Hoạt động tín dụng là một hoạt động cơ bản của bất kỳ NHTM nào (chiếm khoảng 80% 90% tổng thu nhập). Đặt biệt, hoạt động tín dụng ngắn hạn luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất góp một phần không nhỏ trong hoạt động tín dụng. Cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng thì các ngân hàng cũng đã không ngừng mở rộng các hoạt động mang lại nguồn thu lớn và quyết định sự tồn tại của một NHTM. Tuy nhiên, các NHTM hiện nay đang rơi vào giai đoạn nền kinh tế toàn cầu gặp nhiều khó khăn, suy thoái, bất ổn về tài chính cùng với sự lạm phát diễn ra. Bên cạnh đó, các Ngân hàng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt với nhau và đặt ra những thách thức nhất định trong quá trình kinh doanh. Vì vậy, mỗi Ngân hàng phải biết được điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và thách thức của mình với đối thủ cũng như môi trường kinh doanh thì Ngân hàng sẽ phát triển bền vững, phát huy thế mạnh, chủ động ứng phó với điều kiện khó khăn giảm tối thiểu đáng kể rủi ro.Trong suốt quá trình hơn 58 năm thành lập và phát triển, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã trở thành một trong những ngân hàng đứng đầu của Việt Nam về uy tín lẫn chất lượng phục vụ và sản phẩm dịch vụ. Cùng với việc kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tín dụng,…góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia và phục vụ phát triển đất nước. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ( BIDV) – Chi nhánh Cà Mau là tỉnh thành ở cuối cực Nam cuối trời Tổ Quốc, Cà Mau nằm trên địa bàn thành phố là nơi đông dân cư và tập trung nhiều doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ với nhu cầu vốn ngắn hạn cao. Vì vậy, tín dụng ngắn hạn càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Đặc biệt, nhu cầu vốn để phục vụ cho sự phát triển kinh tế ở tỉnh là rất lớn nên các Ngân hàng phải đặt ra cho mình một nhiệm vụ hết sức quan trọng đó là phải nâng cao hiệu quả tín dụng là đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng một cách hợp lý nhất và đồng thời thu hồi vốn một cách hiệu quả nhất.Nắm bắt được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng ngắn hạn trong hoạt động của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ( BIDV) – Chi nhánh Cà Mau, sau thời gian thực tập tại phòng Chăm sóc Khách hàng Doanh nghiệp em đã quyết định thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài: “ Hoạt động tín dụng ngắn hạn và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Cà Mau.
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA CHUYÊN ĐỀ
Hoạt động tín dụng là một hoạt động cơ bản của bất kỳ NHTM nào (chiếmkhoảng 80% - 90% tổng thu nhập) Đặt biệt, hoạt động tín dụng ngắn hạn luôn chiếm
tỉ trọng lớn nhất góp một phần không nhỏ trong hoạt động tín dụng Cùng với sự pháttriển của hệ thống ngân hàng thì các ngân hàng cũng đã không ngừng mở rộng cáchoạt động mang lại nguồn thu lớn và quyết định sự tồn tại của một NHTM Tuy nhiên,các NHTM hiện nay đang rơi vào giai đoạn nền kinh tế toàn cầu gặp nhiều khó khăn,suy thoái, bất ổn về tài chính cùng với sự lạm phát diễn ra Bên cạnh đó, các Ngânhàng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt với nhau và đặt ra những thách thức nhấtđịnh trong quá trình kinh doanh Vì vậy, mỗi Ngân hàng phải biết được điểm mạnh,điểm yếu, những cơ hội và thách thức của mình với đối thủ cũng như môi trường kinhdoanh thì Ngân hàng sẽ phát triển bền vững, phát huy thế mạnh, chủ động ứng phó vớiđiều kiện khó khăn giảm tối thiểu đáng kể rủi ro
Trong suốt quá trình hơn 58 năm thành lập và phát triển, Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã trở thành một trong những ngân hàng đứng đầucủa Việt Nam về uy tín lẫn chất lượng phục vụ và sản phẩm dịch vụ Cùng với việckinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tín dụng,…góp phần thực hiện chínhsách tiền tệ quốc gia và phục vụ phát triển đất nước Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam ( BIDV) – Chi nhánh Cà Mau là tỉnh thành ở cuối cực Nam cuối trời
Tổ Quốc, Cà Mau nằm trên địa bàn thành phố là nơi đông dân cư và tập trung nhiềudoanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ với nhu cầu vốn ngắn hạn cao Vì vậy, tín dụng ngắnhạn càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Đặc biệt,nhu cầu vốn để phục vụ cho sự phát triển kinh tế ở tỉnh là rất lớn nên các Ngân hàngphải đặt ra cho mình một nhiệm vụ hết sức quan trọng đó là phải nâng cao hiệu quả tíndụng là đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng một cách hợp lý nhất và đồng thời thuhồi vốn một cách hiệu quả nhất
Nắm bắt được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng ngắn hạn trong hoạt độngcủa ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ( BIDV) – Chi nhánh Cà Mau,sau thời gian thực tập tại phòng Chăm sóc Khách hàng Doanh nghiệp em đã quyếtđịnh thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài: “ Hoạt động tín dụng ngắn hạn
Trang 2và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Cà Mau
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
a Mục tiêu chung:
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn và biện giáp nâng cao hiệu quả hoạt độngtín dụng ngắn hạn tại chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV) tại Cà Mau
Đề xuất những biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tạiNgân hàng và phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
a Thu thập thông tin – số liệu:
Thu thập số liệu trực tiếp từ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh CàMau, cụ thể hơn là số liệu thứ cấp thu thập từ phòng tín dụng và phòng kế toán
Tổng hợp các thông tin từ tạp chí Ngân hàng, Báo chí Ngân hàng, những tưliệu tín dụng tại Ngân hàng, sách báo về Ngân hàng
b Phương pháp xử lý số liệu:
Dùng phương pháp so sánh số tương đối
Dùng phương pháp so sánh tuyệt đối
Dùng các tỷ số tài chính
4 PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
a Đối tượng nghiên cứu của báo cáo:
Nghiên cứu về hoạt động tín dụng ngân hàng nói chung và tín dụng đầu tư pháttriển nói riêng trong một Ngân hàng Thương mại
b Không gian:
Trang 3Đề tài tốt nghiệp được thực hiện tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển tại Cà Mau Cụ thể hơn là số liệu được thu thập chủ yếu ở phòng Chăm sócKhách hàng Doanh nghiệp, phòng tín dụng và phòng kế toán của ngân hàng.
