Khi mới thành lập, công ty có số vốn điều lệ là 21.506.200.000 đồng với đội ngũ 32 cán bộ giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng; cung cấp đầy đủ các dịch vụ chứng khoán dự
Trang 1PHẦN 1: Tổng quan về Công ty cổ phần chứng khoán Hải Phòng
I.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN HẢI PHÒNG
Tên tiếng anh: HAIPHONG SECURITIES JOINT STOCK COMPANY
Loại hình: Công ty cổ phần
Vốn điều lệ : 401.306.200.000 đồng
Ngày thành lập theo quyết định số: Số 13/UBCK-GP do Ủy ban chứng khoán Nhà
nước cấp ngày 21 tháng 10 năm 2013
Trụ sở chính: 24 Cù Chính Lan, Hồng Bàng, Hải Phòng
Điện thoại: (84 – 31)3 842332/3 842335
Email: haseco@haseco.vn
Website: www.haseco.vn
Mã cổ phiếu: HPC
Đôi nét về quá trình hình thành phát triển của công ty
Công ty cổ phần chứng khoán Hải Phòng là công ty chứng khoán đầu tiên tại Hải Phòng được thành lập vào ngày 05/09/2003; chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 21/10/2003 Đây là một trong hai công ty chứng khoán đầu tiên niêm yết trên HASTC Khi mới thành lập, công ty có số vốn điều lệ là 21.506.200.000 đồng với đội ngũ 32 cán bộ giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng; cung cấp đầy đủ các dịch
vụ chứng khoán dựa trên nền tảng chuyên nghiệp, liêm chính và tính bảo mật cao Qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, Công ty cổ phần chứng khoán Hải Phòng
đã phần nào khẳng định được vị thế của mình trên thị trường chứng khoán, quy mô hoạt động cũng không ngừng được mở rộng Ngày 06/01/2004, HASECO trở thành thành viên của Sở giao dịch CK HCM Ngày 10/08/2005, HASECO mở rộng quy mô hoạt động, thành lập chi nhánh tại TP HCM đặt tại số 328 Võ Văn Kiệt, Quận I Theo
đó, tổng số cán bộ nhân viên toàn hệ thống nâng lên 41 người
Trang 2Năm 2006 đánh dấu những bước chuyển mình mạnh mẽ của HASECO khi công ty này tăng vốn điều lệ lên 50 tỷ đồng từ 21,5 tỷ đồng và chính thức đưa cổ phiếu lên giao dịch trên Trunng tâm giao dịch CK Hà Nội, nay là Sở giao dịch CK Hà Nội Tiếp theo
đó, năm 2007 ghi nhận những sự kiện trọng đại của công ty Ngày 28/10/2007, HASECO thành lập chi nhánh tại Hà Nội đặt tại số 4 Tôn Thất Tùng, Quận Đống Đa, nâng tổng số cán bộ nhân viên lên 46 người Ngày 05/12/2007, HASECO vinh dự được nhận giải thưởng về xếp hạng tín nhiệm do CIC & D&B bình chọn Năm 2008, tổng số vốn điều lệ của công ty tăng lên 239 tỷ đồng và đạt 401 tỷ đồng thông qua thưởng cổ phiếu vào năm 2010
Cho đến nay, HASECO vẫn đang trên đà hoạt động ổn định, nắm giữ tổng số vốn điều lệ là 401.306.200.000 đồng Hiện công ty hoạt động với mô hình 01 Hội sở và 2 Chi nhánh Tính đến thời điểm 31/12/2014, tổng số cán bộ nhân viên hệ thống còn 52 người (giảm 3 nhân sự so với năm 2013)
I.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của công ty
I.2.1 Chức năng
Công ty cổ phần chứng khoán Hải Phòng, với vai trò là một trung gian tài chính, hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán thực hiện những chức năng sau:
Môi giới chứng khoán: HASECO đứng ra đại diện cho khách hàng tiến hành giao
dịch thông qua cơ chế giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán hay thị trường OTC, giúp nối liền khách hàng với bộ phận nghiên cứu đầu tư và nối liền người bán với người mua
Tự doanh chứng khoán: Nhằm đảm bảo doanh thu bù đắp chi phí và kinh doanh có
lãi, công ty tự tiến hành các giao dịch mua bán chứng khoán cho chính mình, đồng thời vẫn đảm bảo những yêu cầu đặt ra về tách biệt quản lý, ưu tiên khách hàng và bình ổn thị trường
Trang 3Tư vấn đầu tư, tài chính doanh nghiệp: Dựa trên kinh nghiêm và hiểu biết của
chuyên viên HASECO về thị trường sẽ giúp doanh nghiệp có những kiến thức cần thiết trong hoạt động đầu tư, tái cơ cấu tài chính, sáp nhập, chuyển nhượng…
Lưu ký chứng khoán: HASECO nhận chứng khoán do khách hàng gửi, bảo quản
chứng khoán cho khách hàng và giúp khách hàng thực hiện quyền của mình đối
1.2.2 Nhiệm vụ
Giữ vững vị trí là một trong những công ty chứng khoán hàng đầu, phát triển vốn và tăng trưởng lợi nhuận mang lại sự hài lòng cho các cổ đông Đồng thời, HASECO đảm bảo phát triển thị trường chứng khoán khu vực, đưa Hải Phòng thành trung tâm tài chính lớn nhất phía Bắc HASECO đảm bảo cung cấp dịch vụ tiện ích, đa dạng cho khách hàng và tiếp tục phát triển và hoàn thiện về cơ cấu và dịch vụ theo mô hình ngân hàng đầu tư
I.3 Mô hình tổ chức
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BP KIỂM SOÁT NỘI BỘ
BP QUẢN TRỊ RỦI RO BAN ĐIỀU HÀNH
Phòng Hành Chính
BP Tư Vấn Doanh Nghiệp
Phòng Đầu Tư
Các Chi Nhánh
Phòng Công Nghệ Thông Tin
Phòng
Giao
Dịch
Phòng
Kế
Toán
Trang 4Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất
quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty, thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển công ty
Hội đồng quản trị: Hội đông quản trị là cơ quan quản trị Công ty có toàn quyền
nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh
doanh, quản trị điều hành của Công ty
Ban điều hành: Gồm có Tổng giám đốc, các giám đốc khối và kế toán trưởng Tổng
giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả vấn đề liên quan hoạt động hàng ngày của Công ty
Phòng kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ kế toán, kiểm soát tài chính và thực hiện
các báo cáo tài chính,xây dựng Ngân sách và theo dõi việc thực hiện ngân sách
Phòng giao dịch : Tiếp thị, phát triển và quản lý các tài khoản cho các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức Thực hiện nghiệp vụ Môi giới và Lưu ký chứng khoán
Phòng Tư vấn và Đầu tư; phối hợp với ngân hàng, tổ chức tài chính thực hiện các
dịch vụ tài chính và hỗ trợ giao dịch chứng khoán Triển khai các hoạt động đầu tư theo đúng kế hoạch
Bộ phận tư vấn doanh nghiệp : Triển khai các hoạt động tư vấn, hỗ trợ cho doanh nghiệp.Thực hiện và duy trì chế độ báo cáo thường xuyên và định kỳ theo quy định công ty và các cơ quan quản lý
Trang 5PHẦN 2: Tình hình tài chính và một số kết quả hoạt động của Công ty cổ phần
chứng khoán Hải Phòng giai đoạn 2012 – 2014
2.1 Phân tích cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn của Công ty cổ phần chứng khoán
Hải Phòng giai đoạn 2012 - 2014.
