1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DAC DIEM DIA HINH VIET NAM

5 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 49,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Trình bày và giải thích được các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam.. - Biết vai trò của địa hình đối với đời sống sản xuất của con người; một số tác động tích cực, tiêu

Trang 1

Tiết: 34 Bài 28

Ngày dạy: 11/03/2011 Tuần 27

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Trình bày và giải thích được các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam

- Nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản cũa khu vực đồi núi, khu vực đồng bẳng, bờ biển và thềm lục địa

- Biết vai trò của địa hình đối với đời sống sản xuất của con người; một số tác động tích cực, tiêu cực của con người tới địa hình ở nước ta; sự cần thiết phải bảo vệ địa hình

2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ bản đồ địa hình Việt Nam để làm rõ một số đặc điểm chung của địa hình

- Nhận xét tác động tích cực, tiêu cực của con người tới địa hình qua tranh ảnh và trên thực tế

3 Thái độ: Ý thức được hậu quả tác động của con người đối với địa hình

II TR Ọ NG TÂM

Đặc điểm chung của địa hình việt Nam

III CHUẨN BỊ

- GV: Bản đồ tự nhiên Việt Nam,

Tranh ảnh núi Phan xi păng, các cao nguyên và đồng bằng lớn VN

Tư liệu dạy học địa lí

- HS: SGK, tập bản đồ, Atlát địa lí VN Sưu tầm tranh ảnh

IV TIẾN TRÌNH:

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

- Ổn định lớp, KT trực nhật

- Kiểm tra sĩ số HS

- Báo cáo của cán sự bộ môn

2 Kiểm tra miệng: sửa bài kiểm tra

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG

Hoạt động 1: cá nhân

Địa hình nước ta đa dạng nhiều kiểu loại, trong đó

quan trọng nhất là địa hình đồi núi Vì sao?

( Vì đồi núi chiếm tới ¾ lãnh thổ đất liền và là

dạng phổ biến nhất Ngay cả ở đồng bằng ta cũng

gặp đồi núi nhô cao lên mặt đồng bằng ( núi Đồ

Sơn, Con Voi, Tam Điệp, Sầm Sơn, Bà Đen…)

1 Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam

-Địa hình nước ta đa dạng

-Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

Trang 2

GV phân tích tầm quan trọng củađỉa hình đồi núi

-Đồi núi ảnh hưởng tới cảnh quan chung

-Đồi núi ảnh hưởng lớn tới sự phát triển kinh tế)

-HS dựa vào h28.1 + Nội dung SGK và kiến thức :

+Đọc tên các dãy núi, sơn nguyên, đồng bằng lớn ở

nước ta?

+ Cho biết nước ta có mấy dạng địa hình? Dạng địa

hình nào chiếm diện tích lớn?

-Đồi núi nước ta còn có đặc điểm gì?

-Xác định trên bản đồ các cánh cunglớnvùng

Đông bắc và Nam Trung bộ

(+Cánhcung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông

Triều

+Cánh cung Nam Trung Bộ là các cao nguyên xếp

tầng)

-Địa hình đồng bằng chiếm diện tích là bao nhiêu

Chỉ và đọc tên trên bản đồ các đồng bằng?

-Đặc điểm của Đồng bằng miền Trung

(Bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực)

-Tìm trên hình 28.1 một số nhánh núi, khối núi lớn

ngăn cách và phá vở tính liên tục của dải đồng

bằng ven biển nước ta.?

(Đèo Ngang, Đèo Bạch Mã)

Hoạt động 2: nhóm

Địa hình nước ta phong phú và đa dạng Nguyên

nhân chủ yếu nào tạo nên sự đa dạng của địa hình?

HS nhắc lại ý nghĩa của vận động Tân kiến tạo đối

với sự hình thành bề mặt địa hình ngày nay

( Nâng cao địa hình làm cho núi non, sông ngòi trẻ

lại Xuất hiện các cao nguyên ba dan Sự sụt lún

tại các đồng bằng phù sa trẻ Mở rộng Biển Đông

Góp phần hình thành các khoáng sản )

-HS dựa vào h 28.1 , lát cắt AB trang 9 Atlat địa lí

Việt Nam Kết hợp kiến thức đã học làm rõ nhận

định : Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên

và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau

GV gợi ý:

-Nâng cao với biên độ lớn -> núi trẻ có độ cao lớn

điển hình là Hoàng Liên Sơn Sự cắt xẻ sâu của

dòng nước tạo ra thung lũng hẹp, vách dựng đứng

-> thung lũng sông Đà Núi lửa -> cao nguyên ba

dan với các đứt gãy sâu ở Nam Trung Bộ, Tây

Nguyên

thấp

2 Địa hình nước ta phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau

- Địa hình nước ta do Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo dựng nên

Trang 3

-Sự sụt lún sâu tại một số khu vực để hình thành

các đồng bằng trẻ của sông Hồng, sông Cửu Long

và khu vực vịnh Hạ Long

-Phân bậc địa hình ( GV hướng dẫn HS đọc lát cắt)

-GV chia lớp làm 6 nhóm

+Nhóm 1,3,5:

? Tìm một số núi cao , cao nguyên ba dan, đồng

bằng lớn và giải thích sự hình thành

+Nhóm 2,4,6: Đọc lát cắt địa hình theo dàn ý:

-Xác định tuyến cắt

-Hướng

-Các dạng địa hình

( Đặc điểm phân tầng địa hình:

-Các bậc địa hình lớn như miền núi , miền đồng

bằng, thềm lục địa Trong miền núi có các bề mặt

san bằng cổ như sa Pa, Đà Lạt ở Độ cao 1500m )

Đại diện nhóm báo cáo , GV chuẩn xác kiến thức

Hoạt động 3: cá nhân

HS dựa vào H 28.1, kết hợp nội dung SGK cho biết

-Kể tên một số hang động nổi tiếng ở nước ta Giải

thích sự hình thành của chúng?

