KHÁI NI+M PHÁT HÀNH C/ PHI2U RA CÔNG CHÚNG q Trong khoa hNc pháp lý: Phát hành cổ phiếu ra công chúng là việc chào bán cổ phiếu của công ty cổ phần cho các ñối tượngkhông có giới hạn các
Trang 2PH#N I:
PHÁP LUẬT VỀ PHÁT HÀNH CHỨNG
KHOÁN RA CÔNG CHÚNG
Trang 4TÀI LIỆU CẦN THAM KHẢO
q Luật doanh nghiệp năm 1999
q Luật doanh nghiệp năm 2005
q Luật chứng khóan năm 2006
q Nghị ñịnh 03/2000/NĐ-CP hướng dẫn Luật doanh nghiệp
năm 1999
q Nghị ñịnh 144/2003/NĐ-CP về chứng khoán và thị trườngchứng khoán
q Thông tư 60/2004/TT-BTC hướng dẫn phát hàng cổ
phiếu ra công chúng…
Trang 5phát hành chứng khoán ñể huy ñộng vốn và cung cấp hàng hoá cho TTCK.
Là tổ chức niêm yết.
Là nhà ñầu tư mua bán chứng khoán.
Trang 6I.TỔNG QUAN VỀ PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU
1 CÁC HÌNH TH%C THAM GIA TTCK C(A CTCP
CTCP
Thị trường sơ cấp Thị trường thứ cấp
Phát hành chứng khoán Mua bán lại chứng
khoán ñã phát hành
Bán qua BLPH hoặc ñại lý (CTCK)
Bán ñấu giá tại
TTGDCK hoặc
CTCK
Niêm yết/Đăng ký giao
dịch
Trang 7q Khái niệm phát hành cổ phiếu: Phát hành cổ phiếu là việc chàobán cổ phiếu lần ñầu tiên của CTCP trên thị trường sơ cấp
q Phân loại phát hành cổ phiếu:
Căn cứ vào ñợt phát hành:Phát hành lần ñầu và phát hành bổsung
Căn cứ vào tính chất ñợt phát hành:Phát hành trực tiếp và pháthành gián tiếp
Căn cứ vào phương thức phát hành: Phát hành chào bán toànphần và Phát hành chào bán từng phần
Căn cứ vào phạm vi phân phối:
Phát hành nội bộ (riêng lẻ)
Phát hành ra công chúng:
Phát hành lần ñầu ra công chúng (IPO)
Phát hành cổ phiếu bổ sung ra công chúng
Trang 8I.TỔNG QUAN VỀ PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU
3 S4 ĐI7U CH8NH C(A PHÁP LU:T V7 PHÁT HÀNH
q Pháp luật về công ty ñiều chỉnh hoạt ñộng phát hành
cổ phiếu riêng lẻ
q Pháp luật về chứng khoán ñiều chỉnh phát hành cổphiếu ra công chúng
Trang 9q TMi Vi>t Nam: Pháp luật về doanh nghiệp ñiều
chỉnh phát hành cổ phiếu ñể phân phối nội bộ; Pháp luật về chứng khoán ñiều chỉnh phát hành
cổ phiếu ra công chúng (Khoản 4, Điều 61 Luật doanh nghiệp năm 1999; Điều 22 Nghị ñịnh 03 hướng dẫn Luật doanh nghiệp năm 1999; Khoản
6 Điều 87 Luật doanh nghiệp năm 2005; Điều 1 Nghị ñịnh 144 về ck và TTCK; Điều 1 Luật chứng khoán ngày 23/06/2006)
Trang 10II.PHÁP LUẬT VỀ PHÁT HÀNH CP RA CÔNG CHÚNG
1 KHÁI NI+M PHÁT HÀNH C/ PHI2U RA CÔNG CHÚNG
q Trong khoa hNc pháp lý: Phát hành cổ phiếu ra công chúng là
việc chào bán cổ phiếu của công ty cổ phần cho các ñối tượngkhông có giới hạn các nhà ñầu tư trong công chúng thông qua hình thức, thủ tục theo quy ñịnh của pháp luật
q Trong pháp luDt thOc ñJnh:
Khoản 7, Điều 3 Nghị ñịnh 144: Phát hành cổ phiếu ra công
chúng là việc chào bán một ñợt cổ phiếu có thể chuyển
nhượng ñược thông qua tổ chức trung gian cho ít nhất 50 nhàñầu tư ngoài tổ chức phát hành
Khoản 5 Điều 4 Luật chứng khoán 2006: Phát hành cổ phiếu racông chúng là việc chào bán một ñợt cổ phiếu có thể chuyểnnhượng ñược thông qua tổ chức trung gian cho ít nhất 100 nhàñầu tư ngoài tổ chức phát hành
Trang 11q Được pháp luật ñiều chỉnh chặt chẽ.