c Thời gian:
Đề tài được sử dụng số liệu về kết quả hoạt động tín dụng qua 3 năm: 2012 –
2014 trong thời gian từ ngày 09/03/2015 đến ngày 30/05/2015
5 KẾT CẤU CỦA CHUYÊN ĐỀ
Chuyên đề thực tập bao gồm : 4 chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam (BIDV) – Chi nhánh Cà Mau
Chương 2: Lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng ngắn hạn
Chương 3: Thực trạng về hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam tại Cà Mau
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) – CHI NHÁNH CÀ
MAU
Trang 41.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BIDV – CHI NHÁNH CÀ MAU
- Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investmemt andDevelopment of Vietnam
- Tên gọi tắt: BIDV
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lậptheo nghị định số 177/TTG ngày 26/4/1957 của Thủ tướng Chính phủ Ngân hàngBIDV là một trong bốn ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam và là ngân hàng giữvai trò chủ đạo trong việc cung cấp tín dụng phục vụ cho đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có mạng lưới hoạt động khắpcác tỉnh thành trong cả nước với 127 chi nhánh và trên 600 điểm mạng lưới, hàngnghìn ATM/POS tại 63 tỉnh/ thành phố trên toàn quốc Từ khi thành lập cho đến nayBIDV đã thực sự là một ngân hàng chủ lực, có uy tín trong hệ thống ngân hàng ViệtNam để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ đầu tư và phát triển gắn liền vớitừng giai đoạn lịch sử đất nước, tùy theo tình hình và nhiệm vụ thực tế mà ngân hànglần lượt được mang tên như sau:
- Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam vào ngày 26/4/1957
- Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam từ ngày 26/4/1981
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990
- Chính thức trở thành ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
từ ngày 27/4/2012 cho đến nay
Sau 58 năm hoạt động, xây dựng, trưởng thành và đổi mới ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam đã có được đóng góp to lớn vào công cuộc khôi phục, phát triểnkinh tế đất nước sau chiến tranh và sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa tronggiai đoạn hiện nay Cùng với xu hướng phát triển chung của đất nước, BIDV đã cónhững chuyển biến tích cực nhằm theo kịp với sự thay đổi của tình hình mới cụ thể từnăm 1990 BIDV một mặt tiếp tục cung cấp vốn cho những công trình then chốt củanền kinh tế quốc dân như: đầu tư vào lĩnh vực dầu khí, công nghiệp chế biến, côngnghiệp làm hàng xuất khẩu, phân bón phục vụ nông nghiệp,… Mặc khác, ngân hàngcũng bước vào thử nghiệm các hình thức huy động vốn trong nước dưới mọi hình thức
và vay vốn nước ngoài để có nguồn cho vay, đầu tư Việc thử nghiệm này đã đạt hiệu
Trang 5quả nên từ ngày 1/1/1995 BIDV đã hình thức chuyển sang hoạt động như một ngânhàng thương mại, xóa bỏ bao cấp trong đầu tư phát triển và trong lĩnh vực hoạt độngcủa ngân hàng.
1.2 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ( BIDV ) - CHI NHÁNH CÀ MAU
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cà Mau (BIDV)
- Chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh CàMau là một trong 127 chi nhánh thành viên của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam với tên giao dịch tiếng Anh là Joint Stock Commercial Bank for Investmemtand Development of Vietnam, Ca Mau Branch Tiền thân của BIDV Cà Mau là Ngânhàng Đầu tư và Xây dựng Minh Hải với hoạt động chủ yếu là cấp phát vốn ngân sáchtrung ương, địa phương cho các chương tình theo kế hoạch nhà nước và cho vay vốnlưu động trong lĩnh vực xây lắp
- Chấp hành Nghị định số 53/HĐTB ngày 26 tháng 3 năm 1988 của Hội đồng
Bộ trưởng chuyển hoạt động ngân hàng sang hoạch toán kinh doanh sát nhập với Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Minh Hải tiếp tục thực hiện nhiệm vụcủa mình
- Ngày 26/11/1990 tại quyết định số 105/NHQĐ của thống đốc Ngân hàng nhànước Việt Nam thành lập chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Minh Hải Ngàythành lập với 9 cán bộ công nhân viên, kiến thức thị trường còn non kém, công nghệthô sơ, chủ yếu bằng thủ công, hoạt động của chi nhánh gặp rất nhiều khó khăn
- Đầu năm 1995, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Minh Hải chuyểnmột phần đầu tư tín dụng theo kế hoạch của Nhà nước và cấp phát vốn ngân sách trungương cho cục Đầu tư phát triển Minh Hải
- Kỳ họp thứ 10, ngày 12 tháng 11 năm 1996 Quốc hội khóa IX quyết địnhphân chia địa giới tỉnh Minh Hải thành 2 tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu vào thời điểm01/01/1997 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cà Mau được tách ra
từ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Minh Hải cũ theo quyết định thành lập số:263/QĐTCCB ngày 20/12/1996 của Tổng Giám Đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam
Trang 6- Ngày 24/04/2012, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chính thức cổphần hóa trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cà Mau cũng chính thức trở thành Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cà Mau
- Tháng 01/2014, BIDV chính thức niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứngkhoán TP.HCM
Địa chỉ: số 12, Lý Bôn, Phường 2, Thành phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau
Kế Toán
Phòng Quản Trị Tín Dụng
Phòng
Kế Hoạch Tổng
Phòng Giao Dịch
TP
Cà Mau
Phòng Giao Dịch Năm Căn
Tổ Quản
Lý Và Dịch
Vụ Kho Quỹ
Phòng Giao Dịch Khách Hàng
Tổ Điện Toán
Phó Giám Đốc Tác Nghiệp
Trang 7(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
1.2.2.1 Ban Giám Đốc
Giám Đốc:
- Lãnh đạo, điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến tổ chức
- Hướng dẫn giám sát các việc thực hiện các nhiệm vụ cấp trên đã giao, đồngthời chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của đơn vị
Phó Giám Đốc:
- Tham gia cùng bàn bạc với giám đốc trong việc điều hành các mặt công táccủa chi nhánh, điều hành của quản lý do giám đốc phân công, thay mặt giám đốc giámsát, điều hành một số công việc
- Tiếp thị và phát triển khách hàng doanh nghiệp
- Đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng
Trang 8- Theo dõi, quản lý hoạt động sử dụng vốn vay của khách hàng, đồng thờiphân loại và rà soát nhằm phát hiện rủi ro.
- Phối hợp với các phòng liên quan để tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng,giới thiệu và bán các sản phẩm về tài trợ thương mại
- Chịu trách nhiệm về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanhđối ngoại của chi nhánh; chịu trách nhiềm về tính chính xác, đúng đắn, đảm bảo antoàn tiền vốn của chi nhánh/BIDV và của khách hàng trong các giao dịch kinh doanhđối ngoại
1.2.2.4 Phòng quản trị rủi ro
- Tham mưu, đề xuất các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng
- Trình lãnh đạo cấp tín dụng/ bảo lãnh cho khách hàng
- Phối hợp, hỗ trợ Phòng quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý các khoản
lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp thẩm quyền có quyết định
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn tác nghiệp của phòng, lập các báocáo thống kê về quản trị tín dụng
1.2.2.6 Phòng tài chính kế toán
- Quản lý và thực hiện công tác hoạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp
- Đề xuất về việc thực hiện chế độ tài chính, kế toán xây dựng chế độ biệnpháp quản lý tài sản, định mức và quản lý tài chính, tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý vàđúng chế độ
- Kiểm tra định kỳ và đột xuất việc chấp hành chế độ và quy chế, quy trìnhtrong công tác kế toán, luân chuyển chứng từ và chi tiêu tài chính các Phòng giao dịch/Quỹ tiết kiệm
1.2.2.7 Phòng giao dịch khách hàng
Trang 9- Nhiệm vụ giao dịch khách hàng:
+ Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng
+ Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinhtheo quy định của nhà nước và BIDV, phát hiện và báo cáo xử lý kịp thời các giaodịch có dấu hiệu đáng nghi ngờ trong tình huống khẩn cấp
+ Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch,thực hiện đúng quy trình, quy định về nghiệp vụ, thẩm quyền; thực hiện kiểm soát nội
bộ trước khi giao dịch với khách hàng
- Nhiệm vụ thanh toán quốc tế: thực hiện một số tác nghiệp các giao dịch tàitrợ thương mại
1.2.2.8 Phòng kế hoạch tổng hợp
- Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch – tổng hợp
- Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh; tổ chức
và triển khai kế hoạch kinh doanh
- Theo dõi và giúp Giám đốc quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanhcủa chi nhánh
1.2.2.9 Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho quỹ và xuất/nhập quỹ
- Đề xuất tham mưu với Giám đốc về biện pháp điều kiện đảm bảo an toànkho quỹ, an ninh tiền tệ; phát triển về dịch vụ kho quỹ, thực hiện đúng quy chế, quytrình quản lý kho quỹ
Trang 10- Hướng dẫn các Phòng/ Tổ thuộc trụ sở chi nhánh và các đơn vị trực thuộcthực hiện công tác quản lý cán bộ và quản lý lao động.
