Hiện nay, nước ta đã và đang trên đường hội nhập với nền kinh tế thế giới, trong nền kinh tế thị trường sự cạnh tranh là một quy luật tất yếu để thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Đứng trước sự đòi hỏi của thị trường, để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng các nhà Doanh nghiệp cần phải tạo và cung ứng ra thị trường khối lượng hàng hoá đồ sộ và đạt chất lượng cao hơn. Một trong những yếu tố cấu thành nên sản phẩm, hàng hoá đó là Nguyên Vật Liệu đồng thời cũng cần phải có Công Cụ Dụng Cụ trợ giúp cho công đoạn sản xuất để sản phẩm làm ra đạt chất lượng hơn. Doanh nghiệp muốn sản phẩm của mình làm ra đến tay người tiêu dùng thì cần hội đủ ba yếu tố là sản phẩm của lao động, phải thoã mãn nhu cầu nào đó của con người, phải được trao đổi mua bán trên thị trường đó chính là hàng hoá. Chính vì lẻ đó mà công tác Kế Toán Hàng Hoá là một phần không thể thiếu trong Doanh nghiệp Thương mại và Dịch vụ. Do đó đề tài “KẾ TOÁN HÀNG HÓA” em chọn làm Báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Qua thời gian học tại trường Đại học Bình Dương – Phân hiệu Cà Mau được
sự hướng dẫn và giảng dạy tận tình của Quý Thầy Cô mà em đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức và nghiên cứu sâu về chuyên ngành kế toán
Em xin chân thành cám ơn quý Thầy Cô đã truyền đạt cho em những vốn kiến thức vô cùng quý báu, giúp em rèn luyện thành thạo tay nghề, tạo nền tảng cho
em có được những bước đi vững vàng trong công việc và thực tế sau này
Em xin cám ơn Thầy Mai Ngọc Diệp cùng Ban Giám Hiệu nhà trường đã tạo điều kiện cho em nghiên cứu và hiểu sâu hơn về chuyên ngành kế toán để em có được kỹ năng và tay nghề phục vụ cho xã hội
Em xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo, các anh, chị Phòng kế toán
Công Ty TNHH TM Ngọc Anh đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em được thực tập
và hoàn thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Công Ty
Cà Mau, ngày tháng 3 năm 2015
Sinh viên thực hiện Nguyễn Quốc Vụ
Trang 2NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Tên chuyên đề: “Kế Toán Hàng Hóa’’ Tại Công Ty TNHH Thương
Mại Ngọc Anh Do Nguyễn Quốc Vụ thực hiện.
Đánh giá chung:
Chuyên đề đạt điểm:
Ngày…… tháng…… năm 2015 Đơn vị thực tập
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tên chuyên đề: “Kế Toán Hàng Hóa’’Tại Công Ty TNHH Thương Mại
Ngọc Anh Do Nguyễn Quốc Vụ thực hiện.
Đánh giá chung:
Chuyên đề đạt điểm:
Ngày…… tháng…… năm 2015 Giảng viên hướng dẫn
Trang 41.1.2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty 9
1.2.2 Chức năng các nhà quản trị điều hành Công ty 12
1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban, cửa hàng 13
Trang 52.1.1.3 Bán hàng 24
2.1.3.2 Mua hàng theo phương thức chuyển hàng 25
2.1.4.1 Bán hàng theo phương thức gửi hàng 26 2.1.4.2 Bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp 26
2.15.1 Phương pháp tính giá nhập kho thực tế 27 2.1.5.2 phuong pháp tính giá xuất kho hàng hóa 27 2.1.6 Phương pháp hạch toán chi phí thu mua hàng hóa 29
PHẦN 4: THỰC HIỆN PHỎNG VẤN LẢNH ĐẠO CÁC CHUYÊN VIÊN
Trang 64.1.1 Đối tượng phỏng vấn 1 ‘’Kế Toán Trưởng’’ 56
4.1.1.2 Kiến thức kỹ năng cần thiết tại vị trí 58
4.1.1.5 Điều tâm dắt của người được phỏng vấn 61 4.1.1.6 Những kiến thức kỹ năng phải hoàng thiện sau khi tốt nghiệp 61 4.1.1.7 Nhận định về sự phát triển của ngành kế toán sau này 62 4.1.1.8 Lời khuyên của sinh viên sắp tốt nghiệp 63 4.1.2 Đối tượng phỏng vấn 2:’’ kế toán tổng hợp’’ 65 4.1.2.1 Chi tiết công việc người được phỏng vấn 65 4.1.2.2 Kiến thức kỷ năng cần thiết tại vị trí 66
4.1.2.5 Điều tâm đắc của người được phỏng vấn 68 4.1.2.6 Những kiến thức kỹ năng phải hoàn thiện sau khi tốt nghiệp 68 4.1.2.7 Nhận định về sự phát triển của nghành kế toán sau này 68 4.1.2.8 Lời khuyên cho sinh viên sắp tốt nghiệp 69
4.2.2 bài học về thu thập thông tin tai phòng kế toán của công ty 71 4.2.3 bài học về tổ chức nghiệp vụ kế toán của công ty 71 4.2.4 bai học về giao tiếp và tổ chức phỏng vấn 72 4.2.5 bài học kinh nghiệm rút ra từ 02 lần phỏng vấn 73 4.2.6 sau đợt thực tập sinh viên có nguyện vọng gì về nghề nghiệp kế toán
74 4.3 ĐỀ XUẤT CHO NGÀNH HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HOC BÌNH
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
Hiện nay, nước ta đã và đang trên đường hội nhập với nền kinh tế thế giới, trong nền kinh tế thị trường sự cạnh tranh là một quy luật tất yếu để thúc đẩy nền kinh tế phát triển Đứng trước sự đòi hỏi của thị trường, để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng các nhà Doanh nghiệp cần phải tạo và cung ứng ra thị trường khối lượng hàng hoá đồ sộ và đạt chất lượng cao hơn Một trong những yếu tố cấu thành nên sản phẩm, hàng hoá đó là Nguyên Vật Liệu đồng thời cũng cần phải có Công Cụ Dụng Cụ trợ giúp cho công đoạn sản xuất để sản phẩm làm ra đạt chất lượng hơn
Doanh nghiệp muốn sản phẩm của mình làm ra đến tay người tiêu dùng
thì cần hội đủ ba yếu tố là sản phẩm của lao động, phải thoã mãn nhu cầu nào đó của con người, phải được trao đổi mua bán trên thị trường đó chính là hàng hoá Chính vì lẻ đó mà công tác Kế Toán Hàng Hoá là một phần không thể thiếu trong
Doanh nghiệp Thương mại và Dịch vụ Do đó đề tài “KẾ TOÁN HÀNG HÓA”
em chọn làm Báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
Trang 8ty TNHH TM Ngọc Anh.
