1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn điện toán đám mây CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÊN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY

58 1,7K 21

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa Theo Wikipedia: “Điện toán đám mây cloud computing là một mô hình điện toán có khả năng co giãn scalable linh động và các tài nguyên thường được ảo hóa được cung cấp như một d

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TIỂU LUẬN MÔN HỌC

ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY

ĐỀ TÀI CUNG CẤP DỊCH VỤ

TRÊN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY

Giảng viên hướng dẫn : GS.TS Nguyễn Phi Khứ Học viên thực hiện: Trần Văn Cường

MSHV : CH1301083

Lớp cao học khóa 8

Trang 2

Trong thời lượng 8 buổi học, tuy thời gian ngắn nhưng qua sự truyền đạt tận tình

cùng với kinh nghiệm giảng dạy lâu năm của thầy PGS TS Nguyễn Phi Khứ đã truyền

đạt cho Em cũng như các bạn trong lớp những kiến thức quý báu

Em xin chân thành cám ơn Thầy về những kiến thức và những kinh nghiệm quý

báu mà Thầy đã truyền đạt cho lớp trong phạm vi môn học Điện toán đám mây thuộc

chương trình đào tạo cao học ngành Khoa học máy tính tại trường Đại học Công NghệThông Tin – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Với khả năng và thời gian có hạn, bài tiểu luận chắc chắn còn những thiếu sót trongphần trình bày và nội dung, kính mong Thầy góp ý để tác giả hoàn thiện hơn

Chúc Thầy sức khỏe, hạnh phúc và thành công!

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

I TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY 2

1 Định nghĩa 2

2 Quá trình phát triển 3

3 Đặc điểm của cloud computing 4

II MÔ HÌNH KIẾN TRÚC 6

1 Thành phần 6

2 Mô hình kiến trúc 6

3 Ứng dụng 6

4 Nên tảng 8

5 Cơ sở hạ tầng 9

III CÁC MÔ HÌNH TRIỂN KHAI 10

1 Đám mây công cộng 10

2 Đám mây riêng 11

3 Đám mây lai 11

4 Đám mây cộng đồng 12

CHƯƠNG 2 HIỆN THỰC CỦA CLOUD COMPUTING 13

I HIỆN THỰC CLOUD COMPUTING 13

II MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ CÁCH TÍNH CHI PHÍ TRONG CLOUD 16

III MARKET ORIENTED CLOUD COMPUTING 16

IV MÔ PHỎNG CLOUD 18

CHƯƠNG 3 CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÊN NỀN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY 23

I CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÊN NỀN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY 23

1 Kiến trúc hệ thống 23

2 Đặc điểm hoạt động của hệ thống của điện toán đám mây 24

3 Sự an toàn 24

4 Độ tin cậy 25

Trang 4

2 Nhược điểm 26

CHƯƠNG 4 TRIỂN KHAI CUNG CẤP DỊCH VỤ HẠ TẦNG TRÊN NỀN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY 28

I KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH NHU CẦU 28

II THIẾT KẾ MÔ HÌNH HỆ THỐNG 28

1 Mô hình thực tế 28

a VMware vSphere Enterprise Plus 29

b VMware vCenter Server 30

2 Mô hình giả lập 31

III TRIỂN KHAI MÔ HÌNH HỆ THỐNG 32

1 Triển khai hệ thống tài nguyên 32

2 Triển khai hệ thống quản lý các máy chủ 35

3 Triển khai VMware vCloud Director 38

a Cái đặt cơ sỡ dữ liệu 39

b Cài đặt vCloud Director 42

IV ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 51

KẾT LUẬN 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN 55

Trang 5

MỞ ĐẦU

Ngày nay, đối với các công ty, doanh nghiệp, việc quản lý tốt, hiệu quả dữ liệu củariêng công ty cũng như dữ liệu khách hàng, đối tác là một trong những bài toán được ưutiên hàng đầu và đang không ngừng gây khó khăn cho họ Để có thể quản lý được nguồn

dữ liệu đó, ban đầu các doanh nghiệp phải đầu tư, tính toán rất nhiều loại chi phí như chiphí cho phần cứng, phần mềm, mạng, chi phí cho quản trị viên, chi phí bảo trì, sửa chữa,

… Ngoài ra họ còn phải tính toán khả năng mở rộng, nâng cấp thiết bị; phải kiểm soátviệc bảo mật dữ liệu cũng như tính sẵn sàng cao của dữ liệu

Từ một bài toán điển hình như vậy, chúng ta thấy được rằng nếu có một nơi tin cậygiúp các doanh nghiệp quản lý tốt nguồn dữ liệu đó, các doanh nghiệp sẽ không còn quantâm đến cơ sở hạ tầng, công nghệ mà chỉ tập trung chính vào công việc kinh doanh của họthì sẽ mang lại cho họ hiệu quả và lợi nhuận ngày càng cao hơn

Thuật ngữ “cloud computing” ra đời bắt nguồn từ một trong những hoàn cảnh nhưvậy

Trên thế giới ngày càng có nhiều công ty đang chuyển dịch theo hướng các giải phápcông nghệ thông tin bao gồm điện toán đám mây Trước hết, điện toán đám mây có thể cắtgiảm các chi phí liên quan đến việc cung cấp các dịch vụ công nghệ thông tin Có thể giảm

cả vốn và chi phí vận hành bằng cách nhận được tài nguyên chỉ khi sử dụng chúng và chỉ trảtiền cho những gì sử dụng

Ngoài ra điện toán đám mây, làm giảm một số các khoản chi tiêu bắt buộc kết hợpvới việc quản lý nguồn tài nguyên khác nhau trên toàn doanh nghiệp Cuối cùng, các môhình điện toán đám mây cung cấp sự linh hoạt trong kinh doanh Nhờ khả năng điều chỉnhhoặc mở rộng các doanh nghiệp có thể đáp ứng dễ dàng hơn khi nhu cầu về hạ tầng thayđổi

Hiểu theo cách khác, điện toán đám mây là sự thực hiện kết hợp nhiều công nghệhiện có (SOA-Service Oriented Architecture, ảo hóa) với những ý tưởng mới để tạo ra mộtgiải pháp công nghệ thông tin đầy đủ

Trang 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

CHƯƠNG 3. Định nghĩa

Theo Wikipedia:

“Điện toán đám mây (cloud computing) là một mô hình điện toán có khả năng co giãn (scalable) linh động và các tài nguyên thường được ảo hóa được cung cấp như một dịch vụ trên mạng Internet”.

Theo Gartner(ht t p: / /w w w.build i n g the c loud.co.u k / ) :

“Một mô hình điện toán nơi mà khả năng mở rộng và linh hoạt về công nghệ thông tin được cung cấp như một dịch vụ cho nhiều khách hàng đang sử dụng các công nghệ trên Internet”.

Theo Ian Foster:

“Một mô hình điện toán phân tán có tính co giãn lớn mà hướng theo co giãn về mặt kinh tế, là nơi chứa các sức mạnh tính toán, kho lưu trữ, các nền tảng (platform) và các dịch vụ được trực quan, ảo hóa và co giãn linh động, sẽ được phân phối theo nhu cầu cho các khách hàng bên ngoài thông qua Internet”.

Hình 1: Mọi thứ đều tập trung vào đám mây

Trang 7

Điện toán đám mây (Thuật ngữ tiếng Anh: Cloud Computing, hay còn biết đến vớitên gọi “Điện toán máy chủ ảo”) là mô hình máy tính dựa trên nền tảng phát triển củaInternet.

Điện toán đám mây là sự nâng cấp từ mô hình máy chủ mainframe sang mô hìnhclient-server Khách hàng sẽ không còn lo ngại về các kiến thức chuyên môn để điều khiểncông nghệ, máy móc và cơ sở hạ tầng, mà tại đây các chuyên gia trong “đám mây” của cácnhà cung cấp sẽ giúp thực hiện điều đó

Thuật ngữ "đám mây" ở đây là lối nói ẩn dụ chỉ mạng Internet và liên tưởng về độphức tạp của các cơ sở hạ tầng ở bên trong Ở mô hình điện toán, mọi lĩnh vực liên quan đếncông nghệ thông tin đều được cung cấp dưới dạng các "dịch vụ", nó cho phép khác hàngtruy cập vào các dịch vụ của một nhà cung cấp nào đó "trong đám mây" mà không cần phải

có các kiến thức, kinh nghiệm về công nghệ, cũng như không cần quan tâm đến các cơ sở hạtầng bên trong

Tài nguyên, dữ liệu, phần mềm và các thông tin liên quan đều được quản lý trên cácmáy chủ (chính là các “đám mây”)

“Ứng dụng điện toán đám mây” là những ứng dụng trực tuyến trên Internet Trìnhduyệt là nơi ứng dụng hiện hữu và vận hành còn dữ liệu được lưu trữ và xử lý ở máy chủcủa nhà cung cấp ứng dụng đó

Điện toán đám mây tính toán, sử dụng phần mềm, truy cập dữ liệu và dịch vụ lưu trữ

mà khách hàng không cần biết vị trí địa lý và cấu hình của hệ thống cung cấp dịch vụ

Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ (NIST) đã đưa ra nghĩa định nghĩa cụ thể:

“Điện toán đám mây là một mô hình cho phép ở một vị trí thuận tiện, khách hàng cóthể truy cập mạng theo yêu cầu và được chia sẻ tài nguyên máy tính (mạng, máy chủ, lưutrữ, ứng dụng và dịch vụ) được nhanh chóng từ nhà cung cấp Trong trường hợp xấu nhất thìcũng phải cung cấp dịch vụ hoạt động ở mức tương tác”

CHƯƠNG 4. Quá trình phát triển

Khái niệm về điện toán đám mây xuất hiện từ những năm 1960 trở lại đây, khi JohnMcCarthy phát biểu rằng “một ngày nào đó tính toán được tổ chức như một tiện ích côngcộng” Các đặc điểm của điện toán đám mây tạo ra như khả năng co giản, cung cấp như mộttiện ích trực tuyến, với khả năng xem như vô hạn

Trang 8

Thuật ngữ “đám mây” lấy trong kỹ thuật điện thoại tại các công ty viễn thông Cáchọc giả đầu tiên sử dụng thuật ngữ ‘điện toán đám mây” là thuật ngữ trong một bài giảngnăm 1997 bởi Ramnath Chellappa.

Amazon đã góp vai trò quan trọng trong sự phát triển của điện toán đám mây bằngcách hiện đại hóa trung tâm dữ liệu Hầu hết các mạng máy tính được tạo ra khi sử dụng ítnhất là 10% năng lực của nó tại một thời điểm Với kiến trúc điện toán đám mây giúp tối ưunăng lực làm việc của máy chủ Amazon bắt đầu phát triển sản phẩm để cung cấp điện toánđám mây cho khách hàng và tung ra dịch vụ Web Amazon (AWS) như một tiện ích máytính trong năm 2006

Trong năm 2007, Google, IBM và một số trường đại học bắt tay vào nghiên cứu dự

án điện toán đám mây với quy mô lớn Vào đầu năm 2008, Eucalyptus đã trở thành mãnguồn mở đầu tiên cho AWS API, nên tảng tương thích cho việc triển khai các đám mâyriêng tư Đầu năm 2008, OpenNebula tài trợ dự án kho lưu trữ và trở thành phần mềm mãnguồn mở đầu tiên triển khai đám mây riêng, đám mây lai và liên đoàn các đám mây Trongnăm đó, những nỗ lực đã được tập trung vào việc cung cấp chất lượng dịch vụ (QoS) đểđảm bảo đám mây hoạt động, thuộc dự án của ủy ban IRMOS tài trợ Đến giữa năm 2008,Gartner nhận thấy tiềm năng của điện toán đám mây có thể được đưa ra làm dịch vụ cungcấp cho khách hàng

CHƯƠNG 5. Đặc điểm của cloud computing

- Nhanh chóng cải thiện với người dùng có khả năng cung cấp sẵn các tài nguyên cơ

sở hạ tầng công nghệ một cách nhanh chóng và ít tốn kém

- Chi phí được giảm đáng kể và chi phí vốn đầu tư được chuyển sang hoạt động chitiêu Điều này làm giảm rào cản cho việc tiếp nhận, chẳng hạn như cơ sở hạ tầngđược cung cấp bởi đối tác thứ 3 và không cần phải mua để dùng cho các tác vụ tínhtoán thực hiện 1 lần hay chuyên sâu mà không thường xuyên Việc định giá dựa trên

cơ sở tính toán theo nhu cầu thì tốt đối với những tùy chọn dựa trên việc sử dụng vàcác kỹ năng IT được đòi hỏi tối thiểu (hay không được đòi hỏi) cho việc thực thi

- Sự độc lập giữa thiết bị và vị trí làm cho người dùng có thể truy cập hệ thống bằngcách sử dụng trình duyệt web mà không quan tâm đến vị trí của họ hay thiết bị nào

mà họ đang dùng, ví dụ như PC, mobile Vì cơ sở hạ tầng off-site (được cung cấp bởi

Trang 9

đối tác thứ 3) và được truy cập thông qua Internet, do đó người dùng có thể kết nối từbất kỳ nơi nào.

- Việc cho thuê nhiều để có thể chia sẻ tài nguyên và chi phí giữa một phạm vi lớnngười dùng, cho phép:

o Tập trung hóa cơ sở hạ tầng trong các lĩnh vực với chi phí thấp hơn (chẳnghạn như bất động sản, điện, v.v.)

o Khả năng chịu tải nâng cao (người dùng không cần kỹ sư cho các mức tải caonhất có thể)

o Cải thiện việc sử dụng và hiệu quả cho các hệ thống mà thường chỉ 10-20%được sử dụng

- Độ tin cậy cải thiện thông qua việc sử dụng các site có nhiều dư thừa, làm nó thíchhợp cho tính liên tục trong kinh doanh và khôi phục thất bại Tuy nhiên, phần lớn cácdịch vụ của cloud computing có những lúc thiếu hụt và người giám đốc kinh doanh,

IT phải làm cho nó ít đi

- Tính co giãn linh động (“theo nhu cầu”) cung cấp tài nguyên trên một cơ sở mịn, tựbản thân dịch vụ và gần thời gian thực, không cần người dùng phải có kỹ sư cho chịutải Hiệu suất hoạt động được quan sát và các kiến trúc nhất quán, kết nối lỏng lẽođược cấu trúc dùng web service như giao tiếp hệ thống

- Việc bảo mật cải thiện nhờ vào tập trung hóa dữ liệu, các tài nguyên chú trọng bảomật, v.v… nhưng cũng nâng cao mối quan tâm về việc mất quyền điều khiển dữ liệunhạy cảm Bảo mật thường thì tốt hay tốt hơn các hệ thống truyền thống, một phầnbởi các nhà cung cấp có thể dành nhiều nguồn lực cho việc giải quyết các vấn đề bảomật mà nhiều khách hàng không có đủ chi phí để thực hiện Các nhà cung cấp sẽ ghinhớ (log) các truy cập, nhưng việc truy cập vào chính bản thân các audit log có thểkhó khăn hay không thể

- Khả năng chịu đựng xảy ra thông qua việc tận dụng tài nguyên đã được cải thiện, các

hệ thống hiệu quả hơn Tuy nhiên, các máy tính và cơ sở hạ tầng kết hợp là nhữngthứ tiêu thụ năng lượng chủ yếu

Trang 10

CHƯƠNG 6. MÔ HÌNH KIẾN TRÚC

Back end chính là đám mây, bao gồm các máy tính khác nhau, máy chủ và các thiết

bị lưu trữ dữ liệu

CHƯƠNG 8. Mô hình kiến trúc

Mạng Internet như hiện nay thì các tổ chức đã được lập ra để quản lí và cùng thốngnhất với nhau về các giao thức, các mô hình Các thiết bị hoạt động trong Internet được thiết

kế sao cho phù hợp Trong điện toán đám mây cũng hình thành nên mô hình cho chính nó.Bao gồm các thành phần sau:

Hình 1.1 Mô hình kiến trúc

Ứng dụng các dịch vụ đám mây hay “Software as a service -SaaS” cung cấp phầnmềm như một dịch vụ trên Internet, không cần cài đặt hay chạy chương trình trên máy tínhphía khách hàng Những ứng dụng cung cấp cho khách hàng được cài đặt, cấu hình trên máychủ từ xa Đồng thời công việc bảo trì đơn giản và được hướng dẫn từ nhà cung cấp

Trang 11

Hình 1.2 SaaS cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

Thuật ngữ “SaaS” và “cloud” có thể thay thế được cho nhau, nhưng thực tế đó là haikhái niệm khác nhau Chúng bao gồm các đặc điểm sau:

 Dựa vào mạng khách hàng truy cập, quản lý và thương mại

 Các hoạt động được xử lý tại trung tâm và cho phép khách hàng truy cập từ xathông qua trình duyệt web

SaaS có thể được chia thành hai loại chính:

 Cung cấp cho doanh nghiệp: Đây là những giải pháp kinh doanh được cungcấp cho các công ty và doanh nghiệp Chúng được cung cấp thông qua doanhnghiệp đăng ký dịch vụ Các ứng dụng được cung cấp thông qua hình thứctrên bao gồm các quá trình kinh doanh như quản lý dây chuyền cung cấp,quan hệ khách hàng và các công cụ hướng kinh doanh

 Cung cấp cho cá nhân: Các dịch vụ này được cung cấp cho công chúng trên

cơ sở thuê bao đăng ký Tuy nhiên, họ được cung cấp miễn phí và hỗ trợthông qua quảng cáo Ví dụ trong loại hình này gồm có dịch vụ web mail,chơi game trực tuyến, và ngân hàng của người tiêu dùng, và nhiều kiểu kháchhàng khác

Những ưu điểm khi sử dụng SaaS mang lại cho khách hàng là chi phí sẽ thấp hơn cácphần mềm cấp phép, các dịch vụ SaaS có tính năng tiết kiệm chi phí lớn nhất bởi khi sửdụng SaaS khách hàng sẽ loại bỏ những công việc thực sự không cần thiết cho các doanhnghiệp như cài đặt và duy trì phần cứng, trả công cho nhân viên, và duy trì các ứng dụng.Đồng thời các nhà cung cấp SaaS thường có kiểm tra an ninh rất tỉ mỉ

Bên cạnh nhưng ưu điểm thì sẽ có những nhược điểm gây trở ngại kỹ thuật để xâydựng một SaaS hiệu quả với mô hình nhiều khách hàng Điều này đã trở nên dễ dành hơn và

Trang 12

dễ dành hơn so với vấn đề ảo hóa, nhưng thiết kế một ứng dụng có hiệu quả cung cấp chohàng ngàn khách hàng qua Internet là công việc khó khăn.

CHƯƠNG 10. Nên tảng

Đây là tầng cung cấp dịch vụ nền tảng để chạy các ứng dụng Các ứng dụng này cóthể đang chạy trong đám mây hay chạy trong một trung tâm dữ liệu truyền thống Để đạtđược khả năng mở rộng cần thiết trong một đám mây, các dịch vụ thường được ảo hóa Việc

ảo hóa được các nhà sản xuất lớn giới thiệu như IBM® WebSphere® Application Servervirtual images, Amazon Web Services, Boomi, Cast Iron, và Google App Engine Các dịch

vụ nền tảng cho phép khách hàng chạy các ứng dụng dựa trên cơ sở hạ tầng dịch vụ đượcbên thứ ba cung cấp

Nền tảng là nơi cung cấp tất cả các nguồn lực cần thiết để xây dựng các ứng dụng vàdịch vụ hoàn toàn từ Internet, mà không cần phải tải về hay cài đặt phần mềm

Hình 1.3 PaaS cho phép khách hàng truy cập vào một nền tảng trên nên điện toán đám

mây.

Dịch vụ nền tảng bao gồm thiết kế ứng dụng, phát triển, thử nghiệm, triển khai, vàhosting Các dịch vụ khác bao gồm khả năng tích hợp dịch vụ web, cơ sở dữ liệu tích hợp,bảo mật, khả năng mở rộng, lưu trữ, quản lý và phiên bản

Một lỗi phía nhà cung cấp nên tảng dẫn tới không còn khả năng tương tác với kháchhành, buộc phải chuyển qua nhà cung cấp khác Trường hợp người dùng tạo một ứng dụngvới một nhà cung cấp điện toán đám mây và quyết định chuyển đến một nhà cung cấp khác,

có thể ứng dụng không hoạt động được hoặc sẽ phải trả một mức giá cao để ứng dụng có thểhoạt động lại Nếu nhà cung cấp không còn cung cấp dịch vụ thì ứng dụng và dữ liệu củakhách hàng sẽ bị mất

Nền tảng hướng dịch vụ thường cung cấp một giao diện người dùng dựa trên HTMLhoặc JavaScript

Trang 13

Nền tảng hướng dịch vụ hỗ trợ phát triển giao diện web như Simple Object AccessProtocol (SOAP) và REST(Representational State Tranfer), cho phép xây dựng nhiều dịch

vụ web

Tùy chọn PaaS có ba loại khác nhau:

 Add-on development facilities Điều này cho phép các ứng dụng SaaS đượclựa chọn Thông thường, các nhà phát triển PaaS và khách hàng