( Như hồ Ba Bể-Bắc Cạn, động Phong Nha

KẻBàng- Quảng Bình -> có địa hình cacxtơ nhiệt

đới)

* GV tích hợp GDBVMT:cho HS xem ảnh

- Cho biết khi con người chặt phá rừng thì địa hình

sẽ thay đổi như thế nào? Tại sao? Hướng giải

quyết? Bảo vệ rừng có những lợi ích gì?

( Khi rừng bị chặt phá lấy đất làm nương rẫy, mưa

lũ xói mòn mạnh hơn, nhanh chóng bóc đi lớp đất

mặt tơi xốp Địa hình trở nên trơ trọi Xảy ra các

hiện tượng núi lở, đất trượt, lũ bùn, lũ đá tàn phá

xóm làng, ruộng đồng.)

-Kể tên các dạng địa hình nhân tạo trên đất nước ta

Nói rõ nguồn gốc hình thành?

( Đê sông, đê biển, hồ chứa.)

Đê sông chống lũ dọc sông Hồng, sông Thái Bình

dài trên 2000km ngăn đồng bằng thành các ô

trũng

Các hồ chứa nước do con người đắp đập ngăn sông,

suối tạo thành Hồ thuỷ điện Hoà Bình, Trị An, Hồ

thuỷ lợi Dầu Tiếng, Kẻ Gỗ…)

HS phát biểu, GV chuẩn xác kiến thức

- Hướng nghiêng của địa hình là hướng tây bắc – đông nam

- Có 2 hướng chính: Tây bắc-Đông Nam và hướng vòng cung

3 Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa.

-Địa hình luôn biến đổi do tác động mạnh mẽ của môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm và do sự khai phá của con người

Trang 4

4 Câu hỏi, bài tập củng cố:

- Câu 1: Nêu đăïc điểm chung của địa hình nước ta? Bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình Việt Nam là gì?

( - Địa hình đa dạng, đồi núi là bộ phận quan trọng nhất, chủ yếu là đồi núi thấp

- Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau

- Hướng nghiêng : tây bắc- đông nam

- Có hai hướng chính: hướng vòng cung và hướng Tây Bắc - Đông Nam )

- Câu 2: Nhiều vùng núi ở nước ta lan ra sát biển hoặc bị nhận chìm thành các đảo, quần đảo như:

a Quần đảo Trường Sa b Vùng biển Hạ Long, Quảng Ninh ở Bắc Bộ c.Vùng quần đảo Hoàng Sa d.Tất cả đều đúng

Đáp án : d

- Làm bài tập bản đồ- bài 28

5 Hướng dẫn học sinh tự học

* Đối với bài học ở tiết học này:

-Học bài kết hợp sgk trả lời câu hỏi 1,2,3

-Hoàn thành bài 28 -tập bản đồ

Gợi ý trả lời câu 3 sgk

+Địa hình cacxtơ nhiệt đới : nước mưa hoà tan đá vôi xảy ra mãnh liệt tạo địa hình có đỉng nhọn, sắc sảo ( đá tai mèo) với nhiều hang động có những hình thù kì lạ

+ Địa hìng cao nguyên ba dan : thời đại Tân sinh do dung nham núi lửa phun trào theo các đứt gãy

+ Địa hình đồng bằng phù sa trẻ: các đồng bằng này nguyên là những vùng sụt lún vào Đại Tân sinh Sau đó được bồi đắp dần bằng các vật liệu trầm tích do sông ngòi bóc mòn từ miền núi đưa tới Lớp trầm tích có thể dày 5.000-6.000 m Các đồng bằng đang mở rộng ra biển

+ Địa hình đê sông, đê biển, hồ chứa là những địa hình nhân tạo

* Đối với bài học ở tiết học sau:

- Chuẩn bị bài 29 : “ Đặc diểm các khu vực địa hình “

+ So sánh địa hình hai vùng núi Đông Bắc Bắc Bộ vớiø Tây Bắc Bắc Bộ và Trường Sơn Bắc với Trường Sơn Nam (phạm vi phân bố, độ cao trung bình, đỉnh cao nhất hướng núi…)

+ So sánh địa hình hai vùng đồng bằng (giống và khác nhau Các dạng địa hình thiên nhiên…)

+ Nghiên cứu và sưu tầm các ảnh đồng bằng, núi, vịnh Hạ Long

+ Mang theo Atlat địa lí Việt Nam

Trang 5

V RÚT KINH NGHIỆM

Cần rút kinh nghiệm về:

- Nội dung:

- Phương pháp:

- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học

Ngày tháng 3 năm 2011

Tổ phó Nguyễn Thị Tuyết Hồng

Ngày đăng: 20/05/2015, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w