Trên cơ sở hợp đồng đã ký kết, Công ty xây dựng kế hoạch theo từng giai đoạn để thực hiện, không ngừng nâng cao hiệu quả, phát huy năng lực kinh doanh, cải tiến và áp dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty:
1.1.2.1 Mặt hàng kinh doanh
Kinh doanh xe gắn máy, ôtô, môtô và phụ tùng chính hãng.
1.1.2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
Xe ôtô, gắn máy, môtô và phụ tùng được tiêu thụ theo phương thức sau:
* Trả tiền mặt 100% khi mua xe
* Trả góp với điều kiện trả trước 70% (trong thời gian 6 tháng, lãi tính theo qui định của Công ty), 30%, 20% (trong thời gian 6, 9, 12, 24 tháng, lãi tính theo qui định của Công ty tài chính.)
* Đối với xe môtô và xe gắn máy bán sỉ thanh toán bằng chuyển khoản khi bên mua nhận đủ các loại giấy tờ
* Đối với xe ôtô thanh toán bằng chuyển khoản
Trang 9* Mạng lưới kinh doanh của công ty bao gồm 1 trung tâm xe gắn máy, một trung tâm bảo hành và 5 cửa hàng trực thuộc.
1.1.2.3 Thị trường tiêu thụ của Công ty
* Thị trường chính của Công ty trong các năm qua và dự kiến trong những
năm tiếp theo là: Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang và các tỉnh lân cận.
* Khách hàng của Công ty hiện nay là tất cả các công dân Việt Nam có quyền sở hữu và sử dụng xe
* Dự đoán trong năm 2011 và tương lai, lượng xe và phụ tùng tiêu thụ ngày càng tăng do Nhà nước có nhiều ưu đãi, bỏ qui định một người chỉ có quyền sở hữu một chiếc xe, do đó một người có thể sở hữu nhiều xe để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân Đồng thời thu nhập của người dân ngày càng tăng, sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, hệ thống giao thông đường bộ ngày càng được mở rộng đầu tư và thông thoáng hơn sẽ làm tăng nhu cầu mua xe của người tiêu dùng
* Công ty là đại lý chính thức của nhiều hãng xe nổi tiếng như: SYM, YAMAHA, KYMCO, VMEP, FUSIN… về hình thức mẩu mã, chất lượng liên tục cải tiến nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường
* Thực tế các loại xe của các hãng nổi tiếng trên đã được khách hàng ưa chuộng trong nhiều năm nay
* Công ty có nhiều mẫu xe mới, lạ có chất lượng mẫu mã bền đẹp giá cả phù hợp với người tiêu dùng
* Công ty luôn tìm tòi học hỏi, đưa ra những chương trình khuyến mãi ưu đãi, đổi mới mình để làm hài lòng khách hàng
* Năm 2014 Công ty sẽ tập trung đầu tư nâng cao, tăng cường đội ngũ bán hàng song song với hiệu quả hoạt động sửa chữa và các chương trình hậu mãi khác Công ty sẽ mở rộng mạng lưới kinh doanh ở các tuyến Huyện nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng sở hữu những chiếc xe bền đẹp và có chất lượng cao
Trang 10
1.1.2.4 Qui mô sản xuất của Công ty
* Vốn và tài sản của công ty đầu năm 2015 tăng nhiều do đạt được lợi nhuận cao trong năm 2014, đến đầu năm 2015 thì nguồn vốn hiện có của Công ty khoảng 50 tỷ đồng
* Các khoản nợ vay trong những tháng đầu năm tăng hơn so với năm
2014 do mở rộng qui mô kinh doanh
* Trong năm 2013, 2014 và những tháng đầu năm 2015 tình hình kinh doanh dịch vụ ngày càng phát triển, doanh thu và lợi nhuận tăng cao, đội ngũ nhân viên có tay nghề nghiệp vụ và cơ sở vật chất được đầu tư ngày một nâng cao
* Công ty luôn lắng nghe ý kiến của khách hàng và đưa ra những ưu đãi hậu mãi, tạo được lòng tin của khách hàng khi tìm đến Công ty
* Để đáp ứng một cách tốt nhất, Công ty mở ra nhiều cửa hàng đặt ở nhiều địa điểm khác nhau tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng
* Hiện nay Công ty có hai trung tâm xe gắn máy, một trung tâm xe ôtô
và 4 cửa hàng trực đơn vị trực thuộc Công ty nằm ở các Huyện
1.2 BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY
1.2.1.Sơ đồ bộ máy Công Ty
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
PHÒNG HÀNH CHÍNH
CÁC CỬA HÀNG
Trang 111.2.2 Chức năng các nhà quản trị điều hành Công ty
Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên gồm các thành viên, là cơ quan
quyết định cao nhất của công ty Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng thành viên quy định theo Điều 15- Điều lệ Công ty
Chủ tịch Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch Quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên quy định theo Điều 16- Điều lệ Công ty
Tổng giám đốc: Tổng Giám Đốc Công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên
về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình Quyền và nhiệm vụ của Tổng Giám Đốc quy định theo Điều 17- Điều lệ Công ty
Phó tổng giám đốc:
* Do yêu cầu công việc Tổng Giám Đốc có thể chọn và bổ nhiệm một hoặc nhiều Phó Tổng Giám Đốc phụ trách các lĩnh vực chuyên môn để hổ trợ mình trong công việc quản lý và điều hành Công ty
* Phó Tổng Giám Đốc là một cấp có thẩm quyền, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về việc thực hiện nhiệm vụ đã được phân công, chịu trách nhiệm
cá nhân trước pháp luật
1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban, cửa hàng
Trang 12* Tham mưu cho ban Tổng Giám Đốc tìm các nguồn huy động vốn và lựa chọn hình thức huy động vốn.