q Được cơ quan quản lý Nhà nước về chứng khoán cấp phép hoặc giấy CNPH.
q Cổ phiếu phát hành ra công chúng thường ñược
giao dịch tại các SGDCK sau khi ñáp ứng ñược các ñiều kiện niêm yết.
q Tuân thủ các quy ñịnh về công bố thông tin, chế ñộ
kế toán, kiểm toán.
q Phải thông qua tổ chức trung gian.
q Đối tượng phân phối không hạn chế.
q Lượng cổ phiếu phát hành phải ñạt quy mô nhất
ñịnh
Trang 12II.PHÁP LUẬT VỀ PHÁT HÀNH CP RA CÔNG CHÚNG
3 ĐI7U KI+N PHÁT HÀNH C/ PHI2U RA CÔNG CHÚNG
do pháp luật quy ñịnh.
Phù hợp ở những nước mới hình thành TTCK, hệ thống pháp luật còn thiếu ñồng bộ, tiêu chuẩn kế toán, kiểm toán chưa ñầy ñủ rõ ràng, nhà ñầu tư thiếu kinh nghiệm.
Trang 13q Theo chS ñL công bA thông tin (chế ñô ñăng ký):
Tổ chức phát hành phải cung cấp ñầy ñủ các thông tin quan trọng của công ty cho những nhà ñầu tư ñể
họ có thể ñánh giá chất lượng cổ phiếu và ñưa ra quyết ñịnh ñầu tư Cơ quan quản lý không ñứng ra xem xét chất lượng cổ phiếu mà chủ yếu tập trung giám sát chế ñộ công bố thông tin của tổ chức phát hành.
Áp dụng ở các nước có TTCK phát triển, chế ñộ công bố thông tin và chế ñộ kế toán, kiểm toán rõ ràng, văn hoá kinh doanh chứng khoán của nhà ñầu
tư ñã hình thành và phát triển.
Trang 14II.PHÁP LUẬT VỀ PHÁT HÀNH CP RA CÔNG CHÚNG
3 ĐI7U KI+N PHÁT HÀNH C/ PHI2U RA CÔNG CHÚNG
q ĐiTu ki>n ñJnh tính:
Các nhà quản lý công ty phải có kinh nghiệm
quản lý, ñiều hành kinh doanh
Cơ cấu tổ chức của công ty phải hợp lý và phải vì lợi ích các nhà ñầu tư
Báo cáo tài chính, bản cáo bạch và các tài liệu
cung cấp thông tin của công ty phải có ñộ tin cậy
Trang 15q MLt sA ñiTu ki>n vT phát hành cU phiSu ra công chúng trên thS gi<i:
Điều kiện ñịnh lượng:
Công ty phải có quy mô nhất ñịnh về vốn.
Phải hoạt ñộng hiệu quả trong một số năm liên tục trước khi phát hành cổ phiếu ra công chúng.
Tổng giá trị của ñợt phát hành phải ñạt quy mô nhất ñịnh.
Một tỷ lệ nhất ñịnh cổ phiếu ñợt phát hành phải bán cho một số lượng quy ñịnh công chúng ñầu tư.