- Quản lý hồ sơ cán bộ, hướng dẫn cán bộ kê khai lý lịch,kê khai tài sản, quản
lý thông tin và lập báo cáo liên quan đến công tác tổ chức cán bộ theo quy định
1.3 CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CÀ MAU
- Huy động vốn dưới các hình thức hình thức tiền gửi từ các cá nhân, tổ chức vàcác tổ chức tín dụng khác…
- Cấp tín dụng cho các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước
- Mỡ tài khoản thanh toán cho khách hàng
- Cung ứng các phương tiện,dịch vụ thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ khác của ngân hàng thương mại và các hoạt động kinhdoanh mà ngân hàng mẹ giao hoặc ủy quyền
1.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM GẦN ĐÂY ( 2012 – 2014 )
1.4.1 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIVD) – Chi nhánh Cà Mau
Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng , nguồn vốn luôn đóng vai trò chủđạo mang tính chất quyết định kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nguồnvốn có dồi dào mới đảm bảo được nhu cầu về vốn của khách hàng, ngược lại sẽ gặpnhiều khó khăn trong hoạt động tín dụng
Vì nguyên nhân trên, Ngân hàng cần phải tạo cho nguồn vốn luôn ổn định, phùhợp với nhu cầu về vốn của Khách hàng Trong những năm gần đây, Chi nhánh Ngânhàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Cà Mau khôngngừng mở rộng và tìm ra các giải pháp nhằm tăng nguồn vốn để phục vụ kịp thời nhucầu vốn của khách hàng đồng thời đảm bảo vốn trong việc cho vay Tình hình nguồnvốn được thể hiện cụ thể qua bảng sau:
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt nam (BIDV) – Chi nhánh Cà Mau qua 3 năm 2012 -2014
ĐVT: Triệu đồng
Trang 111.438.959
110.90
0 13,52 119.447 12,83
2 Tiền gửi
của các TCKT 340.232 367.106 388.183 26.874 7,90 21.077 5,74III Vốn điều
chuyển 639.320 713.391 496.420 74.071 11,59
216.971 -30,41III Vốn khác
-Tổng 1.799.9
81
2.011.82 6
1.935.3 79
211.84
5 11,77 -76.447 -3,80
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Theo số liệu bảng 1, ta nhận thấy nguồn vốn của Ngân hàng luôn tăng dần quacác năm 2012, 2013, 2014 Mặc dù, tốc độ tăng có sự không đồng đều qua từng năm
Cụ thể:
- Năm 2012, tổng huy động vốn là 1.160.661 triệu đồng so với năm 2013 là1.298.435 triệu đồng, tăng lên 137.774 triệu đồng tương đương tăng lên 11.87% Giaiđoạn 2012-2013 nguồn vốn huy động tăng cao nhất phục vụ cho nhu cầu giải ngân vàcho vay lãi của Ngân hàng
- Đến năm 2014, tổng nguồn vốn huy động là 1.438.959 triệu so với năm 2013
là 1.298.435 triệu đồng, tăng lên 140.524 triệu đồng tương đương tăng thêm 10.82%
Nguyên nhân:
- Do Ngân hàng đã điều chỉnh mức lãi suất hợp lý
- Đa dạng các hình thức huy động vốn thu hút nhiều Khách hàng gửi tiền vàoNgân hàng như tiền gửi có quà tặng, gửi tiền có kỳ hạn, gửi tiền không kỳ hạn,.v v
Tiền gửi tiết kiệm
Theo số liệu như trên, tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng cao nhất trong hoạtđộng huy động vốn của Ngân hàng và tăng đều qua các năm 2012, 2013, 2014 Loạihình huy động vốn thu hút mạnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, có tính ổn định cao
và sinh lời một cách an toàn cho Khách hàng Việc huy động vốn từ những khoản tiềngửi tiết kiệm cá nhân, hộ gia đình tuy nhỏ nhưng nhờ số lượng lớn đem lại cho Ngânhàng nguồn vốn lớn để kinh doanh đem lại lợi nhuận không nhỏ cho Ngân hàng
Trang 12- Mức lãi suất hợp lý về các gói dịch vụ.
Tiền gửi của các TCKT
Khách hàng của dịch vụ tiền gửi của các TCKT là các doanh nghiệp hoặc cácđơn vị kinh tế khác Mục đích của các TCKT là thuận tiện cho việc giao dịch, hayđồng nghĩa để thanh toán Ngược lại, khách hàng sẽ nhận được tiền lãi từ lãi suất huyđộng tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng
Tiền gửi TCKT tăng qua từng năm 2012, 2013, 2014 và có biến động trong giaiđoạn 2013 – 2014
- Do Ngân hàng mở rộng mạng lưới thanh toán
- Chuyển tiền qua mạng vi tính, chuyển tiền điện tử góp ích cho việc chi trả tiềnhàng nhanh chóng và kịp thời
- Thuận lợi cho việc thanh toán không dùng tiền mặt thu hút nhiều doanhnghiệp mở tài khoản thanh toán nên số tiền gửi TCKT tăng qua các năm
Vốn điều chuyển
Trang 13Đây là nguồn vốn mà chi nhánh điều chuyển từ hội sở hay các chi nhánh kháctrong cùng hệ thống, không thuộc bộ phận nguồn vốn của ngân hàng thương mại mà
nó chỉ tồn tại ở các chi nhánh ngân hàng
Nhìn chung, nguồn vốn điều chuyển của Ngân hàng không ổn định qua từngnăm, tăng giảm chênh lệch rõ rệt qua các năm 2012, 2013, 2014
Nguyên nhân giảm nguồn vốn điều chuyển:
Do nguồn vốn huy động của Ngân hàng liên tục tăng qua các năm
Ngân hàng hạn chế sử dụng nguồn vốn này do chi phí sử dụng vốn cao hơn chi phí sửdụng vốn huy động
1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cà Mau
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đơn vị sản xuất kinh tế nào cũngđặt vấn đề lợi nhuận lên hàng đầu vì lợi nhuận là chỉ tiêu phán ánh hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Đối với lĩnh vực Ngân hàng, hoạt động của Ngân hàng
là nhằm phục vụ nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp hoạt động tạo ra lợi nhuận cao vàcũng nâng cao lợi nhuận cho chính Ngân hàng
Mặc dù, quy mô còn hạn chế nhưng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư vàPhát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Cà Mau đã hoạt động khá thuận lợi tại khuvực cuối cực Nam Tổ Quốc này Thể hiện, lợi nhuận qua 3 năm ( 2012 – 2014) đềutăng, chủ yếu là nhờ ngân hàng đẩy mạnh hoạt động tín dụng, tiết kiệm chi phí, nângcao, cải tiến và mở rộng các sản phẩm dịch vụ Kết quả hoạt động kinh doanh củaBIDV – Chi nhánh Cà Mau qua 3 năm ( 2012 – 2014) thể hiện qua bảng số liệu dướiđây:
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cà Mau qua 3 năm
2012-2014.
ĐVT:Triệu đồng
Trang 14Chỉ tiêu
Số tiền % Số tiền % Thu nhập 355.800 492.789 715.217 136.989 38,50 222.428 45,14
Chi phí 310.485 440.580 654.768
130.095 41,90 214.188 48,62
Lợi nhuận 45.315 52.209 60.449 6.894 15,21 8.240 15,78
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Đồ thị 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cà Mau qua 3 năm 2012-2014.
Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng về các chỉ tiêu thu nhập, chi phí
và lợi nhuận nói chung đều tăng qua 3 năm từ 2012-2014 Nguồn lợi nhuận có đượccủa Ngân hàng phụ thuộc vào tổng chí phí và thu nhập Qua số liệu bảng 1.4.2, ta thấyđược kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển(BIDV) – Chi nhánh Cà Mau hoạt động rất tốt Mặc dù, tốc độ tăng bình quân của chiphí có cao hơn của thu nhập nhưng Ngân hàng đã rất hạn chế chi phí tại mức hợp lýnên lợi nhuận vẫn tăng khá đều cùng tốc độ tăng vượt lên nhanh chóng
tiền gửi 83.837 116.819 186.709 32.982 39,34 69.890 59,83Thu từ phí 13.820 20.159 29.513 6.339 45,87 9.354 46,40Triệu đồng
Năm
Trang 15Thu từ ngoại hối 7.349 11.054 16.656 3.705 50,42 5.602 50.68
Tổng 355.800 492.789 715.217 136.989 38,50 222.428 45,14
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Qua bảng số liệu, ta thấy rằng thu nhập của Ngân hàng không ngừng gia tăngqua các năm từ năm 2012 tổng thu nhập từ 355.800 triệu đồng đến năm 2014 là715.217 triệu đồng với tỷ lệ tăng khá cao
Thu nhập từ lãi cho vay
Thu nhập Ngân hàng tăng đáng kể nhưng chủ yếu từ lãi cho vay chiếm khoảng70% Đây là nguồn vốn then chốt và đem lại nhiều hiệu quả cho Ngân hàng Cụ thể:
- Năm 2013 thu từ lãi cho vay tăng 93.963 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng37,47% so với năm 2012, đạt 344.757 triệu đồng
Năm 2013, nền kinh tế đang dần phục hồi nên cần một nguồn vốn khá lớn Ngoài
ra, quy mô tín dụng của Ngân hàng ngày càng mở rộng nên dù có chính sách kiềm chếlãi suất huy động làm giảm lãi suất cho vay xuống nhưng thu nhập từ lãi vẫn có tỷ lệtăng cao 37,47%
- Năm 2014, thu nhập từ lãi cho vay tăng đạt 482.339 triệu đồng, tăng 39,91%
so với 2013
Kết quả đạt được của BIDV, một lần nữa chứng minh được sự phát triển và tăngtrưởng không ngừng của tín dụng Ngân hàng Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam – Chi nhánh Cà Mau đã tạo được niềm tin, sự hài lòng cho Khách hàng đểhoạt động tín dụng thu từ lãi ngày càng phát triển và tạo ra nhiều lợi nhuận cho Ngânhàng
Thu nhập ngoài lãi (thu nhập từ lãi tiền gửi, từ phí,từ ngoại hối):
Thu nhập từ lãi cho vay mặc dù mang lại nguồn thu lớn nhưng trong điều kiệnkinh tế khá bất ổn như hiện nay thì có khá nhiều rủi roc ho Ngân hàng Vì vậy, Ngânhàng còn rất chú trọng đến các khoản thu khác như: thu từ lãi tiền gửi, từ phí, từ ngoạihối Cụ thể:
Trang 16- Thu nhập từ lãi tiền gửi tăng khá nhanh từ qua các năm 2012,2013,2014 Năm
2013 so với năm 2012 thu nhập từ lãi tiền gửi tăng lên 32.982 triệu đồng tương ứng tỷ
lệ tăng 39,34% Đến năm 2014 thì thu nhập từ lãi tiền so với năm 2013 là 69.890 triệuđồng tương ứng với tỷ lệ tăng 59,83% Kết quả đạt được chứng tỏ Ngân hàng đã tạođược sự tin tưởng của khách hàng và có mức lãi suất phù hợp cho tiền gửi
- Năm 2013 thu từ phí và ngoại hối đều tăng so với năm 2012, trong đó thu từphí dịch vụ tăng 6.339 triệu đồng tương ứng tăng 45,87% và thu từ ngoại hối tăng3.705 triệu đồng tương ứng tăng 50,42%
- Năm 2014 thu nhập ngoài lãi tăng lên so với năm 2013 với tỷ lệ đáng kể Thu
từ phí dịch vụ tăng 9.354 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 46,40% và thu từ ngoại hốităng 5.602 triệu đồng đạt tỷ lệ tăng 50,68%
- Doanh thu từ phí dịch vụ tăng chứng tỏ Ngân hàng được khách hàng ngàycàng tín nhiệm, làm tăng thu nhập, tạo thêm danh tiếng, giúp Ngân hàng mở rộng địabàn hoạt động và còn giúp hạn chế rủi ro thay vì tập trung vào hoạt động cho vay
- Nhìn chung, thu nhập của BIDV tăng ổn định qua các năm Kết quả đạt đượcnhư vậy là do Ngân hàng đã cố gắng hết sức trong việc phát huy các mặt tốt và hạnchế các mặt yếu kém và giảm thiểu rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh Ngânhàng không chỉ mở rộng hoạt động tín dụng mà còn phát triển các loại hình dịch vụtiện ích nhằm đa dạng hóa phục vụ khách hàng Ngoài ra, Ngân hàng mở rộng cho vaycác đối tượng phù hợp, kiểm soát chặt chẽ công tác thu lãi và gốc các khoản nợ và sửdụng các biện pháp hiệu quả để thu hồi nợ quá hạn BIDV tiếp tục nâng cao đổi mới và
đa dạng các hoạt động dịch vụ, các nghiệp vụ mua bán kinh doanh ngoại tệ,…đượctiến hành nhanh, gọn tạo điều kiện thuận tiện và ít tốn kém cho khách hàng để tăngnguồn thu nhập cho Ngân hàng đảm bảo sức cạnh tranh với đối thủ trên thươngtrường
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %
Chi phí lãi tiền
131.34
Trang 17Chi phí lãi tiền
vay 181.683 235.278 310.759 53.595 29,50 75.481 32,08Chi phí lương 28.354 33.541 39.767 5.187 18,29 6.226 18,56
Tổng 310.485 440.580 654.768 130.095 41,90 214.188 48,62
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Chi phí là một chỉ tiêu thường tỷ lệ thuận với doanh thu và tỷ lệ nghịch với lợinhuận vì vậy để đánh giá chính xác hơn hiệu quả của hoạt động kinh doanh ta còn phảidựa vào chi phí Việc tính toán chi phí chính xác, hợp lý sẽ giúp Ngân hàng xác địnhđược cơ cấu các khoản mục chi phí để hạn chế những khoản chi phí không đáng làmgiảm lợi nhuận của Ngân hàng
Nhìn chung, chi phí BIDV tăng lên đáng kể qua các năm Cụ thể:
- Tổng chi phí năm 2013 là 440.580 triệu đồng tăng 130.095 triệu đồng tươngđương tăng 41,90% so với năm 2012
- Năm 2014, chi phí tiếp tục tăng lên 214.188 triệu đồng tương đương 48,62%
so với năm 2013
Nguyên nhân:
Do chi nhánh tăng cường hoạt động huy động vốn để mở rộng quy tăng cạnhtranh với các Ngân hàng khác nên chi phí trả nhiều
Các khoản mục chi khác cho nhân viên hay quảng bá thương hiệu để tăng them
uy tín, tạo niềm tin đối với khách hàng để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi một cách tối đa.Những yếu tố ảnh hưởng có thể kể đến là hai khoản mục chi phí sau:
- Chi phí lãi (trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay) là khoản mục chi phí chiếm tỷtrọng cao trong tổng cơ cấu chi phí của Ngân hàng Điều này chứng minh rằng hoạtđộng huy động vốn của Ngân hàng khá linh hoạt và khả quan, đáp ứng được nhu cầugửi tiền của khách hàng Dựa vào bảng số liệu cho thấy khoản mục này tăng liên tụcqua từng năm Cụ thể:
+ Năm 2013, chi phí lãi tiền gửi tăng 72,61% so với năm 2012 Đến năm 2014,chi phí tiếp tục tăng 78,46% so với năm 2013
+ Tương tự, chi phí lãi tiền vay cũng tăng Năm 2013, chi phí lãi tiền vay là235.278 triệu đồng, tăng 53.595 triệu đồng so với năm 2012 Đến năm 2014, chi lãinày tăng lên 75.481 triệu đồng tăng 32,08% so với năm 2013
Trang 18+ Trong đó, chi phí trả lãi chủ yếu do mở rộng hoạt động kinh doanh, nhu cầutín dụng tăng cao nên ngân hàng phải huy động vốn nhiều, trả lãi nhiều hơn.