* Đề xuất các phương án sử dụng các nguồn vốn hiệu quả nhất nhằm mang
lại lợi ích hiệu quả nhất cho Công ty.
* Có trách nhiệm bảo quản và lưu trữ chứng từ theo luật định
* Tham mưu cho Giám Đốc các công việc liên quan đến phân phối lợi nhuận, sử dụng các quỹ phân phối tiền lương, quỹ phúc lợi
Phòng tổ chức - hành chính
Chức năng:
* Tổ chức, quản lý và thực hiện công tác hành chính của Công ty
* Thực hiện công tác nhân sự của Công ty
* Tổ chức thực hiện các dịch vụ hổ trợ cho các hoạt động chính của Công ty
Trang 13* Tiếp nhận, kiểm tra, phân phối kịp thời công văn đến- đi Thực hiện công tác lưu trữ, truy lục văn thư, tài liệu của Công ty.
* Hệ thống hóa các dạng văn bản Xây dựng quy định quản lý văn bản
* Theo dõi, đảm bảo quyền lợi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao đọng theo đúng luật định
* Xây dựng hệ thống lưu trữ thông tin nhân sự
* Xử lý các quan hệ lao động phát sinh, giải quyết mâu thuẫn xung đột nội bộ
Công tác hỗ trợ cho hoạt động:
* Lập kế hoạch mua sắm, cung cấp văn phòng phẩm, ấn chỉ, đồng phục…
và các vật dụng theo đề xuất của các Phòng ban, trung tâm, cửa hàng, trạm dịch vụ Chuẩn bị tiện nghi cho các buổi họp, lễ, hội nghị của Công ty…
* Quản lý tài sản: Xây dựng kế hoạch mua sắm tài sản cố định, công cụ dụng cụ Quản lý việc sử dụng, khai thác, thanh lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ toàn Công ty
* Công tác bảo vệ: Xây dựng, thực hiện kế hoạch bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động, an toàn cho tài sản và hoạt động của Công ty
Phòng kinh doanh:
Chức năng:
* Tổ chức, quản lý, phát triển hoạt động mua bán của Công ty
* Tổ chức hoạt động hậu mãi,chăm sóc khách hàng nhằm mang đến cho khách hàng chất lượng phục vụ tốt nhất
Trang 14* Thực hiện các chương trình khuyến mãi, quảng cáo của Công ty.