Các thành viên sáng lập của công ty phải nắm giữ một tỷ lệ nhất ñịnh vốn cổ phần của công ty trong một khoảng thời gian nhất ñịnh.
Trang 16ĐIỀU KIỆN PHÁT HÀNH CP RA CƠNG CHÚNG
Ở MỘT SỐ NƯỚC
Nước ĐiTu ki>n phát hành chWng khốn lXn đXu ra cơng chúng
Vố n điề u lệ tố i thiể u
Lợi nhuậ n Sốcổđô ng nhỏ Tỷlệphá t hà nh
Hàn
nhất >= 25%
>= 1.000 cổ đơng nhỏ (nắm giữ <=
1% CP đã phát
hành )
>= 30% hoặc ít nhất là 300.000
cổ phiếu
Trang 17Phải thông qua tổ chức trung gian.
Việc phát hành cổ phiếu ra công chúng ñể thành lập
CTCP mới trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng, công nghệ cao
không bắt buộc phải ñáp ứng ñiều kiện 1 và 2
Trang 18II.PHÁP LUẬT VỀ PHÁT HÀNH CP RA CÔNG CHÚNG
3 ĐI7U KI+N PHÁT HÀNH C/ PHI2U RA CÔNG CHÚNG
q ĐiTu ki>n phát hành cU phiSu ra công chúng
tMi Vi>t Nam (Theo LuDt chWng khóan 2006):
Doanh nghiệp có mức vốn ñiều lệ ñã góp tại thời ñiểm ñăng ký chào bán từ mười tỷ ñồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
Hoạt ñộng kinh doanh của năm liền trước năm ñăng ký chào bán phải có lãi, ñồng thời không
có lỗ luỹ kế tính ñến năm ñăng ký chào bán;
Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu ñược từ ñợt chào bán ñược Đại hội ñồng cổ ñông thông qua.
Trang 19Quyết ñịnh của ĐHĐCĐ thông qua việc phát hành cổ
phiếu ra công chúng và phương án khả thi về việc sử
dụng vốn huy ñộng từ ñợt phát hành.
Trang 20II.PHÁP LUẬT VỀ PHÁT HÀNH CP RA CÔNG CHÚNG
4 TRÌNH T4 PHÁT HÀNH CP RA CÔNG CHÚNG
Bản cáo bạch.
Danh sách và lý lịch của thành viên HĐQT, BGĐ, BKS.
Báo cáo tài chính có kiểm toán trong 2 năm trước khi
phát hành.
Cam kết của tổ chức bảo lãnh phát hành.
q B;<c 3: UBCKNN cấp Giấy CNĐPH: Trong vòng 30
ngày, kể từ ngày nộp ñủ hồ sơ, UBCKNN sẽ cấp Giấy
CNĐKPH cổ phiếu ra công chúng Trường hợp từ chối
phải giải thích rõ lý do bằng văn bản.
q B;<c 4: Công bố việc phát hành: Trong vòng 5 ngày,
kể từ ngày nhận ñược Gấy CNĐKPH, tổ chức phát
hành phải công bố trên 5 số liên tiếp của 1 tờ bào TW
hoặc 1 tờ báo ñịa phương.
Trang 21q B;<c 5: Phân phối cổ phiếu: Tổ chức phát hành, tổ chức
bảo lãnh phát hành phải phân phối cổ phiếu theo giá bán
ñược xác ñịnh trong Bản cáo bạch hoặc theo ñấu giá và
phải chuyển giao Giấy chứng nhận quyền sở hữu cổ
phiếu cho người mua trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày
kết thúc ñợt phát hành Việc phân phối cổ phiếu phải
ñược hoàn tất trong 90 ngày, kể tứ ngày ñược nhận Giấy CNĐKPH có hiệu lực
q B;<c 6: Báo cáo kết quả ñợt phát hành: Trong vòng 10
ngày, sau khi kết thúc ñợt phát hành tổ chức phát hành và
tổ chức bảo lãnh phát hành phải báo cáo bằng văn bảncho UBCKNN về kết quả ñợt phát hành
Trang 22q Lượng cổ ñông tăng lên giúp công ty tranh thủ
ñược sự ñóng góp về trí tuệ, kinh nghiệm trong
ñiều hành.
q Khả năng huy ñộng ñủ số vốn cần thiết và cổ
phiếu ñược ñịnh xác với giá thị trường.
