Điện toán đám mây được hiểu đơn giản là một mô hình điện toán có tính co giãn, tất cả tài nguyên tính toán và ứng dụng đều được ảo hóa thành các dịch vụ mà người dùng có thể sử dụng theo
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn đến Ban Chủ nhiệm trường Đại học công nghệ thông tin TP HCM đã tạo điều kiện cho tôi được theo học chương trình đào tạo Thạc Sĩ Công nghệ thông tin của trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS NGUYỄN PHI KHỨ và các thầy cô trong khoa Khoa học máy tính của trường đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn để tôi hoàn thành tốt bài thu hoạch.
Tuy nhiên vì thời gian cũng như kiến thức của bản thân còn hạn chế, nên bài thu hoạch không tránh khỏi những sai sót và nhầm lẫn Rất mong nhận được mọi sự đóng góp ý kiến từ quý thầy cô và bạn bè.
Ngô Hoàng Lê Minh
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
TỔNG QUAN 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY 4
1 Giới thiệu về điện toán đám mây 4
2 Đặc điểm & mô hình cơ bản của điện toán đám mây 5
a IaaS – Dịch vụ hạ tầng – Infrastruture as a Service 5
b PaaS – Dịch vụ nền tảng – Platform as as Service 6
c SaaS – Dịch vụ phần mềm – Software as a Service 6
3 Các mô hình điện toán đám mây 7
4 So sánh giữa điện toán đám mây và máy chủ truyển thống 8
5 5 Ưu – khuyết điểm của điện toán đám mây 9
CHƯƠNG II: ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY CỦA GOOGLE 9
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Trang 3TỔNG QUAN
Những năm gần đây, công nghệ thông tin phát triển vượt bậc và ảnh hưởng đến hầu hết tất cả các lĩnh vực Cùng với các lợi ích có được từ sự phát triển mạnh mẽ và không ngừng này thì các tổ chức, tập đoàn phải mất một khoản đầu tư chi phí không nhỏ cho khâu mua mới, bảo trì và vận hành các máy chủ
Công nghệ điện toán lưới và đám mây ra đời đã giúp các đơn vị giải quyết bài toán chi phí đầu tư cho các hệt thống máy chủ một cách hoàn hảo Bài báo cáo này em xin phép giới thiệu một cách tổng quan về công nghệ điện toán đám mây Điện toán đám mây được hiểu đơn giản là một mô hình điện toán có tính co giãn, tất cả tài nguyên tính toán
và ứng dụng đều được ảo hóa thành các dịch vụ mà người dùng có thể sử dụng theo nhu cầu của mình
Hiện nay, có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ đám mây bao gồm miễn phí và thu phí như Icloud , Sugarsync, Google drive…Và cũng trong bài báo cáo này em xin phép trình bài dịch vụ điện toán đám mây của Google
Trang 4CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
1 Giới thiệu về điện toán đám mây:
Có nhiều định nghĩa khác nhau dành cho điện toán đám mây Theo NIST thì điện toán đám mây là: ”Điện toán đám mây là mô hình điện toán cho phép truy cập qua mạng
để lựa chọn và sử dụng tài nguyên tính toán (ví dụ: mạng, máy chủ, lưu trữ, ứng dụng và dịch vụ) theo nhu cầu một cách thuận tiện và nhanh chóng; đồng thời cho phép kết thúc
sử dụng dịch vụ, giải phóng tài nguyên dễ dàng, giảm thiểu các giao tiếp với nhà cung cấp”.
Hay theo Accenture thì điện toán đám mây là :”Điện toán đám mây là mô hình điện toán, không phải là một công nghệ Trong mô hình này, tất cả các máy chủ, mạng, các ứng dụng và các yếu tố khác liên quan đến trung tâm dữ liệu được triển khai sẵn sàng cho IT và người dùng cuối thông qua Internet, cho phép IT có thể mua từng loại và
số lượng của các dịch vụ điện toán mà họ cần Mô hình đám mây khác hạ tầng truyền thống trong đó khách hàng cần phải tốn nguồn lực để quản lý Thay vào đó, họ cắm vào
"đám mây" cho các dịch vụ cơ sở hạ tầng, các dịch vụ nền tảng (hệ điều hành), hoặc các dịch vụ phần mềm (chẳng hạn như ứng dụng SaaS), và hoạt động như trung tâm dữ liệu nội bộ hoặc máy tính cung cấp các chức năng tương tự.”.
Tuy nhiên, điện toán đám mây có thể được hiểu đơn giản với các đặc tính như là
nó có tính co giãn trong việc cấp phát và sử dụng tài nguyên Là việc ảo hóa các cơ sở hạ tầng, các tài nguyên tính toán và các ứng dụng phần mềm Là một tập hợp các dịch vụ công nghệ thông tin được cung cấp qua mạnh internet và người sử dụng sẽ chỉ phải trả cho những gì mình sử dụng
Trang 5Minh họa đám mây
2 Đặc điểm & mô hình cơ bản của điện toán đám mây
Mô hình điện toán đám mây có các đặc trưng chính là: cho phép sử dụng dịch vụ theo yêu cầu – on-deman service; cung cấp khả năng truy cập từ xa từ các máy tính để bàn, laptop đến các thiết bị di động như smartphone; tài nguyên tính toán động, có khả năng đáp ứng nhiều client trong cùng một thời điểm; người dùng chỉ phải trả chi phi cho những gì mình thật sự sử dụng
Vì dịch vụ của đám mây rất đa dạng và bao gồm tất cả các dịch vụ từ tính toán đến máy chủ ảo hóa nên mô hình của điện toán đám mây rất đa dạng nhưng mô hình dịch vụ điện toán đam mây phổ biến nhất có thể phân thành 3 nhóm chính như sau:
a IaaS – Dịch vụ hạ tầng – Infrastruture as a Service IaaS cung cấp dịch vụ cơ bản bao gồm năng lực tính toán, không gian lưu trữ, kết nối mạng tới khách hàng Client có thể sử dụng tài nguyên hạ tầng này để đáp ứng nhu cầu tính toán hoặc cài đặt ứng dụng riêng cho mình Với dịch vụ này khách hàng làm chủ
hệ điều hành, lưu trữ và các ứng dụng do khách hàng phát triển và cài đặt Khách hàng điển hình của dịch vụ IaaS có thể là mọi đối tượng cần tới một máy tính và tự cài đặt ứng dụng của mình
Trang 6Ví dụ điển hình là nhà cung cấp Amazon với dịch vụ EC2, với dịch vụ này thì khách hàng có thể đăng kí một máy tính ảo & lựa chọn hệ điều hành mà mình cần sử dụng như Windows hay Linux
b PaaS – Dịch vụ nền tảng – Platform as as Service PaaS cung cấp nền tảng điện toán cho phép khách hàng phát triển các phần mềm, phục vụ nhu cầu tính toán hoặc xây dựng thành dịch vụ trên nền tảng đám mây đó Dịch
vụ PaaS có thể được cung cấp dưới dạng các hạ tầng trao đổi thông tin ứng dụng -
middleware, các nền tảng ứng dụng - application server, cùng các công cụ lập trình với ngôn ngữ lập trình nhất định để xây dựng ứng dụng Dịch vụ PaaS cũng có thể được xây dựng riêng và cung cấp cho khách hàng thông qua một API riêng Khách hàng xây dựng ứng dụng và tương tác với hạ tầng điện toán đám mây thông qua API đó Ở mức PaaS, khách hàng không quản lý nền tảng đám mây hay các tài nguyên lớp như hệ điều hành, lưu trữ ở lớp dưới Khách hàng điển hình của dịch vụ PaaS chính là các nhà phát triển ứng dụng
Ví dụ như Google cung cấp dịch vụ PaaS là Engine, cho phép các khách hàng xây dưng các ứng dụng web dựa trên ngôn ngữ Java và Python
c SaaS – Dịch vụ phần mềm – Software as a Service SaaS cung cấp các ứng dụng hoàn chỉnh như một dịch vụ theo yêu cầu cho nhiều khách hàng với chỉ một phiên bản cài đặt Khách hàng lựa chọn ứng dụng phù hợp với nhu cầu và sử dụng mà không quan tâm tới hay bỏ công sức quản lý tài nguyên tính toán bên dưới
Ví dụ như dịch vụ Google Docs của Google là một trong những dịch vụ office online nổi tiếng
Trang 73 Các mô hình điện toán đám mây:
Điện toán đám mây thường được chia ra làm 3 mô hình triển khai như sau:
a Đám mây công cộng:
Đám mây công cộng – Public Cloud - là mô hình mà hạ tầng điện toán đám mây được một tổ chức sở hữu và cung cấp dưới dạng dịch vụ rộng rãi cho tất cả các khách hàng thông qua hạ tầng mạng internet hoặc các mạng công cộng diện rộng Các ứng dụng khác nhau chia sẻ chung tài nguyên tính toán, mạng và lưu trữ Do vậy, hạ tầng điện toán đám mây này được thiết kế để đảm bảo cô lập về dữ liệu giữa các khách hàng và tách biệt
về truy cập
Các dịch vụ đám mây công cộng hướng tới số lượng khách hàng lớn nên thường
có năng lực về hạ tầng cao, đáp ứng nhu cầu tính toán linh hoạt, đem lại chi phí thấp cho khách hàng Do đó khách hàng của dịch vụ trên đám mây công cộng sẽ bao gồm tất cả các tầng lớp mà khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ sẽ có được lợi thế trong việc dễ dàng tiếp cận các ứng dụng công nghệ cao, chất lượng mà không phải đầu tư ban đầu, chi phí sử dụng thấp, linh hoạt
b Đám mây riêng:
Đám mây riêng - Private Cloud - là mô hình trong đó hạ tầng đám mây được sở hữu bởi một tổ chức và phục vụ cho người dùng của tổ chức đó Đám mây riêng có thể được vận hành bởi một bên thứ ba và hạ tầng đám mây có thể được đặt bên trong hoặc bên ngoài tổ chức sở hữu
Đám mây riêng được các tổ chức, doanh nghiệp lớn xây dựng cho mình nhằm khai thác ưu điểm về công nghệ và khả năng quản trị của điện toán đám mây Với đám mây riêng, các doanh nghiệp tối ưu được hạ tầng IT của mình, nâng cao hiệu quả sử dụng, quản lý trong cấp phát và thu hồi tài nguyên, qua đó giảm thời gian đưa sản phẩm sản xuất, kinh doanh cũng như dịch vụ thương mại ra thị trường
c Đám mây cộng đồng:
Đám mây cộng đồng - Community Cloud- là mô hình trong đó hạ tầng đám mây được chia sẻ bởi một số tổ chức cho cộng đồng người dùng trong các tổ chức đó Các tổ
Trang 8chức này do đặc thù không tiếp cận tới các dịch vụ đám mây công cộng và chia sẻ chung một hạ tầng điện toán đám mây để nâng cao hiệu quả đầu tư và sử dụng
d Đám mây lai:
Mô hình đám mây lai - Hybrid Cloud - là mô hình bao gồm hai hoặc nhiều hơn các mô hình trên tích hợp với nhau Mô hình đám mây lai cho phép chia sẻ hạ tầng hoặc đáp ứng nhu cầu trao đổi dữ liệu
4 So sánh giữa điện toán đám mây và máy chủ truyển thống:
Điện toán đám mây Máy chủ truyền thống
Dễ dàng mở rộng, ngay lập tức khi có nhu
cầu
Khó khăn trong việc mở rộng, muốn mở rộng phải trang bị thêm phần cứng chuyên
dụng
Dữ liệu không lưu trữ trên một máy chủ
vật lý duy nhất, được sao lưu thường
xuyên, nếu một máy chủ lỗi hệ thống vẫn
hoạt động bình thường
Dữ liệu thường lưu trên một máy chủ vật
lý, để sao lưu phải tốn nhiều chi phí hơn,
hệ thống sẽ ảnh hưởng nếu máy chủ có sự
cố Việc quản lý, cấp phát tài nguyên tốt, tối
ưu khả năng tính toán Không tận dụng hết khả năng của máy chủ Chỉ phải trả chi phí cho các tài nguyên
mình cần thiết sử dụng, có thể mở rộng
hoặc thu hẹp tài nguyên để tiết kiệm chi
phí
Phải trả toàn bộ chi phí cho máy chủ vật lý, ngoải ra phải trả thêm chi phí cho hệ thống mạng, điện, bảo trì hệ thống…
5 Ưu – khuyết điểm của điện toán đám mây:
a Ưu điểm
Điện toán đám mây cho phép ta truy cập dữ liệu toàn cầu Người dùng có thể sử dụng bất kỳ máy tính nào, bất kỳ thiết bị nào để truy cập miễn sao nó có kết nối internet
Ngoài ra, tốc độ xử lý của điện toán đám mây nhanh và cung cấp cho người dùng những dịch vụ nhanh chóng và giá thành rẻ dựa trên nền tảng cơ sở hạ tầng tập trung
Các ứng dụng của điện toán đám mây dễ dàng để sửa chữa và cải thiện về tính năng bởi lẽ chúng không được cài đặt cố định trên một máy tính nào
Trang 9b Khuyết điểm
Chính ưu điểm của đám mây cũng là khuyết điểm của nó, người dùng sẽ không thể truy cập vào dữ liệu của mình khi không có mạng internet, và vì dữ liệu lưu trữ trên mạng nên mức độ bảo mật đôi khi không thật sự an toàn
Một câu hỏi đặt ra là liệu các dịch vụ đám mây có bị “treo” bất ngờ, khiến cho người dùng không thể truy cập các dịch vụ và dữ liệu của mình trong những khoảng thời gian nào đó khiến ảnh hưởng đến công việc
Tính di động của dữ liệu và quyền sở hữu: Một câu hỏi đặt ra, liệu người dùng có thể chia sẻ dữ liệu từ dịch vụ đám mây này sang dịch vụ của đám mây khác? Hoặc trong trường hợp không muốn tiếp tục sử dụng dịch vụ cung cấp từ đám mây, liệu người dùng
có thể sao lưu toàn bộ dữ liệu của họ từ đám mây? Và làm cách nào để người dùng có thể chắc chắn rằng các dịch vụ đám mây sẽ không hủy toàn bộ dữ liệu của họ trong trường hợp dịch vụ ngừng hoạt động
CHƯƠNG II: ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY CỦA GOOGLE
1 Google Apps
Google Apps là một bộ ứng dụng do Google cung cấp, nó tích hợp nhiều dịch vụ cần thiết để trợ giúp doanh nghiệp trong các công việc văn phòng Đây là gói dịch vụ hoạt động dựa trên điện toán đám mây giúp doanh nghiệp kết nối công việc với nhau từ mọi nơi, trên mọi thiết bị
Google Apps cho phép doanh nghiệp và tổ chức sử dụng nhiều ứng dụng của google như: Gmail, Google CalendarS - Lịch chia sẻ, Google Talk - Nhắn tin nhanh và trò chuyện thoại qua IP, Google Drive - Lưu trữ tài liệu và cộng tác trực tuyến, Google Sites - Tạo và xuất bản trang web của nhóm, Google Video và Google Security &
Compliance…
Google Apps cung cấp các ấn bản phù hợp với nhu cầu cụ thể của người dùng, bao gồm Standard Edition , phù hợp cho sử dụng cá nhân hoặc gia đình, Education
Edition, dành cho các trường cao đẳng và đại học và Premier Edition dành cho các doanh nghiệp thuộc mọi quy mô Với ưu điểm dễ dàng thiết lập, sử dụng và quản lý, cho phép
Trang 10người dùng làm việc thông minh hơn, lưu trữ tiện lợi hơn thì Google Apps đang trở thành một ứng dụng thiết yếu hiện nay
Google apps
a Email Cung cấp tiện ích email cho người dùng có thể tạo email dùng để giao dịch dễ dàng, tiện lợi Người dùng có thể kiểm tra hộp mail của mình ở bất kì máy nào, bất kì đâu
và bất kì lúc nào miễn sao có kết nối internet
Ngoài ra, gmail còn có các tiện ích dành cho các loại hình doanh nghiệp dùng để trao đổi thông tin trong nội bộ công ty hay giao dịch khách hàng như là :
Kiểm soát spam: Bộ lọc nâng cao giúp loại bỏ spam khỏi hộp thư đến của nhân viên để họ có thể tập trung vào những thư quan trọng và quản trị viên CNTT có thể tập trung vào các sáng kiến khác
Trang 11 Tích hợp tính năng nhắn tin nhanh: Kết nối với địa chỉ liên hệ ngay lập tức mà không cần khởi chạy ứng dụng riêng hoặc rời khỏi hộp thư đến của bạn mà không cần dùng đến phần mềm nào
Trò chuyện thoại và video tích hợp sẵn: Trò chuyện thoại và video đều được tích hợp vào Gmail giúp việc kết nối trực tiếp với đồng nghiệp trên khắp thế giới trở nên dễ dàng hơn
Tìm thư nhanh chóng: Công nghệ tìm kiếm mạnh mẽ của Google được tích hợp vào Gmail, biến hộp thư đến của bạn thành công cụ tìm kiếm email của Google an toàn và mang tính riêng tư
Bảo vệ và bảo mật thông tin nhạy cảm: Tính năng lọc spam bổ cung cấp cho nhân viên thêm một lớp bảo vệ Bộ lọc nội dung được quản lý tập trung tạo điều kiện cho các công ty thiết lập những chính sách tuỳ chỉnh trong và ngoài công ty để đảm bảo an toàn cho các thông tin nhạy cảm
Tích hợp với điện thoại di động Email và IM có thể truy cập dễ dàng trên iPhone, BlackBerry hoặc các điện thoại thông minh khác thông qua ứng dụng máy khách hoặc các giao diện web được tối ưu hoá để chạy trên các trình duyệt của điện thoại di động
Phục hồi và Lưu trữ Thư: Quản trị viên có thể tìm kiếm và phục hồi email bằng tính năng lưu trữ thư trong vòng 90 ngày Thời gian lưu trữ
có thể được gia hạn thêm để đáp ứng nhu cầu điều chỉnh và khám phá
Di chuyển email hiện tại: Công cụ di chuyển có sẵn giúp bạn di chuyển email dễ dàng từ các hệ thống kế thừa vào tài khoản email của Google Apps
b Google Calendar
Trang 12Với google calendar thì người dùng dễ dàng sắp xếp, quản lý các lịch hẹn Ngòai
ra với tính năng phủ nhiều lịch sẽ người dùng có thể xem khi nào mọi người có thể sẵn sàng cho cuộc hẹn Khi người dùng nhập thông tin về cuộc họp thì Google sẽ tự động gửi lời mời và cập nhật dữ liệu vào lịch
Với chức năng chia sẻ lịch dự án thì lịch có thể được chia sẻ trong toàn công ty hay giữa các đồng nghiệp được chọn Người dùng có thể lựa chọn từ nhiều thiết đặt cấp quyền khi chia sẻ lịch với người khác – lựa chọn ai được xem chi tiết sự kiện hoặc tạo ra các thay đổi cho lịch
Nhúng lịch hàng ngày, hàng tuần hay hàng tháng vào Google Sites hoặc vào bất
kỳ trang web nào mà không cần lập trình
Ta có thể công bố các sự kiện của công ty ra bên ngoài bằng cách phát hành lịch
và làm cho chúng có thể tìm kiếm được trên khắp thế giới tại thư viện Lịch Google
Truy cập từ điện thoại di động, xem chi tiết sự kiện, thêm sự kiện mới và mời khách bằng cách sử dụng các thiết bị di động như BlackBerry và iPhone Nhận thông báo lịch qua SMS