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán rút gọn của công ty giai đoạn 2012 - 2014
Chỉ tiêu
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Chênh 2013/2012 lệch Chênh 2014/2013 lệch
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
A.TÀI SẢN
I.Tài sản ngắn hạn 258.988 78 318.320 88.5 351.583 92,17 59.332 22,91 33.263 10,45
1.Tiền và các khoản tương
đương tiền 151.696 45,7 113.424 31,5 181.346 47,54 -38.272 25,22 67.922 59,88
2.Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn 26.792 8,1 67.559 18,8 90.769 23,79 40.767 152,16 23.210 34,35
3.Các khoản phải thu ngắn
hạn 72.848 21,9 135.344 37,6 78.315 20,53 62.496 85,79 -57.029 42,14
4.Tài sản ngắn hạn khác 7.652 2,3 1.993 0,6 1.153 0,31 -5.659 73,95 -840
42,15
II.Tài sản dài hạn 73.126 22 41.448 11,5 29.884 7,83 -31.678 43,32 -11.564 27,90
Đơn vị: triệu đồng
Trang 61.Tài sản cố định 24.069 7,2 20.821 5,79 8.215 2,15 -3.248 13,5 -12.606 60.55
2.Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn 42.947 13 14.407 4,00 14.983 3,93 -28.540 66,45 576 3,99
3 Tài sản dài hạn khác 6.110 1,8 6.220 1,73 6.686 1,75 110 1,82 466 7,49
TỔNG TÀI SẢN 332.114 100 359.768 100 381.467 100 27.654 8,33 21.699 6,03
B NGUỒN VỐN
I.Nợ phải trả 60.646 18,26 73.022 20,29 76.720 20,11 12.376 20,41 3.698 5,06
1.Nợ ngắn hạn 60.477 18,21 72.853 20,24 76.720 20,11 12.376 20,46 3.867 5,31
II.Vốn chủ sở hữu 271.468 81,74 286.745 79,71 304.747 79,89 15.277 5,63 18.002 6,28
TỔNG NGUỒN VỐN 332.114 100 359.768 100 381.467 100 27.654 8,33 21.669 6,03
Về phần tài sản: Tổng tài sản của công ty trong năm 2013 đạt 359.768 triệu đồng
tăng so với cùng kỳ 8,33% Năm 2014, tổng tài sản có mức tăng nhẹ hơn, đạt 381.467, tăng so với cùng kỳ 6,03% Tài sản tăng lên chủ yếu do sự biến động của các khoản
mục: Đầu tư tài chính ngăn hạn, các khoản phải thu ngăn hạn, các khoản tiền và tương
đương tiền
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty)
Trang 7Trong đó:
Tiền và các khoản tương đương tiền: Khoản mục này chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của HASECO Khoản mục này đạt 113.424 triệu đồng vào năm 2013, giảm 25,22% so với năm 2012 Sau đó, tính đến thời điểm 31/12/2013, khoản mục này tăng mạnh, tăng 67.922 triệu, tương ứng với 59,88% so với năm 2013 Việc nắm giữ nhiều tiền mặt sẽ đảm bảo khả năng thanh toán cho công ty Tuy nhiên, đây là khoản mục sinh lời rất ít, việc nắm giữ nhiều tiền mặt sẽ làm giảm khả năng sinh lời của công ty Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm tỷ trọng không đáng kể trong cơ cấu tài sản của HASECO nhưng có sự tăng mạnh qua các năm Cụ thể, khoản mục này tăng 40.767 triệu đồng từ năm 2012 đến năm 2013, tương ứng với 152,16% và tiếp tục giữ vững đà tăng trưởng mạnh, tăng 34,35% vào năm 2014 Đầu tư tài chính ngắn hạn tăng
là do trong năm chứng khoán thương mại của công ty tăng Bộ phận tự doanh của HASECO đã tiến hành đầu tư vào một loạt các chứng khoán có thời gian thu hồi không quá 3 tháng nhằm hưởng chênh lệch giá Điều này thể hiện đúng tính chất ngành nghề kinh doanh của HASECO