+ Đặc biệt năm 2013, chi phí vẫn tiếp tục tăng là do năm này vẫn còn ảnhhưởng của lạm phát với những khoản tiền gửi, tiền vay với lãi suất cao cùng với cáckhoản chi phí phát sinh trong công tác thu hồi nợ xấu của ngân hàng
+ Ngoài ra, sự chạy đua lãi suất của Ngân hàng để cạnh tranh với các ngân hàngkhác cũng làm chi phí tăng lên
- Chi ngoài lãi (Chi phí tiền lương, chi phí dịch vụ và các khoản chi khác): Cáckhoản chi này khá nhỏ, nhưng nó góp phần vào việc làm tăng tổng chi phí của Ngânhàng Cụ thể:
+ Năm 2013, chi phí lương tăng so với năm 2012 là 5.187 triệu đồng tương ứng18,29% Đến năm 2014 chi phí lương tăng lên 6.226 triệu đồng tương ứng 18,56%.Nguyên nhân do Ngân hàng ngày càng quan tâm đến đời sống nhân viên, khuyếnkhích tăng lương để nâng cao hiệu quả công việc, nhưng tăng khá ít do tình hình kinh
tế còn khó khăn
+Đối với các khoản chi còn lại như chi dịch vụ và chi phí khác thì có xu hướngtăng cao qua từng năm Nguyên nhân sự tăng cao này là do năm 2013, tình hình kinh
tế có bước khả quan làm cho nhu cầu sử dụng dịch vụ tăng lên làm chi phí tăng theo
+ Tốc độ tăng chi phí khá nhanh, cho nên Ngân hàng phải có kế hoạch và biệnpháp hợp lý để kiểm soát và hạn chế tốt chi phí mới có thể đạt được lợi nhuận nhưmong muốn góp phần thực hiện mục tiêu tối đa lợi nhuận
1.4.2.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào và tronglĩnh vực ngân hàng cũng vậy Đây là con số phán ánh hiệu quả hoạt động của Ngânhàng, là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Nhìn chung, lợi nhuậncủa Ngân hàng tăng trưởng nhanh chóng qua từng năm, thấy được tình hình hoạt độngkinh doanh rất hiệu quả Cụ thể:
- Năm 2013, lợi nhuận là 52.209 triệu đồng tăng 15,21% so với năm 2012
- Đến năm 2014 lợi nhuận đạt 60.449 triệu đồng tăng 8.240 triệu đồng tươngđương 15,78% so với năm 2014
- Tốc độ tăng lợi nhuận của Ngân hàng năm 2013 so với năm 2012 giảm(15,21%) Nguyên nhân là năm 2013 nền kinh tế vĩ mô đã dần ổn định, kiềm chế được
Trang 19lạm phát, lãi suất được điều chỉnh xuống mức hợp lý và các hoạt động của các chủ thểtrong nền kinh tế cũng đang dần khởi sắc trở lại.
Từ những kết quả đạt được trong hoạt động kinh doanh của BIDV, ta thấy đượcNgân hàng ngày càng phát triển thuận lợi, doanh thu và lợi nhuận đều gia tăng đáng
kể Mặc khác, Ngân hàng cũng gặp nhiều khó khăn trong quá trình kinh doanh làm trở ngại làm giảm tốc độ phát triển Vì vậy, Ngân hàng cần phải tận dụng và nâng cao tối
đa thế mạnh của mình, cố gắng khắc phục và giảm thiểu khó khăn để nâng cao uy tín
và vị thế cạnh tranh của Ngân hàng
1.5 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2015
1.5.1 Nhiệm vụ trọng tâm
- Một là mở rộng các loại dịch vụ của ngân hàng: đa dạng hóa các sản phẩmdịch vụ ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, tăng tỷ trọngnguồn thu từ dịch vụ, cụ thể như sau:
+ Phát triển các sản phẩm thanh toán: nâng cao việc sử dụng các thể thức vàphương thức thanh toán không dùng tiền mặt, khuyến khích khách hàng sử dụngthường xuyên tài khoản tiền gửi thanh toán, kể cả khách hàng đi vay
+ Phát tiển các thể thức tiền gửi tiết kiệm: giới thiệu các sản phẩm tiền gửimới như áp dụng lãi suất tiết kiệm thay đổi, tiềm gửi tiết kiệm tích lũy, tiền gửi tiếtkiệm hưu trí, đưa ra lãi suất biến đổi cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn, áp dụng thểthức tiết kiệm gửi một nơi lĩnh nhiều nơi
+ Phát triển các sản phẩm dịch vụ và hệ thống cung cấp dịch vụ: mở rộngphương tiện thanh toán ATM kết nối với khách hàng, thử nghiệm các dịch vụ ngânhàng trên mạng, cung cấp các dịch vụ bảo hiểm
- Hai là mở rộng mạng lưới ngân hàng để thu hút vốn Hiện nay các tổ chức tíndụng và Ngân hàng TMCP đang phát triển mạng lưới rộng khắp, vấn đề cạnh tranh vìthế trở nên gay gắt và quyêt liệt Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Chi nhánh CàMau cần mở thêm các phòng giao dịch tại các địa bàn có điều kiện, tạo điều kiện choviệc phát triển các dịch vụ đồng thời cũng là tạo sự thuận lợi cho việc giao dịch củakhách hàng và tiền đề cho việc huy động vốn đạt được nhiều kết quả
- Ba là chính sách lãi suất Mặc dù hiện nay lãi suất tiền gửi tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Cà Mau thực hiện theo mức quy định của Tổnggiám đốc Ngân hàng Việt Nam, nhưng cần có chính sách hợp lý và linh hoạt đối với
Trang 20các hình thức tiền gửi có kỳ hạn dài, từ nguồn huy động này ngân hàng có thể yên tâmđầu tư có lãi vào những lĩnh vực kinh tế lớn của xã hội
1.5.2 Định hướng phát triển
- Hồ sơ giải quyết nhanh trong 24h
- Thực hiện đúng phương châm cho vay dễ, lãi suất thấp, thủ tục nhanh gọn
- Tăng cường công tác huy động vốn bằng nhiều hình thức, hạn chế tiếp nhậnvốn điều hòa từ trung ương để tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hoạt động kinhdoanh có hiệu quả
- Khuyến khích các cá nhân, đơn vị mở tài khoản tiển gửi, đặc biệt là tiền gửingoại tệ đối với các tổ chức kinh tế, đơn vị xuất nhập khẩu có nguồn ngoại tệ lớn,nhằm tăng nguồn thu ngoại tệ cho ngân hàng, tạo điều kiện cho ngân hàng phát triểnhoạt động thanh toán quốc tế
- Tích cực tăng trưởng tín dụng, tăng dư nợ mới, khách hàng mới đảm bảo chấtlượng, an toàn và hiệu quả Đối với khách hàng có tình hình tài chính, sản xuất kinhdoanh yếu kém gây thiệt hại cho ngân hàng thì kiên quyết, nhanh chóng rút dư nợ vàchấm dứt quan hệ tín dụng
- Tăng cường giám sát, xử lý và thu hồi nợ, xử lý các khoản nợ có dấu hiệu phátsinh quá hạn Tăng cường kiểm tra kiểm soát nội bộ và phối hợp với các cơ quan cóthẩm quyền để xử lý những món nợ xấu
- Không ngừng tiếp cận và đổi mới công nghệ, cải tiến dịch vụ và mở rộng mạnglưới hoạt động, nâng cao chất lượng phục vụ để luôn luôn mang đến sự thoải mái dễchịu cho khách hàng khi đến giao dịch với ngân hàng
- Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách, không ngừng nâng cao trình độ nghiệp
vụ Bên cạnh đó cũng không ngừng quan tâm, chăm sóc, nâng cao chất lượng đời sốngcho các cán bộ để họ yên tâm công tác tốt hơn
Trang 21KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Lịch sử phát triển Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thànhlập ngày 26/04/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam Từ năm 1989 đếnnăm 1989 có tên là Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam Đến giai đoạn 1990-27/04/2012 mang tên là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Và từ27/04/2012 đến nay đã chính thức trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam (BIDV)
Qua 58 năm hoạt động, xây dựng, trưởng thành và đổi mới ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam đã có được đóng góp to lớn vào công cuộc khôi phục, phát triểnkinh tế đất nước sau chiến tranh và sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa tronggiai đoạn hiện nay Hòa nhịp với xu hướng phát triển chung của đất nước, BIDV đã cónhững chuyển biến tích cực nhằm theo kịp với sự thay đổi của tình hình mới Cụ thể từnăm 1990, BIDV một mặt tiếp tục cung cấp vốn cho những công trình then chốt củanền kinh tế quốc dân Mặc khác, ngân hàng cũng bước vào thử nghiệm các hình thứchuy động vốn trong nước dưới mọi hình thức và vay vốn nước ngoài để có nguồn chovay, đầu tư Thử nghiệm trên đã đạt hiệu quả nên từ ngày 1/1/1995 BIDV đã hình thứcchuyển sang hoạt động như một ngân hàng thương mại, xóa bỏ bao cấp trong đầu tưphát triển và trong lĩnh vực hoạt động của ngân hàng
Hiểu rõ được cơ cấu tổ chức ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –Chi nhánh Cà mau về cách phân chia, sắp xếp, và chức năng cụ thể của từng phòngban Từ đó, ta biết được nghiệp vụ của từng phòng ban giúp ích cho việc tác nghiệpsau này
Ngoài ra, phần quan trọng nhất là tình hình hoạt động kinh doanh qua 3 nămgần đây 2012-2014 của BIDV Cụ thể, ta biết được tình hình huy động vốn của Ngânhàng luôn tăng dần qua các năm nhưng tốc độ tăng có sự không đồng đều Bên cạnh
đó, ta tìm hiểu được hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm về các chỉ tiêuthu nhập, chi phí và lợi nhuận nói chung đều tăng
Trang 22Nhìn chung, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển (BIDV) – Chi nhánh Càmau từ lúc hình thành đến nay đều có định hướng phát triển tốt, ngày càng đi lên pháttriển và sánh vai cùng với những Ngân hàng lớn khác tại tỉnh Cà Mau.
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN 2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG
2.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật,trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhấtđịnh Quan hệ này được thể hiện qua nội dung sau:
Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trịnày có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật
Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong mộtthời gian nhất định Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay có nghĩa vụ phải hoàntrả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu, khoản đổi ra gọi
là lợi tức tín dụng
Quan hệ tín dụng còn hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn và cho vayvốn tại Ngân hàng, theo đó Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong việc “ đi vay chovay”
2.1.2 Chức năng và vai trò của tín dụng
2.1.2.1 Chức năng của tín dụng:
Tín dụng có 3 chức năng
- Phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả: là chức năng quan trọng
nhất của tín dụng Hoạt động của tín dụng trong nền kinh tế cho phép nó huy động vàtập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi biến nó thành nguồn vốn và phânphối lại dưới hình thức cho vay để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của nền kinh tế
- Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông:
+ Khi hoạt động tín dụng mở rộng thì nền kinh tế - xã hội có nhiều công cụlưu thông Ví dụ: hối phiếu, kỳ phiếu, séc…
+ Khuyến khích nhiều người mở tài khoản và giao dịch qua ngân hàng
+ Mở rộng thanh toán bằng chuyển khoản
- Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế: vì vận động của vốn tín dụng
luôn gắn liền với vận động của vật tư, hàng hóa Do đó, một mặt có khả năng phản ánh
Trang 23các hoạt động kinh tế, mặt khác thông qua đó kiểm soát các hoạt động này để pháthiện và ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực trong hoạt động kinh tế.
2.1.2.2 Vai trò của tín dụng:
- Khi nói đến vai trò của tín dụng tức nói đến sự tác động của nó đối với nềnkinh tế - xã hội Vai trò của tín dụng bao gồm hai mặt: tích cực và tiêu cực
- Mặt tích cực của tín dụng:
+ Cung ứng vốn để phát triển kinh tế
Quá trình sản xuất, kinh doanh để duy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏi vốn củacác doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu thông,nên việc thừa thiếu vốn xảy ra thường xuyên Để sản xuất được liên tục thì nhu cầuvốn tín dụng với tư cách là một trong những nguồn hình thành vốn lưu động và vốn cốđịnh cho doanh nghiệp, góp phần luân chuyển vật tư, hàng hóa, thúc đẩy tiến bộ khoahọc, kỹ thuật, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội
Trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều mặt mất cân đối, thu nhập bình quân đầungười thấp, thất nghiệp…thông qua hoạt động tín dụng góp phần sắp xếp, tổ chức lạisản xuất, sử dụng tốt nguồn lao động và nguyên liệu, thúc đẩy quá trình tăng trưởngkinh tế, đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội
+ Tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm tạo sự phát triển đồng đềugiữa các ngành, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp
Hoạt động tín dụng ngân hàng là huy động vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng ởcác doanh nghiệp và cá nhân, trên cơ sở đó cho vay các thành phần kinh tế, nhưngtrong cho vay không phải phân bổ đều cho các chủ thể có nhu cầu, nó được bố trí mộtcách tâp trung cho các chủ thể sản xuất, kinh doanh có hiệu quả phù hợp với quyhoạch, kế hoạch, định hướng của Nhà nước, nhất là đối với các Ngân hàng thương mại(NHTM) để tăng cường quản lý rủi ro, thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế
+ Tín dụng góp phần làm lành mạnh và ổn định tình hình tiền tệ, giá cả
Với chức năng tập trung và tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi, tín dụng ngânhàng đã trực tiếp làm giảm khối lượng tiền mặt tồn đọng trong lưu thông Lượng tiềnthừa này nếu không được huy động và sử dụng kịp thời, có hiệu quả thì có thể gây ảnhhưởng xấu đến cân đối hàng – tiền và khi đó hệ thống giá cả bị biến động là điềukhông thể tránh khỏi Trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng được xem như
là một trong những biện pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát
Trang 24+ Góp phần ổn định đời sống, trật tự xã hội và tạo công ăn việc làm.
