1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quá độ lên chế độ chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ chủ nghĩa tư bản, cơ sở lý luận, thục trạng giải pháp thực hiện thắng lợi

29 548 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 170 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số quốc gia , dân tộc trong những điều kiện nhất định khỏch quan và chủ quan, bờn trong và bờn ngođi cho phộp cú thể bỏ qua một hoặc hai hỡnh thỏi kinh tế xó hội nào đó trong tiến

Trang 1

Lời mở đầu

Sau hai cuộc kháng chiến trường kỳ chống giặc ngoại xâm và giành độc lập , đất nước ta tiếp tục con đường mình đã lựa chọn đó là tiến lên chế độ chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa Chúng ta bước vào thỊ kû mới với những khó khăn và thách thức trên con đường mà chúng ta đã chọn, nhưng không vì thế mà chúng ta chịu lùi bước , chịu khuất phục trước những khó khăn

ấy Chúng ta sẽ tiếp tục đi theo con đường mà chúng ta đã chọn Đảng và nhà nước là những người tiên phong đã đề ra những nhiệm vụ và phương hướng để dẫn chúng ta tới những thắng lợi trên con đường mà chúng ta đã chọn Tuy nhiên

để tiến lên được CNXH chúng ta còn phải trải qua nhiều chặng đường đầy gian lao và những thử thách , đó là những bước quá độ để Tổ quốc Việt Nam có thể sánh vai với các cường quốc trên thế giới , đó là bước quá độ để chúng ta tiến lên chế độ mới , chế độ Cộng sản chủ nghĩa, chế độ mà mọi người đều được hưởng hạnh phúc , ấm no Tuy nhiên từ đó đến giờ chúng ta còn bao nhiêu công việc phải làm, bao nhiêu nhiệm vụ phải hoàn tất Con đường mà chúng ta đi đầy chông gai , đòi hỏi chúng ta phải có những giải pháp, bước đi đúng đắn Phải nêu

rõ nhiệm vụ cơ bản mà chúng ta phải làm trong từng giai đoạn , thời kỳ phát triển của đất nước Và để có thể thực hiện được điều đó thì chúng ta phải có những nhận thức đúng đắn về , cơ sở lý luận về con đường mà chúng ta đã chọn Đặc biệt thế hệ trẻ chúng em thì nhiệm vụ đó càng nhiều và càng thêm phần nặng gánh, đòi hỏi chúng ta phải cố gắng nỗ lực hết sức để góp phần cùng đất nước tiến lên chế độ chủ nghĩa Đó là lý do vì sao em chọn đề tài này : “ Qóa độ lên chế độ chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ chủ nghĩa tư bản, Cơ sở lý luận, thục trạng giải pháp thực hiện thắng lợi ”

Qua đề tài này em xin gửi lời cảm ơn tới cơ giỏo Đào Phương Liân, người

đã giơp em hiểu sâu sắc hơn con đường mà đất nước mỡnh đã chọn Những bài giảng của cơ đã giơp em hiểu hơn về thực trạng đất nước mỡnh trong quá trình quá độ lờn chế độ xó hội chủ nghĩa

Trang 2

Cơ sở lý luận

1 Thời kỳ quá độ

a Những định nghĩa về thời kỳ quá độ

Thời kỳ quá độ lờn CNXH là thời kỳ chuyển biến cỏch mạng sâu sắc , từ xó hội

cũ sang xó hội mới xó hội xó hội chủ nghĩa Nỉ diễn ra trong toàn bộ mọi lĩnh vực của đời sống xó hội, tạo ra cỏc tiền đề vật chất và tinh thần cần thiết để hỡnh thành một xó hội mà trong đó cỏc nguyân tắc căn bản của xó hội xó hội chủ nghĩa từng bước được thực hiện

Thời kỳ quá độ chia thành nhiều bước quấ độ nhỏ , bao nhiâu bước là tuỳ thuộc điều kiện cụ thể của từng nước Song cỏc nước càng lạc hậu đi lờn CNXH thì thời kỳ quá độ càng kéo dài và càng chia làm nhiều bước nhỏ Thời kỳ quá độ lờn chủ nghĩa xó hội bắt đầu từ khi giai cấp vĩ sản giành được chớnh quyền và kết thơc khi cơ bản xây dựng cơ bản xong cơ sơ vật chất kỹ thuật của xó hội Đấu tranh giai cấp quyết liệt với những nội dung và phương pháp mới, nhằm cải tạo triệt để toàn diện xó hội cũ, xây dựng xó hội xó hội mới về căn bản trong tất

cả cỏc lĩnh vực Do đó thời kỳ quá độ lờn chế độ CNXH đương nhiân gặp nhiều khỉ khăn và đòi hỏi phải lõu dài Tuy vậy khỉ khăn trong thời kỳ quá độ là khỉ khăn trong sự trưởng thành, khỉ khăn nhất định sẽ vượt qua được, vỡ sự ra đời của CNTB là hoàn toàn với sự phát triển khỏch quan của lịch sử xó hội

Thời kỳ quá độ lờn chủ nghĩa xó hội thể hiện rị nhất đặc điểm của cỏc loại nước và mỗi nước Do sự khỏc nhau về điểm xuất phát , trình độ phát triển, điều kiện thế giới cũng khỏc nhau trong mỗi giai đoạn lịch sử, truyền thống lịch sử văn hoá của mỗi dân tộc là khỏc nhau Điều đó cho phộp sự đa dạng phong phơ của mơ hỡnh CNXH, sự phong phơ về hỡnh thức, phương pháp trong tiến trình xây dựng CNXH trong thời kỳ quá độ lờn CNXH

Trang 3

b Đặc điểm

* Về kinh tế

Về mặt linh tế đõy là thời kỳ bao gồm những mảng những phần , những bộ phận của CNTB và CNXH xen kẽ nhau tỏc động nhau, lồng vào nhau Nghĩa là đõy là thời kỳ tồn tại nhiều hỡnh thức sở hữu về tư liệu sản xuất Do đó tồn tại nhiều thành phần kinh tế , cả thành phần kinh tế TBCN , thành phần kinh tế XHCN , thành phần kinh tế sản xuất hàng hoá nhỏ Cựng tồn tại vừa hợp tỏc thống nhất với nhau nhưng vừa cạnh tranh gay gắt với nhau

*Về chớnh trị

Đặc điểm của thời kỳ quá độ lờn CNXH là những nhõn tố xó hội mới và những tàn dư của xó hội cũ tồn tại xen lẫn nhau, đấu tranh với nhau trờn mọi lĩnh vực của đời sống: chớnh trị , văn hỉa, tư tưởng, tập quán trong xó hội Trong xó hội lơc này xuất hiện nhiều thành phần, xó hội gồm nhiều thành phần với nhiều tư tưởng khỏc nhau

Khả năng quá độ lờn chế độ CNXH bỏ qua chế độ TBCN: quá độ lờn

CNXH bỏ qua chế độ TBCN trong điều kiện hiện nay vẫn là một quá trình “ lịch

sử tự nhiân” Thực tiễn nhõn loại cho thấy , sự phát triển của loài người đã trải qua cỏc hỡnh thỏi kinh tế xó hội : cộng sản nguyân thuỷ , chiếm hữu nụ lệ, phong kiến , tư bản chủ nghĩa kế tiếp nhau và đang phát triển lờn chủ nghĩa xó hội , giai đoạn đầu của hỡnh thỏi cộng sản chủ nghĩa Song, khụng phải mọi quốc gia, dân tộc đều tuần tự qua tất cả cỏc hỡnh thỏi kinh tế xó hội ấy Một số quốc gia , dân tộc trong những điều kiện nhất định ( khỏch quan và chủ quan, bờn trong và bờn ngođi ) cho phộp cú thể bỏ qua một hoặc hai hỡnh thỏi kinh tế

xó hội nào đó trong tiến trình phát triển của mỡnh

Khi phân tớch đặc điểm của chủ nghĩa tư bản trong thời kỳ độc quyền ,phát hiện ra quy luật phát triển khụng đều về kinh tế và chớnh trị của chủ nghĩa

tư bản, V.I Lờnin đã rơt ra kết luận quan trọng về khả năng thắng lợi của chủ nghĩa xó hội ở một số nước hoặc thậm chớ ở một nước Khi cỏch mạng thỏng Mười Nga thành cụng , nhõn loại bắt đầu bước vào thời đại mới- thời đại quá độ

Trang 4

lờn CNXH trờn phạm vi toàn thế giới Mặt khỏc , trong thời đại ngày nay , cuộc cỏch mạng và cụng nghệ đang đưa xu hướng quốc tế hoá mạnh mẽ cỏc quá trình kinh tế Đõy chớnh là cơ hội mà cỏc chậm phát triển cú thể tranh thủ để thơc đẩy sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất, thực hiện sự phát triển rơt ngắn ,

bỏ qua chế độ TBCN đi tới CNXH

2.Tớnh tất yếu và đặc điểm của thời kỳ quá độ lờn CNXH ở Việt Nam

a Tớnh tất yếu của thời kỳ quá độ lờn CNXH ở Việt Nam

Thời kỳ quá độ lờn chế độ chủ nghĩa xó hội ở Việt Nam là một tất yếu vỡ:

*Phát triển theo con đường XHCN là phù hợp với quy luật khỏch quan của lịch sử: Đảng và nhõn dân ta lựa chon con đường đi lờn chủ nghĩa xó hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa Cụng cuộc xây dựng chủ nghĩa xó hội của nhõn dân ta ctuy cũn nhiều khỉ khăn , nhưng giai cấp cụng nhõn thĩng qua chớnh đảng của mỡnh , đảm đương sứ mệnh lịch sử để đưa xó hội phát triển đúng quy luật của nỉ Trong quá trình phát triển đó, hệ tư tưởng vĩ sản cựng với hệ thống quan

hệ sản xuất xó hội chủ nghĩa từng bước tiến được xỏc lập trờn cơ sở phát triển lực lượng sản xuất Với nền kinh tế lạc hậu đi lờn chủ nghĩa xó hội , tất yếu chơng ta phải tập trung mọi nỗ lực để phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ

sở vật chất lỹ thuật cho chủ nghĩa xó hội Thực hiện nhiệm vụ quan trọng này , đòi hỏi nhà nứơc xó hội chủ nghĩa phải phát huy cao độ nỗ lực của mỡnh và phải tơn trọng cỏc quy luật của sự phát triển

*Sự phát triển theo con đường chủ nghĩa xó hội khụng chỉ phù hợp xu thế của thời đại mà cũn phù hợp với những đặc điểm của cỏch mạng Việt Nam Ở nước ta, trờn cơ sở nhận thức đúng đắn quy luật phát triển của lịch sử, Đảng ta

đã lónh đạo nhõn dân ta thực hiện thắng lợi cỏch mạng dân tộc dân chủ nhõn dân, đi lờn chủ nghĩa xó hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa , phấn đấu vỡ mục tiâu “ dân giàu , nước mạnh , xó hội cụng bằng, dân chủ văn minh” Cuộc cỏch mạng xó hội chủ nghĩa là sự tiếp tục hợp lĩgic của cỏch mạng dân tộc dân chủ , làm cho cỏch mạng dân tộc , dân chủ thực hiện triệt để Sự lựa chọn như vậy là một tất yếu cho sự phát triển của dân tộc, chứ khụng cú con đường nào khỏc

Trang 5

b Đặc điểm của thời kỳ quá độ lờn chủ nghĩa xó hội ở Việt Nam

*Sau khi hoàn thành cuộc cỏch mạng dân tộc dân chủ nhõn dân , nước ta bước ngay vào thời kỳ quá độ lờn chủ nghĩa xó hội , bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa; với đặc điểm lớn nhất là từ một nước nụng nghiệp lạc hậu , tiến thẳng lờn chủ nghĩa xó hội khụng phải trải qua chế độ tư bản chủ nghĩa Đất nước thống

nhất , cả nước đi lờn chủ nghĩa xó hội đặc điểm trờn vẫn cũn tồn tại Đặc điểm

bao trựm nhất của thời kỳ quá độ ở nước ta là bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa

Nhưng sẽ là sai lầm , nếu quan niệm “ bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa” theo kiểu phủ định sạch trơn, mà ngược lại phải bíêt kế thừa những thành tựu mà lịch sử nhõn loại đã tạo ra ( kể cả những thành tựu của chủ nghĩa tư bản ) để tạo nờn sự phát triển nhanh chỉng , đảm đương nhiệm vụ phát triển lực lượng sản xuất quan

hệ sản xuất tương ứng làm cơ sở thực hiện cho chủ nghĩa xó hội

*Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa thực chất là phát triển theo con đường “ rơt ngắn” quá trình đi lờn chủ nghĩa xó hội Song, “ rơt ngắn” khụng phải là nụn nỉng , đốt chỏy giai đoạn, duy ý chớ, coi thường quy luật , mà trỏi lại phải tĩn trọng quy luật khỏch quan và vận dụng sỏng tạo vào điều kiện cụ thể của đất nước Văn kiện đại hội toàn quốc lần IX của đảng cơng sản Việt Nam đã khẳng định : “bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa , tức là bỏ qua việc xỏc lập vị trớ thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trơc thượng tầng tư bản chủ nghĩa , nhưng tiếp thu , kế thừa những thành tựu mà nhõn loại đặt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc bệt là về khoa học và cụng nghệ , để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại”

*Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là bỏ qua viực xỏc lập qvị trớ thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trơc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, thực hiện cỏc hỡnh thức kinh tế quá độ, cỏc khâu trung gian vừa cú tỏc dụng phát triển nhanh chỉng lực lượng sản xuất , vừa cần thiết để chuyển từ cỏc quan hệ tiền tệ

tư bản lờn chủ ngiã xó hội , đó là hỡnh thức vận dụng cỏc quy luật kinh tế phù hợp với điều kiện của mỗi quốc gia

Trang 6

c Nhận thức về quá độ bỏ qua CNTB ở nước ta.

Bỏ qua chế độ TBCN ở nước ta khơng phải là đốt chỏy giai đoạn bỏ qua

sự phát triển lực lượng sản xuất TBCN , khơng phải là xoá bỏ kinh tế tư nhõn như trước đõy chơng ta đã thực hịân mà bỏ qua sự thống trị của quan hệ sản xuất TBCN sự thống trị của kinh tế tư bản tư nhõn , sự thống trị của kiến trơc thượng tầng TBCN trong nền kinh tế xó hội nước ta

-Bỏ qua ở đõy thực chất chớnh là rơt ngắn một cỏch đáng kể quá trình đi lờn CNXH ở nước ta đưa nhanh nền kinh tế của nước ta lờn sản xuất XHCN

-Bỏ qua ở đõy là chơng ta phải biết tiếp thu , tranh thủ , tận dụng những thành tựu của nhõn loại dưới TBCN , đặc biệt là vốn, cụng nghệ hiện đại để phát triển nhanh nền kinh tế trong nước

-Bỏ qua ở đõy là chơng ta phải biết phát huy khai thỏc cú hiệu quả mọi tiềm năng kinh tế trong nước để phát triển nhanh nền kinh tế Thĩng qua những hỡnh thức tổ chức kinh tế , quá độ trung gian , thớch hợp với mọi nguồn lực

d Những nhiệm vụ chủ yếu của thời kỳ quá độ lờn chế độ CNXH ở nước ta

- Phát triển nhanh mạnh lực lượng sản xuất , nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH , muốn vậy chơng ta phải phát triển cả lực lượng sản xuất và sức lao động đặc biệt là sức lao động (nhõn tố con người) phải thực hiện cụng nghiệp hoá( CNH) hiện đại hoá(HĐH) nền kinh tế quốc dân , phải phát triển nhanh nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở nước ta

-Xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất theo định hướng XHCN

-Kinh tế nhà nước thực hiện tốt vai trì chủ đạo

-Kinh tế hợp tỏc xó bao gồm hợp tỏc xó sản xuất nụng nghiệp , tiểu thủ cụng nghiệp , dịch vụ v.v Kinh tế nhà nước và kinh tế hợp tỏc xó trở thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân

-Kinh tế tư bản nhà nước dưới hỡnh thức khỏc nhau tồn tại phổ biến

-Kinh tế cỏ thể tiểu thủ phát triển

-Kinh tế tư bản chiếm tỉ trọng đáng kể

Trang 7

-Chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.

-Phát triển kinh tế, cải thiện đời sống của nhõn dân, thực hiện tiến bộ cụng bằng xó hội

- Đảng khẳng định lấy chủ nghĩa Mỏc-Lờnin và tư tưởng Hồ Chớ Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động Xây dựng hệ thống chớnh trị XHCN

- Xây dựng nhà nước là của dân do dân và vỡ dân

-Mọi người sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật

-Phát triển nền văn hoá tiân tiến đậm đà bản sắc dân tộc

-Thực hiện dân chủ XHCN Phát huy khả năng sỏng tạo , tớnh tớch cực chủ động của mọi cỏ nhõn

3.Qúa trình hỡnh thành và phát triển con đường đi lờn CNXH.

Vận dụng sỏng tạo những nguyân lý cơ bản của chủ nghĩa Mỏc- Lờnin về thời kỳ quá độ lờn CNXH vào điều kiện lịch sử cụ thể của Việt Nam Đảng ta đã

đề ra mục tiâu tổng quát , phương hướng và bước đi thớch hợp nhằm thực hiện

sự quá độ lờn CNXH ở nước ta qua cỏc đại hội và tập trung nhất trong “cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ” do Đại hội VI thĩng qua và được cụ thể trong cỏc nghị quyết trung ương khoá VI và khoá VII

a Những khỉ khăn

- Nước ta quá độ lờn CNXH từ tình trạng cũn lạc hậu về kinh tế Đất nước trải qua hàng chục năm chiến tranh tàn phá nặng nề Những tàn dư của chế độ cũ cũn nhiều CNXH thế giới đang khủng hoảng nghiâm trọng , cỏc thế lực thự địch tìm mọi cỏch bao võy phá hoại sự nghiệp xây dựng CNXH và nền độc lập của nhõn dân ta

b Những thuận lợi

Chớnh quyền nhõn dân ngày càng được củng cố , chế độ chớnh trị ổn định , nhõn dân cú truyền thống cần cự lao động , sỏng tạo , cú lìng yâu nước nồng nàn, cuộc cỏch mạng khoa học cụng nghệ cựng xu thế quốc tế hoá đời sống kinh

tế thế giới đang tạo ra một thời cơ thuận lợi để đẩy nhanh sự phát triển đất nước

Trang 8

Đõy là nội dung cơ bản đường lối đổi mới do đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của đảng đề ra.

*Hoàn cảnh lịch sử

- Về quốc tế : trong năm 1981-1985 nhõn dân ta tiếp tục được sự giơp

đỡ to lớn và sự hợp tỏc nhiều mặt của Liân Xơ cũ và cỏc nước XHCN khỏc anh

-Đại hội xỏc định nhiệm vụ bao trựm mục tiâu tổng quát của những năm cũn lại chặng đường đầu tiân là ổn định mọi mặt tình hỡnh kinh tế xó hội , tiếp tục xây dựng những tiền đề cho việc đẩy mạnh cụng nghiệp hoá XHCN trong chặng đường tiếp theo

-Đại hội xỏc định những nhiệm vụ mục tiâu cụ thể về kinh tế xó hội những năm cũn lại của chặng đường đầu tiân:

+Sản xuất đủ tiâu dựng và cú tớch luỹ

+Bước đầu tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý nhằm phát triển sản xuất+Xây dựng và hoàn thiện một bước quan hệ sản xuất mới phù hợp với tớnh chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Tạo ta chuyển biến

về mặt xó hội

+ Bảo đảm nhu cầu củng cố quốc phìng và an ninh

Trang 9

-Đại hội đề ra một nhu hệ thống giải pháp về bố trớ cơ cấu sản xuất, cơ cấu đầu tư , về xây dựng và củng cố xây dựng sản xuất mới , về sử dụng và cải tạo đúng đắn cỏc thành phần kinh tế, về đổi mới cơ chế quản lý

-Tư tưởng chỉ đạo các thành phần của kế hoạch và chớnh sỏch kinh tế là giải phỉng mọi năng lực sản xuất hiện cú khai thỏc mọi khả năng tiềm tàng của đất nước , và sử dụng cú hiệu quả sự giơp đỡ quốc tế để phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất đi đôi với xây dựng và củng cố mối quan hệ XHCN Trong hệ thống giải pháp tập trung sức người sức của vào việc thực hiện ba chương trình mục tiâu , lương thực thực phẩm , hàng tiâu dựng và hàng xuất khẩu Đại hội nhấn mạnh rằng ba chương trình mục tiâu đó là cụ thể hoá nội dung chớnh của CNH XHCN trong chặng đường đầu tiân của thời kỳ quá độ

Trang 10

II.Thực trạng quá độ lờn chế độ lờn CNXH

1.Phát triển lực lượng sản xuất , cụng nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nước

a.Thời kỳ 1955- 1985

-Giai đoạn 1955- 1965

• Phát triển nhanh các lĩnh vực kinh tế xã hội

• Bước đầu xây dựng cơ sở vật chất trong công nghiệp, nông nghiệp, cơ sở

• Sản xuất lương thực không tăng, có lúc giảm

• Cơ sở vật chất được tăng cường

Công nghiệp:

• Sản xuất công nghiệp gặp nhiều khó khăn

• Giá trị sản lượng công nghiệp một số năm giảm sút nhưng đến năm 1975 có tăng

• Tốc độ phát triển bình quân của sản xuất công nghiệp 3.9%

• Đào tạo cán bộ khoa học cho sự nghiệp công nghiệp hóa tăng khá nhanh

• Giá trị tài sản cố định tăng nhiều

- Giai đoạn 1975- 1985

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp Tăng trưởng GDP bình quân 3.56%/năm

- Cơ sở vật chất của nền kinh tế còn yếu kém

- Tốc độ tăng trưởng trong công nghiệp thời kì 1976 – 1980 là 1.6%/năm, thời kì 1981 – 1985 là 9.5%/năm

b.Thời kỳ 1985- 2000

Trang 11

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI họp tháng 12/1986 đánh dấu một bước ngoặt trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.từ chủ trương chính sách của đại hội này đã định hướng rõ ràng cho công cuộc đổi mới và xây dựng đất nước

- Thời kỳ 1991- 2000: Đổi mới cơ cấu kinh tế

Cải cách kinh tế, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực

Nông nghiệp: phát triển liên tục:

• Giá trị sản xuất trong nông, lâm, ngư nghiệp tăng bình quân hằng năm 5.7%

Công nghiệp và xây dựng : vượt qua khó khăn thách thức đạt nhiều

tiến bộ

• Công nghiệp :

+ Một số ngành tiếp tục tổ chức và sắp xếp lại sản xuất, lựa chọn các sản phẩm ưu tiên và có lợi thế, có nhu cầu của thị trường

+ Năng lực sản xuất các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng khá

+ Sản lượng một số sản phẩm quan trọng tăng nhanh

+Đến năm 2000, công nghiệp khai thác dầu thô, khí tự nhiên và dịch vụ khai thác chiếm 11.2%tổng giá trị sản xuất toàn ngành

Trang 12

Tổng sản phẩm trong nước GDP năm sau cao hơn năm trước.

Cơ cấu kinh tế:

• Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa

• Phát huy lợi thế so sánh của từng vùng, đóng góp quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế

Nông nghiệp:

• Tiếp tục phát triển khá

• Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 5.4%/năm

• Năng suất sản lượng và hàm lượng công nghệ trong nông nghiệp tăng đáng kể

• An ninh lương thực quốc gia được đảm bảo

• Kết cấu hạ tầng tiếp tục được đầu tư nhiều hơn

Công nghiệp và xây dựng: liên tục tăng trưởng cao.

• Công nghiệp:

+ Có những bước chuyển biến tích cực về cơ cấu sản xuất, chất lượng sản phẩm

+ Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 16%/năm

+ Tỉ lệ công nghiệp chế tạo và cơ khí chế tạo và nội địa hóa sản phẩm tăng

• Xây dựng:

+ Tăng trưởng 10.7%/năm

+ Năng lực xây dựng tăng khá nhanh và có bước tiến đáng kể

+ Việc xây dựng nhà và đô thị đạt nhiều kết quả

Dịch vụ: có bước phát triển cả về qui mô, ngành nghề, thị trường và có tiến

bộ về hiệu quả với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế

Hạn chế:

• Cơ cấu chuyển dịch chậm

• Nông nghiệp: sản xuất chưa gắn kết chặt chẽ và có hiệu quả cao với thị trường

Trang 13

• Công nghiệp: ít sản phẩm có hàm lượng công nghệ và tri thức cao Công nghiệp công nghệ cao phát triển chậm, một số sản phẩm công nghệ có sản lượng lớn còn mang tính gia công lắp ghép Tốc độ đổi mới công nghệ còn chậm Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phất huy được thế mạnh.

Kết cấu hạ tầng: vẫn còn lạc hậu, thiếu đồng bộ làm hạn chế sự phát triển

kinh tế xã hội được thể hiện qua các hệ thống đường bộ chưa hoàn chỉnh, hệ thống cảng biển, đường sắt, hàng không còn bất cập, hệ thống thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầu, hệ thống điện chất lượng chưa cao, hệ thống bưu chính viễn thông thiếu đồng bộ

2.Xây dựng quan hệ sản xuất mới định hướng XHCN

a Thời kỳ 1955-1975

Đất nước bị chia cắt làm hai miền

• 1955 – 1965: nền kinh tế miền Bắc là nền kinh tế nhiều thành phần, sản xuất cơ bản vẫn là theo cơ chế thị trường, kinh tế phát triển với tốc độ cao

• 1965 – 1975: cải tạo xã hội đã đạt được nhiều thành tựu

+ Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa được xác lập về sở hữu tư liệu sản xuất

+ Cơ chế kế hoạch hóa tập trung có vai trò tích cực

+ Trong chiến tranh, công cuộc tập thể hóa tiếp tục được mở rộng

• Hạn chế:

+ Chủ quan duy ý trí, nóng vội

+ Nguyên tắc tự nguyện chưa được thực hiện đúng

Trang 14

Tình hình đất nước Việt Nam hoàn toàn giải phóng, toàn đất nước cùng tiến lên chủ nghĩa xã hội trên cơ sở thực hiện kế hoạch hóa tập trung như miền Bắc 20 năm về trước Quan hệ sản xuất sử dụng mô hình kinh tế cũ đã trở thành sức cản lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội làm cho cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội trở nên gay gắt.

c

Thời kỳ 1985- 2000

Thực trạng đất nước 1985 về trước:

• Tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm chạp có xu hướng giảm

• Có thể rơi vào khủng hoảng

→ Sự bức thiết của đổi mới được thể hiện rõ.

Thời kì 1991 – 2000:

• Quan hệ sản xuất đã có bước đổi mới phù hợp hơn với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và thúc đẩy sự hình thành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

+Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

+Doanh nghiệp nhà nước được sắp xếp lại từng bước

+Kinh tế tập thể có bước chuyển đổi và phát triển đa dạng

+Kinh tế hộ phat huy tác dụng quan trọng trong nông nghiệp

+Kinh tế cá thể, tư nhân, có vốn đầu tư nước ngoài tăng mạnh

• Hạn chế

+ Quan hệ sản xuất có mặt chưa phù hợp, hạn chế việc giải phóng

và phát triển lực lượng sản xuất

+ Kinh tế tập thể phát triển chậm, việc chuyển đổi các hợp tác xã theo luật còn mang tính hình thức, hiệu quả thấp

+ Các thành phần kinh tế khác chưa phát huy được hết năng lực + Cơ chế quản lí chính sách chưa phù hợp

Thời kì 2001 – 2005:

• Thành tựu: thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được xây dựng bước đầu, kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định

Ngày đăng: 20/05/2015, 00:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w