phù hợp nhóm khách hàng này
Vốn cố định của công ty tăng là do trong những năm qua, công ty tiếnhành mua nhiều thiết bị mới như máy may, máy thổi hơi,máy nén khí, lắp hệ
Trang 15thống điều hòa vvv Nhằm cải tiến công nghệ và cải thiện môi trường làm việc.Việc cải tiến công nghệ sản xuất khiến tăng năng suất đồng thời nhằm cải thiệnchất lượng sản phẩm Bên cạnh đó môi trường làm việc không ngừng được cảithiện khiến cho người lao động đảm bảo sức khỏe Điều này gián tiếp đem lại
hệ quả tốt cho chất lượng của sản phẩm.Chỉ khi người lao động có một sứckhỏe tốt mới có thể tạo ra những sản phẩm có chất lượng
4 Đặc điểm về nguyên vật liệu và quy trình công nghệ.
4.1 Đặc điểm về nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu truyền thống mà công ty sử dụng có chất lượng cao 80%vải sử dụng để tạo ra sản phẩm là vải được nhập từ italia, với thành phần 100%cotton, được xử lý theo quy trình công nghệ hiện đại , tạo ra sự thoải mái chongười sử dụng.Các phụ kiện đi kèm như chỉ, cúc,mex thanh cài cổ vv có xuất
xứ từ Đức tạo độ bền và thẩm mỹ cho sản phẩm Nguyên phụ liệu tốt tạo lên50% chất lượng của sản phẩm.Những năm gần đây, nhằm thực hiện mục tiêugiảm chi phí, công ty bắt đầu sử dụng nguyên phụ liệu từ Trung Quốc NhữngNguyên phụ liệu này có chất lượng kém hơn.Hiện tượng lỗi vải trong cuộn ,phai màu , khổ vải không đều xảy ra với tỷ lệ lớn.Trực tiếp ảnh hưởng đến chấtlượng của sản phẩm Gây hiện tưởng phai màu trên sản phẩm, rách sản phẩm…vvv Tình hình kinh tế khó khăn,người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu dẫn đếndoanh thu bị giảm sút Để khắc phục tình hình, Vanlaack chủ yếu sử dụngnguyên phụ liệu từ Trung Quốc (chiếm 80 %) khiến chất lượng vì thế ngày mộtgiảm sút
Trang 16Hình 3: Tỷ trọng xuất sứ nguyên phụ liệu sử dụng
4.2 Đặc điểm về quy trình công nghệ và cách bố trí mặt bằng phân xưởng
a, Đặc điểm về quy trình công nghệ
Sơ đồ2: quy trình công nghệ sản xuất của công ty Vanlaack
Trang 17Cắt phá Cắt vòng
Quay cổ
Ép, may, thùa đính, quấn cúc thép tay
Là , mí
mù, may Etiket, ghim đầu nẹp
May nẹp cúc bằng
cữ dưỡng
Thùa nẹp
Đính cúc nẹp
Chiết ly
TS, Chắp vai to, mí vai to
Ráp vai con Body
Lộn ép cổ
Diễu ghim cổ
Quấn
Kiểm tra cổ
Là miệng MS
Quay MS
Lộn ép
Thùa đính MS
Quấn
Thùa đính cúc cổ
Tra mí cổ
Tra diễu tay
Quấn sườn
Lộn + là sườn
Diễu
Trang 18Quy trình công nghệ sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình sảnxuất.Quy trình hoàn thiện và khoa học không những tăng năng suất lao động mà cònquyết định đến chất lượng của sản phẩm Quy trình công nghệ của công ty đượcchuyển giao từ công nghệ của Đức, áp dụng các biện pháp kĩ thuật hiện đại nhất, theomột quy trình kiểm soát chất lượng khắt khe.Thời gian đầu khi công ty mới thành lập,quy trình công nghệ được hướng dẫn và giám sát bởi các chuyên gia Hongkong vàĐức Sau 5 năm đi vào hoạt động , công nghệ được chuyển giao cho người Việt Namtại công ty tự hướng dẫn và thực hiện Nhưng do nhân sự luôn có sự biến động, nhữngcán bộ, chuyên viên kĩ thuật không còn nhiều ở công ty Các tài liệu hướng dẫn kĩthuật cũng như quy trình công nghệ bị mai một dẫn Thế hệ công nhân mới của công
ty không được tiếp cận với các phương pháp làm chuẩn, dẫn đến hiện tượng sai hỏngxảy ra rất nhiều trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty là quy trình sản xuất phức tạp kiểu băngtruyền, liên tục Sản phẩm được trải qua nhiều công đoạn sản xuất kế tiếp nhau Cácmặt hàng của công ty có vô số kiểu cách, chủng loại khác nhau song tất cả đều phảitrải qua một quy trình công nghệ trên Riêng đối với mặt hàng có yêu cầu tẩy, màihoặc thêu trước khi đưa vào dây chuyền là, đóng gói còn phải mài hoặc thêu
Trong các bước để tạo ra thành phẩm thì công đoạn may sản phẩm từ bán thànhphẩm cắt, thêu và ghép phụ liệu là quan trọng nhất Đây là công đoạn mà người côngnhân sử dụng kỹ thuật của mình để tạo ra thành phẩm cuối cùng Tính hợp lý và khoahọc của quá trình may ảnh hướng lớn đến chất lượng sản phẩm
Để hiểu rõ hơn từng công đoạn của quy trình công nghệ, ta sẽ xem xét cụ thể côngviệc của từng công đoạn đó:
Công đoạn giao nhận nguyên phụ liệu: Vì la công ty sản xuất của công ty myVanlaack Đức nên công ty được cung cấp nguyên phụ liệu,Công ty sẽ chịu tráchnhiệm đưa nguyên phụ liệu đến từng phân xưởng Mỗi phân xưởng sẽ kiểm tra về số
Trang 19lượng, chủng loại vật tư sau đó tiến hành cân đối nguyên phụ liệu và bắt tay vào sảnxuất.
Phòng kỹ thuật sẽ tiến hành chuẩn bị nguyên vật liệu để chế thử mẫu để xây dựngquy trình công nghệ phục vụ sản xuất
Công đoạn giác mẫu sơ đồ: Sản phẩm mẫu đối sẽ được giác trên một sơ đồ vớitừng chi tiết nhỏ Căn cứ vào sơ đồ này người công nhân có thể tiến hành các bướctiếp theo
Công đoạn cắt bán thành phẩm: Căn cứ vào mẫu sơ đồ, người công nhân tiếnhành cắt thô (cắt lướt qua, chưa thành hình dạng cụ thể như trong sơ đồ mẫu) với cácchi tiết phức tạp, đòi hỏi sự chính xác, khéo léo và tiến hành cắt tinh (cắt luôn theohình dạng như sơ đồ) đối với các chi tiết đơn giản
Nếu khách hàng có yêu cầu thêu, in thêm thì số bán thành phẩm cắt sẽ được đem đithêu, in
Công đoạn phối mẫu: Phối mẫu kích cỡ cho phù hợp với yêu cầu của kháchhàng
Công đoạn may: Được phân công cho ba tổ tiến hành may chi tiết và may lắp ráphoàn chỉnh sản phẩm
Công đoạn thu hoá sản phẩm: Công việc này do một người đại diện ở từng tổđảm trách Sau khi sản phẩm được hoàn thành người thu hoá sản phẩm có trách nhiệmkiểm tra hàng loạt, nếu phát hiện sai sót sẽ trả lại tổ sản xuất để khắc phục sửa chữalại, còn nếu không có lỗi, người thu hoá sẽ chuyển sản phẩm đến khâu tiếp theo
Công đoạn giặt, mài, tẩy là: Việc này cũng do một người ở tổ thực hiện
Công đoạn KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm): Sản phẩm sau khi được giặt,tẩy, là sẽ được chuyển đến bộ phận KCS ở mỗi phân xưởng Bộ phận này sẽ tiến hànhkiểm tra lại một lần nữa sản phẩm xem sản phẩm có đủ tiêu chuẩn chất lượng đề rakhông trước khi đóng gói sản phẩm Nếu sản phẩm nào khuyết tật thì sản phẩm đó sẽ
bị mang trả lại cho người thu hoá sản phẩm, người này lại trả lại cho tổ sản xuất tiếnhành sửa chữa hay may lại
Trang 20 Công đoạn đóng gói, nhập kho và chuẩn bị xuất xưởng: Là công đoạn cuối cùngcủa quy trình công nghệ.
Như vậy, quy trình công nghệ sản xuất mà công ty đang áp dụng là quy trình côngnghệ khép kín, từng bộ phận chuyên môn hoá rõ rệt vì thế tiết kiệm được nguyên phụliệu, nâng cao năng suất lao động đảm bảo chất lượng sản phẩm làm ra đạt tiêu chuẩn
mà công ty đã lên kế hoạch
b, Đặc điểm về thiết bị và cách bố trí mặt bằng phân xưởng
Đặc điểm về thiết bị
- Công ty mới đi vào hoạt động riêng từ năm 1993 nên phần lớn máy móc thiết trongcông ty đều là máy cũ Công ty đã mạnh dạn đầu tư máy móc thiết bị mới từ cácnước có nền công nghiệp tiên tiến như Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc để nâng cao năngsuất lao động và chất lượng sản phẩm nhằm tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm maymặc của công ty trên thị trường trong nước cũng như trên thị trường quốc tế
- Hiện nay, tại các phân xưởng của công ty có hàng trăm máy may công nghiệp, máy
là, máy cắt, máy thêu hiện đại Ngoài ra, còn có những dây chuyền sản xuất đượcnhập khẩu đồng loạt từ Nhật Bản, Đức
- Trong năm vừa qua, công ty đã chú trọng đầu tư thêm máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm Dưới đây là bảng kiểm kêtình hình máy móc thiết bị của công ty trong năm 2011
Bảng 4: Danh mục máy móc thiết bị của công ty năm 2011.
lượng
Trang 218 Máy vắt sổ “PEGASUS” Nhật 32
- Qua bảng thống kê trên ta nhận thấy tuy máy móc thiết bị có nguồn gốckhác nhau nhưng khá hoàn thiện và đồng bộ Mỗi xí nghiệp đều được trang
bị đầy đủ máy móc thiết bị cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất Vớitrình độ công nghệ khá tiên tiến như vậy, công ty đủ khả năng sản xuất rasản phẩm có chất lượng cao Bên cạnh đó, công ty tiếp tục đầu tư cải tiếnmáy móc thiết bị mới phù hợp với tiến độ chung của các nước phát triển,nhiều phương án công nghệ đang được tiếp tục xây dựng và thực hiện, đưa
Trang 22hơn, chủng loại cũng đa dạng hơn, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu thị trườngnước ngoài cũng như thị trường nội địa.
Đặc điểm về bố trí mặt bằng phân xưởng
Sơ đồ 3: bố trí mặt bằng phân xưởng tại nhóm 6 của công ty
6 4 2
7 8
9 10
14 15 13
19 22
20 21
41 42
40 39
37 38
36 35
32 31
29 30
28 27 26
24 23 25
Trang 23Công ty sắp xếp chuyền theo hình thức chuyền cụm hay chuyền nước chảy phụ thuộcvào quy trình chế tạo sản phẩm Cách thức bố trí mặt bằng thông thoáng sạch sẽ,thuận tiện cho việc luân chuyển bán thành phẩm trong chuyền không chỉ góp phầntăng năng suất mà còn làm giảm nguy cơ làm rách hay bẩn sản phẩm trong quá trìnhsản xuất, cung như làm giảm các rủi ro cho chất lượng sản phẩm.
5 Đặc điểm về sản phẩm
Hình 3: : Biểu đồ tỷ trọng sản phẩm công ty Vanlaack Asia
Sản phẩm chính của Vanlaack là sơ mi nam nữ cao cấp, Aó polo, Aó pique, áochơi Rugby, các phụ trang ( nơ cổ, dây lưng, khăn…), đồ mặc nhà ( đồ ngủ, quầnboxer short, áo pyjamas)…và nhiều sản phẩm khác Trong đó áo sơ mi nam nữ chiếm60%, đồ mặc ở nhà chiếm 10%, áo polo và áo pique chiếm 10%, phụ trang chiếm 5%,
Trang 24còn lại là một số sản phẩm khác Sự đẳng cấp của sản phẩm là kết quả của sự kết hợphoàn hảo từ thiết kế đến kĩ thuật may, từ nguyên vật liệu đến quá trình xử lý giặt làđóng gói.Với mục tiêu phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, nên các sản phẩmVanlaack không chỉ thỏa mãn nhu cầu làm đẹp mà còn thỏa mãn nhu cầu khẳng địnhmình trong xã hội Không chỉ quan tâm đến quá trình bán hàng, công ty còn quan tâmđến quá trính sau bán hàng, quá trình khách hàng sử dụng sản phẩm Vì vậy yếu tốtiện dụng, an toàn, và lâu bền của sản phẩm được chú trọng Nét đặc trưng để nhận rasản phẩm là cúc ba lỗ Đây là biểu tượng của Vanlaack đã được đăng ký bảnquyền.Tất cả các sản phẩm của Vanlaack được sản xuất ngay chính tại công tyVanlaack, theo một quy trình công nghệ và kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt donhững người có kinh nghiệm thực hiện.Với mỗi loại sản phẩm sẽ có các tiêu chuẩnchất lượng khác nhau , cũng như các chỉ số đánh giá khác nhau nhằm phù hợp với đặcđiểm của sản phẩm đó Vị dụ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của sản phẩm áo sơ minam sẽ khác với tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của sản phẩm pyjama.Vì vậy đặcđiểm sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm đó
Phần 2: THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
CỦA CÔNG TY Vanlaack ASIA 2.1Kết quả việc thực hiện chất lượng sản phẩm của công ty
2.1.1 Số lượng sản phẩm bị tái sản xuất.
Bảng 5: Số lượng sản phẩm bị tái sản xuất của Công ty các năm từ 2009 - 2011
Trang 25(Nguồn:Báo cáo kết quả của bộ phận quản lý chất lượng của công ty từ năm 2009-2011)
Từ bảng trên ta thấy tỷ lệ hàng bị tái sản xuất khá cao và tăng qua các năm Năm
2009, tỷ lệ hàng bị tái sản xuất là 4%, đến năm 2010 là 5% Năm 2011 là 6% Nguyênnhân của vấn đề này là do công nhân không được đào tạo bài bản, gây ra lỗi nhiều tạimỗi công đoạn Bên cạnh đó sự kiểm soát chất lượng trên chuyền kém, không pháthiện và ngăn chặn ngay từ đầu Khi sản phẩm được hoàn thành đến công đoạn cuốinhà máy mới phát hiện ra lỗi.Các sản phẩm này lại bị tái sản xuất làm hao phí rấtnhiều thời gian và tiền bạc Trong trường không kịp thời gian giao hàng, công ty phảihủy đơn hàng gây thiệt hại lớn và uy tín và doanh thu.Việc mở rộng công ty một cáchmạnh mẽ từ năm 2009 đến năm 2011 khiến số lượng công nhân tăng nhanh chóng.Nhưng bên cạnh đó sự yếu kém trong hệ thống quản lý chất lượng lại càng lộ rõ Tạicác công đoạn của tổ cắt là hay xảy ra lỗi như cắt sai màu vải,sai mẫu… Nhưng bộphận kiểm tra chất lượng không phát hiện ra để bán thành phẩm chuyển xuống chuyền
Trang 26may Chuyền may không có công tác kiểm tra chéo công đoạn trước, vẫn tiếp tục maysản phẩm Đến khi đồng bộ hàng mới phát hiện hàng sai màu vải hay sai mẫu Sảnphẩm phải quay lại để sữa với những lỗi nhỏ, hoặc bị phá hủy với lỗi lớn không thểkhắc phục.Điều này thường xuyên xảy ra ở công ty gây ra những thiệt hại đang tiếc.
Hình 5: Biểu đồ so sánh giữa sản lượng và số lượng sản phẩm bị đánh loại 2 của công ty
Từ bảng số liệu và biểu đồ ta thấy , số lượng sản phẩm bị đánh loại 2 liên tụctăng trong những năm qua Năm 2009 là 2%, năm 2010 là 2.5% và năm 2011 là 4%.Sản phẩm bị đánh loại 2 có nghĩa là sản phẩm đó bị lỗi, nhưng trong quá trình sản
Trang 27xuất không phát phát hiện ra Đến khi sản phẩm được chuyển đến bộ phận là và đónggói (công đoạn kiểm tra cuối cùng ) mới phát hiện Nhưng không còn thời gian đểkhắc phục, cộng thêm lỗi đó không lớn, người tiêu dùng khó phát hiện và không ảnhhưởng đến vẻ đẹp của sản phẩm Thì sản phẩm đó sẽ bị đánh loại 2 Khi bị đánhxuống loại 2, giá của sản phẩm sẽ bị hạ thấp còn 50% giá ban đầu nhưng vẫn đượcxuất sang công ty Vanlaack Đức.Nguyên nhân của vấn đề này chủ yếu là do nguyênphụ liệu đầu vào chất lượng kém, sau một quá trình gia công như cắt, may, giặt, là vvsản phẩm thường dễ bị hiện tượng loang màu, rút sợi…vv rất khó phát hiện ra, khiphát hiện thì đã quá muộn để xử lý Mặt khác là do bộ phận kiểm soát chất lượng vàngười lao động không có kinh nghiệm, không tiến hành thử nghiệm trước với mỗichất liệu để có biện pháp kĩ thuật phù hợp,hiệu quả
2.1.3 Số lượng sản phẩm bị khách hàng trả lại
Sau khi sản phẩm được hoàn thành, sản phẩm sẽ được trực tiếp chuyển đếnkhách hàng ở các nước khác nhau Những năm gần đây hiện tượng khách hàng gửi trảlại hàng có xu hướng tăng lên kèm theo những lời phàn làn về sản phẩm Năm 2009 là
10 khách hàng đã trả lại sản phẩm công ty, năm 2010 là 13 khách hàng , năm 2011 là
15 khách hàng Đó là tiếng chuông báo động cho hiện tượng chất lượng của công tyngày càng đi xuống Cần có các biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm của côngty
2.2.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm của công ty Vanlaack
Mỗi sản phẩm đều chứa trong nó một hệ thống những đặc điểm nội tại Đó là cácchỉ tiêu phản ánh chất lượng của sản phẩm Các doanh nghiệp muốn sản xuất hànghoá đều phải xây dựng những tiêu chuẩn nhằm đánh giá và đảm bảo đạt được các chỉtiêu trên Để có được những chỉ tiêu đó, bộ phận kỹ thuật công nghệ của công ty phảinghiên cứu đưa ra các chỉ tiêu trên cơ sở tiêu chuẩn ngành và các điều kiện của công
ty sau đó mới tập hợp lại thành một hệ thống các tiêu chuẩn Hệ thống tiêu chuẩn nàyphải được trung tâm đo lường chất lượng Dựa vào hệ thống tiêu chuẩn đã đăng kýnày, cơ quan Nhà nước và chất lượng có thể kiểm tra giám sát tình hình chất lượng
Trang 28lượng trong công ty mình Phòng kỹ thuật của công ty đã nghiên cứu dựa trên các tiêuchuẩn quốc gia, tiêu chuẩn ngành và các yêu cầu của khách hàng thuê gia công Cùngvới sự xem xét một cách toàn diện hệ thống sản xuất như máy móc thiết bị và nănglực làm việc của cán bộ công nhân viên trong công ty, phòng kỹ thuật đã đưa ra tiêuchuẩn chất lượng cho sản phẩm may của công ty
* Yêu cầu chung đối với sản phẩm may
- Đảm bảo mật độ mũi chỉ may: Tùy theo từng loại sản phẩm mà mật độ mũi chỉkhác nhau .Với hàng Vanlaack mật độ mũi chỉ 6 mũi/ 1cm, với hàng R&B là5mũi/1cm vv đường may thẳng, đều, đẹp, không sủi chỉ và bỏ mũi
- Đầu và cuối đường may phải được lại mũi chắc chắn và trùng khít Không nối chỉtuỳ tiện ở các đường diềm ngoài
- Nhặt sạch các đầu chỉ, không để hở dấu đục
- Đảm bảo các thông số kỹ thuật
- Vệ sinh công nghiệp phải sạch sẽ
* Yêu cầu đối với các bán thành phẩm
Các bán thành phẩm phải được kiểm tra kỹ càng trước khi chuyển đến các phânxưởng may để hoàn thiện sản phẩm Các chỉ tiêu cần kiểm tra: vị trí, chất liệu, hìnhdáng, chủng loại Những chi tiết đạt yêu cầu là những chi tiết đáp ứng được nhữngtiêu chuẩn sau:
- Dàn dựng:
+ Dựng không dính: Phải phẳng, đúng kích thước
+ Dựng dính: Không được chảy nhựa sang mặt phải của vải, không bỏng dộp, phải phẳng và đúng kích thước
- Sang dấu vị trí:
+ Đúng như mẫu: Nẹp, đai gấu, tra khoá
+ Đúng vị trí: Vị trí của chi tiết đúng như mẫu paton
+ Túi: Sang dấu vào thân khớp với mẫu, với mẫu khoá, túi cần làm
- Kiểm tra vắt sổ:
Trang 29+ Độ mau thưa hợp lý (theo yêu cầu của khách hàng).
+ Đường vắt sổ không được lỏng, sủi chỉ
+ Bờ vắt sổ: Tuỳ theo yêu cầu của khách hàng mà kiểm tra đạt ở mức 0,7
ly hay 0,5 ly
- May chi tiết dời:
+ May túi: Sao cho đúng kiểu túi, đúng chi tiết, vị trí, kích thước, mayđều mũi chỉ, tránh sủi chỉ, đứt chỉ, đường lại chỉ phải trùng khớp vớiđường may thẳng không bị sóng, với các đường lượn phải tròn đều nhưmẫu
+ May cổ: Không được dúm, déo, vặn, độ tròn đều, đúng kích thước vớicác điểm đối xứng
- Công đoạn là: Là phẳng, phải đảm bảo là vào mặt trái, dãn đường may
- Dán đường may:
+ Kiểm tra trước khi dán: Vệ sinh công nghiệp sạch sẽ, không còn tạp
chất trên đường may, đường may sửa gọn theo yêu cầu của quá trình,đúng kích thước, không sủi chỉ hay bỏ mũi
+ Kiểm tra sau khi dán: Phải đều, dính chặt đường may giữa băng dán,đường may không được chồng chéo, dúm, nhiệt độ vừa đủ
(Chú ý: muốn thử đường băng dán đảm bảo, ngưòi kiểm tra phải dùng máy áp lựckiểm tra độ nén, áp lực là bao nhiêu tuỳ theo chất vải qui định Nếu có hiện tượngphun nước, đường dán không đúng nhiệt độ qui định, chưa đạt yêu cầu phải dùng máydán tăng cường để sửa chữa)
* Yêu cầu đối với thành phẩm may
Khi sản phẩm đã được hoàn thiện, công đoạn kiểm tra thành phẩm phải được thựchiện kỹ trong từng chi tiết Việc thực hiện tốt nội dung kiểm tra ở công đoạn này gópphần đảm bảo chất lượng sản phẩm sản xuất ra và được giao cho khách hàng Tránhhiện tượng để lọt các sản phẩm không đủ tiêu chuẩn vẫn được xuất đi Mỗi thànhphẩm cần được kiểm tra kỹ chỉ tiêu như : vị trí, kích thước, hình dáng, mầu sắc,