Các khoản phải thu ngắn hạn giảm mạnh vào năm 2014 (giảm 42,14%) do trong kỳ công ty đã thực hiện tốt công tác thu khách hàng từ cung cấp dịch vụ môi giới, tư vấn cho nhà đầu tư, thu khoản trả trước cho người bán, đặc biệt là các khoản phải thu khác (giảm từ 147 tỷ xuống 91 tỷ) Điều này thể hiện công tác xử lý công nợ khó đòi từ các năm trước bước đầu đạt được một số kết quả đáng khích lệ
Tài sản dài hạn có quy mô giảm dần từ năm 2012 đến năm 2014 Đây là một khoản mục không sinh lời nhưng đóng một vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của công
ty Nguyên nhân của sự sụt giảm khoản mục này là do công ty đã thu hẹp các khoản đầu tư tài chính dài hạn và bán bớt các tài sản cố định nhằm thu hẹp mặt bằng của Chi nhánh Hà Nội, nhằm thích ứng với điều kiện còn nhiều khó khăn hiện nay
Về phần nguồn vốn:
Trang 8Thứ nhất, tổng các khoản nợ phải trả của HASECO năm 2014 là 76.720 triệu đồng,
chiếm 20,11% tổng nguồn vốn Do đặc thù của công ty, các khoản nợ chủ yếu là nợ ngắn hạn, chiếm 100% vào năm 2014, trong đó chủ yếu là các khoản phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán là 73.084 triệu đồng, chiếm 95,3% tổng nợ ngắn hạn Đây
là những khoản tiền mà công ty ít có khả năng được dùng tới do tính luân chuyển thường xuyên bắt nguồn từ các giao dịch thường xuyên của khách hàng
Các khoản vay nợ dài hạn chiếm tỷ trọng khiêm tốn, chỉ chiếm 0,05% vào năm 2013
và 0% vào năm 2014, trong đó công ty không thực hiện các khoản vay nợ dài hạn Công ty không thực hiện huy động vay nợ từ bên ngoài Hạn chế này xuất phát từ nguyên nhân công ty chưa chiếm được thị phần lớn trên thị trường nên việc huy động vốn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt công ty không được phát hành trái phiếu để huy động vốn do còn tồn tại khoản lỗ lũy kế gần 200 tỷ đồng
Thứ hai, trái lại với nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ
cấu nguồn vốn của HASECO Năm 2013, nguồn vốn chủ sở hữu đạt 286 tỷ đồng, và tăng lên 304 tỷ đồng vào năm 2014 cho thấy công ty có sự mở rộng về quy mô qua các năm Có thể thấy rằng, nguyên nhân dẫn đến vốn chủ sở hữu tăng lên là do giảm khoản
lỗ lũy kế của công ty Đây là tín hiệu tốt phản ánh tình hình tài chính lành mạnh cũng như hoạt động kinh doanh có lãi
Như vậy, công ty không sử dụng nguồn vốn nợ và vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn thể hiện tình hình tài chính khá an toàn và ổn định Tuy nhiên, lạm dụng nguồn vốn chủ sở hữu thì hiệu quả trong việc sử dụng đòn bẩy tài chính không cao và khả năng sinh lời trên vốn chủ thấp (ROE = 5,91% năm 2014), không hấp dẫn được các nhà đầu tư
2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần chứng khoán Hải Phòng giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh rút gọn
Đơn vị: triệu đồng
Trang 9STT Chỉ tiêu Năm
2012
Năm 2013
Năm 2014
Chênh lệch 2013/2012
Chênh lệch 2014/2013
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
1
Doanh thu từ hoạt động kinh
doanh 31.473 39.749 42.815 8.276 26,29 3.066 7,71
-Doanh thu hoạt động môi giới 11.220 10.647 17.826 -573 5,11 7.179 67,43
-Doanh thu hoạt động đầu tư
CK, góp vốn 4.024 11.617 4.357 7.593 188,69 -7.260 62,49
-Doanh thu hoạt động tư vấn 69 291 438 222 321,74 147 50,51
-Doanh thu lưu ký 418 454 521 36 8,63 67 14,76
-Doanh thu cho thuê sử dụng
-Doanh thu khác 15.736 16.740 19.673 1.004 6,38 2.933 17,52
2 Doanh thu thuần về hoạt
động kinh doanh 31.473 39.749 42.815 8.276 26,3 3.066 7.71
