Trong thời gian đầu thực tập tại Công ty TNHH xây dựng Trường Thọ, tôi đã cố gắng tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn về môi trường hoạt động của công ty, cơ cấu tổ chức, và có những cái nhìn
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN 1: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TRƯỜNG THỌ 4
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của của Công ty TNHH xây dựng Trường Thọ 4
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 4
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh 5
1.1.3 sơ đồ tổ chức bộ máy 6
1.1.4 Chức năng , nhiệm vụ cơ bản của các phòng chuyên môn nghiệp vụ 6
PHẦN 2: KẾT QUẢ SẢN XUẤT- KINH DOANH CUẢ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TRƯỜNG THỌ GIAI ĐOẠN 2010-2012 9
2.1 Tình hình tài chính của công ty TNHH xây dựng Trường Thọ 9
2.2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH xây dựng Trường Thọ 13
PHẦN 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TRƯỜNG THỌ TRONG THỜI GIAN TỚI 17
3.1 Thành tựu đạt được 17
3.2 Hạn chế 17
3.3 Định hướng phát triển trong thời gian tới 18
KẾT LUẬN 20
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tên bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán (rút gọn) của công ty giai đoạn 2010-2012
2.2 So sánh các chỉ tiêu trong bản cân đối kế toán giai đoạn 2010- 2012
2.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2012
2.4 So sánh các chỉ tiêu trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai
đoạn 2010 – 2012
2.5 Tổng hợp kết quả đấu thầu của công ty giai đoạn 2010-2012
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) từ đầu năm
2007, nền kinh tế Việt Nam đã bước đầu hội nhập với nền kinh tế thế giới và sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam ngày càng gắn kết chặt chẽ với xu thế phát triển chung của nền kinh tế toàn cầu Việt Nam đối mặt với thực trạng lạm phát và nhiều bất ổn vĩ
mô, Chính phủ có xu hướng thắt chặt chính sách tiền tệ, hạn chế tín dụng phi sản xuất
để kiểm soát lạm phát và nhằm mục tiêu tăng trưởng ổn định Bên cạnh những doanh nghiệp đã và đang trụ vững trên thương trường thì không ít các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã không thể chịu được cú sốc của nền kinh tế và dẫn đến phá sản Không thể phủ nhận rằng tốc độ phát triển kinh tế là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của nhiều ngành nghề khác nhau, trong đó bao gồm lĩnh vực xây dựng Trong thời gian đầu thực tập tại Công ty TNHH xây dựng Trường Thọ, tôi đã cố gắng tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn về môi trường hoạt động của công ty, cơ cấu tổ chức,
và có những cái nhìn chung nhất, khái quát nhất về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây Báo cáo được chia làm 3 phần như sau: Phần 1: Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH xây dựng Trường Thọ
Phần 2: Kết quả sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng Trường Thọ Phần 3: Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
Em xin chân thành cảm ơn cô Dương Thúy Hà cùng các cán bộ công nhân viên trong phòng Tài chính Kế toán đã giúp em hoàn thành báo cáo này
Trang 4PHẦN 1: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TRƯỜNG THỌ 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của của Công ty TNHH xây dựng Trường Thọ
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH xây dựng Trường thọ được sở kế hoạch và đầu tư thành phố hà nội cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh công ty THNN 2 thành viên trở lên số
0102035704, lần đầu tiên ngày 12/03/2001, thay đổi lần 10 ngày 29/12/2009 và được Cục thuế thành phố hà nội cấp chứng nhận đăng kí thuế số 2300206816 ngày 13/09/2008
+ Tên đơn vị: Công ty TNHH xây dựng Trường thọ
+ Địa chỉ: số 28, đường Phùng Chí Kiên, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Hà Nội Điện Thoại : 04.36419469 Fax : 04.36419470 + Ngày thành lập công ty : 12 tháng 03 năm 2001
+ Vốn điều lệ: 50.000.000.000 Đồng ( Năm mươi tỷ đồng)
+ Số đăng ký kinh doanh : 0102035704
+ Mã số thuế : 2300206816
+ Sở giao dịch : ngân hàng TMCP Quân đội
Sau hơn 12 năm thành lập và phát triển, công ty đã tập hợp được một đội ngũ cán
bộ kỹ thuật, công nhân viên là các kỹ sư, cử nhân kinh tế, công nhân tay nghề bậc cao được đào tạo chính quy, chuyên sâu có phẩm chất, năng lực và nhiều kinh nghiệm Cùng với máy móc thiết bị công nghệ hiện đại công ty đã dần chiếm được niềm tin của khách hàng và xây dựng được thương hiệu của mình
Song song với việc tạo dựng chỗ đứng trong ngành xây dựng Việt Nam, công ty cũng đã trú trọng đến công tác xây dựng thương hiệu và giới thiệu thương hiệu của mình đến các bạn hàng trong và ngoài nước
Trang 51.1.2 Ngành nghề kinh doanh
Xây dựng các công trình dân dụng; nhà bao che công trình công nghiệp; công trình giao thông, thủy lợi vừa và nhỏ; san lấp mặt bằng
Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng đầu tư, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật và khu đô thị mới xây lắp công trình điện đến 35KV
Kinh doanh bất động sản với các quyền sở hữu hoặc đi thuê;môi giwos bất động sản, dịch vụ nhà đất Mua bán, chế biến gỗ và sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ gỗ
Sản xuát kinh doanh bê tông nhựa, bê tông atphan
Xây dựng các công trình ngầm dưới đất, dưới nước
Xây dựng các công trình đường ống cấp thoát nước
Dựng lắp kết cấu thép và bê tông đúc sẵn…
Trang 61.1.3 sơ đồ tổ chức bộ máy
: Lãnh đạo, chỉ đạo
:Quan hệ phối hợp
( Nguồn: Hồ sơ năng lực – Phòng Tổ chức hành chính )
1.1.4 Chức năng , nhiệm vụ cơ bản của các phòng chuyên môn nghiệp vụ
1.1.4.1 Giám đốc công ty
Là người đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tất
cả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Giám đốc có quyền quyết định cơ cấu
tổ chức quản lý theo nguyên tắc tinh giảm gọn nhẹ, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả; xây dựng chính sách chất lượng của công ty, chỉ định đại diện lãnh đạo trong các phòng ban của công ty; ban hành các văn bản quy định cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, quyền hạn mối quan hệ giữa các Phó giám đốc, các đơn vị trong công ty Giám đốc trực tiếp quản lý phòng tổ chức hành chính và phòng tài chính kế toán; quản lý phòng
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
P.THỊ
TRƯỜNG
P.THỊ
TRƯỜNG
PGĐ SẢN XUẤT
PGĐ SẢN XUẤT
PGĐ KINH
DOANH
PGĐ KINH
DOANH
P V T ẬT TƯ
P V T ẬT TƯ
P TC-HC
P
TC-HC P TC-KT.
P TC-KT.
P SẢN XUẤT
P SẢN XUẤT P KIỂM
TRA CL
P KIỂM TRA CL
Trang 7thị trường, phòng vật tư thông qua Phó giám đốc kinh doanh; quản lý phòng sản xuất, phòng kiểm tra chất lượng thông qua Phó giám đốc sản xuất
1.1.4.2 Phó giám đốc kinh doanh
Phụ trách về lĩnh vực kinh doanh của toàn công ty, xây dựng kế hoạch, đề án kinh doanh của công ty, xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu khách hàng, đảm bảo quan
hệ khách hàng và phát triển thị trường; tham mưu cho Giám đốc các vấn đề mở rộng thị trường, sản xuất kinh doanh
1.1.4.3 Phó giám đốc sản xuất
Phụ trách về lĩnh vực kế hoạch sản xuất, công tác an toàn và bảo hộ lao động; phụ trách công tác kỹ thuật công nghệ ứng dụng trong sản xuất; đề xuất với Giám đốc các vấn đề có liên quan đến sản xuất, kỹ thuật; có trách nhiệm quản lý trực tiếp phòng
kỹ thuật và phòng sản xuất; tham mưu cho Giám đốc các vấn đề liên quan đến sản xuất, kỹ thuật mới
1.1.4.4 Phòng thị trường
Lập hồ sơ chào hàng cạnh tranh, hồ sơ dự thầu, đề xuất các sản phẩm và dịch vụ mới, cải tiến đổi mới các sản phẩm dịch vụ đang cung ứng; phân tích thị trường, tiếp thị và quảng cáo sản phẩm dịch vụ, tìm kiếm mở rộng thị trường, đề xuất phương án sản xuất kinh doanh, kế hoạch kinh doanh; đào tạo nội bộ đội ngũ cán bộ nhân viên, lập lệnh sản xuất, theo dõi và chăm sóc khách hàng
1.1.4.5 Phòng vật tư
Theo dõi và lập kế hoạch cung cấp vật tư, trang thiết bị, văn phòng phẩm, thực hiện công tác mua vật tư hàng hóa phục vụ sản xuất, kinh doanh; soạn thảo hợp đồng mua, xem xét các hợp đồng mua, lập kế hoạch kiểm tra kho và theo dõi vật tư tồn tại kho, vật tư nhập kho; đào tạo nội bộ; tìm kiếm và quản lý nhà cung cấ
1.1.4.6 Phòng tổ chức hành chính
Quản lý nhân lực toàn công ty, giải quyết các thay đổi nhân lực, tuyển dụng và đào tạo nhân lực, cân đối cán bộ và công nhân viên; lập bảng lương cho toàn công ty
Trang 8hàng tháng, thực hiện các chế độ về bảo hiểm và các chế độ khác cho người lao động theo luật lao động; thực hiện các công việc hành chính văn phòng (Ban hành, nhận, lưu chuyển, lưu trữ hồ sơ tài liệu, quản lý thiết bị văn phòng …); tham mưu cho Giám đốc các vấn đề liên quan đến nhân sự…
1.1.4.7 phòng tài chính - kế toán
Thu hồi công nợ khách hàng, tính toán giá thành thiết bị, quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Quản lý kho vật tư trên sổ sách, tham gia kiểm kê kho hàng Lập và gửi các báo cáo cho Giám đốc và các bên liên quan Cân đối kế hoạch thu chi, đảm bảo tài chính cho hoạt động sản xuất; khai thác nguồn huy động vốn, phục vụ sản xuất kinh doanh Kiểm soát các nguồn chi phí, đưa ra các biện pháp tiết kiệm chi phí ; tham mưu cho Giám đốc các vấn đề liên quan đến tài chính, kế toán của công ty
1.1.4.8 Phòng sản xuất
Tham gia xây dựng định hướng sản xuất kinh doanh của công theo các chương trình ngắn hạn và dài hạn; lập phương án bố trí mặt bằng, thiết bị công nghệ phục vụ sản xuất; lập kế hoạch sản xuất tuần, tháng, quý, năm của công ty tại nhà máy và nơi lắp đặt
1.1.4.9 Phòng quản lý chất lượng
Tham mưu cho giám đốc về vấn đề quản lý chất lượng sản phẩm ở công ty, lập
kế hoạch kiểm tra chế tạo tại nhà máy và công trường theo kế hoạch và tiến độ sản xuất, triển khai thực hiện quá trình kiểm tra chất lượng theo quy trình sản xuất; kiểm tra vật tư; kiểm tra sản phẩm, bán thành phẩm trong quá trình sản xuất; xác nhận hoàn thành chất lượng sản phẩm để thanh toán lương hàng tháng cho các tổ sản xuất
Trang 9PHẦN 2: KẾT QUẢ SẢN XUẤT- KINH DOANH CUẢ CÔNG TY TNHH XÂY
DỰNG TRƯỜNG THỌ GIAI ĐOẠN 2010-2012 2.1 Tình hình tài chính của công ty TNHH xây dựng Trường Thọ
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán (rút gọn) của công ty giai đoạn 2010-2012
Đơn vị tính: VNĐ
ST
TÀI SẢN
I Tiền và các khoản TĐ tiền 865.570.746 0,80 2.802.014.305 2,96 2.657.645.746 2,82
II Các khoản phải thu ngắn
hạn 22.779.072.067 21,10 26.100.401.710 27,54 25.794.949.391 27,34 III Hàng tồn kho 58.821.560.500 54,50 44.998.374.411 47,48 49.863.228.735 52,84
IV Tài sản ngắn hạn khác 219.953.239 0,20 276.047.499 0,29 0
-II Tài sản cố định 25.252.289.731 23,40 20.591.011.861 21,73 16.042.960.245 17,00
NGUỒN VỐN
I Nợ ngắn hạn 48.333.633.327 44,78 36.269.462.326 38,27 40.077.963.667 42,47
II Nợ dài hạn 6.874.645.218 6,37 5.020.245.218 5,30 0 0
B Nguồn vốn chủ sở hữu 52.730.167.738 48,85 53.478.142.242 56,43 54.280.820.450 57,53
I Vốn chủ sở hữu 52.730.167.738 48,85 53.478.142.242 56,43 54.280.820.450 57,53
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 2.730.167.738 2,53 0 0 0 0
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010, 2011, 2012 - phòng tài chính kế toán)
Trang 10Bảng 2.2: So sánh các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán giai đoạn 2010-2012
số tiền (VNĐ) Tỷ lệ % số tiền (VNĐ) Tỷ lệ % TÀI SẢN
NGUỒN VỐN
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010, 2011, 2012 - phòng tài chính kế toán)
Trang 11Về tình hình tài sản của công ty, năm 2010, tổng tài sản là 107.938.446.283 đồng, tài sản ngắn hạn là 82.686.156.552 đồng (chiếm 76,6.%), tài sản dài hạn là 25.252.289.731
đồng (chiếm 23,4%) Năm 2011, tổng tài sản là 94.767.849.786 đồng, tài sản ngắn hạn là
74.176.837.925 đồng (chiếm 78,27%), tài sản dài hạn là 20.591.011.861 đồng (chiếm 21,73%) Năm 2012 tổng tài sản của công ty là 94.358.784.117 đồng, trong đó tài sản ngắn hạn là 78.315.823.872 đồng (chiếm 83% tổng tài sản), tài sản dài hạn là 16.042.960.245
đồng (chiếm 17% tổng tài sản) Tổng tài sản năm 2011 giảm so với năm 2010 là 13.170.596.497 đồng (giảm 12,21%), năm 2012 tăng so với năm 2011 là 2.398.528.931 đồng (tăng 1,24%) và năm 2012 giảm so với năm 2010 là 409.065.669 đồng (giảm 0,43%) Tài sản ngắn hạn chủ yếu của công ty tập trung vào các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, trong đó hàng tồn kho chiếm số lượng cao nhất Năm 2010, hàng tồn kho là
58.821.560.500 đồng (chiếm 54,5 % tổng tài sản), các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 21,1% Năm 2011, hàng tồn kho chiếm 47,48%, và các khoản phải thu ngắn hạn lần lượt chiếm 27,54% tổng tài sản Năm 2012, hàng tồn kho chiếm 52,84%, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 27,34% tổng tài sản Ta thấy, các khoản phải thu ngắn hạn tăng và hàng tồn kho có biến động từ năm 2010 đến năm 2012, năm 2011 giảm nhưng đến năm 2012 lại có xu hướng tăng nhẹ cụ thể như sau lượng hàng tồn kho năm 2011 giảm so với 2010 giảm 13.823.186.089 đồng tức giảm 23,5%, đến năm 2012 lượng hàng tồn kho có xu hướng tăng lên và tăng 4.864.854.324 đồng tức 10,81% so với 2011 Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2011 tăng mạnh với mức tăng 223,72% so với 2010 và sang năm có xu hướng giảm nhưng giảm không đáng kể điều này cho thấy công tác quản lý hàng tồn kho công ty chưa thực sự tốt và công ty cho nợ nhiều
Tài sản dài hạn của công ty chỉ gồm tài sản cố định Tài sản dài hạn của công ty năm 2010, 2011, 2012 lần lượt là 25.252.289.731 đồng, 20.591.011.861 đồng ,
16.042.960.245 đồng Năm 2011, tài sản cố định có giảm so với năm 2010 (giảm 18,46%)
và đến năm 2012 lại tiếp tục giảm và giảm 22.09% so với 2011 Sở dĩ như vậy là do kinh
Trang 12tế khủng hoảng trong thời gian vừa cũng như TSCĐ đang còn mới nên công ty không mua sắm thêm trang thiết bị mới
Về nguồn vốn, năm 2010, tổng nguồn vốn là 107.938.446.283 đồng, vốn chủ sở hữu
là 52.730.167.738 đồng (chiếm 48,85% trong tổng nguồn vốn), nợ phải trả là
55.208.278.545 đồng (chiếm 51,15%) Năm 2011, tổng nguồn vốn là 94.767.849.786 đồng, vốn chủ sở hữu với 53.478.142.242 đồng (chiếm 56,43%), nợ phải trả là 41.289.707.544
đồng (chiếm 43,57%) Năm 2012, tổng nguồn vốn của công ty là 94.358.784.117 đồng, trong đó nợ phải trả là 40.077.963.667 đồng, vốn chủ sở hữu là 54.280.820.450 đồng nên hệ
số vốn chủ sở hữu là 57,53%, hệ số nợ là 42,47% Như vậy, hệ số vốn chủ sở hữu của công ty tăng dần qua các năm và ở mực khá cao trong khi đó hệ số vốn nợ có xu hướng giảm, điều đó cho thấy công ty đang ngày càng tự chủ về mặt tài chính Nhưng quy mô vốn của công ty đang có xu hướng giảm nhẹ qua từng năm
Trang 132.2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH xây dựng Trường Thọ
Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2012
Đơn vị tính: VNĐ
ST
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 124.805.356.450 160.719.713.288 149.766.427.740
-3 DTT bán hàng và CCDV 124.805.356.450 160.719.713.288 149.766.427.740
4 Giá vốn hàng bán 114.625.200.556 148.936.855.959 138.786.589.520
5 LN gộp về bán hàng và CCDV 10.180.155.894 11.782.857.329 10.979.838.220
6 Doanh thu hoạt động tài chính 57.262.511 35.356.450 36.012.626
7 Chi phí tài chính 1.452.188.720 195.352.331 1.761.965.687
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.960.525.898 10.552.623.837 8.256.585.820
9 LNT từ hoạt động kinh doanh 824.703.787 1.070.237.611 997.299.339
13 Tổng lợi nhuận trước thuế 826.521.969 1.070.237.611 997.299.339
14 Chi phí thuế TNDN hiện hành 206.630.492 267.559.403 249.324.835
15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 619.891.477 802.678.208 747.974.504
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010, 2011, 2012 - phòng tài chính kế toán)
Trang 14Bảng2.4 : Bảng so sánh các chỉ tiêu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2012
số tiền (VNĐ) Tỷ lệ % số tiền (VNĐ) Tỷ lệ %
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 35.914.356.838 28,78 -10.953.285.548 -6,82
3 DTT bán hàng và CCDV 35.914.356.838 28,78 -10.953.285.548 -6,82
5 LN gộp về bán hàng và CCDV 1.602.701.435 15,74 -803.019.109 -6,82
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.592.097.939 32,56 -2.296.038.017 -21,76
9 LNT từ hoạt động kinh doanh 245.533.824 29,77 -72.938.272 -6,82
14 Chi phí thuế TNDN hiện hành 60.928.911 29,49 -18.234.568 -6,82
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010, 2011, 2012 - phòng tài chính kế toán)