+ Hoạt động hậu mãi, chăm sóc khách hàng:
* Thực hiện các công việc sau mua xe của khách hàng (ví dụ: đăng ký xe,
giao hồ sơ đăng ký xe cho khách hàng, hướng dẫn khách hàng,…)
* Thu thập ý kiến khách hàng, giải quyết yêu cầu, khiếu nại của khách hàng
* Xây dựng, kiến nghị Giám Đốc các quy định, quy trình bán hàng, chăm
sóc khách hàng áp dụng tại Công ty Đồng thời, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định, quy trình này khi được Giám Đốc quyết định
Quyền hạn:
* Yêu cầu các phòng ban, trung tâm, cửa hàng, trạm dịch vụ phối hợp và thực hiện hoạt động kinh doanh theo đúng quy trình, quy định, chính sách tôn chỉ của Công ty đưa ra
* Yêu cầu phòng kế toán cung cấp số liệu, thông tin phục vụ cho công tác kinh doanh, chăm sóc khách hàng của Công ty
Các cửa hàng:
Chức năng:
* Đối với trung tâm, cửa hàng bán xe mô tô, trạm dịch vụ xe mô tô: Trực
tiếp bán hàng cho khách hàng bao gồm các chức năng là bán xe gắn máy(sale), bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa (service), bán phụ tùng mô tô (spare part)
Trang 15* Đối với chi nhánh là trung tâm kinh doanh xe ô tô và xưởng dịch vụ, đóng
thùng xe ô tô: Trực tiếp kinh doanh dịch vụ xe ô tô và phụ tùng ô tô; cung cấp dich
vụ sửa chữa đồng sơn, sản xuất thùng xe
* Là bộ phận trực tiếp tạo ra doanh thu, doanh số cho Công ty, thực hiện
hoạt động kinh doanh phát triển doanh thu, doanh số
* Trực tiếp quản bá hình ảnh, chất lượng phục vụ, sự uy tín và thương hiệu Công ty đến khách hàng
Nhiệm vụ:
* Đối với trung tâm, cửa hàng bán xe mô tô, trạm dịch vụ xe mô tô : Thực
hiện công việc bán xe gắn máy, bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa, bán phụ tùng theo đúng quy trình,quy định chính sách của Công ty đưa ra và đúng theo tiêu chuẩn của các đối tác là các hãng xe như: SYM, YAMAHA,…
* Đối với chi nhánh là Trung tâm kinh doanh xe ô tô và xưởng dịch vụ, đóng thùng xe ô tô:
- Thực hiện việc kinh doanh xe ô tô và phụ tùng ô tô; cung cấp dịch vụ sửa chữa, đồng sơn, sản xuất thùng xe theo đúng quy trình, quy định, chính sách của Công ty
- Tìm kiếm khách hàng, tạo mối quan hệ với khách hàng ( bao gồm chủ xe, tài xế), ngân hàng, các công ty bảo hiểm, các cơ quan chức năng
- Tìm kiếm các đối tác đầu vào uy tín, có giá cạnh tranh
- Xây dựng, kiến nghị Giám Đốc quy trình, quy định hoạt động của trung tâm
- Nghiên cứu thị trường, nhu cầu khách hàng, tham mưu cho Giám Đốc để
có những điều chỉnh, kê hoạch, chính sách, chiến lược thích hợp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty
- Thực hiện báo cáo cung cấp chứng từ về Phòng kế toán, Phòng kinh doanh chín xác và hợp lý
Trang 16- Thực hiện trưng bày, trang trí, vệ sinh hàng hóa, cửa hàng sạch sẽ, hợp lý
và đẹp mắt theo quy định của Công ty và tiêu chuẩn của các hãng xe nhằm thể hiện tính chuyên nghiệp, giá trị hình ảnh của Công ty đến với khách hàng
- Tổ chức, thực hiện việc bảo vệ, giữ gìn cơ sở hạ tầng, công cụ dụng cụ, hàng hóa và bảo quản, bảo dưỡng đối với máy móc, thiết bị được Công ty bàn giao
* Đóng góp phát triển kinh tế, xã hội Nộp thuế và tạo việc làm, tích cực tham gia công tác xã hội
* Xây dựng môi trường làm việc chất lượng, phát triển đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ nhân viên Công ty
1.2.4.2 Tầm nhìn
Trở thành nhà phân phối xe mô tô, ô tô và các dịch vụ kèm theo hàng đầu
về doanh số, uy tín, chất lượng và quy mô
1.2.4.3 Giá trị cốt lõi
Công ty TNHH Ngọc Anh luôn hành động trên những giá trị sau:
* Khách hàng là trọng tâm: Xác định sản phẩm của Công ty là dịch vụ phân phối, chăm sóc khách hàng Sự hài lòng của khách hàng luôn là trọng tâm trong việc phát triển hoạt động kinh doanh
* Lợi nhuận: Lợi nhuận ảnh hưởng đến sự phát triển của Công ty, lợi ích của
cá nhân và tập thể cán bộ công nhân viên Tối đa hóa lợi nhuận luôn là mục tiêu quan trọng
Trang 17* Đội ngủ nhân viên chuyên nghiệp: Yếu tố con người luôn là quan trọng Mọi cá nhân, tập thể Công ty Ngọc Anh luôn đổi mới, đoàn kết, phong cách làm việc hướng đến chuyên nghiệp, năng xuất và hiệu quả.
* Hệ thống quản lý: Luôn đổi mới hướng đến hệ thống quản lý tinh gọn, hiệu quả Áp dụng những công nghệ, phát triển khoa học kỹ thuật vào công việc quản lý Nâng cao năng xuất lao động
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
VÀ CÔNG NỢ
KẾ TOÁN TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH
KẾ TOÁN PHỤ TÙNG
KẾ TOÁN KHO
THỦ QUỸ
Trang 181.3.2.Nhiệm vụ
* Kế toán trưởng: Là người trợ giúp cho Giám Đốc trong việc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê thông tin kinh tế tham mưu và chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc
Về hoạt động tài chính, lãnh đạo trực tiếp phòng kế toán tài vụ đồng thời theo dõi mọi hoạt động phòng kế toán Có quyền tham gia ký duyệt các báo cáo, các hợp đồng kinh tế, các chứng từ tín dụng, các tài liệu có liên quan đến việc thanh toán như: trả lương, thưởng, thu chi tiền mặt
* Kế toán tổng hợp: Chịu sự giám sát của kế toán trưởng trợ giúp cho kế toán trưởng lập báo cáo tài chính, kiểm tra chứng từ trước khi trình kế toán trưởng ký duyệt
* Kế toán thanh toán và công nợ: Có trách nhiệm thanh toán các khoản thu chi tiển mặt, theo dõi công nợ phải thu phải trả của Công ty đối với khách hàng
* Kế toán ngân hàng: Quản lý các khoản nợ vay ngân hàng, tiền gửi hay tiền chuyển trả qua ngân hàng
* Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình Tài sản cố định hiện có và Tài sản cố định tăng hoặc giảm của Công ty
* Thủ quỹ: Đảm nhiệm thu chi tiền mặt cân đối, theo dõi tồn quỹ đồng thời phải báo cáo quỹ tiền mặt hàng ngày cho Kế toán trưởng và Giám Đốc
* Kế toán phụ tùng: Theo dõi các khoản xuất, nhập hàng của Công ty theo từng loại
* Kế toán kho: Theo dõi toàn bộ khối lượng và giá trị vật tư, hàng hoá xuất, nhập, tồn kho
1.3.3 Những khó khăn và thuận lợi của công ty
1.3.3.1.Khó khăn
* Cà Mau là nơi tận cùng Tổ Quốc, phương tiện đi lại chủ yếu bằng đường sông là đa số Mặc dù Nhà Nước, Chính Phủ có nhiều đầu tư về hạ tầng giao thông, mà đặc biệt là đường bộ, nhưng do người dân còn nghèo, thu nhập thấp và
Trang 19một số hạn chế về thông tin của người dân ở vùng sâu vùng xa nên sức mua chưa nhiều.
* Hiện nay việc kinh doanh của Công ty còn phải cạnh tranh với các Doanh nghiệp như: DNTN Thành Nên, DNTN Nam Sương, Công ty TNHH một thành viên Nam Bình…ít nhiều đã làm chi phối sức mua, làm ảnh hưởng đến việc kinh doanh của Công ty
* Bên cạnh đó việc kinh doanh của Công ty còn chịu ảnh hưởng do cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, lạm phát làm thắc chặt tiêu dùng của người dân nên nhu cầu mua xe của người dân có phần giảm nhiều so với các năm trước đây
1.4 HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG
* Công ty hiện nay đang áp dụng hình thức kế toán Nhật Ký Chung, các số liệu hàng ngày được các bộ phận kế toán chi tiết ghi sổ và chuyển về kế toán tổng hợp để cập nhật
* Niên độ kế toán: Một năm bắt đầu vào ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm
* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và tiền khác là Việt Nam đồng
Trang 20* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ.
Công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
- Sơ đồ hình thức sổ kế toán Công Ty:
Ghi chú :
: Ghi ngày hàng
: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
: Quan hệ đối chiếu
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối
số phát sinh
Sổ cái
Trang 21PHẦN 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY
2.1.1.2 Mua hàng
Là giai đoạn đầu tiên trong quá trình lưu chuyển hàng hóa tạo điều kiện đầu tiên cho các giai đoạn tiếp theo Trong quá trình này, doanh nghiệp chuyển từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hóa, doanh nghiệp nắm được quyền sở hữu hàng hóa, mất quyền sở hữu tiền tệ hoặc có trách nhiệm thanh toán nợ cho nhà cung cấp
2.1.1.3 Bán hàng
Là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền hoặc quyền đòi tiền của người mua
2.1.1.4 Doanh thu bán hàng
Là toàn bộ số tiền phải thu được hoặc sẽ thu được từ các khoản giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng
2.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm các yếu tố sau:
- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong khoảng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách thương mại của bên bán
Trang 22- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua toàn bộ hay một phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu Như vậy, giảm giá xác định là hàng mua khi bên mua đã nhận được hàng do bên bán chuyển đến và hàng bán và chiết khấu thương mại có cùng bản chất như nhau là đều giảm giá cho người mua, song lại phát sinh trong hai tình huống khác nhau hoàn toàn.
- Giá trị hàng bán bị trả lại, giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân sau: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng giá vốn hàng bán trong kỳ
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp và các khoản thuế được xác định trực tiếp trên doanh thu bán hàng theo quy định hiện hành của các luật thuế tùy thuộc vào từng mặt hàng khác nhau Thuế tiêu thụ đặc biệt phát sinh khi doanh nghiệp sản xuất thuộc các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cho khách hàng Khi đó, doanh thu bán hàng được ghi nhận trong
kỳ theo giá bán trả ngay đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp vào ngân sách nhà nước căn cứ vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
2.1.3 Các phương thức mua hàng
2.1.3.1 Phương thức mua hàng trực tiếp
Theo phương pháp này căn cứ hợp đồng đã ký kết, DN mua cử cán bộ nghiệp vụ mang giấy ủy nhiệm đến kho của người bán để nhận hàng, DN mua chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa về DN Thời điểm mua hàng là khi đã hoàn thành thủ tục giao nhận hàng, DN mua hàng đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán
2.1.3.2 Mua hàng theo phương thức chuyển hàng
Theo phương thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, bên bán chuyển hàng đến bên mua và giao nhận hàng tại kho người mua hoặc một địa điểm nào đó do người mua quy định trong hợp đồng Trường hợp này hàng hóa được đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán
Trang 232.1.4 Các phương thức bán hàng
2.1.4.1 Bán hàng theo phương thức gửi hàng
- Bán buôn qua kho: Bên bán căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc căn cứ theo hóa đơn đặt hàng của bên mua xuất kho gửi hàng cho bên mua bằng phương tiện của mình hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển có thể do bên bán hoặc bên mua chịu tùy theo hợp đồng đã ký Hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán cho đến khi bên mua nhận được hàng, có chứng từ thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì quyền sở hữu hàng hóa mới được chuyển giao từ bên bán sang bên mua
- Bán buôn vận chuyển thẳng: Khi doanh nghiệp nhận hàng từ nhà cung cấp,
DN dùng phương tiện của mình hoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng đến cho bên mua tại địa điểm do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng Lúc này, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của DN Khi nhận được tiền hoặc giấy báo thanh tóan của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa mới được xác định là tiêu thụ
2.1.4.2 Bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp
- Bán buôn hàng hóa: Người mua cử người mang giấy ủy nhiệm đến kho để bên bán trực tiếp nhận hàng và áp tải hàng mang về Sau khi nhận hàng, đại diện của bên mua ký nhận hàng đầy đủ vào hóa đơn bán hàng đồng thời trả tiền ngay hoặc ký nhận nợ
- Bán buôn vận chuyển thẳng: DN bán hàng sau khi nhận được hàng từ nhà cung cấp giao trực tiếp cho khách hàng tại địa điểm thỏa thuận Sau khi bên bán giao hàng thì đại diện bên mua ký nhận vào chứng từ và quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giao cho bên mua
2.1.5 Các phương pháp tính giá hàng hóa
2.1.5.1 Phương pháp tính giá nhập kho thực tế
Theo quy định, đối với hàng hóa nhập mua trong hoạt động kinh doanh được tính theo phương pháp giá thực tế nhằm đảm bảo nguyên tắc giá phí Tính giá hàng mua vào là việc xác định giá ghi sổ của hàng hóa mua vào
Giá thực tế của hàng hóa mua vào được xác định:
Trang 24Giá thực tế Giá mua Thuế nhập Chi phí thu
Ngoài ra, đối với trường hợp hàng hóa mua vào trước khi bán cần gia công, chế biến thì giá mua hàng hóa bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình đó
2.1.5.2 Phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa
* Phương pháp giá thực tế đích danh: theo phương pháp này, lô hàng nhập kho theo giá nào thì chỉ định xuất kho ngay hàng đó, không quan tâm đến thời gian nhập, xuất Phương pháp này thích hợp ở những DN có ít loại hàng hóa và có điều kiện bảo quản riêng từng lô hàng
- Ưu điểm: rất chính xác và kịp thời theo từng lần nhập
- Nhược điểm: phức tạp, tốn kém
* Phương pháp giá bình quân gia quyền: Áp dụng phương pháp này thì hàng hóa xuất bán trong kỳ không được tính giá ngay mà phải đợi đến cuối kỳ, cuối tháng mới được tính sau khi đã tính đơn giá bình quân:
Trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ
Trị giá vốn hàng xuất bán = Đơn giá bình quân x Số lượng hàng xuất bán.
- Ưu điểm: Giá trị hàng hóa tồn kho được phản ánh chính xác
Trang 25- Nhược điểm: Đơn giá bình quân chỉ đến cuối kỳ, cuối tháng mới được tính
Vì vậy, công việc thường dồn vào cuối kỳ, ảnh hưởng đến việc lập báo cáo của kế toán
* Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp này được áp dụng với giả thiết lô hàng nào mua vào trước sẽ được xuất ra trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lô hàng xuất
- Ưu điểm: Hạch toán hàng xuất theo từng lần nhập
- Nhược điểm: Không chính xác, ảnh hưởng đến KQKD của DN
* Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Phương pháp này giả thiết hàng hóa xuất bán là những hàng hóa được mua vào sau cùng
- Ưu điểm: Hạch toán hàng xuất hiện theo từng lần nhập
- Nhược điểm: Không chính xác, ảnh hưởng đến KQKD của DN
2.1.6 Phương pháp hạch toán chi phí thu mua hàng hóa
Chi phí mua hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến việc thu mua hàng hóa Do chi phí mua hàng liên quan đến toàn bộ khối lượng hàng hóa trong kỳ và lượng hàng hóa đầu, nên cần phải phân bổ chi phí mua hàng đã bán ra trong kỳ và lượng hàng còn lại cuối kỳ, nhằm xác định đúng đắn trị giá vốn hàng xuất bán, trên cơ sở đó tính toán chính xác kết quả bán hàng Đồng thời phản ánh đúng đắn trị giá vốn hàng tồn kho trên báo cáo tài chính được chính xác
2.2.CHỨNG TỪ VÀ TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
2.2.1 Chứng từ sử dụng
2.2.1.1 Nghiệp vụ mua hàng
• Nguyên tắc kiểm nhận hàng hóa
Trang 26Trước khi hàng nhập kho phải được kiểm nhận do nhân viên được giao trách nhiệm bảo quản hàng hóa trực tiếp tiến hành.
Khi tiến hành kiểm nhận phải căn cứ vào chứng từ của bên bán hay là hợp đồng mua bán, đối chiếu số nhận thực tế về số lượng, chất lượng để lập “Biên bản kiểm nghiệm” (nếu hàng mua về nhiều, phức tạp, quý hiếm) Biên bản kiểm nghiệm được lập thành 2 liên: một liên giao cho phòng tiêu thụ và một liên giao cho phòng
kế toán
Nếu hàng hóa nhập kho không đúng yêu cầu trên hóa đơn thì phải lập một liên kèm theo chứng từ có liên quan gửi đến cho bên bán giải quyết (nếu theo phương thức chuyển hàng) Cần chú ý trong quá trình nhập kho phải căn cứ vào xuất xứ hàng nhập kho để tính giá nhập cho phù hợp
• Chứng từ mua hàng
- Hóa đơn GTGT (bên bán lập): khi doanh nghiệp mua hàng của đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sẽ được người bán giao cho một liên hóa đơn GTGT (liên 2)
- Hóa đơn bán hàng (bên bán lập): trong trường hợp doanh nghiệp mua hàng của đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc của đơn vị không chịu thuế GTGT, bên bán cung cấp hóa đơn bán hàng (liên 2)
- Bảng kiểm kê nhận hàng hóa: biên bản này thường được lập trong trường hợp số lượng hàng hóa thực nhận và số lượng hàng hóa ghi trên hóa đơn có sự chênh lệch
- Phiếu nhập kho: phản ánh số lượng hàng hóa thực nhập kho của đơn vị
- Các chứng từ thanh toán: phiếu chi tiền mặt, giấy báo nợ, phiếu thanh toán tạm ứng… phản ánh tình hình thanh toán tiền hàng
2.2.1.2 Nghiệp vụ bán hàng
• Thủ tục chứng từ bán hàng
- Đối với bán buôn: Khi bán hàng, kế toán lập hóa đơn bán hàng hay hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho nếu hàng hóa bán qua kho Hóa đơn là căn cứ để doanh
Trang 27nghiệp ghi sổ kế toán và được lập thành 3 hay 5 liên tùy theo yêu cầu của doanh nghiệp.
- Đối với bán lẻ: Lập bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
từ đặc thù thì ghi giá trên chứng từ đặc thù là giá đã có thuế GTGT
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ: được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp trực tiếp bán lẻ hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người tiêu thụ dùng không thuộc diện lập hóa đơn bán hàng
- Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi: trường hợp doanh nghiệp có hàng đại
Trang 28TK 151-Hàng mua đang đi trên đườngTrị giá hàng hóa, vật tư đang đi trên đường Trị giá hàng hóa, vật tư đang đi đường
đã về nhập kho hoặc chuyển bán thẳng
-Tài khoản 156-Hàng hóa Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động theo giá thực tế của các loại hàng hóa của doanh nghiệp
-Trị giá hàng hóa thuê ngoài gia công, chế Các khoản giảm giá hàng mua được
-Trị giá hàng hóa người mua trả nhập kho Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu, hư, -Trị giá hàng hóa phát hiện thừa qua kiểm mất phẩm chất tại kho
kê
SD Nợ: -Trị giá mua vào của hàng tồn kho
-Chi phí thu mua của hàng tồn kho, hàng
gửi bán
Trang 292.2.2.2 Nghiệp vụ bán hàng
-TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Phản ánh tổng doanh thu thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần trong kỳ của DN
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-Số thuế GTGT phải nộp của DN, nộp thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp
-Các khoản chiết khấu thương mại, doanh
thu bán hàng bị trả lại và các khoản giảm giá
hàng bán kết chuyển cuối kỳ
-Số doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
- TK 512- Doanh thu nội bộ Phản ánh doanh thu do bán hàng hóa, dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp hoặc giữa các đơn vị trong cùng một Công ty…
- TK 521 – Chiết khấu bán hàng: tài khoản này dung để phản ánh chiết khấu thương mại mà DN đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng do khách hàng mua khối lượng lớn
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu
kỳ để xác định doanh thu thuần
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ-TK 531-Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại
Trang 30TK 531-Hàng bán bị trả lạiTrị giá hàng bán bị khách hàng trả lại, đã Kết chuyển toàn bộ giá trị của hàng
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
- TK 532-Giảm giá hàng bán: Tài khoản này phản ánh các khoản giảm trừ được chấp nhập một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận vì lý do kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo hợp đồng
TK 532-Giảm giá hàng bánKhoản giảm giá đã chấp nhận với người Kết chuyển khoản giảm giá sang TK có
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
- TK 632 – Giá vốn hàng bán Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn
thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ
TK 632-Giá vốn hàng bánTrị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm, -Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã bán trong kỳ sang TK 911 để xác định KQKD
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
- TK 131- Phải thu khách hàng Phản ánh tình hình công nợ và tình hình
thanh toán công nợ phải thu ở người mua về số tiền bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ
TK 131-Phải thu khách hàng
Trang 31Mua ứng với số tiền đã nhận trước người mua.
SD Nợ: Số tiền còn phải thu ở người mua
SD Có: Số tiền người mua đặt trước nhưng chưa nhận hàng cuối kỳ
- TK 157- Hàng gửi đi bán Phản ánh giá trị mua của hàng hóa chuyển bán, gửi bán đại lý, ký gửi, dịch vụ đã hoàn thành nhưng chưa xác định là tiêu thụ TK này được mở chi tiết theo từng loại hàng hóa, từng lần gửi hàng…
TK 157-Hàng gửi đi bán
-Giá thành thực tế dịch vụ đã hoàn thành
nhưng chưa được chấp nhận thanh toán
SD Nợ: Trị giá thực tế của hàng hóa gửi
đi chưa được xác định là tiêu thụ
Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan như: 111, 112, 156, 333…
2.3 SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT
- Thẻ kho: sử dụng cho thủ kho dùng để theo dõi tình hình nhập kho hàng hóa
- Sổ chi tiết hàng hóa: dùng cho kế toán theo dõi hàng hóa cả về chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu giá trị Mẫu sổ và phương pháp ghi sổ tùy thuộc vào tình hình kế toán chi tiết mà doanh nghiệp sử dụng các loại sổ như:
+ Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
+ Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
+ Sổ chi tiết bán hàng
Hiện nay các doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong ba phương pháp ghi chi tiết hàng hóa đó là: phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp số dư
Trang 32Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán theo phương pháp thẻ song
(1) Kế toán dựa trên chứng từ nhập, xuất hàng hóa để hàng ngày(định kỳ) ghi
số lượng và tính thành tiền hàng hóa nhập, xuất vào “Sổ chi tiết hàng hóa” (mở tương ứng với thẻ kho)
(2) Cuối tháng (cuối kỳ), kế toán tiến hành cộng sổ và đối chiếu số liệu trên
sổ chi tiết hàng hóa với thẻ kho tương ứng của thủ kho về mặt số lượng, đồng thời
từ sổ chi tiết hàng hóa, kế toán lấy số liệu ghi vào “Sổ tổng hợp nhập – xuất – tồn” theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị để đối chiếu số liệu với kế toán tổng hợp
- Ưu điểm: đơn giản, dễ hiểu và dễ đối chiếu, cung cấp thông tin thường xuyên, kịp thời cho nhà quản lý cả về số lượng lẫn giá trị
- Nhược điểm: ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, không thích hợp với doanh nghiệp sử dụng nhiều loại hàng hóa
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán hàng hóa theo phương pháp
sổ số dư
Giải thích
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếuChứng từ xuất
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Sổ kế toán chi tiết
Bảng kê nhập-tồn
Trang 33Nguồn: Web Kế toán )
Trình tự ghi chép:
(1) Kế toán dựa vào số lượng nhập, xuất của từng hàng hóa được tổng hợp từ các chứng từ nhập, chứng từ xuất mà kế toán nhận được khi kiểm tra các kho theo định kỳ 3, 5 hoặc 10 ngày một lần (kèm theo phiếu giao nhận chứng từ) và đơn giá
để tính thành tiền hàng hóa nhập, xuất hàng hóa, từ đó ghi vào “Bảng kê lũy kế nhập xuất tồn”
(2) Cuối tháng, kế toán tiến hành tính tiền trên sổ số dư do thủ kho chuyển đến và đối chiếu tồn kho từng danh điểm hàng hóa trên sổ số dư với tồn kho trên bảng kê lũy kế nhập, xuất, tồn về mặt giá trị, đối chiếu với kế toán tổng hợp về mặt giá trị
-Ưu điểm: tránh được việc ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, cung cấp thông tin thường xuyên giá trị hàng hóa nhập-xuất-tồn
-Nhược điểm: nếu có nhầm lẫn, sai sót khó phát hiện ra Công tác này đòi hỏi nhân viên kế toán và thủ kho phải có trình độ chuyên môn cao
2.4 SỔ KẾ TOÁN TỔNG HỢP LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA
Để có được thông tin theo hệ thống về các đối tượng kế toán nhằm đáp ứng các yêu cầu của quản lý và nhiệm vụ của kế toán thì kế toán phải sử dụng sổ sách để phản ánh Vấn đề quan trọng trong hạch toán ở bất cứ đơn vị nào là phải tổ chức hệ thống sổ sách kế toán như thế nào để phục vụ cho việc hạch toán, tạo điều kiện dễ dàng cho các thao tác nghiệp vụ kế toán và đáp ứng được các yêu cầu quản lý Kế toán tổng hợp quá trình lưu chuyển hàng hóa sử dụng các loại sổ như sau:
Trang 34-Báo cáo tổng hợp hàng nhập mua
-Sổ nhật ký bán hàng
-Sổ nhật ký thu tiền
-Sổ chi tiết vật tư, hàng hóa
-Sổ chi tiết thanh toán người mua
-Sổ chi tiết bán hàng
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA
Sơ đồ1 Sơ đồ kế toán tổng hợp lưu chuyển hàng hóa
Giải thích sơ đồ
(1) Mua hàng hóa nhập kho (gồm cả thuế GTGT nếu có)
(2) Xuất kho hàng hóa gửi đại lý gửi đi bán
(3) Xuất kho hàng hóa đem bán
(4) Kết chuyển giá vốn hàng gửi đi bán và xác định là đã bán
(5) Doanh thu bán hàng hóa và thuế GTGT đầu ra
(6) Thanh toán tiền hoặc giảm nợ phải thu cho người mua về chiết khấu thương mại, giảm giá hàng hóa, hàng bán bị trả lại
(7) Kết chuyển chiết khấu thương mại, giảm giá hàng hóa, hàng bán bị trả lại, ghi giảm doanh thu
(8) Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
(2)156
133(1)
112,131
(7)
(6)
3331521,531,532
Trang 35(9) Kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911.
Trang 36Sơ đồ 2 Sơ đồ bộ máy kế toán
(Nguồn: Bộ phận kế toán)
2.4.1 Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận
-Giúp Chủ công ty theo dõi, kiểm tra tất cả các công việc hạch toán số liệu,
sổ sách, chịu trách nhiệm ký duyệt các giấy tờ về mặt tài chính
-Theo dõi, quản lý và thanh toán kịp thời tất cả các khoản nợ phải thu và phải trả của Công ty
-Theo dõi và quản lý chặt chẽ về chế độ lương, để từ đó hàng tháng tính và trả lương cho toàn thể nhân viên trong Công ty
-Theo dõi các khoản tiền mà Công ty gửi vào và rút ra, các khoản nợ thanh toán qua ngân hàng
-Quản lý về lưu chuyển hàng hóa, mua vào (nhập), bán ra (xuất) và còn lại (tồn) cuối kỳ
-Báo giá các sản phẩm hàng hóa khi khách hàng có yêu cầu
-Bán hàng ghi hóa đơn tài chính, nếu là bán lẻ ghi vào toa hàng cuối ngày tổng hợp lên bảng kê bán lẻ hàng hóa ghi vào hóa đơn GTGT
Theo dõi công nợ phải thu khách hàng trên cơ sở tổng hợp hóa đơn bán hàng ghi vào sổ công nợ để theo dõi, hàng ngày hoặc định kỳ kết hợp với bộ phận bán hàng, giao hàng tiến hành công việc đối chiếu và thu hồi công nợ