1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi viết chữ đẹp Huyện Ứng Hòa năm 2010

5 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lớp 5 Bài thi số 2: Chính tả nghe viết trình bày sáng tạo Chiếu dơi đô trích "...Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vơng ở vào nơi trung tâm trời đất; đợc thế rồng cuộn hổ ngời.

Trang 1

Đề thi viết chữ đẹp huyện ứng Hoà năm học 2009 - 2010

Lớp 1

Bài thi số 1: Viết theo mẫu:

- 2 dòng chữ cái (cỡ vừa): t (1 dòng). p (1dòng)

- 3 dòng từ ngữ:: + phất cờ (1 dòng cỡ vừa, 2 dòng cỡ nhỏ)

Lớp 2

Bài thi số 1: Viết theo mẫu

- 2 dòng chữ cái: + 1 dòng cỡ vừa: H

+ 1 dòng cỡ nhỏ: N

- 4 dòng từ ngữ: (2 dòng cỡ vừa:, 2 dòng cỡ nhỏ): Hà Nội

Lớp 3

Bài thi số 1: Viết theo mẫu

- 2 dòng chữ cái cỡ nhỏ: Đ , B

- 3 dòng từ ngữ cỡ nhỏ: Tháp Rùa

- 2 dòng thơ cỡ nhỏ: ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây

Hàng đào tơ lụa làm say lòng ng ời.

Lớp 4

Bài thi số 1: Tập chép theo mẫu

Nhà Lý dời đô ra Thăng Long Mùa thu năm 1010, kinh đô đợc dời ra thành Đại La Lý Thái Tổ phán truyền

đổi tên Đại La thành Thăng Long Đến đời vua Lý Thánh Tông, nớc ta đợc đổi tên là

Đại Việt

Tại kinh thành Thăng Long, nhà Lý cho xây dựng nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa Nhân dân tụ họp làm ăn ngày càng đông, tạo nên nhiều phố, nhiều phờng nhộn nhịp, vui tơi

(Theo SGK Lịch sử và Địa lý 4)

Lớp 5

Bài thi số 1: Tập chép theo mẫu

Hà Nôi - Thủ đô của nớc ta

Hà Nội là thủ đô của nớc ta Đây là nơi làm việc của các cơ quan lãnh đạo cao nhất của đất nớc

Hà Nội cổ gồm có các phố phờng làm nghề thủ công và buôn bán gần hồ Hoàn Kiếm Hiện nay, một số phố vẫn là nơi tấp nập và mang các tên gắn với những hoạt

động sản xuất, buôn bán trớc đây nh hàng Đào, Hàng Đờng, Hàng Mã

Cùng với thời gian, Hà Nội ngày càng đợc mở rộng và hiện đại hơn

(Theo SGK Lịch sử và Điạ lý lớp 5)

Trang 2

Đề thi viết chữ đẹp huyện ứng Hoà năm học 2009 - 2010

Lớp 1

Bài thi số 2 : Tập chép (cả các chữ viết hoa)

Đàn kiến yêu ơi !

Đàn kiến bé tí tị ti, Làm việc hăng say, quên nghỉ

Mặt trời còn sáng đờng đi, Quyết cha chịu về lại tổ !

Lớp 2

Bài thi số 2: Chính tả nghe viết

Nụ Hồng và Hạt Sơng

Hạt Sơng hôn Nụ Hồng rồi nhẹ nhàng bay lên nắm tay họ hàng cùng ca múa Bất ngờ, Hạt Sơng buông tay, rơi vào Nụ Hồng Hạt Sơng ấp đôi môi mát lạnh của mình lên cánh hoa thơm ngát

Họ thành bạn của nhau không rời

Lớp 3

Bài thi số 2: Chính tả nghe viết

Nắng tháng t

Nắng tháng t dịu dàng về trớc ngõ Nắng tan trong những hạt ma xuân còn rơi rớt trên cành, cuộn thành cuộn len vào những bờ ruộng, lùa vào cả vờn cây và rặng tre xanh

Cơn gió mùa hạ cũng theo nắng mà ào đi Nắng gọi tiếng ve, gọi mùa vải chín và gọi những tâm hồn đi tìm ký ức tuổi thơ

Lớp 4

Bài thi số 2: Chính tả nghe viết (trình bày sáng tạo)

Hồ Tây

Thảo Nguyên nâng niu "Quyển nháp" của em nh một vật báu vô giá

"Quyển nháp" chẳng phải là một quyển tập đẹp đẽ, thơm phức mùi giấy Đó chỉ

là một tập giấy với đủ loại Nhng đó là một quyển tập đặc biệt mà Thảo Nguyên ghi lại tất cả những gì đã diễn ra hàng ngày trong cái lớp học nhỏ bé của Nguyên Để mãi mãi sau này Thảo Nguyên không thể quên đợc những ngời bạn "lá mít" thân yêu

Lớp 5

Bài thi số 2: Chính tả nghe viết (trình bày sáng tạo)

Chiếu dơi đô

(trích)

" Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vơng ở vào nơi trung tâm trời

đất; đợc thế rồng cuộn hổ ngời đã đúng ngôi Nam Bắc Đông Tây; lại tiện hớng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng Dân c khỏi phải chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tơi Xem khắp nớc Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phơng đất nớc; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vơng muôn đời."

Trang 3

Đề thi viết chữ đẹp huyện ứng Hoà năm học 2009 - 2010

Bài viết của giáo viên

Bài 1: Nhìn viêt (Trình bày có sáng tạo) Thời gian 20 phút

Trích lời bình bài thơ "Bài hát trồng cây"

Nh tên gọi, "Bài hát trồng cây" có một giai điệu đặc biệt: những câu thơ cứ ngân nga theo nhịp 3/5:

"Ai trồng cây Ngời đó có tiếng hát"

Nhịp thơ thật lạ, nhanh nhanh, nhí nhảnh nh lời hát của trẻ thơ

Từ công việc trồng cây, tơng lai cứ rộng mở dần ra: đầu tiên là "tiếng hát",

"tiếng hót" của bầy chim đến "ngọn gió", "bóng mát" Rồi hơn cả "hạnh phúc"

"Ai trồng cây Ngời đó có bóng mát

Ai trồng cây Ngời đó có hạnh phúc"

Bài thơ khép lại bằng ba câu thơ liên tục nhịp 3/3/3: nh những đợt gió áo ào thổi

về liên tục

"Ai trồng cây

Em trồng cây

Em trồng cây "

(Theo Nguyễn Thanh Hồng)

Đề thi viết chữ đẹp huyện ứng Hoà năm học 2009 - 2010

Bài viết của giáo viên

Bài số 2: Viết bảng đoạn thơ, (có sáng tạo) thời gian 15 phút

Giếng nớc Bác Hồ

" Tin đâu sẽt đánh làng con Bác không còn ? Bác không còn ! Bác ơi

Cả làng không hẹn, không mời Bớc chân tụ lại một nơi - giếng đình

Cúi đầu, tay nắm vòng quanh

Đỏ hoe bờ giếng ân tình - Bác ơi !

Giếng đầy còn có khi vơi Lòng con nhớ Bác khôn nguôi bao giờ "

Phan Thị Thanh Nhàn

Trang 4

Thể thức tổ chức việc ra đề thi và thực hiện bài thi

"viết chữ đẹp"

năm học 2009 - 2010 huyện ứng hoà

I/ Việc ra đề thi: Ban ra đề thi có nhiệm vụ ra đê, in đề và mẫu nội dung giấy

thi cho giáo viên và học sinh dự thi

Yêu cầu: thực hiện nh công văn hớng dẫn của Sở GD&ĐT Hà Nội

- Giáo viên viết cỡ chữ nhỏ

- Học sinh:

+ Lớp 1 chủ yếu viết theo mẫu chữ thờng Bài số 2 có tập chép chữ hoa

+ Lớp 2-3 viết cả hai cỡ chữ vừa và nhỏ, chữ hoa và chữ thờng

+ Lớp 4-5 viết một cữ chữ nhỏ

1/ Bài thi số 1 (20 phút)

a/ Đối với giáo viên: Mối giáo viên có 1 đề bài nhìn viết vào giấy thi,

b/ Đối với học sinh

* Lớp 1: Đề bài viết theo mẫu nh quy định trong giấy thi của học sinh

* Lớp 2: Đề bài viết theo mẫu nh quy định trong giấy thi của học sinh

* Lớp 3: Đề bài viết theo mẫu nh quy định trong giấy thi của học sinh

* Lớp 4: Đề bài viết theo mẫu nh quy định in riêng, mỗi học sinh có 1 đề nhìn viết vào giấy thi

* Lớp 5: Đề bài viết theo mẫu nh quy định in riêng, mỗi học sinh có 1 đề nhìn viết vào giấy thi

2/ Bài thi sô 2 (15 phút)

a/ Đối với giáo viên: Mỗi giáo viên có 1 đề, nhìn viết trên bảng, tuỳ chọn kiểu chữ và trình bày sáng tạo

b/ Đối với học sinh:

* Lớp 1: Mỗi học sinh có 1 đề bài viết, học sinh nhìn và tập chép vào giấy thi

* Lớp 2: Mỗi phòng thi có 1 đề dành cho ngời coi thi đọc để học sinh viết vào giấy thi ( có thể tuỳ chọn kiểu chữ và trình bày sáng tạo)

* Lớp 3: Mỗi phòng thi có 1 đề dành cho ngời coi thi đọc để học sinh viết vào giấy thi ( có thể tuỳ chọn kiểu chữ và trình bày sáng tạo)

* Lớp 4: Mỗi phòng thi có 1 đề dành cho ngời coi thi đọc để học sinh viết vào giấy thi ( có thể tuỳ chọn kiểu chữ và trình bày sáng tạo)

* Lớp 5: Mỗi phòng thi có 1 đề dành cho ngời coi thi đọc để học sinh viết vào giấy thi ( có thể tuỳ chọn kiểu chữ và trình bày sáng tạo)

II Tổ chức thực hiện bài thi:

1/ Bài thi số 1:

a/ Giáo viên: Ngời coi thi hớng dẫn giáo viên nhìn viết nội dung đề thi vào giấy thi, có thể chọn kiểu chữ và trình bày sáng tạo

Trang 5

b/ Đối với học sinh

* Lớp 1: Ngời coi thi hớng dẫn học sinh viết các dòng theo mẫu đã có trong giấy thi

* Lớp 2: Ngời coi thi hớng dẫn học sinh viết các dòng theo mẫu đã có trong giấy thi

* Lớp 3: Ngời coi thi hớng dẫn học sinh viết các dòng theo mẫu đã có trong giấy thi

* Lớp 4: Ngời coi thi hớng dẫn học sinh nhìn viết nội dung trong đề thi vào giấy thi

* Lớp 5: Ngời coi thi hớng dẫn học sinh nhìn viết nội dung trong đề thi vào giấy thi

2/ Bài thi số 2:

a/ Đối với giôá viên: Nhìn viết nội dung đề thi trên bảng, có tuỳ chọn kiểu chữ

và trình bày sáng tạo

b/ Đối với học sinh

* Lớp 1: Ngời coi thi hớng dẫn học sinh nhìn nội dung trong đề thi tập chép vào giấy thi

* Lớp 2: Ngời coi thi đọc cho học sinh nghe viết nội dung trong đề thi vào giấy thi, có tuỳ chọn kiểu chữ và trình bày sáng tạo

* Lớp 3: Ngời coi thi đọc cho học sinh nghe viết nội dung trong đề thi vào giấy thi, có tuỳ chọn kiểu chữ và trình bày sáng tạo

* Lớp 4: Ngời coi thi đọc cho học sinh nghe viết nội dung trong đề thi vào giấy thi, có tuỳ chọn kiểu chữ và trình bày sáng tạo

* Lớp 5: Ngời coi thi đọc cho học sinh nghe viết nội dung trong đề thi vào giấy thi, có tuỳ chọn kiểu chữ và trình bày sáng tạo

III Về trình bày bài thi:

1 Ngời coi thi hớng dẫn giáo viên và học sinh dự thi viết tên trờng, tên lớp, tên giáo viên (học sinh) vào tờ "phách" đính kèm giấy thi

2 Trong giấy thi trình bày nh sau:

Thứ ba, ngày 23 tháng 3năm 2010

Bài thi chữ đẹp Tên đầu bài Viết nội dung của bài thi

3 Giáo viên trình bày bảng nh sau:

Trờng Tiểu học:

Họ và tên:

Thứ ba, ngày 23 tháng 3năm 2010

Bài thi chữ đẹp Tên đầu bài

ban tổ chức hội thi

Ngày đăng: 20/05/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w