Trang 232.THÁCH TH%C
q Phải công khai thông tin và áp dụng chế ñộ kế
toán, kiểm toán và báo cáo theo quy ñịnh.
q Chịu sự quản lý của UBCKNN.
q Có nguy cơ bị mất quyền kiểm soát công ty.
q Quy mô vốn và lượng cổ ñông tăng lên làm
cho việc quản lý, ñiều hành phức tạp hơn.
q Cơ cấu quyền sở hữu không ổn ñịnh bởi nhu
cầu giao dịch cổ phiếu hàng ngày của các cổ
ñông.
Trang 24Có tổ chức bảo lãnh phát hành.
Xác ñịnh ñại diện người sở hữu trái phiếu.
Trang 251 ĐI7U KI+N PHÁT HÀNH
q Theo LuDt chWng khóan 2006:
Doanh nghiệp có mức vốn ñiều lệ ñã góp tại thời ñiểm ñăng
ký chào bán từ mười tỷ ñồng Việt Nam trở lên tính theo giátrị ghi trên sổ kế toán;
Hoạt ñộng kinh doanh của năm liền trước năm ñăng kýchào bán phải có lãi, ñồng thời không có lỗ luỹ kế tính ñếnnăm ñăng ký chào bán, không có các khoản nợ phải trảquá hạn trên một năm;
Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợvốn thu ñược từ ñợt chào bán ñược Hội ñồng quản trị hoặcHội ñồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua;
Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành ñốivới nhà ñầu tư về ñiều kiện phát hành, thanh toán, bảo ñảmquyền và lợi ích hợp pháp của nhà ñầu tư và các ñiều kiệnkhác
Trang 26Điều lệ công ty.
Quyết ñịnh của HĐQT thông qua việc phát hành trái phiếu
ra công chúng
Bản cáo bạch
Danh sách và sơ yếu lý lịch thành viên Hội ñồng quản trị, Ban Giám ñốc, Ban Kiểm soát
Các báo cáo tài chính 02 năm liên tục liền trước năm
ñăng ký phát hành ñã ñược kiểm toán
Cam kết bảo lãnh phát hành
Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành ñối
với người ñầu tư
Trang 27Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp ñủ hồ
sơ hợp lệ, UBCKNN cấp giấy chứng nhận ñăng
ký phát hành Trường hợp từ chối phải nêu rõ lý
do bằng văn bản.
q B;<c 3: Công bố thông tin.
Trang 28IV PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
RA CÔNG CHÚNG
2.TRÌNH T4 PHÁT HÀNH
q B;<c 4: Phân phối trái phiếu
Phân phối ñúng theo phương thức ñã nêu trong Bản cáo bạch.
Tiền mua trái phiếu phải ñược chuyển vào tài khoản phong tỏa tại một ngân hàn cho ñến khi kết thúc ñợt phát hành.
Phải hoàn tất iệc phân phối tron 90 ngày và trong 30 ngày sau khi kết thúc phải chuyển giao trái phiếu hoặc chứng nhận quyền sở hữu trái phiếu cho nhà ñầu tư.
q B;<c 5: Báo cáo ñợt phát hành
Báo cáo sau khi kết thúc ñợt phát hành.
Báo cáo và công bố thông tin ñịnh kỳ.
Trang 29Có phương án về việc ñầu tư vốn thu ñược từ ñợt phát hành chứng chỉ quỹ phù hợp với quy ñịnh của pháp luật hiện hành.
Trang 30V PHÁT HÀNH CHỨNG CHỈ QĐT RA CÔNG CHÚNG
1 ĐI7U KI+N PHÁT HÀNH
q Theo Luật chứng khóan 2006:
Tổng giá trị chứng chỉ quỹ ñăng ký chào bán tối thiểunăm mươi tỷ ñồng Việt Nam;
Có phương án phát hành và phương án ñầu tư số vốnthu ñược từ ñợt chào bán chứng chỉ quỹ phù hợp vớiquy ñịnh của Luật này
Chính phủ quy ñịnh ñiều kiện chào bán chứng khoán racông chúng ñối với doanh nghiệp nhà nước, doanhnghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài chuyển ñổi thành công
ty cổ phần, doanh nghiệp thành lập mới thuộc lĩnh vực
cơ sở hạ tầng hoặc công nghệ cao; chào bán chứngkhoán ra nước ngoài và các trường hợp cụ thể khác
Trang 32V PHÁT HÀNH CHỨNG CHỈ QĐT RA CÔNG CHÚNG
2 TRÌNH T4 PHÁT HÀNH
q B;<c 6: Tiến hành lập Quỹ
Trong 30 ngày, kể từ ngày Đại hội nhà ñầu tư ñầu tiên
sau khi kết thúc ñợt phát hành chứng chỉ quỹ, CTQLQ
nộp UBCKNN hồ sơ ñăng ký lập quỹ công chúng và niêmyết:
Đơn ñăng ký lập Quỹ và niêm yết chứng chỉ
Bản cáo bạch
Điều lệ Quỹ và hợp ñồng giám sát ñã ñược D9ại hội nhàñầu tư thông qua
Danh sách và lý lịch tóm tắt của Ban ñại diện Quỹ, cam
kết về tính ñộc lập của thành viên Ban ñại diện Quỹ ñối
với CTQLQ
Cam kết của các sáng lập viên và thành viên Ban ñại diệnQuỹ không chuyển nhượng chứng chỉ quỹ của mình trong
2 năm
Trang 33q Bước 7: Cấp Chứng nhận ñăng ký lập Quỹ
công chúng và niêm yết chứng chỉ quỹ: Trong
30 ngày, kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ hợp lệ, UBCKNN cấp Chứng nhận ñăng ký lập Quỹ công chúng và niêm yết chứng chỉ quỹ.
Trang 34PH#N II:
PHÁP LUẬT VỀ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
Trang 35KHÁI NIỆM NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
PHÂN LOẠI NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
NGUYÊN TẮC NIÊM YẾT CHỨNG KHÓAN ĐIỀU KIỆN NIÊM YẾT
QUY TRÌNH NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
CÁC TRƯỜNG HỢP HỦY NIÊM YẾT
Trang 36I KHÁI NIỆM NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
Niêm yết chứng khoán là việc ñưa các chứng khoán có ñủ tiêu chuẩn vào ñăng
ký và giao dịch tại thị trường giao dịch tập trung
Trang 37q Niêm ySt lXn ñXu: Là việc SGDCK cho phép
chứng phát hành ñược ñăng ký niêm yết giao dịch lần ñầu tiên sau khi phát hành ra công chúng sau khi tổ chức phát hành ñáp ứng ñược những ñiều kiện do SGDCK ñặt ra.
q Niêm ySt bU sung: Là quá trình chấp thuận của
SGDCK cho một công ty ñang niêm yết ñược niêm yết các cổ phiếu phát hành bổ sung ñể tăng vốn hoặc do sáp nhập, chia, tách, trả cổ tức, thực hiện chuyển ñổi từ trái phiếu, cổ phiếu ưu ñãi…
q Thay ñUi niêm ySt: Thay ñổi niêm yết phát sinh
khi TCNY thay ñổi tên giao dịch, khối lượng, mệnh giá hoặc tổng giá trị cổ phiếu ñang niêm yết của mình.
Trang 38II PHÂN LOẠI NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
q Niêm ySt lMi: Là việc SGDCK cho phép một tổ
chức phát hành ñược niêm yết trở lại sau khi ñã
bị hủy niêm yết vì lý do trước ñây ñã không duy trì ñược các ñiều kiện niêm yết.
q Niêm ySt toàn phXn và niêm ySt bán phXn:
q Niêm yết toàn phần: là việc niêm yết toàn bộ số lượng chứng khoán phát hành ra công chúng của một tổ chức phát hành.
q Niêm yết từng phần là việc niêm yết một phần trong tổng số cchứng khoán ñã phát hành ra công chúng của một tổ chức phát hành.
Trang 39SGDCK, TTGDCK phải ñáp ứng các ñiều kiện về vốn, hoạt ñộng kinh doanh và khả năng tài chính, số
cổ ñông hoặc số người sở hữu chứng khoán.
q Tổ chức phát hành nộp hồ sơ niêm yết phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và ñầy ñủ của hồ sơ niêm yết Tổ chức tư vấn niêm yết, tổ chức kiểm toán ñược chấp thuận, người ký báo cáo kiểm toán và bất cứ tổ chức, cá nhân nào xác nhận hồ sơ niêm yết phải chịu trách nhiệm trong phạm vi liên quan ñến hồ sơ niêm yết.
q Chính phủ quy ñịnh ñiều kiện, hồ sơ, thủ tục niêm yết chứng khoán tại SGDCK, TTGDCK và việc niêm yết chứng khoán tại SGDCK nước ngoài.
Trang 40q Có tình hình tài chính lành mạnh, trong ñó không có cáckhoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm; hoàn thành cácnghĩa vụ tài chính với Nhà nước và người lao ñộng trongcông ty Đối với tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng, tình hình tài chính ñược ñánh giá theo cácquy ñịnh của cơ quan quản lý chuyên ngành.
q Có lợi nhuận sau thuế trong 02 năm liên tục liền trướcnăm xin phép niêm yết là số dương, ñồng thời không có
lỗ luỹ kế tính ñến thời ñiểm xin cấp phép niêm yết
q Đối với doanh nghiệp thực hiện chuyển ñổi thành công ty
cổ phần, thời gian 02 năm liên tục có lãi liền trước nămxin phép niêm yết là bao gồm cả thời gian trước khichuyển ñổi
Trang 41q Đối với doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoá và niêm yếtngay trên thị trường chứng khoán trong vòng 01 năm saukhi thực hiện chuyển ñổi, hoạt ñộng kinh doanh của nămliền trước năm xin phép phải có lãi
q Các cổ ñông là thành viên Hội ñồng quản trị, Ban Giámñốc, Ban Kiểm soát của công ty phải cam kết nắm giữ ítnhất 50% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 03 năm, kể từ ngày niêm yết, không tính số cổ phiếu thuộc sởhữu Nhà nước do các cá nhân trên ñại diện nắm giữ ( Qui ñịnh này không áp dụng ñối với các công ty ñã niêm yếttheo các qui ñịnh trước ñây)
q Tối thiểu 20% vốn cổ phần của công ty do ít nhất 50 cổñông ngoài tổ chức phát hành nắm giữ Đối với công ty cóvốn cổ phần từ 100 tỷ ñồng trở lên thì tỷ lệ này tối thiểu là15% vốn cổ phần
Trang 42IV ĐIỀU KIỆN NIÊM YẾT
2 TRÁI PHI2U DOANH NGHI+P
q Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanhnghiệp nhà nước có vốn ñiều lệ ñã góp tại thời ñiểm xincấp phép niêm yết tối thiểu từ 10 tỷ ñồng trở lên, tính theogiá trị sổ sách
q Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh có lãi hai năm liên tục liềntrước năm xin phép niêm yết Đối với doanh nghiệp thựchiện chuyển ñổi sang hoạt ñộng theo hình thức công ty cổphần, thời gian trên bao gồm cả thời gian trước khichuyển ñổi
q Có tình hình tài chính lành mạnh, trong ñó không có cáckhoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm; hoàn thành cácnghĩa vụ tài chính với Nhà nước Đối với tổ chức tín dụng
và tổ chức tài chính phi ngân hàng, tình hình tài chínhñược ñánh giá theo các quy ñịnh của cơ quan quản lýchuyên ngành
q Có ít nhất 50 người sở hữu trái phiếu