ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ế giới đặc biệt ệt Môi trường được các nước trên thế giới đặc biệtng g n li n v i phát tri n b n v ng, i u ó có th ắt còn là
Trang 1có nh hưởi lẽ ô nhiễm môi trường, suy thoái và những sự cố môi trườngng tr c ti p không ch trự cố môi trường ế giới đặc biệt ỉ trước mắt còn là lâu dài đến con người ước trên thế giới đặc biệtc m t còn l lâu d i ắt còn là lâu dài đến con người ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt đế giới đặc biệtn con ngường được các nước trên thế giới đặc biệti
v th h mai sau ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ế giới đặc biệt ệt
Môi trường được các nước trên thế giới đặc biệtng g n li n v i phát tri n b n v ng, i u ó có th ắt còn là lâu dài đến con người ề ớc trên thế giới đặc biệt ển bền vững, điều đó có thể được ề ững sự cố môi trường đ ề đ ển bền vững, điều đó có thể được được các nước trên thế giới đặc biệtc
đ ấn đề ược các nước trên thế giới đặc biệt ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ần môi trường không khí, đất, ường được các nước trên thế giới đặc biệt đấn đề
nước trên thế giới đặc biệtc, sinh thái; m c ức độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai duy trì các ngu n t i nguyên tái t o; vi c khaiồn tài nguyên tái tạo; việc khai ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ạo; việc khai ệtthác v s d ng h p lý các ngu n t i nguyên không tái t o; ngu n v n c aày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn của ụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn của ợc các nước trên thế giới đặc biệt ồn tài nguyên tái tạo; việc khai ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ạo; việc khai ồn tài nguyên tái tạo; việc khai ố môi trường ủa
xã h i d nh cho các ho t ộ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ạo; việc khai độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khaing b o v môi trệt ường được các nước trên thế giới đặc biệtng; kh n ng ki m soátăng kiểm soát ển bền vững, điều đó có thể được
c a chính quy n ủa ề đố môi trường ớc trên thế giới đặc biệti v i các ho t ạo; việc khai độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khaing kinh t xã h i, ti m n các tácế giới đặc biệt ộ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai ề ẩn các tác
độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai ự cố môi trường đố môi trường ớc trên thế giới đặc biệt ường được các nước trên thế giới đặc biệt ức độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai ệt ường được các nước trên thế giới đặc biệt ủa ường được các nước trên thế giới đặc biệtdân, v.v…(Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2011) [9].(Nguy n Ng c Nông v cs, 2011) [9].ễm môi trường, suy thoái và những sự cố môi trường ọc Nông và cs, 2011) [9] ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt
Vi c b o v môi trệt ệt ường được các nước trên thế giới đặc biệtng bao g m: vi c gi i quy t ô nhi m nồn tài nguyên tái tạo; việc khai ệt ế giới đặc biệt ễm môi trường, suy thoái và những sự cố môi trường ước trên thế giới đặc biệtc
th i, rác th i sinh ho t, ô nhi m do ch t th i công nghi p, nông nghi p,ạo; việc khai ễm môi trường, suy thoái và những sự cố môi trường ấn đề ệt ệtsinh h c, các ch t th i trong y tọc Nông và cs, 2011) [9] ấn đề ế giới đặc biệt…(Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2011) [9] Đển bền vững, điều đó có thể được ử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn của x lý các lo i ch t th i trên l v nạo; việc khai ấn đề ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ấn đề nan gi i v ph c t p V i m i lo i ch t th i trên chúng ta c n có
đề ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ức độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai ạo; việc khai ớc trên thế giới đặc biệt ỗi loại chất thải trên chúng ta cần có ạo; việc khai ấn đề ần môi trường không khí, đất,
nh ng bi n pháp x lý khác nhau t khâu thu gom ững sự cố môi trường ệt ử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn của ừ khâu thu gom đến khâu tiêu hủy cuối đế giới đặc biệtn khâu tiêu h y cu iủa ố môi trườngcùng
cùng v i n n kinh t th trớc trên thế giới đặc biệt ề ế giới đặc biệt ị trường đòi hỏi các nhà máy, xí nghiệp đầu tư, ường được các nước trên thế giới đặc biệtng òi h i các nh máy, xí nghi p đ ỏi các nhà máy, xí nghiệp đầu tư, ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ệt đần môi trường không khí, đất, ưu t ,
đ' ớc trên thế giới đặc biệt ệt đển bền vững, điều đó có thể được đ ố môi trường ược các nước trên thế giới đặc biệt ũng như chất lượng sản phẩm ư ấn đề ược các nước trên thế giới đặc biệt ẩn các tácCùng v i vi c t o ra nh ng s n ph m có ích ph c v cho con ngớc trên thế giới đặc biệt ệt ạo; việc khai ững sự cố môi trường ẩn các tác ụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn của ụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn của ường được các nước trên thế giới đặc biệt ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệti lkèm theo nh ng lo i ch t th i ững sự cố môi trường ạo; việc khai ấn đề được các nước trên thế giới đặc biệtc th i ra t các ho t ừ khâu thu gom đến khâu tiêu hủy cuối ạo; việc khai độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khaing s n su t.ấn đề
M t lo i s n ph m c n r t nhi u nộ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai ạo; việc khai ẩn các tác ần môi trường không khí, đất, ấn đề ề ước trên thế giới đặc biệtc cho quá trình s n xu t ó l s nấn đề đ ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt
ph m thép ẩn các tác
Trang 2Công ty TNHH MTV V n Xuân l công ty c khí chuyên s n xu tạo; việc khai ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ơ khí chuyên sản xuất ấn đềkhuôn m u nh : khuôn d p nóng, khuôn d p ngu i, khuôn ép nh a, khuônẫu như: khuôn dập nóng, khuôn dập nguội, khuôn ép nhựa, khuôn ư ập nóng, khuôn dập nguội, khuôn ép nhựa, khuôn ập nóng, khuôn dập nguội, khuôn ép nhựa, khuôn ộ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai ự cố môi trường
đ đ …(Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2011) [9] ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ấn đề ẩn các tác ững sự cố môi trường
đồn tài nguyên tái tạo; việc khai đị trường đòi hỏi các nhà máy, xí nghiệp đầu tư, …(Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2011) [9] ệt ệtcao t n, th m b m t, m Crom, Nikenần môi trường không khí, đất, ấn đề ề ặt vấn đề ạo; việc khai …(Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2011) [9]
Các s n ph m t công ty s n xu t ẩn các tác ừ khâu thu gom đến khâu tiêu hủy cuối ấn đề đều c n nhi u nần môi trường không khí, đất, ề ước trên thế giới đặc biệtc v ngu này nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ồn tài nguyên tái tạo; việc khai
nước trên thế giới đặc biệt đ được các nước trên thế giới đặc biệtc ó c x lý nh th n o ử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn của ư ế giới đặc biệt ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt đển bền vững, điều đó có thể được đ áp ng nhu c u v s c kh e v yêuức độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai ần môi trường không khí, đất, ề ức độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai ỏi các nhà máy, xí nghiệp đầu tư, ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt
c u nghiêm ng t c a lu t BVMT ần môi trường không khí, đất, ặt vấn đề ủa ập nóng, khuôn dập nguội, khuôn ép nhựa, khuôn đố môi trường ớc trên thế giới đặc biệti v i ch t lấn đề ược các nước trên thế giới đặc biệtng nước trên thế giới đặc biệtc th i l v n ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ấn đề đề
c n ần môi trường không khí, đất, được các nước trên thế giới đặc biệtc quan tâm c a m i ngủa ọc Nông và cs, 2011) [9] ường được các nước trên thế giới đặc biệti xung quanh khu v c nh máy nói riêngự cố môi trường ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt
v ngày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ường được các nước trên thế giới đặc biệti dân th xã Sông Công nói chung.ị trường đòi hỏi các nhà máy, xí nghiệp đầu tư,
Xuất phát từ thực tế đó và được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường
và ban chủ nhiệm khoa Tài Nguyên và Môi Trường, em tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Đánh giá hiện trạng và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước của công ty TNHH MTV Vạn Xuân - Sông Công - Thái Nguyên.”
1.2 M c tiêu nghiên c u c a ụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn của ức độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai ủa đề ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt t i
1.2.1 M c tiêu chungụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn của
Đánh giá thực trạng nước thải của nhà máy nói chung từ đó làm cơ sởkhoa học thực tiễn để đánh giá tình hình nước thải ảnh hưởng đến sức khỏecon người chịu ảnh hưởng từ nguồn nước đó như thế nào
1.2.2 M c tiêu c thụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn của ụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn của ển bền vững, điều đó có thể được
+ Đánh giá công tác thu gom, xử lý nước thải tại công ty Vạn Xuân.+ Đề xuất 1 số giải pháp để quản lý và xử lý nước thải
+ Tạo môi trường tốt hơn cho các nhân viên trong công ty, công nhânlao động và một môi trường sống sạch, đẹp
1.3 Ý ngh aĩa
1.3.1 Ý ngh a trong h c t p v nghiên c uĩa ọc Nông và cs, 2011) [9] ập nóng, khuôn dập nguội, khuôn ép nhựa, khuôn ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ức độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai
+ Nâng cao kiến thức và kỹ năng và học tập được kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.
+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức được học tập và nghiên cứu.
Trang 31.3.2 Ý ngh a th c ti nĩa ự cố môi trường ễm môi trường, suy thoái và những sự cố môi trường
+ Đánh giá được lượng nước thải từ hoạt động sản xuất khuôn mẫu ảnh hưởng đến sức khỏe con người như thế nào, từ đó giúp cho việc quản lý tốt hơn về môi trường.
+ Đề xuất được một số biện pháp để quản lý, xử lý nước thải.
Trang 4Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 C s khoa h c c a ơ khí chuyên sản xuất ởi lẽ ô nhiễm môi trường, suy thoái và những sự cố môi trường ọc Nông và cs, 2011) [9] ủa đề ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt t i
* Khái niệm nước thải
Bên cạnh thuận lợi về tài nguyên nước phong phú và dồi dào, tài nguyên nước ở quốc gia Việt Nam cũng đang đứng trước những thách thức lớn như chất lương nước bị suy giảm, trong khi nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng Mức độ ô nhiễm nước ở một số khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung rất cao Vì vậy bảo vệ môi trường không chỉ là nhiệm vụ của các cấp lãnh đạo, các nhà khoa học mà là của toàn dân Cuộc sống sẽ trở nên khó khăn hơn khi môi trường bị suy giảm, do vậy công tác đánh giá môi trường là việc làm hết sức cần thiết để bảo vệ môi trường Do vậy cần có cái nhìn toàn diện về nước thải cũng như nguồn nước thải.
Nước thải được định nghĩa là chất lỏng được thải ra từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng (Lê Văn Thiện, 2007) [7].
Trong nước thải có nhiều thành phần khác nhau, dó cũng chính là các tác nhân gây
ô nhiễm nguồn nước Một số tác nhân gây ô nhiễm chính và có tính độc với con người, sinh vật như các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, các kim loại nặng, các chất vô cơ, dầu mỡ, các hợp chất có mùi, vi sinh vật.
- Chất hữu cơ: Được chia làm 2 loại theo khả năng phân hủy sinh học, bao gồm các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học (như các hợp chất hydratcacbon, protein, chất béo) Để đánh giá hàm lượng các chất hữu cơ dạng này người ta sử dụng thông số BOD (nhu cầu oxy sinh hóa) Các chất hữu cơ khó phân hủy (như các chất polime, thuốc trừ sâu, các dạng polyancol), để đánh giá hàm lượng các chất hữu cơ dạng này người ta sử dụng thông số COD (nhu cầu oxy hóa học).
- Chất dinh dưỡng: một số dinh dưỡng có nguồn gốc từ nước thải như amoni (NH+4), nitrat (NO3-), photpho (PO43-), sunphat (SO42-) Hàm lượng các chất dinh dưỡng khá cao trong nước thải sinh hoạt khu dân cư, nước thải nhà máy thực phẩm và hóa chất.
Trang 5* Khái niệm về nguồn nước thải
Nguồn nước thải là nguồn phát sinh ra nước thải và là nguồn chủ yếu gây ô nhiễm nước mặt, nước ngầm.
Theo Lê Văn Thiện (2007) [7], nguồn nước thải phân loại theo 3 các sau:
Phân loại theo nguồn nước thải: có 2 loại là nguồn gây ô nhiễm có thể xác định và không xác định.
- Nguồn xác định hay nguồn điểm là nguồn gây ô nhiễm có thể xác định được vị trí, bản chất, lưu lượng nước xả thải và các tác nhân gây ô nhiễm (như cống xả nước thải).
- Nguồn không xác định là nguồn gây ô nhiễm không có điểm cố định, không xác định được vị trí, bản chất, lưu lượng và tác nhân gây ô nhiễm, nguồn này rất khó quản lý (như nước mưa chảy tràn quan động ruộng, đường phố đổ vào sông ngòi, kênh rạch).
a Phân loại theo tác nhân gây ô nhiễm:
Gồm các tác nhân lý hóa (màu sắc, mùi vị, nhiệt độ, chất rắn lơ lửng BOD5, COD,
độ dẫn điện), tác nhân hóa học (các kim loại nặng như Hg, Cd, As … các chất hữu cơ), tác nhân sinh học như khuẩn Ecoli.
b Phân loại theo nguồn gốc phát sinh (là cơ sở để lựu chọn biện pháp quản lý và áp dụng công nghệ):
Gồm có 4 nguồn nước thải là nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải nông nghiệp, nước thải tự nhiên Tuy nhiên, người ta quan tâm nhiều nhất đến nguồn nước thải sinh hoạt, nguồn nước thải công nghiệp và nguồn nước thải y tế Đây là một trong ba nguồn phát sinh nước thải lớn nhất, có hàm lượng chất gây ô nhiễm nhiều nhất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài nguyên nước nói riêng và môi trường nói chung Một số đặc điểm của 3 nguồn nước thải công nghiệp, bệnh viện và sinh hoạt như sau:
- Nước thải sinh hoạt: Là nước thải từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, trường học,… thải ra quá trình sống của con người Đặc điểm chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, giàu chất dinh dưỡng, nhiều vi khuẩn và có mùi khó chịu (khoảng 58% chất hữu
cơ, 24% chất vô cơ và vi sinh) Thành phần nước thải có chứa hàm lượng BOD5= 250ml, COD =500 mg/l; Chất rắn lơ lửng = 220 mg/l; pH = 6,8; photpho = 8 mg/l; Ntổng số = 40 mg/l.
- Nước thải công nghiệp: là nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải Đặc điểm có chứa nhiều chất độc hại (kim loại nặng: Hg,
Pb, Cd, As, CN-, các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học như phenol, dầu mỡ,… các chất
Trang 6hữu cơ dễ phân hủy từ cơ sở sản xuất thực phẩm) Nước thải công nghiệp không có đặc điểm chung và phụ thuộc vào quá trình sản xuất, trình độ và bản chất của dây chuyền công nghệ sản xuất, quy mô xử lý nước thải.
- Nước thải bệnh viện: đặc điểm của ô nhiễm nước thải bệnh viện là ô nhiễm với mức BOD5, COD và SS tương đối cao, đặc biệt là các vi sinh vật trong đó có nhiều chủng
vi khuẩn gây bệnh như Samonella, Shygella, enterobacters, virut viêm gan A Nước thải
có mức độ ô nhiễm nặng từ các nguồn hoạt động chuyên môn như phòng mổ, buồng khám bệnh, nước từ bể phốt.
2.1.2 M t s nh hộ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai ố môi trường ưởi lẽ ô nhiễm môi trường, suy thoái và những sự cố môi trườngng c a nủa ước trên thế giới đặc biệtc th i
Ảnh hưởng lớn nhất của nước thải là gây ra ô nhiễm môi trường nước dẫn đến sự thay đổi thành phần và tính chất của nước vượt quá một ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm nước đã ở mức nguy hiểm và gây ra một số bệnh cho người và động vật Một số ảnh hưởng của nước thải đến môi trường và sức khỏe như sau:
- Ảnh hưởng tới môi trường: nước thải có chứa chất hữu cơ thuận lợi cho sự phát triển của thực vật nhưng vượt quá sẽ gây hiện tượng phú dưỡng, làm giảm lượng oxy trong nước, khi đó các loài thủy sinh sẽ bị chết do thiếu oxy Cùng đó là sự xuất hiện của các độc chất trong nước sẽ tác động đến động thực vật thủy sinh và dần đi vào chuỗi thức ăn trong
tự nhiên.
- Ảnh hưởng tới sức khỏe: Ô nhiễm môi trường nước tác động trực tiếp đến sức khỏe con người, là nguyên nhân gây các bệnh như tiêu chảy (do virut, vi khuẩn, vi sinh vật đơn bào), lỵ, trực trùng, tả, thương hàn, viêm gan, giun sán Các bệnh này gây suy dinh dưỡng, thiếu máu, thiếu sắt, gây kém phát triển, tử vong ở trẻ em.
2.2 Tình hình s n xu t khuôn m u th gi i v Vi t Namấn đề ẫu như: khuôn dập nóng, khuôn dập nguội, khuôn ép nhựa, khuôn ế giới đặc biệt ớc trên thế giới đặc biệt ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ởi lẽ ô nhiễm môi trường, suy thoái và những sự cố môi trường ệt
2.2.1.Tình hình s n xu t khuôn m u trên th gi i v châu Áấn đề ẫu như: khuôn dập nóng, khuôn dập nguội, khuôn ép nhựa, khuôn ế giới đặc biệt ớc trên thế giới đặc biệt ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt
Trên thế giới, cuộc cách mạng về máy tính điện tử đã có tác động lớn vào nền sản xuất công nghiệp Đặc biệt, trong ngành công nghiệp chết tạo khuôn mẫu hiện đại, công nghệ thông tin (CNTT) đã được ứng dụng rộng rãi, để nhanh chóng chuyển đổi các quá trình sản xuất theo kiểu truyền thống sang sản xuất công nghệ cao (CNC), nhờ đó các giai đoạn thiết kế và chế tạo khuôn mẫu từng bước được tự động hóa (CAD/CAM – trong đó: CAD là thiết kế với sự trợ giúp của máy tính điện tử; CAM là sản xuất với sự trợ giúp của máy tính điện tử, còn được gọi là gia công điều khiển số).
Trang 7Các nước có nền công nghiệp tiên tiến như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan… đã hình thành mô hình liên kết tổ hợp, để sản xuất khuôn mẫu chất lượng cao, cho từng lĩnh vực công nghệ khác nhau:
Chuyên thiết kế chế tạo khuôn nhựa, khuôn dập nguội, khuôn dập nóng, khuôn đúc áp lực, khuôn ép chảy, khuôn dập tự động…
Chuyên thiết kế chế tạo các cụm chi tiết tiêu chuẩn, phục vụ chế tạo khuôn mẫu như: các bộ đế khuôn tiêu chuẩn, các khối khuôn tiêu chuẩn, trụ dẫn đường, lò so, cao su
ép nhăn, các loại cơ cấu cấp phôi tự động…
Chuyên thực hiện các dịch vụ nhiệt luyện cho các công ty chế tạo khuôn.
Chuyên cung cấp các loại dụng cụ cắt gọt để gia công khuôn mẫu;
Chuyên cung cấp các phần mềm chuyên dụng CAD - CAM - CIMATRON, CAE…
Chuyên thực hiện các dịch vụ đo lường, kiểm tra chất lượng khuôn…
Những mô hình trên chính là mô hình liên kết mở, giúp các doanh nghiệp có điều kiện đầu tư chuyên sâu vào lĩnh vực với việc ứng dụng CNC, theo hướng tự động hóa quá trình sản xuất,nhằm nâng cao chất lượng sản phẩn và phát huy tối đa năng lực thiết bị của mình Điển hình là mô hình công nghiệp sản xuất khuôn mẫu (CNSXKM) của Đài Loan Năm 2002, Đài Loan đã xuất khẩu khuôn mẫu đi các nước: Trung Quốc, Mỹ, Indonesia, Thái Lan, Việt Nam… với tổng trị giá 18.311.271.000 đài tệ, tương đương với 48.726 tấn khuôn mẫu Khuôn mẫu Đài Loan được đánh giá là đạt tiêu chuẩn quốc tế nhưng giá thành chỉ bằng 50% giá nhập ngoại, do đã luôn ứng dụng cập nhật những công nghệ mới (công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hóa, CNTT) vài quá trình sản xuất ( Diễn đàn cơ khí Việt Nam, 2010) [4].
Kinh nghiệm của Đài Loan – một quốc gia có ngành SXKM phát triển cho thấy, họ luôn cập nhật công nghệ vật liệu mới và công nghệ tự động hóa vào quá trình sản xuất Một điểm quan trọng nữa là: sự liên kết chặt chẽ trong sản xuất giữa các doanh nghiệp thuộc ngành CNKM Hiệp hội Khuôn mẫu Đài Loan (TMDIA) đã tập hợp, liên kết hơn
600 công ty; đã hình thành các trung tâm thiết kế, các tổ hợp chế tạo khuôn mẫu cho từng lĩnh vực công nghiệp Đây chính là sự phân công và hợp tác lao động ở mức độ cao, giúp các doanh nghiệp có điều kiện đầu tư chuyên sâu vào từng lĩnh vực với việc ứng dụng CNC theo hướng tự động hóa sản xuất Nhờ đó, họ có điều kiện phát huy tối đa năng lực thiết bị của mình, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm; tập trung đầu tư và đổi mới
Trang 8thiết bị công nghệ Cũng chính là nhờ sự tập hợp, liên kết này mà doanh nghiệp tránh được tình trạng đầu tư trùng lặp và giảm tối đa chi phí khấu hao thiết bị trong giá thành sản phẩm khuôn mẫu Điều này thể hiện rõ ở chất lượng và giá thành sản phẩm của Đài Loan trên thị trường khuôn mẫu (Taiwan Mold & Die Industry Association, 2010) [16].
2.2.2 Tình hình s n xu t khuôn m u Vi t Namấn đề ẫu như: khuôn dập nóng, khuôn dập nguội, khuôn ép nhựa, khuôn ởi lẽ ô nhiễm môi trường, suy thoái và những sự cố môi trường ệt
Tại Việt Nam do hạn chế về năng lực thiết kế và chế tạo, các doanh nghiệp hiện mới chỉ đáp ứng được một phần sản xuất khuôn mẫu phục vụ cho chế tạo các sản phẩm cơ khí tiêu dùng và một phần cho các công ty liên doanh nước ngoài Với những sản phẩm có yêu cầu kỹ thuật cao (máy giặt, tủ lạnh, điều hòa, ô tô, xe máy…) hầu hết phải nhập bán thành phẩm hoặc nhập khuôn từ nước ngoài vào sản xuất.
Một trong những nguyên nhân cần được đề cập đến là các doanh nghiệp SXKM trong nước hiện đa phần hoạt động ở tình trạng tự khép kín, chưa có sự phối hợp, liên kết với nhau để đi vào thiết kế và sản xuất chuyên sâu vào một hoặc một số mặt hàng cùng chủng loại, trang thiết bị ở hầu hết các cơ sở thuộc trình độ công nghệ thấp,hoặc có nơi đã đầu tư trang thiết bị công nghệ cao nhưng sự đầu tư lại trùng lặp do chưa có sự hợp tác giữa các doanh nghiệp sản xuất Bên cạnh đó, nguồn nhân lực thiết kế, chế tạo và chuyển giao công nghệ cũng bị phân tán Cũng do sản xuất nhỏ lẻ nên ngay cả việc nhập thép hợp kim làm khuôn mẫu cũng phải nhập khẩu với giá thành cao Những điều này giải thích vì sao chi phí SXKM của các doanh nghiệp Việt Nam luôn lớn, dẫn đến hiệu quả sản xuất bị hạn chế.
Công nghiệp khuôn mẫu của Hà Nội lớn nhất cả nước song vẫn không đáp ứng được nhu cầu về khuôn mẫu tại Hà Nội Hầu hết vẫn phải nhập bán thành phẩm hoặc khuôn từ nước ngoài Nhu cầu về khuôn mẫu của Hà Nội được thể hiện qua bảng 2.1 sau:
B ng 2.1: Nhu c u v khuôn m u c a H N i ảng 2.1: Nhu cầu về khuôn mẫu của Hà Nội ầu về khuôn mẫu của Hà Nội ề khuôn mẫu của Hà Nội ẫu của Hà Nội ủa Hà Nội à Nội ội
1 Công ty Cơ Khí Thăng Long Khuôn dập 1.500 bộ
2 Công ty Điện cơ Thống Nhất Khuôn dập 75 bộ
3 Công ty chế tạo máy điện VN- HGR Khuôn dập 150 bộ
4 Công ty Xích líp Đông Anh Khuôn dập 500 bộ2.3 Công ngh s n xu t khuôn m u c a Vi t Namệt ấn đề ẫu như: khuôn dập nóng, khuôn dập nguội, khuôn ép nhựa, khuôn ủa ệt
2.3.1 Đặt vấn đềc tr ng nguyên li u s n xu tư ệt ấn đề
Trang 9Các loại vật liệu được dùng làm khuôn:
a Khuôn dập nguội:
* Vật liệu: DC53 (tức SKD11 cải tân)
- Đặc trưng: Độ cứng cao, chịu mài mòn, thích hợp với tôi ở nhiệt độcao, tính gia công, mài và wire cut tốt
- Chuyên dụng: Khuôn dập nguội, khuôn die cast sản xuất hàng loạt,khuôn đòi hỏi độ chính xác cao
* Vật liệu: DC11 (tức tên gọi mới của SKD11)
- Đặc trưng: Tính chịu mài mòn tốt, độ dãn kích thước sau khi tôithấm thấp
- Chuyên dụng: Khuôn dập nguội sản xuất hàng loạt
* Vật liệu: DCX
- Đặc trưng: Tính gia công, hàn sửa khuôn tốt
- Chuyên dụng: Dùng cho các loại khuôn dập hạng trung, sản xuất sốlượng ít
* Vật liệu: GOA (tức tên gọi mới của SKS3)
- Đặc trưng: Tính tôi, chịu mài mòn tốt.
- Chuyên dụng: Dùng làm khuôn dập
* Vật liệu: GO5
- Đặc trưng: Còn gọi là thép chuyên dụng làm frame Tính tôi cao.
- Chuyên dụng: Dùng làm khuôn dập dạng blanking
Trang 10* Vật liệu: GO4
- Đặc trưng: Tính tôi tốt, độ biến dạng sau tôi thấp.
- Chuyên dụng: làm khuôn chính xác cao, các loại khuôn cần độ váttháo khuôn lớn
* Vật liệu: CX1
- Đặc trưng: Độ cứng 50 HRC , Độ biến dạng sau xử lý nhiệt thấp.
- Chuyên dụng: Các loại khuôn dập chi tiết có thành mỏng, các chi tiết
bộ phận trong khuôn kim loại
* Vật liệu: GO40F
- Đặc trưng: Độ cứng 40HRC, tính gia công tốt.
- Chuyên dụng: Dùng làm các loại khuôn đơn giản
* Vật liệu: YK30 (tức tên mới của SKS93)
- Đặc trưng: Thép thíhc hợp với tôi dầu, dễ xử lý nhiệt.
- Chuyên dụng: Dùng sản xuất các loại khuôn dập nhỏ, số lượng ít.Dùng làm Jig (đồ gá)
* Vật liệu: SLD-MAGIC
- Đặc trưng: Vật liệu mới nghiên cứu, không cần tôi thấm khuôn sau
gia công, độ cứng, dai cao, tính gia công cao, thích hợp với gia công cao tốc,tính chịu mài mòn, va đập cao Khuôn bằng SLD-MAGIC có thể sản xuất đến300.000 shot mới cần tu sửa khuôn Thành phần vật liệu không được côngkhai vì HITACHI METAL đang xin bản quyền
- Chuyên dụng: làm tất cả các loại khuôn từ dập nguội đến Die-casting
b Khuôn dập nóng, khuôn Die Casting:
* Vật liệu: DHA1 (tên mới của SKD61 cải tân)
- Chuyên dụng: Làm khuôn die cast, khuôn đùn, khuôn dập nóng.
* Vật liệu: DH31-S
Trang 11- Đặc trưng: tính tôi và chịu nhiệt cao, cường độ cao, tính chịu mài mòn
cao, nếu dùng phương pháp HIT và AHIT để xử lý nhiệt thì tuổi thọ củakhuôn sẽ rất cao
- Chuyên dụng: làm khuôn Die cast cao tính năng, khuôn díe cast loạilớn, khuôn dập nóng loại lớn
* Vật liệu: DHA (tên mới của DKD61 cải tân)
- Đặc trưng: Tính tôi cao, độ biến dạng sau xử lý nhiệt thấp, tính thử
c Các loại khuôn rèn, khuôn đùn nóng:
* Vật liệu: DH62 (tên gọi mới của SKD62)
- Đặc trưng: Độ kháng mềm cao, tính chịu mài mòn tốt
- Chuyên dụng: Khuôn dập nóng, khuôn đùn
* Vật liệu: DH32
- Đặc trưng: Chuyên dùng làm khuôn chịu được lực va đập, cao tốc,
nhiệt độ cao, thích hợp với các loại khuôn dập nóng, khuôn rèn cao tốc
* Vật liệu: DFA (tên gọi mới của SKT4 cải tân)
- Đặc trưng: Tính chịu va đập cao.
- Chuyên dụng: Khuôn rèn, khuôn đùn, búa máy
Nguyên liệu C45 gồn Fe và C, trong đó nồng độ cacbon có trong thép
là 0,45%, C45 được xếp vào loại vật liệu có tính cacbon trung bình, thườngđược dùng thiết kế trục, bánh răng… khái niệm lý hóa của sắt cacbon nhưsau: Thép cacbon là một hợp kim có hai thành phần cơ bản chính là sắt vàcacbon, trong khí các nguyên tố có mặt trong thép cacbon là không đá kể.Thành phần phụ trợ trong thép cacbon là mangan (đối đa 1,65%), silic (tối đa0,6%), và đồng (tối đa 0,6%) Lượng cacbon trong thép càng giảm thì độ dẻo
Trang 12của thép cacbon càng cao Hàm lượng cacbon trong thép tăng lên cũng làmcho thép tăng độ cứng, tăng thêm độ bền cũng như làm giảm tính dễ uốn vàgiảm tính hàn Hàm lượng cacbon trong thép tăng lên cũng kéo theo làm giảmnhiệt độ nóng chảy của thép (Hội cơ khí kỹ thuật Nhật Bản, 2007) [6].
Hiện nay, khuôn đùn ép nhôm hình được sản xuất chủ yếu bằng thépSKD61 theo tiêu chuẩn JIC G4404 (1983) của Nhật Bản, có thành phần C =0,32-0,42%, Mn = 0,5%, Cr = 4,5-5,5%, Mo = 1-1,5%, V = 0,8-1,2%
Việt Nam thường thông dụng các loại thép trên làm khuôn vì cácyếu tố sau:
- Giá thành vừa phải
- Sử dụng khuôn nóng là chủ yếu (các mặt hàng ép nhựa)
- Vì độ chính xác của các sản phẩm ép nhựa không cần cao (các mặthàng như thau nhựa, xô nhựa, ghế nhựa, ly nhựa… không cần theo chuẩn) màchú trọng về mẫu mã là chủ yếu, cho nên khuôn không cần có cơ tính cao nênkhông cần dùng vật liệu thép có cơ tính cao
2.3.2 Công ngh s n xu t khuôn m u quy mô công nghi pệt ấn đề ẫu như: khuôn dập nóng, khuôn dập nguội, khuôn ép nhựa, khuôn ệt
Sử dụng công nghệ khuôn mẫu trong sản xuất có một ưu điểm vượt trội so với các công nghệ gia công khác là tạo ra năng suất cao, số lượng sản phẩm lớn, ít phải gia công lại nên đáp ứng được yêu cầu về sự đa dạng sản phẩm từ đơn giản đến phức tạp, với thời gian triển khai sản xuất nhanh.
Bản thân khuôn mẫu cũng là sản phẩm của ngành cơ khí chế tạo tích hợp rất sâu các lĩnh vực công nghệ và giá trị tri thức Rất nhiều tiến bộ kỹ thuật hàng đầu thế giới hiện nay trong lĩnh vực thiết kế, công nghệ vât liệu, công nghệ gia công chế tạo, tự động hóa đã
và đang được thế hiện trong chế tạo khuôn mẫu Một số nước như Đài Loan, Trung Quốc,
… đã phát triển chế tạo khuôn mẫu trở thành ngành công nghiệp xuất khẩu quan trọng, thu
về số ngoại tệ rất lớn
Có thể nói chế tạo khuôn mẫu là ngành công nghiệp công nghệ cao bởi nó đòi hỏi
độ phức tạp, độ khó rất cao từ giai đoạn thiết kế cho đến gia công chế tạo Gia công chế tạo khuôn mẫu hầu hết phải sử dụng thiết bị máy móc đầu tư rất tốn kém như các trung tâm gia công CNC có độ chính xác cao, tốc độ gia công lớn, lập trình tự động hóa và các thiết bị rà khuôn, đo kiểm chính xác Để đạt được trình độ cao, đòi hỏi phải có các thiết bị chuyên dùng khác như thiết bị sao chép, tái tạo dữ liệu sản phẩm, thiết bị tạo mẫu nhanh…Về thiết
Trang 13kế, để đạt được trình độ chuyên nghiệp phải sử dụng các phần mềm thiết kế có bản quyền CAD/CAM/CAE khá đắt tiền Phần mềm thiết kế khuôn mẫu tới nay không chỉ dừng lại như các phần mềm thiết kế thông thường mà đã phát triển thêm các phần mềm chuyên dụng như phần mềm mô phỏng các quá trình hóa lý diễn ra trong sử dụng khuôn mẫu, phần mềm kiểm tra lỗi khi lập trình thiết kế… qua đó giúp giảm thiểu cao nhất lỗi và khuyết tật trong chế tạo khuôn mẫu Chế tạo khuôn mẫu còn đòi hỏi phải có kiến thức sâu rộng về công nghệ vật liệu, công nghệ nhiệt luyện, hóa, lý… Và trên hết, chế tạo khuôn mẫu phải
có được đội ngũ nhân lực trình độ cao không những phải được đào tạo bài bản về chuyên môn mà còn phải thường xuyên tìm tòi, tích lũy được bí quyết, kinh nghiệm trong thực tế Nhà thiết kế khuôn mẫu giỏi đòi hỏi phải có đầu óc sáng tạo cao, khả năng tưởng tượng cao về cơ cấu hình ảnh và kết cấu chi tiết, nhưng đồng thời phải có tác phong làm việc rất cẩn thận, nghiêm túc, tỷ mỷ và thận trọng…
Chế tạo khuôn mẫu là hoạt động sản xuất tạo ra giá trị gia tăng cao do chi phí khuôn mẫu không phụ thuộc nhiều vào vật tư nguyên liệu mà phụ thuộc rất nhiều vào trình
độ kinh nghiệm, tri thức, khả năng sáng tạo của người thiết kế, đồng thời cũng phụ thuộc rất nhiều vào độ khó, độ chính xác, độ phức tạp khi chế tạo gia công Một bộ khuôn mẫu sản phẩm nhựa nhỏ nhưng phức tạp, đòi hỏi độ chính xác cao như bộ khuôn làm vỏ máy điện thoại di động chỉ nặng 200 kg có thể có giá trị hàng trăm nghìn USD, cao gấp 3 đến 4 lần bộ khuôn mẫu làm mũ bảo hiểm thông thường, trong khi bộ khuôn này chỉ nặng bằng 1/3 đến 1/4 so với bộ khuôn mẫu mũ bảo hiểm (Tạp chí công nghiệp Việt Nam, 2011)[13]
2.3.3 Các công o n trong quá trình s n xu tđ ạo; việc khai ấn đề
Quét sản phẩm mẫu
Thiết kế khuôn Đặt phôi và phụ kiện khuôn
Lập trình công nghệ gia
công CNC
Gia công lòng khuôn,
đánh bóng Lắp ráp
Thử khuôn
Trang 14Hình 2.1: Sơ đồ sản xuất khuôn mẫu
- Sản phẩm mẫu: lấy sản phẩm mẫu cần làm khuôn quét trên máy tính.
Với thực trạng đó, một số các giáo viên trẻ của Khoa Cơ khí thuộc Đại học Thủy Lợi đã nắm bắt công nghệ mới và cùng thành lập một trung tâm dịch vụ lấy tên là: “Trung tâm dịch vụ công nghệ 3D” gọi tắt là 3DTECH với mục tiêu hỗ trợ cho doanh nghiệp sản xuất khuôn mẫu.
Bên cạnh lĩnh vực chủ yếu quét 3D, trung tâm 3DTECH cũng triển khai một số dịch vụ khác như in nhanh 3D phục vụ cho nhu cầu xem trước sản phẩm mẫu, dịch vụ kiểm tra, quản lý chất lượng sản phẩm bằng 3D ứng dụng trong chế tạo sản phẩm đòi hỏi
có độ chính xác cao như sản phẩm điện tử, điện lạnh, ô tô, hàng không… (Đại học Thủy Lợi Hà Nội, 2010) [5].
Trang 15Đối với các doanh nghiệp sản xuất việc kết hợp với những đơn vị có mô hình hoạt động giống như 3DTECH đang được nhân rộng và phát triển.
- Lập trình công nghệ gia công CNC: thực hiện trên máy tiện CNC
- Gia công lòng khuôn: thực hiện bán thủ công
- Đánh bóng: làm bằng máy đánh bóng bề mặt
- Lắp ráp: Công nhân lắp ráp thủ công
- Thử khuôn: Thử khuôn, theo dõi, ghi nhận & báo cáo kết quả:
+ Tình trạng hoạt động của khuôn
+ Tình trạng sản phẩm
+ Ghi chép thông số ép của từng khuôn đã thử
+ Kiểm soát các loại nhựa trong công việc thử khuôn
+ Chịu trách nhiệm về kết quả thử khuôn
(Ngu n: T p chí vi c l m 24h, 2011) ồn tài nguyên tái tạo; việc khai ạo; việc khai ệt ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt [14]
2.3.4 Hi n tr ng môi trệt ạo; việc khai ường được các nước trên thế giới đặc biệtng c a quá trình s n xu tủa ấn đề
Do đặc thù sản xuất khuôn mẫu cần nhiều nước, máy móc kỹ thuật nhiều nên không tránh khỏi những tác động đến môi trường cụ thể như sau:
- Gây ô nhiễm không khí: bụi, ồn, nhiệt do các công đoạn cắt thép, gia công, đánh bóng…
- Gây ô nhiễm nước: do các hoạt động sinh hoạt của các bộ công nhân viên, do hoạt động sản xuất cần nhiều nước làm mát và do nước mưa chảy tràn.
- Gây ô nhiễm đất: rác thải rắn được sinh ra trong quá trình sản xuất (cắt, gọt sinh
ra phoi thép ) và sinh hoạt của công nhân viên nhà máy.
2.3.5 Các bi n pháp k thu t áp d ng ệt ỹ thuật áp dụng đề xử lý nước thải đối với ngành ập nóng, khuôn dập nguội, khuôn ép nhựa, khuôn ụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn của đề ử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn của x lý nước trên thế giới đặc biệtc th i đố môi trường ớc trên thế giới đặc biệti v i ng nhày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt
s n xu t khuôn m uấn đề ẫu như: khuôn dập nóng, khuôn dập nguội, khuôn ép nhựa, khuôn
Trang 16Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy phối hợp với cả hệ thống nước chảy tràn ra bể xử lý sơ cấp Tại đây xử lý ngăn dầu mỡ và làm giảm các chất độc hại bằng VSV hiếu khí và kị khí.
Hệ thống nước thải sản xuất được tuần hoàn toàn bộ tránh lãng phí Lượng nước không dùng được nữa được đóng thùng đề xử lý sau.
2.3.6 Nghiên c u trên th gi i v trong nức độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai ế giới đặc biệt ớc trên thế giới đặc biệt ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ước trên thế giới đặc biệt ề ử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn củac v x lý nước trên thế giới đặc biệtc th i công nghi pệt2.3.6.1 Nghiên c u trên th gi iức độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai ế giới đặc biệt ớc trên thế giới đặc biệt
Cùng với sự phát triển của sản xuất công nghiệp, xử lý nước thải đang là vấn đề vô cùng quan trọng, bảo đảm cho sự trong sạch môi trường sống đồng thời góp phần phát triển bền vững nền kinh tế của mọi quốc gia trên thế giới Tại nhiều nước có nền công nghiệp phát triển cao như Nhật, Anh, Mỹ, Pháp… các hệ thống xử lý nước thải công nghiệp đã được nghiên cứu và đưa vào ứng dụng từ lâu đem lại hiệu quả kỹ thuật, kinh tế
xã hội vô cùng to lớn.
Trên thế giới có nhiều hãng đi đầu trong lĩnh vực xử lý nước thải như USFilter, Aquatec Maxcon, HWC (Hunter Water Corporation), Inc… đã đưa ra các giải pháp xử lý nước thải hiện đại Những công nghệ tự động hóa của những công ty hàng đầu thế giới như SIEMENS, AB, YOKOGAWA, GF Signet… được xử dụng rộng rãi trong xử lý nước thải.
Có thể nói trình độ tự động hóa xử lý nước thải đã đạt được mức cao, tất cả các công việc giám sát, điều khiển đều có thể thực hiện được tại một trung tâm, tại đây người vận hành được hỗ trợ các công cụ đơn giản, dễ sử dụng như giao diện đồ họa trên PC, điều khiển bằng click chuột… góp phần nâng cao hiệu quả cho công việc quản lý điều hành dây chuyền công nghệ.
Có 3 công nghệ trong xử lý nước thải chủ yếu hiện nay:
* Công nghệ lý hóa:
Trong nước thải chưa các chất không tan ở dạng lơ lửng Để tách các chất này ra khỏi chất thải thường dùng các phương pháp cơ học như lọc qua song chắn rác, lắng dưới tác dụng của trọng lực hoặc lực ly tâm và lọc.
Công nghệ xử lý hóa lý thường dùng hóa chất để xử lý chất ô nhiễmnhư phương pháp đông tụ - đông tụ làm tăng nhanh quá trình lắng các chất lơlửng phân tán nhỏ… người ta dùng phương pháp đông tụ, khi đó nồng độ các
Trang 17chất màu, mùi, lơ lửng sẽ giảm xuống Các chất đông tụ thường dùng là nhômsunfat, sắt sunfat, sắt clorua.
* Công nghệ sinh học:
- Bể lọc nhỏ giọt Trickling Filter
- Đĩa lọc sinh học Rotating Biological Contactor
- Bể Aerotank
- Bể xử lý sinh học tiếp xúc kỵ khí với dòng nước từ dưới lên: upflow Anearobic
- Mương oxy hóa.
- Công nghệ SBR (Nguồn: Tạp chí Việt Tech, 2010) [15].
2.3.6.1 Nghiên c u trong nức độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai ởi lẽ ô nhiễm môi trường, suy thoái và những sự cố môi trường ước trên thế giới đặc biệtc
Xử lý nước thải công nghiệp là nhu cầu bức thiết của nước ta Hiện naytheo thống kê thì trên cả nước hầu như các doanh nghiệp đều có hệ thống xử
lý nước thải (HTXLNT) Vấn đề ở đây là đa số các HTXLNT đều không đạt.Nguyên nhân đến từ vài khía cạnh:
- Do chủ đầu tư cố tình gây nên Chi phí xử lý nước thải có giá thành từ
thì chi phí vận hành sẽ là 50.000.000 đồng Số tiền bỏ ra hàng tháng sẽ là mấy
tỷ đồng Các nhà máy có khối lượng nước thải như Vedan rất nhiều, vì lợinhuận nên họ đã lén lút xả ra môi trường gây hậu quả nghiêm trọng
- Do các công ty xây dựng hệ thống xử lý: HTXLNT được tư vấn, thiết
kế, lắp đặt… không sát với thực tế dẫn đến khi vận hành gặp khó khăn, trụctrặc như trường hợp của công ty dệt nhuộm Phong Phú, công ty Rostaing …
- Do người vận hành hệ thống xem nhẹ công tác vận hành, điều khiển
hệ thống khiến chủ đầu tư mất nhiều tiền bạc và thời gian Công tác vận hành
Trang 18hệ thống xử lý rất phức tạp, cần có kỹ sư chuyên ngành môi trường đảm nhận
và theo dõi sát quá trình xử lý
Nước thải nói chung có chứa nhiều chất ô nhiễm khác nhau, đòi hỏiphải xử lý bằng những phương pháp thích hợp khác nhau Sau đây là cácphương pháp xử lý nước thải của Việt Nam (Môi Trường Việt Nam, 2011) [8]:
xử lý thích hợp
- Song chắn rác:
Nước thải dẫn vào hệ thống xử lý trước hết phải qua song chắn rác Tạiđây các thành phần rác có kích thước lớn như: đồ hộp, cành cây, bao nilon…được giữ lại Nhờ đó tránh làm tắc bơm, đường ống hoặc kênh dẫn Đây làbước quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và điều kiện thuận lợi cho hệ thống
Trang 19Song chắn rác có thể làm bằng kim loại đặt ở cửa vào kênh dẫn,nghiêng một góc 45 – nếu làm sạch thủ công, nghiêng một góc 75 – nếu làmsạch bằng máy Tiết diện của song chắn có thể tròn, vuông hoặc hỗn hợp.Song chắn tiết diện tròn có trở lực nhỏ nhất nhưng nhanh bị tắc bởi các vậtgiữ lại Do đó, thông dụng hơn hết là thanh có tiết diện hỗn hợp cạnh vuônggóc phía sau và cạnh tròn phía trước hướng đối diện với dòng chảy Vận tốcnước chảy qua song chắn giới hạn 0,6 – 1m/s Vận tốc cực đại dao động trongkhoảng 0,75 – 1m/s để tránh lọt rác qua song chắn Vận tốc cực tiểu là 0,4 m/s
để tránh phân hủy các chất thải rắn
- Lắng cát:
Bể lắng cát được thiết kế để tách các tạp chất vô cơ không tan có kíchthước từ 0,2 – 2mm ra khỏi nước thải nhằm đảm bảo an toàn cho bơm khỏi bịcát, sỏi bào mòn, tránh tắc đường ống dẫn và tránh ảnh hưởng công trình phíasau Bể lắng cát có thể phân thành hai loại: bể lắng ngang và bể lắng đứng.Ngoài ra để tăng hiệu quả lắng cát thổi khí cũng được sử dụng rộng rãi
Vận tốc dòng chảy trong bể lắng ngang không được vượt quá 0,3 m/s.Vận tốc này cho phép các hạt cát, hạt sỏi và các hạt vô cơ khác lắng xuống đáy,còn hầu hết các hạt hữu cơ không lắng và được xử lý ở công trình tiếp theo
Trang 20đứng từ dưới lên đến vách tràn với vận tốc từ 0,5 – 0,6 m/s và thời gian lưunước trong bể dao động khoảng 45 – 120 phút Hiệu suất lắng của bể lắngđứng thường thấp hơn bể lắng ngang từ 10 – 20 %.
- Tuyển nổi:
Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất (ởdạng rắn hoặc lỏng) phân tán không tan, tự lắng kém khỏi pha lỏng Trongmột số trường hợp, quá trình này còn được dùng để tách các chất hòa tan như
được sử dụng để khử các chất lơ lửng, làm đặc bùn sinh học Ưu điểm cơ bảncủa phương pháp này là có thể khử hoàn toàn các hạt nhỏ, nhẹ, lắng chậmtrong thời gian ngắn
Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ vàopha lỏng Các bọt khí này sẽ kết dính với các hạt cặn Khi khối lượng riêngcủa tập hợp bọt khí và cặn nhỏ hơn khối lượng riêng của nước, cặn sẽ theo bọtnổi lên bề mặt
Hiệu suất quá trình tuyển nổi phụ thuộc vào số lượng, kích thước bọtkhí, hàm lượng chất rắn Kích thước tối ưu của bọt khí nằm trong khoảng 15 –
30 micromet (bình thường từ 50 – 120 micromet) Khi hàm lượng hạt rắn cao,xác xuất va chạm và kết dính giữa các hạt sẽ tăng lên, do đó, lượng khí tiêutốn sẽ giảm Trong quá trình tuyển nổi, việc ổn định kích thước bọt khí có ýnghĩa quan trọng
b Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý
- Trung hòa:
Nước thải chứa acid vô cơ hoặc kiềm cần được trung hòa đưa pH vềkhoảng 6,5 – 8,5 trước khi thải vào nguồn nhận hoặc sử dụng cho công nghệ
xử lý tiếp theo Trung hòa nước thải có thể thực hiện bằng nhiều cách:
+ Trộn lẫn nước thải acid và nước thải kiềm;
Trang 21+ Bổ sung các tác nhân hóa học;
+ Lọc nước acid qua vật liệu có tác dụng trung hòa;
Hấp thụ khí acid bằng nước kiềm hoặc hấp thụ ammoniac bằng nước acid
- Keo tụ, tạo bông:
Trong nguồn nước, một phần các hạt thường tồn tại ở dạng các hạt keomịn phân tán, kích thước các hạt thường dao động từ 0,1 – 10 micromet Cáchạt này không nổi cũng không lắng, và do đó tương đối khó tách loại Vì kíchthước hạt nhỏ, tỷ số diện tích bề mặt và thể tích của chúng rất lớn nên hiệntượng hóa học bề mặt trở nên rất quan trọng
Theo nguyên tắc, các hạt nhỏ trong nước có khuynh hướng keo tụ dolực hút Vander Waals giữa các hạt Lực này có thể dẫn đến sự kết dính giữacác hạt ngay khi khoảng cách giữa chúng đủ nhỏ nhờ va chạm Sự va chạmxảy ra nhờ chuyển động Brown và do tác động của sự xáo trộn Tuy nhiêntrong trường hợp phân tán cao, các hạt duy trì trạng thái phân tán nhờ lực đẩytĩnh điện vì bề mặt các hạt mang tích điện, có thể là điện tích âm hoặc điệntích dương nhờ sự hấp thụ có chọn lọc các ion trong dung dịch hoặc sự ionhóa các nhóm hoạt hóa Trạng thái lơ lửng của các hạt keo được bền hóa nhờlực đẩy tĩnh điện
Do đó, để phá tính bền của hạt keo cần trung hòa điện tích bề mặt củachúng, quá trình này được gọi là quá trình keo tụ Các hạt keo đã bị trung hòađiện tích có thể liên kết với các hạt keo khác tạo thành bông cặn có kích thướclớn hơn, nặng hơn và lắng xuống, quá trình này được gọi là quá trình tạo bông
c Phương pháp sinh học
Phương pháp sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan có
dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây ô
Trang 22nhiễm Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất để làm thức ăn.Một cách tổng quát, phương pháp xử lý sinh học có thể phân thành 2 loại:
+ Phương pháp kị khí sử dụng nhóm vi sinh vật kị khí, hoạt động trongđiều kiện không có oxy
+ Phương pháp hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt độngtrong điều kiện cung cấp oxy liên tục
Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxyhóa sinh hóa Để thực hiện quá trình này, các chất hữu cơ hòa tan, cả chất keo
và chất phân tán nhỏ trong nước thải cần di chuyển vào bên trong tế bào visinh vật theo 3 giai đoạn chính như sau:
+ Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng đến bề mặt tế bào vi sinh vật.+ Khuếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệchnồng độ bên trong và bên ngoài tế bào
+ Chuyển hóa các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng vàtổng hợp tế bào mới
Tốc độ quá trình oxy hóa sinh hóa phụ thuộc vào nồng độ chất hữu cơ,hàm lượng các tạp chất và mức độ ổn định của lưu lượng nước thải vào hệthống xử lý Ở mỗi điều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hưởng đếntốc độ phản ứng sinh hoá là chế độ thủy động, hàm lượng oxy trong nướcthải, nhiệt độ, pH, dinh dưỡng và các yếu tố vi lượng
- Phương pháp sinh học kỵ khí:
Quá trình phân h y k khí các ch t h u c l quá trình sinh hóaủa ỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hóa ấn đề ững sự cố môi trường ơ khí chuyên sản xuất ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt
ph c t p t o ra h ng tr m s n ph m trung gian v ph n ng trung gian.ức độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai ạo; việc khai ạo; việc khai ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ăng kiểm soát ẩn các tác ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ức độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khaiTuy nhiên phươ khí chuyên sản xuấtng trình ph n ng sinh hóa trong i u ki n k khí có thức độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai đ ề ệt ỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hóa ển bền vững, điều đó có thể được
bi u di n ển bền vững, điều đó có thể được ễm môi trường, suy thoái và những sự cố môi trường đơ khí chuyên sản xuấtn gi n nh sau:ư
Vi sinh v tập nóng, khuôn dập nguội, khuôn ép nhựa, khuôn
Ch t h u cấn đề ững sự cố môi trường ơ khí chuyên sản xuất —————> CH4 + CO2 + H2 + NH3 + H2S + T b o m iế giới đặc biệt ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ớc trên thế giới đặc biệt
M t cách t ng quát quá trình phân h y k khí x y ra theo 4 giaiộ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai ' ủa ỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hóa
o n:
đ ạo; việc khai
Trang 23+ Giai o n 1: th y phân, c t m ch các h p ch t cao phân t ;đ ạo; việc khai ủa ắt còn là lâu dài đến con người ạo; việc khai ợc các nước trên thế giới đặc biệt ấn đề ử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn của
+ Giai o n 2: acid hóa;đ ạo; việc khai
+ Giai o n 3: acetate hóa;đ ạo; việc khai
+ Giai do n 4: methan hóa.ạo; việc khai
Quá trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng như quátrình tiếp xúc kỵ khí (Anaerobic Contact Process), quá trình xử lý bằng lớpbùn kỵ khí với dòng nước đi từ dưới lên (UASB);
Qúa trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám nhưquá trình lọc kỵ khí (Anaerobic Filter Process)
- Phương pháp xử lý sinh học hiếu khí:
Quá trình xử lý sinh học hiếu khí nước thải gồm ba giai đoạn:
+ Oxy hóa các chất hữu cơ;
+ Tổng hợp tế bào mới;
+ Phân hủy nội bào
Các quá trình x lý sinh h c b ng phử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn của ọc Nông và cs, 2011) [9] ằng phương pháp hiếu khí có thể xảy ươ khí chuyên sản xuấtng pháp hi u khí có th x yế giới đặc biệt ển bền vững, điều đó có thể được
ra i u ki n t nhiên ho c nhân t o Trong các công trình x lý nhânởi lẽ ô nhiễm môi trường, suy thoái và những sự cố môi trường đ ề ệt ự cố môi trường ặt vấn đề ạo; việc khai ử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn của
t o, ngạo; việc khai ường được các nước trên thế giới đặc biệti ta t o i u ki n t i u cho quá trình oxy hóa sinh hóa nên quáạo; việc khai đ ề ệt ố môi trường ưtrình x lý có t c ử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn của ố môi trường độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ệt v hi u su t cao h n r t nhi u Tùy theo tr ng tháiấn đề ơ khí chuyên sản xuất ấn đề ề ạo; việc khai
t n t i c a vi sinh v t, quá trình x lý sinh h c hi u khí nhân t o có thồn tài nguyên tái tạo; việc khai ạo; việc khai ủa ập nóng, khuôn dập nguội, khuôn ép nhựa, khuôn ử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn của ọc Nông và cs, 2011) [9] ế giới đặc biệt ạo; việc khai ển bền vững, điều đó có thể đượcchia th nh:ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt
+ X lý sinh h c hi u khí v i vi sinh v t sinh trử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn của ọc Nông và cs, 2011) [9] ế giới đặc biệt ớc trên thế giới đặc biệt ập nóng, khuôn dập nguội, khuôn ép nhựa, khuôn ưởi lẽ ô nhiễm môi trường, suy thoái và những sự cố môi trườngng d ng l l ngạo; việc khai ơ khí chuyên sản xuất ử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn của
ch y u ủa ế giới đặc biệt được các nước trên thế giới đặc biệt ử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn của ụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn củac s d ng đển bền vững, điều đó có thể được kh ch t h u c ch a carbon nh quá trình bùnử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn của ấn đề ững sự cố môi trường ơ khí chuyên sản xuất ức độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai ư
ho t tính, h l m thoáng, b ph n ng ho t ạo; việc khai ồn tài nguyên tái tạo; việc khai ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ển bền vững, điều đó có thể được ức độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai ạo; việc khai độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khaing gián o n, quá trình lênđ ạo; việc khaimen phân h y hi u khí Trong s các quá trình n y, quá trình bùn ho tủa ế giới đặc biệt ố môi trường ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ạo; việc khaitính l quá trình ph bi n nh t.ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ' ế giới đặc biệt ấn đề
+ X lý sinh h c hi u khí v i vi sinh v t sinh trử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn của ọc Nông và cs, 2011) [9] ế giới đặc biệt ớc trên thế giới đặc biệt ập nóng, khuôn dập nguội, khuôn ép nhựa, khuôn ưởi lẽ ô nhiễm môi trường, suy thoái và những sự cố môi trườngng d ng dính bámạo; việc khai
nh quá trình bùn ho t tính dính bám, b l c nh gi t, b l c cao t i, ư ạo; việc khai ển bền vững, điều đó có thể được ọc Nông và cs, 2011) [9] ỏi các nhà máy, xí nghiệp đầu tư, ọc Nông và cs, 2011) [9] ển bền vững, điều đó có thể được ọc Nông và cs, 2011) [9] đĩaasinh h c, b ph n ng nitrate v i m ng c ọc Nông và cs, 2011) [9] ển bền vững, điều đó có thể được ức độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai ớc trên thế giới đặc biệt ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ố môi trường đị trường đòi hỏi các nhà máy, xí nghiệp đầu tư,nh
Trang 24Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU
3.1 Đố môi trường ược các nước trên thế giới đặc biệti t ng nghiên c uức độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai
3.1.1 Đố môi trường ược các nước trên thế giới đặc biệti t ng nghiên c uức độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai
- Nước thải tại Công ty TNHH MTV Vạn Xuân, Sông Công, Thái Nguyên
- Công tác thu gom, xử lý nước thải tại nhà máy
- Quy trình công nghệ xử lý nước thải tại nhà máy.
3.1.2 Ph m vi nghiên c uạo; việc khai ức độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai
Khu vực Công ty TNHH MTV Vạn Xuân, Sông Công, Thái Nguyên.
3.2 Đị trường đòi hỏi các nhà máy, xí nghiệp đầu tư, đ ển bền vững, điều đó có thể đượca i m v th i gian ti n h nhày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ờng được các nước trên thế giới đặc biệt ế giới đặc biệt ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt
- Thời gian: từ ngày 15 tháng 01 năm 2012 đến 30 tháng 4 năm 2012
- Địa điểm: Công ty TNHH MTV Vạn Xuân (Phường Cải Đan, thị xã Sông Công, Tỉnh Thái Nguyên).
3.3 N i dung nghiên c uộ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai ức độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai
3.3.1 i u ki n t nhiên, kinh t xã h i c a Th xã Sông CôngĐ ề ệt ự cố môi trường ế giới đặc biệt ộ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai ủa ị trường đòi hỏi các nhà máy, xí nghiệp đầu tư,
- Điều kiện tự nhiên
3.3.3 ánh giá th c tr ng thu gom, x lý nĐ ự cố môi trường ạo; việc khai ử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn của ước trên thế giới đặc biệtc th i t i Công ty TNHHạo; việc khai
- Lượng nước thải phát sinh của nhà máy
- Thực trạng xử lý nước thải tại nhà máy
- Đánh giá chất lượng nước thải tại nhà máy.
Trang 253.3.4 Đề xu t các gi i pháp k thu t trong vi c qu n lý v gi m thi uấn đề ỹ thuật áp dụng đề xử lý nước thải đối với ngành ập nóng, khuôn dập nguội, khuôn ép nhựa, khuôn ệt ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ển bền vững, điều đó có thể được
nước trên thế giới đặc biệtc th i c a Công ty TNHH MTV V n Xuân, Sông Công, Thái Nguyênủa ạo; việc khai
- Những mặt tích cực cần duy trì
- Những khó khăn cần khắc phục
- Đề xuất các cơ quan quản lý.
3.4 Phươ khí chuyên sản xuấtng pháp nghiên c uức độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai
3.4.1 Phươ khí chuyên sản xuấtng pháp thu th p v k th a s li uập nóng, khuôn dập nguội, khuôn ép nhựa, khuôn ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ế giới đặc biệt ừ khâu thu gom đến khâu tiêu hủy cuối ố môi trường ệt
- Thu thập số liệu về Công ty TNHH MTV Vạn Xuân, Sông Công,Thái Nguyên tại phòng TNMT Sông Công
- Kế thừa và tham khảo các kết quả từ báo cáo quan trắc chất lượngmôi trường công ty TNHH MTV Vạn Xuân
3.4.2 Phươ khí chuyên sản xuấtng pháp l y m u, b o qu n m u v phân tích m uấn đề ẫu như: khuôn dập nóng, khuôn dập nguội, khuôn ép nhựa, khuôn ẫu như: khuôn dập nóng, khuôn dập nguội, khuôn ép nhựa, khuôn ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ẫu như: khuôn dập nóng, khuôn dập nguội, khuôn ép nhựa, khuôn
Dụng cụ lấy mẫu: Chai nhựa lavi có nút đậy, trước khi lấy chai đượcrửa sạch và tráng bằng nước cần phân tích
Phương pháp lấy mẫu: Dùng chai sạch đã chuẩn bị thả sâu xuống 0,4mnước thải tại cửa xả của nhà máy, lấy nước đầy chài rồi nhấc lên đậy nút chặt(Nguyễn Tuấn Anh và cs, 2010) [10]
B ng 3.1: V trí v ảng 2.1: Nhu cầu về khuôn mẫu của Hà Nội ị trí và địa điểm lấy mẫu nước à Nội đị trí và địa điểm lấy mẫu nước đ ểm lấy mẫu nước a i m l y m u n ấy mẫu nước ẫu của Hà Nội ước c
Số
mẫu
Ký
xả trực tiếp ra môi trường
Công ty TNHH
Mẫu lấy xong ghi đầy đủ thông tin:
- Tên gọi của nguồn nước nơi lấy
- Thời gian lấy mẫu (giờ, ngày, tháng, năm)
- Vị trí và địa điểm lấy mẫu
- Điều kiện khí tượng
Trang 27Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 i u ki n t nhiên, kinh t xã h i c a Th xã Sông CôngĐ ề ệt ự cố môi trường ế giới đặc biệt ộ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo; việc khai ủa ị trường đòi hỏi các nhà máy, xí nghiệp đầu tư,
4.1.1 Đặt vấn đề đ ển bền vững, điều đó có thể được đ ềc i m i u ki n t nhiênệt ự cố môi trường
4.1.1.1 V trí a lýị trường đòi hỏi các nhà máy, xí nghiệp đầu tư, đị trường đòi hỏi các nhà máy, xí nghiệp đầu tư,
Thị xã Sông Công được thành lập theo quyết định số 113/ HĐBT ngày
11 tháng 4 năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam Thị xã là một trong
9 đơn vị hành chính thuộc Tỉnh Thái Nguyên Thị xã Sông Công là đô thịcông nghiệp, là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật khu vực phíaNam thành phố Thái Nguyên, cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 60km vềphía Đông – Bắc, có vị trí địa lý quốc tế như sau:
Thị xã Sông Công có 10 đơn vị hành chính cấp xã, phường gồm 6phường và 4 xã: Phường Cải Đan; Phường Lương Châu; Phường Mỏ Chè;Phường Phố Cò; Phường Thắng Lợi; Phường Bách Quang; Xã Bá Xuyên; XãBình Sơn; Xã Tân Quang; Xã Vinh Sơn Có ranh giới tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp thành phố Thái Nguyên;
- Phía Nam giáp huyện Phổ Yên;
- Phía Đông giáp thành phố Thái Nguyên và huyện Phổ Yên;
- Phía Tây giáp thành phố Thái Nguyên và huyện Phổ Yên
Với điều kiện vị trí địa lý và giao thông như vậy thị xã Sông Công
có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa, giao lưu kinh xã hội, hàng hóa với các tỉnh, thành phố vàcác huyện khác trong mối quan hệ vùng và đầu tư phát triển
Trang 284.1.1.2 Khí h u v th i ti tập nóng, khuôn dập nguội, khuôn ép nhựa, khuôn ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt ờng được các nước trên thế giới đặc biệt ế giới đặc biệt
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thuộc vùng trung du đồi núiphía Bắc, địa hình khá cao nên thường lạnh hơn so với các vùng khác Nhìnchung khí hậu tương đối thuận lợi cho việc phát triển một hệ sinh thái đadạng, phát triển trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất nguyên liệu, phát triển cácngành công nghiệp, thương mại dịch vụ và du lịch
a Chế độ gió:
Gió mùa Đông Bắc xuất hiện khoảng 18 lần trong năm với tần suất khámạnh, phân bố tập trung từ tháng 10 đến tháng 3 hàng năm, mang theo khôngkhí lạnh, có những đợt rét đậm cục bộ từ 3 – 5 ngày vào khoảng tháng 12hàng năm Gió mùa Đông Nam xuất hiện khoảng 16 lần trong năm tập trungvào các tháng 4 đến tháng 8 hàng năm, thường mang theo không khí mát mẻ,
độ ẩm lớn
b Nhiệt độ, độ ẩm:
3, 4) thấp nhất là 30% - 60% vào tháng (10, 11, 12)
c Chế độ mưa:
Tổng lượng mưa bình quân năm là 2.332,3 mm; mưa tập trung cao nhấtvào các tháng mùa mưa (350 – 400 mm/tháng), chiếm tới 70% – 80 % tổnglượng mưa (tháng 6, 7, 8, 9) Lượng mưa thấp nhất vào các tháng mùa khô (16,5
mm – 31,3 mm/ tháng) chỉ chiếm 20% - 30%, tổng lượng mưa ( tháng 10, 11, 12)
d Kết luận:
Nhìn chung khí hậu có số giờ nắng khá cao, bức xạ dồi dào, lượng mưakhá lớn, phù hợp với nhiều loại cây trồng, có thể bố trí được từ 2 đến 3 vụ câytrồng ngắn ngày trong năm để tăng hệ số sử dụng đất Tuy nhiên lượng mưalớn tập trung theo mùa, cùng với các địa hình gò đồi hẹp và dốc, làm cho đấtđai dễ bị rửa trôi, xói mòn Đôi khi thời tiết diễn biến phức tạp ảnh hưởng tớisản xuất và đời sống của nhân dân
( Nguồn: Tài liệu đặc biệt khí tượng thủy văn Thái Nguyên).
Trang 294.1.1.3 T i nguyên ày nay vấn đề môi trường được các nước trên thế giới đặc biệt đấn đềt
a Các loại đất: Theo số liệu kiểm kê đất đai đến 01/01/2011, tài
nguyênđất của thị xã có diện tích là 8.276,27 ha Chiếm 2,34% diện tích tựnhiên của tỉnh Thái Nguyên (353.101,67 ha) Bao gồm các loại đất chính sau:
Đất nông nghiệp: diện tích 6.343,05 ha, chiếm 76,64% diện tích tựnhiên của thị xã Trong đó: Đất lâm nghiệp có diện tích 1.890,25 ha, chiếm22,84% diện tích tự nhiên
Đất phi nông nghiệp: Diện tích 1.873,33 ha, chiếm 22,63% diệntích tự nhiên
Đất chưa sử dụng: Diện tích 59,89ha chiếm 0,72% diện tích nhiên
B ng 4.1: Tình hình s d ng ảng 2.1: Nhu cầu về khuôn mẫu của Hà Nội ử dụng đất của thị xã Sông Công ụng đất của thị xã Sông Công đấy mẫu nước ủa Hà Nội t c a th xã Sông Công ị trí và địa điểm lấy mẫu nước
ĐVT: ha
Tổng diện tích đất tự nhiên 8.364,00 8.364,00 8.364,00 8.364,00 8.276,27
1 Đất nông nghiệp 4.572,98 4.553,01 4.549,61 4.462,30 4.502,091.1 Đất sản xuất nông nghiệp 4.448,71 4.425,75 4.425,75 4.335,89 4.424,091.2 Đất lâm nghiệp 1.788,60 1.780,47 1.780,47 1.762,99 1.896,91
2 Đất phi nông nghiệp 1.891,31 1.920,55 1.923,95 2.028,67 1.826,38
3 Đất chưa sử dụng 110,81 109,97 109,97 110,04 59,89
(Nguồn:tài liệu phòng TNMT thị xã Sông Công – tỉnh Thái Nguyên)[12]
b Thổ nhưỡng: