1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã đại tự, huyện yên lạc, tỉnh vĩnh phúc

59 532 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 121,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNĐể hoàn thành chương trình đào tạo khóa học 2011 – 2015, được sựnhất trí của trường Đại học Lâm nghiệp – Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường, tôi đã thực hiện khóa luận

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình đào tạo khóa học 2011 – 2015, được sựnhất trí của trường Đại học Lâm nghiệp – Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và

Môi trường, tôi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp “ Đánh giá chất lượng

nước sinh hoạt trên địa bàn xã Đại Tự, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc” Với

sự nỗ lực của bản thân, sự hướng dẫn tận tình của Th.s đến nay tôi đã hoànthành khóa luận

Qua đây cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.s đã tậntình giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Lâmnghiệp đã dạy dỗ, giúp đỡ tôi trong thời gian tôi học tập tại trường Xin cảm

ơn Trung tâm thí nghiệm thực hành khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môitrường đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập tại trung tâm

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến cán bộ công nhân viên xã Đại Tự đãcung cấp những thông tin cần thiết cho đề tài

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôitrong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, Ngày 10 tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng4.1 Đặc tính nước ngầm chưa qua xử lý tại khu vực nghiên cứu

Bảng 4.2 Đặc tính nước giếng khoan đã xử lý tại khu vực nghiên cứu Bảng 4.3 Đặc tính nước mưa tại khu vực nghiên cứu

Bảng 4.4 Hàm lượng sắt và amoni trong nước mặt tại khu vực xã Đại Tự

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1.Độ đục trong nước ngầmchưa xử lý so với các quy chuẩn

Hình 4.2 COD trong nước ngầm chưa xử lý so với các quy chuẩn

Hình 4.3 Độ cứng trong nước ngầm chưa qua xử lý so với các quy chuẩn Hình 4.4 Hàm lượng sắt trong nước ngầm chưa xử lý so với các quy chuẩn Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện hiệu quả xử lý sắt của bể lọc

Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện hiệu quả xử lý mangan của bể lọc

Hình 4.9 Biểu đồ thể hiện hiệu quả xử lý N-NH4 + của các bể

Hình 4.10 pH của nước mưa so với quy chuẩn

Hình 4.11 Hàm lượng N-NH4 + trong nước mưa so với quy chuẩn

Hình 4.12.Hàm lượng COD trong nước mưa so với quy chuẩn

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nước là khởi nguồn và duy trì sự sống trên Trái Đất.Nước có ảnh hưởngquyết định đến khí hậu và là nhân tố tạo ra các quá trình khí tượng Nước làthành phần quan trọng của các tế bào sinh học và là môi trường của các quátrình sinh hóa cơ bản Nước là vô cùng quan trọng vì vậy chúng ta cần trântrọng và bảo vệ nó

Với tình trạng ô nhiễm nước ngày một nghiêm trọng và bùng nổ dân sốnhư hiện nay, nước sạch được dự báo sẽ sớm trở thành một dạng tài nguyênquý giá không kém gì dầu mỏ Vấn đề chất lượng nước sinh hoạt và cung cấpnguồn nước sạch tới người dân luôn là chủ đề quan tâm của các nhà khoa học,các nhà quản lý, phân phối và bản thân người sử dụng Nhiều câu hỏi đã đượcđặt ra: nước như thế nào được gọi là sạch? Ai là người chịu trách nhiệm thẩmđịnh và chứng nhận điều đó? Làm thế nào để tiếp cận với nguồn nước sạchđảm bảo chất lượng? Những câu trả lời cho vấn đề trên dường như đã có sẵn,nhưng chưa có ai, cơ quan có trách nhiệm nào xác nhận và làm rõ những câutrả lời này tới công chúng Do đó người dân chưa thực sự an tâm với nguồnnước hiện đang sử dụng, minh chứng là họ đã sử dụng những phương pháp xử

lý nước cá nhân khác nhau tại hộ gia đình Tuy nhiên các phương pháp đó cóthực sự giúp họ cải thiện được chất lượng nước hay không vẫn chưa có aikiểm định điều đó

Xã Đại Tự là một xã thuần nông thuộc huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh phúcđời sống của người dân nơi đây còn gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên trongnhững năm gần đây nhờ chính sách xây dựng nông thôn mới của Chỉnh phủ,

xã Đại Tự đã có nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo.Tuy nhiên đi kèm với sự phát triển đó là sự bất cập về vẫn đề ô nhiễm môitrường trong đó có ô nhiễm nước sinh hoạt Nhằm hoàn thành các chỉ tiêu xâydựng nông thôn mới trong đó có chỉ tiêu nước sạch, xã Đại Tự đã khởi côngxây dựng dự án cấp nước sạch liên xã Đại Tự, huyện Yên Lạc – Phú Đa,

Trang 4

huyện Vĩnh Tường Tuy nhiên hiện nay chưa có công trình nghiên cứu nào vềchất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Đại Tự.

Do yêu cầu về một hệ thống xử lý và cung cấp nước tập trung , đạt tiêu chuẩnphục vụ cho quá trình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã Đại Tự Đề tài

“Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Đại Tự, huyện Yên

Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc” được thực hiện nhằm góp phần vào việc nâng cao nhân

thức của người dân đối với vấn đề chất lượng nước sinh hoạt và đề xuất giảipháp cho mục tiêu cung cấp nước sách đến mọi người dân trên địa bàn xã

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Vấn đề nước sinh hoạt tại các vùng nông thôn Việt Nam

Trong suốt tiến trình phát triển của xã hội loài người, con người biếtkhai thác và sử dụng các nguồn khác nhau để lấy nước sinh hoạt, hút nước từsông suối, đào giếng khơi lấy nước cũng như hứng nước mưa để phục vụ chonhu cầu sinh hoạt và sản xuất Trong thời gian qua người dân đã sử dụngnhiều loại hình cung cấp nước sinh hoạt khác nhau nhưng nhìn chung nhữnghình thức này đều chưa đảm bảo vệ sinh về chất lượng Một số nguồn nướcsinh hoạt chính được sử dụng gồm có: nước ngầm, nước mưa, nước câp tậptrung

1.1.1 Giếng khơi ( giếng đào)

Đây là hình thức được áp dụng rộng rãi ở các vùng nông thôn ViệtNam, hình thức này phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội hiện nay ởcác vùng nông thôn Việt Nam Tuy nhiên giếng khơi thường có có độ sâukhông lớn do đó loại hình này vẫn bị ảnh hưởng của nguồn nước mặt và cácnguồn nước thải sinh hoạt Đặc biệt, giếng khơi sẽ bị nhiễm bẩn và mất khảnăng sử dụng trong thời gian dài nếu như lũ lụt gây ngập úng làm tràn nướcmặt xuống giếng và có nguy cơ làm ô nhiễm nguồn nước ngầm Đặc điểmchính của nước giếng đào là có chứa hàm lượng lớn các chỉ tiêu như: sắt,nitrat, chất hữu cơ, độ đục, có thể xuất hiện các vi sinh vật lạ

1.1.2 Giếng khoan

Giếng khoan được sử dụng trong các vùng thiếu nước ngầm tầng nônghoặc không đủ diện tích mặt bằng để đào giếng Đặc điểm chung của giếngkhoan là sâu và có chất lượng nước sử dụng đảm bảo hơn nước giếng đào

Các giếng khoan, giếng khơi có thể đi kèm với hệ thống bể lọc để lọcmột số chất có trong nước như: sắt, mangan, cặn lơ lửng, Vật liệu được sửdụng để lọc gồm: cát, sỏi đá, than hoạt tính, than anthracite… Hiện nay, trên

Trang 6

thị trường có nhiều thiết bị lọc với vật liệu như trên hoặc các thiết bị lọc hiệnđại khác đề nâng cao chất lượng nước ngầm.

1.1.3 Bể chứa nước mưa

Loại hình này được sử dụng rộng rãi tại nhiều vùng nông thôn, đặc biệt

ở vùng nông thôn miền núi và được coi là rất an toàn Tuy nhiên hiện nay vấn

đề ô nhiễm không khí đã làm suy giảm chất lượng nước mưa, mặt khác lượngnước mưa thường không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng, tốn diện tích xây dựng

bể chứa

1.1.4 Hệ thống cấp nước tập trung quy mô nhỏ

Hệ thống này được áp dụng cho cộng đồng nông thôn quy mô nhỏthường sử dụng ở đồng bằng Nước được bơm từ giếng khoan hoặc sông hồqua khâu xử lý và được chứa trong các bể có dung tích lớn Sau đó được bơmlên tháp cao hoặc trực tiếp đẩy thẳng vào hệ thống dẫn đến các hộ sử dụng

Tuy nhiên, ở nhiều nơi, do kiến thức về chất lượng nước sinh hoạt cũngnhư cách thức khai thác còn lạc hậu dẫn tới việc sử dụng nước sinh hoạtkhông hợp vệ sinh, làm ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và năng suất lao động củangười dân Nhiều vùng nông thôn hiện này đang sử dụng nguồn nước sinhhoạt không đảm bảo về chất lượng, cũng như chưa đáp ứng được về mặt sốlượng Nhiều dịch bệnh đã xuất hiện mà nguyên nhân chính là do nguồn nướckhông đảm bảo

Ngoài ra, nguồn nước thải từ các hoạt động canh tác nông nghiệp chứanhiều hóa chất độc hại như: phân bón háo học, thuốc trừ sâu, trừ cỏ… khôngđược thu gom và xử lý trước khi xả vào môi trường đã làm ô nhiễm cácnguồn nước ngầm Đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn tới sự giatăng căn bệnh ung thư ở một số làng quê Việt Nam hiện nay

Trước tình hình đó ngày 31/03/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ban hànhQuyết định số 366/QĐ-TTg về Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và

Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012- 2015 Tuy nhiên, dù đã cónhiều văn bản pháp quy về cung cấp nước sạch nông thôn và bảo vệ nguồn

Trang 7

nước, các hệ thống cấp thoát nước, các công trình vệ sinh nhưng kết quả đạtđược còn nhiều hạn chế Dẫn đến tình trạng nhiều vùng khó khăn về nướcsinh hoạt: nước mặt, kênh rạch bị ô nhiễm nặng nề Nguồn nước ngầm ở một

số giếng khoan bị mặn hóa làm nảy sinh nhiều bệnh tật, gây ra tình trạng suydĩnh dưỡng ở trẻ em và ảnh hưởng đến thế hệ mai sau

1.2 Một số đặc điểm của nước mặt và nước ngầm

1.2.1 Nước mặt

Nước mặt bao gồm nước biển, nước ao,hồ, đồng ruộng và nước sông,suối, kênh mương, có thể dễ dàng khai thác cho các hoạt động sống của conngười Ở Việt Nam mắc dù nước mặt rất phong phú, với hệ thống sông ngòidày đặc nhưng phân bố không đồng đều nên vẫn thiếu nước vào màu khô Ởmột số nơi đã sử dụng nước sông, hồ qua xử lý thành nước máy cung cấp chongười dân Nhưng hiện nay các sông suối là nơi chứa đựng rất nhiều loại chấtthải của nhà máy và nước thải sinh hoạt nên đã bị ô nhiễm nặng

1.2.2 Nước ngầm

Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích chữ trong các lớp đất đátrầm tích bở rời, trong các khe nứt, hang karxtơ dưới bề mặt Trái Đất, có thểkhai thác cho các hoạt động sống của con người Theo độ sâu phân bố, có thểchia nước ngầm thành: nước ngầm tầng mặt và nước ngầm tầng sâu Đặcđiểm chung của nước ngầm là khả năng di chuyển nhanh trong các lớp đấtxốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình Nước ngầm là nguồn cung cấpnước sinh hoạt chủ yếu ở nhiều quốc gia và vùng dân cư trên thế giới Chấtlượng nước phụ thuộc vào hai yếu tố chủ yếu đó là hoạt động sản xuất củacon người hoặc do đặc điểm địa chất

Việt Nam là nước có nguồn nước ngầm dồi dào cả về trữ lượng và chấtlượng đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội

Nước ngầm luôn là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho cộng đồng bởicác nguồn nước mặt thường bị ô nhiễm và lưu lượng biến động theo mùa.Nguồn nước ngầm ít chịu ảnh hưởng của con người nên chất lượng nước

Trang 8

ngầm thường ổn định hơn nước mặt Tuy nhiên do khai thác và sử dụngnguồn nước ngầm bừa bãi, không hợp lý, dẫn đến nguồn nước ngầm đang bịsuy giảm về số lượng và chất lượng.

Để hạn chế những tác động của ô nhiễm và suy thoái nước ngầm cầnphải tiến hành đồng bộ các biện pháp kỹ thuật và quản lý Các biện pháp kỹthuật như thăm dò trữ lượng nước ngầm, đánh giá chất lượng nước và có biệnpháp xử lý thích hợp trước khi đưa vào sử dụng Bên cạnh đó phải có công tácquản lý nước, khai thác và sử dụng một cách bền vững

1.3 Ảnh hưởng của một số chất trong nước sinh hoạt đến sức khỏe con người.

1.3.1 Độ cứng

Nước cứng là nước có hàm lượng khoáng chất cao, trong đó nhiều nhất

là các muối của hai ion Canxi, Magie Người ta thường phân biệt độ cứng tạmthời và độ cứng vĩnh cửu, độ cứng toàn phần là tổng của hai độ cứng trên.Nước cứng không gây ra những nguy cơ về sức khỏe, nhưng có thể tạo ra cácvấn đề về mặt thẩm mỹ Trong cuộc sống hàng ngày, nước cứng gây ra cácvấn đề bao gồm, nước có vị kiềm (làm cho cafe đắng hơn), hình thành cácmảng bám trên đĩa, ấm đun nước,máy giặt, đường ống dẫn nước, bình nónglạnh dấn tới tốn năng lượng để làm nóng nước, hình thành các kết tủa khó tantrên quần áo… Trong công nghiệp, nước có độ cứng cao gây ra nhiều trởtrong quá trình sản xuất, ví dụ như: cặn bám trên nồi hơi sẽ làm tăng nhiênliệu cần sử dụng và ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc của tháp làm mát [9]

1.3.2 Flo

Flo có sẵn trong tự nhiên ở cả nước mặt và nước ngầm do quá trìnhphong hóa từ đá có chứa các hợp chất của flo Trong nước mặt tự nhiên, hàmlượng flo thấp, chỉ nằm trong khoảng 0,01 mg/l đến 0,3 mg/l [9] Trong nướcngầm nồng độ tự nhiên của flo phục thuộc vào các đặc điểm địa chất, lý – hóahọc của thấu kính nước ngầm, độ rỗng và tính axit của đất, đá, nhiệt đô và độsâu của giếng Do chịu ảnh hưởng của nhiều thông số khác nhau, nồng độ của

Trang 9

flo trong nước ngầm có thể thay đổi từ dưới 1mg/l tới trên 35 mg/l [9] Trongnước cấp sinh hoạt, flo thường được bổ sung vào với nồng độ đạt tới 1mg/l đểbảo vệ men răng Tuy nhiên với nồng độ lớn hơn lại có tác dụng ngược lại.

Nếu nước ăn chứa nhiều flo, người dùng (trẻ em dưới 12 tuổi) thườngbị mủn răng do flo lấy canxi của răng Flo cũng có thể lấy canxi của xươnglàm cho xương bị xốp gây ra bệnh giòn xương, làm cho xương dễ gãy Flo lấycanxi trong máu gây hội chứng co cứng cơ, suy tim mạch….[9]

Do những ảnh hưởng nguy hại như vậy của flo đối với sức khỏe củacon người, hiện nay có nhiều tranh cãi cho rằng việc bổ sung flo vào trongnước sinh hoạt và một số sản phẩm sử dụng hàng ngày gây ra nhiều tác hạihơn là lợi ích

1.3.3 Sắt (Fe)

Là một nguyên tố kim loại nặng có nhiều trong vỏ Trái Đất Nồng độcủa nó trong nước thiên nhiên có thể từ 0,5 – 50 mg/l Ngoài ra, sắt còn có thểhiện diện trong nước uống do quá trình keo tụ hóa học bằng hợp chất của sắthoặc do sựu ăn mòn đường ống dẫn nước

Sắt là nguyên tố căn bản trong dinh dưỡng của con người Nhu cầu tốithiểu về sắt hàng ngày tùy thuộc vào tuổi, giới tính, thể chất thay đổi 10–50mg/ngày Thiếu sắt dẫn đến nhiều rối loạn trong cơ thể, điển hình nhất là bệnhthiếu máu [9]

Trong nước ngầm sắt thường tồn tại dưới dạng ion Fe2+, kết hợp vớigốc bicacbonat, sunfat, clorua Khi tiếp xúc với oxy hoặc tác nhân oxy hóa,ion Fe2+ bị oxy hóa thành ion Fe3+ kết tủa thành bông cặn Fe(OH)3 có màu nâu

đỏ Nước ngầm có thể chứa sắt với hàm lượng đến 40 mg/l hoặc cao hơn [9]

Ảnh hưởng chủ yếu của sắt là gây ra mùi tanh khó chịu khi hàm lượngsắt cao hơn 0,5 mg/l, làm vàng quần áo khi giặt Cặn sắt kết tủa có thể làm tắchoặc giảm khả năng vận chuyển của các ống dẫn nước

1.3.4 Mangan (Mn)

Trang 10

Mangan là một kim loại nặng có màu trắng bạc, giòn Mangan có rấtnhiều ứng dụng trong các ngành công nghiệp và đời sống Mangan có mặttrong các hợp kim với sắt và nhôm, là kim loại có mặt trong nhiều sản phẩmcông nghiệp và đồ gia dụng Mangan còn được sử dụng trong chế tạo pin vàacqui khô, chế tác dầu mỏ và sản xuất xăng không chì, sản xuất sơn chống gỉ

và một số thuốc tẩy trùng trong y học Mọi sinh vật đều cần mangan để tồn tại

và phát triển Đối với con người mangan là nguyên tố đóng vai trò quan trọngtrong quá trình oxy hóa, tham gia nhiều các phản ứng trung gian…

Mangan có hàm lượng thấp trong nước mặt và cao trong nước thiếuoxy như ở đáy các thấu kính nước ngầm… Mangan với nồng độ lớn hơn 0.1mg/l gây ra các vấn đề về vị, tạo lớp cặn màu đen đóng bám vào thành và đáybồn chứa; nồng độ nhỏ hơn 0.05 mg/l là mức mong muốn Mangan có thể trởnên dễ nhận biết hơn trong nước sinh hoạt khi nồng độ lớn hơn 0.05 mg/l dotạo ra màu, mùi hoặc vị Tuy nhiên, những ảnh hưởng về sức khỏe do Mangangây ra chỉ bắt đầu khi nồng độ xấp xỉ 0.5 mg/l.Phơi nhiễm mangan có nồngđồ cao trong nhiều năm có thể gây độc cho hệ thần kinh, tạo ra các triệuchứng giống bệnh Parkinson Ảnh hưởng này có thể gặp ở người già với tầnxuất cao hơn.Với những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của mangannhư vậy, cần có một số biện pháp xử lý hàm lượng mangan trong nước, đưahàm lượng mangan về giới hạn cho phép [9]

1.4 Một số nghiên cứu về chất lượng nước sinh hoạt ở Việt Nam

Trong vài năm trở lại đây, với sự phát triển nhanh chóng của các ngànhsản xuất, sự bùng nổ dân số, nhu cầu về nước sinh hoạt của người dân giatăng cả về số lượng và chất lượng Người dân sẽ quan tâm hơn đến vấn đềnước sinh hoạt, tuy nhiên việc nghiên cứu đánh giá chất lượng nước sinh hoạtmới chỉ tập trung ở các khu đô thị lớn và những nơi có hiện tượng bất thường

về sức khỏe của cộng đồng được các phương tiện truyền thông đề cập đến

Đánh giá chất lượng nước phục vụ sinh hoạt ở khu vực Hà Nội trongnhững năm qua được nhiều nhà khao học nghiên cứu nhưng ứng dụng của

Trang 11

những kết quả nghiên cứu này vào thực tế chưa cao Năm 2010, Th.s NguyễnThị Bích Hảo, Trường Đại học Lâm nghiệp Đã chỉ ra nguồn nước cấp sinhhoạt tại thị trấn Xuân Mai chủ yếu là nước ngầm với nhiều hình thức khaithác khác nhau Kết quả phân tích các mẫu nước cho thấy, nước ngầm tại khuvực này không đạt tiêu chuẩn dành cho nước ăn uống, tuy nhiên có thể sửdụng cho mục đích sinh hoạt thông thường khác.[9]

Ở một số khu vực khác trên cả nước cũng đã có nghiên cứu chất lượngnước sinh hoạt Năm 2009 với sự hợp tác của trường Đại học Khoa học tự

nhiên và Sở tài nguyên môi trường tỉnh Quảng Trị đề tài “ Điều tra, khảo sát

đánh giá chất lượng nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Quảng Trị” Đề tài đã điều

tra, đánh giá chất lượng nước mặt, nước mưa và nước ngầm trên địa bàn tỉnhQuảng Trị Kết quả điều tra, đánh giá cho thấy chất lượng nước ở Quảng Trịcòn khá tốt chưa bị ô nhiễm, đảm bảo cấp nước cho mục đích sinh hoạt và ănuống, song cần chú ý hàm lượng vi sinh vật gây các dịch bệnh nguy hiểmtrong các mẫu phân tích nước

Nhìn chung các nghiên cứu của các nhà khoa học trên chủ yếu tậptrung nghiên cứu ở các thành phố lớn, nơi có số lượng dân cư đông Các khu

đô thị nhỏ khác trên cả nước vẫn chưa được quan tâm đúng mức, do chi phíphân tích, đánh giá là tương đối cao Chỉ khi một khu vực dẫn cư nào đó xuấthiện những bệnh liên quan đến nguồn nước (báo chí và dư luận quan tâm) thìcác cơ quan chức năng mới vào cuộc, tiến hành điều tra, nghiên cứu về chấtlượng nước sinh hoạt tại khu vực đó Vì vậy cần phải có nhiều hơn nhữngnghiên cứu về chất lượng nước sinh hoạt để sớm phát hiện và ngăn ngừatrước những loại dịch bệnh trước khi chúng xảy ra

1.5 Những nghiên cứu về chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Đại Tự, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.

Không cần chia thành phần 1.5 mà cho luôn vào mục 1.4 nhé Vì chưa

có đề tài nghiên cứu nào ở đây cả

Trang 12

Trên địa bàn xã Đại Tự cho đến nay, chưa có nghiên cứu đánh giá tổngthể nào về trữ lượng và chất lượng nước sinh hoạt được thự hiện bởi các cơquan chuyên trách Là một xã thuần nông, thu nhập của người dân còn thấp,nên vẫn đề chất lượng nước và vệ sinh môi trường vẫn chưa được người dânquan tâm Nhiều năm trở lại đây những người mắc bệnh ung thư trên địa bàn

xã ngày một tăng, một phần có thể là do sự suy giảm về chất lượng nước sinhhoạt

Trên địa bàn khu vực nghiên cứuhiện nay đã và đang thi công dự ánxây dựng công trình: Hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung liên xã Đại

Tự ,huyện Yên Lạc – Phú Đa, huyện Vĩnh Tường, dự kiến công trình này sẽ

đi vào hoạt động cuối năm 2015 Tuy nhiên vẫn chưa có nghiên cứu nào vềđánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu

Trang 13

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC

NGHIÊN CỨU 2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Xã Đại Tự thuộc huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc Diện tích tự nhiên là8,9 km2 (theo điều tra năm 2010), chiếm 8% tổng diện tích tự nhiên của huyệnYên Lạc Đại Tự có 16 khu dân cư được chia làm ba vùng chính là Tam Kỳ,Đại Tự và Trung An Phía Bắc, Đại Tự giáp với xã Yên Đồng, phía Tây giápvới huyện Vĩnh Tường, Phía Đông giáp xã Liên Châu và phía Nam là sôngHồng

2.1.2 Địa hình

Địa hình xã Đại Tự tương đối bằng phẳng Độ dốc trung bình từ 3-5 độ,nghiêng dần từ Bắc xuống Nam Có một số vùng trũng Nhìn chung, địa hìnhcủa xã Đại Tự rất phù hợp cho sản xuất nông nghiệp và thủy sản Các thôngiáp ven sông Hồng vào mùa mưa thường xảy ra lụt lội ảnh hưởng tiêu cựcđến sản xuất và đời sống của nhân dân

2.1.3 Khí hậu

Nằm trong vùng Đồng bằng Sông Hồng, xã Đại Tự mang đầy đủ đặcđiểm khí hậu của vùng với những nét đặc trưng là nhiệt đới gió mùa Một sốđặc điểm về khí hậu của xã như sau:

- Nhiệt độ trung bình hàng năm: 24,9oC, trong đó, cao nhất là 29,8oC (tháng6) và nhiệt độ thấp nhất là 16,6oC (tháng 1)

-Độ ẩm trung bình trong năm là 82- 84%, trong đó, tháng cao nhất (tháng 8)

là 85%, tháng thấp nhất (tháng 12) là 73-74%

-Lượng mưa trung bình hàng năm là 1300-1400mm trong đó, tập trung vàotháng 8 hàng năm và thấp nhất là tháng 11 Tổng số giờ nắng trong năm:1000- 1700 giờ

Trang 14

Khí hậu có hai mùa rõ rệt, độ ẩm cao, mưa nhiều, thuận lợi cho pháttriển nền nông nghiệp nhiệt đới và một số loại cây ôn đới chất lượng cao.

2.1.4 Thủy văn và hệ thống sông ngòi

Trên địa bàn xã Đại Tự có hệ thống kênh mương được đào đắp để tướitiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, hệ thống kênh dẫn trạm bơm và kênh tiêunội đồng phục vụ tưới tiêu cho đồng ruộng của toàn xã

Ngoài ra, trong hệ thống thủy văn của thị trấn còn có các ngòi lớn,mạng lưới các ao hồ và sông Hông góp phần tưới tiêu, phục vụ sản xuất vànuôi trồng thủy sản Các nguồn nước mặt trên địa bàn xã đang bị ô nhiễm vàngày một nghiêm trọng bởi các chất thải từ hoạt động canh tác nông nghiệp

và chăn nuôi của người dân trong xã Vì vậy không thể sử dụng cho mục đíchsinh hoạt

2.1.5 Đất đại – thổ nhưỡng

Phần lớn đất của xã Đại Tự là đất phù sa sông Hồng, độ phì cao, thíchhợp với nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây lương thực, rau, đậu và cây ănquả Hệ số sử dụng đất nông nghiệp của xã Đại Tự rất cao, đạt 2,4 lần trongthời kỳ 2005-2009 Trong điều kiện hiện tại, việc nâng cao hơn nữa hệ số sửdụng đất nông nghiệp không dễ dàng Vì vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụngđất, gia tăng kết quả sản xuất nông nghiệp cần thay đổi cơ cấu cây trồng, vậtnuôi theo hướng đưa vào sử dụng những loại giống cây trồng và vật nuôi mới

có giá trị và năng suất cao

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.2.1 Kinh tế

Tổng giá trị sản xuất ước đạt 343.85 tỷ đồng Trong đó : Sản xuất nông –lâm – thủy sản 105.95 tỷ đồng ; Cồng nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xâydựng 81.1 tỷ đồng ; Thương mại dịch vụ 156.8 tỷ đồng Đại Tự là một xãnông nghiêp, thu nhập của người dân chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nôngnghiệp, vây nên cuộc sống còn nhiều bấp bênh

Trang 15

Giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt 34.8 triệu đồng/năm Lương thựcbình quân đầu người đạt 604 kg

2.2.2 Dân số

Theo điều tra mới nhất năm 2014 xã Đại Tự có tổng số nhân khẩu là

10731 khẩu với 2574 hộ gia đình phân bố theo ba vùng lớn: Tam Kỳ, Đại Tự

và Trung An với 16 thôn (khu dân cư)

Tỷ lệ gia tang dân số tự nhiên của xã Đại Tự năm 2014 là 0.68 %; Tỷ lệsinh con thứ ba là 10.6%; Tỷ lệ mất cân bằng giới tính khi sinh là: 113nam/100 nữ

Trang 16

CHƯƠNG 3 MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG -PHẠM VI - NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Đại Tự, huyện

Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc

- Đề xuất gải pháp để nâng cao chất lượng nước sinh hoạt tại xã Đại

Tự, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc

3.2 Đối tượng nghiên cứu

- Nước sinh hoạt (nước mưa và nước ngầm) của xã Đại Tự, huyện YênLạc, tỉnh Vĩnh Phúc

3.3 Phạm vi nghiên cứu

- Toàn bộ xã Đại Tự, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh phúc

3.4 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá chất lượng nước mưa và nước ngầm trên địa bàn xã Đại Tự,huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc

- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt trên địabàn xã Đại Tự

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nước sinhhoạt tại ku vực nghiên cứu

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp kế thừa số liệu

Sử dụng những tư liệu đã được công bố của các công trình nghiên cứukhoa học, các văn bản mang tính pháp lý, những tài liệu điều tra của các cơquan có thẩm quyển,… liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của khóa luận Phương pháp kế thừa số liệu được sử dụng để thu thập các số liệu sau:

- Tư liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực xã Đại Tự

- Tư liệu nêu trong một số giáo trình và các quy chuẩn, tiêu chuẩn vềchất lượng nước sinh hoạt ở Việt Nam và trên thế giới

Trang 17

- Các tài liệu thu thập trên mạng Internet, báo chí.

3.5.2 Phương pháp ngoại nghiệp.

- Khảo sát vị trí địa lý của khu vực xã Đại Tự, huyện Yên Lạc, tỉnhVĩnh Phúc

- Đánh dấu các điểm lấy mẫu

3.5.3 Phương pháp thực nghiệm

3.5.3.1 Phương pháp lấy mẫu

Phương pháp thực nghiệm được khóa luận sử dụng để lấy các mẫunước và phân tích các mẫu nước Các mẫu nước bao gồm: nước mưa, nướcngầm (bao gồm nước giếng đào và nước giếng khoan) Theo các tiêu chuẩnlấy mẫu và bảo quản mẫu được quy định trong QCVN 09:2008/BTNMT- Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

Quy trình lấy mẫu

Nguyên tắc lấy mẫu: Khi lấy mẫu nước phải đảm bảo các yêu cầu

sau:Dụng cụ lấy mẫu và dụng cụ đựng mẫu phải được rửa sạch, phải áp dụngbiện pháp cần thiết bằng dung dịch axit để tránh sự biến đổi của mẫu đến mứctối thiểu.Khi lấy mẫu nước máy phải xả hết nước khi mới bắt đầu mở vòinước để nước chảy ra một lúc rồi mới bắt đầu lấy nước, phải lấy đầy chai vànút nắp chai lại để không khí không vào trong chai và ảnh hưởng đến kết quảnghiên cứu

Cách lấy mẫu: Dùng chai nước ngọt có thể tích 500ml đã rửa sạch,

phơi khô và tráng lại hai lần bằng chính mẫu chuẩn bị lấy

Số lượng mẫu: Tổng số điểm lấy mẫu trên địa bàn xã Đại Tự là 28mẫu

chia điều cho 16 thôn, trung bình mỗi thôn ta lấy từ 1-2 điểm lẫy mẫu Tạimỗi điểm lấy mẫu ta sẽ lấy các mẫu nước sinh hoạt bào gồm nước mưa vànước ngầm Các điểm lấy mẫu được đánh dấu trên bản đồ lấy mẫu sau khiđiều tra khảo sát ngoài thực địa

Dụng cụ lấy mẫu: Các chai nhựa Polietylen 500ml sạch dùng để đựng

mẫu phân tích.Thùng xốp chứa sẵn đá để bảo quản mẫu nước sau khi lấy và

Trang 18

trong suốt quá trình phân tích Băng dính trắng lớn, giấy gián nhãn, bút, bảnđồ, giấy và các dụng cụ cần thiết khác.

Cách bảo quản mẫu:Một số mẫu lấy về được thực hiện phân tích ngay.

Các mẫu chưa phân tích kim loại nặng được axit hóa bằng axit HNO3(pH<2)

và được bảo quản trong tủ lạnh để chống oxi hóa mẫu Mẫu dùng để xác địnhchất rắn lơ lửng, amoni, N-NO2-, COD nên phân tích ngay, nếu chưa phân tíchmẫu phải được bảo quản ở nhiệt độ <-170C nhằm ngăn ngừa sự phá hủy mẫu

Vận chuyển mẫu:Đây là quá trình nhằm đưa mẫu từ địa điểm lấy mẫu

về phòng phân tích Trước khi vận chuyển mẫu, mẫu phải được để an toàntrong các dụng cụ chuyên dùng, tránh làm nhiễm bẩn mẫu, mất mẫu

3.5.3.2 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

pH

TCVN 6492-1999 (ISO 10523-1994) - Chất lượng nước – Xác địnhpH

- Đo pH của mẫu bằng điện cực ngoài hiện trường

Độ đục

Dùng thiết bị đo nhanh để xác định độc đục (Máy Micro TPI)

- Máy được chuẩn hóa bằng các ống mẫu chuẩn có độ đục lần lượt là:0.02 NTU, 10 NTU và 1000 NTU Đơn vị đo NTU

-Rửa sạch cuvet đi kèm theo máy, cho mẫu nước vào ống đo cuvet, saukhi đã rửa sạch, sau đó lau khô ngoài ống rồi cho vào máy tiến hành đo

Xác định tổng số chất rắn hòa tan (TDS)

- Cách xác định hàm lượng chất rắn hòa tan: Sử dụng máy đo hàmlượng chất rắn hòa tan trong mẫu nước ta thu được các giá trị nồng độ chấtrắn hòa tan của mỗi điểm lấy mẫu

Nhu cầu oxy hóa học (COD)

COD được xác định bằng phương pháp Dicromat kali (K2Cr2O7) theotiêu chuẩn 6491- 1999 (ISO 6060-1989)

- Nguyên lý : Đun hồi lưu kín mẫu thử với một lượng Dicromat kali đã biếttrước nồng độ khi có mặt thủy ngân (II) sunfat và xúc tác bạc trong axit

Trang 19

H2SO4 đặc trong khoảng thời gian nhất định, trong quá trình đó một phầnDicromat kalibị khử do sự có mặt của các chất có khả năng bị oxi hóa Chuẩn

độ lượng Dicromat kali còn lại với sắt (II) amonisunfat Tính toán giá trị COD

từ lượng đicromat bị khử

Chât hữu cơ + Cr2O72- + H+ → CO2 + H2O + Cr3+

Đặt các ống nghiệm (ống COD) sau khi đã cho đầy đủ hóa chất theo tỷ

lệ ở trên vào các lỗ nung trên máy nung COD, điều chỉnh nhiệt độ máy ở

1500C, nung trong 2h Sau đó lấy ra để nguội trước khi mang đi phân tích

Chuyển toàn bộ mẫu trong ống nung COD vào bình tam giác 100ml,tráng ống nghiệm bằng nước cất, gom toàn bộ dung dịch sau khi tráng ốngnghiệm vào bình tam giác, thêm vài giọt chỉ thị Froin rồi chuẩn độ bằng dungdịch Fe2+ đã biết nồng độ đến khi màu dung dịch chuyển từ xanh sang đỏ nâuthì dừng lại Ghi lại thể tích chuẩn độ

COD được tính theo công thức:

COD (mg/ml) = (*8000*C*(V1- V2))/ Vmpt

Trong đó:

C - Nồng độ của Fe2+ 0,12M

V1,V2- Thể tích của dung dịch Fe2+ chuẩn độ mẫu trắng và mẫu thử (ml)

Vmpt- thể tích của mẫu đem phân tích (ml)

Trang 20

NO2- + CH3COOH → HNO2 + CH3COO

-Axit này tác dụng với axit sunphanilic và α-naphtylamin sẽ cho mộthợp chất azoic màu hồng

C6H4NH2SO3H + NaNO2 + CH3COOH → C6H4N2SO3NaCHCOO + 2H2O

C6H4N2SO3NaCH3COO +C10H7NH2→C6H4N2SO3NaC6H10NH2 + CH3COOH Phương pháp này có độ nhạy 0,5 µg NO2-

- Thuốc thử

Thuốc thử Griess: thuốc thử Griess gồm 2 dung dịch A va B

- Phân tích mẫu

Mẫu phân tích sẽ được đo bằng phương pháp trắc quang và hàm lượng

NO2- sẽ được xác định trên đường chuẩn

+ Xây dựng đường chuẩn:

Dung dịch tiêu chuẩn NaNO2 được pha loãng 20 lần để có dung dịch

NO2- 5µg/ml Chuẩn bị 6 bình định mức dung tích 50ml Lần lượt cho vàocác bình 0;0.5;1;1.5;2 và 2.5 ml dung dịch nitrit vừa pha loãng trên Thêm vào2.5 ml Griees A, 2.5 ml Griess B và định mức đến vạch bằng nước cất Lắcđều sau đó đem đi đo độ hấp thụ quang ở bước sóng 540 nm Ta có đườngchuẩn

Trang 21

Lấy chính xác 5ml dung dịch mẫu cho vào bình định mức 25 ml Thêmmột lượng axit acetic 0.5 M tỉ lệ cứ 1ml NaOH 0.5M thì thêm vào 0.5ml axitacetic Sau đó tiến hành tương tự như mẫu chuẩn.

+ Kết quả được tính theo công thức:

CNO2 - = (Cđc/Vbđm)* Vpt

Trong đó: CNO2 - Nồng độ NO2- có thực trong mẫu nước phân tích (mg/l)

Cđc- nồng độ NO2- đo được dựa vào đường chuẩn (1) (mg/l)

Vbđm - thể tích bình định mức (ml)

Vpt - thể tích dung dịch lấy đi phân tích

Độ cứng (tính theo mgCaCO 3 /l)

Độ cứng được xác định theo TCVN 2672-78 - Nước uống - Phươngpháp xác định độ cứng tổngsố

Phương pháp xác định độ cứng của nước dựa trên việc chuẩn độ cácion Ca2+,Mg2+ có trong nước bằng complexon, với chỉ thị làdùng Eriocromđen T làm chỉ thị

- Phân tích mẫu:

Cách tiến hành: Trước hết cần chuẩn độ sơ bộ để tính gần đúng lượng nước

phải lấy để chuẩn độ sao cho tổng số mili gam đương lượng của canxi vàmagie có trong 100ml nước cần chuẩn độ không vượt quá 0,5

Dùng pipet lấy chính xác 25 ml nước cần phân tích cho vào bình tamgiác có dung tích 250 ml đã rửa sạch Thêm 10ml hỗn hợp đệm NH3 + NH4Cl

có pH=10, 10ml dung dịch MgCl2 0,02M, vài giọt chỉ thị eriocrom đen T.Chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn Trilon B 0,05N đến khi màu của dung dịchchuyển từ đỏ sang xanh

Tính độ cứng của nước theo số mili gam đương lượng CaCO3 có trong

1 lít nước Công thức tính toán độ cứng K

K = 100*Đ(NbVb)/Vmẫu (mgCaCO3/l)

Trong đó: K – là độ cứng của nước (mgCaCO3/l)

Nb – Nồng độ đương lượng của dung dịch Trilon B (0.02 N)

Trang 22

Vb – Thể tích dung dịch Trilon B tiêu tốn khi chuẩn độ

Đ – Đương lượng gam của CaCO3 (Đ = 50)

Vmẫu – Thể tích mẫu lấy đi phân tích độ cứng

- Xây dựng đường chuẩn:

Bước 1: lấy lần lượt 0;1;3;5;7;10 ml dung dịch Fe3+ nồng độ 0,1 mg/ml chovào 6 bình định mức 100 ml và ký hiệu lần lượt là d1,d2,d3,d4,d5,d6

Bước 2: Thêm nước cất đến khoảng ½ bình, thêm 2ml dung dịch NH4Cl, 2mldung dịch axit sunfosalixilic và nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến khi hiện màu.Bước 3: Thêm nước cất đến vạch định mức, lúc đó hàm lượng Fe3+ lần lượttrong các bình định mức là 0;1;3;5;7;10 mg/l, để màu ổn định trong 5 phút đomật độ quang của dung dịch ở bước sóng λ= 430 nm

Bước 4: Xác định độ hấp thụ quang cực đại và xây dựng đường chuẩn thểhiện mối tương quang giữa nồng độ và mật độ quang đo được ta có phươngtrình

Trang 23

Lấy 5 ml dung dịch mẫu sau khi làm giầu cho vào bình định mức 100

ml sau đó tiến hành các bước như xây dựng đường chuẩn Lưu ý cần kiểm tra

pH của dung dịch sau khi cho NH3 vào mẫu đảm báo pH=8 mới xuất hiệnmàu vàng của phức chất

- Tính toán kết quả

CFe = (Cđ/c*Vbđm)/Vpt*F

Trong đó: CFe – Nông độ sắt có thực trong mẫu phân tích (mg/l)

Cđ/c – Nồng độ sắt tính theo đường chuẩn (2) (mg/l)

Vbđm – Thể tích bình định mức được dung để hiện màu (50 ml)

Vpt - Thể tích mẫu sau khi làm giàu mang đi hiện màu

F – Hệ số làm giàu bằng 4

Xác định Đo mangan trong nước

Mangan được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 6002-1995 (ISO 1986) - Chất lượng nước – Xác định mangan

6333 Nguyên tắc xác định: Khi oxi hóa Mangan bằng chất oxi hóa mạnh như

(NH4)2S2O8 thì mangan sẽ bị oxi hóa thành Mn+7 làm dung dịch có màu hồngtím, cường độ màu phụ thuộc vào nồng độ Mn có trong mẫu Đo độ hấp thụquang của dung dịch màu này ở bước sóng 525 nm để từ đó định lượng hàmlượng Mn trong mẫu

Lưu ý: Với mẫu có chứa nhiều hợp chất hữu cơ phải tiến hành vô cơ hóa mẫubằng H2O2 trước khi oxi hóa Mn về dạng Mn+7

- Phân tích mẫu:

Lấy 200 ml mẫu phân tích cho vào cốc, thêm 2ml HNO3 đ Nhỏ từnggiọt AgNO3 cho đến khi kết tủa hết ion Cl-, thêm tiếp 1-2 ml dung dịchAgNO3 0,2N, để lắng rồi lọc sau đó đun sôi đến thể tích dưới 50 ml để làmgiàu mẫu Thêm 0,5g (NH4)2S2O8 vào mẫu nước đã làm giàu, đun thêmkhoảng 10 phút rồi để nguội, chuyển vào bình định mức 50 ml, định mức đếnvạch, so màu ở bước sóng 525 nm

+ Lập đường chuẩn:

Trang 24

Lấy lần lượt 0; 3;5;10;20;30 ml dung dịch chuẩn Mn2+ 0,01 mg/ml chovào các cốc 200ml, sau đó thêm nước cất vào từng cốc đến thể tích khoảng 40

ml rồi tiến hành như bước 1 và 2 Ta có phương trình đường chuẩn

Trong đó: CMn : là nồng độ Mn trong mẫu thử (mg/l)

Cđ/c: là nồng độ Mn tính theo đường chuẩn (3) (mg/l)

Vbđm : thể tích bình định mức dung để hiện màu (50 ml)

Vmẫu: thể tích mẫu dùng để hiện màu (ml)

F : hệ số làm giàu

Xác định Đo Amoni (N-NH 4 + )

Theo tiêu chuẩn TCVN 5988-1995 (ISO 5664-1984) - Chất lượng nước - Xácđịnhamoni

- Nguyên tắc xác định: N-NH4+ trong nước phản ứng với thuốc thử Netle(Nessler) trong môi trường kiểm tạo thành phức chất màu vàng:

NH4+ + 2K(HgI4) + 4KOH → NH2Hg2IO + 7I + 3H2O + 6K+

Cường độ màu tỉ lệ thuận với nồng độ NH4+ có trong dung dịch Giớihạn nồng độ so màu của NH4+ 0,002mg/ml Ở nồng độ cao hơn sẽ xuất hiệnkết tủa màu vàng ảnh hưởng đến kết quả so màu Mặt khác các ion Ca2+,

Mg2+khi có mặt Netle sẽ gây đục dung dịch nên cần phải loại trừ chúng bằngmuối Seignetle (natri kali tactrat)

- Phân tích mẫu:

+ Phân tích mẫu: : lấy 10 ml mẫu cho vào bình định mức 50 ml ( nếu mẫu bẩnphải lọc qua giấy lọc trước khi mang đi phân tích) Thêm 2 ml dung dịch

Trang 25

Seignetle 50 %, 2 ml dung dich Netle rồi định mức đến vạch Tiến hành đomật độ quang của dung dịch trên máy so màu

+ Đường chuẩn: Lấy 6 bình định mức 50 ml rồi lần lượt cho vào 0;2;4;6;8;10

ml dung dịch chuẩn sử dụng nồng độ 0,1 mg/ml sau đó tiến hành như phântích mẫu Ta có phương trình đường chuẩn sau:

Trong đó : CN-NH4+: nồng độ NH4+ có trong mẫu (mg/l)

Cđ/c : nồng độ NH4+ tình theo đường chuẩn (4) (mg/l)

Vbđm: thể tích bình định mức (ml)

Vpt: thể tích mẫu mang đi phân tích (ml)

3.5.4 Phương pháp xử lý nội nghiệp

Sau khi tiến hành lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu chất lượng nướcsinh hoạt, kết quả phân tích được so với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước ăn uống (QCVN 01:2009/BYT), quy chuẩn này quy định các mứcgiới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước dùng để ăn uống, nước dùng chocác cơ sở để chế biến thực phẩm và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT), quy chuẩn này quy định mứcgiới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước sử dụng cho mục đích sinh hoạtthông thường không dùng để ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thựcphẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm

Trang 26

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Các loại hình sử dụng nước sinh hoạt tại xã Đại Tự

Nguồn nuớc sử dụng trong sinh hoạt tại xã Đại Tự được chia làm hainguồn là: nước ngầm và nước mưa Trong đó nước ngầm được sử dụng phổbiến nhất Ngoài ra, các hộ gia đình còn tận dụng nước mưa như một nguồnnước bổsung cho sinh hoạt và sử dụng song song với nguồn nước khác

Hiện nay, tại khu vực xã Đại Tự nước ngầm được khai thác thông quahình thức giếng khoan, do nguồn nước ngầm bị ô nhiễm nên không có hộ giađình khai thác nước ngầm thông qua hình thức giếng đào Qua khảo sát chothấy, các giếng khoan tại khu vực xã Đại Tự khai thác nước ngầm ở độ sâu từ

30 m đến 40m, đa số các giếng có độ sâu từ 35 m đến 37m Nước ngầm đượckhai thác có thể sử dụng trực tiếp mà không qua xử lý hoặc được xử lý sơ bộbằng hệ thống bể lọc tự tạo

Nước mưa được người dân thu lại từ các mái nhà bằng ngói và đượcchứa trong bể chứa nước mưa tự xây dựng, nguồn nước này được sử dụng chủyếu cho mục đích ăn uống

4.2 Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại khu vực xã Đại Tự

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, dựa trên kết quả khảo sát ban đầu vàđiều kiện phòng thí nghiệm, đề tài đã lựa chọn và phân tích một số thông sốchất lượng nước như sau: pH, độ đục, độ cứng, COD, TDS, sắt tổng số,mangan, nitrit, amoni

Nước ngầm và nước mưa là hai nguồn nước sinh hoạt chủ đạo nhưngdưới các hình thức khai thác và xử lý khác nhau Để đánh giá chất lượng nướcsinh hoạt tại khu vực nghiên cứu, đề tài đã tiến hành thực nghiệm lấy 28 mẫunước sinh hoạt tại khu vực xã Đại Tự, bao gồm 16 mẫu nước giếng khoanchưa qua xử lý, 5 mẫu nước giếng khoan đã qua xử lý bể lọc tự tạo và 7 mẫunước mưa Các mẫu nước được phân tích tại Phòng phân tích Môi trườngthuộc Trung tâm Thí nghiệm và Thực hành, Khoa Quản lý Tài nguyên rừng

Trang 27

và Môi trường Kết quả các thông số phân tích được so với hai quy chuẩn củaViệt Nam là: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinhhoạt(QCVN 02:2009/BYT) và Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượngnước ăn uống (QCVN01:2009/BYT).

4.2.1 Đánh giá chất lượng nước ngầm dùng cho sinh hoạt

Để đánh giá chất lượng nước giếng khoan chưa qua xử lý, đề tài lựa chọncác thông số phân tích gồm: pH, độcứng, độ đục, COD, TDS, N-NO2-, sắttổng số, mangan, N-NH4+ Kết quả phân tích 16 mẫu nước chưa qua xử lý sovới các giá trị tiêu chuẩn đưa ra tại hai quy chuẩn của Việt Nam, QCVN 02 :2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt vàQCVN 01 : 2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ănuống, dành cho 9 thông số lựa chọn phân tích cho thấy, các giá trị đo đượccho ba thông số: pH, TDS, N-NO2- đều nằm trong giới hạn cho phép Sáuthông số còn lại, độ đục, COD, độ cứng, N-NH4+, sắt tổng số, mangan cónhiều giá trị không đáp ứng tiêu chuẩn quy định Đặc biệt N-NH4+ và sắt củanhiều mẫu có giá trị nằm ngoài giới hạn cho phép

Kết quả đánh giá được thể hiện trong bảng 4.1

Trang 28

Bảng 4.1 Đặc tính nước ngầm chưa qua xử lý tại khu vực nghiên cứu

(mg/l)

TDS (mg/l)

Độ đục (NTU)

Độ cứng (mg/l)

Mangan (mg/l)

Độ muối (%)

-QCVN 02:2009/BYT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

QCVN 01:2009/BYT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống

(I)- Giới hạn tối đa cho phép I: áp dụng cho các cơ sở cấp nước

(II)- Giới hạn tối đa cho phép II: áp dụng đối với các hình thức khai thác nước của cá nhân, hô gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ qua xử lý đơn gian nhưng giếng khoan, giếng đào, bể mưa, máng lần, đường ống nhựa chảy).

(-): Không có giá trị quy định cụ thể

Trang 29

a Độ đục

Độ đục là đại lượng do hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước gây ra,thường do sự hiện diện của chất keo, sét, tảo và vi sinh vật Nước đục khôngchỉ gây cảm giác khó chịu về mặt cảm quan, mà còn có khả năng nhiễm visinh vật Tiêu chuẩn nước sinh hoạt quy định độ đục nhỏ hơn 5 NTU, nhưnggiới hạn tối đa của nước uống chỉ là 2 NTU Các quy trình xử lý như keo tụ,lắng, lọc góp phần làm giảm độ đục của nước

Kết quả nghiên cứu độ đục nước giếng khoan chưa qua xử lý, so vớiQCVN 01:2009/BYT, QCVN 02 : 2009/BYT được biểu diễn trên hình 4.1

Từ biểu đồ sau em sửa như thế này cho đẹp nhé

Hình 4.1 Độ đục trong nước ngầm chưa xử lý so với các quy chuẩn

Từ hình 4.1 cho thấy, có 7 mẫu nước có độ đục nằm trong giới hạn chophép cho nước ăn uống là M2, M5, M8, M20, M24, M27 và M31.Có 4 mẫunước vượt quá giới hạn của tiêu chuẩn cho nước ăn uống là M4, M10, M19 vàM22 Tuy nhiên các giá trị này đều đạt giới hạn cho phép của nước sinh hoạt(5NTU) Có 5 mẫu nước nằm ngoài giới hạn cho phép cho nước sinh hoạt làM7, M14, M15, M 25 và M29, các giá trị này đều lớn hơn giới hạn cho phépcủa nước sinh hoạt từ 1.8 đến 2.5 lần Như đã đề cập ở trên , độ đục có thểkéo theo sự có mặt của vi sinh vật trong nước Do đó, các gia định có thể ápdụng các biện pháp đơn giản như lắng hoặc kết hợp lắng lọc để xử lý độ đụccủa nước trước khi đưa vào sử dụng

Ngày đăng: 19/05/2015, 21:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Đặc tính nước ngầm chưa qua xử lý tại khu vực nghiên cứu - Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã đại tự, huyện yên lạc, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.1. Đặc tính nước ngầm chưa qua xử lý tại khu vực nghiên cứu (Trang 28)
Bảng 4.2. Đặc tính nước giếng khoanđã xử lý tại khu vực nghiên cứu - Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã đại tự, huyện yên lạc, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.2. Đặc tính nước giếng khoanđã xử lý tại khu vực nghiên cứu (Trang 34)
Bảng 4.3.Đặc tính nước mưa tại khu vực nghiên cứu - Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã đại tự, huyện yên lạc, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.3. Đặc tính nước mưa tại khu vực nghiên cứu (Trang 37)
Hình 4.12.Hàm lượng COD trong nước mưa so với quy chuẩn - Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã đại tự, huyện yên lạc, tỉnh vĩnh phúc
Hình 4.12. Hàm lượng COD trong nước mưa so với quy chuẩn (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w