Hoạt động tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu của các doanhnghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư để phát triển kinh tế, mua sắm tu liệusinh hoạt, xây dựng và sửa chữa nhà Từ đó góp phần tích cực cải thiện từng bước đờisống nhân dân, tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, qua đó góp phần ổn địnhtrật tự, xã hội
+ Ngoài ra, tín dụng còn có vai trò quan trọng trong việc mở rộng và phát triểncác mối quan hệ kinh tế đối ngoại, thúc đẩy sự phát triển của mỗi nước và các nước cóđiều kiện xích lại gần nhau hơn
- Bên cạnh những mặt tích cực, nếu tín dụng tăng trưởng quá mức, không kiểmsoát chặt chẽ sẽ gây hậu quả nghiêm trọng, làm cho hệ thống tín dụng yếu đi, điều đókhông những có thể đưa đến khả năng phá sản đối với khách hàng vay vốn mà còn cảngân hàng và gây ra tình trạng phân hóa giàu nghèo
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến một năm, thường được
sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp
và cho vay phục vụ sinh hoạt tiêu dùng cá nhân
Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Loại
này dùng để cho vay phục vụ yêu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹthuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại này được sử
dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy môlớn, chẳng hạn như đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạtầng,…
Tín dụng trung, dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một phần vốntối thiểu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.3.2 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Tín dụng có 2 loại:
Trang 25 Tín dụng không có bảo đảm: là tín dụng không có tài sản thế chấp, chỉ cho
vay đối với những khách hàng quên thuộc, được tín nhiệm, có nguồn vốn mạnh, hoạtđộng kinh doanh ổn định, có lãi hoặc những đối tượng do Chính phủ qui định
Tín dụng có bảo đảm: là tín dụng có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc được bảo
lãnh bởi người thứ ba
2.1.3.3 Căn cứ vào đối tượng.
Tín dụng có 2 loại:
Tín dụng vốn lưu động: là tín dụng được cung cấp để hình thành vốn lưu
động của doanh nghiệp hay cho vay để bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời.Loại này thường được thể hiện dưới các hình thức như: cho vay để dự trữ hàng hóa,cho vay để trang trải chi phí sản xuất và cho vay để thu mua để thanh toán các khoản
nợ dưới hình thức chiết khấu, các chứng từ có giá…
Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành vốn cố
định của doanh nghiệp Loại này thường dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cảitiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp, các công trìnhmới,…
2.1.3.4 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn.
Tín dụng có 2 loại:
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng thường được cung
cấp cho các nhà doanh nghiệp để họ tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng Loại này thường được cung cấp cho việc mua sắm xe cộ, các thiết bị giađình (tủ lạnh, máy giặt, máy lạnh,…), vốn vay được cấp phát bằng tiền hoặc hàng hóa.Việc cấp bằng tiền thường do ngân hàng và các tổ chức tín dụng cung cấp
2.1.3.5 Căn cứ vào chủ thể:
Tín dụng có 3 loại:
Tín dụng thương mại: là mối quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, được
biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa Nó đóng vai trò quan trọng trongviệc đáp ứng các nhu cầu về vốn cho những doanh nghiệp đang tạm thời thiếu hụt vốn;đồng thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa của mình Mặc dù tíndụng thương mại đóng vai trò tích cực trong nền kinh tế, song nó vẫn có các mặt hạnchế như: qui mô tín dụng, thời hạn cho vay và phương thức hoạt động
Trang 26 Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín
dụng với doanh nghiệp và cá nhân
Tín dụng Nhà nước: là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước là người đi
vay để đảm bảo các khoản chi tiêu ch ngân sách Nhà nước; đồng thời Nhà nước làngười cho vay để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình trong quản lý kinh tế -
xã hội và phát triển quan hệ đối ngoại Hình thức biểu hiện bên ngoài của tín dụng nhànước là sự vay mượn tạm thời một số hiện vật hay tiền, nhưng bản chất bên trong chứađựng nhiều mối quan hệ giữa Nhà nước với các chủ thể khác
2.2 NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA TÍN DỤNG NGẮN HẠN
2.2.1 Nguyên tắc cho vay
2.2.1.1 Nguyên tắc thứ nhất: Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã
thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của sử dụng vốn vay tạo điều kiệnthực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay của khách hàng Để thực hiện tốt điều này, mỗi lầnvay vốn khách hàng làm giấy đề nghị vay vốn, trong giấy này khách hàng phải ghi rõmục đích sử dụng vốn vay của mình và kèm theo phương án sản xuất kinh doanh cóhiệu quả Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng như mục đích đã cam kết,nếu Ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì Ngân hàng cóquyền yêu cầu thu hồi nợ trước hạn
2.2.1.2 Nguyên tắc thứ hai: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi
đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu vềvốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Trongkhoảng thời gian cam kết giao dịch, Ngân hàng và bên vay thoả thuận trong hợp đồngtín dụng rằng Ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất địnhcho bên vay Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho Ngân hàng (trả
nợ gốc) và một khoản chi phí (lợi tức) nhất định cho việc sử dụng vốn vay Nguyên tắcnày đảm bảo cho tiền vay không bị giảm giá, tiền vay phải thu hồi được đầy đủ và cósinh lời
2.2.2 Điều kiện cho vay
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiệnsau:
Trang 27- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết
-Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệuquả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quyđịnh của pháp luật
- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính Phủ, Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, và hướng dẫn của NHNo & PTNT Việt Nam
2.2.3 Hồ sơ cho vay
Bao gồm:
Giấy tờ chứng nhận về tư cách pháp nhân hoặc thể nhân
Giấy đề nghị vay vốn
Phương án sản xuất kinh doanh và phương án trả nợ
Các báo cáo tài chính thời điểm gần nhất ( bảng tổng kết tài sản và bảng quyết toán lỗ lãi) Nếu là doanh nghiệp tư nhân đòi hỏi phải có kiểm toán
Hợp đồng thế chấp, bảo đảm, cầm cố tài sản và các giấy tờ gốc chứng nhận sở hữu đối với tài sản thế chấp, bảo đảm, cầm cố, bảo lãnh
Các giấy tờ khác liên quan đến việc vay vốn: Hợp đồng mua bán hàng hóa dịch vụ; giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu hoặc cota nhập khẩu
2.2.4 Đối tượng cho vay
Giá trị vật tư hàng hóa trong các khâu dự trữ, lưu thông và các chi phí cấu thànhgiá mua hoặc giá thành sản phẩm, các khoản chi phí khác để doanh nghiệp tiến hànhphương án sản xuất kinh doanh
Số tiền thuế xuất nhập khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu màgiá trị lô hàng xuất khẩu đó tổ chức tín dụng có tham gia cho vay Ngân hàng khôngcho vay ngắn hạn để nộp khấu hao, nộp thuế và phần lãi định mức ( đối với các xínghiệp xây lắp) Những vật tư hàng hóa là những đối tượng vay vốn có khả năng luânchuyển Ngân hàng không cho vay vốn để mua vật tư, hàng hóa ứ đọng hoặc để thựchiện những khối lượng thi công ngoài kế hoạch vốn đầu tư của Nhà Nước đã ghi,ngoài thiết kế dự án hoặc nguồn vốn chưa rõ nguồn vốn đầu tư
2.2.5 Thời hạn cho vay
Trang 28Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với các chu kỳ sản xuất kinh doanh vàkhả năng trả nợ của khách hàng, nhưng tối đa không quá 12 tháng
2.2.6 Đảm bảo tiền vay
Là việc bảo vệ quyền lợi của người cho vay dựa trên cơ sở thế chấp, cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Bảo lãnh tín dụng là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng
2.2.6.1 Đảm bảo đối vật
- Là hình thức đảm bảo tiền vay bằng tài sản là vật chất của người vay nhằmxác định những cơ sở pháp lý để ngân hàng có được những quyền lợi nhất định với tàisản của người đi vay, nhằm tạo ra nguồn thu nợ thứ hai khi người mắc nợ không trảhay không có khả năng trả nợ
+ Thế chấp: là bên vay vốn dùng tài sản là bất động sản dùng tài sản của mình
để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi nguồn trả nợ thứ nhất của người đi vay bịmất đi
+ Cầm cố: Là người vay vốn dung tài sản là bất động sản thuộc quyền sở hữu
của mình giao cho ngân hàng quản lý để có nguồn thu nợ thứ hai Tài sản cầm cốthường là động sản có thể di chuyển dễ dàng nên việc ngân hàng nắm giữ giấy chủquyền, ngân hàng thu tài sản cầm cố khi khách hàng không trả nợ đúng hạn theo hợpđồng tín dụng
2.2.6.2 Đảm bảo đối nhân
Là một hợp đồng mà qua đó bên thứ ba – người bảo lãnh, cam kết với ngân hàng rằng sẽ thực hiện trả nợ thay cho người đi vay trong trường hợp người đi vay không có khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng Như vậy có ba chủ thể tham gia vào quá trình vay vốn nay
- Khách hàng vay là người thụ trái được bảo lãnh
- Ngân hàng là chủ nợ được thụ hưởng sự bảo lãnh để tránh rủi ro không trả nợđược của khách hàng vay
- Người bảo lãnh là người thứ ba cam kết trả nợ thay khi người được bảo lãnh không trả nợ được
2.3 QUY TRÌNH XÉT DUYỆT CHO VAY NGẮN HẠN
Trang 29Cũng như các loại hình cho vay khác, cho vay ngắn hạn tuân theo một quy trìnhnhất định từ khâu thẩm định khách hàng, xét duyệt cho vay, ký kết hợp đồng cho đếngiải ngân và thu nợ.
Bước 1: Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn.Khi khách hàng đến đề xuất yêu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng hướng dẫn kháchhàng cụ thể và đầy đủ về các điều kiện vay vốn Nếu khách hàng đồng ý thì hướng dẫnkhách hàng lập hồ sơ vay vốn
Bước 2: Điều tra, tổng hợp, thu thập các thông tinvề khách hàng và phương án
vay vốn.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, để quyết định cho vay hay từ chối khoản vay cán bộ tíndụng phải điều tra, thu thập, tổng hợp và phân tích các nguồn thông tin về khách hàngbao gồm: Thông tin do khách hàng cung cấp(qua phỏng vấn, từ hồ sơ vay vốn và sổsách kế toán, báo cáo tài chính) và thông tin do cán bộ tín dụng tự điều tra
Bước 3: Phân tích, thẩm định khách hàng và phương án vay vốn.
Nội dung cơ bản của bước này tập trung vào hai vấn đề chủ yếu:
-Phương án vay vốn phải đầy đủ các điều kiện cho vay, đảm bảo khả năng chovay thu được gốc và lãi đúng hạn
-Hồ sơ, thủ tục vay vốn phải đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp, nếu xảy ra tranh chấp, tốtụng thì đảm bảo an toàn về pháp lý cho ngân hàng
để đánh giá tình hình tài chính của khách hàng
-Phương án vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng: Đánh giá mức độ khả thicủa phương án sản xuất kinh doanh và tính toán chính xác nguồn trả nợ cuả kháchhàng
2.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
2.4.1 Vốn huy động
Trang 30Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng thương mại hoạt động Ngânhàng thương mại huy động vốn bằng nhiều hình thức ( tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiếtkiệm, kỳ phiếu, trái phiếu,…) Đặc điểm cơ bản của nguồn vốn này là ngân hàng chỉđược quyền sử dụng nó trong một thời gian nhất định, còn quyền sở hữu khoản tiềnnày thuộc về người ký thác Do đó, khi sử dụng thì ngân hàng phải dự trữ lại một tỷ lệnhất định để đảm bảo chi trả cho yêu cầu rút tiền của khách hàng.
2.4.2 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàngcho khách hàng vay trong một khoảng thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi haychưa thu hồi
DSCV trong kỳ = Dư nợ cuối kỳ - Dư nợ đầu kỳ + DSTN trong kỳ
2.4.3 Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàngthu về khi đáo hạn trong một khoảng thời gian nhất định nào đó (tháng, quý, 6 tháng, 1năm)
DSTN trong kỳ = Dư nợ đầu kỳ - Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ
2.4.4 Dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thuđược vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ Ngân hàng sẽ so sánh giữahai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ - DSTN trong kỳ
2.4.5 Nợ quá hạn
Là khoản nợ đã đến hạn trả nhưng chưa được thanh toán, khi đó ngân hàngchuyển sang thủ tục nợ quá hạn Một ngân hàng có tỉ lệ nợ quá cao thì ngân hàng sẽkhó khăn trong việc nâng cao và mở rộng mô hình tín dụng Cùng với doanh số thu nợ,
nợ quá hạn cũng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của một ngân hàng
2.4.6 Nợ xấu
Là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4 và 5 Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng tíndụng của ngân hàng Tỷ lệ này càng cao thì tỷ lệ chất lượng tín dụng càng kém vàngược lại
2.4.7 Các tỷ số đánh giá hoạt động tín dụng
2.4.7.1 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động
Trang 31Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả đầu tư của một đồng huy động vốn Chỉ tiêu nàygiúp cho việc so sánh khả năng cho vay của ngân hàng so với nguồn vốn huy động.
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ =
2.4.7.3 Dư nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ
Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu tín dụng ngắn hạn Để từ đó, xem xét cơ cấuđầu tư như vậy có hợp lý hay chưa và có giải pháp điều chỉnh kịp thời Tỷ lệ dư nợngắn hạn trên tổng dư nợ được xác định bằng công thức:
2.4.7.4 Hệ số thu nợ
Chỉ tiêu này thể hiện sự so sánh giữa số tiền ngân hàng thu nợ và số tiền ngânhàng cho vay Nếu chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng thu nợ của ngân hàng càngtốt
2.4.7.5 Vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, phản ánhthời gian thu nợ nhanh hay chậm Nếu số vòng quay càng cao thì đồng vốn quay càng nhanh, tức là thu hồi nợ nhanh, sử dụng vốn có hiệu quả
Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =
Tổng dư nợ Tổng vốn huy động x 100%
Nợ xấu Tổng dư nợ
x100%
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân