Riêng tại Việt Nam, khâu tự ñánh giá theo các tiêu chuẩn kiểm ñịnh chất lượng trường ðH của Bộ GD&ðT chính là cơ hội ñể nhà trường tự xem xét, phân tích, ñánh giá hiện trạng, chất lượng
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
TRƯỜNG ðẠI HỌC TIỀN GIANG
BÁO CÁO TỰ ðÁNH GIÁ
(ðể ñăng ký kiểm ñịnh chất lượng giáo dục trường ñại học)
Tiền Giang, tháng 12 năm 2013
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ðỒNG TỰ ðÁNH GIÁ
1 Phan Văn Nhẫn Bí thư ðảng ủy,
Chủ tịch Cơng đồn
Ủy viên
6 ðinh Quốc Cường
Bí thư ðồn trường;
Giám đốc Trung tâm
Hỗ trợ sinh viên và Quan
hệ doanh nghiệp
Ủy viên
chính trị & Sinh viên Ủy viên
9 Nguyễn Viết Thịnh Trưởng Phịng Quản lý
10 Phan Thị Bạch Phụng Trưởng Phịng Tài vụ Ủy viên
11 Lý Thị Thanh Thủy Trưởng Phịng Quản trị -
12 Nguyễn Thanh Bình Trưởng Phịng Tổ chức -
13 Lê Minh Tùng Trưởng Phịng Quản lý khoa học và Quan hệ
quốc tế
Ủy viên
Trang 3TT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký
14 Võ Hoài Nhân Trung Trưởng Khoa Sư phạm Ủy viên
15 Nguyễn Ngọc Long Trưởng khoa Công nghệ
16 Nguyễn Văn Mỹ Danh Giám ñốc Trung tâm
Thông tin -Thư viện
19 Võ Phúc Châu Giảng viên chính, Khoa
Trang 4MỤC LỤC
DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ðỒNGTỰ ðÁNH GIÁ
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO
1 Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường……… 24
2 Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý……… 29
3 Tiêu chuẩn 3: Chương trình ñào tạo……… 42
4 Tiêu chuẩn 4: Các hoạt ñộng ñào tạo……… 51
5 Tiêu chuẩn 5: ðội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên 62 6 Tiêu chuẩn 6: Người học ……… 73
7 Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và
chuyển giao công nghệ……… 90
8 Tiêu chuẩn 8: Hoạt ñộng hợp tác quốc tế……… 101
9 Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác……… 106
10 Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính……… 123
Phần IV Kết luận 129 Phần V Phụ lục - Cơ sở dữ liệu kiểm ñịnh chất lượng giáo dục - Quyết ñịnh thành lập Hội ñồng tự ñánh giá, ban thư ký - Kế hoạch tự ñánh giá
- Danh mục minh chứng
132
Trang 5KT&ðBCLGD Khảo thí và ðảm bảo chất lượng giáo dục
Trang 6Từ ngày thành lập, Trường chính thức nhận lãnh sứ mạng ñào tạo nguồn nhân lực trình ñộ cao, chủ yếu cho ba tỉnh: Tiền Giang, Long An, Bến Tre ðồng thời, Trường cũng là trung tâm nghiên cứu, ứng dụng khoa học-công nghệ; ñáp ứng yêu cầu phát triển bền vững vùng ðBSCL; mang ñến cho người học cơ hội nghề nghiệp ñể thăng tiến
Từ những ñiều kiện thuận lợi và sứ mạng nêu trên, Trường ðHTG ñặc biệt quan tâm vấn ñề chất lượng giáo dục và ñào tạo Suốt 8 năm qua, Trường không ngừng phấn ñấu ñể sớm khẳng ñịnh nội lực và tầm ảnh hưởng của trường trong khu vực
Trường ðại học Tiền Giang xác ñịnh: Công tác tự ñánh giá là bước ñầu tiên của quá trình kiểm ñịnh chất lượng giáo dục; ñây cũng là công việc thường xuyên của các trường ðH tiên tiến trên thế giới Riêng tại Việt Nam, khâu tự ñánh giá theo các tiêu chuẩn kiểm ñịnh chất lượng trường
ðH của Bộ GD&ðT chính là cơ hội ñể nhà trường tự xem xét, phân tích, ñánh giá hiện trạng, chất lượng và hiệu quả hoạt ñộng ñào tạo, nghiên cứu khoa học (NCKH), công tác quản lý của trường Chính vì thế, Trường ðHTG tự nguyện ñăng ký kiểm ñịnh chất lượng theo 10 tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng trường ðH ñể ñánh giá lại toàn diện các mặt hoạt ñộng từ
Trang 7khi thành lập trường ựến nay; hy vọng kết quả tự ựánh giá sẽ là nguồn sức mạnh, là ựộng lực ựể nhà trường thêm tự tin, vững bước thực hiện sứ mạng cao quý của trường
1 Mục ựắch, yêu cầu
- Xác ựịnh Trường đHTG ựạt mức ựộ nào trong các tiêu chuẩn ựánh giá Qua ựó tiếp tục ựổi mới, nâng cao chất lượng ựào tạo của Trường và ựể ựăng ký kiểm ựịnh chất lượng giáo dục
- đánh giá khách quan, ựúng sự thật; chỉ ra những tiêu chuẩn ựạt và tiêu chuẩn chưa ựạt; khuyến nghị cách khắc phục những tiêu chắ, tiêu chuẩn
còn hạn chế
2 Phạm vi tự ựánh giá
đánh giá các hoạt ựộng của trường đHTG theo các tiêu chuẩn ựánh
giá chất lượng trong một chu kỳ kiểm ựịnh chất lượng
- Quyết ựịnh số 1383/Qđ-đHTG ngày 5 tháng 12 năm 2013 của Hiệu
trưởng Trường đại học Tiền Giang, Hội ựồng gồm có 19 thành viên
3.2 Nhiệm vụ cụ thể của các thành viên trong Hội ựồng
Các thành viên trong Hội ựồng tự ựánh giá có các nhiệm vụ sau:
a) Chủ tịch Hội ựồng chịu trách nhiệm về các hoạt ựộng của Hội ựồng, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên; triệu tập và ựiều hành các
Trang 8phiên họp của Hội đồng; phê duyệt kế hoạch tự đánh giá; chỉ đạo quá trình thu thập thơng tin, minh chứng; xử lý, phân tích và viết báo cáo tự đánh
giá; giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai tự đánh giá;
b) Phĩ Chủ tịch Hội đồng cĩ nhiệm vụ điều hành Hội đồng khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền và chịu trách nhiệm về cơng việc được phân cơng, uỷ quyền;
c) Các ủy viên Hội đồng cĩ nhiệm vụ thực hiện những cơng việc do
Chủ tịch Hội đồng phân cơng và chịu trách nhiệm về cơng việc được giao
DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ðỒNG TỰ ðÁNH GIÁ
6 ðinh Quốc Cường
Bí thư ðồn trường, Giám đốc Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Quan hệ doanh
nghiệp
Ủy viên
GV Khoa Kinh tế-Xã hội Ủy viên
8 Cao Văn Dương
Chủ tịch Cơng đồn, Phĩ Trưởng Phịng Cơng tác chính trị & Sinh viên
Ủy viên
9 Nguyễn Viết Thịnh Trưởng Phịng Quản lý đào tạo Ủy viên
11 Lý Thị Thanh Thủy Trưởng Phịng Quản trị-
Trang 9TT Họ và tên Chức vụ, ñơn vị Nhiệm vụ
12 Nguyễn Thanh Bình Trưởng Phòng Tổ chức-
khoa học và Quan hệ quốc tế Ủy viên
16 Nguyễn Văn Mỹ Danh Giám ñốc Trung tâm
Thông tin-Thư viện Ủy viên
17 Nguyễn Minh Hằng Phó Trưởng Phòng Tổ chức
18 Nguyễn Thị Thu Giang
Phó Giám ñốc Trung tâm Khảo thí và ðảm bảo chất lượng giáo dục
Ủy viên
Giám ñốc Trung tâm Khảo thí
& ðảm bảo chất lượng giáo
dục
Trưởng Ban
2 Nguyễn Thị Thu Giang
Phó Giám ñốc Trung tâm Khảo thí & ðảm bảo chất lượng giáo dục
Phó Trưởng ban
Tổ chức - Hành chính
Phó Trưởng
ban
Hành chính
Thư ký nhóm 1
5 Nguyễn Minh Hằng Phó Trưởng phòng Tổ chức
-Hành chính
Thư ký nhóm 2
ñào tạo
Thư ký nhóm 3
Trang 10TT Họ và tên Chức vụ, ñơn vị Nhiệm
vụ
7 Nguyễn Nhất Trang Phó Trưởng Phòng Công tác
chính trị và Sinh viên
Thư ký nhóm 4
8 Nguyễn Thanh Trang Phó Trưởng Phòng Quản lý
khoa học và Quan hệ quốc tế
Thư ký nhóm 5
9 Nguyễn Thị Thoại
Trang
Chuyên viên Phòng Quản trị -Thiết bị
Thư ký nhóm 6
10 Nguyễn Trọng Trí
Chuyên viên Trung tâm Khảo thí và ðảm bảo chất lượng giáo dục
Thành viên
11 Hồ Thanh Tâm
Giảng viên Trung tâm Khảo thí và ðảm bảo chất lượng giáo dục
Thành viên
* Các nhóm công tác chuyên trách giúp việc cho Hội ñồng tự ñánh giá
chức - Hành chính Thư ký Phan Thị Bạch Phụng Trưởng phòng Tài vụ Thành viên
Trang 11TT Họ và Tên Chức vụ, ñơn vị Nhiệm vụ
Nguyễn Trí Hiếu
Chuyên viên Phòng Tổ chức-Hành
Quản lý ñào tạo Thư ký
Nguyễn Viết Thịnh Trưởng Phòng Quản lý
Khoa học cơ bản Thành viên
Công nghệ thông tin Thành viên Nguyễn Thị Tường Vân Chuyên viên Phòng
Quản lý ñào tạo Thành viên
Nhóm
4
Cao Văn Dương
Trưởng Phòng Công tác chính trị & Sinh
viên
Trưởng nhóm
Nguyễn Nhất Trang
Phó Trưởng Phòng Công tác chính trị &
Sinh viên
Thư ký
Lê Thanh Bình
Phó Giám ñốc Trung tâm Hỗ trợ sinh viên &
Quan hệ doanh nghiệp
Thành viên
Lê Minh Trí
Chuyên viên Phòng Công tác chính trị &
Trang 12TT Họ và Tên Chức vụ, ñơn vị Nhiệm vụ
Quan hệ quốc tế
Thành viên
Bùi Thanh Vân
Phó Trưởng Phòng Quản lý khoa học &
Quan hệ quốc tế
Thành viên
ðặng Như Ngà
Chuyên viên Phòng Quản lý khoa học &
Quản trị-Thiết bị Thư ký Nguyễn Văn Mỹ Danh Giám ñốc Trung tâm
Thông tin -Thư viện Thành viên
dự án xây dựng Thành viên
Quản trị -Thiết bị Thành viên
4 Kế hoạch huy ñộng các nguồn lực và tài chính
Các nội dung chi cơ bản như sau:
- Chi văn phòng phẩm, photo, in ấn tài liệu;
- Chi Hội thảo, tập huấn;
- Chi thu thập thông tin minh chứng, lập danh mục minh chứng, mã hóa minh chứng, lưu trữ minh chứng;
- Chi viết báo cáo tiêu chí, tiêu chuẩn, hoàn chỉnh dự thảo báo cáo tự ñánh giá;
- Chi góp ý báo cáo tự ñánh giá;
- Chi các buổi họp Hội ñồng, Ban thư ký;
- Chi Ban thư ký;
Trang 136 Kế hoạch thu thập thông tin ở ngoài trường
Tùy tình hình thực tế, các nhóm chuyên trách ñề xuất những thông tin cần thu thập từ bên ngoài, nguồn cung cấp, thời gian cần tiến hành, kinh phí cần có (có kế hoạch riêng)
7 Kế hoạch thuê chuyên gia từ bên ngoài
Trường sẽ có kế hoạch riêng
8 Thời gian biểu
- Giai ñoạn 1 (từ 28/2/2011 ñến 30/11/2011): Hoàn thiện dự thảo báo cáo tự ñánh giá (theo Kế hoạch số 05/ KH-ðHTG ngày 07/3/2011 của Trường ðHTG)
- Giai ñoạn 2 (từ tháng 6 năm 2012 ñến tháng 12 năm 2012): Tổ chức cập nhật, chỉnh sửa báo cáo tự ñánh giá theo góp ý của chuyên gia tư vấn (công văn số 375/KTKðCLGD-KððH ngày 27/4/2012 của Cục Khảo thí
và Kiểm ñịnh chất lượng giáo dục về việc giới thiệu tư vấn kiểm ñịnh chất lượng giáo dục ñến làm việc với trường ðH) và tổ chức ñánh giá ngoài do
Hiệp hội các trường ðH, Cð ngoài công lập ñánh giá (trong khuôn khổ dự
án "Bồi dưỡng chuyên sâu về ñảm bảo chất lượng qua hệ thống học tập hỗn hợp") (ngày 13-15/12/2012)
- Giai ñoạn 3 (từ tháng 9 năm 2013 ñến tháng 12 năm 2013): Tổ chức cập nhật, chỉnh sửa và hoàn chỉnh Báo cáo tự ñánh giá trường ðHTG (Kế hoạch số 676/KH-ðHTG ngày 11/8/2013 của Trường ðHTG) căn cứ vào kết quả thực hiện việc khắc phục các tiêu chí không ñạt chuẩn chất
Trang 14lượng giáo dục và theo hướng dẫn mới của Bộ GD&ðT tại các văn bản:
Công văn số 462/KTKðCLGD-KððH, ngày 09 tháng 5 năm 2013 về việc
hướng dẫn tự ñánh giá trường ñại học, cao ñẳng và trung cấp chuyên nghiệp và Thông tư số 37/2012/BGDðT ngày 30 tháng 10 năm 2012 của
Bộ GD&ðT) Thời gian thực hiện tự ñánh giá theo lịch trình sau:
- Triển khai kế hoạch tự ñánh giá năm 2013;
2 Thảo luận và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên Hội ñồng và các nhóm công tác chuyên trách giúp việc cho Hội ñồng
4 Thu thập thông tin và minh chứng;
5 Mã hoá các thông tin và minh chứng thu ñược;
6 Mô tả thông tin và minh chứng thu ñược;
7 Phân tích, lý giải các kết quả ñạt ñược;
8 Trưởng nhóm công tác chuyên trách tổ chức hoàn chỉnh báo cáo của từng tiêu chí
Trang 15Thời gian Các hoạt ñộng
12 Thư ký nhóm hoàn chỉnh hồ sơ minh chứng của tiêu chuẩn ñược phân công gửi về Trung tâm Khảo thí và ðảm bảo chất lượng giáo dục
21 Lưu trữ bản báo cáo tự ñánh giá;
22 Gửi các file báo cáo về Cục KT&KðCLGD
6 Mã hóa minh chứng
Mã thông tin và minh chứng (mã MC) ñược ký hiệu bằng chuỗi có ít
Trang 16nhất 11 ký tự, bao gồm 1 chữ cái, ba dấu chấm và 7 chữ số; cứ 2 chữ số có
1 dấu chấm (.) ñể phân cách theo công thức sau: Hn.ab.cd.ef
Trong ñó:
- H: viết tắt “Hộp minh chứng” (Minh chứng của mỗi tiêu chuẩn tập hợp trong 1 hộp hoặc một số hộp)
- n: số thứ tự của hộp minh chứng ñược ñánh số từ 1 ñến hết
(trường hợp n ≥ 10 thì chuỗi ký hiệu có 12 ký tự trở lên)
- ab: số thứ tự của tiêu chuẩn (tiêu chuẩn 1 viết 01, tiêu chuẩn 10 viết 10)
- cd: số thứ tự của tiêu chí (tiêu chí 1 viết 01, tiêu chí 10 viết 10)
- ef: số thứ tự của minh chứng theo từng tiêu chí (thông tin và minh chứng thứ nhất viết 01, thứ 15 viết 15
Trang 17Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và đào tạo (GD&đT), từ tháng 02 năm 2011, Trường đHTG tiến hành tự ựánh giá theo 10 tiêu chuẩn kiểm ựịnh Qua tự ựánh giá, trường ựã nhận diện những ựiểm mạnh, ựiểm yếu trong việc thực hiện Sứ mạng và Mục tiêu giáo dục của nhà trường; nhận ra thực trạng về công tác tổ chức và quản lý, công tác ựào tạo (chương trình ựào tạo, hoạt ựộng ựào tạo, người học); NCKH; hoạt ựộng hợp tác quốc tế (HTQT); cơ sở vật chất (CSVC); tài chắnh và quản lý tài chắnh trong nhà trường Từ ựó, nhà trường xây dựng kế hoạch phát huy những mặt mạnh và khắc phục những ựiểm còn non yếu ựể thúc ựẩy nhà trường tiến lên Có thể nói, công tác tự ựánh giá ựóng vai trò rất quan trọng trong việc ựịnh hướng cải tiến và nâng cao chất lượng các hoạt ựộng của Trường đHTG, ựặc biệt
là hoạt ựộng ựào tạo và NCKH
1 Tổng quan về những mặt mạnh của trường sau 8 năm thành lập
1.1 Về Sứ mạng và mục tiêu của nhà trường
Sứ mạng của Trường ựược xác ựịnh chắnh thức trong Kế hoạch chiến lược phát triển Trường đHTG giai ựoạn 2011-2020, tầm nhìn ựến năm
2030, ựó là: ỘTrường đHTG ựào tạo nguồn nhân lực trình ựộ cao và nghiên cứu, ứng dụng khoa học-công nghệ, ựáp ứng yêu cầu phát triển
Trang 18bền vững vùng ðBSCL, mang đến cho người học cơ hội nghề nghiệp để thăng tiến”
Sứ mạng Trường ðHTG được xác định phù hợp với Luật Giáo dục, Luật Giáo dục ðH và ðiều lệ trường ðH quy định, phù hợp với chiến lược phát triển KT-XH tỉnh Tiền Giang, vùng ðBSCL Sứ mạng của Trường được khẳng định và kiểm chứng trên cơ sở ðề án khả thi thành lập trường
và Chiến lược phát triển KT- XH tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2001- 2010
Mục tiêu của Trường ðHTG được xác định rõ trong ðề án khả thi thành lập trường và trong Kế hoạch Chiến lược phát triển Trường ðHTG giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030 Mục tiêu phù hợp với
Sứ mạng của trường và mục tiêu đào tạo được quy định trong Luật Giáo dục ðH Mục tiêu được hồn chỉnh, bổ sung định kỳ 5 năm, được cơng bố cơng khai và triển khai thực hiện nghiêm túc
1.2 Về tổ chức và quản lý
Cơ cấu tổ chức của trường phù hợp với quy định của ðiều lệ trường
ðH và điều kiện thực tế của trường Tổ chức ðảng thể hiện được vai trị hạt nhân lãnh đạo, đề ra quyết sách sát hợp thực tiễn Các tổ chức Cơng đồn, ðồn TN, Hội SV thể hiện vai trị tiên phong, nịng cốt trong triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị Các đồn thể và chính quyền nhà trường phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng trong lãnh đạo, chỉ đạo, tạo ra sự đồn kết, thống nhất cao trong nội bộ nhà trường
Trách nhiệm, quyền hạn của tập thể và cá nhân trong nhà trường được phân định rạch rịi Chế độ chi tiêu được cơng khai, đảm bảo tính dân chủ, tạo ra tính chủ động, tích cực, tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cá nhân và
tập thể trong tổ chức bộ máy của trường
Chiến lược phát triển trường, kế hoạch năm, kế hoạch tháng đảm bảo nhất quán về mục tiêu, phương châm, linh hoạt trong giải pháp thực hiện; đảm bảo sát hợp với thực tiễn, được thảo luận rộng rãi và cĩ sự đồng thuận cao của tập thể cán bộ viên chức (CBVC) trong từng đơn vị và tồn trường
Trang 19Cơ chế giám sát kết quả thực hiện chiến lược & kế hoạch thực hiện hiệu quả, thông qua Hội nghị CBVC hàng năm và Hội nghị giao ban hàng tháng
1.3 Về chương trình ñào tạo
Trường có ñầy ñủ các chương trình ñào tạo (CTðT) cho tất cả các
bậc học Các CTðT bậc ðH và cao ñẳng (Cð) ñã chuyển ñổi sang học chế tín chỉ và ñược bổ sung, ñiều chỉnh, cập nhật hàng năm, từ sự tiếp nhận ý kiến ñóng góp của các giảng viên (GV), cán bộ quản lý (CBQL), nhà khoa học, nhà tuyển dụng và người sử dụng lao ñộng CTðT ñược cung cấp cho người học từ ñầu khóa học hoặc ñầu học kỳ Nhà trường ñã ñột phá vào khâu ñào tạo là chỉnh sửa CTðT theo hướng hiện ñại và giảm tải, nhằm góp phần ñào tạo học sinh sinh viên (HSSV) theo ñịnh hướng “Nghề nghiệp - Ứng dụng”
1.4 Về hoạt ñộng ñào tạo
Các hình thức ñào tạo, tổ chức ñào tạo, cấp văn bằng của trường ñược thực hiện nghiêm chỉnh và ñầy ñủ theo ñúng Quy chế, Quy ñịnh của
Bộ GD&ðT Trường ñã từng bước ña dạng hóa phương thức ñào tạo, bậc ñào tạo ñáp ứng ñược nhu cầu của người học, tạo ñiều kiện thuận lợi và phát huy năng lực học tập của người học Trường có lộ trình hợp lý chuyển ñổi từ học chế niên chế sang học chế tín chỉ và ñã thực hiện việc ñổi mới phương pháp giảng dạy, qua ñó phát huy tính tích cực, chủ ñộng của người học
Hệ thống quản lý ñào tạo ñược tin học hóa nên hoạt ñộng giảng dạy, học tập ñược phổ biến sâu rộng, kịp thời ñến GV và sinh viên (SV) Cơ sở
dữ liệu về các hoạt ñộng học tập của HSSV tốt nghiệp ñược quản lý chặt chẽ, chính xác bằng phần mềm UIS; ñồng thời, Trường cũng áp dụng một
số biện pháp nhằm ñảm bảo lưu trữ an toàn hệ thống dữ liệu này Trường thường xuyên cập nhật và ñiều chỉnh kịp thời về tình hình hoạt ñộng ñào tạo, sử dụng các kết quả ñánh giá chất lượng ñào tạo có ñược ñể ñiều chỉnh các hoạt ñộng ñào tạo cho phù hợp hơn với yêu cầu xã hội
Trang 201.5 Về đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên
ðội ngũ CBQL, GV của trường cĩ trình độ chuyên mơn chuẩn; nhiệt
tình, năng động, sáng tạo; cĩ ý thức kỷ luật tốt; cĩ tinh thần trách nhiệm cao trong việc thực thi nhiệm vụ ở từng vị trí cơng tác; cĩ ý chí cầu tiến, khơng ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên mơn nghiệp vụ Sau 8 năm thành lập Trường, trình độ đội ngũ quản lý và GV được nâng lên một bước đáng kể, nhất là trình độ Tiến sĩ (tăng 4,66 lần = 14/3) và Thạc sĩ (tăng 3,2
lần = 208/65)
Cơng tác tuyển dụng nhân sự của trường được thực hiện cơng khai, minh bạch, khách quan, đúng quy định Quy trình, tiêu chuẩn tuyển dụng rõ ràng, cụ thể Quyền dân chủ (tiếp cận thơng tin, nắm bắt thơng tin, đĩng gĩp ý kiến) của CBVC được đảm bảo Nhà trường đảm bảo sự tập trung dân chủ trong cơng tác quản lý, tạo ra sự đồng thuận cao trong CBVC, thể hiện tinh thần đồn kết nội bộ, chung sức chung lịng trong xây dựng và phát triển nhà trường
và nâng cao Tỷ lệ phát triển ðảng viên trong SV của trường tăng dần hàng năm
Người học được hướng dẫn mục tiêu chương trình đào tạo, quy chế đào tạo bằng nhiều hình thức và kênh thơng tin khác nhau Chế độ chính sách đối với người học được thơng tin và thực hiện đầy đủ; an ninh, trật tự
và an tồn học đường được đảm bảo tốt, SV được tạo điều kiện để học tập,
Trang 21rèn luyện, ñược tham gia nhiều hoạt ñộng văn hóa, văn nghệ, thể thao và phục vụ công ñồng Phong trào hoạt ñộng của ðoàn Thanh niên (TN), Hội
SV ñược tăng cường với nhiều hoạt ñộng phong phú, thiết thực có tác dụng
tích cực trong việc rèn luyện, giáo dục người học Trường tổ chức nhiều
hoạt ñộng hướng nghiệp, công tác tư vấn, giới thiệu việc làm hàng năm cho
SV Nhà trường liên hệ, hợp tác với nhiều doanh nghiệp trong việc rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho SV, tài trợ các hoạt ñộng phong trào của
SV và tuyển dụng SV khi ra trường Hàng năm, trường tổ chức lấy ý kiến
SV về chất lượng giảng dạy của GV, chất lượng chương trình ñào tạo của trường từ người học và nhà tuyển dụng Sinh viên tốt nghiệp có việc làm chiếm tỷ lệ khá cao
1.7 Về công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ
Về công tác này, Trường ðHTG bước ñầu ñã ñạt ñược một số thành
quả ñáng ghi nhận, qua các ñề tài có giá trị ứng dụng thực tiễn, ñóng góp vào sự phát triển KT-XH của ñịa phương Phần lớn các ñề tài NCKH ñều gắn kết chặt chẽ với mục tiêu, chương trình ñào tạo Trong số ñó, nhiều ñề tài ñược nghiệm thu trở thành tài liệu hữu ích cho công tác giảng dạy tại trường và là nguồn tài liệu tham khảo rất có giá trị cho SV
Bên cạnh ñó, Trường còn ñẩy mạnh các chương trình hợp tác quốc tế với nhiều cơ sở giáo dục và tổ chức quốc tế, nhằm phục vụ NCKH, phát triển công nghệ, ñào tạo và bồi dưỡng cán bộ Song song với công tác NCKH của ñội ngũ GV, hoạt ñộng NCKH của SV cũng ñược nhà trường quan tâm ñúng mức Hàng năm, các khoa ñều có hướng dẫn và ñộng viên, khuyến khích SV tham gia NCKH
