1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phương pháp xác định điều kiện lập địa gây trồng phù hợp cho mỗi loài cây trồng ở bốn vùng sinh thái chính

63 620 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 410,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy nhiệm vụ trồng rừng công nghiệp giai đoạn 2001- 2010 là rất nặng nề, việc xác định các dạng lập địa để trồng rừng công nghiệp là rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc

Trang 1

Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam

Trung tâm nghiên cứu sinh thái và môi trường rừng

<><><>

Báo cáo tổng kết chuyên đề

Nghiên cứu phương pháp xác định điều kiện lập địa gây trồng phù hợp cho mỗi loài cây trồng ở bốn vùng

sinh thái chính

Thuộc đề tài cấp nhà nước

Mã số: KC.06.05.NN

Chủ trì đề mục: Ths Đinh Văn Quang

Cố vấn khoa học: TS Ngô Đình Quế

Cộng tác viên: Ths Đinh Thanh Giang

Ktv Phạm Ngọc Thành

5837-2

Hà Nội, 12 /2003

Trang 2

Đặt vấn đề

Quốc hội khoá X nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua đề án trồng mới 5 triệu ha rừng từ năm 2001- 2010, song song với việc bảo vệ vốn rừng hiện có phải trồng mới 5 triệu ha, trong đó 2 triệu ha rừng phòng hộ và 3 triệu ha rừng sản xuất, bao gồm cây rừng, cây công nghiệp và cây ăn quả Trong 3 triệu ha rừng sản xuất, có 2 triệu ha cây lâm nghiệp với tỷ lệ 80-81% các loài cây Keo, Bạch đàn, Tre, Luồng, nhằm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp

Như vậy nhiệm vụ trồng rừng công nghiệp giai đoạn 2001- 2010 là rất nặng nề, việc xác định các dạng lập địa để trồng rừng công nghiệp là rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc xác định cơ cấu cây trồng cho phù hợp với từng

điều kiện lập địa đảm bảo năng xuất và hiệu quả, đảm bảo yêu cầu sản phẩm cho công nghiệp chế biến và thu nhập của người trồng rừng

Chuyên đề: “Nghiên cứu phương pháp xác định lập địa phục vụ trồng rừng công nghiệp cho một số vùng sinh thái ở Việt Nam” thuộc đề tài KC 06.05 NN

“Nghiên cứu các giải pháp công nghệ phát triển nguyên liệu gỗ cho xuất khẩu” Đề mục được thực hiện từ tháng 12 năm 2001 đến tháng12 năm 2002

Để hoàn thiện báo cáo này, đề mục đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều đồng nghiệp thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Trung tâm Nghiên cứu Sinh thái và môi trường rừng và các Trung tâm vùng thuộc Viện

Tác giả xin chân thành cảm ơn GS TSKH Đỗ Đình Sâm - Cố vấn khoa học của đề tài, TS Nguyễn Huy Sơn- Chủ nhiệm đề tài, TS Ngô Đình Quế, KS Nguyễn Tiến

Đại, TS Trần Văn Con, Ths Đoàn Văn Thu, KS Lê Xuân Tiến, Ths Hứa Vĩnh Tùng và nhiều đồng nghiệp khác đã có những đóng góp đáng kể cho việc hoàn thiện đề mục nghiên cứu này

Trang 3

I.Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1 Khái niệm về lập địa

Lập địa theo tiếng Đức (Standort) - là trạng thái tự nhiên ở một địa phương nhất định nào đó Trên cơ sở khái niệm về sinh thái phát sinh các nhà Lâm nghiệp Đức đã đưa

ra định nghĩa " Lập địa là một phạm vi lãnh thổ nhất định với tất cả những yếu tố của ngoại cảnh ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây cối" Đồng thời cũng phân ra khái niệm lập địa theo nghĩa hẹp và theo nghĩa rộng.Trong đó, lập địa theo nghĩa hẹp bao gồm ba thành phần : Khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng Lập địa theo nghĩa rộng gồm bốn thành phần Khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng và thế giới động thực vật

ở Liên Xô cũ lập địa được hiểu là những điều kiện của nơi sinh trưởng rừng, nghĩa là các yếu tố ngoại cảnh tác động và tạo nên nên các kiểu rừng nhất định và ảnh hưởng

tới sức sinh trưởng của rừng

1.2 Lịch sử nghiên cứu và ứng dụng lập địa lâm nghiệp ở trong và ngoài nước

1.2.1 Trên thế giới

Nước Đức là một trong những nước đề xuất và nghiên cứu lập địa đầu tiên trên thế giới, vào đầu thế kỷ 19 đã thực thực hiện phương pháp phân kiểu lập địa và đại diện cho cách làm này là Krutch(1804,1849),Pleil(1821,1829),Ramann(1885,1887)và Valter(1887,1925) Sang thế kỷ 20, phương pháp phân vùng lập địa ra đời Phương pháp này nghiên cứu mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên với nhau, giữa các thành phần tự nhiên với cây trồng trong một không gian nhất định và được cụ thể hóa trên bản đồ Đại diện cho cách làm này có Krauss (1935,1954), Kopp(1965,1969) và W.Schwnecker (1965,1974) Sau đó, hai phương pháp trên thống nhất lại làm một để phục vụ sản xuất lâm nghiệp kết quả bốn cấp phân vị được đề xuất và áp dụng Đó là: Vùng sinh trưởng- Khu sinh trưởng - Phạm vi bức khảm - Dạng lập địa

ở Liên xô cũ, khái niệm lập địa đã được Sucasev (1947) xác định :"Kiểu rừng chỉ có thể phân loại ở những nơi có rừng, nơi không có rừng cần xác định kiểu lập địa Kiểu lập địa là tổng hợp những khoảnh đất có khả năng xuất hiện những thực vật giống nhau, nghĩa là một phức hệ giống nhau về các yếu tố tự nhiên như khí hậu,đất đai…"

Trang 4

Để đề xuất cây trồng cụ thể cho từng địa phương Ucraina,Prognepnhiac(1951) đã phân kiểu lập địa với 3 yếu tố chính: Khí hậu, độ phì và độ ẩm đất Do khí hậu thường phân bố rộng và dễ nhận biết nên Prognepnhiac chú trọng vào độ ẩm và độ phì của đất, ông phân chia mỗi điều kiện lập địa ra làm một số cấp (độ phì đất: 6 cấp,

độ ẩm đất: 4 cấp) Sau đó nhiều nhà lâm học Liên Xô đã tham gia vào nghiên cứu lập

địa rừng, trong số này có Blaglovidop, Buakhop(1958,1959) và Trectop (1977,1981) Hai nhà khoa học Blaglovidop, Buakhop đưa ra 4 điều kiện xác định lập địa: Khí hậu,

địa hình, độ thoát nước và đất Còn Trectop khi phân chia lập địa rừng bổ xung thêm kiểu mùn vì ông cho rằng kiểu mùn phản ánh quá trình hình thành và độ phì của đất rừng

ở một số nước khác cũng áp dụng lập địa để đề xuất cây trồng và đánh giá độ thích hợp của cây với lập địa qua năng suất như Peler.R.Stevens (1986) viết cuốn"Sổ tay để phân hạng lập địa và đánh giá độ thích hợp của lập địa áp dụng ở Băngladet" Khoa

gỗ và rừng Nam Australia (1976) đã viết tài liệu " Đánh giá chất lượng lập địa đối với cây thông Radiata ở Nam Australia"

