1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh” tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Cà Mau

67 633 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 655,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu, mức độ cạnh tranh về hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước và Quốc tế ngày càng khốc liệt hơn nhất là khi Việt Nam đã gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), điều này đã đem lại nhiều cơ hội cũng như thử thách lớn cho các doanh nghiệp. Khi công ty muốn tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trường thì việc kinh doanh phải có lợi. Để đạt được mục đích đó thì đầu ra hay nói một cách khác là kết quả tiêu thụ một sản phẩm là một trong những điều kiện quan trọng mà doanh nghiệp, công ty cần phải quan tâm đến. Muốn mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp thì công ty phải đánh giá thế mạnh, điểm yếu, sức cạnh, yếu tố cung cầu của xa hội để từ đó khắc phục những điểm yếu của mình đồng thời phát huy mọi ưu điểm để công ty đạt được lợi nhuận cao nhất tiến tới khẳng định vị trí trên thị trường .Nhưng trên thị trường cạnh tranh là một điều thiết yếu không thể tránh khỏi vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp ,công ty phải chuẩn bị kế hoạch đúng đắn cho sự phát triển lâu dài, một trong những kế hoạch đó là việc sử dụng nguồn vốn và chi phí sao cho hợp lí để hoạt động của công ty tiến hành thuận lợi hơn thì công việc của kế tóan rất quan trọng. Do đó, mỗi doanh nghiệp không những phải tự lực vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh mà phải biết phát huy tối đa tiềm năng của mình để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất. Bên cạnh các phương thức xúc tiến thương mại để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ với mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp cần phải nắm bắt thông tin, số liệu cần thiết và chính xác từ bộ phận kế toán giúp cho các nhà quản trị có cái nhìn chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh của doanh nghiệp, có thể công khai tài chính thu hút các nhà đầu tư. Bởi vậy, cải tiến và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại nói riêng luôn đặt ra với mục đích nhằm tổ chức khoa học, hợp lý, làm cơ sở cho các thông tin kế toán cung cấp đảm bảo tính đúng đắn và đáng tin cậy.Vì nhận thấy tầm quan trọng của ngành kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Nên em chọn đề tài : “kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh” tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Nông sản Thực phẩm Cà Mau để làm báo cáo thực tập với mong muốn tìm rõ hơn thực tiễn hoạt động tại đơn vị. Trong quá trình thực hiện còn nhiều sai sót mong các thầy cô thông cảm và đóng góp ý kiến để chuyên đề được hoàn thiện hơn.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong khoảng thời gian thực tập vừa qua từ ngày 9/3/2015 đến ngày30/5/2015 em đã hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập đúng thời gian quy địnhcủa trường đề ra

Em xin chân thành cảm ơn đơn vị thực tập Công ty Cổ phần Xuất NhậpKhẩu Nông sản Thực phẩm Cà Mau (Agrimexco Cà Mau) Cám ơn chú NguyễnQuốc Khánh -Trưởng phòng kế toán cùng với các anh chị phòng kế toán đã tạo điềukiện cho em thực tập tại công ty và hướng dẫn, chia sẽ cũng như truyền đạt nhữngkiến thức kinh nghiệm thực tiễn thật sự quý giá để em có thể thực hiện tốt chuyênđề thực tập của mình

Cám ơn giảng viên hướng dẫn Th.S Dương Thị Ngọc Bích đã hướng dẫn emviết bài báo cáo thực tập cũng như những ý kiến góp ý trong nội dung bài báo cáovà chỉ ra những chổ sai sót cần khắc phục để chuyên đề báo cáo thực tập được hoànchỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

SVTT: VÕ Y N NHIẾN NHI i

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cà Mau, ngày tháng năm 2015 XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Trang 3

Đại diện cơ quan (Ký tên, đóng dấu)

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

1 Báo cáo tổng hợp (10 mục)

2 Phỏng vấn 2 chuyên gia thực tế

3 Bài tập giảng viên cho sinh viên

4 Bộ hồ sơ tài chính hoặc XNK liên quan đến công ty

thực tập ( bản photo đính kèm báo cáo)

5 Hình thức báo cáo kết quả thực tập

Cà Mau, ngày tháng năm 2015 SVTT: VÕ Y N NHIẾN NHI iii

Trang 4

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN iNHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iiNHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN iiiPHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NÔNGSẢN THỰC PHẨM CÀ MAU 31.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Xuất Nhập KhẩuNông sản Thực phẩm Cà Mau-Agrimexco Cà Mau: 31.1.1 Thông tin về công ty 3

1.1.2 Công ty XNK Nông sản Thực phẩm Cà Mau 4

1.1.3 Cổ phần hóa 4

1.1.4 Quy mô kinh doanh 5

- Vốn điều lệ: 66.000.000.000 đồng chia thành 6.000.000 cổ phần 51.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 51.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 5

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 7

1.3 Tình hình nhân sự 101.4 Doanh số 111.5 Cơ cấu tổ chức Phòng kế toán tài chính 131.5.1 Cơ cấu tổ chức 13

1.5.2 Chức năng ,nhiệm vụ 14

1.6 Hệ thống thông tin kế toán cho doanh nghiệp 151.6.1 Quy trình cài đặt chương trình 16

1.6.2 Hướng dẫn sử dụng và chức năng của phần mềm 16

1.7 Tổ chức nghiệp vụ kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết 181.7.1 Hình thức kế toán: 18

Trang 5

1.7.2 Một số chính sách kế toán 19

1.8 Nghiệp vụ lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp 201.8.1 Bảng cân đối kế toán: 20

1.8.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 31

1.9 Tổ chức kế toán quản trị tại doanh nghiệp 351.10 Kết luận về công tác kế toán tại doanh nghiệp 35PHẦN 2: THỰC HIỆN PHỎNG VẤN LÃNH ĐẠO, CÁC CHUYÊN VIÊNLÀM CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨUNÔNG SẢN THỰC PHẨM CÀ MAU 362.1 Thực hiện phỏng vấn 362.1.1 Đối tượng phỏng vấn 1 36

2.1.2 Đối tượng phỏng vấn 2 44

2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho sinh viên kế toán sau đợt thực tập 482.2.1 Bài học về xin thực tâp 48

2.2.2 Bài học về thu thập thông tin tại Phòng kế toán ở công ty 48

2.2.3 Bài học về tổ chức nghiệp vụ kế toán 48

2.2.4 Bài học về giao tiếp và tổ chức phỏng vấn 48

2.2.5 Bài học kinh nghiệm rút ra từ hai lần phỏng vấn49

2.2.6 Nguyện vọng về nghề nghiệp kế toán 49

2.3 Đề xuất các ngành học tại Trường Bình Dương 492.3.1 Đề xuất kiến nghị về các môn học49

2.3.2 Đề xuất về cách thức tổ chức thực tập 49

PHẦN 3: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG CHUYÊN NGÀNH 50KẾT LUẬN 61

SVTT: VÕ Y N NHIẾN NHI v

Trang 6

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Tình hình nhân sự 11

Bảng 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012-2013 12

Bảng 1.3: Bảng cân đối kế toán năm 2013 21

Bảng 1.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 32

Bảng 3.1: Bảng cân đối tài khoản 58

Bảng 3.2: Bảng cân đối kế toán 60

DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty CP XNK NSTP Cà Mau 7

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 14

Hình 1.3: Trình tự luân chuyển chứng từ ghi sổ 19

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu, mức độ cạnh tranh về hànghóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước và Quốc tế ngàycàng khốc liệt hơn nhất là khi Việt Nam đã gia nhập Tổ chức thương mại thế giới(WTO), điều này đã đem lại nhiều cơ hội cũng như thử thách lớn cho các doanh nghiệp

Khi công ty muốn tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trường thì việc kinhdoanh phải có lợi Để đạt được mục đích đó thì đầu ra hay nói một cách khác là kết quảtiêu thụ một sản phẩm là một trong những điều kiện quan trọng mà doanh nghiệp, công tycần phải quan tâm đến Muốn mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp thì công typhải đánh giá thế mạnh, điểm yếu, sức cạnh, yếu tố cung cầu của xa hội để từ đó khắcphục những điểm yếu của mình đồng thời phát huy mọi ưu điểm để công ty đạt được lợinhuận cao nhất tiến tới khẳng định vị trí trên thị trường Nhưng trên thị trường cạnh tranhlà một điều thiết yếu không thể tránh khỏi vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp ,công ty phảichuẩn bị kế hoạch đúng đắn cho sự phát triển lâu dài, một trong những kế hoạch đó làviệc sử dụng nguồn vốn và chi phí sao cho hợp lí để hoạt động của công ty tiến hànhthuận lợi hơn thì công việc của kế tóan rất quan trọng Do đó, mỗi doanh nghiệp khôngnhững phải tự lực vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh mà phải biết phát huy tối

đa tiềm năng của mình để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất Bên cạnh các phương thứcxúc tiến thương mại để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ với mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợinhuận, các doanh nghiệp cần phải nắm bắt thông tin, số liệu cần thiết và chính xác từ bộphận kế toán giúp cho các nhà quản trị có cái nhìn chính xác về tình hình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Từ đó, đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhằm nâng caohiệu quả quản lý kinh doanh của doanh nghiệp, có thể công khai tài chính thu hút các nhàđầu tư

Bởi vậy, cải tiến và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại nói riêng luôn đặt ra vớimục đích nhằm tổ chức khoa học, hợp lý, làm cơ sở cho các thông tin kế toán cung cấpđảm bảo tính đúng đắn và đáng tin cậy

SVTT: VÕ Y N NHIẾN NHI 1

Trang 8

Vì nhận thấy tầm quan trọng của ngành kế toán nói chung và công tác kế toándoanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Nên em chọn đề tài : “kế toán doanhthu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh” tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Nôngsản Thực phẩm Cà Mau để làm báo cáo thực tập với mong muốn tìm rõ hơn thực tiễnhoạt động tại đơn vị Trong quá trình thực hiện còn nhiều sai sót mong các thầy cô thôngcảm và đóng góp ý kiến để chuyên đề được hoàn thiện hơn.

Trang 9

PHẦN 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN THỰC PHẨM CÀ MAU

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Nông sản Thực phẩm Cà Mau-Agrimexco Cà Mau:

2.1.1 Thông tin về công ty.

- Tên Công ty: Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thực Phẩm CàMau

- Tên tiếng anh : CAMAU AGRICULTURAL PRODUCT & FOODTUFFIMPORT – EXPORT JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt : Agrimexco Ca Mau

- Biểu tượng công ty :

- Trụ Sở chính : 969 Lý Thường Kiệt, phường 6, TP Cà Mau

- Điện thoại : 07803560229/3560648

- FAX : 07803560325

- WebSite : www.agrimexcocamau.com.vn

Email : xnknStp@vnn.vn

- Giấy phép thành lập : Số 6103000083

SVTT: VÕ Y N NHIẾN NHI 3

Trang 10

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 103068 ngày 19/11/2003 sở Kếhoạch đầu tư tỉnh Cà Mau.

- Mã Số thuế : 2000101442

2.1.2 Công ty XNK Nông sản Thực phẩm Cà Mau

Tiền thân của Công ty Xuất Nhập khẩu Nông sản Thực phẩm Cà Mau làCông ty Kinh doanh nông sản thực phẩm Minh Hải được thành lập năm 1994, saunày được thay đổi qua nhiều danh xưng và chức năng kinh doanh Năm 2004,Công ty tiếp nhận Công ty Lương thực Minh Hải và tiến hành cổ phần hóa theochủ trương của Nhà nước

Công ty Kinh doanh nông sản thực phẩm Minh Hải (trực thuộc Ủy BanNhân Dân Tỉnh Minh Hải) được thành lập theo Quyết định số 198-QĐ/UB ngày17/09/1994 của Chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Minh Hải (năm 1997 chia thànhhai tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu)

Ngày 17/04/1996,Chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Minh Hải ra Quyết địnhsố 215-QĐ/UB về việc đổi tên và thay đổi chức năng kinh doanh của Công tyKinh doanh nông sản thực phẩm Minh Hải thành Công ty xuất nhập khẩu nông sảnthực phẩm Minh Hải

Ngày 15/03/1997,Chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Cà Mau ra Quyết địnhsố 210-QĐ/CTUB điều chỉnh và bổ sung Quyết định số 02-QĐ/CTUB ngày04/01/1997, quyết định đổi tên Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm MinhHải thành Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Cà Mau

Ngày 30/07/1998,Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Cà Mauđược tiếp nhận làm thành viên của Tổng Công ty Lương thực Miền Nam theoQuyết định số 039B/QĐ-HĐQT của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tổng Công tyLương thực Miền Nam

Trang 11

2.1.3 Cổ phần hóa

Ngày 11/05/2004, Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ra quyết địnhsố 1206/QĐ/BNN-TCCB chấp thuận cho Công ty xuất nhập khẩu nông sản thựcphẩm Cà Mau tiến hành cổ phần hóa Ngày 30/06/2005, Tổng Công ty Lương thựcMiền Nam có quyết định điều ngành hàng sản xuất và chế biến lương thực vềTổng Công ty.Và phần còn lại của Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩmthực hiện cổ phần hóa

2.1.4 Quy mô kinh doanh

- Vốn điều lệ: 66.000.000.000 đồng chia thành 6.000.000 cổ phần

Xí nghiệp có chức năng sản xuất kinh doanh hàng thuỷ sản xuất khẩu, sản xuất cácmặt hàng tôm đông, ghẹ đông, chả cá …

- Nghành nghề kinh doanh :

+ Chế biến kinh doanh hàng nông sản thực phẩm

+ Trực tiếp chế biến kinh doanh hàng nông sản thực phẩm

+ Trực tiếp xuất khẩu thủy hải sản, nông sản, thực phẩm, lương thực

+ Trực tiếp nhập khẩu hàng tư liệu sản xuất và tiêu dung

+ Kinh doanh xăng dầu, kim khí điện máy, vật liệu xây dựng, hàng công nghệtiêu dùng, hàng thực phẩm công nghệ, vật tư nông nghiệp (trừ thuốc bảo vệthực vật)

+ Nuôi trồng thủy sản

+ Cho thuê kho bãi

2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty

2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức của Công ty được thực hiện theo phương pháp trựctuyến.Chức năng dựa trên cơ sở tổ chức bộ máy quản lý càng gọn nhẹ thì càng đạtSVTT: VÕ Y N NHIẾN NHI 5

Trang 12

hiệu quả.Phân công công tác chuyên môn,giúp bộ phận quản lý luôn hoàn thànhnhiệm vụ được giao.

Các xí nghiệp và chi nhánh:

- Xí nghiệp Chế biến Hàng xuất khẩu Tân Thành.Đ/c: 969 Lý Thường Kiệt, P.6, TPCà Mau, tỉnh Cà Mau

- Cơ sở Nuôi trồng thủy sản.Đ/c: Khánh Bình Đông, huyện Tân Thời, tỉnh Cà Mau

- Hệ thống các cửa hàng tự chọn

- Xí nghiệp lương thực Thới Bình.Đ/c: Huyện Thới Bình, TP Cà Mau, Tỉnh Cà Mau

- Chi nhánh Công ty tại TP.HCM.Đ/c: 1387, Bến Bình Đông, P.5, Q.8, TP.HCM

Công ty con

- Công ty TNHH Chế biến thủy sản Trà Kha.Đ/c: Quốc lộ 1A, Khóm Trà Kha, P.8,Thị xã Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu

ĐẠI HỘI ĐỒNG

BAN KIỂM SOÁT

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

TỔNG GIÁM ĐỐC

CƠ SỞ

CHI

PHÓ GIÁM ĐỐC

Trang 13

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty CP XNK Nông sản Thực phẩm Cà Mau Ghi chú:

: Quan hệ chỉ đạo,lãnh đạo : Quan hệ nghiệp vụ

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

2.2.2.1 Ban điều hành:

1) Hội đồng quản trị:

Là tổ chức đã thành lập ra công ty cổ phần Hội đồng quản trị quyết địnhchiến lược phát triển của công ty đồng thời đề ra phương hướng sản xuất kinhdoanh và điều hành công ty trong quá trình sản xuất Hội đồng quản trị chịutrách nhiệm những vấn đề liên quan đến cổ đông, có quyền đề cử hoặc cáchchức Giám đốc hoặc Phó giám đốc

2) Tổng giám đốc:

Do hội đồng quản trị bầu ra, là người đại diện pháp lý cho công ty, cónhiệm vụ điều hành hoạt động hàng ngày của công ty, tổ chức thực hiện cácquyết định của hội đồng quản trị về việc thực hiện các mục tiêu đề ra

3) Phó tổng giám đốc:

Chỉ đạo trực tiếp toàn bộ các vấn đề liên quan đến sản xuất, theo dõi tìnhhình kinh doanh của đơn vị, về kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào và sản phẩmtạo ra, có trách nhiệm chung về tình hình kinh doanh

2.2.2.2 Ban kiểm soát:

Kiểm tra kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh tài chính của côngty

SVTT: VÕ Y N NHIẾN NHI 7

Trang 14

2.2.2.3 Các phòng ban chức năng:

1) Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:

- Tổ chức nghiên cứu xây dựng chiến lược kinh doanh bao gồm kế hoạch dàihạn và kế hoạch ngắn hạn, khai thác và mở rộng thị trường kinh doanhtrong và ngoài nước

- Đàm phán, giao dịch, ký kết hợp đồng và theo dõi tình hình thực hiện hợpđồng đã ký kết

- Xây dựng đề án kế hoạch sản xuất kinh doanh, tháng, quý, năm…

- Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, theo dõi và phân tích, tham mưu cho lãnh đạo công tác kinh doanh và thị trường

- Theo dõi tiến độ sản xuất của các xí nghiệp theo kế hoạch sản xuất của Cty

2) Phòng tài chính – kế toán:

- Tham mưu cho Tổng giám đốc về việc quản lý các hoạt động tài chính, việcsử dụng tài sản và nguồn vốn theo đúng chế độ quản lý tài chính của Nhànước để đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả nhất

- Lập kế hoạch tài chính năm trên cơ sở đã có kế hoạch sản xuất kinh doanh,kế hoạch đầu tư – xây dựng cơ bản, kế hoạch lao động, tiền lương,…từ đóxác định nhu cầu vốn và lập kế hoạch vay vốn Ngân hàng

- Tổ chức và kiểm tra hạch toán kế toán về hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Cty theo hướng dẫn, các chuẩn mực kế toán, các thông tư, các qui địnhcủa chế độ kế toán nhà nước đã ban hành và lập báo cáo tài chính – kế toán,nộp báo cáo đúng nơi và đúng thời gian quy định của cơ quan quản lý đãban hành, kể cả báo cáo đột xuất

- Định kỳ tập hợp phản ánh và cung cấp các thông tin cho Tổng giám đốc vềtình hình biến động và sử dụng các nguồn vốn

- Tổ chức hạch toán kế toán trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty Tiếp nhận và phân phối các nguồn tài chính (trợ giá, hỗ trợ lãi suất hoặc

Trang 15

các nguồn hỗ trợ khác, ), đồng thời thanh toán, quyết toán với Nhà nước,các cấp, các ngành về sử dụng các nguồn hỗ trợ trên.

- Phối hợp các phòng ban chức năng trong công ty xây dựng kế hoạch tàichính, kế hoạch chi phí, kế hoạch giá thành, các định mức kinh tế, kỹ thuật,các chế độ chi tài chính,…

- Phân tích giá thành sản phẩm, các định mức kinh tế kỹ thuật trong sản xuất.Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm

3) Phòng đầu tư – kỹ thuật:

- Xây dựng các kế hoạch ngắn và dài hạn của các lĩnh vực công tác đầu tưxây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa máy móc thiết bị, nhà xưởng, phươngtiện thông tin vận tải phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong toànCty

- Trực tiếp quản lý vận hành máy móc, thiết bị toàn Cty, tổ chức tham mưucung ứng vật tư, bao bì phục vụ hoạt động sản xuất của Cty

- Theo dõi việc quản lý sử dụng tài sản công cụ dụng cụ, vật tư bao bì, hóachất, tham gia các phòng ban xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, giám sátvà theo dõi thực hiện định mức tại các đơn vị trực thuộc

- Lập dự án đầu tư theo kế hoạch được duyệt

- Ban hành và giám sát việc thực hiện các nội quy, quy định, quy chế, thôngbáo,…

- Quản lý văn thư, công tác tạp vụ, vệ sinh văn phòng, phục vụ các cuộc hộinghị, tập huoấn, tiếp khách tại Cty

SVTT: VÕ Y N NHIẾN NHI 9

Trang 16

- Chuẩn bị các thủ tục giải quyết chế độ cho người lao động như hưu trí, chếđộ nghĩ phép, thôi việc, BHXH, BHYT, BHTN và các chế độ khác có liênquan đến người lao động.

- Hướng dẫn nghiệp vụ về tổ chức cán bộ, lao động tiền lương cho các bộphận trực thuộc

- Xây dựng kế hoạch, nội dung công tác thi đua, tập hợp hồ sơ đề nghị khenthưởng, trình Hội đồng thi đua xét duyệt, đồng thời kỹ luật, khiển trách đốivới những nhân viêncó hành vi vi phạm quy định của Cty

- Tổ chức công tác y tế tại cơ quan, công tác bảo vệ tuần tra canh gác, phòngchống cháy nổ, vệ sinh môi trường trong toàn Cty, đào tạo, thi đua tay nghềcho công nhân lao động

- Kết hợp với tổ chức đoàn thể quan tâm, chăm lo đời sống vật chất và tinhthần cho CB CNV

2.2.2.4 Hệ thống các đơn vị trực thuộc:

1) Xí nghiệp chế biến hàng XK Tân Thành:

- Tiếp nhận nguyên liệu và tổ chức sản xuất theo kế hoạch sản xuất và lệnhsản xuất của Cty

- Thực hiện các quy trình sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm sảnxuất theo các tiêu chuẩn đã ban hành của nhà nước, các tổ chức có liênquan và Cty

- Quản lý và thực hiện các định mức sản xuất của Cty đã ban hành

2) Chi nhánh TPHCM

- Thực hiện giao dịch đối ngoại của Cty tại thành phố

- Thay mặt Cty thực hiện các giao dịch nghiệp vụ nhập xuất hàng tạiTP.HCM

3) Cửa hàng kinh doanh P9

Trang 17

- Mua bán hàng công nghệ thực phẩm trên địa bàn tỉnh và cung cấp xuốngcác huyện.

4) Cơ sở nuôi trồng thủy sản

- Lập kế hoạch sản xuất nuôi trồng thủy sản theo từng thời vụ

- Theo dõi các định mức, tìm hiểu học tập cải tiến kỹ thuật nuôi thủy sảnnhằm nâng cao nâng xuất và thu hoạch sản phẩm có hiệu quả cao nhất

2.3 Tình hình nhân sự

Công nhân sản xuất trực tiếp 722 Đã qua đào tạo

Nhân viên quản lý

+ Có sự phân công lao động, dể quản lý

+ Có tinh thần và trách nhiệm trong công việc, nhiệm vụ được giao.+ Có tinh thần tập thể giúp đỡ lẫn nhau trong công việc

Trang 18

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1,052,597,910,662 683,028,922,618

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (13,882,740,501) (31,899,118,260)

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 957,752,264 (30,693,864,052)

16 Số dự kiến được miễn giảm do ưu đãi

đầu tư

(71,831,420)

17 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Bảng 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 - 2013

Nhận xét:

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP XNK Nông sảnThực phẩm Cà Mau năm 2012-2013 cho thấy: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụtăng một lượng đáng kể 369.568,988.044đồng với tỷ lệ tăng là 55,11% Sự tăng lên củadoanh thu chứng tỏ công ty hoạt động có hiệu quả Bên cạnh đó các khoản giảm trừdoanh thu cũng tăng một cách đột biến 1.138.458.398 đồng tương ứng 148,1% điều nàycho thấy tình hình cạnh tranh gay gắt trong ngành, công ty có thể đã tăng thêm hoa hồngvà chiết khấu, cộng với tình hình thời tiết, khí hậu thất thường có thể ảnh hưởng đếnnguồn nguyên liệu.Giá vốn hàng bán cũng tăng khá cao tăng 335.220.779.871 đồng sovới năm trước, có thể nói thị trường biến động dẫn đến giá cả các mặt hàng nông sản thựcphẩm trở nên bất ổn Song song đó, các yếu tố như chi phí lãi vay ,chi phí bán hàng, chiphí quản lý, thu nhập khác, chi phí khác đều tăng thêm Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến

Trang 19

lợi nhuận của công ty Mặt dù các khoản chi phí khá cao nhưng năm 2013 công ty vẫn cólợi nhuận là 885.920.844 đồng so với năm 2012 bị lỗ 30.693.864.052 đồng, có thể thấycác thành viên trong công ty đã cố gắng, nổ lực trong công việc để lợi nhuận công ty đivào ổn định.

2.5 Cơ cấu tổ chức Phòng kế toán tài chính

2.5.1 Cơ cấu tổ chức

Từ nhu cầu quản lý bộ máy kế toán phòng Tài Chính – Kế Toán tổ chứctheo hình thức kế toán tập trung – Hệ thống kế toán các đơn vị trực thuộc được nốimạng qua máy chủ được đặt tại phòng Tài Chính – Kế Toán Các nghiệp vụ kinhtế phát sinh hàng ngày được phòng Tài Chính – Kế Toán cập nhật đầy đủ kịp thờivào hệ thống máy vi tính

Công ty CP XNK NSTP Cà Mau có bộ phận kế toán gồm:

- Kế toán trưởng phụ trách chung (trưởng phòng)

- Kế toán tổng hợp (phó phòng)

- Kế toán thanh toán

- Kế toán ngân hàng

- Kế toán công nợ

- Kế toán vật tư

Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, ngoài các nhiệm vụkể trên phòng Tài Chính – Kế Toán còn có nhiệm vụ giúp cho Giám đốc lập kếhoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch luân chuyển hàng hóa, tiếp cận thị trường,tìm khách hàng tiêu thụ sản phẩm mà công ty sản xuất ra

SVTT: VÕ Y N NHIẾN NHI 13

KẾ

TOÁN

T.TOÁN

KẾ TOÁN N.HÀNG

KẾ TOÁN C.NỢ

Trang 20

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Căn cứ vào chỉ tiêu kinh tế Tổng Cty Lương Thực Miền Nam giao,Ctychủ động xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở vật chất, đàotạo đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật, lao động tiền lương, ứng dụng khoa học

kỹ thuật vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Cty có nhiệm vụ bảo vệphương án kinh doanh trước cơ quan quản lý, nêu rõ biện pháp tổ chức để đảmbảo kế hoạch

2.5.2 Chức năng ,nhiệm vụ

- Chức năng nhiệm vụ chung:

+ Tổ chức hạch toán công tác kế toán thống kê theo đúng qui định củanhà nước

+ Lập báo cáo kế toán thống kê theo qui định và kiểm tra sự chính xáccủa các báo cáo tài chính do các bộ phận khác lập

+ Tổ chức hướng dẫn các bộ phận kế toán trực thuộc thực hiện việc ghichép ban đầu đúng chế độ, đúng phương pháp kế toán

+ Phổ biến, hướng dẫn kịp thời và thường xuyên kiểm tra việc thực hiệncác chế độ, thể lệ quản lý kế toán tài chính do nhà nước ban hành trongcác doanh nghiệp

+ Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tài liệu và quản lý tập trung thống nhất số liệukế toán thống kê cho các bộ phận liên quan trong doanh nghiệp và cơquan quản lý cấp trên theo qui định

Trang 21

+ Tham mưu cho giám đốc công ty quản lý và sử dụng các nguồn vốnhiện có của công ty đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quảnhất

- Nhiệm vụ cụ thể:

+ Xây dựng kế hoạch tài chính năm sau khi có kế hoạch sản xuất kinhdoanh, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, kế hoạch lao động tiền lươngcủa các phòng chức năng lập

+ Xây dựng kế hoạch vay vốn với các ngân hàng trên cơ sở hợp đồng tíndụng vay vốn theo dõi và trả nợ đúng kỳ hạn

+ Đăng ký kê khai nộp thuế cho các đơn vị trực thuộc công ty khi cóquyết định thành lập hoặc thay đổi về tổ chức

+ Lập thủ tục đăng ký giao dịch với ngân hàng cho văn phòng công ty vàcác đơn vị trực thuộc khi có yêu cầu

+ Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch khoán sản xuất kinh doanh củacác đợn vị trực thuộc có phân tích hiệu quả kinh doanh

+ Theo dõi tình hình sử dụng vốn kinh doanh của các đơn vị trực thuộccông ty

- Nhiệm vụ của kế toán:

+ Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm về tổ chức công tác kế

hoạch của công ty về toàn bộ công tác hạch toán kế toán của công ty,kiểm tra tình hình thu chi, phân tích các hoạt động tài chính của công

ty Đồng thời kiểm tra trực tiếp sổ sách của công ty Báo cáo quyết toáncho giám đốc trong những quyết định có liên quan đến tài chính củacông ty

+ Kế toán vật tư: theo dõi cung ứng vật tư toàn công ty.

+ Kế toán nguyên liệu: Theo dõi tình hình mua nguyên liệu của Cty + Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình nợ phải thu và phải trả và lập

bảng đối chiếu từng tháng hoặc từng quý của từng khách hàng

SVTT: VÕ Y N NHIẾN NHI 15

Trang 22

+ Kế toán ngân hàng: phụ trách việc giao dịch với ngân hàng theo tiền

vay, tiền gởi ngân hàng và tình hình thanh toán với khách hàng

+ Thủ quỹ: có trách nhiệm thu, chi, bảo quản tiền , kiểm kê và lập báo

cáo quỹ

2.6 Hệ thống thông tin kế toán cho doanh nghiệp

Công ty sử dụng hệ thống phần mềm SSC IDS C lient của Ủy ban chứngkhoán Nhà nước, dùng để công bố tiền tệ của doanh nghiệp

2.6.1 Quy trình cài đặt chương trình

Lưu ý: CTĐC gỡ bỏ Phần mềm hỗ trợ công bố thông tin (IDS Client) đangcài đặt trên máy (nếu có), sau đó thực hiện các bước sau:

- Bước 1: Tải phiên bản IDS Client mới

+ Vào “Trang hỗ trợ các ứng dụng CNTT của UBCKNN” trên cổng thông tin điệntử của UBCKNN tại địa chỉ www.ssc.gov.vn

+ Vào mục “Hỗ trợ phần mềm IDS”

+ Tải file nén “Bộ cài đặt phần mềm hỗ trợ công bố thông tin phiên bản v2.0” vềmáy

+ Thực hiện giải nén file “IDS Client V2.0.zip” sau khi tải về

- Bước 2: Chạy file Setup.exe trong thư mục đã giải nén ở Bước 1 để thực hiện cài

đặt

+ Nhấn Next

+ Nhấn Next tiếp

+ Nhấn Next tiếp

+ Nhấn nút Close

Sau khi cài đặt xong thì sẽ có biểu tượng trên màn hình desktop như hình sau:

Trang 23

2.6.2 Hướng dẫn sử dụng và chức năng của phần mềm

2.6.2.1 Đăng nhập vào phần mềm hỗ trợ công bố thông tin

- Bước 1: NSD vào thư mục cài đặt phần mềm hỗ trợ công bố thông tin

(thường là C:\ProgramFiles\IDS System\IDS System\), Kích chuột vàoFIS.AutoUpdate hoặc kích đúp chuột vào biểu tượng trên màn hình Desktop.Hệ thống sẽ kiểm tra phiên bản hiện tại đang sử dụng.Trong trường hợp chưaphải là phiên bản mới nhất, người dùng nhấn nút Cập nhật Sau khi hệ thốngtự động cập nhật xong, người dùng nhấn nút Đăng nhập để đăng nhập vào hệthống

Hệ thống sẽ hiển thị Hộp thoại “Đăng nhập hệ thống”

- Bước 2:Tại hộp thoại Đăng nhập hệ thống, NSD nhập Tên đăng nhập và Mật

khẩu vào ô tương ứng

- Bước 3:NSD bấm nút để đăng nhập vào Phần mềm hỗ trợ côngbố thông tin Khi đó Hệ thống sẽ kiểm tra các điều kiện

+ Nếu Tên đăng nhập hoặc Mật khẩu không chính xác, phần mềm sẽ hiểnthị thông báo lỗi

+ Nếu tất cả các thông tin NSD nhập chính xác thì sẽ đăng nhập phần mềmthành công và mặc định hiển thị màn hình Phần mềm hỗ trợ công bốthông tin

+ Nếu không muốn đăng nhập vào phần mềm và thoát khỏi hộp thoại Đăngnhập hệ thống, NSD bấm nút hoặc nút (ở góc trên bênphải hộp thoại)

2.6.2.2 Thoát khỏi phần mềm hỗ trợ công bố thông tin

- Bước 1: Chọn một trong hai cách sau

SVTT: VÕ Y N NHIẾN NHI 17

Trang 24

Cách 1:NSD chọn menu Lựa chọnThoát khỏi chương trình;

Cách 2: Nhấn nút (ở góc trên bên phải cửa sổ phần mềm);

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X;

Khi đó sẽ hiển thị thông báo hỏi NSD có muốn thoát khỏi phần mềm hỗ trợcông bố thông tin hay không

2.7 Tổ chức nghiệp vụ kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết

2.7.1 Hình thức kế toán:

- Hình thức kế toán áp dụng:

Hiện nay Công ty áp dụng hình thức kế toán kép ghi chép bằng chứng từghi sổ

Trang 25

Hình 1.3: Trinh tự luân chuyển chứng từ ghi sổ

Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Bảng 3: Sơ đồ lưu chuyển chứng từ

Diễn giải sơ đồ:

SVTT: VÕ Y N NHIẾN NHI 19

CHỨNG TỪ GỐC

SỔ, THẺ CHI TIẾT

Trang 26

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từkế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lậpchứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghisổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứlập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phátsinh nợ, tổng số phát sinh có, và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vàosổ cái lập bảng cân đối phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chitiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinhcó của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằngtổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số dư nợ và tổng số

dư có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dưcủa từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tàikhoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết

2.7.2 Một số chính sách kế toán

- Chế độ kế toán áp dụng:

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng Bộ tài chính

- Niên độ kế toán:

Kỳ kế toán năm của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12hàng năm

- Phương pháp kê khai thuế GTGT:

Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 27

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp kế toán tài sản cố định:

+ Nguyên tắc định giá tài sản:tài sản cố định được ghi nhận theo giágốc.Trong quá trình sử dụng,tài sản cố định được ghi nhận theo nguyêngiá,hao mòn lũy kế và giá trị còn lại

+ Phương pháp khấu hao áp dụng:khấu hao tài sản cố định được tríchtheo đường thẳng.Thời gian khấu hao được áp dụng ước tính như sau:

 Nhà cửa,vật kiến trúc: 05-30 năm

 Máy móc,thiết bị: 05-15 năm

 Phương tiện vận tải: 05-08 năm

 Thiết bị văn phòng: 03-08 năm

 Các tài sản khác: 05-10 năm

 Phần mềm quản lý: 03-05 năm

2.8 Nghiệp vụ lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp

2.8.1 Bảng cân đối kế toán:

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013

Đơn vị tính: đồng

TÀI SẢN

Mã số Thuyết minh

Trang 28

1 Tiền 111 V.01 25,739,529,083 43,551,371,120

2 Các khoản tương đương tiền 112

II Các khoản đầu tư tài chính

2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn

III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 126,675,151,775 65,405,909,217

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp

5 Các khoản phải thu khác 135 V.03 8,708,310,629 6,256,405,957

6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó

2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

V Tài sản ngắn hạn khác 150 13,521,488,174 10,446,011,765

3 Thuế và các khoản khác phải thu

B TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 +

220 + 240 + 250 + 260) 200 148,933,941,925 160,540,529,958

2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực

Trang 29

5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

II Tài sản cố định 220 137,945,498,426 151,729,166,907

1 Tài sản cố định hữu hình 221 V.08 121,192,977,914 131,999,642,229

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (45,796,060,818) (46,275,764,460)

3 Tài sản cố định vô hình 227 V.10 14,542,478,249 14,969,482,415

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11 2,210,042,263 4,760,042,263

IV Các khoản đầu tư tài chính dài

2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên

4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính

V Tài sản dài hạn khác 260 7,127,005,279 4,949,924,831

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14 7,127,005,279 4,949,924,831

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

(270 = 100 + 200) 270 464,165,595,003 372,350,585,971

số

Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm

A - NỢ PHẢI TRẢ

(300 = 310 + 330) 300 407,945,941,503 315,670,715,090

SVTT: VÕ Y N NHIẾN NHI 23

Trang 30

I Nợ ngắn hạn 310 372,160,235,918 265,997,152,505

1 Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15 317,836,218,025 250,771,329,898

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà

8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp

9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn

10 Dự phòng phải trả ngắn hạn 320

11 Quỹ khen thưởng, phúc lợi, quản

6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336

B VỐN CHỦ SỞ HỮU

(400 = 410 + 430) 400 56,219,653,500 56,679,870,881

I Vốn chủ sở hữu 410 V.22 56,219,653,500 56,679,870,881

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 66,000,000,000 66,000,000,000

Trang 31

9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 0 0

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân

2 Nguồn kinh phí đã hình thành

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

(440 = 300 + 400 ) 440 464,165,595,003 372,350,585,971

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

minh Số cuối năm Số đầu năm

2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia

3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký

cược

6 Dự toán chi sự nghiệp, dự án

7 Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có

Lập, ngày tháng năm

SVTT: VÕ Y N NHIẾN NHI 25

Trang 32

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Bảng 1.3: Bảng cân đối kế toán năm 2013 PHẦN TÀI SẢN

A-Tài sản ngắn hạn (Mã số 100)

Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150= 315,231,653,078 đồng

Trong đó:

-Mã số 110 (Tiền và các khoản tương đương tiền ): Tổng số dư Nợ của các TK 111,

112, số tiền 25,739,529,083 đồng.

-Mã số 120 (Đầu tư tài chính ngắn hạn) = Mã số 121 + Mã số 129= 0 đồng.

Trong đó:

+ Mã số 121 (Đầu tư ngắn hạn): Là tổng dư Nợ của TK 121.

+ Mã số 129 (Dự phòng giảm gái đầu tư tài chính ngắn hạn):Số liệu chỉ tiêu này

được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn Là số dư Có của Tk 1591

-Mã số 130 (Các khoản phải thu ngắn hạn) = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số

135 + Mã số 139= 126,675,151,775 đồng.

Trong đó:

+ Mã số 131 (Phải thu của khác hàng): căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của Tài

khoản 131 mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK131, số tiền

104,841,680,360 đồng.

+ Mã số 132 (Trả trước cho người bán): Căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của Tk

331 mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết TK , số tiền 13,535,398,008 đồng.

+Mã số 135 (các khoản phải thu khác): Là tổng số dư Nợ của các Tài khoản: 1388,

334, 338 trên sổ kế toán chi tiết các TK 1388, 334, 338 (Không bao gồm các khoản

cầm cố, ký quỹ, ký cước ngắn hạn), số tiền 8,708,310,629 đồng.

+ Mã số 139 (Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi) số liệu chỉ tiêu này được ghi

bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn Số liệu là số dư Có chi tiết của Tk

Trang 33

1592 trên sổ kế toán chi tiết của các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đói (Tk

1592), số tiền (410,237,222 đồng).

-Mã số 140 (Hàng tồn kho) = Mã số 141 + Mã số 149= 149,295,484,046 đồng.

Trong đó:

+ Mã số 141 (Hàng tồn kho): Tổng số dư Nợ của các Tk 152, 153, 154, 155, 156,

157 trên sổ cái, số tiền 149,295,484,046 đồng.

+ Mã số 149 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho):Số dư Có của Tài khoản 159 -Mã số 150 (Tài sản ngắn hạn khác) = Mã sô 151 + Mã số 152 + Mã số 158= 13,521,488,174 đồng.

+Mã số 158 (Tài sản ngắn hạn khác): căn cứ vào số dư Nợ các Tài khoản 1381, tài

khoản 141, tài khoản 144, tài khoản 1388 trên sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái hoặc

trên sổ chi tiết TK 1388, số tiền 276,297,772 đồng.

B-Tài sản dài hạn (Mã số 200)

Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã số 250+Mã số 260 = 148,933,941,925 đồng.

-Mã số 220 (Tài sản cố định)= Mã số 221 + Mã số 224+Mã số 227+Mã số

230=137,945,498,426 đồng.

-Mã số 221 (Tài sản cố định hữu hình)=Mã số 222+ Mã số 223=

121,192,977,914 đồng.

Trong đó:

+ Mã số 222 (Nguyên giá): Số liệu đê rphán ảnh vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của

Tài khoản 211, số tiền 166,989,038,732 đồng.

SVTT: VÕ Y N NHIẾN NHI 27

Ngày đăng: 19/05/2015, 21:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w