1.8 Về hoạt ñộng hợp tác quốc tế
Hoạt ñộng hợp tác quốc tế (HTQT) ñược nhà trường ñặc biệt quan tâm
và thực hiện theo ñúng quy ñịnh của pháp luật Trường ñẩy mạnh các hoạt ñộng HTQT với nhiều nước như: Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Úc, Nhật Bản…
Trang 22trong việc trao ñổi GV, SV và hợp tác nghiên cứu khoa học Qua ñó, nhiều CBVC của Trường có cơ hội tham quan, học tập tại nước ngoài Nhiều CBVC và SV của Trường có ñiều kiện làm việc, trao ñổi kinh nghiệm, giao
lưu với GV và SV các nước
1.9 Về công tác thư viện, trang thiết bị học tập và và cơ sở vật chất khác
Trường ñã có sự ñầu tư ñúng mức, nhằm ñáp ứng tốt các ñiều kiện CSVC phục vụ cho hoạt ñộng dạy, học và NCKH như: giáo trình, tài liệu tham khảo cho thư viện; phòng làm việc cho các phòng, khoa, ban, trung tâm; phòng học, giảng ñường, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, cùng các trang thiết bị khá hiện ñại, phục vụ cho công tác giảng dạy lý thuyết cũng như thực hành chuyên ngành Hệ thống máy tính kết nối mạng nội bộ, mạng Internet, hệ thống Wifi và việc sử dụng các phần mềm chuyên dụng
ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, giảng dạy, học tập, NCKH của CBVC và HSSV nhà trường
Website của trường liên kết với nhiều website khác cung cấp các nguồn học liệu mở ña dạng, phong phú Trường có ñủ phòng học, giảng ñường, phòng thực hành, thí nghiệm, trang thiết bị phục vụ dạy, học và NCKH Có ñủ phòng làm việc cho CBVC, CSVC cơ bản ñáp ứng ñược nhu cầu ñào tạo của trường
Trường có ñầy ñủ máy tính, máy chiếu phục vụ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và thực hành tin học; trang thiết bị thí nghiệm, thực hành chuyên ngành khá hiện ñại ñáp ứng tốt yêu cầu giảng dạy thực hành cho tất cả các chuyên ngành trường ñào tạo
1.10 Về công tác tài chính
Nguồn tài chính của Trường chủ yếu do ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu sự nghiệp ñược ñể lại theo quy ñịnh Các nguồn thu ñược khai thác hợp pháp và nộp vào tài khoản ñúng theo quy ñịnh Nguồn tài chính trong 8 năm qua ñã ñảm bảo cho hoạt ñộng ñào tạo, NCKH và các hoạt
Trang 23ñộng khác của trường Công tác quản lý tài chính của trường ñược thực hiện tốt, không xảy ra tiêu cực (tham nhũng, thất thoát)
Công tác lập kế hoạch tài chính hàng năm ñược xây dựng một cách có
hệ thống, sát với tình hình thực tế Kinh phí ñảm bảo kịp thời cho các hoạt ñộng của Trường Việc thu, chi tài chính ñược công khai, minh bạch, ñúng qui ñịnh Trường ñã xây dựng kế hoạch tài chính giai ñoạn 2011- 2015
2 Tổng quan về những mặt khó khăn, tồn tại
2.1 Về Sứ mạng của trường
Sứ mạng của trường vừa ñược công bố chính thức vào tháng 10 năm
2010 (trong kế hoạch Chiến lược phát triển Trường ðHTG giai ñoạn
2011-2020, tầm nhìn ñến năm 2030) Vì vậy, nội dung sứ mạng chưa ñược phổ biến rộng khắp trong cộng ñồng Sứ mạng nhà trường là to lớn, song nguồn lực ñầu tư ñể thực hiện còn chưa tương xứng
2.2 Về công tác tổ chức và quản lý
Lề lối và phương pháp làm việc của một vài bộ phận trong bộ máy của trường còn thiếu linh hoạt Sự phối hợp giữa các bộ phận ñôi lúc chưa ñồng bộ, nhịp nhàng
Còn một số bất cập, chưa khái quát hết tình hình thực tế của trường trong nội dung của các văn bản mang tính chất quy ñịnh, quy chế của nhà trường như: Quy chế tổ chức và hoạt ñộng của trường; Quy chế chi tiêu nội bộ; Quy ñịnh về chế ñộ làm việc, chế ñộ nghỉ ngơi của công chức viên chức; Quy ñịnh về chế ñộ NCKH Công tác kế hoạch hóa của một số ñơn vị trong trường chưa thật tốt, làm ảnh hưởng ñến việc triển khai thực hiện chiến lược và kế hoạch trung hạn, ngắn hạn của nhà trường Về hoạt ñộng ñào tạo, việc tổ chức lấy ý kiến của người học chưa ñáp ứng ñược yêu cầu ñánh giá, cải tiến các loại hình ñào tạo
Việc lưu trữ, bảo quản và sử dụng cơ sở dữ liệu chưa thật khoa học Việc xây dựng kế hoạch ñánh giá chất lượng ñào tạo cho từng năm, từng ñối tượng cụ thể, nhằm ñiều chỉnh các hoạt ñộng ñào tạo chưa ñược thực
Trang 24hiện tốt Chưa có ñủ dữ liệu về năng lực làm việc và việc làm của người học sau khi tốt nghiệp ñể ñánh giá chất lượng ñào tạo SV các khóa học ñã
ra trường trong giai ñoạn 2006-2012 Kế hoạch thu thập ý kiến về chất lượng ñào tạo từ bên ngoài bước ñầu thực hiện, song chưa ñồng bộ giữa các khoa
2.3 Về ñội ngũ cán bộ quản lý
Phần ñông CBQL làm công tác kiêm nhiệm nên chưa có nhiều thời
gian ñầu tư cho công tác quản lý, một số cán bộ quản lý cấp Bộ môn tuổi ñời còn trẻ, thâm niên công tác ít, chưa có nhiều kinh nghiệm trong công
tác quản lý giáo dục Số lượng CBQL và GV có học hàm, học vị cao còn
rất ít
2.4 Về người học
Trường chưa có ký túc xá, chưa có ñủ sân chơi, bãi tập, nhà thi ñấu nên việc phục vụ cho các hoạt ñộng văn, thể, mỹ còn hạn chế, chưa ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu của người học Một số hoạt ñộng phong trào chưa thu hút 100% SV tham gia Ý thức học tập, rèn luyện của một bộ phận SV chưa ñược thể hiện rõ, kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng sống còn hạn chế Nhiều
SV chưa năng ñộng trong tìm kiếm việc làm Một số ít SV còn vi phạm quy chế, quy ñịnh và nội quy của trường
2.5 Về nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ
Tuy ñã ñạt ñược một số thành quả nhất ñịnh về NCKH, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ, nhưng một số ñề tài nghiên cứu còn nặng về lý thuyết Việc triển khai ứng dụng còn bó hẹp trong phạm vi nhà trường, chưa có sự liên kết mật thiết với các cơ cở sản xuất Việc chọn hướng nghiên cứu ñể ñáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của ñịa phương,
khu vực và ñi tắt ñón ñầu công nghệ cũng chưa ñược chú ý ñúng mức
Trang 25Số lượng ñề tài NCKH có chất lượng cao còn ít, chưa có tính chất ứng dụng thực tế Các hoạt ñộng triển khai kết quả NCKH qua các hợp ñồng chuyển giao công nghệ phần lớn chưa thông qua sự quản lý của nhà trường
2.6 Về hoạt ñộng hợp tác quốc tế
Hoạt ñộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ñào tạo chưa mang lại hiệu
quả cao, chủ yếu là do học phí của các chương trình ñào tạo (CTðT) còn khá cao so với thu nhập bình quân ñầu người tại ñịa phương Mặt khác, trình ñộ ngoại ngữ của SV cũng còn hạn chế so với yêu cầu ñòi hỏi của các chương trình
2.7 Về công tác thư viện, trang thiết bị học tập và và cơ sở vật chất khác
Chưa có ñầy ñủ số lượng sách phục vụ cho CTðT mới Việc liên thông, liên kết khai thác tài liệu với thư viện các trường ðH lớn chưa nhiều; Sân, bãi thực tập cho SV của một số ngành còn hạn chế, chưa có sân bóng ñá, nhà thi ñấu ña năng, bể bơi, sân chơi phù hợp cho HSSV học tập
và sinh hoạt thể dục thể thao (TDTT)
2.8 Về công tác tài chính và quản lý tài chính
Trong giai ñoạn 2007- 2012, nguồn thu tài chính của trường chủ yếu
từ ngân sách Nhà nước cấp, chiếm tỷ trọng từ 69% ñến 78% Các nguồn thu khác còn khiêm tốn Kế hoạch tài chính mang tính chất ngắn hạn, Trường cũng chưa xây dựng văn bản về chiến lược tăng nguồn tài chính Kinh phí ñầu tư xây dựng cơ bản ở cơ sở Thân Cửu Nghĩa còn thấp, ảnh hưởng ñến tiến ñộ thi công công trình
3 Kế hoạch hành ñộng khắc phục các khó khăn, tồn tại trong thời gian tới
3.1 Về sứ mạng và mục tiêu của trường
- Nhà trường tiếp tục tổ chức phổ biến rộng rãi sứ mạng và mục tiêu của trường ñến cộng ñồng, toàn thể CBVC và HSSV nhằm góp phần nâng cao nhận thức và tự giác tham gia thực hiện Sứ mạng của trường
Trang 26- Tham mưu với UBND tỉnh Tiền Giang xúc tiến việc ñầu tư kinh phí
ñể hoàn thành dự án xây dựng Trường tại cơ sở mới (xã Thân Cửu Nghĩa, huyện Châu Thành) nhằm góp phần thực hiện thành công Sứ mạng của Trường
- Cải tiến lề lối và phương pháp làm việc ñể hướng ñến mục tiêu chất
lượng, hiệu quả
- Xác lập cơ chế phối hợp giữa các ñơn vị trong tổ chức bộ máy và phối hợp giữa các cá nhân trong cùng một ñơn vị, ñảm bảo cho tổ chức bộ máy hoạt ñộng ñồng bộ, nhịp nhàng và hiệu quả
3.3 Về chương trình ñào tạo
Từ năm 2013, Trường tiếp tục tổ chức ñiều tra ñịnh kỳ, khảo sát về chất lượng CTðT; tổ chức 2-3 lần/ năm các hội nghị, hội thảo cấp khoa liên quan về công tác xây dựng CTðT; ñịnh hướng ñào tạo SV chính quy
và liên thông theo một CTðT hoàn chỉnh duy nhất, nhằm giảm tải trong ñào tạo liên thông ðặc biệt, từ năm 2013 và các năm tiếp theo, rà soát lại tất cả các CTðT, giảm tải, cải tiến nội dung, tăng tính liên thông các nhóm
ngành ñào tạo
3.4 Về hoạt ñộng ñào tạo
Từ năm 2013, thực hiện ñịnh kỳ kiểm tra, ñánh giá hoạt ñộng ñào tạo
ở các hình thức ñào tạo; ban hành các văn bản hướng dẫn việc tổ chức quản
lý các lớp liên thông, ngắn hạn Xây dựng kế hoạch ñánh giá chất lượng ñào tạo cho từng khóa học, cho từng ñối tượng cụ thể, nhằm ñiều chỉnh các hoạt ñộng ñào tạo theo hướng ngày càng phù hợp, ñáp ứng nhu cầu của ñịa phương và khu vực
Trang 27Trường ban hành quy ñịnh về lưu trữ, kiểm tra và bảo mật hệ thống
dữ liệu, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về hoạt ñộng ñào tạo ñầy ñủ, ñồng
bộ, nhất quán
Năm 2013 ñánh giá lại hoạt ñộng chuyên môn của từng CBGD; bổ
sung, ñiều chỉnh các nhiệm vụ của GV
3.5 Về xây dựng ñội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên
Lập quy hoạch, ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho các chức danh quản
lý ðồng thời tăng cường công tác ñào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ sư phạm cho GV, nhất là GV trẻ; bồi dưỡng kỹ năng quản lý trường học cho ñội ngũ CBQL Chú trọng các ñiều kiện ñể GV ñược phong hàm giáo
sư, phó giáo sư; nâng ngạch GV chính, GV cao cấp
Xây dựng chính sách tạo nguồn từ SV; ñồng thời có chính sách thu hút ñối với người có trình ñộ sau ðH từ các nơi khác về trường
3.6 Về người học
Nhà trường trình UBND tỉnh Tiền Giang ñề án xây ký túc xá cho
SV Xây dựng thêm sân chơi ở cơ sở mới ñể ñảm bảo ñiều kiện sinh hoạt, văn hóa, văn nghệ, thể thao cho SV Phân công, giao trách nhiệm cho từng chi bộ, từng ðảng viên theo dõi, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của các cảm
tình ñảng là SV ñể kịp thời giúp ñỡ, bồi dưỡng phát triển ðảng
Trường tập trung chỉ ñạo và có kế hoạch triển khai các kết quả khảo sát ñến từng tổ bộ môn ñể ñiều chỉnh, khắc phục những hạn chế: ðổi mới chương trình ñào tạo theo hướng giảm tải và hiện ñại, ñối mới kiểm tra, ñánh giá và phương pháp giảng dạy của GV
3.7 Về công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ
Nhà trường tạo ñiều kiện cho GV ñi thực tế tại các cơ sở sản xuất ñể
có ñịnh hướng xây dựng các ñề tài nghiên cứu mang tính thiết thực hơn; ñồng thời, Trường xây dựng mối liên kết chặt chẽ với nhà nước và nhà doanh nghiệp ñể ñưa các ñề tài vào ứng dụng trong phát triển KT-XH của
Trang 28ñịa phương và khu vực Mặt khác, ñẩy mạnh hợp tác, liên kết với các ñối tác trong và ngoài nước trong việc NCKH, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ Trường sẽ có kế hoạch, xây dựng các chế ñộ, chính sách khuyến khích CBVC, GV, SV tích cực tham gia NCKH và triển khai ứng dụng thành công các kết quả NCKH vào thực tiễn ñể có kinh phí ñóng góp vào nguồn lực tài chính của nhà trường
3.8 Về hoạt ñộng hợp tác quốc tế
Trường củng cố các mối quan hệ HTQT hiện hữu; chủ ñộng tìm kiếm ñối tác nước ngoài Tăng cường hợp tác về phương diện trao ñổi học thuật, chuyên gia Tích cực thực hiện sự trao ñổi GV, SV với các ñối tác nước
ngoài và ñẩy mạnh hợp tác NCKH trong các lĩnh vực chuyên môn
3.9 Về công tác thư viện, trang thiết bị học tập và và cơ sở vật chất khác
Trường nâng cấp server thư viện, nâng cấp phần mềm Libol từ 5.0 lên 6.0; trang bị máy scan và phần mềm ñể số hóa tài liệu Liên hệ với các các trường ðH mua bản quyền sử dụng tài liệu Xúc tiến việc thành lập Trung tâm Học liệu của trường
Tăng cường CSVC, trang thiết bị nhằm thay thế các thiết bị cũ, hư
hỏng ðẩy nhanh tiến ñộ xây dựng tại cơ sở mới của Trường ñể ñảm bảo ñủ
số lượng phòng học, sân bãi, KTX cho SV, phòng làm việc cho CBVC
3.10 Về công tác tài chính và quản lý tài chính
Năm 2013, Trường ban hành văn bản về chiến lược tăng nguồn tài chính Cụ thể, mở rộng hợp tác trong và ngoài nước về lĩnh vực NCKH và chuyển giao công nghệ; khuyến khích SV làm ra nhiều sản phẩm thông qua việc thực hành, thực tập và tiêu thụ sản phẩm làm ra ñể tạo thêm nguồn thu cho trường
Từ năm 2013, Trường ban hành kế hoạch giao một số chỉ tiêu kinh phí cho các ñơn vị nhằm thực hiện triệt ñể tiết kiệm, góp phần tăng thu nhập cho CBVC
Trang 29Sứ mạng của trường ñược ñiều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của nhà trường trong từng thời kỳ và phù hợp với kế hoạch chiến lược nhà trường Sứ mạng ñược phổ biến rộng rãi trong CBVC, HSSV nhà trường Sứ mạng nhà trường là to lớn song nguồn lực ñầu tư ñể thực hiện còn chưa tương xứng
Tiêu chí 1.1 Sứ mạng của trường ñại học ñược xác ñịnh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, các nguồn lực và ñịnh hướng phát triển của nhà trường; phù hợp và gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương và cả nước
1 Mô tả
Trường ðHTG ñược thành lập ngày 06/6/2005 theo Quyết ñịnh số 132/2005/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ [H1.01.01.01] Sứ mạng của Trường ñược xác ñịnh chính thức trong kế hoạch Chiến lược phát triển Trường ðHTG giai ñoạn 2011-2020, tầm nhìn ñến năm 2030, ñó là:
“Trường ðHTG ñào tạo nguồn nhân lực trình ñộ cao và nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ ñáp ứng yêu cầu phát triển bền vững vùng ðBSCL, mang ñến cho người học cơ hội nghề nghiệp ñể thăng tiến”
[H1.01.01.02] Sứ mạng này phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Trường [H1.01.01.03] là ñào tạo nguồn nhân lực ña ngành, ña cấp theo ñịnh hướng ứng dụng nghề nghiệp [H1.01.01.04], có trình ñộ cao [H1.01.01.05]; phù
Trang 30hợp và gắn kết với chiến lược phát triển KT-XH của tỉnh Cụ thể: góp phần tăng tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo lên 45% vào năm 2015, trong ñó tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo nghề ñạt 36%; NCKH phải ñi trước và gắn chặt với yêu cầu phát triển KT-XH của tỉnh; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñến năm 2020: Khu vực I chiếm từ 21,8-22,8%, Khu vực II chiếm từ 40,4- 42,3%, Khu vực III chiếm từ 35,9-36,8% [H1.01.01.06], [H1.01.01.07]
Sứ mạng của trường ñược xây dựng từ ý kiến ñề xuất của các sở, ngành tỉnh, của CBVC và HSSV [H1.01.01.08] và ñược UBND tỉnh Tiền Giang
ra quyết ñịnh phê duyệt [H1.01.01.09]; Sứ mạng của trường ñược phổ biến cho các sở, ngành [H1.01.01.10]; phổ biến rộng rãi cho CBVC, HSSV của Trường, thông qua tuần lễ sinh hoạt chính trị, nghiệp vụ cho CBVC [H1.01.01.11], tuần lễ sinh hoạt công dân cho HSSV [H1.01.01.12], trên website của trường và Bia ghi sứ mạng (ñặt tại cơ sở chính của trường) Sứ mạng của trường còn ñược ghi trong báo cáo tổng kết 5 năm và kỷ yếu của trường [H1.01.01.13]
2 ðiểm mạnh
Sứ mạng Trường ðHTG ñược xác ñịnh phù hợp với Luật Giáo dục, Luật Giáo dục ðH và ðiều lệ trường ðH quy ñịnh, phù hợp với chiến lược phát triển KT-XH tỉnh Tiền Giang, vùng ðBSCL Sứ mạng Trường ñược khẳng ñịnh và kiểm chứng trên cơ sở ðề án khả thi thành lập trường và chiến lược phát triển KT-XH tỉnh Tiền Giang giai ñoạn 2001-2010
Sứ mạng của trường ñược ñiều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của nhà trường trong từng thời kỳ và phù hợp với kế hoạch chiến lược nhà trường Sứ mạng Trường ðHTG ñược phổ biến rộng rãi trong CBVC, HSSV nhà trường
3 Tồn tại
Sứ mạng Trường ðHTG vừa ñược khẳng ñịnh và công bố chính thức (tháng 10/2010) trong kế hoạch Chiến lược phát triển Trường ðHTG giai ñoạn 2011-2020, tầm nhìn ñến năm 2030 và từng bước phổ biến rộng rãi
Trang 31cho các ñối tượng có liên quan ngoài trường
Sứ mạng nhà trường là to lớn song nguồn lực ñầu tư ñể thực hiện còn chưa tương xứng Nguồn thu tài chính của Trường chủ yếu từ ngân sách Nhà nước cấp chiếm tỉ trọng từ 69% ñến 78%; nguồn thu học phí có tỉ trọng từ 15% ñến 23%; nguồn thu từ hoạt ñộng liên kết ñào tạo và thu khác
có tỉ trọng 4% ñến 8% [H1.01.01.14] Riêng nguồn vốn cấp ñể xây dựng các hạng mục công trình tại xã Thân Cửu Nghĩa trong 5 năm qua chỉ mới ñạt 11,95% (239/ 2.000 tỷ ñồng)
4 Kế hoạch hành ñộng
Tiếp tục tổ chức phổ biến rộng rãi Sứ mạng của trường trong CBVC, HSSV và các ñối tượng có liên quan, nhằm góp phần nâng cao nhận thức, lôi cuốn mọi người tích cực và tự giác tham gia thực hiện nội dung sứ mạng ñã ñược xác ñịnh
Xây dựng kế hoạch hàng năm, 5 năm, nhằm cụ thể hóa kế hoạch Chiến lược của nhà trường, góp phần thực hiện Sứ mạng ñã ñược xác ñịnh
Tích cực tham mưu với UBND tỉnh Tiền Giang ñầu tư kinh phí ñể Trường tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch Chiến lược, góp phần thực hiện Sứ mạng Trường ðHTG ñã ñược xác ñịnh
5 Tự ñánh giá: ðạt yêu cầu của tiêu chí
Tiêu chí 1.2 Mục tiêu của trường ñại học ñược xác ñịnh phù hợp với mục tiêu ñào tạo trình ñộ ñại học quy ñịnh tại Luật Giáo dục và
sứ mạng ñã tuyên bố của nhà trường; ñược ñịnh kỳ rà soát, bổ sung, ñiều chỉnh và ñược triển khai thực hiện
1 Mô tả
Mục tiêu của Trường ðHTG ñược xác ñịnh trong ðề án khả thi thành lập trường là: Xây dựng và phát triển nhà trường theo hướng ña ngành, ña cấp, trở thành trung tâm ñào tạo, nghiên cứu phát triển; trung tâm văn hóa giáo dục hàng ñầu khu vực Bắc Sông Tiền Thông qua các hoạt ñộng ñào tạo, từng bước ñẩy mạnh các hoạt ñộng nghiên cứu - ứng dụng và
Trang 32phát triển công nghệ gắn với yêu cầu thực tế của khu vực, phấn ựấu ựể Trường bắt kịp trình ựộ phát triển chung của các trường đH trong nước [H1.01.02.01] Mục tiêu của Trường ựược ựiều chỉnh trong Kế hoạch chiến lược ựến năm 2020: ỘPhấn ựấu trở thành trung tâm ựào tạo nhân lực chất lượng cao, tiến hành hoạt ựộng NCKH, ứng dụng, chuyển giao công nghệ một cách thiết thực, hiệu quả đến năm 2020, trường ựạt các tiêu chắ kiểm ựịnh chất lượngỢ [H1.01.02.02] Mục tiêu này phù hợp với mục tiêu giáo dục đH ựược xác ựịnh tại điều 39 Luật Giáo dục là: ựào tạo người học có phẩm chất chắnh trị, ựạo ựức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình ựộ ựào tạo, có sức khỏe, ựáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc [H1.01.02.03] và điều
5 Luật Giáo dục đH: đào tạo nhân lực, nâng cao dân trắ, bồi dưỡng nhân tài; NCKH, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển KT-XH, bảo ựảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế [H1.01.02 04]
Mục tiêu này phù hợp với Sứ mạng của trường Mục tiêu phát triển của Trường ựịnh kỳ ựược rà soát, bổ sung và ựiều chỉnh sau 5 năm [H1.01.02.05]
Mục tiêu ựược phổ biến công khai ựến CBVC, HSSV trường và các ựối tượng có liên quan ngoài trường [H1.01.02.06]
2 điểm mạnh
Mục tiêu của trường ựược xác ựịnh rõ trong đề án khả thi thành lập trường và trong kế hoạch Chiến lược phát triển trường giai ựoạn 2011-
2020, tầm nhìn ựến năm 2030 Mục tiêu phù hợp với Sứ mạng của trường
và mục tiêu ựào tạo ựược quy ựịnh trong Luật Giáo dục và Luật Giáo dục
đH Mục tiêu ựược hoàn chỉnh, bổ sung ựịnh kỳ 5 năm, ựược công bố công khai và triển khai thực hiện nghiêm túc
Trang 33Trên cơ sở Kế hoạch chiến lược, hàng năm, trường xây dựng kế hoạch
ñể quy hoạch và thúc ñẩy ñào tạo CBVC có trình ñộ sau ñại học, nhất là ñào tạo Tiến sĩ
Tổ chức thống kê kết quả thực hiện các mục tiêu ñịnh kỳ hàng năm, 5 năm; phân tích, so sánh, ñối chiếu rút ra kết luận ñể ñiều chỉnh
Tiếp tục tổ chức phổ biến rộng rãi mục tiêu của trường trong CBVC, HSSV và các ñối tượng có liên quan
5 Tự ñánh giá: ðạt yêu cầu của tiêu chí
Kết luận về tiêu chuẩn 1
Sứ mạng Trường ðHTG ñược xác ñịnh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Trường; phù hợp với chiến lược phát triển KT-XH tỉnh Tiền Giang, vùng ðBSCL và cả nước Sứ mạng của trường ñược khẳng ñịnh và kiểm chứng trên cơ sở triển khai thực hiện ðề án khả thi thành lập trường
và Chiến lược phát triển KT-XH tỉnh Tiền Giang giai ñoạn 2011-2020 Mục tiêu của Trường ðHTG là phấn ñấu vươn lên ñể trở thành trung tâm ñào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, ñáp ứng nhu cầu nhân lực cho tỉnh Tiền Giang và các tỉnh lân cận Mục tiêu phát triển của Trường ñịnh kỳ ñược rà soát, bổ sung và ñiều chỉnh sau 5 năm, nhằm ñảm bảo phù hợp với Sứ mạng của trường
Tuy nhiên, Sứ mạng và mục tiêu của Trường cần ñược tiếp tục phổ biến rộng rãi trong CBVC, HSSV và các ñối tượng có liên quan ngoài
Trang 34trường, nhằm góp phần nâng cao nhận thức và lôi cuốn tham gia thực hiện
sứ mạng, mục tiêu của Trường ñã ñược xác ñịnh Tham mưu với UBND tỉnh Tiền Giang ñầu tư kinh phí ñể tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch Chiến lược, góp phần thực hiện sứ mạng, mục tiêu của Trường ñã ñược xác ñịnh
Số lượng tiêu chí ñạt: 02 (1.1, 1.2)
Số lượng tiêu chí chưa ñạt: 0
Tiêu chuẩn 2 Tổ chức và quản lý
Mở ñầu
Trường ðHTG là cơ sở giáo dục ðH công lập, ñược thành lập theo Quyết ñịnh số 132/2005/Qð-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ Trường chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của UBND tỉnh Tiền Giang Hệ thống tổ chức quản lý của Trường ñược xây dựng trên
cơ sở ðiều lệ trường ðH và tình hình thực tế của nhà trường; ñược cụ thể hóa trong Quy chế tổ chức & hoạt ñộng của trường
Tiêu chí 2.1 Cơ cấu tổ chức của trường ñại học ñược thực hiện theo quy ñịnh của ðiều lệ trường ñại học và các quy ñịnh khác của pháp luật có liên quan, ñược cụ thể hóa trong quy chế về tổ chức và hoạt ñộng của nhà trường
1 Mô tả
Cơ cấu tổ chức của trường ñược xây dựng trên cơ sở ðiều lệ trường
ðH và các quy ñịnh khác của pháp luật có liên quan, ñược cụ thể hóa cho phù hợp với tình hình thực tế, thể hiện trong Quy chế tổ chức & hoạt ñộng của Trường (ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 3624/Qð-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Tiền Giang) bao gồm: Hội ñồng trường; Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng; Hội ñồng Khoa học và ñào tạo (KH&ðT); các phòng, ban, trung tâm chức năng; các khoa và bộ môn trực thuộc trường; các bộ môn trực thuộc khoa & tổ nghiệp vụ trực thuộc phòng, ban, trung tâm; các tổ chức khoa học và công nghệ (Trung tâm Ứng dụng kỹ thuật & Chuyển giao công nghệ, Trung tâm Ngoại ngữ-Tin học);
Trang 35tổ chức ðảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức Cơng đồn, ðồn TN, Hội SV, Hội Cựu chiến binh [H2.02.01.01] Các thành viên trong cơ cấu tổ chức của trường đều nhận thức và thực thi chức trách, nhiệm vụ của mình theo các quy định ghi trong Quy chế tổ chức & hoạt động, theo các văn bản quản lý
hệ thống chất lượng (theo tiêu chuẩn ISO của trường) [H2.02.01.02] Hàng năm, nhà trường đều tổ chức rà sốt, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của các thành viên trong cơ cấu tổ chức, đảm bảo cho tổ chức bộ máy nhà trường hoạt động hiệu quả [H2.02.01.03] Cơ cấu tổ chức của nhà trường đã hoạt động hiệu quả trong những năm vừa qua Nhờ vậy, nhà trường luơn đạt được thành tích cao trong đánh giá thi đua hàng năm [H2.02.01.04]
2 Những điểm mạnh
Cơ cấu tổ chức của trường phù hợp với quy định của ðiều lệ trường
ðH và điều kiện thực tế của trường Các thành viên trong cơ cấu tổ chức của trường thực hiện đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm của mình, hồn thành tốt nhiệm vụ cơng tác hàng năm
3 Tồn tại
Hiện tại, trường đang trong quá trình chuẩn bị các điều kiện đủ cho lộ trình tái cấu trúc lại các khoa chuyên ngành nên tổ chức bộ máy các khoa chưa tổ chức đúng như đã xác định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường được UBND tỉnh phê duyệt
4 Kế hoạch hành động
Năm 2014 và 2015, trường tiến hành rà sốt, đánh giá lại các điều kiện cần và đủ theo lộ trình để thành lập các khoa theo cơ cấu tổ chức đã được
xác định trong Quy chế tổ chức và hoạt động
5 Tự đánh giá: ðạt yêu cầu của tiêu chí
Tiêu chí 2.2 Cĩ hệ thống văn bản để tổ chức, quản lý một cách cĩ hiệu quả các hoạt động của nhà trường
1 Mơ tả
Nhà trường đã ban hành và tham mưu cho UBND tỉnh ban hành hệ
Trang 36thống các văn bản phục vụ cho cơng tác quản lý của trường bao gồm:
* Các văn bản quy định chung: Quy chế tổ chức và hoạt động của
Trường ðHTG [H2.02.02.01]; Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng trường [H2.02.02.02]; Quyết định phân cơng nhiệm vụ trong Ban Giám hiệu (BGH) và lề lối làm việc của Trường [H2.02.02.03]; Quy chế phối hợp giữa ðảng ủy, BGH và các đồn thể trong Trường [H2.02.02.04]; Quy chế dân chủ trong Trường ðHTG [H2.02.02.05]; Quy định về cơng tác Thi đua, khen thưởng [H2.02.02.06]
* Các văn bản quy định cá biệt: Quy định về đào tạo ðH và cao đẳng
(Cð) theo hệ thống tín chỉ [H2.02.02.07]; Quy định về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) [H2.02.02.08]; Quy định về đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn [H2.02.02.09]; Khung Kế hoạch đào tạo hàng năm [H2.02.02.10]; Hướng dẫn hoạt động của cố vấn học tập [H2.02.02.11] ; Quy định về hoạt động khoa học của Trường ðHTG [H2.02.02.12]; Quy định về NCKH của
SV [H2.02.02.13]; Quy định về chế độ làm việc và nghỉ ngơi của cơng chức, viên chức Trường ðHTG [H2.02.02.14]; Quy định tạm thời một số vấn đề về cơng tác tổ chức và cán bộ [H2.02.02.15]; Quy chế chi tiêu nội
bộ [H2.02.02.16]; Quy định về cơng tác HSSV trong trường ðHTG [H2.02 02.17]; Hướng dẫn thực hiện về quy chế đánh giá kết quả rèn luyện cho HS - SV trường ðHTG [H2.02.02.18]
* Các văn bản quy định về quản lý chất lượng: Hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 với 67 tài liệu (04 tài liệu tổng quát,
23 tài liệu về sơ đồ tổ chức, về trách nhiệm, quyền hạn, mục tiêu chất lượng và kế hoạch thực hiện mục tiêu chất lượng của các đơn vị; 40 Quy
trình quản lý chất lượng) Bộ thủ [H2.02.02.19]
* Các văn bản hành chính khác : Các biểu mẫu hành chính và các quy
trình phục vụ cải cách cơng tác hành chính [H2.02.02.20]; Kế hoạch cơng tác hàng năm [H2.02.02.21]; Văn bản hội nghị CBVC hàng năm [H2.02.02.22]; Văn bản họp giao ban hàng tháng giữa BGH, đại diện các tổ
Trang 37chức ðảng, đồn thể và trưởng các đơn vị [H2.02.02.23]
Các văn bản trên được Trường triển khai đến các đơn vị cĩ liên quan trong trường, thơng qua phần mềm Văn phịng điện tử, Email, kết hợp phổ biến trên website (www.tgu.edu.vn) [H2.02.02.24], trên phần mềm quản lý đào tạo của nhà trường [H2.02.02.25], trên Sổ tay GV cố vấn, Sổ tay SV [H2.02.02.26] Các văn bản trên đã phát huy tác dụng, giúp cơng tác quản
lý nhà trường đi vào nề nếp Cán bộ quản lý các đơn vị trực thuộc và tồn thể CBVC trong trường đều được tiếp cận các văn bản, tham gia thực hiện các phần việc chuyên mơn theo đúng văn bản quy định và hướng dẫn của nhà trường [H2.02.02.27] Tuy nhiên, hiệu lực thi hành của một vài văn bản chưa cao, do cịn những điều khoản quy định chưa chặt chẽ và cụ thể, cịn một ít văn bản Trường phải tổ chức chỉnh sửa hàng năm
2 Những điểm mạnh
Hệ thống văn bản về tổ chức quản lý của nhà trường được ban hành kịp thời, phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của trường; làm cơ sở pháp lý cho việc triển khai thực hiện cĩ hiệu quả các hoạt động của nhà trường
5 Tự đánh giá: ðạt yêu cầu của tiêu chí
Tiêu chí 2.3 Chức năng, trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận, cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên được phân định rõ ràng
Trang 38Trách nhiệm, quyền hạn của CBQL, GV, nhân viên cũng được nhà trường phân định rõ ràng, cụ thể:
- ðối với tập thể lãnh đạo: ðảng ủy xây dựng Quy chế làm việc, áp dụng thống nhất trong tồn ðảng bộ Ngồi ra, ðảng ủy, Ban Giám hiệu (BGH), Ban chấp hành (BCH) Cơng đồn trường cũng xây dựng Quy chế phối hợp hoạt động [H2.02.03.03], đã phân định rạch rịi trách nhiệm, quyền hạn của các bên, nhằm giải quyết tốt mối quan hệ giữa ðảng ủy, BGH và BCH Cơng đồn trong quá trình quản lý điều hành
- ðối với các thành viên trong BGH: Hiệu trưởng đã cĩ văn bản phân cơng, phân định phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn của từng thành viên, thể hiện trong Quyết định do Hiệu trưởng ký ban hành hàng năm [H2.02.03.04]
- ðối với CBQL là Trưởng, phĩ đơn vị trực thuộc trường và viên chức hành chính (kể cả nhân viên phục vụ): Nhiệm vụ, quyền hạn được phân cơng cụ thể theo từng đơn vị, do đơn vị xây dựng và thơng qua Hiệu trưởng phê duyệt [H2.02.03.05]
- ðối với CBQL là Trưởng, phĩ các Bộ mơn trực thuộc khoa: Trách nhiệm quyền hạn được quy định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của
Bộ mơn do Hiệu trưởng ký ban hành [H2 02.03.06]
- ðối với GV và viên chức hành chính: Nhiệm vụ, quyền hạn được quy định rõ ràng, thể hiện trong Quyết định ban hành Quy định chi tiết về chế độ làm việc, nghỉ ngơi của cơng chức, viên chức Trường ðHTG
Trang 39[H2.02.03.07] Riêng với nhân viên phục vụ cịn được thể hiện rõ trong hợp
đồng làm việc, hợp đồng lao động
2 Những điểm mạnh
Trách nhiệm và quyền hạn của tập thể lãnh đạo và cá nhân, CBQL,
GV, nhân viên trong nhà trường được phân định rõ ràng, phát huy được tính chủ động, tích cực, tự chủ và tự chịu trách nhiệm của cá nhân và tập thể trong tổ chức bộ máy của trường Cá nhân thực hiện đúng chức trách,
nhiệm vụ được giao
5 Tự đánh giá: ðạt yêu cầu của tiêu chí
Tiêu chí 2.4 Tổ chức ðảng và các tổ chức đồn thể trong trường đại học hoạt động hiệu quả và hàng năm được đánh giá tốt; các hoạt động của tổ chức ðảng và các tổ chức đồn thể thực hiện theo quy định của pháp luật
1 Mơ tả
ðảng bộ nhà trường cĩ 15 chi bộ với 212 đảng viên ðảng bộ hoạt
động theo ðiều lệ ðảng và theo Quy chế tổ chức & hoạt động của ðảng ủy [H2.02.04.01] ðảng bộ trường luơn là hạt nhân chính trị, đề ra chủ trương Nghị quyết sát hợp với thực tiễn Các chủ trương, nghị quyết của ðảng ủy được BGH, các đồn thể và chi bộ trực thuộc triển khai thực hiện; 5 năm liên tục (2006-2010), ðảng bộ được ðảng ủy khối cơ quan Tỉnh cơng nhận
là ðảng bộ trong sạch, vững mạnh [H2.02.04.02]
Trang 40Cơng đồn nhà trường cĩ 31 tổ cơng đồn với 572 cơng đồn viên Cơng đồn trường hoạt động theo ðiều lệ Cơng đồn và theo Quy chế tổ chức & hoạt động do Ban chấp hành Cơng đồn đề ra [H2.02.04.03] Cơng đồn thể hiện tốt vai trị đại diện cho tâm tư, nguyện vọng CBVC; giám sát, phản biện các hoạt động và phối hợp tốt với BGH trong triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị của trường Trong 5 năm (2006-2010), Cơng đồn trường được Liên đồn lao động Tỉnh cơng nhận là tổ chức cơng đồn vững mạnh; được cờ thưởng của Tổng Liên đồn lao động Việt Nam và của Liên đồn lao động tỉnh Tiền Giang [H2.02.04.04]
ðồn TN hiện cĩ 119 chi đồn (thuộc 8 liên chi đồn) với 4.343 đồn viên, trong đĩ cĩ 226 đồn viên là viên chức ðồn trường hoạt động theo ðiều lệ ðồn và theo Quy chế tổ chức & hoạt động do BCH ðồn trường
đề ra [H2.02.04.05] ðồn trường thể hiện được vai trị nịng cốt và tiên phong trong các hoạt động tuyên truyền giáo dục SV; làm tốt cơng tác tập hợp thanh niên - sinh viên, giới thiệu nhiều đồn viên ưu tú để tạo nguồn phát triển ðảng Năm năm liền (2006-2010), ðồn trường được Tỉnh ðồn cơng nhận là tổ chức cơ sở đồn vững mạnh, được Trung ương ðồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tặng nhiều Bằng khen [H2.02.04.06] Hội SV trường hiện cĩ 4.519 hội viên, hoạt động theo ðiều lệ Hội SV
và Quy chế tổ chức & hoạt động do BCH Hội SV trường đề ra [H2.02.04.07] Hội Cựu Chiến binh trường cĩ 15 hội viên, hoạt động theo ðiều lệ Hội Cựu chiến binh và Quy chế tổ chức hoạt động do Ban chấp hành Hội Cựu chiến binh đề ra [H2.02.04.08] Hội SV và Hội Cựu chiến binh thực hiện tốt vai trị tập hợp, động viên hội viên tiến cơng vào các hoạt động chuyên mơn, hoạt động khoa học và sáng tạo, gĩp phần thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của nhà trường [H2.02.04.09]
2 Những điểm mạnh
Tổ chức ðảng thể hiện được vai trị hạt nhân lãnh đạo, đề ra quyết sách sát hợp thực tiễn; các đồn thể viên chức và SV thể hiện vai trị tiên