3 Chi phí hoạt động kinh
doanh 19.261 14.995 12.871 -4.266 22,15 -2.124 14,16
4 Lợi nhuận gộp 12.212 24.754 29.944 12.542 102,7 5.190 20,97
Trang 105 Chi phí quản lý doanh nghiệp (299) 9.478 8.617 9,777 3269,9 -861 9,08
6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh 12.512 15.276 21.327 2.764 22,09 6.051 39,61
8 Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế 12.450 15.277 18.001 2.827 22,71 2.724 17,83
9 Chi phí thuế thu nhập hiện
-10 Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp 12.450
15.277 18.001 2.827 22,71 2.724 17,83
Nhìn vào bảng trên, ta thấy, trong giai đoạn 2012 – 2014, kết quả kinh doanh của HASECO có nhiều diễn biến khả quan, cụ thế ở những điểm sau:
Một là, trong giai đoạn từ năm 2012 – 2014, hoạt động kinh doanh HASECO đã
đạt được những kết quả đáng ghi nhận Lợi nhuận sau thuế liên tục tăng qua các năm Năm 2013, lợi nhuận trước thuế của công ty tăng so với năm 2012, cụ thể là tăng 2.827 triệu đồng, tương đương 22,71% Sang năm 2014, lợi nhuận tiếp tục tăng nhưng tốc độ tăng trưởng đã giảm xuống Lợi nhuận sau thuế trong năm 2013 đã tăng thêm 2.724 triệu đồng so với năm 2013, mức tăng chỉ đạt 17,83% Mức tăng
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty)
Trang 11trưởng này được cho là không đáng kể và chỉ bù đắp được một phần nhỏ khoản lỗ lũy kế của công ty
Hai là, doanh thu từ hoạt động kinh doanh của công ty, bao gồm doanh thu từ hoạt
động môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, tư vấn chứng khoán và lưu ký chứng khoán, doanh thu khác thể hiện xu hướng tăng qua các năm, ngoại trừ doanh thu cho thuê và sử dụng tài sản Cụ thể tăng 26,29% từ năm 2012 đến 2013 và tăng 7,71%
từ năm 2013 đến 2014 Kết quả này có được là từ doanh thu môi giới và doanh thu khác Do thị trường không thuận lợi nên doanh thu một số hoạt động khác của công ty còn thấp, hoạt động tư vấn do tiếp tục chịu ảnh hưởng của tình hình chung nên doanh thu đạt 291 triệu đồng vào năm 2013, cao hơn so với năm 2012 chỉ đạt 69 triệu đồng Năm 2014, HASECO tiếp tục hoạt động ổn dịnh, kịp thời có các giải pháp điều hành linh hoạt, thích ứng với thực tế, tăng cường công tác quản lý, thắt chặt chi tiêu Hoạt động môi giới phục hồi (tăng 67,43%) và đem lại nguồn thu lớn, cùng theo đó là sự mở rộng và phát triển của các dịch vụ tư vấn, lưu ký chứng khoán Tuy nhiên, công ty thu hẹp hoạt động tự doanh trong năm 2014 Doanh thu hoạt động tự doanh là 4.357 triệu đồng, giảm 62,49% so với năm 2013 Do những khó khăn khách quan của thị trường nên công ty còn dè dặt trong đầu tư, chưa thực sự chủ động, việc đầu tư khá thận trọng đảm bảo nguyên tắc an toàn vốn và có hiệu quả
Ba là, chi phí chủ yếu thuộc về chi phí hoạt động kinh doanh Chi phí hoạt động
kinh doanh trong năm 2013 là 14,9 tỷ đồng, giảm 22,15% so với năm 2012 và tiếp tục giữ vững đà giảm trong năm 2014, chủ yếu là do công ty tiếp tục thực hiện tái cơ cấu danh mục trong năm Đồng thời, khoản chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2014 giảm
so với năm 2013 xuất phát từ nguyên nhân công ty đã thực hiện các biện pháp tái cấu trúc cơ cấu tổ chức, thu hẹp Chi nhánh Hà Nội nhằm tháo gỡ tình hình khó khăn , thúc đẩy kinh doanh của công ty
2.3 Đánh giá khái quát về tình hình kinh doanh của công ty