1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010-2015

12 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 122,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đ

Trang 1

KÕ ho¹ch chiÕn l îc ph¸t triÓn gi¸o dôc tr êng THCS TrÇn Quèc To¶n giai ®o¹n 2010-2015

PHÒNG GD&ĐT PHƯỚC SƠN

TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN

Số:……/KH-NT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phước Hiệp, ngày 30 tháng 10 năm 2010

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

I Giới thiệu nhà trường :

Trường THCS Trần Quốc Toản là một trường thuộc vùng thấp nằm về phía Đông và cách huyện Phước Sơn khoảng 25 Km Trường được thành lập từ năm 1977 bao gồm 2 cấp học: Mẫu giáo và Tiểu học Đến năm 1983 trường có 3 cấp học (MG-TH-THCS); Năm 2000 tách bậc mẫu giáo; năm 2004 tách bậc tiểu học Từ tháng 10/2004 trường được mang tên: Trường THCS Trần Quốc Toản và chỉ có 01 cấp học: Trung học cơ sở

Về đội ngũ cán bộ-giáo viên-nhân viên có thời điểm lên trên 52 người và trên 30 lớp học Hiện nay số cán bộ-giáo viên-nhân viên là: 19 người với 07 lớp và 183 học sinh

Do số lượng đảng viên ít nên chi bộ được mang tên: Chi bộ giáo dục và sinh hoạt ghép giữa 03 đơn vị trường (MG-TH-THCS)

Số học sinh của nhà trường trên 80% là con em người đồng bào dân tộc thiểu số

Công tác phổ cập GDTH-CMC hoàn thành năm 1997; phổ cập GDTH Đ ĐT hoàn thành năm 1995; phổ cập GDTHCS hoàn thành từ năm 2006

Trong nhiều năm liền trường luôn đạt danh hiệu trường tiên tiến

II Phân tích môi trường

1 Điểm mạnh

1.1 Đội ngũ:

* Tổng số CB-GV-NV: 19 ( Biên chế: 18 đ/c, Hợp đồng dài hạn: 01 đ/c)

- Trình độ chuyên môn: GV chuẩn 14/14 đạt 100%; Trong đó trên chuẩn: 07/14 đạt 50% Hiện nay có 02 đ/c đang chờ cấp bằng tốt nghiệp đại học nâng số giáo viên có trình độ trên chuẩn lên 09 đ/c

- Trình độ chính trị: Tổng số đảng viên 04 đ/c đạt 21.1%; 01 đ/c đã hoàn thành lớp trung cấp chính trị

+/ CSTĐ Cơ sở: 02 đ/c đạt 15,38%

- Trình độ Tin học: 100% CBGV có trình độ Tin học; trình độ tiếng Anh: chứng chỉ B: 02 đ/c

100% CB-GV thường xuyên sử dụng các phương tiện hiện đại, khai thác mạng tìm kiếm tư liệu phục vụ công tác

* Công tác tổ chức quản lý của lãnh đạo trường: Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế Công tác tổ chức triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm

Trang 2

KÕ ho¹ch chiÕn l îc ph¸t triÓn gi¸o dôc tr êng THCS TrÇn Quèc To¶n giai ®o¹n 2010-2015

* Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục

1.2 Kết quả giáo dục

* Kết quả hai mặt GD năm học 2009-2010:

Tổng

số lớp

TSHS Xếp loại hạnh kiểm Xếp loại học lực

Tốt (%)

Khá (%)

TB (%)

Giỏi (%)

Khá (%)

TB (%)

Yếu (%)

Kém (%)

* Kết quả học sinh giỏi:

- HSG cấp huyện: 0 (Trong năm 2009-2010 có 01 HS đạt giải khuyến khích cuộc thi giải toán bằng máy tính Casio cấp huyện)

* 100% học sinh được xét tuyển vào trường THPT huyện

1.3 Cơ sở vật chất

a/ Khuôn viên, sân chơi, bãi tập

 Tổng diện tích nhà trường: 4.161 m2

 Diện tích khu phòng học: 400m2 với 10 phòng

 Diện tích khu hiệu bộ: 97 m2

 Diện tích phòng thư viện-TB + phòng đọc GV-HS : 114 m2

 Diện tích phòng nghỉ GV: 97 m2

 Diện tích phòng hội trường: 100 m2

 Còn lại là diện tích khu vệ sinh, cây xanh, sân chơi

b/ Phòng học, phòng chức năng

 Tổng số phòng học: 07

 Số phòng bộ môn: 3 ( Hóa - Sinh; Vật lý; Tin học), chưa đạt chuẩn

 Số phòng hiệu bộ: 03

 Phòng Hội trường: 01

 Phòng Thư viện-TB: 01

 Phòng đọc GV-HS: 01 (đang có kế hoạch xây dựng)

 Phòng nghỉ GV : 01

 Phòng Hội trường: 01

 Phòng Đoàn Đội: 01 (phòng tạm đang chờ thanh lý)

1- Phòng Hiệu trưởng : 32.3m2

2- Phòng Hiệu phó – Công đoàn: 32.3m2

3- Phòng nghỉ GV: 72 m2

4- Phòng Đoàn đội: 16 m2 (phòng tạm)

5- Phòng Thư viện + thiết bị: 72 m2

6- Phòng đọc: 72 m2 ( đang có kế hoạch xây dựng)

7- Phòng Kế toán – Thủ quỹ: 32.3 m2

8- Phòng Hội trường: 100 m2

9- Các phòng chức năng (chưa đạt chuẩn)

c/ Phương tiện, thiết bị giáo dục- Phương tiện hiện đại:

Trang 3

KÕ ho¹ch chiÕn l îc ph¸t triÓn gi¸o dôc tr êng THCS TrÇn Quèc To¶n giai ®o¹n 2010-2015

 Máy vi tính: 24 trong đó:

- Phục vụ quản lý: 03

- Phục vụ dạy học: 20

- Máy tính xách tay: 01

 Máy in: 03

 Projector: 01

 Màn hình ti vi lớn phục vụ dạy giáo án điện tử: 01

- Thiết bị giáo dục: Về cơ bản đáp ứng nhu cầu dạy và học

Thành tích trong 5 năm qua:

Năm học 2005 – 2006: đạt danh hiệu Trường tiên tiến

Năm học 2006 – 2007: đạt danh hiệu Trường tiên tiến

Năm học 2007 – 2008: đạt danh hiệu Trường tiên tiến

Năm học 2008 – 2009: đạt danh hiệu Trường tiên tiến

Năm học 2009 – 2010: đạt danh hiệu Trường khá (do có CB-GV sinh con thứ 3)

2 Điểm hạn chế.

- Tổ chức quản lý của lãnh đạo nhà trường:

+ Nhà trường chưa được chủ động tuyển chọn giáo viên, cán bộ có năng lực chuyên

môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cao

+ Do đặc thù số lớp ít, tỷ lệ giáo viên dựa vào số lớp, cơ cấu giáo viên bộ môn không đồng bộ nên nhà trường vẫn còn phân công giáo viên dạy trái môn, dẫn đến hiệu quả đào tạo chưa cao

- Đội ngũ giáo viên, công nhân viên:

Một số ít giáo viên việc tiếp cận tin học còn hạn chế Thậm chí có giáo viên trình độ chuyên môn chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới hiện nay, mặc dù đã chuẩn hoá

- Chất lượng học sinh: Đa số học sinh là người dân tộc thiểu số (khoảng trên 70%),

một số bộ phận học sinh ý thức học tập còn thấp, lười học, chưa có thói quen tự học Chất lượng đầu vào hằng năm của nhà trường quá thấp (một số học sinh đầu cấp khi mới vào trường khả năng viết, đọc quá kém) Đa phần phụ huynh người dân tộc thiểu số chưa quan tâm đến việc học tập của con em mình, còn giao khoán cho nhà trường, trông chờ ,ỷ lại vào sự bao cấp của Nhà nước về đồ dùng và sách vở học tập

- Cơ sở vật chất:

Phòng học đáp ứng được yêu cầu dạy học Song hiện nay vẫn còn thiếu các phòng học bộ môn, phòng thực hành thí nghiệm

Không có sân tập riêng nên giờ thể dục và các hoạt động ngoại khóa ảnh hưởng tới các tiết dạy khác; Đồ dùng dạy học đã quá cũ, kém hiệu quả, trang thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy và học tập còn thiếu; Phòng làm việc của giáo viên, tổ CM còn thiếu

3 Thời cơ.

- Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương, sự hỗ trợ của các ban ngành đoàn thể, sự quản lý chỉ đạo trực tiếp của phòng GD&ĐT Sự đồng tình hỗ trợ của phụ huynh, của các tổ chức phi chính phủ như: chương trình phát triển vùng, chương trình mục tiêu quốc gia…

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo tương đối cơ bản, có năng lực chuyên

Trang 4

KÕ ho¹ch chiÕn l îc ph¸t triÓn gi¸o dôc tr êng THCS TrÇn Quèc To¶n giai ®o¹n 2010-2015

môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.- Nhu cầu nâng cao chất lượng giáo dục ngày càng tăng

4 Thách thức:

- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập

- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục

- Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán

bộ, giáo viên, công nhân viên

- Chất lượng giáo dục của các trường trên toàn huyện ngày càng tăng

5 Xác định các vấn đề ưu tiên.

- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích

cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh Nâng cao ý thức tự học, tự rèn của học sinh Đặc biệt là nâng cao ý thức tự học của con em người dân tộc thiểu số

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên

- Nâng cao việc ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý

- Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản

lý, giảng dạy

- Từng bước tu bổ, nâng cấp hoàn thiện về cơ sở vật chất, xây mới một số phòng chức năng còn thiếu.

III TẦM NHÌN - SỨ MẠNG - GIÁ TRỊ

1 Tầm nhìn.

Trường THCS Trần Quốc Toản là một trường bước đầu có uy tín về chất lượng của huyện và vươn xa hơn nữa

2 Sứ mệnh.

- Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện nề nếp, có chất lượng giáo dục, để mỗi

học sinh đều có cơ hội phát triển hết khả năng của mình.

3 Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường

- Tình đoàn kết - Lòng nhân ái - Tinh thần trách nhiệm

- Sự hợp tác

- Lòng tự trọng - Chủ động, sáng tạo - Thân thiện

- Khát khao học tập

VI/ MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.

1 Mục tiêu

Xây dựng nhà trường đạt chuẩn quốc gia, bước đầu có uy tín về chất lượng giáo dục

2 Chỉ tiêu

2.1 Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

- 70-80 % CB, GV có trình độ trên chuẩn

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%

Trang 5

KÕ ho¹ch chiÕn l îc ph¸t triÓn gi¸o dôc tr êng THCS TrÇn Quèc To¶n giai ®o¹n 2010-2015

- 100% CBGVNV sử dụng thành thạo máy tính, coi việc sử dụng và khai thác mạng là một nhu cầu thường xuyên

2.2 Học sinh

- Qui mô: +/ Lớp học: 07  10 lớp +/ Học sinh: 185-300 học sinh.

- Chất lượng giáo dục:

+/ Trên 40-50 % học lực khá, giỏi (10-20% học lực giỏi) +/ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 5% không có học sinh

kém

+/ Xét công nhận TNTHCS hằng năm đạt từ 98% trở lên +/ Học sinh giỏi cấp huyện đạt: 5-10% ;

- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống

+/ Chất lượng đạo đức: 80-90% hạnh kiểm khá, tốt +/ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện

2.3 Cơ sở vật chất.

- Phòng học, phòng chức năng, phòng làm việc, khu phục vụ học tập được đầu tư

xây dựng, sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc được trang bị nâng cấp theo hướng chuẩn hiện đại Đến năm 2015 trường đạt chuẩn Quốc gia

- Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp-An toàn - Thân thiện ”

3 Phương châm hành động

“Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường - giáo viên và học sinh”

V/ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG.

1 Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo

dục đạo đức và chất lượng văn hoá Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh

có được những kỹ năng sống cơ bản

- Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách tổ chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn

2 Xây dựng và phát triển đội ngũ.

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đảm bảo về cơ cấu ;

có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, Ngoại ngữ

cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ

- Người phụ trách: Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn

3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.

- Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại

hoá Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.Người phụ trách: Kế toán, nhân viên thư viện & thiết bị

4 Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

- Củng cố, duy trì và nâng cấp trang Web của nhà trường và đi vào hoạt động một

Trang 6

KÕ ho¹ch chiÕn l îc ph¸t triÓn gi¸o dôc tr êng THCS TrÇn Quèc To¶n giai ®o¹n 2010-2015

cách có hiệu quả

- Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng

dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử…Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học Động viên cán bộ, giáo viên, NV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc, có kế hoạch phối hợp với công đoàn trường huy động vốn quay vòng để cán bộ, giáo viên, NV mua sắm máy tính cá nhân

- Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, tổ công tác công nghệ thông tin

5 Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục

- Xây dựng nhà trường thành môi trường học tập thân thiện; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, NV

- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường

+/ Nguồn lực tài chính: Ngân sách Nhà nước Ngoài ngân sách “ Từ xã hội,

PHH” ; ngân sách chương trình mục tiêu Quốc gia

+/ Nguồn lực vật chất: Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy - học

- Người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, Ban đại diện CMHS

6 Xây dựng thương hiệu

- Xây dựng thương hiệu và sự tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.

- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng CB-GV- NV, học sinh và PHHS

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường

VI/ TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.

1 Phổ biến kế hoạch chiến lược:

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà

trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường

2 Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm

điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường

3 Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

- Giai đoạn 1: Từ năm 2010 – 2011

- Giai đoạn 2: Từ năm 2011 - 2013

- Giai đoạn 3: Từ năm 2013 - 2015

4 Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược đến từng

cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học

5 Đối với Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ

chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện

Trang 7

KÕ ho¹ch chiÕn l îc ph¸t triÓn gi¸o dôc tr êng THCS TrÇn Quèc To¶n giai ®o¹n 2010-2015

kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện

6 Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh

giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch

7 Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, NV: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm

học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học Đề xuất các giải pháp để thực

hiện kế hoạch

Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG

-Phòng GD&ĐT (để báo cáo);

-UBND xã Phước Hiệp;

- Công đoàn trường (phối hợp);

-Chuyên môn, các tổ, bộ phận;

-Lưu NT.

Trang 8

KÕ ho¹ch chiÕn l îc ph¸t triÓn gi¸o dôc tr êng THCS TrÇn Quèc To¶n giai ®o¹n 2010-2015

PHÒNG GD&ĐT CHÂU THÀNH

Trường THCS Phú Tân CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

Phú tân, ngày 19 tháng 08 năm 2009

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS PHÚ TÂN GIAI ĐOẠN 2009 – 2013

Trường THCS Phú Tân đã trải qua nhiều khó khăn nhưng cũng có nhiều thuân lợi.

Nhà trường đã từng bước phát triển và trưởng thành Đến nay nhà trường duy trì chất lượng, phấn đấu thành trường chuẩn trong giai đoạn tiếp theo

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2009-2013, nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển của nhà trường để đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập

I.Tình hình nhà trường.

1 Điểm mạnh

Năm học 2009-2010

* Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên

- Tổng số CB GV CNV: 49; trong đó: BGH: 2, GV:43, CNV:4

- Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trong đó có 26 % trên chuẩn.

- Công tác tổ chức quản lý của BGH năng động, sáng tạo, quyết liệt:Dám nghĩ, dám

làm, dám chịu trách nhiệm Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế Công tác tổ chức triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn

bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp

vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục

- Chất lượng học sinh:

+ Tổng số học sinh: 381

+ Tổng số lớp: 15

Năm học 2008 – 2009

+ Xếp loại học lực: Giỏi: 11,4 %; Khá: 31,04 %; TB: 43,1 %; Yếu: 11,6 %, Kém: 2.8 % + Xếp loại hạnh kiểm: Tốt: 72,4%; khá: 25,7 %; TB: 1,9 % Yếu: 0%

+ Học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện : 6 HS

+ Tỷ lệ xét tốt nghiệp: 100%

Trang 9

KÕ ho¹ch chiÕn l îc ph¸t triÓn gi¸o dôc tr êng THCS TrÇn Quèc To¶n giai ®o¹n 2010-2015

* Về cơ sở vật chất

+ Phòng học:10; phòng bộ môn: 04 Trong đó :

+ Phòng Thư viện: 01: 48m2,

+ Phòng tin học:1: 48m2 với 21 máy

+ Phòng họp 1

+ Phòng Thí nghiệm thực hành 1:

Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại (tuy nhiên chưa đồng bộ, bàn ghế học sinh, phòng học bộ môn còn thiếu nhiều trang thiết bị)

*Thành tích

- Năm học 2007 – 2008: đạt danh hiệu: Trường tiên tiến Huyện

- Năm học 2008 – 2009: đạt danh hiệu Trường lọai khá

2 Điểm hạn chế.

- Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu:

+ Không được quyền chủ động tuyển chọn cán bộ, giáo viên, nhân viên

+ Phân công giảng dạy một số giáo viên trình độ chưa đồng bộ

- Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: Một số giáo viên chưa tiếp cận tin học còn hạn

chế Thậm chí có giáo viên trình độ chuyên môn chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới hiện nay, mặc dù đã chuẩn hoá

- Chất lượng học sinh: còn 15 % học sinh yếu kém, ý thức rèn luyện, ý thức học tập

chưa tốt

- Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ Phòng học bộ môn chưa chuẩn, thiếu trang thiết bị.

Còn thiếu: phòng nghe nhìn, phòng nghiên cứu khoa học, nhà tập đa năng

3 Thời cơ.

Được sự quan tâm của các ban ngành, đoàn thể, UBND, PGD, địa phương

Được sự tín nhiệm của học sinh và phu huynh trong nhà trường

Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng

sự phạm khá, tốt

Nhu cầu giáo dục chất lượng cao ngày càng tăng

4 Thách thức.

- Đòi hỏi đáp ứng đầy đủ về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ cho việc dạy

và học

- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời

kỳ hội nhập

- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục

- Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên

5 Xác định các vấn đề ưu tiên.

- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên

Trang 10

KÕ ho¹ch chiÕn l îc ph¸t triÓn gi¸o dôc tr êng THCS TrÇn Quèc To¶n giai ®o¹n 2010-2015

- Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý

- Từng bước tu bổ, nâng cấp hoàn thiện về cơ sở vật chất, xây mới một số phòng chức năng còn thiếu

II Tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị

1 Tầm nhìn.

Là một trong những trường được phụ huynh tin cậy và học sinh lựa chọn để học tập

và rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn có chí hướng phấn đấu vươn lên

2 Sứ mệnh.

Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện nề nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển hết khả năng của mình.

3 Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường

- Tình đoàn kết - Lòng nhân ái

- Tinh thần trách nhiệm - Sự hợp tác

- Nề nếp, kỷ cương - Tính sáng tạo

- Tính trung thực - Khát vọng vươn lên

III MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.

1.Mục tiêu

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước trong thời kỳ hội nhập.

2 Chỉ tiêu

2.1 Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%

- 100% CB GV CNV sử dụng thành thạo máy tính, giao tiếp tiếng Anh đơn giản

- Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 30%

- Phấn đấu 50-60 % giáo viên đạt trình độ Đại học

2.2 Học sinh

- Qui mô:

+ Lớp học: 14-16 lớp

+ Học sinh: khoảng từ 380- 420 học sinh

- Chất lượng học tập:

+ Học lực khá, giỏi 45% (15 % học lực giỏi)

+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 4 % không có học sinh kém

+ Vào học các trường PTTH công lập:Trên 70 %

+ Thi học sinh giỏi Huyện : 05- 10 giải Tỉnh : 1-2 giải

+ Có nhiều học sinh đỗ vào PTTH chuyên

- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống

+ Chất lượng đạo đức: 100% hạnh kiểm khá, tốt

+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội

2.3 Cơ sở vật chất.

Ngày đăng: 19/05/2015, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w