1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị chất lượng MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ CMC

51 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hàng hóa đều diễn ra với một bên mời thầu và nhiều nhà thầu, đợc diễn ra ởmột địa điểm nhất định trong khoảng thời gian xác định đợc bên mời thầuthông báo cụ thể.- hoạt động đấu thầu mua

Trang 1

Sinh viên :Tăng Hồng Minh

Lớp : Kế hoạch 46b

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾTMỘT SỐ KIẾN NGHỊ NH ẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN

CÔNG NGHỆ CMC

LỜI MỞ ĐẦU :

Trong thời gian thực tập tại phòng kinh doanh số 1 tại tập đoàn công nghệCMC em nhận thấy công tác đấu thầu là một trong những hoạt động rất quantrọng mang tính chất sống còn với tập đoàn CMC Tuy nhiên qua thời gianngắn tìm hiểu em nhận thấy rằng tỷ lệ trúng thầu ở CMC chưa cao (khoảng55%- theo số liệu của phòng kế hoạch) , như vậy là chưa tương xứng vớitiềm năng của một tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực máy tính như CMC Vàtrong thực tế vẫn chưa có một dề tài nghiên cứu nào nhằm nâng cao hiệu quảđấu thầu tại CMC Mỗi một công ty đều mang cho mình một đặc điểm riêng

và CMC cũng vậy , chính vì thế mà em mới chọn đề tài là “Một số kiến nghịnhằm tăng cường hiệu quả đấu thầu tại công ty cổ phần tập đoàn công nghệCMC” nhằm nâng cao khả năng trúng thầu dựa trên cơ sở sử dụng tối đađiểm mạnh và hạn chế điểm yếu tại CMC Nhưng do khả năng còn hạn chếnên em rất mong nhận được sự ghóp ý của các thầy cô để bản đề cương của

em được hoàn thiện

Trang 2

Chơng I

Đấu thầu và hoạt động đấu thầu mua sắm hàng hóa

I ) Những vấn đề cơ bản về đấu thầu

1.1 ) Khái niệm về đấu thầu

1.1.1 ) Các quan niệm về đấu thầu

Thuật ngữ "đấu thầu" đã xuất hiện khá lâu trong thực tiễn, và ngày nay

do cơ chế cạnh tranh mà thuật ngữ "đấu thầu" đợc nhắc đến rất nhiều nh làmột hoạt động kinh doanh rất phổ biến Nhng xét tuỳ theo khía cạnh chủ đầu

t hay các nhà thầu mà "đấu thầu" đợc quan niệm khác nhau

- Quan niệm từ chủ đầu t

Đứng trên góc độ của chủ đầu t thì họ quan niệm đấu thầu nh một

ph-ơng thức cạnh tranh nhằm lựa chọn ngời nhận thầu, đáp ứng đợc mục tiêu đề

ra với chi phí thấp nhất

- Quan n iệm từ nhà thầu

Xét trên góc độ quan điểm của nhà thầu thì đấu thầu nh một hình thứckinh doanh mà thông qua đó nhà thầu dành cơ hội có đợc hợp đồng thực hiện

dự án

1.1.2 ) Khái niệm và đặc điểm đấu thầu mua sắm hàng hóa

Khái niệm chung về đấu thầu

Theo định nghĩa về thuật ngữ đấu thầu trong quy chế đấu thầu thì "Đấuthầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng đợc các yêu cầu của bên mờithầu (chủ đầu t) trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu" Có nghĩa là bênmời thầu sau khi công khai công bố các điều kiện của mình, các nhà thầutham gia cạnh tranh, và qua đó bên mời thầu lựa chọn đợc một nhà thầu tốtnhất phù hợp với điều kiện đa ra để tiến hành việc ký kết hợp đồng

Khái niệm đấu thầu mua sắm hàng hóa

Đấu thầu mua sắm hàng hóa là hình thức đấu thầu để mua sắm hànghóa Trong đó bên mời thầu (hay chủ đầu t, bên gọi thầu) là ngời mua, và bên

dự thầu (nhà thầu) là ngời bán Ngời mua thông qua hoạt động thầu này sẽchọn ra đợc ngời bán với giá thấp nhất, thỏa mãn các điều kiện mà mình đa

ra với chất lợng cao nhất

Đặc điểm của đấu thầu mua sắm hàng hóa

- Cũng nh hoạt động đấu thầu nói chung, hoạt động đấu thầu mua sắm

Trang 3

hàng hóa đều diễn ra với một bên mời thầu và nhiều nhà thầu, đợc diễn ra ởmột địa điểm nhất định trong khoảng thời gian xác định đợc bên mời thầuthông báo cụ thể.

- hoạt động đấu thầu mua sắm hàng hóa diễn ra công khai trong mộtmôi trờng cạnh tranh bình đẳng, nhà thầu nào bỏ giá thấp với uy tín và chất l-ợng đáp ứng yêu cầu của bên gọi thầu thì nhà thầu đó đợc coi là đã thắngthầu

- Hoạt động đấu thầu mua sắm hàng hóa thờng diễn ra khi khối lợnghàng hóa đợc mua sắm lớn, có yêu cầu cao về kỹ thuật, chất lợng

1.2 ) Mục tiêu và vai trò của hoạt động đấu thầu

1.2.1 ) Mục tiêu

Mục tiêu đầu t cần đợc đảm bảo trong hoạt động đấu thầu là mục tiêu

đảm bảo hiệu quả kinh tế Đấu thầu tạo cơ hội cho các nhà đầu t thực hiện dự

án với chi phí hợp lý, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và chất lợng

Mục tiêu thứ hai, đó là phải đảm bảo tính công bằng, minh bạch Đấuthầu đợc tiến hành công khai thể hiện trong suốt thời gian mời thầu đến việcxét chọn nhà thầu Các nhà thầu đều bình đẳng với nhau, nếu đủ điều kiện sẽ

đợc tham gia để lựa chọn

Mục tiêu thứ ba, đó là phải đảm bảo tính cạnh tranh Đây là sân chơicho các nhà thầu phát huy hết năng lực của mình, chơi theo luật và đúng luật

định

1.2.2 ) Vai trò của hoạt động đấu thầu

- Đối với chủ đầu t:

Thứ nhất, hoạt động đấu thầu giúp chủ đầu t lựa chọn đợc nhà thầu có

khả năng nhất đáp ứng một cách tốt nhất những nhu cầu của mình

Thứ hai, hoạt động đấu thầu giúp chủ đầu t tránh đợc những rủi ro nhất

định và đặc biệt tránh đợc tình trạng phải lệ thuộc vào một nhà thầu duynhất

Thứ ba, hoạt động đấu thầu giúp nhà đầu t tăng cờng hiệu quả vốn đầu

t tránh thất thoát vốn, đồng thời nâng cao năng lực cán bộ thực hiện công tác

đấu thầu

- Đối với các nhà thầu

Thứ nhất, nhờ vào hoạt động đấu thầu mà các nhà thầu có đợc một môi

trờng cạnh tranh lành mạnh để phát triển tối đa khả năng, năng lực của mình

Trang 4

để tìm kiếm cơ hội ký kết các hợp đồng phát triển sản xuất.

Thứ hai, nhờ hoạt động đấu thầu mà các nhà thầu tìm kiếm đợc đối tác

tiêu thụ hàng hóa cho mình, giải quyết đợc tình trạng rủi ro ki tiêu thụ, đồngthời có cơ hội để tạo mối quan hệ bạn hàng tốt, tăng uy tín trên thị trờng

Thứ ba, hoạt động đấu thầu đặt ra cho các nhà thầu có cơ hội nâng cao

trình độ bởi lẽ đã cạnh tranh là ai mạnh thắng, cho nên các nhà thầu phảikhông ngừng trau đồi tri thức, đạo đức, nhanh nhạy và năng động trong côngtác tìm kiếm các thông tin cũng nh cơ hội tham gia dự thầu từ các nhà đầu t

- Đối với nền kinh tế quốc dân

Hoạt động đấu thầu giúp cho nền kinh tế phát triển lành mạnh với tốc

độ cao Cụ thể là, hoạt động đấu thầu mang lại cho nền kinh tế những đầu tmới về công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại tạo điều kiện cho công cuộccông nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế

Đồng thời hoạt động đấu thầu giúp các nhà quản lý có tầm nhìn sâurộng, đánh giá đúng thực lực khả năng của các đơn vị kinh tế, và đặc biệt làthu đợc những kinh nghiệm quý giá về việc quản lý tài chính, kinh tế của các

Bên mời thầu: đợc hiểu là đại diện chính thức của bên mua có trách

nhiệm tổ chức đấu thầu và là ngời sẽ ký hợp đồng với nhà trúng thầu

Trong trờng hợp ở Việt Nam, bên mời thầu thờng là chủ dự án, banquản lý dự án

Nhà thầu: đợc hiểu là các tổ chức hoặc cá nhân có đủ t cách pháp lý để

tham gia đấu thầu và tiếp đó là ký hợp đồng

Trong các quy định đấu thầu thì nhà thầu chỉ đợc tham gia một đơn vị

dự thầu, không có các hành vi tiêu cực trong quá trình tham gia thầu và thựchiện đủ các yêu cầu trong Hồ sơ mời thầu

Gói thầu: đợc hiểu là toàn bộ dự án hoặc một phần dự án đợc phân chia

theo tính chất kỹ thuật hoặc trình tự dự án Gói thầu có thể đợc thực hiệntheo một hoặc nhiều hợp đồng nếu gói thầu đợc chia thành nhiều phần tơng

Trang 5

đối độc lập.

Hàng hóa: đợc hiểu là bao gồm các loại máy móc, phơng tiện vận tải,

thiết bị (toàn bộ, đồng bộ hoặc thiết bị lẻ), bản quyền sở hữu công nghiệp,nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng (thành phẩm, bán thànhphẩm)

Hồ sơ mời thầu: là toàn bộ tài liệu về các yêu cầu cho một gói thầu do

bên mời thầu lập Hồ sơ mời thầu đợc dùng làm các căn cứ để nhà thầuchuẩn bị hồ sơ dự thầu và bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu

Hồ sơ dự thầu: đợc hiểu là toàn bộ các tài liệu do nhà thầu xây dựng

nhằm đáp ứng các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu Tuỳ theo lĩnh vực đấuthầu mà yêu cầu đối với hồ sơ dự thầu có khác nhau Chẳng hạn, đối vớicung cấp hàng hóa, hồ sơ dự thầu cần nói rõ các đặc tính kỹ thuật của hànghóa, các vấn đề thơng mại, tài chính

Đóng thầu: là thời điểm kết thúc việc nộp hồ sơ dự thầu đợc theo quy

định trong hồ sơ mời thầu

Mở thầu: là thời điểm tổ chức các hồ sơ dự thầu đợc quy định trong hồ

sơ mời thầu

Giá gói thầu: là giá đợc xác định cho từng gói thầu trong kế hoạch đấu

thầu của dự án trên cơ sở tổng mức hoặc tổng dự toán, dự toán đợc duyệt

Giá dự thầu: là giá do nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu bao gồm toàn bộ

các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu

Giá đánh giá: là giá dự thầu đã sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch (nếu

có), đợc quy đổi về cùng mặt bằng (kỹ thuật, tài chính, thơng mại, và các nộidung khác) để làm cơ sở so sánh giữa các hồ sơ dự thầu

Giá đề nghị trúng thầu: là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự

thầu của nhà thầu đợc đề nghị trúng thầu sau khi sửa lỗi và hiệu chỉnh các sailệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

Giá trúng thầu: là giá đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền

phê duyệt kết quả đấu thầu để làm căn cứ cho bên mời thầu thơng thảo hoànthiện và ký hợp đồng với nhà trúng thầu

Giá ký hợp đồng: là giá đợc bên mời thầu và nhà trúng thầu thỏa thuận

sau khi thơng thảo hoàn thiện hợp đồng và phù hợp với kết quả trúng thầu

Thơng thảo hoàn thiện hợp đồng: là quá trình tiếp tục thơng thảo hoàn

chỉnh nội dung chi tiết của hợp đồng với nhà thầu trúng thầu để ký kết

Trang 6

Kết quả đấu thầu: là nội dung phê duyệt của ngời có thẩm quyền hoặc

cấp có thẩm quyền vè tên nhà thầu trúng thầu, giá trúng thầu, loại hợp đồng

và thời gian thực hiện hợp đồng

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: đợc hiểu là sự đảm bảo của nhà thầu bằng

một khoản tiền đối với trách nhiệm thực hiện theo hợp đồng đã ký

1.3.2 ) Các đối tác của đấu thầu

- Chủ đầu t: là cá nhân hoặc tổ chức có t cách pháp nhân đợc giao trách

nhiệm trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu t theo quy định của pháp luật

Đối với các dự án đầu t sử dụng vốn Nhà nớc hoặc dự án có cổ phần chiphối hay cổ phần đặc biệt của Nhà nớc thì chủ đầu t là doanh nghiệp Nhà n-

ớc, cơ quan Nhà nớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc tổ chứcquản lý dự án đợc ngời có thẩm quyền quyết định đầu t giao trách nhiệm trựctiếp quản lý sử dụng vốn đầu t

Đối với các dự án đầu t của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổphần hoặc hợp tác xã, chủ đầu t là công ty hoặc hợp tác xã

Đối với các dự án đầu t của t nhân, chủ đầu t là ngời sở hữu vốn

Đối với các dự án đầu t trực tiếp của nớc ngoài, chủ đầu t là các bên hợpdoanh (đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh); là Hội đồng quản trị (đối với

xí nghiệp liên doanh); là tổ chức cá nhân ngời nớc ngoài bỏ toàn bộ vốn đầu

t (đối với xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài và dự án BOT)

Với đấu thầu mua sắm hàng hóa thì chủ đầu t đợc hiểu là ngời mua.Chủ đầu t sẽ đa ra các yêu cầu của mình về hàng hóa nh số lợng, chất lợng,tiêu chuẩn… để chọn lựa các nhà thầu thích hợp nhất

- Các nhà thầu: Nhà thầu đợc hiểu là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và

có t cách pháp nhân để tham gia đấu thầu Các nhà thầu căn cứ vào các yêucầu của chủ đầu t từ đó trình bày năng lực của mình và đa ra giá bỏ thầu Cónhà thầu chính, nhà thầu phụ

Nhà thầu chính là nhà thầu cho toàn bộ công trình hay dự án mà nhàthầu đó đợc chủ đầu t lựa chọn để thực hiện

Nhà thầu phụ là ngời đợc gọi trong hợp đồng là ngời thầu phụ cho một

bộ phận công trình hoặc ngời mà một bộ phận công trình đợc giao cho thầuphụ với sự đồng ý của kỹ s và những ngời thừa kế hợp pháp của ngời đó chứkhông phải ngời đợc uỷ quyền của ngời đó (Trong cuốn "Điều kiện hợp

đồng đối với công trình xây dựng" do Hiệp hội Quốc tế các kỹ s t vấn 0

Trang 7

Đấu thầu rộng rãi

Đây là hình thức không hạn chế số lợng nhà thầu tham gia Bên mờithầu phải thông báo công khai trên các phơng tiện thông tin đại chúng và ghi

rõ các điều kiện, thời gian dự thầu Đối với những gói thầu lớn, phức tạp vềcông nghệ và kỹ thuật, bên mời thầu phải tiến hành sơ tuyển để lựa chọn nhàthầu có đủ t cách và năng lực tham gia đấu thầu

Đấu thầu hạn chế

Là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu

là 5) có đủ năng lực tham dự Đây thờng là các công trình quy mô lớn, côngnghệ - kỹ thuật phức tạp nên không phải nhà thầu nào cũng đủ khả năng đápứng đợc các yêu cầu đề ra

Chỉ định thầu

Đây là hình thức đặc biệt, đợc áp dụng theo quy định của Điều lệ quản

lý đầu t xây dựng đối với các gói thầu sử dụng vốn Nhà nớc mới đợc phépchỉ định thầu Bên mời thầu chỉ thơng thảo hợp đồng với một nhà thầu do ng-

ời có thẩm quyền quyết định đầu t chỉ định, nếu không đạt yêu cầu mới

th-ơng thảo với các nhà thầu khác

Chào hàng cạnh tranh

Là hình thức chỉ áp dụng đối với những gói thầu có giá trị dới 2 tỷ

đồng Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác nhautrên cơ sở yêu cầu chào hàng của bên mời thầu

Trang 8

tr-ớc đó đã tiến hành đấu thầu, nhng phải đảm bảo không đợc vợt mức giá hoặc

Theo quy chế đầu t thì có các phơng thức sau:

Đấu thầu một túi hồ sơ

Khi dự thầu theo phơng thức này, nhà thầu cần nộp những đề xuất về kỹthuật, tài chính, và những điều kiện khác trong một túi hồ sơ chung

Phơng thức này áp dụng với đấu thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp

Trang 9

Sơ đồ 1: Đấu thầu một túi hồ sơ (1 giai đoạn)

Đấu thầu hai túi hồ sơ

Khi dự thầu theo phơng thức này, nhà thầu cần nộp những đề xuất về kỹthuật và đề xuất về tài chính trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời

điểm Túi hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ đợc xem xét để đánh giá Nhà thầu

đ-ợc xếp hạng thứ nhất về kỹ thuật sẽ đđ-ợc xem xét tiếp túi hồ sơ về tài chính.Trờng hợp nhà thầu không đáp ứng đợc các yêu cầu về tài chính và các điềukiện của hợp đồng, bên mời thầu phải xin ý kiến của ngời có thẩm quyềnnhất định đầu t, nếu đợc chấp thuận mới đợc mời nhà thầu tiếp theo để xem xét Phơng thức này chỉ áp dụng với đấu thầu tuyển chọn t vấn.

Sơ đồ 2: Đấu thầu hai túi hồ sơ (1 giai đoạn)

Đấu thầu hai giai đoạn

Giai đoạn 1: Các nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và phơng án tàichính sơ bộ (cha có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo luận cụ thể vớitừng nhà thầu nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầuchính thức chuẩn bị và nộp đề xuất kỹ thuật của mình

Đề xuất tài chính

Trang 10

Giai đoạn 2: bên mời thầu các nhà thầu tham gia trong giai đoạn thứnhất nộp đề xuất kỹ thuật để đợc bổ sung hoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng

kỹ thuật và đề xuất đầy đủ các điều kiện về tài chính, tiến độ thực hiện, điềukiện hợp đồng, giá bỏ thầu để đánh giá và xếp hạng

Đấu thầu hai giai đoạn đợc áp dụng cho những dự án lớn (trên 500 tỷ

đồng), phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc dự án thuộc dạng chìa khóatrao tay

1.3.5 ) Hợp đồng

Hợp đồng là văn bản đợc ký kết giữa bên mời thầu và nhà thầu trúngthầu Có nhiều loại hợp đồng và hợp đồng đợc ký kết đều phải đảm bảo cácnguyên tắc sau:

Nguyên tắc của hợp đồng

- Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về hợp đồng của luậtpháp Nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trờng hợp luật pháp ViệtNam cha có quy định thì phải xin phép Thủ tớng Chính phủ trớc khi ký kếthợp đồng

- Nội dung hợp đồng phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩmquyền phê duyệt (chỉ bắt buộc đối với các hợp đồng sẽ ký với nhà thầu nớcngoài hoặc các hợp đồng sẽ ký với nhà thầu trong nớc mà kết quả đấu thầu

do Thủ tớng Chính phủ phê duyệt)

Các loại hợp đồng

- Hợp đồng trọn gói: là hợp đồng theo giá khoán gọn, đợc áp dụng cho

những gói thầu đợc xác định rõ về số lợng, yêu cầu về chất lợng và thời gian.Trờng hợp có những phát sinh ngoài hợp đồng nhng do nhà thầu gây ra thì sẽ

đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền xem xét quyết định

- Hợp đồng chìa khóa trao tay: là hợp đồng bao gồm toàn bộ các công

việc thiết kế, cung cấp thiết bị và xây lắp của một gói thầu đợc thực hiệnthông qua một nhà thầu Chủ đầu t có trách nhiệm tham gia giám sát quátrình thực hiện, nghiệm thu và nhận bàn giao khi nhà thầu hoàn thành toàn

bộ công trình theo hợp đồng đã ký

- Hợp đồng có điều chỉnh giá: là hợp đồng áp dụng cho những gói thầu

mà tại thời điểm ký kết hợp đồng không đủ điều kiện xác định chính xác về

số lợng và khối lợng hoặc có biến động lớn về giá cả do chính sách của Nhà

Trang 11

nớc thay đổi và hợp đồng có thời gian thực hiện trên 12 tháng.

1.3.6 ) Điều chỉnh giá hợp đồng

Việc điều chỉnh giá hợp đồng phải tuân theo các quy định sau:

- Trong hồ sơ mời thầu phải quy định cụ thể điều kiện, giới hạn cácphần việc hoặc hạng mục đợc điều chỉnh và công thức điều chỉnh giá

- Phải đợc các bên liên quan xác nhận, đợc ngời có thẩm quyền hoặccấp có thẩm quyền cho phép và chỉ đợc áp dụng trong các trờng hợp sau:

 Khi có những khối lợng, số lợng phát sinh không phải do nhà thầugây ra;

 Khi có sự biến động về giá do chính sách nhà nớc thay đổi đối vớicác yếu tố nhân công, nguyên vật liệu và thiết bị của những hợp đồng có điềuchỉnh giá với thời gian thực hiện trên 12 tháng

- Giá trị hợp đồng sau khi điều chỉnh không đợc vợt tổng dự toán, dựtoán hoặc gói giá thầu xác định trong kế hoạch đấu thầu đã đợc duyệt

Tổng giá trị điều chỉnh các hợp đồng thuộc dự án không đợc vợt tổngmức đầu t đợc duyệt

1.3.7 ) Kế hoạch đấu thầu của dự án

Kế hoạch đấu thầu của dự án do bên mời thầu lập theo quy chế này vàphải đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt Trờng hợp cha đủ điều kiện lập kếhoạch đấu thầu cho từng phần của dự án theo giai đoạn thực hiện nhng phải

đợc ngời có thẩm quyền cho phép

Theo Điều 8 Quy chế đấu thầu, nội dung kế hoạch đấu thầu của dự ánbao gồm:

- Phân chia dự án thành các gói thầu;

- Giá gói thầu và nguồn tài chính;

- Hình thức lựa chọn nhà thầu và phơng thức đấu thầu áp dụng đối vớitừng gói thầu;

- Thời gian tổ chức đấu thầu cho từng gói thầu;

- Loại hợp đồng theo từng gói thầu;

- Thời gian thực hiện hợp đồng;

1.3.8 ) Điều kiện thực hiện đấu thầu

 Việc tổ chức đấu thầu đợc thực hiện khi có các điều kiện sau: vănbản quyết định đấu thầu hoặc giấy phép đầu t của ngời có thẩm quyền hoặc

Trang 12

cấp có thẩm quyền; kế hoạch đấu thầu đã đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt;

hồ sơ mời thầu đã đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phêduyệt

 Nhà thầu tham dự phải đảm bảo các điều kiện sau:'

- Có giấy đăng ký kinh doanh, đối với đấu thầu mua sắm thiết bị phứctạp cần có thêm giấy phép bán hàng thuộc bản quyền nhà sản xuất;

- Có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính đáp ứng yêu cầu gói thầu;

- Chỉ đợc tham gia một đơn dự thầu trong một gói thầu, dù là đơn phơnghay liên danh dự thầu Trờng hợp Tổng công ty đứng lên dự thầu thì các đơn

vị trực thuộc không đợc phép tham dự với t cách là nhà thầu độc lập trongcùng một gói thầu và bên mời thầu không đợc tham gia với t cách là nhà thầu

đối với các gói thầu do mình tổ chức

 Điều kiện đấu thầu quốc tế và u đãi nhà thầu;

- Trờng hợp đấu thầu quốc tế đợc tiến hành trong điều kiện sau (theo

điều 10, Quy chế đấu thầu):

Đối với gói thầu mà không có nhà thầu nào trong nớc có khả năng đápứng yêu cầu của gói thầu

Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tếhoặc của nớc ngoài có quy định trong điều ớc là phải đấu thầu quốc tế

- Nhà thầu nớc ngoài khi tham dự đấu thầu quốc tế tại Việt Nam hoặcphải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc phải cam kết sử dụng thầu phụViệt Nam, nhng phải nêu rõ sự phân chia giữa các bên về phạm vi công việc,khối lợng và đơn giá tơng ứng

- Nhà thầu nớc ngoài trúng thầu phải thực hiện cam kết về tỷ lệ % khốilợng công việc cùng đơn giá tơng ứng dành cho phía Việt Nam là liên danhhoặc thầu phụ nh đã nêu trong hồ sơ dự thầu Trong khi thơng thảo hoànthiện hợp đồng, nếu nhà thầu nớc ngoài trúng thầu không thực hiện các camkết nêu trong hồ sơ dự thầu thì kết quả đấu thầu sẽ bị huỷ bỏ

- Các nhà thầu tham gia đấu thầu ở Việt Nam phải cam kết mua sắm và

sử dụng các vật t thiết bị phù hợp về chất lợng và giá cả, đang sản xuất, giacông hoặc hiện có tại Việt Nam

- Trong trờng hợp hai túi hồ sơ dự thầu của nhà thầu nớc ngoài đợc đánhgiá ngang nhau, hồ sơ dự thầu có tỷ lệ công việc dành cho phía Việt Nam (là

Trang 13

liên danh hoặc thầu phụ) cao hơn sẽ đợc chấp nhận.

- Nhà thầu trong nớc tham dự đấu thầu quốc tế (đơn phơng hoặc liêndanh) đợc xét u tiên khi hồ sơ dự thầu đợc đánh giá tơng đơng với các hồ ơ

dự thầu của nhà thầu nớc ngoài

- Trờng hợp hai túi hồ sơ dự thầu đợc đánh giá ngang nhau, sẽ u tiên hồsơ dự thầu có tỷ lệ nhân công nhiều hơn

- Nhà thầu trong nớc tham gia đấu thầu quốc tế sẽ đợc hởng chế độ u

đãi theo quy định của pháp luật

1.3.9 ) Thời điểm chuẩn bị hồ sơ dự thầu và thời hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu

Thời điểm đóng thầu và thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu phải đợcghi rõ trong hồ sơ mời thầu Thông thờng có hiệu lực của hồ sơ tối thiểu là

15 ngày đối vơi đấu thầu trong nớc (7 ngày đối với gói thầu quy mô nhỏ) và

30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu

Thời hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa không qua 180 ngày kể từthời điểm đóng thầu Nếu cần gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu Bên mờithầu phải thông báo cho các nhà thầu sau khi đợc phép của ngời có thẩmquyền hoặc cấp có thẩm quyền

1.3.10 ) Mở thầu, xét thầu, trình duyệt và công bố kết quả đấu thầu

Sau khi tiếp nhận các hồ sơ thầu đúng hạn thì việc mở thầu đợc tiếnhành công khai theo ngày giờ và địa điểm ghi trong hồ sơ mời thầu và khôngquá 48 giờ kể từ thời điểm đóng thầu (trừ ngày nghỉ theo quy định của phápluật) Bản gốc hồ sơ dự thầu sau khi mở thầu phải đợc bên mời thầu ký xácnhận từng trang trớc khi tiến hành đánh giá và quản lý theo chế độ quản lý

hồ sơ để đảm bảo cơ sở pháp lý cho đánh giá và xem xét

Xét thầu

Bên mời thầu nghiên cứu đánh giá và xếp hạng các hồ sơ Việc đánh giá

hồ sơ dự thầu thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Sử dụng phơng pháp chấm điểm đối với việc đánh giá hồ sơ dự thầu

- Sử dụng phơng pháp đánh giá đối với các gói thầu mua sắm hàng hóahoặc xây lắp theo hai bớc sau:

+ Bớc 1: Sử dụng thang điểm đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh

Trang 14

Phê duyệt và công bố kết quả đấu thầu

Kết quả đấu thầu phải do ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyềnphê duyệt Bên mời thầu chỉ đợc phép công bố kết quả đấu thầu sau khi đã đ-

ợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt

1.4 ) Trình tự đấu thầu mua sắm hàng hóa

Sơ đồ 3: Trình tự đấu thầu tổng quát

1.4.1 ) Trình tự thực hiện đấu thầu đối với chủ đầu t

Trình tự đấu thầu mua sắm hàng hóa trong nớc

(1) Sơ tuyển các nhà thầu (nếu có) Việc sơ tuyển các nhà thầu đợc tiếnhành với các gói thầu có giá trị từ 300 tỷ đồng trở lên nhằm lựa chọn các nhàthầu đủ năng lực

Phân chia gói thầu

Trang 15

- Lập hồ sơ sơ tuyển

- Thông báo mời sơ tuyển

- Nhận và quản lý hồ sơ dự tuyển

- Đánh hồ sơ dự tuyển

- Tình duyệt kết quả sơ tuyển

(2) Lập hồ sơ mời thầu: Trong đó bao gồm các mẫu đơn, tài liệu liênquan đến công tác đấu thầu để hớng dẫn các nhà thầu tham gia dự thầu.(3) Gửi th mời thầu hoặc thông báo thầu

(4) Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm các nội dung

về hành chính, pháp lý, kỹ thuật, tài chính, thơng mại

(5) Mở thầu

(6) Đánh giá xếp hạng nhà thầu: đi từ đánh giá sơ bộ đến đánh giá chitiết (đánh giá về mặt kỹ thuật và về tài chính thơng mại)

(7) Trình duyệt kết quả thầu

(8) Công bố trúng thầu, thơng thảo hoàn thiện hợp đồng

(9) Trình duyệt với nội dung hợp đồng và ký hợp đồng

Trình tự đấu thầu mua sắm hàng hóa quốc tế

(1) Giai đoạn sơ tuyển: bao gồm mời dự sơ tuyển, phát và nộp tài liệu sơtuyển, phân tích tài liệu sơ tuyển

(2) Giai đoạn nộp và nhận đơn thầu: Bao gồm soạn thảo tài liệu đấuthầu; phát tài liệu đấu thầu; thắc mắc của các ứng thầu và cách ứng xử, sửa,

bổ sung tài liệu đấu thầu, nộp và nhận đơn thầu

(3) Mở và đánh giá đơn thầu: bao gồm mở đơn thầu; đánh giá đơn thầu;

ký hợp đồng giao thầu

1.4.2 ) Trình tự tham gia đấu thầu đối với nhà thầu

(1) Tìm kiếm thông tin Nhà thầu thu thập các thông tin về các dự án

đầu t có những gói thầu mà đơn vị mình có khả năng đáp ứng

(2) Tham dự sơ tuyển (nếu có) Công tác này chỉ có những gói thầu lớn (3) Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu

(4) Nộp hồ sơ dự thầu

(5) Ký kết hợp đồng (nếu trúng thầu)

1.1.5 Việc chọn nhà thầu phụ hoặc nhận thầu phụ

Có một số trờng hợp trong đấu thầu xảy ra đó là nhà thầu phải lựa chọncho mình nhà thầu phụ hoặc nhận làm thầu phụ cho các nhà thầu khác

Trang 16

Bởi lẽ:

Thứ nhất, hàng hóa mà chủ đầu t (bên mời thầu) yêu cầu đối với nhàthầu không phải lúc nào nhà thầu cũng có để đáp ứng đầy đủ, sẽ có nhữnghàng hóa mà nhà thầu không có Và tuỳ vào tỷ trọng hàng hóa của mình mànhà thầu phải nhận thầu phụ hay làm thầu phụ cho nhà thầu khác

Thứ hai, đối với đấu thầu quốc tế, nếu nhà thầu quốc tế thắng thầu thìphải cam kết nhận nhà thầu trong nớc làm thầu phụ Do đó đây là một cơ hộicho nhà thầu trong nớc

Việc nhận thêm nhà thầu phụ cũng giúp cho nhà thầu tham gia vàocông tác đấu thầu có nhiều thuận lợi hơn Tuy nhiên cũng có những khó khănnhất định trong việc phối hợp nhịp nhàng giữa thầu chính và thầu phụ Bởivậy, tuỳ vào từng điều kiện mà mời hay không mời nhà thầu phụ

2 ) Đấu thầu mua sắm hàng hóa trong quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam

Quá trình hình thành và phát triển quy chế đấu thầu ở Việt Nam

Đầu năm 1990, trong số những văn bản quản lý đầu t xây dựng đã có

"Quy chế đấu thầu trong xây dựng" Đây là quy định về đấu thầu trong xâydựng các công trình xây dựng (trừ các công trình bí mật quốc gia) thuộc cácnguồn vốn ngân sách và ngoài ngân sách (vốn phát triển sản xuất của đơn vịcơ sở, vốn vay) của các tổ chức Nhà nớc Kết quả của mỗi cuộc đấu tranh làhợp đồng kinh tế giữa bên mời thầu và đơn vị trúng thầu

Cuối năm 1992, lần đầu tiên Thủ tớng Chính phủ ban hành một quy

định mang tính chất quy định đấu thầu đối với máy móc, thiết bị nhập khẩubằng nguồn vốn ngân sách nhà nớc Đó là quyết định 912TTg, 13/11/1992 vàkèm theo là Quy định về quản lý nhập khẩu máy móc thiết bị bằng nguồnvốn Ngân sách Nhà nớc Theo đó việc nhập khẩu máy móc thiết bị đợc thựchiện theo một trong hai phơng thức sau:

- Đấu thầu mở rộng hay đấu thầu hạn chế

- Mua bán trực tiếp thông qua chào hàng cạnh tranh

Quyết định 91TTg phân cấp phê duyệt đề nghị nhập khẩu máy mócthiết bị toàn bộ theo ba bớc:

- Nếu vốn đầu t của dự án dới 5 triệu USD thì do Bộ thơng mại phêduyệt sau khi có ý kiến của cơ quan chủ quan và Bộ Tài chính

- Nếu trị giá vốn đầu t của dự án từ 5 triệu USD đến 10 triệu USD thì do

Trang 17

Vào tháng 3/1994, Bộ xây dựng đã ban hành "Quy chế đấu thầu xây lắphoặc quyết định số 06/BXD-VKT) để thay cho "Quy chế đấu thầu trong xâydựng" trớc đây "quyết định số 24/BXD-VKT) Theo đó, tất cả các công trìnhxây dựng thuộc sở hữu Nhà nớc đều phải thực hiện theo đấu thầu.

Đến năm 1994 với quyết định 183TTg của Thủ tớng Chính phủ ngày16/4/1994 thì việc quy định quy chế đấu thầu mới bao quát mọi lĩnh vực muasắm Đây có thể coi là Quy chế đấu thầu đầu tiên (theo nghĩa bao quát đầy

đủ các lĩnh vực mua sắm) của Việt Nam Từ đó Quy chế đấu thầu tiếp tục

đ-ợc hoàn thiện bổ sung phù hợp với tình hình thực tế của đất nớc

Trong Quy chế đấu thầu (lần 1) với quyết định 183TTg quy định các dự

án dùng vốn Nhà nớc (bao gồm vốn Ngân sách, vốn vay, vốn viện trợ nớcngoài và vốn của Nhà nớc ở các doanh nghiệp) phải qua đấu thầu Kết quả

đấu của các dự án dùng vốn Nhà nớc có vốn đầu t từ 100 tỷ đồng trở lên

(t-ơng đ(t-ơng 10 triệu USD) phải thông qua hội đồng xét thầu quốc gia thẩm

định để trình Thủ tớng Chính phủ xem xét, phê duyệt

Qua thực hiện, một số vớng mắc đã đợc ghi nhận và hoàn thiện, bổ sungvào các Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 43CP 91996) và NĐ93CP (1997) Đây đợc coi là quy chế đấu thầu lần 2 Theo đó các dự ánthuộc quy định của điều lệ quản lý dự án đầu t và xây dựng, các dự án có cácdoanh nghiệp nhà nớc tham gia vốn từ 30% trở lên, lựa chọn đối tác thựchiện dự án đều phải thực hiện theo Quy chế đấu thầu Tuy nhiên, thay vì cáchội đồng xét thầu trớc đấy (quy định trong 183TTg) thì sử dụng các tổchuyên gai giúp việc đấu thầu và ý kiến thẩm định của cơ quan chức năng

Điều quan trọng là bắt đầu từ Quy chế lần 2, gói thầu (một thuật ngữ mới) đãtrở thành một đối tợng quản lý của công tác đấu thầu

Qua hai năm thực hiện quy chế đấu thầu lần 2, một số vớng mắc trongthực tế và sự biến động của nền kinh tế đã đòi hỏi phải có những quy địnhphù hợp hơn và tiến bộ hơn trong Quy chế đấu thầu Do vậy, Nghị định

Trang 18

88/1999/NĐ-CP, ngày 1/9/1999 và đợc bổ sung bởi Nghị định

14/2000/NĐ-CP, ngày 5/5/2000 của Chính phủ đã đợc ban hành với quy chế đấu thầu đợccoi là lần thứ 3 Về cơ bản Quy chế lần 3 đã là sự nâng cấp của quy chế lần

2 Theo đó các thuật ngữ đợc đề cập khá phong phú và đợc xác định nghĩamột cách đầy đủ Trình tự đấu thầu đợc quy định rõ ràng, mức độ phân cấptrách nhiệm trong đấu thầu đợc tăng cờng hơn Những quy định mang tính

định lợng đã xuất hiện nh quy định các khoảng thời gian tối thiểu hoặc tối đacho các công đoạn, cho mỗi quy trình thực hiện đấu thầu Phơng pháp đánhgiá đợc quy định rõ ràng và mang tính thuyết phục Đặc biệt quy định về đấuthầu đối với các gói thầu quy mô nhỏ để phù hợp với yêu cầu của thực tế đãthực sự là một trong những thành công của quy chế

Tóm lại, so với nhiều nớc, nhiều tổ chức quốc tế, công tác đấu thầu ởViệt Nam vẫn còn mới mẻ Kể từ khi có quy chế lần 1 đến nay, cũng chỉ quamột thời gian ngắn Những mặt đợc và tồn tại của quy chế theo thời gianngày càng bộc lộ rõ nét hơn, do vậy các quy chế đấu thầu cần đợc hiệuchỉnh, nâng cấp Theo hớng này, chắc chắn chúng ta sẽ ban hành quy chế đấuthầu mới nhng đợc hoàn thiện hơn, phù hợp hơn

II ) Sự cần thiết phải tăng cường cụng tỏc đấu thầu tại CMC :

Cơ chế thị trường đó được ỏp dụng ở nước ta được hơn hai chụcnăm nay và đó thể hiện những ưu điểm nhất định, đưa Việt Nam thoỏt rakhỏi tỡnh trạng nghốo đúi, lạc hậu, đất nước phỏt triển hơn, giàu đẹp hơn Biểu hiện của cơ chế thị trường trong ngành cụng nghệ thụng tin chớnh làhoạt động đấu thầu, nhằm đảm bảo tớnh cạnh tranh trong việc cung cấpcỏc sản phẩm cụng nghệ thụng tin cho cỏc dự ỏn Đấu thầu giỳp tỡm ranhà thầu thực hiện gúi thầu hiệu quả nhất về chất lượng, tiến độ và chiphớ, đảm bảo nhà đầu tư đạt được hiệu quả đầu tư mong muốn cũng nhưnhà thầu hoạt động ngày càng tốt hơn dưới ỏp lực của cạnh tranh

CMC là một cụng ty hoạt đụng trong lĩnh vực cụng nghệ thụng tinvới cỏc hoạt động kinh doanh chớnh là : Tớch hợp hệ thống, tư vấn đầu tư,cung cấp giải phỏp tổng thể và dịch vụ hạ tầng trong lĩnh vực cụng nghệ

Trang 19

thông tin, điện tử viễn thông và phát thanh truyền hình Sản xuất phầnmềm và cung cấp phần cứng cho các tổ chức và cá nhân khách hàng

Bảng 1 : Một số chỉ tiêu tài chính của CMC

( nguồn : Phòng kinh doanh số 1 ) (đơn vị : triệu đồng )

Nhìn các số liệu trong bảng trên ta thấy tổng doanh thu củatập đoàn CMC tăng gần tương đương với sự gia tăng doanh thu từhoạt động đấu thầu ( năm 2007 tổng doanh thu tăng 2,36 lần và doanhthu từ hoạt động đấu thầu tăng 2,67 lần , năm 2006 tổng doanh thutăng 1,14 lần và doanh thu từ hoạt động đấu thầu tăng 1,34 lần ) Điều đó chứng tỏ công tác đấu thầu ở CMC chiếm một vai trò rấtquan trọng Nếu tỷ lệ trúng thầu tại CMC được nâng cao hơn nữa thìdoanh thu từ hoạt động đấu thầu càng cao và tất nhiên doanh thu từtoàn bộ hoạt động kinh doanh của CMC cũng nâng lên rất cao

Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì chỉ cónhững doanh nghiệp đầy đủ khả năng và nguồn lực thì mới có thể tồntại được Tập đoàn CMC muốn tồn tại thì nhất thiết phải nâng caohiệu quả đấu thầu hơn nữa vì hoạt động đấu thầu ở CMC chiếm mộtvai trò hết sức quan trọng , chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng doanh thu ,nếu hiệu quả đấu thầu được nâng cao thì doanh thu của Công ty cũng

sẽ nâng cao hơn rất nhiều , giúp cho Công ty ngày càng lớn mạnh vàphát triển

Trang 20

CHƯƠNG II : ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU CỦA CÔNG

Vốn Điều lệ : 300.000.000.000 VND (Ba trăm tỷ đồng)

Trụ sở chính : 29 Hàn Thuyên, Phường Phạm Đình Hổ, Quận

Hai Bà Trưng, Hà NộiTổng giám đốc : Ông NGUYỄN TRUNG CHÍNH

Được thành lập vào năm 1993 với tên gọi ban đầu Công ty TNHHHT&NT, một trong những tên tuổi nổi tiếng vào những năm 1993 – 1994

Do nhu cầu phát triển và định hướng chiến lược, năm 1995 Công ty TNHHHT&NT được đổi tên thành Công ty TNHH Máy tính Truyền thông – CMCCo., Ltd

Trải qua 14 năm xây dựng và phát triển, CMC đã có những bước pháttriển nhanh, mạnh, toàn diện và bền vững trong lĩnh vực công nghệ thôngtin Với những nỗ lực phát triển của mình, CMC đã trở thành một trong

Trang 21

những Tập đoàn Công nghệ thông tin Việt Nam hàng đầu trong cung cấpdịch vụ tích hợp hệ thống, giải pháp, sản xuất phần mềm, sản xuất máy tínhthương hiệu Việt Nam, phân phối sản phẩm CNTT, chuyển giao công nghệ

và đầu tư tài chính

Để đáp ứng với nhu cầu phát triển của Tập đoàn trong năm 2007 vàtrong thời gian sắp tới, vào đầu năm 2007 Công ty CMC đã chuyển đổi môhình hoạt động của mình thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC

và thực hiện mô hình quản lý và kinh doanh theo hướng tập đoàn kinh tế.Tập đoàn CMC là một hệ thống các công ty thành viên liên kết chặt vớinhau về pháp lý, tài chính, nhân lực và thương hiệu, trong đó Công ty Cổphần Tập đoàn Công nghệ CMC là công ty mẹ, đầu tư và định hướng chiếnlược các hoạt động của 3 công ty con

Với định hướng theo mô hình tập đoàn kinh tế, hoạt động kinh doanhtrên quy mô toàn quốc cùng với chiến lược phát triển hợp với xu thế, pháthuy tối đa tính sáng tạo, tự chủ của đội ngũ cán bộ, CMC đang từng bướcchuyên nghiệp hóa các loại hình kinh doanh và hướng tới mục tiêu trở thànhmột tập đoàn kinh tế không chỉ mạnh trong lĩnh vực công nghệ thông tin màcòn trên nhiều lĩnh vực hoạt động khác

“Mục tiêu của Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC là trở thànhmột công ty luôn luôn phát triển và thịnh vượng, đem lại sự hài lòng chokhách hàng, lợi nhuận cao cho các cổ đông, đời sống vật chất và tinh thầnphong phú cho cán bộ nhân viên và giá trị công ty luôn được nâng cao bằngnhững hoạt động sáng tạo và đổi mới không ngừng trong nghiên cứu sảnxuất và kinh doanh trong lĩnh vực ICT”

2 ) CƠ CẤU TỔ CHỨC : ( biểu đồ xem phần phụ lục )

Trang 22

Với định hướng phát triển theo mô hình Tập đoàn kinh tế, Tập đoàn CMC được tổ chức theo hướng năng động về kinh doanh, chuyên môn hóa về công nghệ, giải pháp, dịch vụ.

2.1 ) Tập đoàn CMC hiện nay bao gồm các công ty:

1 CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ CMC – là

Công ty Mẹ có chức năng đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh

- Nghiên cứu, tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ trong lĩnhvực công nghệ thông tin, phát thanh truyền hình;

- Dịch vụ tích hợp hệ thống, cung cấp giải pháp tổng thể và dịch

vụ hạ tầng trong lĩnh vực công nghệ thông tin

- Dịch vụ đào tạo trong lĩnh vực công nghệ thông tin

- Sản xuất, buôn bán trang thiết bị y tế;

Trang 23

- Dịch vụ lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng các sản phẩm Công tykinh doanh

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;

- Sản xuất, lắp láp các sản phẩm tin học

- Sản xuất, lắp ráp, kinh doanh thiết bị điện tử viễn thông

- Cung cấp các dịch vụ bảo hành, bảo trì, sửa chữa các thiết bị vănphòng, thiết bị điện tử, thiết bị tin học, viễn thông

4 CÔNG TY GIẢI PHÁP PHẦN MỀM CMC

Vốn Điều lệ: 6.000.000.000 VND

Lĩnh vực kinh doanh:

- Sản xuất sản phẩm phần mềm và cung cấp giải pháp phần mềm

- Cung cấp dịch vụ phần mềm và nội dung: tư vấn phần mềm;tích hợp, cung cấp hệ thống; dịch vụ chuyên nghiệp về phần mềm; dịch

vụ huấn luyện và đào tạo Công nghệ thông tin

- Xuất bản phần mềm: thiết kế, cung cấp tài liệu, giúp đỡ cài đặt

và cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho việc mua phần mềm

- Dịch vụ xử lý dữ liệu và các hoạt động liên quan đến cơ sở dữliệu: xây dựng cơ sở dữ liệu, liên kết xuất bản sách điện tử, lưu trữ dữliệu, khai thác cơ sở dữ liệu và các hoạt động khác liên quan đến cơ sở

dữ liệu

- Gia công và xuất khẩu phần mềm cho nước ngoài

- Cung cấp các thiết bị, phần mềm đặc thù và chuyên dụng

- Cung cấp thiết bị phục vụ ngành điện tử, tin học, bưu chínhviễn thông

Trang 24

Tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực Công nghệ thông tin

II ) Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác đấu thầu tại công ty cổ phần tập đoàn công nghệ CMC :

1 Phân tích tác động của quy chế đấu thầu đến công tác đấu thầu ở công ty cổ phần tập đoàn công nghệ CMC :

Quy chế đấu thầu được nhà nước ban hành là nhằm phục vụ cho công tácquản lý việc thực hiện các dự án đầu tư thong qua hoạt động đấu thầu Trong thực tế , việc thực hiện quy chế đã đem lại một số kết quả nhất địnhxong do một số điểm trong quy chế quy định chưa rõ rang , thiếu các chếtài , các cơ quan quản lý nhà nước không nắm vững quy chế thực hiện sailệch gây tác động không nhỏ tới hoạt động đấu thầu , ảnh hưởng tới cácdoanh nghiệp tham gia dự thầu Công ty CMC cũng không tránh khỏinhững tác động đó

1.1) Những tác động có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động đấu thầu của công ty ccổ phần tập đoàn công nghệ CMC :

Qua quá trình tham gia vào hoạt động đấu thầu , thực hiện theo quy chếđấu thầu , Công ty CMC đã từng bước được trưởng thành và ngày càng lớnmạnh Năng lực chuyên môn được nâng lên để đáp ứng yêu cầu của hoạtđộng đấu thầu Các cán bộ trực tiếp làm công tác kinh doanh được tiếp xúcvới nhiều vấn đề phức tạp của cơ chế thị trường , được va chạm với các đốithủ cạnh tranh thong qua đấu thầu , từ đó sẽ học hỏi nâng cao được trình độnghiệp vụ trong đấu thầu , đúc rút được các kinh nghiệm

Như vậy , quy chế đấu thầu đã tác dộng trực tiếp đén hoạt động kinhdoanh của công ty , được thực hiện chủ yếu thong qua đấu thầu Trước khiquy chế đấu thầu chưa ra đời , việc làm ăn của công ty chủ yếu dựa vào cácmối quan hệ với chủ đầu tư để tạo cơ hội cung cấp thiết bị cho họ Do đó

Trang 25

công việc kinh doanh hạn chế , thiếu thông tin về nhu cầu của chủ đầu tư Việc dành được một hợp đồng cung cấp thiết bị phụ thuộc nhiều vào nhà đầu

tư Từ khi quy chế đáu thầu được ban hành , hoạt động đấu thầu được tiếnhành công khai rộng rãi đã tạo ra nhiều cơ hội làm ăn cho công ty Công ty

có thể biết được thong tin được tham gia vào rất nhiều các gói thầu , doanh

số kinh doanh của công ty tăng rõ rệt

Thông qua đấu thầu , công ty CMC có cơ hội để thử thách và thực sự đãchứng tỏ với các nhà thầu quốc tế trong một số lĩnh vực đặc biệt là thiết bị

do công ty nghiên cứu ứng dụng sản xuất trong nước có giá cả cạnh tranh vàchất lượng tương đương hàng ngoại nhập Thậm chí trong một số trườnghợp đấu thầu quốc tế , công ty đã thắng thầu với giá thấp hơn nhà thầu nướcngoài đối với cùng một chủng laọi thiết bị Điều đó càng chứng tỏ ưu điểmcủa quy chế đấu thầu

1.2 ) Những tác động bất cập cho công tác đấu thầu của Công ty CMC :

Do quy chế đấu thầu không quy định rõ cách thức thực hiện và thiếu cơquan kiểm tra giám sát quá trình thực hiện Trường hợp nào chủ đầu tư vàcác cơ quan tư vấn được phép lựa chọn công nghệ , chủng loại thiết bị ,model , hãng sản xuất , trường hợp nào thì không , quy chế đấu thầu khônghướng dẫn cụ thể Do đó trong một số trường hợp chủ đầu tư đã tuỳ tiện ápdụng nên khi đấu thầu chỉ còn là hình thức chào giá cạnh tranh Điều đó đãtạo cơ hội cho nhà sản xuất độc quyền gây khó khăn cho công ty khi thamgia dự thầu Đồng thời làm nảy sinh nhiều hiện tượng tiêu cực giữa chủ đầu

tư và nhà thầu

Cũng có trường hợp CMC đã gặp phải khi tham gia đấu thầu ở Ngânhang Nông nghiệp và phát triển nông thôn , dự án , hồ sơ mời thầu đưa rayêu cầu rất chung , nhưng khi xét thầu chủ đầu tư đã ngầm chọn một loại

Ngày đăng: 20/05/2015, 07:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Đấu thầu một túi hồ sơ (1 giai đoạn) - luận văn quản trị chất lượng MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ CMC
Sơ đồ 1 Đấu thầu một túi hồ sơ (1 giai đoạn) (Trang 9)
Sơ đồ 2: Đấu thầu hai túi hồ sơ (1 giai đoạn) - luận văn quản trị chất lượng MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ CMC
Sơ đồ 2 Đấu thầu hai túi hồ sơ (1 giai đoạn) (Trang 9)
Sơ đồ 3: Trình tự đấu thầu tổng quát - luận văn quản trị chất lượng MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ CMC
Sơ đồ 3 Trình tự đấu thầu tổng quát (Trang 14)
Bảng 2 : Kết quả tổng quát hoạt động đấu thầu MSHH ở Công ty CMC - luận văn quản trị chất lượng MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ CMC
Bảng 2 Kết quả tổng quát hoạt động đấu thầu MSHH ở Công ty CMC (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w