1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập cá nhân môn quản trị tài chính tóm tắt và giải bài tập chương 6 ngân sách đầu tư

31 2,3K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp giá trị hiện tại ròng NPV Giá trị hiện tại ròng của một dự án đầu tư là giá trị hiện tại của dòng ngân quỹ dự đoán được chiết khấu bằng tỷ suất sinh lợi cần thiết, hay phí tổ

Trang 1

BÀI TẬP CÁ NHÂN Môn: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH (BỔ SUNG) GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm

Lớp: Cao học QTR

NỘI DUNG

I TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 6: NGÂN SÁCH ĐẦU TƯ

1 Khái niệm và phân loại dự án đầu tư

1.1.1 Khái niệm

Đó là một tiến trình xác định, phân tích và lựa chọn các dự án đầu tư có thu nhập (dòng ngân quỹ) dự kiến trên một năm

+ Phân tích sự tăng thêm tài sản cố định tiềm năng

+ Các quyết định dài hạn; các chi tiêu lớn

+ Rất quan trọng đối với tương lai của doanh nghiệp

1.1.2 Tầm quan trọng của ngân sách đầu tư

+ Xác định hướng đi chiến lược của công ty (dịch chuyển sản phẩm, dịch vụ, thị trường )

+ Diễn ra trong nhiều năm nên độ linh hoạt thấp

+ Hoạch định không tốt sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng về tài chính

Đầu tư nhiều chi phí không cần thiết

Đầu tư ít không tạo được lợi thế cạnh tranh

+ Mất thị phần vào tay đối thủ cạnh tranh nên chi phí giành lại khách hàng sẽ rất cao

1.1.3 Tiến trình hoạch định ngân sách đầu tư

1 Tập hợp các đề cương dự án phù hợp với mục tiêu công ty

2 Ước lượng ngân quỹ CF (gồm nhập quỹ và xuất quỹ)

3 Đánh giá rủi ro của ngân quỹ

4 Xác định phí tổn vốn đầu tư Rq = WACC (chi phí vốn bình quân gia quyền )

5 Lựa chọn dự án dựa trên các chỉ tiêu tối đa hóa giá trị

6 Liên tục đánh giá lại dự án và kiểm toán các dự án đã thực hiện

1.1.4 Phân loại

a - Phân loại theo mối tương quan giữa các dự án

1 Các dự án độc lập Dự án độc lập là dự án mà việc chấp nhận hay từ chối dự án không

tác động trực tiếp đến việc loại bỏ các dự án khác

2 Các dự án loại trừ lẫn nhau Một dự án loại trừ là dự án mà việc chấp nhận dự án đó

sẽ ngăn cản việc chấp nhận một hay nhiều phương án khác Do hai dự án loại trừ có nănglực thực hiện cùng một chức năng nên chỉ lựa chọn một dự án

3 Các dự án phụ thuộc Dự án phụ thuộc là dự án mà việc chấp nhận dự án đó phụ thuộc

vào việc chấp nhận một hay nhiều dự án khác

b - Phân loại theo mục đích đầu tư

+ Dự án thay thế - Duy trì hoạt động kinh doanh hiện tại

Việc thay thế các thiết bị hư hỏng và lạc hậu là rất cần thiết nếu công ty muốn tiếp tụchoạt động kinh doanh Đối với dự án này, có những vấn đề cần xem xét như sau:

Công ty có nên tiếp tục duy trì hoạt động này hay không?

Công ty có nên tiếp tục sử dụng các quy trình sản xuất hiện tại hay không?

+ Dự án thay thế - cắt giảm chi phí

Các dự án này có mục tiêu giảm các chi phí lao động, nguyên vật liệu và các đầu vào

1

Trang 2

khác chẳng hạn như giảm chi phí năng lượng bằng cách thay thế các thiết bị mặc dù cácthiết bị vẫn có thể sử dụng được nhưng có hiệu quả thấp.

+ Mở rộng các sản phẩm và thị trường hiện tại

Đầu tư để tăng sản lượng hay để mở rộng các hệ thống bán lẻ, các hệ thống phân phốitrên thị trường hiện tại Các quyết định này thường phức tạp hơn bởi nó đòi hỏi phải cómột kết quả dự báo về sức tăng trưởng về nhu cầu và vì thế cần phải có một bản phân tíchchi tiết Hơn nữa, quyết định cuối cùng thường thực hiện bởi các nhà quản trị cấp cao.+ Mở rộng sản phẩm và thị trường mới

Các dự án này liên quan đến các quyết định chiến lược có thể làm thay đổi nội dunghoạt động căn bản của công ty và thường đòi hỏi một lượng vốn đầu tư lớn và thời gianhoàn vốn dài hơn Và các quyết định được đưa ra phải luôn dựa trên cơ sở phân tích chitiết và bởi các nhà quản trị cấp cao nhất và nó cũng là một phần của kế hoạch chiến lượccủa công ty

+ Các dự án môi trường và / hay dự án về an toàn lao động

Là những dự án đầu tư cần thiết để thực hiện các quy định của chính phủ, các cam kết

về lao động hay chính sách bảo hiểm Đây là loại đầu tư bắt buộc và thường không đem lại thu nhập Cách thực hiện dự án này phụ thuộc vào quy mô của công ty và tiến trình quyết định cũng khá đơn giản.

+ Dự án nghiên cứu và phát triển

Dòng ngân quỹ kỳ vọng từ dự án nghiên cứu và phát triển thường không chắc chắn khi

sử dụng phương pháp phân tích dòng ngân quỹ chiết khấu chuẩn Rất khó cho công ty để đảm bảo được dòng ngân quỹ chiết khấu chuẩn Vì thế, người ta thường sử dụng phương pháp phân tích cây quyết định và cách tiếp cận quyền chọn thực

+ Các hợp đồng dài hạn

Các công ty thường thực hiện các hợp đồng dài hạn cung cấp sản phẩm hay dịch vụ

cho một số khách hàng nhất định Nói chung, đối với các quyết định thay thế, đặc biệt là đầu tư duy trì cho các hoạt động sinh lời thì công việc tính toán khá đơn giản và cần ít giấy

tờ Còn đối với các dự án cắt giảm chi phí, mở rộng sản phẩm hay thị trường hiện tại, đặc biệt là các dự án đầu tư vào sản phẩm và thị trường mới thì đòi hỏi phân tích chi tiết hơn 1.2 Nguyên tắc, nội dung và phương pháp ước lượng dòng ngân quỹ dự án

Ước tính dòng ngân quỹ của dự án là ước lượng chi phí đầu tư và dòng nhập quỹròng hằng năm sau khi dự án đi vào hoạt động

1.2.1 Các nguyên tắc

+ Nguyên tắc 1: Xét những ảnh hưởng thực của dự án so với trường hợp không có dự án: Doanh số tăng thêm; Chi phí tăng thêm; Vốn đầu tư tăng thêm

+ Nguyên tắc 2: Ước lượng ngân quĩ kì vọng sau thuế

+ Nguyên tắc 3: Không tính đến các chi phí tiềm ẩn vì đã kể đến trong quá khứ

+Nguyên tắc 4: có thể kể đến các chi phí mang tính cơ hội như giá trị cho thuê hay sử dụng tài sản vào việc khác nếu không có dự án

- Xác định ngân quỹ ròng

Ngân quỹ ròng = Nhập quỹ - Xuất quỹ = Thu nhập hoạt động ròng sau thuế + Khấu hao - Chi phí đầu tư - Thay đổi ròng về vốn luân chuyển hoạt động ròng

1.2.2 Nội dung và phương pháp ước lượng dòng ngân quỹ

+ Chi phí tài sản cố định: đối với dự án, việc mua tài sản làm cho dòng ngân quỹ âm+ Chi phí không bằng tiền: khấu hao được cộng vào thu nhập hoạt động sau thuế

+ Thay đổi vốn luân chuyển hoạt động ròng: là khoản chênh lệch giữa tài sản lưu độngtăng thêm và nợ lưu động tăng thêm Nếu dương thì phải tăng thêm tài trợ vốn luân

chuyển

2

Trang 3

+ Chi phí lãi vay: dòng ngân quỹ được chiết khấu theo một tỷ suất, đây chính là chi phívốn bình quân của dự án vì vậy chi phí lãi không được trừ ra khỏi dòng ngân quỹ+ Dòng ngân quỹ tăng thêm: là khoản thay đổi ròng trong tổng dòng ngân quỹ của công ty như là kết quả trực tiếp do chấp nhận dự án Có ba vấn đề:

Chi phí chìm: là chi phí đã xảy ra nên không bị ảnh hưởng bởi quyết định cân

nhắc, nó không phải là chi phí tăng thêm nên không đưa vào phân tích

Chi phí cơ hội: ngân quỹ lẽ ra có thể thu được nếu không sử dụng cho dự án hiện

tại phải được tính đến như là chi phí cơ hội của dự án

Tác động lên các bộ khác của công ty: phải xem xét tác động ngoại vi của dự án

lên các bộ phận khác của công ty

+ Thời gian của dòng ngân quỹ: Do giá trị thời gian của tiền tệ, dòng ngân quỹ phải được phản ánh chính xác về thời gian xuất hiện Tuy nhiên, do tính khả thi trong việc ước lượng, người ta giả thiết là các ngân quỹ đều xảy ra vào cuối năm

+ Khấu hao: Trong hoạch định ngân sách đầu tư, người ta quan tâm đến dòng ngân quỹ mà không quan tâm đến kết quả kế toán Người ta phải đưa khấu hao vào khi tính toánngân sách vì khấu hao ảnh hưởng đến thuế và vì thế, ảnh hưởng đến ngân quỹ thực tế.+ Giá trị thanh lý: Ảnh hưởng của thuế rất quan trọng khi ước lượng giá trị thanh lý sau thuế vào cuối chu kỳ của dự án

Có bốn trường hợp:

Bán tài sản theo giá trị sổ sách

Bán tài sản cao hơn giá trị sổ sách

Bán tài sản cao thấp giá trị sổ sách

Bán tài sản cao hơn giá trị ban đầu

1.2.3 Xử lý cụ thể đối với dòng ngân quỹ

+ Vốn luân chuyển ròng

- Cộng vào nhu cầu vốn đầu tư ở năm đầu

- Nhập lại giá trị này vào ngân quĩ ròng năm cuối

+ Khấu hao và giá trị thanh lý: Nếu trừ giá trị thanh lý sẽ làm khấu hao nhỏ và giá trịthanh lý sẽ nhập vào ngân quĩ ròng sau thuế năm cuối Nếu không trừ giá trị thanh lý thìnăm cuối nhập giá trị thanh lý như một thu nhập trước thuế

+ Thay thế máy móc

- Giá trị bán thanh lí làm giảm vốn đầu tư

- Khấu hao ròng bằng khấu hao mới trừ khấu hao cũ

- Cộng hay trừ phần lỗ hay lãi do thanh lý máy cũ vào ngân quĩ dự án sau khi đã trừthuế

1.3 Các phương pháp đánh giá dự án đầu tư

Có năm phương pháp cơ bản đánh giá và lựa chọn sử dụng trong hoạch định ngân sáchvốn

1 Tỷ lệ sinh lợi bình quân

2 Thời gian hoàn vốn

3 Giá trị hiện tại ròng

4 Tỷ suất sinh lợi nội bộ

5 Chỉ số sinh lợi

1.3.1 Tỷ suất sinh lợi bình quân

Tỷ suất sinh lợi bình quân được đo lường bằng tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế bình quân kỳvọng với tổng vốn đầu tư của dự án Công thức tính tỷ suất sinh lợi bình quân:

n

a

A R P

3

Trang 4

Trong đó, Ra : Tỷ suất sinh lợi bình quân của dự án

An : Lợi nhuận sau thuế bình quân hàng năm

P : Vốn đầu tư của dự án

Nguyên tắc ra quyết định

Dự án có thể chấp nhận khi tỷ suất sinh lợi bình quân của nó lớn hơn tỷ suất sinh lợi cần

thiết Rq Nếu các dự án loại trừ nhau thì dự án có tỷ suất sinh lợi bình quân lớn nhất và lớn

hơn Rq được chấp nhận

1.3.2 Thời gian hoàn vốn

a - Thời gian hoàn vốn

Thời gian hoàn vốn là số năm cần thiết để trang trải vốn đầu tư ban đầu dựa vào nguồn

ngânquỹ kỳ vọng của dự án Đây thường là phương pháp được sử dụng phổ biến để đánh

giá cácdự án đầu tư Nếu ngân quỹ ròng hàng năm đều thì thời gian hoàn vốn là tỷ số giữa

vốn đầu tưvà ngân quỹ ròng hàng năm của dự án:

T P

CF

Trong đó, CF : Ngân quỹ ròng hàng năm

T : Thời gian hoàn vốn (năm)

Nếu ngân quỹ ròng của dự án không đều, việc tính toán phức tạp hơn Trong trường hợp

này, người phân tích phải cộng dòng ngân quỹ ròng hằng năm cho đến khi tổng ngân quỹ

tích luỹ bằng đầu tư ròng Số năm cần thiết để ngân quỹ ròng lũy kế bằng với vốn đầu tư

ban đầu là thời gian hoàn vốn

Giả sử, F(i) là ngân quỹ ròng tích lũy đến thời điểm i của dự án, tại thời điểm m ta tính

được F(m) thỏa mãn điều kiện:

Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp

+ Thời gian hoàn vốn cần thiết mang tính chủ quan

b - Thời gian hoàn vốn chiết khấu

Thời gian hoàn vốn là một cách tính điểm hòa vốn với ý nghĩa là tại điểm hòa vốn, dòng

ngân quĩ phát sinh của dự án có thể bù đắp được các khoản đầu tư

1.3.3 Phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV)

Giá trị hiện tại ròng của một dự án đầu tư là giá trị hiện tại của dòng ngân quỹ dự đoán

được chiết khấu bằng tỷ suất sinh lợi cần thiết, hay phí tổn vốn đầu tư, trừ đi chi phí đầu tư

ban đầu Giá trị hiện tại ròng của một dự án được tính theocông thức sau:

Trong đó, C0: đầu tư ròng

k : Tỷ suất sinh lợi cần thiết (chi phí cơ hội vốn)

n : Số năm của dự án (chu kỳ của dự án)

F NPV C

Trang 5

Với phương pháp này, dự án được xem là có ý nghĩa kinh tế nếu giá trị hiện tại ròng

lớn hơn hoặc bằng không và bị từ chối nếu có giá trị hiện tại ròng nhỏ hơn không

Cơ sở của phương pháp NPV

NPV = PV Nhập quỹ - Chi phí = Gía trị ròng tăng thêm

Chấp nhận dự án nếu NPV > 0

Dự án loại trừ: chọn dự án có NPV cao hơn NPV: Giá trị tăng thêm lớn nhất

Ưu nhược điểm của phương pháp NPV

- Dòng ngân quỹ giả định được tái đầu

tư tại tỷ suất

- Tính đến giá trị thời gian của tiền tệ

- Xem xét tất cả các dòng ngân quỹ

- Có thể không bao gồm các lựa chọn vềquản lý gắn trong dự án

1.3.4 Phương pháp tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR)

Tỷ suất sinh lợi nội bộ là tỷ suất chiết khấu làm cân bằng giá trị hiện tại của dòng ngân

quỹròng thu được từ dự án và giá trị đầu tư ròng Nói cách khác, đó chính là tỷ suất chiết

khấulàm cho giá trị hiện tại ròng của dự án bằng không

Trong đó, C0: Đầu tư ròng vào thời điểm ban đầu

Fi : Ngân quỹ dự án vào năm thứ i

n : Số năm của dự án (chu kỳ dự án)

Fi /(1+IRR)i là giá trị hiện tại ròng của dòng ngân quỹ dòng vào thời kỳ i được chiết khấu với tỷ suất sinh lợi nội bộ IRR

Đây là phương trình được sử dụng trong phương pháp giá trị hiện tại ròng Chỉ khác là

trong cách tiếp cận giá trị hiện tại ròng, tỷ suất chiết khấu k đã được xác định cụ thể và

được sử dụng để tính giá trị hiện ròng trong khi với cách tiếp cận tỷ suất sinh lợi nội bộ, tỷ

suất IRR làm cho giá trị hiện tại ròng của dự án bằng không thì chưa được biết trước IRR

được tính bằng cách giải phương trình bậc cao ở trên, để đơn giản ta có thể tìm bằng

phương pháp gần đúng như sau:

Trong đó, NPV1 < = 0 ứng với suất chiết khấu k1

NPV2 > = 0 ứng với suất chiết khấu k2

a - Nguyên tắc quyết định

Sử dụng phương pháp tỷ suất sinh lợi nội bộ vì phương pháp này giống phương pháp

giá trị hiện tại ròng ở điểm nó có xem xét cả độ lớn và thời hạn của ngân quỹ phát sinh

trong toàn bộ chu kỳ dự án, hơn nữa lại xử lý theo tỷ lệ phần trăm Vì vậy, cách tiếp cận

này dễ hình dung hơn so với giá trị tuyệt đối trong trường hợp các dự án đầu tư có qui mô

khác nhau

Cơ sở của phương pháp IRR

Nếu IRR > WACC, tức là tỷ suất sinh lợi nội bộ của dự án lớn hơn chi phí vốn và do đó có

một phần thu nhập đẩy thu nhập của cổ đông tăng lên

Tiêu chuẩn chấp nhận của IRR

F C

NPV NPV

Trang 6

Nếu IRR < Rq, Từ chối dự án

Ưu nhược điểm của phương pháp IRR

- Tính đến giá trị thời gian của tiền tệ

- Xem xét tất cả các dòng ngân quỹ

- Khách quan hơn

- Giả sử tất cả các dòng ngân quỹ đềuđược tái đầu tư tại lãi suất IRR

- Khó khăn khi xếp hạng dự án và cónhiều IRR

b - So sánh phương pháp tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR) với phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV)

Điểm giống nhau

Công thức sử dụng cho phương pháp tỷ suất sinh lợi nội bộ đơn giản chỉ là công thức tínhNPV với tỷ suất để NPV bằng không Vì vậy, cả hai phương pháp sử dụng cùng một côngthức cơ bản Về mặt toán học, phương pháp NPV và IRR luôn cho cùng một quyết định từchối hay chấp nhận đối với các dự án độc lập Nếu NPV dương, IRR lớn hơn k, nếu NPV

âm, k lớn hơn IRR

Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau

Có hai lý do làm cho hai đường NPV của hai dự án cắt nhau dẫn đến mâu thuẫn giữa haiphương pháp NPV và IRR

1 Qui mô dự án đầu tư: khi có sự khác nhau về quy mô thì chi phí của dự án này luôn

lớn hơn chi phí của dự án kia Phương pháp tỷ suất sinh lợi nội bộ diễn tả kết quả bằng tỷ

lệ phần trăm nhưng lại bỏ qua qui mô của dự án Các dự án có qui mô khác nhau có thểcho NPV khác nhau mặc dù có chung tỷ suất sinh lợi nội bộ

2 Thời gian xuất hiện của dòng ngân quỹ: thời gian xuất hiện của dòng ngân quỹ của

hai dự án khác nhau, chẳng hạn như phần lớn ngân quỹ của dự án này có thể đến sớm hơntrong khi phần lớn ngân quỹ của dự án kia hình thành trong các thời kỳ sau

1.3.5 Phương pháp chỉ số khả năng sinh lợi (PI)

Chỉ số khả năng sinh lợi, hay còn gọi là chỉ số lợi ích - chi phí của dự án là tỷ số giữa giátrịhiện tại ròng của dòng ngân quỹ tương lai với vốn đầu tư ban đầu Chỉ số khả năng sinhlợi được hiểu là giá trị thu nhập hiện tại trên mỗi đồng đầu tư Công thức tính chỉ số PInhư sau:

Nguyên tắc ra quyết định

Theo phương pháp chỉ số khả năng sinh lợi, dự án được coi là có ý nghĩa kinh tế khi có chỉ

số khả năng sinh lợi lớn hơn.

Đánh giá này hoàn toàn đồng nhất với phương pháp NPV, bởi vì lúc đó giá trị hiện tại của dòng ngân quĩ cũng lớn hơn vốn đầu tư ban đầu, và NPV dương

Ưu nhược điểm của phương pháp chỉ số khả năng sinh lợi PI

- Giống như phương pháp NPV

Cho phép so sánh các dự án có quy

mô khác nhau

- Giống như NPVChỉ cho biết khả năng sinh lợi tương đối Vấn đề tiềm ẩn trong xếp hạng dự ánTóm lại, những vấn đề khi quyết định các dự án loại trừ

Các tiêu chuẩn xếp hạng các dự án có thể đưa đến những kết quả trái ngược nhau Nguyênnhân dẫn đến điều này là do sự khác nhau về ba yếu tố sau:

+ Quy mô đầu tư

o

F k PI

C

Trang 7

+ Cấu trúc dòng ngân quỹ

+ Chu kỳ sống của dự án

Hạn chế nguồn vốn

Hạn chế nguồn vốn xảy ra khi có một áp lực (trần ngân sách) về tổng quy mô vốn trong

một thời kỳ nhất định Sắp xếp dự án theo chỉ số khả năng sinh lợi PI và chọn từ trên

xuống trong phạm vi tổng ngân sách đầu tư

Chú ý : trường hợp này thường dùng trong các doanh nghiệp bị hạn chế bởi nguồn vốn

nội bộ nên dễ gây tình trạng bỏ phí cơ hội sinh lợi lúc quá nhiều dự án và chấp nhận các

cơ hội sinh lợi thấp khi có ít dự án

1.4 Rủi ro của dự án

Rủi ro của dự án là tính biến thiên của ngân quỹ quanh giá trị kì vọng của nó

Đo lường rủi ro của dự án:

Ngân quỹ của dự án biến thiên dưới những điều kiện khác nhau

Ngân quỹ càng phân tán, rủi ro dự án càng cao

Ba loại rủi ro bao gồm:

Rủi ro cá biệt: là rủi ro toàn bộ của dự án khi nó hoạt động độc lập Thường được

đo lường bằng độ lệch chuẩn Nó bỏ qua sự đa dạng hoá của công ty giữa các dự

án và sự đa dạng hoá của nhà đầu tư giưa các công ty

Rủi ro công ty: Rủi ro của dự án đặt trong sự xem xét với các dự án khác, i.e., đa

dạng hoá trong phạm vi công ty Rủi ro tập hợp là một hàm số của NPV độ lệch

chuẩn và sự tương quan với thu nhập trên các dự án của công ty

Rủi ro thị trường: là rủi ro dự án liên quan đến nhà đầu tư được đa dạng hoá một

cách hợp lý Về mặt lý luận, nó được đo bởi hệ số Bêta và nó quan tâm đến cả hai

sự đa dạng hoá công ty và cổ đông

Phương pháp phân tích độ nhạy

Phân tích độ nhạy đo lường sự tác động của các thay đổi của một biến số dự án đến

NPV của dự án Để thực hiện phân tích độ nhạy, tất cả các biến được cố định ở mức kì

vọng của nó, ngoại trừ biến đang xem xét mà được cho dao động Các thay đổi của NPV

được ghi nhận

Lợi ích và bất lợi chủ yếu của phân tích độ nhạy

Lợi ích: Phân tích độ nhạy nhận biết các biến có thể gây tác động tiềm tàng mạnh mẽ

nhất lên khả năng sinh lợi Điều này cho phép công việc quản trị quan tâm đến biến số

quan trọng nhất

Bất lợi: Phân tích độ nhạy không phản ánh các tác động của đa dạng hoá Phân tích độ

nhạy không kết hợp với bất kì các thông tin về độ lớn có thể của các sai lầm dự đoán

1.4.1 Rủi ro cá biệt

Rủi ro của một dự án là khả năng biến động của ngân quỹ quanh giá trị kỳ vọng Khả năng

biến động càng lớn, rủi ro dự án càng cao

a - Giá trị kỳ vọng và đo lường độ phân tán của ngân quỹ dự án

Với mỗi thời kỳ, chúng ta có thể tính được giá trị kỳ vọng của ngân quỹ hay của giá trị

hiện tại của các ngân quỹ này, bằng công thức sau:

Trong đó, NPVit : ngân quỹ với điều kiện thứ i vào thời điểm t,

Pit : là xác suất phát sinh điều kiện i của ngân quỹ ước lượng,

n : là số tình huống ngân quỹ xảy ra vào thời kỳ t

Vì thế, giá trị kỳ vọng của ngân quỹ là bình quân có trọng số của các dòng ngân quỹ có thể

7

1 ( ) ( )

Trang 8

có với trọng số là xác suất phát sinh của ngân quỹ đó Giá trị kỳ vọng có ý nghĩa đại diện

cho các sự kiện mà ngân quỹ phát sinh Tất nhiên, do có sự điều chỉnh bằng xác suất xuất

hiện, các hiện tượng ngân quỹ ít xảy ra sẽ đóng góp ít giá trị hơn vào giá trị kỳ vọng Ngân

quỹ xuất hiện với xác suất lớn sẽ tham gia với trọng số lớn hơn

Độ lệch chuẩn

Rủi ro của dự án được hiểu là khả năng biến động của ngân quỹ phát sinh Vì vậy, các

nhà phân tích thường lấy độ lệch chuẩn để phản ánh mức độ biến động của ngân quỹ hay

rủi ro của nó Độ lệch chuẩn (σ) đo lường độ phân tán của ngân quỹ quanh giá trị kỳ vọng) đo lường độ phân tán của ngân quỹ quanh giá trị kỳ vọng

của nó Một dự án có độ lệch chuẩn lớn chứng tỏ sự dao động của ngân quỹ lớn, và vì vậy

dự án có rủi ro cao Độ lệch chuẩn được xác định theo công thức sau:

Trong đó, NPVi : Ngân quỹ của dự án trong điều kiện I,

NPV : Ngân quỹ kỳ vọng của dự án,

Pi : Xác suất ứng với điều kiện i

Hệ số sai phân

Khi các dự án có giá trị kỳ vọng khác nhau, độ lớn của độ lệch chuẩn không thể hiện

rõ dự án nào phân tán nhiều hơn Trong trường hợp như vậy, người ta dùng thước đo

tương đối là hệ số sai phân Hệ số sai phân (CV) hệ số sai phân là một công cụ đo lường

rủi ro trên mỗi đơn vị giá trị kỳ vọng Đây là tỷ số giữa độ lệch chuẩn và giá trị kỳ vọng

của nó, công thức tính như sau:

v

C NPV

Trong đó, Cv : Hệ số sai phân của dự án,

σ) đo lường độ phân tán của ngân quỹ quanh giá trị kỳ vọng : Độ lệch chuẩn của dự án,NPV : Giá trị hiện tại ròng kỳ vọng

b - Đo lường tổng rủi ro dự án

Với một dự án đầu tư, giá trị ngân quỹ kỳ vọng và mức độ rủi ro ở mỗi thời điểm trong

chu kỳ sống của nó cũng không giống nhau Ngân quỹ của giai đoạn sau thường có độ

phân tán và rủi ro cao Hơn nữa, xác suất xảy ra ngân quỹ ở giai đoạn sau là xác suất điều

kiện, phụ thuộc vào các tình huống xảy ra ở thời kỳ trước.

Cách tiếp cận cây xác suất

Một cách tiếp cận trong đo lường rủi ro của dự án là cây xác suất Cây xác suất là cách

tiếp cận bằng đồ thị để xây dựng dòng ngân quỹ của dự án đầu tư Bằng cách này, chúng

ta xác định dòng ngân quỹ tương lai của dự án khi chúng liên hệ với kết quả với các thời

kỳ trước Khái quát hơn, chúng ta biết được mối tương quan của các dòng ngân quỹ theo

thời gian Mỗi nhánh là một chuỗi các sự kiện hình thành ngân quỹ trong toàn bộ dự án có

mối liên hệ với nhau Giá trị ròng kỳ vọng của dự án cũng được xác định theo công thức:

1

( ) ( )

n

i i i

 

Trong đó, NPV : Giá trị ròng kỳ vọng của dự án,

NPVi : giá trị hiện tại ròng tính theo nhánh i,

Pi : xác suất của nhánh ngân quĩ thứ i

Rủi ro toàn dự án cũng được đo bằng độ lệch chuẩn của giá trị hiện tại ròng dự án:

Trang 9

Ước lượng ngân quỹ của dự án

Cho dấu giá trị kỳ vọng và độ lệch chuẩn theo phân bố xác suất của các giá trị hiện tại

(hay tỷ suất sinh lợi nội bộ) được hình thành từ cây xác suất, từ mô phỏng hay các công cụ

nào khác thì các thông tin này đều có thể giúp chúng ta đánh giá rủi ro của dự án đầu tư

Chẳng hạn, nếu phân bố xác suất của các giá trị hiện tại ròng tương đối chuẩn, chúng ta có

thể dễ dàng tìm xác suất mà dự án đem lại một giá trị hiện tại ròng nhỏ hơn hoặc lớn hơn

Trong đó, phân vị chuẩn z cho biết độ lệch của NPV* so với giá trị kỳ vọng, NPV là giá

trị kỳ vọng của giá trị hiện tại ròng, vàσ) đo lường độ phân tán của ngân quỹ quanh giá trị kỳ vọngNPV là độ lệch chuẩn của phân bố xác suất

Phân tích bối cảnh

Các công ty thường sử dụng phân tích bối cảnh như là một cách để đánh giá rủi ro dự

án Trong phân tích bối cảnh, nhà phân tích tài chính yêu cầu nhà quản trị sản xuất đưa ra

những dự đoán về tình huống xấu (giá bán thấp, sản lượng bán thấp, chi phí cao, ) và tình

huống tốt có thể xảy ra Giá trị NPV trong các điều kiện xấu và tốt, sau đó được tính toán

và so sánh với NPV kỳ vọng.

Phân tích độ nhạy

Về trực quan, có nhiều biến tác động đến dòng ngân quỹ của dự án làm cho nó khác

với những giá trị được sử dụng trong phân tích Một sự thay đổi nào đó về biến đầu vào

chẳng hạn như hàng bán sẽ làm NPV thay đổi Phân tích độ nhạy là một kỹ thuật chỉ ra

NPV sẽ thay đổi như thế nào với một sự thay đổi của biến đầu vào với các nhân tố khác

không đổi Hay nói cách khác là độ nhạy của NPV trước các nhân tố biến đổi Với ý nghĩa

này, phân tích độ nhạy hữu ích khi đánh giá khả năng biến động ngân quỹ dự án và giúp

các nhà quản trị chủ động có các phương án quyết định trước các dấu hiệu đã dự đoán

6.4.2 Rủi ro của công ty

Mục tiêu của phầnđể biểu diễn cách đo lường rủi ro của nhiều dự án kết hợp với giả thiết

là có một công cụ đo lường như thế tồn tại Nếu công ty thực hiện thêm một dự án mà

dòng ngân quỹ tương lai của nó có mối tương quan chặt chẽ với ngân quỹ của các dự án

hiện tại, tổng rủi ro của công ty sẽ tăng cao hơn so với trường hợp thực hiện thêm một dự

án có độ tương quan thấp so với các dự án hiện tại Với thực tế này, công ty thường muốn

tìm kiếm các dự án có thể kết hợp để giảm rủi ro tương đốicủa công ty

Giá trị kỳ vọng và đo lường rủi ro danh mục

Giá trị hiện tại ròng kỳ vọng của một danh mục các dự án đầu tư NPVp là tổng các giá trị

kỳ vọng riêng lẻ của giá trị hiện tại ròng với tỷ suất chiết khấu là tỷ suất không rủi ro Tuy

nhiên, độ lệch chuẩn của phân bố xác suất của giá trị hiện tại ròng của danh mục (σ) đo lường độ phân tán của ngân quỹ quanh giá trị kỳ vọngp )

không chỉ là tổng các độ lệch chuẩn của các dự án độc lập hình thành nên danh mục Thay

vì thế, độ lệch chuẩn của danh mục được xác định theo công thức sau:

Trong đó, m: tổng số dự án có trong danh mục

σ) đo lường độ phân tán của ngân quỹ quanh giá trị kỳ vọngj,k : hiệp biến giữa các giá trị hiện tại ròng của dự án

Trang 10

, ,

j k r j k j k

   

Trong đó, rj,k : hệ số tương quan kỳ vọng giữa các giá trị hiện tại ròng của dự án j và k

σ) đo lường độ phân tán của ngân quỹ quanh giá trị kỳ vọngj : độ lệch chuẩn của dự án jσ) đo lường độ phân tán của ngân quỹ quanh giá trị kỳ vọngk: độ lệch chuẩn của dự án k

Các độ lệch chuẩn của phân bố xác suất của các giá trị hiện tại ròng của dự án j và k đượcxác định bằng phương pháp đã sử dụng trong phần trước Khi j = k, hệ số tương quan bằng

1 và σ) đo lường độ phân tán của ngân quỹ quanh giá trị kỳ vọngj σ) đo lường độ phân tán của ngân quỹ quanh giá trị kỳ vọngk trở thành σ) đo lường độ phân tán của ngân quỹ quanh giá trị kỳ vọng σ 2j

Cây quyết định

Chúng ta chủ yếu tập trung vào các kỹ thuật dự đoán rủi ro của một dự án cá biệt Mặc

dù đây chỉ là một phần của hoạch định ngân sách đầu tư nhưng các nhà quản trị thường tậptrung nhiều vào việc giảm rủi ro hơn là đo lường nó Chẳng hạn, đôi lúc các dự án có thểđược xây dựng theo cách để hoạt động đầu tư không được thực hiện cùng một lúc mà thựchiện trong nhiều giai đoạn Điều này làm giảm rủi ro vì nó cho các nhà quản trị cơ hộiđánh giá lại các quyết định, sử dụng thông tin mới và sau đó tăng thêm vốn đầu tư hayngừng dự án Các dự án này có thể được đánh giá bằng cách sử dụng cây quyết định

6.4.3 Rủi ro thị trường (Beta)

Rủi ro hệ thống (beta) là một công cụ đo lường phản ứng về thu nhập vượt trội củamột cổ phiếu với bêta của thị trường Rủi ro hệ thống chính là rủi ro không hệ thống, hayrủi ro riêngbiệt của công ty được giảm hay triệt tiêu nhờ sự đa dạng hóa (diversification).Nếu hệ sốbeta của dự án là βproj có thể được xác định thì tỷ suất sinh lợi yêu cầu của dựproj có thể được xác định thì tỷ suất sinh lợi yêu cầu của dự

án là kproj, cóthể được xác định bằng cách sử dụng công thức sau:

k proj = k rf + (k M – k rf ) βproj có thể được xác định thì tỷ suất sinh lợi yêu cầu của dự σ proj

Để áp dụng công thức CAPM (mô hình định giá tài sản vốn) cho dự án, chúng ta phải giả

sử công ty được tài trợ hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu Vì thế tỷ suất sinh lợi bình quâncôngty từ các dự án đầu tư chỉ dựa trên thu nhập bình quân mà các cổ đông yêu cầu Khixác địnhđược beta của dự án, chúng ta sẽ xác định được tỷ suất sinh lợi tương ứng của dự

án Nếu IRRcủa dự án lớn hơn tỷ suất sinh lợi cần thiết thì dự án sẽ được chấp nhận

II BÀI TẬP

Bài 1 Xây dựng dòng ngân quỹ của dự án thay thế máy mới

10

Trang 11

I Chi phí ban đầu Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4

- Chi phí mua máy mới

-Thay đổi vốn luân chuyển dòng

- Dòng ngân quỹ từ bán tài sản cũ

- Đầu tư ban đầu

-600-10069,56630,44

II Dòng ngân quỹ tăng thêm

120-150-309-21150129

120-150-309-21150129

120-150-309-21150129III Dòng ngân quỹ cuối năm

- Thu hồi vốn luân chuyển dòng

- Giá trị thanh lý ròng tài sản mới

- Ngân quỹ năm cuối

IV Ngân quỹ ròng hàng năm

Bài 2 Dòng ngân quỹ của dự án khi giả sử đã sai sót trong báo cáo liên quan đến việc mua máy mới

- Chi phí mua máy mới

-Thanh lý máy cũ

- Vốn luân chuyển

- Đầu tư ban đầu

-64034,56-100-705,44

II Dòng ngân quỹ tăng thêm

120-150-309-21150129

120-150-309-21150129

120-150-309-21150129III Dòng ngân quỹ cuối năm

- Thu hồi vốn luân chuyển dòng

- Giá trị thanh lý ròng tài sản mới

- Ngân quỹ năm cuối

IV Ngân quỹ ròng hàng năm

Câu 3 a) Xây dựng dòng ngân quỹ của mỗi loại xe

* Xe tải Rock Built

- Chi phí mua ban đầu -740

11

Trang 12

- Chi phí thanh lý 90

* Xe tải Bull Dog

- Chi phí mua ban đầu -590

Nhận xét: Mua xe Rock Built sẽ tiết kiệm được chi phí

c) Nếu chi phí cơ hội là 8%

Nhận xét: Vẫn lựa chọn mua xe Rock Built

d) Nếu chi phí cơ hội là 15%

a Xây dựng dòng ngân quỹ

I Chi phí đầu tư Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5

- Chi phí mua máy mới -600

II Chi phí hoạt động

200-15050-1436150

200-75125-359075

200-75125-359075

200

200-56144

Trang 13

Nhận xét NPV > 0 nên chấp nhận dự án

c Khi lạm phát 6%, ta có dòng ngân quỹ mới như sau

I Chi phí đầu tư Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5

- Chi phí mua máy mới -600

II Chi phí hoạt động

212-15062-17.3644.64150

212-75137-38.3698.6475

212-75137-38.3698.6475

212

212-59.36152.64

Nhận xét NPV > 0 nên chấp nhận dự án

d Công ty đầu tư thêm 100 triệu đồng

I Chi phí đầu tư Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5

- Chi phí mua máy mới

- Tăng vốn luân chuyển ròng -600-100

II Chi phí hoạt động

212-15062-17.3644.64150

212-75137-38.3698.6475

212-75137-38.3698.6475

212

212-59.36152.64100

Nhận xét NPV > 0 nên chấp nhận dự án

Bài 5: Xây dựng dòng ngân quỹ của dự án (đvt : triệu đồng)

I Chi phí ban đầu Năm

0

Năm 1

Năm 2

Năm 3

Năm 4

Năm 5

Năm 6

Năm 7

Năm 8

Năm 9

Năm 10

-400

13

Trang 14

- Đầu tư ban đầu

1800 -1190 -40 570 - 205.2 364.8 40 404.8

1800 -1190 -40 570 - 205.2 364.8 40 404.8

1800 -1190 -40 570 - 205.2 364.8 40 404.8

1800 -1190 570 - 205.2 364.8 40 404.8

1800 -1190 610 - 219.6 390.4 390.4

1800 -1190 610 - 219.6 390.4 390.4

1800 -1190 610 - 219.6 390.4 390.4

1800 -1190 610 - 219.6 390.4 390.4

1800 -1190 610 - 219.6 390.4 390.4

IV Ngân quỹ

c Tỷ suất sinh lợi nội bộ của cửa hàng (IRR)

Từ trên suy ra được IRR = k =0.7895 = 78.95%

d Chỉ số sinh lợi của cửa hàng

Khi đó, Ta tính được PI = (1670.82/400) = 4.17705

Bài 6:

a Nếu công ty mua máy mới (đvt: triệu đồng)

- Chi phí mua và chí phí lắp đặt: 80 triệu đồng

14

Trang 15

- Vốn luân chuyển: 4 triệu đồng

- Dòng luân chuyển ròng từ việc bán máy cũ : 12 triệu đồng

- Chi phí ban đầu công ty bỏ ra là : 72 triệu đồng

b Xây dựng dòng ngân quỹ của công ty

- Chi phí mua máy mới

- Thay đổi vốn luân chuyển ròng

-Thanh lý máy cũ

- Đầu tư ban đầu

-80-412-72

II Dòng ngân quỹ tăng thêm

20-18.751.25-0.50.7518.7519.5

20-15.6254.375-1.752.62515.62518.25

20-15.6254.375-1.752.62515.62518.25III Dòng ngân quỹ năm cuối

- Thu hồi vốn luân chuyển dòng

- Giá trị thanh lý ròng tài sản mới

- Ngân quỹ năm cuối

41.55.5

IV Ngân quỹ ròng hàng năm

Tổng ngân quỹ ròng hàng năm -72 24 19.5 18.25 23.75

c Tính NPV của dự án

Ta thấy NPV = -4.133 < 0 nên dự án không được chấp nhận

Bài 7:

I Chi phí ban đầu Năm

0 Năm1 Năm2 Năm3 Năm… Năm18 Năm19 Năm20

II Dòng ngân quỹ

- Dòng ngân quỹ hoạt 6,484 6,484 6,484 … 6,484 6,484 6,484

15

Ngày đăng: 19/05/2015, 23:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w