được yêu cầu đăng ký cho các tiện ích ứng dụng SaaS

 Stand-alone environments Những môi trường không cung cấp giấy phép, kỹthuật

 Application delivery-only environments Những môi trường hỗ trợ dịch vụ lưutrữ theo cấp độ, như khả năng mở rộng theo nhu cầu bảo mật Nhưng khôngbao gồm nhiệm vụ phát triển, gỡ lỗi, và kiểm tra

Một số yếu tố khác ảnh hưởng đến tiếp nhận công nghệ:

 Khả năng làm việc của nhóm phát triển bị cô lập bởi vị trí địa lý

 Khả năng hợp nhất các dịch vụ web từ nhiều nguồn

 Khả năng thực hiện tiết kiệm chi phí sử dụng, tích hợp các dịch vụ cơ sở hạtầng bảo mật, khả năng mở rộng, và chuyển đổi dự phòng

Có hai trở ngại chính mà các nhà phát triển phải đối mặt khi xem xét PaaS Thứ nhấtcác nhà cung cấp sử dụng dịch vụ độc quyền hoặc các ngôn ngữ phát triển, một số nhà pháttriển sợ bị phụ thuộc vào một nhà cung cấp duy nhất Hai là các nhà cung cấp có thể chophép các ứng dụng sẽ được làm việc với một nhà cung cấp khác, tuy nhiên chi phí thườngcao hơn

CHƯƠNG 11. Cơ sở hạ tầng

Tầng dưới cùng của đám mây là tầng cung cấp dịch vụ cơ sở hạ tầng Ở đây là mộttập hợp các tài nguyên vật lí như các máy chủ, các thiết bị mạng và các đĩa cứng lưu trữđược đưa ra như dịch vụ với mục đích cung cấp cho khách hàng Cũng như với các dịch vụnền tảng, ảo hóa là một phương pháp thường được sử dụng để tạo ra bản phân phối cácnguồn tài nguyên theo yêu cầu Các nhà sản xuất lớn cung cấp cơ sở hạ tầng bao gồm IBMBluehouse, VMware, Amazon EC2, Microsoft Azure Platform, Sun ParaScale CloudStorage

Trang 14

Hình 1.4 IaaS cho phép nhà cung cấp dịch vụ thuê những tài nguyên phần cứng

Các dịch vụ cơ sở hạ tầng tập trung vào vấn đề trang bị cho các trung tâm dữ liệubằng cách đảm bảo công suất điện toán khi cần thiết Trên thực tế các kỹ thuật ảo hóathường được sử dụng trong tầng này, nên có thể thấy rõ sự tiết kiệm chi phí khi sử dụng tàinguyên hệ thống

Hình 1.5 Các mô hình điện toán đám mây.

CHƯƠNG 13. Đám mây công cộng

Là các dịch vụ đám mây được một bên thứ ba (người bán) cung cấp Chúng tồn tạibên ngoài hệ thống công ty và được nhà cung cấp đám mây quản lý

Các đám mây công cộng cung cấp cho khách hàng các dịch vụ công nghệ thông tintốt nhất Có thể là phần mềm, cơ sở hạ tầng ứng dụng hoặc cơ sở hạ tầng vật lý Các nhàcung cấp đám mây chịu trách nhiệm cài đặt, quản lý, cung cấp và bảo trì Khách hàng tínhphí cho các tài nguyên nào mà họ sử dụng

Các dịch vụ thường được cung cấp với các quy ước về cấu hình, chúng được cungcấp với những trường hợp sử dụng phổ biến nhất Khách hàng chỉ có quyền truy cập vào tàinguyên được cấp phát

Trang 15

CHƯƠNG 14. Đám mây riêng

Là các dịch vụ đám mây được cung cấp trong doanh nghiệp Những đám mây nàytồn tại bên trong mô hình mạng công ty và chúng được doanh nghiệp quản lý

Các đám mây riêng đưa ra nhiều lợi ích giống như các đám mây chung, điểm khácbiệt chính là doanh nghiệp chịu trách nhiệm thiết lập và bảo trì đám mây Việc thiết lập đámmây riêng đôi khi không còn chi phí cho việc sử dụng và duy trì hoạt động liên tục của đámmây và có thể vượt quá chi phí khi sử dụng một đám mây chung

Hình 1.6 Các thành phần trong đám mây riêng.

Các đám mây riêng có nhiều lợi thế hơn so với đám mây chung Việc kiểm soát chitiết các tài nguyên khác nhau trên đám mây giúp công ty có các lựa chọn cấu hình phù hợp.Các đám mây riêng sẽ rất lý tưởng khi công việc đang được thực hiện không cần đến mộtđám mây chung và sẽ không lo ngại tới vấn đề an ninh, quản lý

CHƯƠNG 15. Đám mây lai

Là sự kết hợp của các đám mây công cộng và riêng Những đám mây này thường dodoanh nghiệp tạo ra và chịu trách nhiệm quản lý Nó được phân chia giữa doanh nghiệp vànhà cung cấp đám mây công cộng Đám mây lai sử dụng các dịch vụ có trong cả trong đámmây công cộng và riêng

Trang 16

Các đám mây lai được các công ty sử dụng dịch vụ trên đó Công ty có thể đưa ranhững lợi ích khi sử dụng đám mây chung và riêng Một đám mây lai được xây dựng tốt để

có thể phục vụ khách hàng tốt nhất, an toàn

Hạn chế chính với đám mây lai là khó khăn trong việc tạo ra và quản lý chúng Giảipháp đặt ra là tiếp nhận và cung cấp các dịch vụ từ các nguồn khác nhau như thể chúng cónguồn gốc từ một nơi và có thể tương tác giữa các đám mây riêng và chung

CHƯƠNG 16. Đám mây cộng đồng

Các đám mây cộng đồng là các đám mây được chia sẻ bởi một số tổ chức và hỗ trợmột cộng đồng cụ thể có mối quan tâm chung như: chung mục đích, yêu cầu an ninh, chínhsách Nó có thể được quản lý bởi các tổ chức hoặc một bên thứ ba

Một đám mây cộng đồng có thể được thiết lập bởi một số tổ chức có yêu cầu tương

tự và tìm cách chia sẻ cơ sở hạ tầng để thực hiện một số lợi ích của điện toán đám mây

Tùy chọn này là tốn kém hơn nhưng có thể đáp ứng về sự riêng tư, an ninh hoặc tuânthủ các chính sách tốt hơn

Trang 17

CHƯƠNG 17 HIỆN THỰC CỦA CLOUD COMPUTING

Các thông tin được tham khảo trên Wikipedia h t t p ://en wikip e dia.org/ w iki

Cloud computing cung cấp hạ tầng, nền tảng và phần mềm như là dich vụ, mà có thểđược cung ứng như là một dich vụ cho thuê trong cách dùng bao nhiêu trả bấy nhiêu đối vớingười dùng

Cloud computing được hiện thực theo 3 kiểu:

1 Infrastructure-as-a-Service (IaaS – Dịch vụ hạ tầng): Cung cấp cho người dùng hạ tầng thô (thường là dưới hình thức các máy ảo) như là một dịch vụ.

Những kiến trúc ảo xếp chồng là một ví dụ của xu hướng mọi thứ là dịch vụ và cócùng những điểm chung Hơn hẳn một máy chủ cho thuê, không gian luu trử tập trung haythiết bị mạng, máy trạm thay vì đầu tư mua những nguyên thì có thể thuê đầy đủ dịch vụbên ngoài Những dịch vụ này thông thường được tính chi phí trên cơ sở tính toán chứcnăng và lượng tài nguyên sử dụng (và từ đó ra chi phí) sẽ phản ảnh được mức độ của hoạtđộng Đầy lầ một sự phát triển của những giải pháp lưu trữ web và máy chủ cá nhân ảo

Tên ban đầu được sử dụng là dịch vụ phần cứng (HaaS) và được tạo ra bởi một nhàkinh tế học Nichlas Car vào thang 3 năm 2006, nhưng điều này cần thiết Nhưng từ này đãdần bị thay thế bởi khái niệm dịch vụ hạ tầng vào khoảng cuối năm 2006

Những đặc trưng tiêu biểu:

 Cung cấp tài nguyên như là dịch vụ: bao gồm cả máy chủ, thiết bị mạng, bộnhớ, CPU, không gian đĩa cứng, trang thiết bị trung tâm dữ liệu

 Khả năng mở rộng linh hoạt

 Chi phí thay đổi tùy theo thực tế

 Nhiều người thuê có thể cùng dùng chung trên một tài nguyên

 Cấp độ doanh nghiệp: đem lại lợi ích cho công ty bởi một nguồn tài nguyêntích toán tổng hợp

2 Platform-as-a-Service (PaaS – Dịch vụ nền tảng): Cung cấp API cho phát triển ứng dụng trên mộtt nền tảng trừu tượng

Trang 18

Cung cấp nền tảng tinh toán và một tập các giải pháp nhiều lớp Nó hỗ trợ việc triểnkhai ứng dụng mà không quan tâm đến chi phí hay sự phức tạp của việc trang bị và quản lýcác lớp phần cứng và phần mềm bên dưới, cung cấp tất cả các tính năng cần thiết để hỗ trợchu trình sống đầy đủ của việc xây dựng và cung cấp một ứng dụng và dịch vụ web sẵnsàng trên Internet mà không cần bất kì thao tác tải hay cài đặt phần mềm cho những ngườiphát triển, quản lý tin học, hay người dùng cuối Nó còn được biết đến với một tên khác làcloudware.

Cung cấp dịch vụ nền tảng (PaaS) bao gồm những điều kiện cho qui trình thiết kếứng dụng, phát triển, kiểm thử, triển khai và lưu trữ ứng dụng có giá trị như là dịch vụ ứngdụng như cộng tác nhón, săp xếp và tích hợp dịch vụ web, tích hợp cơ sở dữ liệu, bảo mật,khả năng mở rộng, quản lý trạng thái, phiên bản ứng dụng, các lợi ích cho cộng đồng pháttriển và nghiên cứu ứng dụng Những dịch vụ này được chuẩn bị như là một giải pháp tínhhợp trên nền web

Những đặc trưng tiêu biểu:

 Phục vụ cho việc phát triển, kiêm thử, triển khai và vận hành ứng dụng giốngnhư là môi trường phát triển tích hợp

 Các công cụ khởi tạo với giao diện trên nền web Kiến trúc đồng nhất

 Tích hợp dịch vụ web và cơ sở dữ liệu

o Khả năng tích hợp nhiều nguồn của dich vụ web

o Giảm chi phí ngoài lề khi tích hợp các dịch vụ về bảo mật, khả năng mởrộng, kiểm soát lỗi…

Trang 19

o Giảm chi phí khi trừu tượng hóa công việc lập trình ở mức cao để tạo dục

vụ, giao diện người dùng và các yếu tố ứng dụng khác

o Mong đợi ở người dùng có kiến thức có thể tiếp tục hoàn thiện và hỗ trợtương tác với nhiều người để giúp xác định mức đô khó khăn của vấn đềchúng ta gặp phải

o Hướng việc sử dụng công nghệ để đạt được mục đích tạo điều kiện dễdàng hơn cho việc phát triển ứng dụng đa người dùng cho những ngườikhông chỉ trong nhóm lập trình mà có thể kết hợp nhiều nhóm cùng làmviệc

Những đặc trưng tiêu biểu

 Phần mềm sẵn có đòi hỏi việc truy xuất, quản lý qua mạng

 Quản lý các hoạt dộng từ một vị trí tập trung hơn là tại mỗi nơi của kháchhàng, cho phép khác hàng truy xuất từ xa thông qua web

 Cung cấp ứng dụng thông thường gần gũi với mô hình ánh xạ từ một đếnnhiều hơn là mô hình 1:1 bao gồm cả các đặc trưng kiến trúc, giá cả và quảnlý

 Những tính năng tập trung nâng cấp, giải phóng người dùng khỏi việc tải cácbản vá lỗi và cập nhật

Trang 20

 Thường xuyên tích hợp những phần mềm giao tiếp trên mạng diện rộng

CHƯƠNG 19. MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ CÁCH TÍNH CHI PHÍ TRONG CLOUD

Định giá cố định: nhà cung cấp sẽ xác định rõ đặc tả về khả năng tính toán cố

định(dung lượng bộ nhớ được cấp phát, loại CPU và tốc độ v.v…)

Định giá theo đơn vị: được áp dụng phổ biến cho lượng dữ liệu truyền tải, dụnglượng bộ nhớ được cấp phát và sử dụng,… cách này uyển chuyên hơn cách trên

Định giá theo thuê bao: ứng dụng phần lớn trong mô hình dịch vụ phần mềm (SaaS)người dùng sẽ tiên đoán trước định mức sử dụng ứng dụng cloud (cách tình nàythường khó đạt được độ chính xác cao)

Với những tiến bộ của xã hội con người hiện đại, những dịch vụ thiết yêu được cungcấp rộng rãi để mọi người đều có thể tiếp cận như điện, nước, gá và điện thoại đã đong vaitrò quan trọng trong cuộc sống hằng ngày Những dịch vụ tiện ích này có thể được sử dụngthương xuyên cần được sẵn sàng ở mọi nơi mà người dùng mong muốn vào mọi lúc Kháchang sau đó có thể trả cho nhà cung cấp dịch vụ dựa trên lượng sử dụng các dịch vụ tiện ích

đó Tương tự như các ví dụ trên, giữa nhà cung cấp dịch vụ và người sử dụng cần có nhữngthỏa thuận cụ thể được nêu trong SLA (Service Level Agreement) trong đó xác định vể yêucầu chất lượng dịch vụ QoS (Quality of Service)

Kiến trúc Market Oriented Cloud:

Khách hàng phụ thuộc vào nhà cung cấp dịch vụ Cloud cung cấp tất cả năng lực tínhtoán họ cần, họ yêu cầu về chất lượng dich vụ QoS phải được duy trì bởi nhà công cấp đểphù hợp với mục tiêu và đảm bảo hoạt động của họ Nhà cung cấp Cloid se cẫn xem xét đểđáp ứng các yêu cầu về dịch vụ của mỗi khách hàng để thương lượng với SLA cụ thể Đểđạt được điều này, nhà cung cấp dịch vụ Cloud không thể tiếp tục triển khai trên mô hìnhquản lý tài nguyên tập trung mà ở đó không cung cấp cho họ khả năng chia sẻ tài nguyên

mà vẫn đáp ứng được tất cả các yêu cầu về dịch vụ Thay vào đó, mô hình quản lý oriented được đề cập để đạt được sự cân đối giữu nhà cung cấp và khách hàng

market-Kiến trúc bao gồm 4 thành phàn chủ yếu:

Trang 21

User/Broker (Người dùng/ Nhà môi giới): người dùng hay nhà phân phối sử dụng

quền ủy thác để gửi yêu cầu dịch vụ từ bất kì đâu trên thế giới tới Data center (trung tâm dữliệu) hay Cloud để được xử lý

SLA Resource Allocator (Bộ phân phối tài nguyên SLA): đóng vai trò như một

trung gian giữa các nhà cung cấp Data center và Cloud với người dùng/ nhà môi giới bênngoài

Kiến trúc Market-riented Cloud

- Service Request Examiner and Admission Control: khi một yêu cầu dịch vụ được

gửi lên lần đầu sẽ được phien dich thành các yêu cầu về chất lượng dịch vụ QoStrước khi xác định xem nó sẽ được chấp nhận hay từ chối Do vậy, điều đó đảmbảo răng không có tình trạng quá tải dịch vụ khi mà các yêu cầu dịch vụ khôngthe được đáp ứng đầy đủ vì giới hạn tài nguyên hệ thống sẵn sàng Nó cung cầnthông thin về trạng thái cuối cùng về tình trạng sẵn sàng của tài nguyên (từ cơ chế

VM Monitor) và khả năng xử lý tải (từ cơ chế Service Request Monitor) theo thứ

tự để quyết định việc phân phối tài nguyên một cách hiệu quả Sau đó nó sẽ phânyên cầu cho các máy ảo VM và xác định đặc tả tài nguyên cho máy ảo được phân

Trang 22

- Pricing: cung cấp cơ chế quyết định cách các yêu cầu service được tính tiền

Ví dụ như yêu cầu có thê được tính tiền dựa theo thời gian các nhiệm vụ, tỷ lệ giá

cả (cố định/thay đổi) hay tính sẵn sàng của tài nguyên (sẵn có/yêu cầu) Cơ chếđịnh giá phục như nề tảng cho cung vâp và yêu cầu tài nguyên tính toán trongData center và các trang thiết bị trong việc cấp phát tài nguyên hiệu quả

- Accounting: cung cấp cơ chế để thao tác trên lưu lượng dùng tài nguyên được yêu

cầu do đó chi phí cuối cùng có thể được tính toán và tính phí cho người dùng.Thêm vào đó, lịch sử sử dụng có thể được dùng để tối ưu bởi Service RequestExaminer and Admission Control

- VM Monitor: cung cấp cơ chế lưu vết những máy ảo sẵn sàng và các thông tin về

tài nguyên của chúng

- Dispatcher: cung cấp cơ chế bắt đầu thực thi việc cấp phát máy ảo VM của những

yêu cầu dịch vụ đã được chấp nhận

- Service Request Monitor: cung cấp cơ chết lưu vết tiến trình của yêu cầu dịch vụ

VMs (các máy ảo): nhiều máy ảo có thê được mở và tắt dộng trên một máy vật lý đểphù hợp với yêu cầu dịch vụ, do đó việc chuẩn bị tối đa để có thể chia nhỏ tài nguyên để cóthể đáp ứng các yêu cầu cụ thể của yêu cầu dịch vụ Thêm vào đó, nhiều máy ảo VM có thểchạy động thời ứng dụng trên những môi trường hệ điều hanh khác nhau trên một máy vật

lý duy nhât do các máy ảo VM tách biệt hoàn toàn vói các máy khác trên cung máy vật lý

Physical Machines (các máy vật lý): Những trung tâm dữ liệu bao gồm nhiều máy

chủ có thể cung cấp tài nguyên phù hợp với yêu cầu

Kiến trúc CloudSim

Một cách tổng thể bao gồm 4 lớp:

SimJava: mức thấp nhất trong kiến trúc bao gồm những công cụ mô phỏng sự kiên

dùng để hiện thục những chức năng cốt lõi cần thiết cho việc mô phỏng ở lớp cao hơn nhưsắp xếp và xử lý sự kiện, khởi tạo các thành phần, các thành phần giao tiếp và quản lý môphỏng đồng hồ

Trang 23

GridSim: bộ công cụ hỗ trợ các thành phần phần mềm cấp cao hơn để mô hình hóa

nhiều nền tăng lưới, bao gồm cả hệ thống mạng và liên kết đồng bộ những thành phần cơbản của lưới như tài nguyên, tạp dữ liệu, lưu vết tải và dịch vụ thông tin

CloudSim: là phần hiện thực ở mức thiếp theo bởi việc mở rộng tự đọng các tính

năng cơ bản được cung cấp bởi lớp GridSim CloudSim cung cấp hỗ trợ lý thuyết cho việc

mô hình và mô phỏng hóa những môi trường tập trung dữ liệu dựa trên nền tảng Cloud LớpCloudSim quản lý việc khởi tạo và thực thi các thực thể cốt lõi (máy ảo, máy chủ, trungtâm dữ liệu, ứng dụng) trong suốt quá trình mô phỏng Lớp này có khả năng khởi tạo đồngthời và quản lý mở rộng trong suốt với những nề tảng Cloud bao gồm ngàng nghìn thànhphần hệ thống Những vấn đề cơ bản như chuẩn bị triển khai máy ảo VM dựa trên yêu cầungười dùng, quản lý quá trinh thực thi ứng dung và theo dõi dộng đều được quản lý bởi lớpnày Người cung cấp Cloud có thể hiện thực những chiến lược của họ để tự đọng mở rộnglõi của chức năng chuẩn bị triển khai máy ảo VM

User-code: đây là lớp trên cùng của hệ thống mô phỏng cho phép cấu hình những

chức năng liên quan cho các máy chủ (số lượng, đặc tả cho chúng và những việc khá), ứngdung (số lượng các tác vụ và yêu cầu của chúng), các máy ảo VM, số lượng người dùng vàcác loại ứng dụng và chính sách định thời môi giới Một người phát triển ứng dụng Cloud

có thể tạo ra nhiều sự phân tán yêu cầu người dung, cấu hình ứng dung, và những ngữ cảnh

ở lớp này

Trang 24

Kiến trúc lớp của CloudSim

Mô hình Cloud

Kiến trúc dịch vụ nền tảng liên quan đến Cloud được mô hình hóa trong chương trình

mô phỏng bởi thành phần Datacenter cho việc quản lý yêu cầu dich vụ Datacenter được tạobởi các tập hợp các Host, có trách nhiêm để quản lý các máy ảo VM trong chu kì sống củachúng Các Host là những thành phần biểu thị cho các nút trong Cloud: nó được cài đặt sẵnkhả năng xử lý (biểu diễn qua đơn vị MIPS = milion of instruction per second), bộ nhớ, khảnăng lưu trữ và chính sách định thời để xử lý việc cấp phân phát lõi tính toán cho các máy

ảo Các thành phần máy Host thực giao diên hỗ trợ mô hình hóa và mô phỏng cho cả nhữngnút 1 nhân và đa nhân

Trang 25

Việc phân phối máy ảo phục vụ cho ứng dụng cụ thể nào đó đến các thành phần Host

là trách nhiệm của thanh phần Virtual Machine Provisioner Thành phần này cung cấp mộttập các phương thức cho người nghiên cứu, với những hỗ trợ trong việc hiện thực chínhsách mới dựa trên những mục tiêu về tối ưu Những chính sách mặc định hiện có sẵn rấtgiản đơn theo hướng ai đến trước sẽ được phục vụ trước

Với mỗi thành phần Host, sư cấp phát các lõi tính toàn tới các máy ảo được thực hiệndựa trên việc câp phát của hót Những chính sách tìm xem trong tài khoản có bao nhiêu lõitính toán được giao cho mỗi máy ảo và bao nhiêu khả năng còn sẵn Do vây, có thể cấp phátlõi CPU cho máy ảo cụ thể hay là phân tán động giữa các máy ảo (chia sẻ theo thoi gian) vàgán lõi cho máy ảo theo yêu cầu hoặc là theo một chính sách cụ thể nào đó

Mỗi thành phần Host khởi tạo một bộ định thời máy ảo hiện thực việc cấp phát theokhông gian hay thời gian Những người nghiên cứu hay phát triển Cloud có thê mở rộng bộđịnh thời máy ảo VM để thử nghiệm với một vài chính sách cáp phát Kết đến chi tiết liênquan đến chinh sách chia sẻ theo thời gian và không gian sẽ được để cập

Mô hình cấp phát máy ảo VM

Một trong những ý tưởng khiến Cloud computing khác biệt với Grid computing làviệc triển khai tối đa công nghệ ảo hóa và các công cụ

Mô hình ứng dụng cổ điển ánh xạ cá chính xác các nốt tính toán và các ứng dụngriêng rẽ không còn phù hợp trong sự trừu tượng hóa tính toán trong môi trường Cloud Ví

dụ như hai Datacenter chay tren mot Host co 1 nhân Mặc dù có vẻ như có sự tách biệtnhưng tổng lượng tài nguyên sẵn có bị rang buộc bơi năng lực của host Những yếu tố quantrọng này cần được xem xét trong tiến trình xem xet quyết định cấp phát tài nguyên

Để cho phép giả lập những chính sách khác nhau, Cloud Sim hỗ trợ việc đinh thờimáy ảo VM ở hai mức: trước tiên taim mức Host và sau đó là mức máy ảo VM Ở mức đầutiên, có thể xác định rõ tổng năng lực xử lý của mỗi nhân trong hót sẽ được gán cho mỗimáy ảo Tại mức tiếp theo, các máy ảo VM sẽ được phân rõ tổng năng lực xử lsy cu thể chomỗi tác vụ được thực thi Tại mỗi mức, CloudSim hiện thực chính sách cấp phát tài nguyêntheo thời gian và không gian

Mô hình chợ Cloud

Trang 26

Hỗ trợ dịch vụ đóng vai trò như là người môi giới giữa nhà cung cấp dịch vụ Cloud

và khác hàng thông qua những dich vụ so trùng là điểm nhấn của Cloud computing Hơnthế, những dịch vụ này cần cơ chế để xác định chi phí dịch vụ và các chính sách về giá Môhinh chính sách chi phí và giá cả la một ý tưởng caand được xem xét khi thiết kết chươngtrình mô phỏng Cloud, bốn thuộc tính được xem xét đến cho một Datacenter:

- Chi phí mỗi bộ xử lý

- Chi phí mỗi đơn vị bộ nhớ

- Chi phí mỗi đơn vị lưu trữ

- Chi phí mỗi đơn vị băng thông sử dụng

Chi phí mỗi đơn vị bộ nhớ và lưu trữ được kèm theo trong quá trinh khởi tạo máy ảoChi phí mỗi đơn vị băng thông sử dụng có trong quá trình truyền dữ liệu Bên cạnh đó, cácchi phí sử dụng bộ nhớ, lưu trữ, băng thông và các chi phí liên quan có mỗi liên hệ với việc

sử dụng tài nguyên tính toán Do vậy, nếu máy ảo VM được tạo mà không có tác vụ nàothực thi trên chúng, thì chỉ có chi phí về bộ nhớ và lưu trữ Những vấn đề này có thể đượcthay đổi bởi người dùng

Trang 27

CHƯƠNG 22 CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÊN NỀN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY CHƯƠNG 23. CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÊN NỀN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY

CHƯƠNG 24. Kiến trúc hệ thống

Trong môi trường điện toán truyền thống, nhiều phần mềm và các quy trình dựa vào

hệ thống thiết bị tại chỗ Trong một môi trường điện toán đám mây, hầu hết mọi thứ đượcvận hành từ một máy chủ hoặc nhiều máy chủ trong trung tâm dữ liệu nơi người dùng tươngtác cụ thể với chúng qua một trình duyệt Điều này đặt ra ngày càng nhiều yêu cầu đối với

hệ thống mạng hiện thời cũng như hạ tầng bảo mật Một trong những nguyên tắc căn bảncủa điện toán đám mây là ý tưởng chia sẻ các nguồn lực như tính toán, lưu trữ, các ứngdụng và thậm chí là cả nền tảng phát triển, nơi mà chúng có thể chia sẻ với hầu hết nhữngngười sử dụng trong một công ty trong trường hợp các đám mây cá nhân (private clouds)hay với những người sử dụng trên phạm vi toàn cầu trong trường hợp đám mây công cộng(public clouds) Việc chia sẻ là khả thi nhờ công nghệ ảo hóa và một trung tâm dữ liệu gầnnhư được ảo hóa giống như trong một môi trường điện toán đám mây cần một hạ tầng mạng

để hỗ trợ những yêu cầu bổ sung

Hình 2.7 Kiến trúc mẫu điện toán đám mây.

Một ví dụ minh họa, trước đây một máy chủ vật lý chạy một tác vụ đặc thù như: dịch

vụ máy chủ WWW, máy chủ FTP, máy chủ Mail hoặc một máy chủ về cơ sở dữ liệu vàchúng triển khai cho một công ty hay doanh nghiệp Nhưng giờ đây, một máy chủ vật lýđơn nhất có thể chạy khoảng 20 máy chủ ảo và yêu cầu trên một hệ thống mạng có thể tănglên tới 20 lần Bên cạnh đó, công nghệ ảo hóa tính đến độ co giãn và linh hoạt nơi các máy

Trang 28

chủ có thể được triển khai một cách nhanh chóng nhờ việc di chuyển các máy ảo từ mộtmáy chủ đến một máy chủ vật lý Ngược lại, việc di chuyển này cũng sẽ có tác động đến hệthống mạng.

CHƯƠNG 25. Đặc điểm hoạt động của hệ thống của điện toán đám mây

Trên hệ thống đám mây, tài nguyên được quản lý trên nền ảo hóa từ tài nguyên lưutrữ, bộ nhớ, CPU Thông qua công cụ quản lý tài nguyên được quản lý tập trung và chúngđược cung cấp cho khách hàng theo các hình thức, có thể là cơ sở hạ tầng, cung cấp nềntảng, và cuối cùng là dịch vụ phần mềm Tại đây tài nguyên của hệ thống sẽ được chia sẽcho khách hàng sử dụng

Là nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây thường có những vấn đề phức tạp nhưsao lưu dữ liệu, nhân rộng, và nhu cầu phục hồi khi có sự cố, dịch vụ đã trở thành phổ biến,đặc biệt là trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Hình 2.8 Khách hàng thuê một máy chủ ảo làm máy chủ cơ sở dữ liệu.

Về phía khách hàng để quản lý các máy chủ ảo khách hàng sử dụng phần mềm clientcủa phía nhà cung cấp để truy cập vào quản lý hoặc là thông qua trình duyệt web

Lợi thế lớn nhất phía khách hàng là tiết kiệm chi phí Khách hàng chỉ tính phí sửdụng, các phí yêu cầu khi sử dụng dịch vụ điện toán đám mây và chí phí này phụ thuộc vàonhà cung cấp Khách hàng không phải trả tiền cho cơ sở hạ tầng

CHƯƠNG 26. Sự an toàn

Để an toàn dữ liệu, hầu hết các hệ thống sử dụng kết hợp các kỹ thuật:

 Mã hóa (Encryption) Một thuật toán phức tạp được sử dụng để mã hóa thôngtin Để giải mã các tập tin mã hóa, người dùng cần khóa mã hóa Trường hợp

nó có thể bị crack thông tin, những sẽ rất khó khăn và hacker không thể phảitruy cập vào hệ thống máy tính lớn vì sẽ cần phải giải mã

Trang 29

 Các quy trình xác thực (Authentication processes) Yêu cầu một người sử dụngtạo ra tài khoản và mật khẩu.

 Ủy quyền thực thi (Authorization practices) Danh sách khách hàng nhữngngười được ủy quyền để truy cập thông tin được lưu trữ trên hệ thống điệntoán đám mây Nhiều công ty có nhiều cấp độ ủy quyền

Hình 2.9 Mã hóa và xác thực là hai biện pháp an ninh có thể sử dụng để giữ an toàn dữ liệu

trên một đám mây lưu trữ.

Vẫn còn lo ngại rằng các dữ liệu được lưu trữ trên một hệ thống từ xa là dễ bị tổnthương Luôn luôn là mối quan tâm rằng một hacker sẽ tìm cách truy cập vào hệ thống vàđánh cắp dữ liệu

Ngoài ra, một nhân viên bất mãn có thể thay đổi hoặc phá hủy các dữ liệu bằng cácthông tin truy cập của riêng mình

CHƯƠNG 27. Độ tin cậy

Vấn đề quan tâm khác là độ tin cậy Nếu một hệ thống lưu trữ đám mây là khôngđáng tin cậy, nó trở thành một mối nguy hiểm Không ai muốn lưu dữ liệu trên một hệ thốngkhông ổn định, và cũng không tin tưởng một công ty có nguồn tài chính không ổn định

Danh tiếng là rất quan trọng đối với các nhà cung cấp lưu trữ đám mây Nếu có một

số tin đồn nhà cung cấp không đáng tin cậy, họ sẽ không có nhiều khách hàng Và nếu họkhông đáng tin cậy, họ sẽ không phát triển lâu dài, vì có rất nhiều đối thủ trên thị trường

CHƯƠNG 28. ĐÁNH GIÁ ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA MÔ HÌNH

Cung cấp dịch vụ CNTT đang trở thành một giải pháp ngày càng hấp dẫn đối với các

tổ chức Bởi vì với các máy chủ ảo, có thể quản lý trên web hoặc thông qua phần mềmclient phía nhà cung cấp, và các máy chủ ảo nằm trên hệ thống điện toán đám mây sẽ tốthơn rất nhiều nếu được thiết kế lưu trữ tại doanh nghiệp Các nhà cung cấp điện toán sẽ có

Ngày đăng: 19/05/2015, 22:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 SaaS cung cấp dịch vụ cho khách hàng. - Tiểu luận môn điện toán đám mây CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÊN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Hình 1.2 SaaS cung cấp dịch vụ cho khách hàng (Trang 10)
Hình 2.8 Khách hàng thuê một máy chủ ảo làm máy chủ cơ sở dữ liệu. - Tiểu luận môn điện toán đám mây CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÊN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Hình 2.8 Khách hàng thuê một máy chủ ảo làm máy chủ cơ sở dữ liệu (Trang 27)
Hình 3.14 Mô hình giả lập. - Tiểu luận môn điện toán đám mây CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÊN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Hình 3.14 Mô hình giả lập (Trang 34)
Hình 3.17 Yêu cầu khởi động lại sau khi cài đặt thành công. - Tiểu luận môn điện toán đám mây CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÊN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Hình 3.17 Yêu cầu khởi động lại sau khi cài đặt thành công (Trang 37)
Hình 3.19 Giao diện chính khi cài đặt VMware vCenter Server. - Tiểu luận môn điện toán đám mây CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÊN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Hình 3.19 Giao diện chính khi cài đặt VMware vCenter Server (Trang 38)
Hình 3.20 Cập nhật thông tin về giấy phép. - Tiểu luận môn điện toán đám mây CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÊN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Hình 3.20 Cập nhật thông tin về giấy phép (Trang 39)
Hình 3.22 Thông tin về kết nối tới vCenter Server. - Tiểu luận môn điện toán đám mây CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÊN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Hình 3.22 Thông tin về kết nối tới vCenter Server (Trang 40)
Hình 3.23 Giao diện đang nhập của VMware vSphere Client. - Tiểu luận môn điện toán đám mây CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÊN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Hình 3.23 Giao diện đang nhập của VMware vSphere Client (Trang 40)
Hình 3.25 Phiên bản Oracle 11g. - Tiểu luận môn điện toán đám mây CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÊN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Hình 3.25 Phiên bản Oracle 11g (Trang 42)
Hình 3.26 Lựa chọn hệ thống cài đặt. - Tiểu luận môn điện toán đám mây CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÊN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Hình 3.26 Lựa chọn hệ thống cài đặt (Trang 43)
Hình 3.28 Thiết lập mật khẩu cho các tài khoản. - Tiểu luận môn điện toán đám mây CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÊN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Hình 3.28 Thiết lập mật khẩu cho các tài khoản (Trang 44)
Hình 3.29 Quá trình cài đặt đang diễn ra. - Tiểu luận môn điện toán đám mây CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÊN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Hình 3.29 Quá trình cài đặt đang diễn ra (Trang 45)
Bảng 3.2 Danh sách hệ điều hành hỗ trợ vCloud Director. - Tiểu luận môn điện toán đám mây CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÊN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Bảng 3.2 Danh sách hệ điều hành hỗ trợ vCloud Director (Trang 46)
Hình 3.34  Phần quản lý và giám sát. - Tiểu luận môn điện toán đám mây CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÊN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Hình 3.34 Phần quản lý và giám sát (Trang 51)
Bảng 3.8 Danh sách tài nguyên của vSphere. - Tiểu luận môn điện toán đám mây CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÊN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Bảng 3.8 Danh sách tài nguyên của vSphere (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w