Trong những năm gần đây Trung tâm Lâm nghiệp Quốc tế (CIFOR) đã tiến hành nghiên cứu về quản lý lập địa và sản lượng rừng cho rừng trồng ở các nước nhiệt đới CIFOR đã tiên hành nghiên cứu trên các đối tượng là Bạch đàn, Thông, Keo trồng thuần loại trên các dạng lập địa ở các nước Brazil , Công Gô, Nam Phi, Indonesia, Trung Quốc, ấn Độ và nay bắt đầu nghiên cứu ở Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy các biện pháp xử lý lập địa khác nhau và các loài cây trống khác nhau đã có ảnh hưởng rất khác nhau đến độ phì đất, cân bằng nước, sự phân huỷ thảm mục và chu trình dinh dưỡng khoáng…

1.2.2 ở Việt Nam

Lập địa được nghiên cứu ở Việt Nam từ những năm cuối của thập niên 60 của thế kỷ trước Những người đầu tiên giới thiệu, hướng dẫn, xây dựng phương pháp hoặc quy trình lập địa là những chuyên gia người Đức: Lehmann, Thomasus, Loschau và Schwanecker…Đặc biệt Schwanecker đã cùng các nhà khoa họcViệt Nam xây dựng

được hai công trình có ý nghĩa đó là "Quy trình điều tra lập địa cấp I" và "Phân vùng

Trang 5

sinh trưởng nước Việt nam Dân chủ Cộng hòa"(1974) Tuy nhiên việc vận dụng quy trình trên còn hạn chế, chủ yếu chỉ là mô tả các điều kiện lập địa trong thiết kế trồng rừng

Gần đây Tretop(1978,1985) và Đỗ Đình Sâm (1990) có đưa ra các bảng phân loại mới để áp dụng cho Việt Nam, có một số so với bảng phân loại lập địa ban đầu của trường phái Liên xô (cũ) Trong đó Đỗ Đình Sâm (1990) có đề nghị xác định mức độ thoát nước và mức độ khô hạn, mùa khô là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để phân chia lập địa rừng

Năm 1996 Nguyễn Văn Khánh tiến hành nghiên cứu "Phân vùng lập địa ở Việt Nam" Tác giả đã xây dựng hệ thống phân vị gồm 6 cấp 12 vùng và 407 tiểu vùng.Tuy vậy, kết quả này vẫn còn mang tính định hướng

Từ 1991 đến 1995 đề tài cấp nhà nước" Đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp

và hoàn thiện phương pháp điều tra lập địa" Đỗ Đình Sâm và cộng sự đã xác định hệ thống tiêu chuẩn phân chia dạng lập địa theo nguyên tắc:

- Không sử dụng các yếu tố và tiêu chuẩn phân chia giống nhau trong phân chia lập địa

- Cần xét tới yếu tố chủ đạo trong phân chia

- Các yếu tố lựa chọn cần được xem xét phù hợp và thỏa mãn với mục đích kinh doanh, mức độ thâm canh

Tác giả đề xuất 3 nhóm yếu tố tham gia phân chia lập địa như sau:

Bảng 1: Nhóm yếu tố phân chia dạng lập địa

Nhóm yếu tố thổ nhưỡng Nhóm yếu tố

địa hình Chế độ thoát và ngập nước Nhóm và

loại đất

Thành phần cơ

giới

Độ dày tầng

đất Vị trí Độ dốc Chế độ thoát nước

Chế độ ngập nước Theo bản

Phân làm 4 cấp:

-Thoát nước mạnh

- Thoát nước trung bình

- Thoát nước yếu

- Thoát nước rất yếu

- Phân cấp tùy

điều kiện cụ thể

Trang 6

Chế độ thoát nước, ngập nước có ý nghĩa sinh thái cho nhiều vùng như đất chua phèn,

đất dưới rừng khộp, một số vùng Đông Nam bộ, vùng ven biển

Năm 1996, theo yêu cầu của dự án trồng rừng Việt Đức KFW1 thực hiện tại Lạng Sơn và Bắc giang, Ngô Đình Quế, Đinh Văn Quang và cộng sự đã tiến hành điều tra khảo sát vùng dự án và đề xuất phương pháp ứng dụng điều tra lập địa phục vụ cho trồng rừng Phương pháp này đã được sử dụng và được đánh giá có hiệu quả tại các

dự án trồng rừng quốc tế ở Việt Nam như: Dự án trồng rừng KFW2 (Hà tĩnh - Quảng bình - Quảng trị), dự án khu vực lâm nghiệp ADB (Phú yên - Gia lai - Quảng trị - Thanh hóa), dự án lâm nghiệp xã hội Sông Đà (Sơn la - Lai Châu), dự án trồng rừng KFW3 (Lạng sơn - Bắc Giang - Quảng ninh)…Các yếu tố chủ đạo được xác định là : loại đất và đá mẹ, độ dốc, độ dày tầng đất, thực bì chỉ thị để phân chia lập địa Điều tra lập địa là bước đi trước thiết kế trồng rừng và phải được tiến hành trên toàn bộ diện tích dành cho lâm nghiệp sau khi quy hoạch sử dụng đất thôn bản được xác lập, loài cây trồng được xác định phù hợp đến từng chủ hộ hoặc nhóm hộ tham gia dự án

Từ 1998 đến 2000 trong khuôn khổ đề tài cấp nhà nước “Nghiên cứu những vấn đề

kỹ thuật lâm sinh nhằm thực hiện có hiệu quả Đề án 5 triệu ha rừng và hướng tới

đóng cửa rừng tự nhiên” Ngô Đình Quế và cộng sự đã nghiên cứu xác định tiêu

chuẩn phân chia lập địa (vi mô) cho rừng trồng công nghiệp tại một số vùng sinh thái

ở Việt nam Tác giả đã lựa chọn các yếu tố chủ đạo cho mỗi vùng cụ thể Tuy nhiên việc ứng dụng phương pháp điều tra lập địa phụ thuộc vào điều kiện đặc thù của từng vùng,từng loài cây và yêu cầu của từng dự án

Trong khuôn khổ đề tài KC 06.05 NN: “Nghiên cứu các giải pháp công nghệ phát triển nguyên liệu gỗ cho xuất khẩu” Nhằm làm cơ sở xác định điều kiện phù hợp

cho từng loài cây trồng cụ thể phục vụ cho xuất khẩu, cần phải lựa chọn phương pháp

xác định lập địa cho mỗi vùng cụ thể Vì vậy cần phải tiến hành Đề mục “Nghiên cứu phương pháp xác định lập địa phục vụ trồng rừng công nghiệp cho một số vùng sinh thái ở Việt Nam”

Trang 7

II mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề mục

2.1 Mục tiêu và phạm nghiên cứu

Các vùng sinh thái chủ yếu là:

+ Vùng Đông Bắc: gồm vùng quy hoạch trồng rừng của Công ty lâm nghiệp Thái Nguyên ( Đồng Hỷ) và Vĩnh Phúc (Đại Lải)

+ Vùng Bắc Trung Bộ: Quảng Trị

+ Vùng Đông Nam Bộ: Đồng Nai, Bình Phước

+ Vùng Tây Nguyên: Gia Lai, Lâm Đồng

2.2 Nội dung nghiên cứu

1 Xác định các yếu tố lập địa và phương pháp điều tra lập địa phục vụ công tác trồng rừng công nghiệp

2 Xác định lập địa phù hợp cho mỗi loài cây trồng ở mỗi vùng sinh thái để xác định địa điểm cụ thể xây dựng mô hình

3 Lập bản đồ lập địa mẫu ở 2 công ty trồng rừng công nghiệp: Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên và Công ty Lâm nghiệp Gia Lai

III Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được mục tiêu và nội dung nghiên cứu trên, đề mục thực hiện theo các phương pháp sau:

3.1 Phương pháp nghiên cứu tổng quát

Trang 8

Sơ đồ phương pháp nghiên cứu tổng quát

Thu thập tài liệu đã có, xác định các yếu tố cấu thành dạng lập địa cho từng vùng sinh thái

Điều tra khảo sát các ô tiêu chuẩn ở các vùng sinh thái khác nhau

Đá mẹ

Trang 9

3.2 Phương pháp nghiên cứu với nội dung 1

Kế thừa có chọn lọc các tài liệu nghiên cứu đã có, thu thập thông tin, tư liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai, thảm thực vật tự nhiên, rừng trồng trong vùng quy hoạch trồng rừng công nghiệp, bổ xung các chỉ tiêu cụ thể của từng vùng

3.3 Phương pháp nghiên cứu với nội dung 2

Điều tra khảo sát để xác định địa điểm cho xây dựng mô hình

- Xác định các lô rừng có năng xuất sinh trưởng trên các loại đất khác nhau, đo đếm sinh trưởng rừng trồng: Đường kính, chiều cao, năng suất theo các phương pháp thông thường trong lâm sinh, đào phẫu diện, mô tả và lấy mẫu

- Phân tích các chỉ tiêu hoá lý tính cơ bản của đất để đánh giá Chỉ tiêu phân tích theo các phương pháp thông thường đang thực hiện tại Phòng phân tích- Trung tâm Nghiên cứu Sinh thái và Môi trường rừng

3.4 Phương pháp nghiên cứu với nội dung 3

Chồng ghép bản đồ các yếu tố lập địa, kết hợp điều tra bổ xung tại thực địa để điều chỉnh những sai khác giữa thực địa và bản đồ, phân tích, đánh giá kết quả

IV Kết quả và thảo luận

Trên cơ sở kế thừa và phát triển kết quả nghiên cứu của đề mục " Nghiên cứu xác

định tiêu chuẩn phân chia lập địa (vi mô) cho rừng trồng công nghiệp tại một số vùng sinh thái ở Việt Nam " thuộc đề tài độc lập cấp nhà nước: “Nghiên cứu những vấn đề

kỹ thuật lâm sinh nhằm thực hiện có hiệu quả Đề án 5 triệu ha rừng và hướng tới

đóng cửa rừng tự nhiên” (Viện KHLN Việt Nam 1998- 2000) Một số yếu tố lập địa cho trồng rừng công nghiệp đã xác định Để nâng cao hiệu quả của việc sử dụng đất

và năng suất rừng trồng công nghiệp thì trong các điều kiện cụ thể của từng vùng sinh thái có những đặc trưng riêng cần phải xác định các yếu tố lập địa cho phù hợp

Trang 10

4.1.Xác định các yếu tố lập địa

Dạng lập địa là đơn vị cuối cùng trong hệ thống phân chia lập địa Dạng lập địa được xác định cho mục tiêu kinh doanh của đơn vị sản xuất ở các cấp : Lâm trường, xã, thôn , bản được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/25.000 đến 1/10.000

Dạng lập địa được phân chia dựa vào 6 yếu tố cơ bản sau đây:

Mỗi loại đất được hình thành từ một loại đá mẹ, vì thế tính chất lý hoá của mỗi loại

đất đều phụ thuộc vào tính chất lý, hoá học của đá mẹ Do vậy đá mẹ và loại đất là yếu tố không thể thiếu được trong dạng lập địa

Trang 11

4.1.4 Độ dốc

Độ dốc khác nhau, sự thâm nhập của nước, nhiệt, các chất hoà tan và các vật thể nhỏ

bị nước lôi cuốn vào đất không giống nhau, những nơi địa hình cao, dốc, do nước chảy trên bề mặt nhiều, thấm nước ít nên độ ẩm thấp hơn nơi có địa hình bằng, độ dốc nhỏ Trong sản xuất, độ dốc ảnh hưởng đến biện pháp làm đất, chế độ tác nghiệp

Do đó độ dốc là yếu tố rất cần thiết trong dạng lập địa

4.1.5 Độ ẩm đất

Độ ẩm đất phụ thuộc vào yếu tố địa hình, độ dốc, loại đất và thực vật che phủ trên mặt đất Độ ẩm đất thường thay đổi theo mùa trong năm Vì vậy việc xác định chính xác độ ẩm đất bình quân trong năm là rất khó thực hiện Qua nghiên cứu cho thấy rằng thực bì tự nhiên có vai trò rất lớn trong việc thể hiện độ ẩm đất Không chỉ có thế, thảm thực bì tự nhiên còn có vai trò đánh giá đất về nhiều mặt như độ phì nhiêu, mức độ thoái hoá của đất, thảm thực bì là yếu tố tổng hợp đơn giản có thể phản ánh mối quan hệ ảnh hưởng của đất với cây trồng Do vậy thay việc xác định độ ẩm trong nghiên cứu này sử dụng nhóm thực bì chỉ thị

4.1.6 Địa thế

Địa thế thể hiện vị trí và hướng phơi của đất Trong thực tế trồng rừng công nghiệp với quy mô sản phẩm lớn Do vậy không thể trồng các loài cây khác nhau ở các vị trí khác nhau trên một khu đất, mặt khác địa thế cũng phụ thuộc vào địa hình (độ dốc)

Do vậy yếu tố này không đưa vào điều tra trong xác định dạng lập địa cho trồng rừng công nghiệp

Tóm lại: Các yếu tố xác định cho trồng rừng công nghiệp là:

Trang 12

4.2 Phương pháp cụ thể trong điều tra lập địa phục vụ trồng rừng công nghiệp

4.2.1 Điều tra ngoại nghiệp

Chuẩn bị trước khi điều tra lập địa

- Các tài liệu về đất, bản đồ đất, bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng rừng khu vực điều tra

- Chuẩn bị dụng cụ: địa bàn, dụng cụ thăm dò đất, túi lấy mẫu đất để phân tích

a Xác định đá mẹ và loại đất

Như trên đã nói đá mẹ có liên quan chặt chẽ đến tính chất lý hoá học cũng như

độ phì của đất Do vậy cùng một lúc xác định cả đá mẹ và loại đất

Trên bản đồ đất của khu vực điều tra lập địa đã xác định đá mẹ và loại đất, độ dày tầng đất, tuy nhiên ở bản đồ đất xác định trên diện tích lớn, trong thực tế thường gặp nhiều loại đá xen kẽ với nhau Độ dày tầng đất cũng thường thay đổi theo địa hình, địa thế Do vậy bản đồ đất chỉ cho ta nét cơ bản về khu vực điều tra Để biết cụ thể cần phải điều tra chi tiết Xác định đá mẹ, loại đất dựa vào các đặc điểm sau:

Bảng 2: Đặc điểm nhận biết đá mẹ và loại đất

Nhóm đá mẹ

Đặc điểm

Mácmac xít (a)

Mác ma kiềm và trung tính (k)

Màu sắc

Xám sáng, xám sẫm

Màu đen, xanh đen, xanh,trắng,đỏ(đá vôi (v))

Đỏ, nâu thẫm, phớt hồng tím (phiến thạch màu tím)

Trắng, phớt hồng, xám xanh

Loại đá mẹ Rhyôlit

Granit

Bazan, Diaba, Đá vôi (Sủi bọt với HCL 10%)

Phiến thạch sét, Phấn sa, Phiến thạch tím (có màu tím)

- Thành phần cơ giới nhẹ, thô, rời rạc

- Tầng đất mỏng đến

- Màu đỏ, nâu đỏ,

đen, nâu đen

- Thành phần cơ giới

từ trung bình đến nặng mịn

- Tầng đất từ mỏng

đến trung bình

- Màu vàng đỏ, vàng, vàng xám

- Thành phần cơ giới từ trung bình

đến nhẹ, hạt thô

- Tầng đất mỏng

đến trung bình

Trang 13

b.Tiêu chí và cách các định độ dốc trên bản đồ:

Độ dốc đuợc chí làm 4 cấp, ký hiệu bằng số La ma: i, II, III, IV và được xác định trên bản đồ địa hình như sau: Đo khoảng cách đều gần nhất giữa 2 đường đồng mức và tra bảng Các cấp độ được xác định theo đường đồng mức có khoảng cách đều là 20m

theo bảng tra sau:

Xác định độ dốc ở thực địa: Dùng địa bàn cầm tay có bộ phận đo độ dốc để xác

định Nếu có sai khác giữa thực địa và bản đồ phải điều chỉnh cho đúng với thực địa

c Xác định trạng thái thực bì

Trạng thái thực bì được xác định dựa vào các quy định về trạng thái rừng trong điều tra quy hoạch rừng là: Ia( đất trống có cỏ), Ib( đất trống có cây bụi,tre nứa rải rác) và Ic( đất trống có cây gỗ rải rác)

Để xác định các trạng thái thực bì: Sử dụng phương pháp khoanh vẽ theo dốc đối diện và điều tra theo ô tiêu chuẩn Đối với những nơi có bản đồ ảnh máy bay cách thời điểm điều tra xác định lập địa 1- 2 năm thì có thể sử dụng bản đồ ảnh để xác

định các trạng thái thực bì trước khi điều tra ô tiêu chuẩn Riêng đối với thực bì trạng thái Ic phải điều tra tái sinh để xác định xem có được phép cải tạo để trồng rừng mới hay không

Trang 14

Tuy nhiên mỗi vùng sinh thái, các nhóm thực bì có những loài cây chỉ thị khác nhau

Qua nghiên cứu ở các vùng sinh thái khác nhau các nhóm thực bì của các vùng chủ

yếu để xác định trong phân chia dạng lập địa như sau:

Bảng 4: Phân loại trạng thái thực bì cho từng vùng sinh thái

C1 Nhóm thực bì chủ yếu ở vùng Trung tâm

Nhóm thực bì c Nhóm thực bì b Nhóm thực bì a

- Rừng tái sinh nghèo kiệt có

một số cây gỗ tái sinh như Hu

2 Rừng trồng Keo sau khai thác

- Nứa tép xen lẫn lau, chít, chè vè, cỏ tranh

- Trảng cây bụi cao, kín rậm + Cỏ tranh, chít, chè vè

- Độ che phủ 30- 50%

h = 1- 3m

- Trảng chít, chè vè, cỏ tranh

- Rừng trồng Bạch đàn sau khai thác

- Trảng cây bụi thấp, chè vè,

cỏ tranh xấu

- Cây bụi hạn sinh như: Lành ngạnh, Sim, Mua, Ràng ràng

- Rừng đang phục hồi, có cây

con tái sinh mục đích: Ràng

- Trảng cây bụi dày, có cây

gỗ tái sinh rải rác <

200cây/ha: Thấu tấu, Lành ngạnh, Găng gai, Sim, Mua,

Ké, Sầm sì, Hu, Chòi mòi,

Ba gạc

- Thảm tươi: Cỏ tranh, cỏ lào

- Rừng trồng Keo sau khai thác

- H = 1- 2m

- Độ che phủ: 20- 40%

-Trảng cây bụi thưa hoặc trảng cỏ: Chòi mòi, Sim mua, Lành ngạnh, Sầm sì

- Trảng cỏ, cỏ tranh, cỏ lào,

cỏ 3 cạnh

- Rừng trồng Bạch đàn sau khai thác

- H< 1m

- Độ che phủ: < 20%

Trang 15

C 3 : Phân loại trạng thái thực bì chỉ thị vùng Tây Nguyên(Gia lai)

- Rừng thứ sinh nghèo kiệt,

cây gỗ tái sinh: Giẻ, Bời lời,

Rầu rái, Giổi, Cẩm xe, Cà

- Trảng cây bụi tương đối dày: Thẩu tấu, Hu đay, Khế, Găng gai, Lành ngạnh

- Thảm tươi: Lau, Sậy, chít, chè vè, Cỏ lác, cỏ ba cạnh

- Rừng trồng Keo sau khai thác

- Rừng trồng Bạch đàn sau khai thác

- Cỏ lào + cây bụi

- Rừng Keo sau khai thác

H < 1m

d Xác định độ dày tầng đất

Độ dày tầng đất được xác định sơ bộ trên bản đồ thổ nhưỡng, hoặc bản đồ đất

và được kiểm tra khẳng định trên các tuyến điều tra:

- Độ dày tầng đất được chia thành 3 cấp:

+ Cấp I: > 100cm kết von đá lẫn ở tầng A và B < 50%, kí hiệu 1

+ Cấp II: 50- 100cm kết von đá lẫn < 50%, kí hiệu 2

+ Cấp III: < 50cm, kí hiệu 3

Trang 16

Độ dày tầng đất được xác định từ mặt đất khi đào tới tầng đất ở đó có tỷ lệ đá mẹ hoặc kết von cao hơn 70% Kết von đá lẫn ở tầng B nếu có tỷ lệ cao hơn tỷ lệ cho phép nêu trên phải hạ xuống 1 cấp

e Xác định dạng lập địa

Trên các tuyến điều tra các dạng lập địa đã được xác định sơ bộ qua khoanh vẽ bản

đồ địa hình, bản đồ Đất (hoặc Thổ nhưỡng) và bản đồ hiện trạng, khoanh vẽ theo dốc

đối diện Mỗi dạng lập địa lập 1 ô tiêu chuẩn điển hình để xác định các yếu tố dạng lập địa Những dạng lập địa đơn lẻ không nằm trên tuyến điều tra, thì mở thêm những

ô tiêu chuẩn riêng lẻ để xác định dạng lập địa

e1 Nội dung điều tra trong các ô tiêu chuẩn

Ô tiêu chuẩn được lập phải đại diện cho dạng lập địa đã khoanh vẽ Diện tích ô tiêu chuẩn là 100m2: hình tròn, có bán kính 5,64 m hoặc hình vuông, mỗi cạnh 10 m tuỳ theo địa hình và thực bì của dạng lập địa Thông tin ghi vào phụ lục 2 bao gồm:

- Các thông tin chung về vị trí hành chính (thôn, xã, huyện, tỉnh), điều kiện địa hình: Độ cao, độ dốc, đá mẹ, thảm thực vật

- Đo độ dốc bình quân của ô tiêu chuẩn

- Xác định trạng thái thực bì qua các ô dạng bản, mỗi ô 4m2, căn cứ vào các tiêu chí đã xác định ở trên, nếu sai khác thì sửa chữa (ghi vào phụ lục 3)

- Đào phẫu diện đất để xác định đá mẹ, loại đất, độ dày tầng đất xem có phù hợp với bản đồ Đất đã có không Nếu sai khác thì sữa chữa Độ dày tầng đất nếu có sai khác với bản đồ thổ nhưỡng thì phải đào phẫu diện phụ (còn gọi là phẫu diện định giới) theo hình xương cá để khoanh vẽ lại, ranh giới của độ dày tầng đất: Phẫu diện

đất được lựa chọn phải nằm trung tâm ô tiêu chuẩn và ít bị tác động các điều kiện nhân tác (mô tả mương máng, hầm hố), không đào phẫu diện ở nơi có mối và gốc cây Thông tin điều tra độ dày tầng đất được ghi vào phụ lục 2, Ranh giới độ dày tầng đất

được khoanh trên bản đồ nền

Thành phần cơ giới được xác định nhanh bằng phương pháp vê con giun hoặc phân tích trong phòng thí nghiệm

