1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị khoản phải thu tại doanh nghiệp thịnh an cao bằng

50 903 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 118,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy DN cần quản trị tốt các khoản phải thu sao chohợp lý và nằm trong sự kiểm soát của doanh nghiệp để giúp cho tình hình tài chính củadoanh nghiệp được cải thiện hơn và phát tr

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành bài khóa luận này một cách hoàn chỉnh, em xin chânthành cảm ơn Th.s Đỗ Phương Thảo thuộc bộ môn Quản trị Tài Chính – Trường Đạihọc Thương mại đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm bài khóa luận để

em có thể hoàn thành bài khóa luận một cách tốt nhất

Em chân thành cảm ơn các Thầy Cô Khoa Tài chính - Ngân hàng cũng như cácThầy Cô trong trường đại học Thương mại đã tận tình truyền đạt cho em những kiếnthức trong suốt 4 năm học tập tại trường Bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân, emcòn nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị, quý thầy cô và sự giúp đỡ củabạn bè

Em xin cảm ơn các anh chị Phòng Kế toán – Tài chính cùng toàn thể anh chịnhân viên của Doanh nghiệp Thịnh An Cao Bằng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi tốtnhất giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận trong suốt quá trình thực tập tại Doanhnghiệp

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Sinh viên thực tập

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DN Doanh nghiệp

KH Khách hàng

KPT Khoản phải thu

PTKH Phải thu của khách hàng

TTNB Trả trước cho người bán

PTNB Phải thu nội bộ

VNĐ Việt Nam đồng

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì để tiến hành hoạt động kinh doanhthì bất kỳ DN (doanh nghiệp) nào cũng phải có tài sản và vốn Quản lý vốn và tài sảntrong doanh nghiệp là công tác quản trị quan trọng trong hoạt động tài chính doanhnghiệp Trong quá trình hội nhập và phát triển cùng nền kinh tế trên thế giới việc quản

lý khoản phải thu đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải chú trọng trong việc sử dụng chúngmột cách linh hoạt

Nền kinh thế thị trường càng phát triển thì các quan hệ tín dụng ngày càng trởnên đa dạng và phức tạp Sự phát sinh nợ là một yếu tố tất nhiên trong hoạt động kinhdoanh, trong đó bao gồm cả tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại Tình trạng nợnần và việc kiểm soát nợ cần được nhìn nhận từ cả hai góc độ: bên cung cấp tín dụng(chủ nợ) và bên đi vay (khách nợ) Nhiều doanh nghiệp đang phải đối mặt với mức độrủi ro tín dụng rất cao, trong đó rủi ro về tổn thất nợ khó đòi là một trong những nhân

tố cần được kiểm soát chặt chẽ Trong nhiều trường hợp, tổn thất nợ đọng giữa cácdoanh nghiệp đang tiếp tục gia tăng, làm suy giảm năng lực cạnh tranh của các doanhnghiệp, thậm chí dẫn tới nguy cơ phá sản

Việc Việt Nam gia nhập vào WTO sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanhnghiệp huy động vốn trên các thị trường vốn thế giới, mở ra nhiều cơ hội kinh doanhcho các doanh nghiệp và việc mở rộng thị trường đồng nghĩa với việc mở rộng cácquan hệ tín dụng, các khoản nợ chắc chắn sẽ gia tăng Chính vì thế doanh nghiệp nào

có chính sách bán chịu hợp lý, nghiên cứu, ứng dụng các công cụ quản trị nợ kịp thời

sẽ trụ vững và phát triển, ngược lại sẽ phải đối diện với nguy cơ phá sản

Trong thời gian thực tập tại Doanh nghiệp Thịnh An Cao Bằng, được trực tiếptiếp cận với các hoạt động tài chính của doanh nghiệp, em nhận thấy tình hình tàichính của doanh nghiệp còn nhiều bất cập Doanh nghiệp chưa kiểm soát tốt KPT(khoản phải thu) doanh nghiệp thường phải bán chịu hàng hóa của mình trong một thờigian nhất định Trong khi chờ thu các khoản tiền này, doanh nghiệp vẫn tiếp tục bánhàng và do đó sẽ lại xuất hiện các khoản bán chịu mới Đồng thời doanh nghiệp cũng

Trang 5

có các khoản mua chịu hàng hóa từ các doanh nghiệp khác, vì vậy việc mua chịu bánchịu là công việc thường xuyên phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanhnghiệp Trong giai đoạn 2011-2013 doanh nghiệp có lượng khoản phải thu chiếm tỷtrọng còn cao và chưa có nhiều giải pháp nhằm nâng cao và quản lý kiểm soát khoảnphải thu sao cho phù hợp Chính vì vậy DN cần quản trị tốt các khoản phải thu sao chohợp lý và nằm trong sự kiểm soát của doanh nghiệp để giúp cho tình hình tài chính củadoanh nghiệp được cải thiện hơn và phát triển hơn trong quá trình kinh doanh Xuấtphát từ lý thuyết được học cùng với tình hình thực tế nắm bắt được trong quá trình đi

thực tập, em quyết định chọn: “ Quản trị khoản phải thu tại Doanh nghiệp Thịnh

An Cao Bằng ” làm đề tài khóa luận của mình.

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính tại Doanh nghiệp Thịnh An CaoBằng

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: Tại Doanh nghiệp Thịnh An Cao Bằng Địa chỉ: Số nhà 54, khu

I, Thị trấn Đông Khê huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

+ Thời gian: Sử dụng các báo cáo tài chính giai đoạn 2011 - 2013

+ Nội dung: Nghiên cứu các chỉ tiêu tài chính, thực trạng tình hình tài chính tạiDoanh nghiệp từ đó đưa ra một số giải pháp kiến giúp doanh nghiệp quản trị tốt khoảnphải thu

4 Phương pháp nghiên cứu.

Một số phương pháp sử dụng trong quá trình nghiên cứu:

+Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằngcách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)

Trang 6

+ Phương pháp nghiên cứu là đi từ cơ sở lý thuyết, thông qua các phương pháptổng hợp, so sánh, phân tích các số liệu thực tế Từ đó, đánh giá những mặt được,những mặt tồn tại, phân tích nguyên nhân để đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện tìnhtrạng nợ quá hạn, giúp doanh nghiệp quản trị nợ tốt hơn.

+Phương pháp phân tích các chỉ số tài chính: là việc sử dụng những kỹ thuậtkhác nhau để phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp để nắm bắt được tìnhhình tài chính thực tế của doanh nghiệp, qua đó đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh cóhiệu quả nhất

+Phương pháp tỷ lệ: Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệtài chính trong quan hệ tài chính

+Phương pháp thu thập dữ liệu: Phương pháp này là dựa trên nguồn thông tin

sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ những tài liệu nghiên cứu trước đây để xây dựng cơ

sở luận cứ để chứng minh giả thuyết

5 Kết cấu khóa luận.

Ngoài mở đầu, kết luận và danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu… khóa luậngồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về khoản phải thu và quản trị khoản phải thu tạidoanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản trị khoản phải thu tại Doanh nghiệp Thịnh An CaoBằng

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị khoản phải thu tại Doanhnghiệp Thịnh An Cao Bằng

Trang 7

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHOẢN PHẢI THU VÀ QUẢN TRỊ

KHOẢN PHẢI THU TẠI DOANH NGHIỆP.

1.1 Khái quát chung về khoản phải thu trong Doanh nghiệp:

Khoản phải thu là bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị hoặc

cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi Khoản phải thu có liên quan đến các đối tác có quan hệ kinh tế đối với doanh nghiệp bao gồm các khoản:

• KPT từ KH (khách hàng): là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán chịu hànghóa, thành phẩm hoặc do cung cấp dịch vụ cho khách hàng

• Khoản ứng trước cho người bán: là khoản tiền doanh nghiệp phải thu từ người bán,người cung cấp do doanh nghiệp trả trước tiền hàng cho người bán để mua hàng hóa,thành phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp chưa được giao

• Khoản PTNB (phải thu nội bộ): là các khoản thu phát sinh giữa đơn vị, doanh nghiệphạch toán kinh tế độc lập với các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng hoặc giữacác đơn vị trực thuộc với nhau

• Khoản tạm ứng cho công nhân viên: là những khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệpđược giao cho cá cán bộ công nhân viên để thực hiện một nhiệm vụ được giao hoặcgiải quyết một số công việc như mua bán hàng hóa, trả phí công tác

• Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ khác…

• Các khoản phải thu khác

1.2 Đánh giá công tác quản trị khoản phải thu trong Doanh nghiệp:

1.2.1 Chính sách tín dụng thương mại:

Chính sách tín dụng thương mại ảnh hưởng mạnh nhất tới khoản phải thu và sựkiểm soát của giám đốc tài chính Tín dụng thương mại có thể làm cho doanh nghiệpđứng vững trên thị trường và trở nên giàu có nhưng cũng có thể đem lại những rủi rocho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Giám đốc tài chính có thể thay đổi tiêuchuẩn tín dụng để kiểm soát khoản phải thu sao cho phù hợp với sự đánh đổi giữa lợinhuận và rủi ro Hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng có thể kích thích được nhu cầu dẫn tới giatăng doanh thu và lợi nhuận, nhưng sẽ làm phát sinh khoản phải thu, và do bao giờcũng có chi phí đi kèm theo khoản phải thu nên giám đốc tài chính cần xem xét cẩn

Trang 8

thận sự đánh đổi này Ngoài ra, ta còn thấy trong thời kỳ áp dụng chính sách tín dụngbán hàng dài hạn thì số nợ phải thu cũng cao hơn thời kỳ áp dụng chính sách bán hàngngắn hạn Do chính sách tín dụng bán hàng có quan hệ chặt chẽ với lượng hàng hóatiêu thụ và được coi như một biện pháp để kích thích tiêu thụ nên khi xem xét số nợphải thu phát sinh, nhà phân tích cần liên hệ với lượng hàng hóa tiêu thụ để đánh giá.Liên quan đến chính sách tín dụng thương mại, chúng ta sẽ lần lượt xem xét các vấn

đề như tiêu chuẩn tín dụng khách hàng, điều khoản tín dụng và chính sách và quy trìnhthu nợ

 Nội dung của chính sách tín dụng bao gồm:

Phân tích tín dụng khách hàng thông qua việc phân tích các thông số tài chínhsau:

- Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh

- Bản mô tả điều kiện vật lý về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Lịch sử thanh toán tín dụng của công ty trong thời gian gần đây: thường trả đúng thờihạn hay trễ hạn, trong thời gian gần đây có lần nào không thanh toán nợ hay không,nếu có thì tỷ lệ là bao nhiêu lần

1.2.1.2 Thời hạn tín dụng

Thời hạn tín dụng là thời gian mà người mua được trì hoãn thanh toán, thời hạncuối cùng họ phải thanh toán Thời hạn tín dụng có thể tác động lớn tới doanh số, nếunhu cầu đối với một loại sản phẩm nào đó phụ thuộc vào thời kỳ bán hàng, việc mởrộng thời hạn tín dụng vừa làm cho khách hàng cũ kéo dài thời gian thanh toán đồngthời thu hút thêm khách hàng mới cho công ty

Trang 9

Khi mở rộng thời hạn tín dụng, các nhà quản trị tài chính cần xem xét giữa việclợi nhuận tăng thêm và các khoản chi phí tăng thêm Cần phải phân tích những ảnhhưởng có thể có của việc kéo dài thời hạn tín dụng tới lợi nhuận của công ty Cụ thể,cần phải so sánh khả năng sinh lợi của doanh số kỳ vọng tăng thêm với tỷ suất sinh lợicần thiết vào các khoản đầu tư vào khoản phải thu và tồn kho.

1.2.1.3 Chiết khấu thanh toán.

Là biện pháp khuyến khích khách hàng trả tiền sớm bằng cách thực hiện giảmgiá đối với các trường hợp mua hàng trả tiền trước thời hạn

Chiết khấu nhờ trả sớm cho khách hàng là tỷ lệ phần trăm giảm giá và thời hạntrả trước để nhận được chiết khấu tiền mặt Ví dụ 2/10 net 60: nếu khách hàng thanhtoán trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhân hóa đơn sẽ được hưởng chiết khấu thanhtoán là 2% thời hạn cuối cùng phải thanh toán là 60 ngày kể từ ngày nhận hóa đơn

Được áp dụng để tăng tốc độ thu hồi khoản phải thu và giảm đầu tư vào khoảnphải thu và chi phí liên quan Mặt khác, công ty mất đi chi phí chiết khấu trên phầndoanh thu của các hóa đơn

1.2.1.4 Chính sách thu tiền

Bao gồm các quy định về cách thức thu tiền như thu 1 lần hay nhiều lần, hay trảgóp và biện pháp xử lý đối với các khoản tín dụng quá hạn

1.2.2 Các yếu tố tác động đến chính sách tín dụng:

1.2.2.1 Điều kiện của doanh nghiệp

Đặc điểm về sản phẩm, ngành nghề kinh doanh và tiềm lực tìa chính là nhữngyếu tố tác động trực tiếp đến chính sách tín dụng của doanh nghiệp Doanh nghiệp này

có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có thời gian sử dụng lâu bềnthường cho phép mở rộng chính sách tín dụng hơn các doanh nghiệp ít vốn, sản phẩm

dễ hư hỏng, mất phẩm chất, khó bảo quản Đối với những doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh có tính thời vụ, trong thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhu cầu tiêu thụlớn cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn

1.2.2.2 Điều kiện của khách hàng

Điều kiện của khách hàng được đánh giá dựa vào các phán đoán sau:

- Vốn hay sức mạnh tài chính (capital): là thước đo về tình hình tài chính của một doanhnghiệp, nó ảnh hưởng đến rủi ro thanh toán Yếu tố này được xác định dựa vào quy mô

Trang 10

vốn chủ sở hữu, tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi từ hoạt độngkinh doanh.

- Khả năng thanh toán (capacity): được đánh giá qua các hệ số thanh toán chung, hệ sốthanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay…của khách hàng

- Tư các tín dụng (character): là thái độ tự giác đối với việc thanh toán nợ của kháchhàng Yếu tố này được coi là rất quan trọng vì mỗi một giao dịch tín dụng được ngầmhiểu là một sự hứa hẹn thanh toán

- Vật thế chấp ( collateral): là tài sản khách hàng dùng đảm bảo cho món nợ của mình

- Điều kiện kinh tế (condition): là sự phát triển của nền kinh tế nói chung và mức độphát triển của từng vùng địa lý nói riêng có ảnh hưởng đến việc thanh toán của kháchhàng đối với món nợ

Thông tin về khách hàng có thể thu nhập được thông qua việc điều tra trực tiếpnhư phân tích báo cáo tài chính của khách hàng, phỏng vấn trực tiếp,phân tích thôngtin thu nhập từ các nhà cung cấp thông tin trước đó, đến thăm khách hàng… Đồng thời

có thể thập thông tin từ các trung tâm xử lý dữ liệu về vị thế tín dụng của doanhnghiệp

Kết quả điều tra là căn cứ quan trọng để xác định chính sách tín dụng đối vớikhách hàng Nếu khách hàng có tiềm lực tài chính hạn chế, uy tín ( hay tư cách tíndụng) thấp không thể thực hiện một chính sách tín dụng nới lỏng như những kháchhàng có tiềm lực tài chính mạnh luôn giữ chữ tín trong quan hệ thanh toán

1.2.2.3 Lợi ích kinh tế đạt được khi thực hiện chính sách tín dụng

Để đánh giá lợi ích kinh tế đạt được khi thực hiện chính sách tín dụng, doanhnghiệp cần dự báo, tính toán các thông số sau:

- Số lượng và giá bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dự kiến tiêu thụ Thông thường,doanh thu sẽ có xu hướng tăng lên khi các tiêu chuẩn tín dụng được nới lỏng, tỷ lệchiết khấu tăng, thời gian bán chịu dài và phương thức thu tiền bớt gắt gao

- Các chi phí phát sinh do tăng các khoản nợ: chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi

nợ, chi phí rủi ro

- So sánh lợi nhuận gộp do doanh số bán tăng lên với những chi phí tăng thêm do sựthay đổi của chính sách tín dụng gây ra

Trang 11

Việc thiết lập chính sách tín dụng có ảnh hưởng rất lớn tới tình hình kinh doanhcảu doanh nghiệp Bởi vì, nếu các tiêu chuẩn tín dụng quá cao có thể laoij bỏ nhiềukhách hàng tiềm năng, do đó làm giảm lợi nhuận Ngược lại, nếu tiêu chuẩn tín dụngquá thấp có thể làm tăng doanh số bán hàng nhưng đồng thời cũng làm cho rủi ro tíndụng tăng, gia tăng các khoản nợ khó đòi, chi phí thu tiền cũng tăng lên.

1.2.3 Phân tích, đánh giá các khoản phải thu

Tổng nợ phải thu có thể phân loại theo các tiêu thức sau:

uy tín và thương hiệu

Sử dụng các biện pháp kiểm soát

nợ thông thường, duy trì mối quan

hệ tốt với khách nợ

2 Nợ cần

Khách nợ là những DN có tình hình tài chính khá tốt, khách nợ truyền thống, có

Theo dõi chăt chẽ để thu nợ, có giải pháp đặc biệt phù hợp với từng món nợ

Áp dụng các biện pháp đặc biệt, theo dõi chặt chẽ, tận dụng cơ hội thu nợ

Nợ thuộc nhóm này phải xóa sổ, không làm phát sinh thêm chi phí kiểm soát nợ Xác định chi phí tổnthất trong kinh doanh

 Kết quả phân loại nợ là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị xác định đúng thực trạng vàtính hữu hiệu của các chính sách thu tiền của doanh nghiệp Nếu tỉ lệ nợ xấu (bao gồmcác khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5) cao, chứng tỏ chất lượng quản trị khoản phải thu của

Trang 12

doanh nghiệp còn yếu kém Doanh nghiệp cần nhanh chóng triển khai các biện phápgiải quyết thích hợp Đồng thời đây cũng là căn cứ để xây dựng các chính sách tíndụng trong các kỳ tiếp theo.

 Ngoài ra, để theo dõi các khoản phải thu có thể sử dụng các công cụ sau:

1.2.3.1 Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân x 360

- Kỳ thu tiền bình quân (còn gọi là số ngày của một vòng quay các khoản phảithu) phản ánh số ngày cần thiết bình quân để thu được các khoản phải thu Nó đượctính bằng cách lấy số dư bình quân khoản phải thu nhân (x) với 360 ngày rồi chia chotổng doanh thu bán chịu trong kỳ

- Kỳ thu tiền bình quân ngắn, chứng tỏ doanh nghiệp không bị đọng vốn trongkhâu thanh toán Ngược lại, nếu kỳ thu tiền dài chứng tỏ thời gian thu hồi khoản phảithu chậm Tuy nhiên, để đánh giá thực trạng này tốt hay xấu còn phụ thuộc vào chínhsách tín dụng thương mại và thực tế thanh toán nợ của từng khoản phải thu Trongnhiều trường hợp do công ty muốn chiếm lĩnh thị trường thông qua bán hàng trả chậm,hay tài trợ cho các chi nhánh đại lý nên dẫn tới kỳ thu tiền bình quân tăng lên

- Vòng quay khoản phải thu trong kỳ

Vòng quay KPT

Trong đó các khoản phải thu bình quân là bình quân số học của các khoản phảithu ở đầu kỳ và cuối kỳ Vòng quay các khoản phải thu cho biết trung bình 1 nămkhoản phải thu quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt

- So sánh với khoản phải trả của doanh nghiệp

Trên bảng cân đối kế toán, khoản phải trả được gọi là một khoản nợ ngắn hạncủa doanh nghiệp Nó thể hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp phải trả toàn bộ số nợ ngắnhạn này cho chủ nợ khi đến hạn Khoản phải trả chủ yếu bao gồm 2 khoản mục chính

là phải trả nhà cung cấp và người mua trả tiền trước Nhìn vào khoản phải trả, chúng ta

có thể nhận thấy doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn của đối tác là bao nhiêu? Việc sosánh giữa khoản phải thu và khoản phải trả sẽ cho biết là doanh nghiệp đang chiếmdụng vốn hay bị chiếm dụng vốn, để từ đó các nhà quản lý sẽ có những thay đổi vềchính sách bán hàng, nguyên vật liệu chính sách tín dụng thương mại nhằm phù hợpvới điều kiện mới

Trang 13

1.2.3.2 Phân tích “ tuổi” của các khoản phải thu

- Phương pháp phân tích này dựa trên thời gian biểu về độ tuổi của các khoảnphải thu tức là khoảng thời gian có thể thu được tiền của các khoản phải thu để phântích

- Xác định tuổi của các khoản phải thu cho phép đánh giá một cách chi tiết hơnquy mô và độ dài thời gian tương ứng của các khoản phải thu đó tại một thời điểmnhất định Đây là căn cứ quan trọng để các doanh nghiệp lựa chọn các biện pháp quản

lý và chính sách thu tiền thích hợp

1.2.3.3 Mô hình số dư khoản phải thu

Phương pháp này đo lường quy mô doanh số bán chịu chưa thu được tiền tạithời điểm cuối các tháng do kết quả bán hàng của tháng và của các tháng trước đó.Thực tế cho thấy, khối lượng hàng bán chịu phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của ngành

và mặt hàng kinh doanh, điều kiện của khách hàng ở từng khu vực địa lý, Do đó nếuchỉ dựa vào những con số trong mô hình này để so sánh và đánh giá thực trạng khoảnphải thu của từng chi nhánh, bộ phận ở các khu vực khác nhau trong một công ty thì sẽkhông phù hợp Bởi vậy, cách tốt nhất là nên phân loại và theo dõi số dư nợ của từngnhóm khách hàng theo tập quán thanh toán của họ

1.2.4 Phòng ngừa rủi ro và xử lý đối với các khoản phải thu khó đòi

1.2.4.1 Phòng ngừa rủi ro

Phòng ngừa rủi ro đối với các khoản phải thu là nhu cầu cần thiết đối với mọidoanh nghiệp để ổn định tình hình tài chính, tăng hiệu quả của chính sách tín dụng.Rủi ro đối với các khoản phải thu thường bao gồm:

- Rủi ro do không thu hồi được (rủi ro tín dụng):

Rủi ro tín dụng là rủi ro một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện đượcnghĩa vụ tài chính đối với doanh nghiệp, khách hàng không trả được nợ khi đến hạnthanh toán Hay nói cách khác, rủi ro tín dụng là rủi ro không thu được nợ khi đến hạnthanh toán Đây là rủi ro thường xảy ra đối với hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp và thường gây hậu quả nặng nề nhất tới nguồn tài chính phục vụ quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp Biểu hiện ở việc khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả

nợ, vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng, khó có khả năng thu hồi, khoản phải thu quáhạn ngày càng lớn…

Trang 14

- Rủi ro do tác động của sự thay đổi tỷ giá lãi suất:

Tỷ giá hối đoái là giá của một đơn vị ngoại tệ tính theo đồng nội tệ Rủi ro hốiđoái là rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái gây ra Rủi ro hối đoái xảy ra đối vớidoanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, các khoản phải thu của doanhnghiệp được thực hiện bằng ngoại tệ

Rủi ro do thay đổi lãi suất: Do tiền có giá trị theo thời gian, nên trong chínhsách tín dụng của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ bán hàng với giá cao hơn khi kháchhàng trả chậm, mức giá cao hơn đó chính là giá của chi phí cơ hội khi doanh nghiệpchưa thu hồi được khoản phải thu ngay Mặt khác, do tính chất của thị trường là luốnbiến động không ngừng, một trong những chỉ số đó chính là lãi suất

Nguyên nhân dẫn tới rủi ro thanh toán của các khoản phải thu trong doanhnghiệp: quy mô của khoản phải thu quá lớn, số khoản phải thu quá hạn nhiều, kháchhàng không trả nợ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn do đó không có tiền để kinhdoanh,thanh toán

1.2.4.2 Xử lý các khoản phải thu khó đòi

Trên cơ sở phân loại các khoản nợ quá hạn tìm nguyên nhân của các khoản nợ(chủ quan và khách quan) doanh nghiệp phải có các giải pháp thích hợp để nhanhchóng thu hồi tiền vốn trong thanh toán theo nguyên tắc hiệu quả, linh hoạt và kiênquyết Tùy từng trường hợp cụ thể, doanh nghiệp có thể sử dụng các biện pháp sau:

- Cơ cấu lại thời hạn nợ: doanh nghiệp có thể điều chỉnh kì hạn nợ hoặc gia hạn nợ chokhách hàng nếu doanh nghiệp đánh giá khách hàng suy giảm khả năng trả nợ nhưng cóthể trả nợ đầy đủ theo thời hạn cơ cấu lại

- Khởi kiện trước pháp luật…

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị khoản phải thu trong doanh nghiệp.

1.3.1 Nhân tố khách quan

Trang 15

Các nhân tố khách quan là các nhân tố có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếpđến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và do đó tác động đến việc sử dụng vốnlưu động như thế nào cho phù hợp để thích nghi với sự biến động của môi trường xungquanh Chúng là những nhân tố mà bản thân doanh nghiệp không thể kiểm soát được.Điều này đòi hỏi bản thân doanh nghiệp phải tự nắm bắt và thích ứng.

• Các nhân tố về môi trường kinh tế:

Môi trường kinh tế là một tập hợp bảo gồm nhiều yếu tố có ảnh hưởng sâu rộngđến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế thuthập quốc dân, biến động cung cầu hàng hóa, mức độ cạnh tranh trên thị trường… Môitrường kinh tế thuận lợi tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả hơn cácnguồn lực của mình, ngược lại chúng gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp

• Các nhân tố về môi trường tự nhiên:

Đó là các nhân tố về khí hậu, vị trí địa lý, địa hình… Các nhân tố này có ảnhhưởng lớn đến quyết định chính sách bán hàng của doanh nghiệp Chúng tác động đếnviệc doanh nghiệp lựa chọn vị trí, cách thức bán hàng phù hợp với yêu cầu của ngườimua và nhằm khuyến khích người tiêu dùng

• Các nhân tố về môi trường văn hóa xã hội:

Đây là những nhân tố luôn bao quanh doanh nghiệp và nó có ảnh hưởng lớnđến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Dân số thể hiện quy mô nhu cầu và tính đa dạng của nhu cầu, từ đó khi cung cấp dịch

vụ thông tin di động doanh nghiệp có thể dự đoán được dung lượng thị trường màdoanh nghiệp có thể đạt đến

- Thu nhập và phân bố thu nhập của người tiêu dùng: thu nhập của dân cư quyết địnhđến lượng tiền mà người tiêu dùng thường xuyên, yêu cầu về chất lượng dịch vụ, chấtlượng mạng…

- Ngoài ra các nhân tố như: trình độ văn hóa, phong tục tập quán, tôn giáo, xu hướngphân bố dân cư…ảnh hưởng đến thời quen, tập tính tiêu dùng của các tầng lớp dân cư

và từ đó tác động đến nhu cầu và cơ cấu chi tiêu của khách hàng

• Các chính sách vĩ mô của Nhà nước:

Trang 16

Các chủ trương chính sách về đầu tư cảu Đảng và nhà nước đối với ngành xâydụng sẽ quyết định tới quy mô đầu tư phát triển của các doanh nghiệp kinh doanhtrong lĩnh vực này.

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

Nếu như các nhân tố khách quan là những nhân tố mà doanh nghiệp không thểkiểm soát và thay đổi được thì các nhân tố chủ quan là những nhân tố nằm ở chính bảnthân của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể kiểm soát và điều chỉnh theo hướng cólợi nhất cho mình Sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp chủ yếu ở việc doanhnghiệp có nắm bắt và kiểm soát được các nhân tố chủ quan hay không Những nhân tố

đó là:

• Thứ nhât về Trình đô nguồn nhân lực: đây là một trong những nguồn vốn quý nhất củadoanh nghiệp có ảnh hưởng to lớn đến sự thành công hay thất bại trong kinh doanh vàkhả năng cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp Trình độ và kinh nghiệm củađội ngũ cán bộ công nhân viên sẽ quyết định đến chất lượng của sản phẩm, dịch vụ,năng suất lao động và từ đó tác động đến hiệu quả quản lý khoản phải thu Còn với cán

bộ lãnh đạo và quản lý, việc đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh, phương phápquản lý, mục tiêu và định hướng phát triển của doanh nghiệp trên thương trường củahọ

• Thứ hai về Trình độ khoa học công nghệ: việc áp dụng các công nghệ tiên tiến hiện đạitrong hoạt động sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí, nângcao được năng suất lao động, chất lượng dịch vụ từ đó tăng hiệu suất quản lý

• Thứ ba về Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp: khi doanh nghiệp có hệ thống cơ sở hạntầng (trụ sở làm việc, các trung tâm, chi nhánh,…) được bố trí hợp lý khoa học sẽ giúpdoanh nghiệp quản lý có hiệu quả hơn các khoản phải thu, thu có hiệu quả hơn khoản

Trang 17

GIÁM ĐỐC

Phòng Tài chính , kế toán Phòng Kinh tế kỹ thuật Phòng tư vấn Xây dựng Phòng kinh doanh Phòng hành chính- nhân sự Đội thi công

CÁC ĐỘI THÀNH VIÊN

2.1.1 Giới thiệu chung về Doanh nghiệp:

- Tên đơn vị: Doanh nghiệp Thịnh An

- Địa chỉ: số nhà 54, Khu I thị trấn Đông Khê, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

- Loại hình đơn vị: Doanh nghiệp tư nhân

- Giám đốc: Là người có trách nhiệm cao nhất của Công ty trước pháp luật về mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh, có cơ cấu tổ chức, cơ cấu tài chính của đơn vị theo luậtCông ty TNHH có 2 thành viên trở lên

- Phòng tài chính kế toán: Giúp việc giám đốc lập kế hoạch khai thác và chu chuyển

vốn, đáp ứng các yêu cầu kinh doanh của đơn vị Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế,

Trang 18

báo cáo thu chi định kỳ, nhằm giúp Giám đốc điều hành vốn hiệu quả theo quy địnhpháp luật.

- Phòng kinh tế kỹ thuật: Giúp việc giám đốc lập phương án tổ chức thi công, phối

hợp với phòng kinh doanh chuẩn bị và kiểm tra vật tư, thiết bị trước khi thi công Tổchức chỉ huy, giám sát, kiểm tra tiến độ, kỹ thuật thi công, được quyền đình chỉ thicông khi thấy chất lượng công tình không đảm bảo

- Phòng tư vấn xây dựng: Tư vấn xây dựng và tư vấn giám sát các công trình xây dựng

dân dụng và công nghiệp Thẩm tra hồ sơ thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp

- Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch các loại nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, dụng cụ.

Thực hiện các công việc nhập xuất hàng hoá nguyên vật liệu phục vụ thi công côngtrình Quản lý và lưu giữ các tài liệu có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Côngty

- Phòng hành chính – nhân sự: Quản lý về mặt nhân sự Có trách nhiệm đào tạo, tuyển

dụng nhân sự cho Công ty Xây dựng kế hoạch và thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, tuyểndụng nhân sự theo yêu cầu của công việc cho các phòng ban, tổ, đội thi công của Công

ty

- Đội thi công: Thực hiện thi công các công trình xây dựng cũng như hạng mục công

trình thuộc các dự án đã trúng thầu, đồng thời tiến hành nghiệm thu khối lượng đã hoànthành Trực tiếp thi công công tình dưới sự chỉ đạo, giám sát của phụ trách thi công

Trang 19

2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh:

- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty.

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là xây dựng bao gồm: Xây dựng cáccông trình giao thông thuỷ lợi , xây dựng công trình cầu, công trình đường bộ, khai thác quặngsắt, khai thác đá, cát, sỏi, đất sét Và xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

- Quá trình hình thành và phát triển:

Doanh nghiệp Thịnh An được thành lập và hoạt động ngày 18 tháng 01 năm1992

Năm 2003 Công ty bắt đầu mở rộng thêm khai thác quặng sắt, khai thác đá, cát,sỏi, đất sét

Công ty từng bước phát triển sản xuất kinh doanh cả về chiều rộng lẫn chiềusâu Ngày nay Doanh nghiệp Thịnh An đã trở thành Công ty mạnh về xây dựng Vớilực lượng cán bộ công nhân viên khoảng hơn 150 người Có thể đảm đương xây dựngcác công trình xây dựng có quy mô lớn

Công ty đã tiếp cận thành công với các công nghệ hiện đại phục vụ cho việckinh doanh phát triển, mở rộng quy mô của mình Thông qua hoạt động sản xuất kinhdoanh đấu thầu xây dựng các công trình, Công ty khai thác một cách có hiệu quảnguồn vốn vật tư, tài nguyên, nhân lực của đất nước để giữ vững và nâng cao hơn nữa

uy tín và vị thế cạnh tranh của Công ty trên thị trường xây dựng, đảm bảo cuộc sốngcho toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty

Tổ chức sản xuất trong Công ty Thịnh An phần lớn là phương thức khoán gọncác công trình, các hạng mục công trình đến các đội Công ty đã nhận thầu các côngtrình về dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi và bước đầu tiếp cận thành côngvới công nghệ hiện đại phục vụ cho công tác xây dựng Hiện tại Công ty cũng khôngngừng lớn mạnh

2.1.4 Khái quát tình hình tài chính của Doanh nghiệp trong những năm gần đây:

2.1.4.1 Bảng cân đối kế toán:

Để đánh giá khái quát về tình hình tài chính của Doanh nghiệp Thịnh An qua 3năm 2011,2012 và 2013 ta dựa vào bảng cân đối kế toán của Doanh nghiệp:

Trang 20

BẢNG 2.1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RÚT GỌN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%)

III III Các khoản phải thu ngắn hạn 21.158.345.79

Trang 22

Qua bảng 1, ta thấy:

Về phần tài sản:

Qua bảng trên ta thấy nhìn chung tổng tài sản có xu hướng tăng trong 3 năm trởlại đây, cụ thể từ 2011 đến 2012 tăng từ 25.326.407.634 VNĐ (Việt Nam đồng) lênđến 27.388.149.808 VNĐ tức tăng 8,14% so với năm 2011, bước sang năm 2013 có xuhướng giảm nhẹ xuống còn 26.988.864.600 VNĐ tức giảm 1,46% so với năm 2012

Về cơ cấu tổng tài sản của công ty trong ba năm có sự biến động nhưng đáng

kể Chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản là nguồn tài sản ngắn hạn, cụ thể vàonăm 2011 tổng tài sản của Doanh nghiệp là 25.326.407.634 VNĐ trong đó tài sảnngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất chiếm tới 88,23% tương đương với 22.345.138.247VNĐ: tiền mặt và tiền gửi ngân hàng chiếm 0,043 % trên tổng tài sản, các khoản phảithu ngắn hạn chiếm 83,54%, hàng tồn kho chiếm 4,44% và các tài sản ngắn hạn khácchiếm 0,21%, tài sản cố định chiếm 11,43% và tài sản dài hạn khác chiếm 0,34%.Sang năm 2012 chiếm tỷ trọng cao nhất vẫn là nguồn tài sản ngắn hạn chiếm tới89,14% tương đương 24.413.255.234 VNĐ cụ thể tiền mặt và tiền gửi ngân hàngchiếm 17,86% tổng tài sản, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tới 69,71%, tài sản cốđịnh chiếm 10,82% Bước sang năm 2013, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản

là tài sản ngắn hạn trong đó tiền mặt và tiền gửi ngân hàng chiếm 29,63%, các khoảnphải thu ngắn hạn chiếm 46,42%, hàng tồn kho chiếm 0,18% và còn tài sản ngắn hạnkhác là 1,14%, tiếp đến tài sản dài hạn chiếm 22,62% trong tổng tài sản cụ thể tài sản

cố định chiếm 8,45% và các tài sản dài hạn khác chiếm 14,18% Có thể nói nguồn Tàisản dài hạn khác cũng tăng đều qua các năm nhưng không chiếm tỷ trọng cao trongtổng tài sản Lượng tiền dự tữ của doanh nghiệp để chi trả chi phí và có khả năngthanh khoản vẫn chưa được cao mà hầu hết lượng tài sản của doanh nghiệp đã tồnđọng vào các khoản cho vay tổ chức cũng như cá nhân dẫn đến lượng khoản phải thuchiếm tỷ trọng cao trong doanh nghiệp

Về phần nguồn vốn:

- Tổng nguồn vốn năm 2011 là 25.326.407.634 VNĐ đến năm 2012 có tăng đến27.388.149.808 VNĐ tức tăng 2.061.742.170 VNĐ tương đương tăng 8,14 % so vớinăm 2011, tới năm 2013 giảm nhẹ xuống còn 26.988.864.600 VNĐ tức giảm 1,46% sovới năm 2012

SVTH: Nông Thị Thảo My Lớp:

K47H5

Trang 23

Trong đó chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn là nợ ngắn hạn cụ thể qua cácnăm như sau:Năm 2011 khoản nợ ngắn hạn chiếm 64% trong tổng nguồn vốn tươngđương với 16.210.063.092 VNĐ, khoản nợ dài hạn chiếm 6,21% tổng nguồn vốn, vàvốn chủ sở hữu chiếm 29,79% Bước sang năm 2012 nguồn huy động từ nợ ngắn hạnvẫn chiếm tỷ trọng cao có tăng nhẹ so với năm 2011 lên tới 16.644.882.272 VNĐchiếm 60,77% tổng nguồn vồn, nợ dài hạn chiếm 6,82% tổng nguồn vốn, và vốn chủ

sở hữu chiếm 32,26% , 0,14% còn lại là từ quỹ khen thưởng phúc lợi Và tới năm 2013

nợ ngắn hạn có giảm nhẹ so với năm 2012 nhưng vẫn ở mức cao 16.376.705.593 VNĐchiếm 60,68% tổng nguồn vốn năm 2013, nợ dài hạn chiếm 5,57% và vốn chủ sở hữuchiếm 33,75% Dễ nhận thấy rằng nguồn vốn được huy động chủ yếu từ các khoản nợ vàchủ yếu từ nợ ngắn hạn,trong khi đó vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một phần trong tổngnguồn vốn, năm 2011 vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là 7.543.774.345 VNĐ, đến năm

2012 có tăng lên đến 8.875.975.869 VNĐ, sang đến năm 2013 tiếp tục tăng lên đến9.108.629.810 VNĐ

2.1.4.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Để đánh giá khái quát về tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp Thịnh An qua

3 năm 2011,2012 và 2013 ta dựa vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh củaDoanh nghiệp:

SVTH: Nông Thị Thảo My Lớp:

K47H5

Trang 24

BẢNG 2.2 BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2011 - 2013

Đơn vị tính: Đồng Việt NamST

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung

cấp dịch vụ

12.206.521.66 7

14.893.158.67 6

14.559.791.57 5

2.686.637.00 9

(333.187.101 )

7 Chi phí quản lý kinh doanh 738.518.410 1.093.301.127 562.653.884

8 Lợi nhuận thuần tư hoạt động kinh

10 Chi phí khác

12 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 434.887.993 392.364.890 347.234.247 (42.523.103) (45.130.643)

13 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 98.091.223 78.127.706

14 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

nghiệp

326.165.994 294.273.667 269.106.541 (31.892.327) (25.167.126)

(Nguồn:tự tổng hợp)

SVTH: Nông Thị Thảo My Lớp: K47H5

Trang 25

SVTH: Nông Thị Thảo My Lớp: K47H5

Ngày đăng: 19/05/2015, 23:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Doanh nghiệp Thịnh An - Quản trị khoản phải thu tại doanh nghiệp thịnh an cao bằng
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Doanh nghiệp Thịnh An (Trang 17)
BẢNG 2.1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RÚT GỌN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 - Quản trị khoản phải thu tại doanh nghiệp thịnh an cao bằng
BẢNG 2.1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RÚT GỌN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 (Trang 20)
BẢNG 2.3: BẢNG CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP THỊNH AN GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 - Quản trị khoản phải thu tại doanh nghiệp thịnh an cao bằng
BẢNG 2.3 BẢNG CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP THỊNH AN GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 (Trang 26)
Bảng 2.6 Công tác quản lý các khoản phải thu giai đoạn 2011 – 2013 Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 - Quản trị khoản phải thu tại doanh nghiệp thịnh an cao bằng
Bảng 2.6 Công tác quản lý các khoản phải thu giai đoạn 2011 – 2013 Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 (Trang 32)
Bảng 2.7 Bảng các khoản phải thu theo độ tuổi - Quản trị khoản phải thu tại doanh nghiệp thịnh an cao bằng
Bảng 2.7 Bảng các khoản phải thu theo độ tuổi (Trang 33)
Bảng 2.8 Bảng phân loại khoản phải thu của khách hàng theo nhóm khách hàng - Quản trị khoản phải thu tại doanh nghiệp thịnh an cao bằng
Bảng 2.8 Bảng phân loại khoản phải thu của khách hàng theo nhóm khách hàng (Trang 34)
BẢNG 2.9 BẢNG SO SÁNH LOẠI KHÁCH HÀNG QUA CÁC NĂM - Quản trị khoản phải thu tại doanh nghiệp thịnh an cao bằng
BẢNG 2.9 BẢNG SO SÁNH LOẠI KHÁCH HÀNG QUA CÁC NĂM (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w