Trang 17

e2 Lấy mẫu đất để phân tích: Để xác định tính chất hoá học của đất, lấy

mẫu đất để phân tích các chỉ tiêu hoá, lý học cơ bản của đất Độ sâu lấy mẫu: 0- 10cm, 20- 30cm, 40- 50cm, lấy từ dưới lên

4.2.2 Nội nghiệp

a Tổng hợp kết quả điều tra đơn vị đất đai

Trên cơ sở kết quả điều tra và khoanh vẽ tại hiện trường, tổng hợp và tính toán diện tích theo từng đơn vị đất đai Nhằm đơn giản hoá để dễ sử dụng, ghép một số dạng lập địa có điều kiện gần giống nhau và phương hướng sử dụng đối với cây trồng thành những nhóm dạng lập địa (xem phụ lục)

b Phân tích mẫu đất:

So sánh các chỉ tiêu phân tích với tiêu chuẩn đánh giá nhóm dạng lập địa qua kết quả phân tích để khẳng định hoặc điều chỉnh các nhóm dạng lập địa cho phù hợp

c Vẽ bản đồ lập địa trồng rừng khu vực điều tra

Bản đồ phải thể biện rõ các tiêu chí đánh giá lập địa, đánh mầu theo nhóm dạng lập địa Các dạng lập địa được ghép thành các nhóm dạng lập địa như sau

Bảng 5.1: Ghép nhóm dạng lập địa trồng rừng công nghiệp

vùng Trung tâm Nhóm dạng lập địa Dạng lập địa

A Fs, Fq, Fa, Fp (I1c, I1b, I2a, I2b)

Fv (I1c, I1b, I2c, I2b)

B1 Fs, Fq, Fa, Fp (I1a, I2a)

Fv (I1a, I2a)

B

B2 Fs, Fq, Fa, Fp (II1c, II2c, II1b)

C1 Fs, Fq, Fa, Fp (II1a, II2a, II2b)

Fv (II1a, II2a, II2b)

C

C2 Fs, Fq, Fa, Fv (III1c, III2c, III1b, III2b, III1a)

D Fs, Fq, Fa, Fp (I3b, I3a, II3b, II3a, III2a, III3b, III3a)

Fv (I3b, I3a, II3b, II3a, III2a, III3b, III3a)

Trang 18

Bảng 5.2: Ghép nhóm dạng lập địa vùng Tây Nguyên Nhóm dạng lập địa Dạng lập địa

A

FaI1c, FaI2c, FaI1b, FaI2b FkI1c, FkI2c, FkI1b, FkI2b FsI1c, FsI2c, FsI1b, FsI2b XaI1c, XaI2c, XaI1b, XaI2b

B

FaII1c, FaII1b, FaII2c, FaII2b, FaI1a, FaI2a, FaII1a FkII1c, FkII1b, FkII2c, FkII2b, FkI1a, FkI2a, FkII1a FsII1c, FsII1b, FsII2c, FsII2b, FsI1a, FsI2a, FsII1a XaII1c, XaII1b, XaII2c, XaII2b, XaI1a, XaI2a, XaII1a

C

FaI3b, FaI3a, FaII2a, FaII3c, FaII3b, FaII3a FkI3b, FkI3a, FkII2a, FkII3c, FkII3b, FkII3a FsI3b, FsI3a, FsII2a, FsII3c, FsII3b, FsII3a XaI3b, XaI3a, XaII2a, XaII3c, XaII3b, XaII3a

Bảng 5.3: Ghép nhóm dạng lập địa vùng Bắc trung bộ (Quảng Trị) Nhóm dạng lập địa Dạng lập địa

A

FsI1c, FsI1b, FsI2c, FsI2b FkI1c, FkI1b, FkI2c, FkI2b FpI1c, FpI1b, FpI2c, FpI2b

D0I1c, D0I1b, DoI2c, D0I2b

B

FsI1a, FsI2a, FsI3b, FsI3c FkI1a, FkI2a, FkI3b, FkI3c FpI1a, FpI2b, FpI3c, FpI3b

D0I1c, D0I1b, DoI2c, D0I2b

C

FsII1 a, FsII1b, FsII1c, FsII2c, FsII2b, FsII2c, FsI3a FkII1 a, FkII1b, FkII1c, FkII2c, FkII2b, FkII2c, FkI3a FpII1 a, FpII1b, FpII1c, FpII2c, FpII2b, FpII2c, FpI3a

D0II1 a, D0II1b, D0II1c, D0II2c, D0II2b, D0II2c, D0I3a

D FsII3a, FsII3b, FsII3c, Fs (III1a, III1b, III1c, III2a, III2b, III2c )

Trang 19

B

Xa3ta, Xa3tb, Xa3tc, Xa2ta Fp3ta, Fp3tb, Fp3tc, Fp2ta Fs3ta, Fs3tb, Fs1tc,Fs2ta Fk3ta, Fk3tb, Fk3tc, Fk2ta

C

Xa1ka, Xa1kb,Xa1kc, Xa2ka, Xa2kb, Xa2kc Fp1ka, Fp1kb, Fp1kc, Fp2ka, Fp2kb, Fp2kc Fs1ka, Fs1kb, Fs1kc, Fs2ka, Fs2kb, Fs2kc Fk1ka, Fk1kb, Fk1kc, Fk2ka, Fk2kb, Fk2kc

D

Fg1ka, Fg1kb, Fg1kc, Fg2ka, Fg2kb, Fg2kc Xa3ka, Xa3kb, Xa3kc

Fp3ka, Fp3kb, Fp3kc Fs3ka, Fs3kb, Fs3kc

Để phân tích nhóm dạng lập địa chính xác và khách quan cần kết hợp tiêu chuẩn đánh giá qua phân tích đất

Trang 20

Bảng 6: Tiêu chuẩn đánh giá nhóm dạng lập địa qua kết quả phân tích

Kết quả phân tích Nhóm dạng

d Viết báo cáo thuyết minh

Một bản thuyết minh lập địa có các phần chính nh− sau:

- Lời nói đầu

- Phần I: Mục đích, yêu cầu, đối t−ợng và phạm vi xây dựng bản đồ lập địa

1 Mục đích và yêu cầu

- Phần III: Kết quả điều tra khoanh vẽ các dạng lập địa

3.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực điều tra

3.1.1 Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo

3.1.2 Khí hậu thuỷ văn

Trang 21

3.1.4 Thực vật

3.2 Kết quả điều tra: Có bao nhiêu dạng lập địa, thống kê tổng dạng lập địa đã điều tra được: Diện tích, chiếm tỷ lệ % so với khu vực điều tra, diện tích các nhóm dạng lập địa, tỷ lệ %, đánh giá chung

- Phần IV: ý kiến đề xuất

4.1 Đánh giá sử dụng lập địa:

Nhận định chung về kết quả, độ chính xác, giá trị sử dụng và chỉ dẫn cách sử dụng bản đồ lập địa, đưa ra các đề nghị về biện pháp kinh doanh, lợi dụng tổng hợp trên các nhóm dạng lập địa trong sản xuất lâm nghiệp

4.2 Đề xuất cơ cấu cây trồng :

Đề xuất các loại cây trồng phù hợp với từng nhóm dạng lập địa để người sử dụng đất chọn cây trồng phù hợp

4.3 Đặc điểm sinh thái của các loài cây trồng trong các mô hình trồng rừng công nghiệp

1 Acacia mangium (Keo tai tượng)

- Cây gỗ nhỡ, có thể cao đến 20 m, đường kính 25-35cm Là loài cây dễ trồng, mọc nhanh sớm khép tán, có tác dụng che phủ và cải tạo đất

- Nhiệt độ tối thấp : 0-60C

- Đất đai Có thể sinh trưởng trên nhiều loại đất: đất acid, đất granit, feralit, đất xám, đất đỏ, bồi tụ, đất nhiệt đới

- Đất thoát nước tốt, đất chua, đất nông, sét pha, thịt nặng…

Trang 22

- Cấu tựơng : Trung bình, nặng

- Độ thoát nước: Tự do, úng theo mùa

- Phản ứng đất: Đất chua

- Đặc biệt chịu được trên đất bạc màu

- Keo tai tượng có thể chịu được úng,và có khả năng cố định đạm cạnh tranh tốt với cỏ dại

2 Acacia auriculifomis (Keo lá tràm)

Cây gỗ nhỡ cao >25m, đường kính có thể tới 60cm.Phân bố tự nhiên ở vùng nóng ẩm

- Nhiệt độ tối thấp : 0-60C

- Đất đai Có thể sinh trưởng trên vùng đất thấp đá ong lồi lõm và đồng bằng phù sa ven biển

- Đất thường màu vàng nhạt, từ cát , cát pha đến phù sa, có hàm lượng sét và mùn cao.pH từ 4.5- 6.5 có nơi pH từ 8-9

- Acacia auriculifomis cũng chịu được đất chua (pH=3),và đất mặn 7.25%0) trong đất ẩm hoặc khô

(0.15 Cấu tựơng đất : Nhẹ,trung bình, nặng

- Độ thoát nước: Tự do, khô, úng theo mùa

- Phản ứng đất: Đất rất chua, chua, trung tính, kiềm

- Đặc biệt chịu được trên đất nông, mặn, bạc màu

- Loại đất: phù sa, đất sét, đất đá ong, đất đá vôi, podzon, đất mặn, đất đá cát,

đất cát

Trang 23

- Acacia auriculifomis sinh trưởng nhanh trên nhiều dạng lập địa, cố định nitơ, chịu

được đất bạc màu và mùa khô dài Chịu bóng và chịu gió kém, dễ gẫy cành trong gió mạnh

4 Acacia hybrid ( Keo lai )

Keo lai là cây lai giữa Keo tai tượng và Keo lá Tràm do vậy vùng phân bố,yêu cầu về

đất đai, khí hậu cũng giống như cây Keo tai tượng và Keo lá tràm

5 Pinus caribea ( Thông Caribê)

Cây gỗ cao 15-40m, đường kính có thể >100cm Phân bố tự nhiên từ 12013

- Nhiệt độ tối thấp : >00C

- Đất đai Có thể sinh trưởng trên nhiều loại lập địa , đất đai

- Cấu tựơng đất : Trung bình, nặng

- Độ thoát nước: Tự do, úng theo mùa

- Phản ứng đất: Đất chua, trung tính, kiềm

- Đặc biệt chịu được trên đất nông, mặn, bạc màu

- Loại đất: đất sỏi đá, đất đá ong, đất đá vôi, sa thạch, đất sét

Thích hợp nhất ở vĩ độ thấp và độ cao thấp Sinh trưởng tốt nhất trên lập địa thoát nước tốt, có bón phân, lượng mưa trung bình >2000mm/năm

6.Eucalyptus urophylla ( Bạch đàn nâu)

Trong 2 thập kỷ trước nó là loài cây quan trọng trong sản xuất gỗ ở vùng nhiệt đới khô theo mùa vĩ độ thấp.Là loài cây sinh trưởng nhanh , thích nghi với nhiều lập địa, chịu lửa, sâu bệnh và là cây nhiệt đới hữu ích

- Phân bố rộng rãi ở độ cao 100- 2000m

- Độ cao so với mặt biển từ : 70-2400m

Trang 24

- Lượng mưa trung bình năm: >1000mm

- Chế độ mưa : Mưa mùa hè, phân mùa hoặc đồng đều

- Mùa khô kéo dài 2-8 tháng

- Nhiệt độ trung bình năm : 23oC

- Nhiệt độ tháng nóng nhất: 34oC

- Nhiệt độ tháng lạnh nhất: 8oC

- Nhiệt độ tối thấp : > -4 oC

- Đất đai: Eucalyptus urophylla không thường xuyên xuất hiện ở độ cao

<200m, thường ưu thế trên đất Bazan, phiến thạch và diệp thạch

- Cấu tựơng đất : Trung bình

- Độ thoát nước: Tự do

- Phản ứng đất: Đất chua, trung tính

7 Techtona grandis (Tếch)

Là cây bản địa ở vùng Nam á và Đông Nam á, là loài cây có giá trị trên thế giới do

đặc tính chịu được mối,nấm, thời tiết ,ánh sáng mạnh, không bị đổ,đẹp,không cần phủ bề mặt, không biến chất

- Độ cao so với mặt biển từ 0- 1200m

- Nhiệt độ tối thấp : >00C

Đất đai: Sinh trưởng tốt nhất trên đất phù sa, sâu, xốp, màu mỡ, thoát nước có

pH trung tính hoặc axít Có thể sinh trưởng tốt trên sa thạch xốp , đá vôi, và cũng thấy trên đá granít, đá phiến và đá biến chất khác

- Cấu tựơng đất : nhẹ, trung bình, nặng

- Độ thoát nước: thoát nước dễ

- Phản ứng đất: Đất chua, trung tính

Trang 25

4.4 Kết quả nghiên cứu xác định lập địa nhằm xây dựng mô hình rừng trồng công nghiệp

4.4.1 Tại Trung tâm Khoa học sản xuất lâm nghiệp Đông Bắc Bộ

4.4.1.1 Đặc điểm khí hậu

Khu vực bố trí thí nghiệm thuộc xã Ngọc Thanh huyện Mê Linh tỉnh Vĩnh Phúc, thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè ít chịu ảnh hưởng của bão đổ bộ vào, nhưng sớm chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc vào mùa đông Theo số liệu thống kê nhiều năm của trạm khí tượng Trung tâm KHSX Đông Bắc bộ

- Nhiệt độ bình quân năm 23,50C, nhiệt độ cao nhất là 350C, nhiệt độ thấp nhất là 9- 100C

- Lượng mưa trung bình năm 1500-1700mm Tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 8, tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng giêng hàng năm lượng mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm

- Lượng bốc hơi trung bình năm 933 mm

- Độ ẩm tương đối trung bình năm là 80- 90% Không có chênh lệch lớn giữa các tháng

Trang 26

Bảng 7: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu cơ bản của đất

tại điểm trồng Thông Caribeae

Dễ tiêu Chua trao đổi Tên

phẫu diện

Độ sâu (cm)

pH (KCl)

Kết quả phân tích đất ở bảng 07 cho thấy tầng mặt mùn khá tốt > 4%, tuy nhiên tỷ lệ

C/N cao, chứng tỏ lớp đất mùn tầng mặt đang bị phân giải yếu, độ pH ≈ 4 đất chua,

Al3+ hoạt động thấp, lân dễ tiêu nghèo Nhưng để làm giảm độ chua, tăng hiệu lực

của phân lân cần bón thêm phân chuồng, phân vi sinh (Các chỉ tiêu phân tích khác

xem phần phụ lục)

Do độ dốc lớn, tại điểm trồng thử nghiệm này biện pháp làm đất cục bộ, bón NPK có

tỷ lệ 5: 15: 3

*Dự đoán năng suất.: Theo công thức tính thể tích cây đứng V = G.h.f

Trong đó : Hình số tự nhiên f = 0.5, G: Tiết diện ngang h: Chiều cao vút ngọn

Bảng 8: Tình hình tăng trưởng rừng trồng Thông

Năng suất Loài

cây Tuổi

Nhómllập địa P.T làm đất

Bón phân

Mật độ hiện tại

Dt (cm)

Htb (m) m3/ha m3/ha/năm

Trang 27

Trên cơ sở kết quả Thông trồng trong khu vực, trên nhóm lập địa B làm đất bằng phương thức cày toàn diện, thâm canh Dự đoán năng xuất rừng Thông Caribeae trồng thử nghiệm với mật độ 1650 cây sẽ đạt năng xuất trên 10m3/ha/năm

b Khu vực trồng rừng công nghiệp Bạch đàn

*Dạng lập địa: Đây là khu vực trồng rừng Keo lá tràm (Acacia auriculiformis)

đã khai thác, trên đất Feralit phát triển trên phiến thạch sét, đá mẹ dạng diệp thạch

Độ dày tầng đất 50- 100cm Độ dốc < 150, dạng lập địa FsI2b Nhóm dạng lập địa A

Bảng 9:Kết quả phân tích mẫu đất tại Đại Lải- Vĩnh Phúc

Dễ tiêu Chua trao đổi Tên phẫu

diện

Độ sâu (cm)

pHKCl Mùn

(%)

Đạm (%) C/N P2O5 K2O Al3+ H+ cơ giới TP

xứ Tuổi

Nhóm Lập địa

Phương thức làm đất

Bón phân

Mật độ hiện tại Dtb Htb m3/ha m3/ha/năm

Trang 28

Trên cơ sở kết quả rừng trồng rừng Bạch đàn trong khu vực Dự đoán đến năm thứ 7

năng suất Bạch đàn sẽ đạt : 20m3/ha/năm, bình quân năng suất 140m3/ha

4.4.2 Tại Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên

4.4.2.1 Đặc điểm khí hậu

Địa điểm xã Khe Mo huyện Đồng Hỷ- Thái Nguyên, diện tích do Công ty Lâm

nghiệp Thái Nguyên quản lý Khu vực thuộc vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, một

năm chia 2 mùa rõ rệt:

- Mùa nóng ẩm m−a nhiều từ tháng 4 đến tháng 9

- Mùa lạnh khô hanh từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau

L−ợng m−a: theo số liệu quan trắc của Trạm khí t−ợng huyện Đồng Hỷ

từ năm 1996 đến năm 2000:

+ Nhiệt độ trung bình năm là 23,70C

+ L−ợng m−a bình quân năm 1919mm Tháng có l−ợng m−a cao nhất

là tháng 8, tháng có l−ợng m−a thấp nhất là tháng 12

+ L−ợng bốc hơi bình quân năm 1072 mm

+ Số giờ nắng trong năm 1380 giờ

4.4.2.2 Kết quả điều tra lập địa

a) Khu vực trồng Keo lai và Bạch đàn (Eucalyptus urophylla)

Trong khu vực điều tra lập địa xác định điểm xây dựng mô hình thuộc xã Vân Hán, huyện Đồng Hỷ:

- Loại đất: Feralit phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét (Fs)

- Thực bì có 2 nhóm:

+ Nhóm a: Sim, Mua, thẩu tấu, Cỏ tranh và rừng trồng Bạch đàn sau khai thác

+ Nhóm b: Cỏ bòng bong, guột, Lành ngạnh, Hồng bì, Màng tang

- Độ dày tầng đất: 50- 100cm (Độ dày cấp II)

- Độ dốc: 16-250 (độ dốc cấp II)

Có 2 dạng lập địa là: FSII2a và FSII2b thuộc nhóm dạng lập địa C1 đều phù hợp

cho việc trồng 2 loài cây là Bạch đàn đỏ (Eucalyptus urophilla) và Keo lai

Trang 29

Bảng 11: Một số chỉ tiêu lý hoá tính tại điểm xây dựng mô hình

Dễ tiêu Chua trao đổiTên phẫu

diện

Độ sâu (cm) pH KCl

Mùn

% C/N P2O5 K2O Al3+ H+

TP cơ giới

Kết quả phân tích trên cho thấy: Các thành phần dinh dưỡng cơ bản tiềm tàng trong

đất ở đây tương đối khá nhưng ở tầng sâu > 20cm thì lượng mùn giảm, điều đó chứng

tỏ độ phì ở đây kém Đặc biệt chú ý rằng độ chua ở đây rất cao pH< 4, độ chua trao

đổi của Al3+ và H+ cũng rất cao so với những nơi khác Để rừng trồng sinh trưởng bình thường cần phải bón thêm vôi, phân chuồng để giảm bớt độ chua tăng hiệu lực của phân lân, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng tốt hơn

b) Khu vực rừng trồng Lát Mê Hy Cô

Địa điểm thuộc thôn Cầu Mai-Vân Hán- Đồng Hỷ- Thái Nguyên

* Dạng lập địa ở điểm trồng Lát Mê Hy Cô là FSII1b

- Đất Feralit phát triển trên phiến thạch sét

- Độ dốc 16- 250

- Độ dày tầng đất > 100cm

- Thực bì nhóm b

- Nhóm dạng lập địa B1

Trang 30

Bảng 12: Kết quả phân tích đất ở điểm trồng rừng Lát Mê Hy Cô

Dễ tiêu Chua trao đổiTên phẫu

diện

Độ sâu (cm) pH KCl

Độ pH thấp < 4, thuộc loại đất chua, Al3+ di động hoạt động mạnh, để tăng

hiệu lực của phân bón nhất là phân lân cần bón vôi, bón phân chuồng và NPK bằng

phân Văn Điển

4.4.3 Tại Trung tâm Khoa học Sản xuất Lâm nghiệp vùng Bắc Trung Bộ

Địa điểm tại khu vực rừng trồng của Trung tâm thuộc xã Cam Hiếu huyện Cam Lộ tỉnh Quảng Trị

4.4.3.1 Đặc điểm khí hậu

- Nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, là vùng chuyển tiếp giữa 2 miền khí hậu Miền khí hậu phía Bắc có mùa đông lạnh và phía Nam nóng quanh năm.ở vùng này khí hậu khắc nghiệt, chịu hậu quả nặng nề của gió Tây Nam khô nóng, bão, mưa lớn, khí hậu biến động mạnh, thời tiết diễn biến thất thường, vì vậy trong sản xuất lâm nghiệp cũng gặp không ít khó khăn

- Nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 20- 250C, cao nhất là tháng 7 (290C), thấp nhất là tháng 1 (18,50C)

- Lượng mưa: Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, chiếm 75- 85% tổng lượng mưa Đây là thời gian thuận lợi cho trồng rừng.Lượng mưa bình quân năm

2375 mm, tháng có lượng mưa cao nhất là tháng10, tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng 3

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình tháng 85- 90%, tháng khô 70% Khu vực đặt mô hình cùng với thị xã Đông Hà về mùa hè bị khô hạn hơn cả Đây là điều kiện khó khăn trong sản xuất lâm nghiệp

* Đặc trưng khí hậu đáng chú ý ở khu vực này là: Gió Tây Nam khô nóng “gió lào” thổi từ Lào qua, thường những ngày có gió lào là ngày nhiệt độ cao nhất trên

Trang 31

350C, độ ẩm tương đối thấp nhất dưới 50% Mùa khô nóng từ tháng 3 đến tháng 8

Đây là thời kỳ không thể tiến hành trồng rừng dưới bất kỳ hình thức nào

4.4.3.2 Kết quả điều tra lập địa

Địa điểm tại khoảnh 5 tiểu khu 777 Trung tâm Khoa học sản xuất Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ Đây là khu vực trồng Keo lá tràm mới khai thác nên rất thuận lợi cho việc trồng Keo lai

- Loại đất và đá mẹ: Đất Feralit phát triển trên phiến thạch sét ( Fs)

- Độ dày tầng đất: Cấp 2 (50- 100cm) Tỷ lệ đá lẫn: 20- 30%

- Độ dốc < 150

- Thực bì thuộc nhóm Ib

* Dạng lập địa FSI2b, nhóm dạng lập địa B

Trên dạng lập địa này trồng rừng công nghiệp làm đất cày toàn diện

Bảng 13: Một số chỉ tiêu lý hoá tính trong đất tại điểm khảo sát

Dễ tiêu Chua trao đổi Tên phẫu

diện

Độ sâu (cm) pHKCl

Ngày đăng: 19/05/2015, 22:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ lâm nghiệp - Quy trình điều tra lập địa cấp 1- Nhà xuất bản nông nghiệp,Hà Nôi 1971 Khác
2.Bộ lâm nghiệp - Kỹ thuật trồng một số cây rừng. NXB Nông nghiệp,Hà nội 1994 Khác
3. Nguyễn Văn Khánh - nghiên cứu phân vùng lập địa lâm phần Việt Nam- Luận án PTS nông học, Hà Tây 1996 Khác
4.Hội khoa học đất Việt nam-Đất Việt Nam - nhà xuất bản nông nghiệp ,Hà Nội 1996 Khác
5.Trần Kông Tấu và cộng sự- Thổ nh−ỡng học.NXB Đại học và trung học, Hà nội 1986 Khác
6.Lê Văn Tiềm-Trần Kông Tấu- Phân tích đất và cây trồng. NXB Nông nghiệp,Hà néi 1983 Khác
7.Tr−ơng Ngọc Thành - Một số kinh nghiệm trồng rừng nguyên liệu giấy của công ty nguyên liệu giấy Măng Yang.Tài liệu hội thảo 1996 Khác
8. Phạm Ngọc Toản-Phan Tất Đắc- Khí hậu Việt nam. NXB KH&amp;KT,Hà nội 1978 Khác
11. Đỗ Đình Sâm- Đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp.Báo cáo tổng kết đề tài KN 03-01. Viện KHLN VN,1995 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phương pháp nghiên cứu tổng quát - Nghiên cứu phương pháp xác định điều kiện lập địa gây trồng phù hợp cho mỗi loài cây trồng ở bốn vùng sinh thái chính
Sơ đồ ph ương pháp nghiên cứu tổng quát (Trang 8)
Bảng 5.2:  Ghép nhóm dạng lập địa vùng Tây Nguyên  Nhóm dạng lập địa  Dạng lập địa - Nghiên cứu phương pháp xác định điều kiện lập địa gây trồng phù hợp cho mỗi loài cây trồng ở bốn vùng sinh thái chính
Bảng 5.2 Ghép nhóm dạng lập địa vùng Tây Nguyên Nhóm dạng lập địa Dạng lập địa (Trang 18)
Bảng 5.4:  Bảng ghép nhóm dạng lập địa vùng Đông Nam Bộ - Nghiên cứu phương pháp xác định điều kiện lập địa gây trồng phù hợp cho mỗi loài cây trồng ở bốn vùng sinh thái chính
Bảng 5.4 Bảng ghép nhóm dạng lập địa vùng Đông Nam Bộ (Trang 19)
Bảng 8: Tình hình tăng tr−ởng rừng trồng Thông - Nghiên cứu phương pháp xác định điều kiện lập địa gây trồng phù hợp cho mỗi loài cây trồng ở bốn vùng sinh thái chính
Bảng 8 Tình hình tăng tr−ởng rừng trồng Thông (Trang 26)
Bảng 10: Tình hình tăng trưởng rừng Bạch đàn trong khu vực. - Nghiên cứu phương pháp xác định điều kiện lập địa gây trồng phù hợp cho mỗi loài cây trồng ở bốn vùng sinh thái chính
Bảng 10 Tình hình tăng trưởng rừng Bạch đàn trong khu vực (Trang 27)
Bảng 11: Một số chỉ tiêu lý hoá tính tại điểm xây dựng mô hình - Nghiên cứu phương pháp xác định điều kiện lập địa gây trồng phù hợp cho mỗi loài cây trồng ở bốn vùng sinh thái chính
Bảng 11 Một số chỉ tiêu lý hoá tính tại điểm xây dựng mô hình (Trang 29)
Bảng 12: Kết quả phân tích đất ở điểm trồng rừng Lát Mê Hy Cô - Nghiên cứu phương pháp xác định điều kiện lập địa gây trồng phù hợp cho mỗi loài cây trồng ở bốn vùng sinh thái chính
Bảng 12 Kết quả phân tích đất ở điểm trồng rừng Lát Mê Hy Cô (Trang 30)
Bảng 13: Một số chỉ tiêu lý hoá tính trong đất tại điểm khảo sát - Nghiên cứu phương pháp xác định điều kiện lập địa gây trồng phù hợp cho mỗi loài cây trồng ở bốn vùng sinh thái chính
Bảng 13 Một số chỉ tiêu lý hoá tính trong đất tại điểm khảo sát (Trang 31)
Bảng 17: Một số đặc điểm đất ở điểm xây dựng mô hình. - Nghiên cứu phương pháp xác định điều kiện lập địa gây trồng phù hợp cho mỗi loài cây trồng ở bốn vùng sinh thái chính
Bảng 17 Một số đặc điểm đất ở điểm xây dựng mô hình (Trang 34)
Bảng 18: Kết quả phân tích đất ở điểm xây dựng mô hình tại Song mây - Nghiên cứu phương pháp xác định điều kiện lập địa gây trồng phù hợp cho mỗi loài cây trồng ở bốn vùng sinh thái chính
Bảng 18 Kết quả phân tích đất ở điểm xây dựng mô hình tại Song mây (Trang 35)
Bảng 20: Một số đặc điểm lý hoá tính đất ở Bầu Bàng - Nghiên cứu phương pháp xác định điều kiện lập địa gây trồng phù hợp cho mỗi loài cây trồng ở bốn vùng sinh thái chính
Bảng 20 Một số đặc điểm lý hoá tính đất ở Bầu Bàng (Trang 37)
Bảng 22: Một số đặc điểm lý hoá tính đất ở Tà Thiết - Nghiên cứu phương pháp xác định điều kiện lập địa gây trồng phù hợp cho mỗi loài cây trồng ở bốn vùng sinh thái chính
Bảng 22 Một số đặc điểm lý hoá tính đất ở Tà Thiết (Trang 38)
Bảng 28: Sinh trưởng và năng suất rừng trồng trên các loại đất khác nhau - Nghiên cứu phương pháp xác định điều kiện lập địa gây trồng phù hợp cho mỗi loài cây trồng ở bốn vùng sinh thái chính
Bảng 28 Sinh trưởng và năng suất rừng trồng trên các loại đất khác nhau (Trang 44)
Bảng 29: Chênh lệch sinh trưởng của cây trên 2 loại đất Xa và Fk ở - Nghiên cứu phương pháp xác định điều kiện lập địa gây trồng phù hợp cho mỗi loài cây trồng ở bốn vùng sinh thái chính
Bảng 29 Chênh lệch sinh trưởng của cây trên 2 loại đất Xa và Fk ở (Trang 46)
Bảng 30: Một số chỉ tiêu lý hoá tính đất ở tỉnh Thái Nguyên - Nghiên cứu phương pháp xác định điều kiện lập địa gây trồng phù hợp cho mỗi loài cây trồng ở bốn vùng sinh thái chính
Bảng 30 Một số chỉ tiêu lý hoá tính đất ở tỉnh Thái Nguyên (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm