Xuất phát từ nhu cầu tìm hiểu mô hình tổ chức, tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của 1 doanh nghiệp phù hơp với chuyên ngành của mình, em đã lựa chọn công ty cổ phần đầu tư BIG
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng khá cao và phát triển tương đối toàn diện Hoạt động kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh
tế quốc tế có những bước tiến mới, đặc biệt kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập
Tổ chức Thương mại Thế giới WTO vào tháng 11/2006 Sự kiện trọng đại này đã mang đến cho Việt Nam cơ hội mở rộng giao thương,nhưng đồng thời cũng tạo ra thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập
Để tăng sức cạnh tranh, tiếp tục tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải quan tâm đến chính sách và hoạt động kinh doanh hợp lý,bên cạnh đó cần phải có
mô hình tổ chức phù hợp,năng lực tài chính hiệu quả Xuất phát từ nhu cầu tìm hiểu
mô hình tổ chức, tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của 1 doanh nghiệp phù hơp với chuyên ngành của mình, em đã lựa chọn công ty cổ phần đầu tư BIG làm đơn vị thực tập, và hoàn thành bài báo cáo quá trình thực tế Cấu trúc bài bào cáo bao gồm 4 phần:
PHẦN 1: Giới thiệu chung về CTCP Đầu tư BIG
PHẦN 2: Tình hình tài chính và một số kết quả hoạt động.
PHẦN 3: Những vấn đề cần giải quyết
PHẦN 4: Đề xuất hướng đề tài
Để hoàn thành tốt quá trình thực tập và báo cáo kết quả đạt được, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS Vũ Xuân Thủy đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tế và viết báo cáo Em xin gửi lời cám ơn tới Công ty CP Đầu tư BIG
đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Trang 2PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ BIG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của CTCP Đầu tư BIG
Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Đầu tư BIG
Tên giao dịch quốc tế : BIG INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
Tên gọi tắt : BIG ,Jsc
Loại hình: Công ty cổ phẩn
Thành lập: Tháng 12/2005
Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng
Trụ sở chính: Tầng 7 - Tòa Nhà Oriental - 324 Tây Sơn - Đống Đa - HN
Tel : 04.35 643 134
Email: info@bigfutures.com.vn
Website: http://bigfutures.com.vn/
Công ty Cổ phần Đầu tư BIG chính thức được thành lập vào tháng 12/2005; đi vào hoạt động với lĩnh vực kinh doanh chủ chốt là Tư vấn Đầu tư Tài chính, cùng 3 sản phẩm mục tiêu: tư vấn đầu tư kinh doanh Spot Gold và ngoại ngối, đầu tư chứng khoán và giao dịch bất động sản
BIG xác định tầm nhìn chiến lược là trở thành một trong những Công ty Tư vấn Đầu tư Tài chính chuyên nghiệp hàng đầu của Việt Nam, cung cấp thông tin cập nhật, kịp thời, chính xác và chiến lược đầu tư hiệu quả về vàng, tiền tệ, chứng khoán, và bất động sản cho khách hàng
Với phương châm kinh doanh:
- Chú trọng đáp ứng khách hàng bằng chất lượng dịch vụ;
- Hiệu quả là mục tiêu của mọi công việc;
- Hợp tác, tin cậy là động lực của thành công
BIG luôn luôn đề cao và coi trọng sứ mệnh của mình, đó là:
Trang 3- Tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh cho Nhà đầu tư;
- Cung cấp kiến thức, thông tin, kinh nghiệm cho Nhà đầu tư;
- Hướng dẫn phương thức đầu tư, quản lý rủi ro, tối đa hóa lợi nhuận cho
Nhà đầu tư
1.2 Cơ cấu, tổ chức bộ máy của CTCP Đầu tư BIG.
1.2.1 Mô hình tổ chức CTCP Đầu tư BIG
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức CTCP Đầu tư BIG
Nguồn: Phòng Nhân sự - CTCP Đầu tư BIG
Ban lãnh đạo CTCP Đầu tư BIG
Bảng 1: Bảng phân công nhiệm vụ của Ban lãnh đạo CTCP Đầu tư BIG
1 Chủ Tịch HĐQT- Tổng Giám đốc – Bà Lê Thị Kim Tuyến
T
ổ
G
iá
m Đ
ố
c
P
h
T
G
1
P
h
T
G
2
P
h
Đ
ầ
u
T
ư
P
h
K
ế
T
o
á
n
P
h
Đ
à
o
T
ạ
o
P
h
K
in
D
o
a
n
h
P
h
N
h
â
n
S
ự
P
h
T
G
3
Trang 4Người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
1 Trực tiếp quản lý, chỉ đạo, giám sát và hỗ trợ mọi hoạt động của các Phòng Kinh doanh
2 Phụ trách công tác đào tạo, chịu trách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức tập huấn,tư vấn cho các nhân viên trong công ty
3 Mở rộng và phát triển đại lý
4 Phụ trách phòng Kế Toán
1 Trực tiếp xây dựng kế hoạch kinh doanh, chương trình hành động, đề xuất các biện pháp đầu tư
2 Phụ trách công tác đào tạo, chịu trách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức tập huấn,tư vấn cho các nhân viên trong công ty
3 Phụ trách công tác mở rộng đại lý
1 Phụ trách công tác đào tạo, chịu trách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức tập huấn,tư vấn cho các nhân viên trong công ty
2 Phụ trách phòng Nhân sự
3 Chịu trách nhiệm mở rộng và phát triển đại lý
Nguồn: Phòng Nhân sự - CTCP Đầu tư BIG
1.2.2 Chức năng của các phòng ban
Trang 5Nhằm hướng tới mục tiêu trở thành công ty tư vần đầu tư tài chính hàng đầu, Công ty cần phải có chính sách quản lý hợp lý, các phòng ban cần phải thực hiện tốt chức năng của mình như sau:
Phòng kế toán: Cung cấp thông tin cho giám đốc trong việc quản lý tài chính, TSCĐ, Vật tư , tiền vốn, doanh thu chi phí ,kết quả SXKD
Phòng kinh doanh: Hiện được quản lý bởi 5 GĐ kinh doanh, triển khai mảng kinh doanh, giới thiệu và quảng bá sản phẩm công ty đưa ra các chỉ tiêu kinh doanh hàng tháng,hàng quý Chịu trách nhiệm về doanh thu, lợi nhuận của công ty
Phòng đào tạo: Chịu trách nhiệm đào tạo, huấn luyện nhân viên mới, đồng thời đưa ra các chỉ dẫn hoạt động kinh doanh,chiến lược dịch vụ tư vấn trong ngày cho nhân viên kinh doanh
Phòng Đầu tư: Đưa ra các biện pháp đầu tư ngắn hạn dài hạn cụ thể, đồng thời lựa chọn phương án đầu tư cũng như khắc phục rủi ro trong đầu tư của công ty
Phòng Nhân sự: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám Đốc về tổ chức bộ máy quản lý, quản lý về lao động về tiền lương,công tác hành chính văn phòng, quản lý trang thiết bị
1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của CTCP Đầu tư BIG
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là:
Tư vấn đầu tư kinh doanh Spot Gold : Tư vấn mở tài khoản khách hàng, cung cấp thông tin và tư vấn chiến lược giao dịch mua bán hàng ngày trên thị trường vàng giao ngay
Tư vấn đầu tư kinh doanh ngoại hối : Phân tích, nhận định xu hướng tỷ giá; cung cấp thông tin, tư vấn chiến lược kinh doanh hiệu quả cho khách hàng
Tư vấn và đầu tư chứng khoán : Phân tích, dự báo, đầu tư chứng khoán, đồng thời
tư vấn, truyền đạt kinh nghiệm cho khách hàng
Trang 6 Giao dịch bất động sản: Thực hiện đầu tư kinh doanh bất động sản, thực hiện môi giới, cung cấp thông tin cho khách hàng trên lĩnh vực bất động sản
PHẦN 2: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CTCP BIG QUA 3 NĂM 2009,2010,2011
2.1 Tình hình tài chính của Công ty CP Đầu tư BIG qua 3 năm 2009, 2010,
2011
Trong sự đổi mới của nền kinh tế thị trường cùng với sự cạnh tranh khốc liệt giữa các thành phần kinh tế, để phát triển bền vững,ngoài chính sách kinh doanh hợp lý, doanh nghiệp cần phải nắm vững được tình hình tài chính của mình Nhận thức được tầm quan trọng đó, cùng với nhu cầu tìm hiểu về công ty trong quá trình thực tập, em đã tổng hơp được bảng cân đối kế toán rút gọn và nhận xét về tình hình tài chính của CTCP BIG trong giai đoạn 2009-2011 như sau:
Trang 7CHỈ TIÊU
31/12/2009 31/12/2010 31/12/2011 Chênh lệch 2010 so với 2009 Chênh lệch 2011 so với 2010
Số tuyệt đối trọng Tỷ Số tuyệt đối trọng Tỷ Số tuyệt đối trọng Tỷ Số tuyệt đối Tỷ lệ Số tuyệt đối Tỷ lệ
A Tài sản ngắn
hạn 13.566.596.813 53,81% 15.999.551.031 25,22% 19.880.273.567 42.43% 2.432.954.218 17,93% 3.880.722.530 24,26%
I Tiền và các khoản
tương đương tiền 1.110.685.372 4,41% 3.627.070.272 5,72% 6.841.780.539 14,60% 2.516.384.900 226,56% 3.214.710.267 88,63%
II Đầu tư ngắn hạn 9.190.825.586 36,45% 11.653.262.000 18,37% 12.103.673.600 25,84% 2.462.436.414 26,79% 450411600 3,87% 1.Chứng khoán kinh
doanh 9.859.064.205 39,10% 11.908.640.483 18,77% 5.133.664.057 10,96% 2.049.576.278 20,79% -6.774.976.426 -56,89% 2.Dự phòng giảm
giá đầu tư ngắn hạn (668.238.619) -2,65% (255.378.483) -0,40% (3.029.990.457) -6,47% 412.860.136 -61,78% -2.774.611.974
1086,47
% III Các khoản phải
thu 3.030.726.425 12,02% 415.763.440 0,66% 396.135.413 0,85% -2.614.962.985 -86,28% -19.628.027 -4,72% 1.Phải thu của khách
hàng 1.815.540.862 7,20% 15.005.500 0,02% 29.781 0,00% -1.800.535.362 -99,17% -14.975.719 -99,80%
2 Phải thu khác 2.002.815.457 7,94% 1.188.387.834 1,87% 1.183.735.526 2,53% -26.797.729 -2,21% -4.652.308 -0,39%
3 Dự phòng các
khoản phải thu khó
đòi
(787629894) -3,12% (787629894) -1,24% (787.629.894) -1,68% -787.629.894 0,00% 0 0,00%
IV Tài sản lưu động
khác 234.359.430 0,93% 303.455.319 0,48% 538.683.961 1,15% 69.095.889 29,48% 235.228.642 77,52%
B Tài sản dài hạn
và đầu tư dài hạn 11.646.234.017 46,19% 47.444.168.839 74,78% 26.969.199.629 58,66% 35.797.934.822 307,38% -20.474.969.210 -43,16%
I Tài sản cố định 663.786.705 2,63% 604.116.365 0,95% 515.201.806 1,10% -59.670.340 -8,99% -88.914.559 -14,72%
1 Tài sản cố định
hữu hình 650.186.699 2,58% 521.289.698 0,82% 453.815.137 0,97% -128.897.001 -19,82% -67.474.561 -12,94%
2 Tài sản cố định vô
hình 13.600.006 0,05% 82.826.667 0,13% 61.386.669 0,13% 69.226.661 509,02% -21.439.998 -25,89%
II Các khoản đầu tư
dài hạn 10.885.343.312 43,17% 45.847.115.140 72,26% 26.157.523.333 55,83% 34.961.771.828 321,18% -19.689.591.807 -42,95% III Tài sản dài hạn
khác 97.104.000 0,39% 992.937.334 1.57% 296.474.490 0,63% 895.833.334 922,55% -696.462.844 -70,14%
TỔNG TÀI SẢN 25.212.830.830 63.443.719.870 46.849.473.196 38.230.889.040 151,63% -16.594.246.674 -26,16%
A Nợ phải trả 4.918.665.425 19,51% 42.738.744.541 67,36% 30.308.629.629 64,69% 37.820.079.116 768,91% -12.430.114.912 -29,08%
I Nợ ngắn hạn 4.892.949.334 19,41% 42.724.523.450 67,34% 30.305.513.538 64,69% 37.831.574.116 773,19% -12.419.009.912 -29,07%
II Nợ dài hạn 25.716.091 0,10% 14.221.091 0,02% 3.116.091 0,01% -11.495.000 -44,70% -11.105.000 -78,09%
B Vốn chủ sở hữu 20.294.164.405 80,49% 20.704.975.329 32,64% 16.540.843.567 35,31% 410.810.924 2,02% -4.164.131.762 -20,11%
1 Nguồn vốn kinh
doanh 30.000.000.000 118,99% 30.000.000.000 47,29% 30.000.000.000 64,03% 0 0,00% 0 0,00%
3 Lỗ lũy kế 9.827.634.595 38,98% 9.416.824.671 14,84% 13.580.956.433 28,99% -410.809.924 -4,18% 4.164.131.762 44,22%
TỔNG NGUỒN
VỐN 25.212.830.830 63.443.719.870 46.849.473.196 38.230.889.040 151,63% -16.594.246.674 -26,16%
BẢNG 2.1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RÚT NGỌN CỦA CTCP ĐẦU TƯ BIG (2009-2011) Đơn vị: VNĐ
Nguồn : Phòng Kế Toán- CTCP Đầu tư BIG
Trang 8Nhận xét về tình hình tài chính của doanh nghiệp:
Qua bảng cân đối kế toán trên, ta nhận thấy về tình hình tài sản, cơ cấu tài sản và tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp như sau:
Về tình hình tài sản:
Trong giai đoạn 2009-2011, do công ty hoạt động chủ yếu là cung ứng dich
vụ, nên chịu tác động lớn từ thực trạng nền kinh tế trong nước cũng như quốc tế, dẫn tới sự thay đổi rõ rệt về tài sản và cơ cấu tài sản Năm 2010, mở rộng quy mô hoạt động, tổng tài sản của công ty tăng lên tới 63.443.719.870 VND, tăng 151,63%
so với năm 2009 Tỷ trọng TSNH và TSDH năm này cũng có sự thay đổi lớn TSNH tăng từ 13.566.596.813VND lên 15.999.551.031 VND, tăng 17.93%, song so với tổng tài sản, tỷ trọng TSNH đã từ 53.81% trong năm 2009 xuống còn 25.22% trong năm 2011 Đồng thời tỷ trọng TSDH trong năm 2010 có tăng đột biến từ 11.646.234.017VND lên tới 47.444.168.839VND, chiếm 74.78% trong cơ cấu tài sản; trong khi đó tỷ trọng này trong năm 2009 chỉ là 46.19% Năm 2011, tình trạng kinh tế khó khăn, đồng thời chịu sự ảnh hưởng của lạm phát, doanh nghiệp đã thắt chặt hơn trong các lĩnh vực hoạt động, tổng tài sản của công ty giảm xuống chỉ còn 46.849.473.196 VND, giảm 26.16% so với năm 2010 TSNH tăng lên 24.26%, chiếm 42.43% trong cơ cấu tổng tài sản TSDH giảm xuống chỉ còn 26.969.199.629 VND, giảm 20.474.969.210VND so với năm 2010, chiếm 58.66% trong cơ cấu tổng tài sản Để hiểu rõ hơn về nguyên nhân và sự biến động về cơ cấu tài sản, ta sẽ đi phân tích sâu hơn trong từng khoản mục TSNH và TSDH:
Về TSNH, Tiền và các khoản tương đương tiền tăng đều trong 3 năm Năm
2010, tiền và các khoản tương đương tiền tăng 2.516.384.900 VND so với năm
2009 Năm 2011, chỉ tiêu này tăng lên tới 6.841.780.539VND chiếm 14.6% trong
cơ cấu tổng tài sản, do doanh nghiệp đã e ngại hơn trong đầu tư, cùng với việc duy trì khả năng thanh toán bằng tiền mặt đảm bảo cho các khoản nợ ngắn hạn Cùng với đó là sự gia tăng trong hoạt động đầu tư ngắn hạn của công ty, tiếp tục đầu tư vào kinh doanh chứng khoán ,năm 2010 đầu tư kinh doanh chứng khoán
Trang 911.653.262.000 VND tăng 26.79% so với năm 2009, chiếm 18.77% cơ cấu tổng tài sản KDCK ngắn hạn và ngoại hối và vàng là những kênh đầu tư ngắn hạn chủ yếu của doanh nghiệp, năm 2011 chỉ tiêu này tiếp tục tăng lên đến 12.103.673.600 VND chiếm 25.84% trong cơ cấu tổng tài sản Bên cạnh đó là sự giảm mạnh của các khoản phải thu Năm 2010 các khoản phải thu giảm 86.28% từ 3.030.726.425VND xuống chỉ còn 415.763.440 VND, kéo theo tỷ trọng các khoản phải thu so với tổng tài sản của công ty trong năm 2010 giảm mạnh, từ 12.02% xuống chỉ còn 0.66%, cho thây công ty đã sát sao hơn trong công tác thu hồi nợ Tiếp tục giữ vững được hiệu quả từ công tác này, năm 2011 các khoản phải thu của công ty chỉ là 396.135.413VND chỉ chiếm 0.85% trong cơ cấu tổng tài sản Các TSLĐ khác cũng tăng đều trong giai đoạn này, song chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ khoảng 1% so với tổng tài sản
Nhìn chung, ta thấy TSNH của doanh nghiệp tăng đều trong 3 năm, do sự tăng đều của tiền, khoản mục đầu tư ngắn hạn và sự giảm của các khoản phải thu Vậy thì do đâu mà dẫn tới sự thay đổi rõ nét trong cơ cấu tổng tài sản, ta có thế nói do sự thay đổi của khoản mục TSDH Do hoạt động trong lĩnh vực tư vấn dich vụ nên TSCĐ của doanh nghiệp trong 3 năm không có sự thay đổi lớn,tỷ trọng chỉ chiếm 1-2% so với tổng tài sản của doanh nghiệp Sự thay đổi rõ nét của TSDH là do doanh nghiệp đã tăng mạnh trong các khoản đầu tư dài hạn Năm 2010, doanh nghiệp tiếp tục đầu tư kinh doanh chứng khoán dài hạn, đồng thời vay vốn ngân hàng kinh doanh bất động sản, dẫn tới các khoản đầu tư dài hạn tăng lên tới 45.847.115.140 VND, tăng 34.961.771.828 VND so với năm 2009, chiếm 72.26% tổng tài sản của doanh nghiệp Năm 2011, tiếp tục đầu tư vào kinh doanh bất động sản và chứng khoán dài hạn, song do e ngại rủi ro, mà chỉ tiêu này giảm xuống chỉ còn 26.157.523.333 VND , giảm 42.95% so với năm 2011, chiếm 55.83% tổng tài sản
Có thể nói sự thay đổi của chỉ tiêu này đã kéo theo sự thay đổi nhanh chóng của tổng tài sản trong 3 năm 2009-2011
Về tình hình nguồn vốn :
Trang 10Nhìn chung trong 3 năm 2009-2011, vốn chủ sở hữu của công ty không có sự biến động lớn Năm 2010 VCSH tăng không đáng kể từ 20.294.164.405VND lên 20.704.975.329VND Năm 2011 lượng VCSH này giảm chỉ còn 16.540.843.567VND, giảm 20,11% Có thể nói rằng, sự thay đổi nhanh chóng về tổng nguồn vốn của công ty là do sự biến động đột ngột của nợ phải trả Năm 2009,
nợ phải trả của công ty là 4.918.665.425, hệ số nợ xấp xỉ 0,2, ,chủ yếu là các khoản
nợ ngắn hạn, chiếm tỷ trọng 19,41% so với tổng tài sản Song 2010, NPT đã tăng lên hơn 9 lần, lên tới 42.738.744.541, hệ số nợ lên tới 0,67, ảnh hưởng xấu tới hoạt động vay vốn của công ty, cùng với sự đánh giá không tốt từ phía khách hàng và đối tác làm ăn Trong năm 2011, NPT của công ty giảm xuống chỉ còn 30.308.629.629 VND, giảm 29.08% so với năm 2010, song vẫn chiếm tỉ trọng lớn Các khoản nợ dài hạn của công ty giảm dần trong 3 năm Sở dĩ có sự tăng đột biến của NPT là do
sự tăng mạnh về nợ ngắn hạn của công ty Do doanh nghiệp đã vay vốn để đầu tư dài hạn vào bất động sản và các chứng khoán dài hạn Năm 2010, nợ ngắn hạn tăng
từ 4.892.949.334 VND lên tới 42.724.523.450VND, tăng gần 8 lần so với năm
2009, chiếm 67.34% tổng nguồn vốn Năm 2011, mặc dù nợ ngắn hạn của công ty giảm xuống chỉ còn 30.305.513.538 VND, giảm 29.07% so với 2010, song vẫn chiếm tỷ trọng lớn, là 64.69% so với tổng nguồn vốn
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty CP Đầu tư BIG qua 3 năm
2009, 2010,2011
Doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, song nếu không có chính sách kinh doanh hợp lý thì sẽ không đạt được hiệu quả cao Trong giai đoạn 2009-2011, doanh nghiệp đã sử dụng vỗn vay ngắn hạn để đầu tư dài hạn, tiềm ẩn rủi ro lớn Để thể hiện được kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn này, em đã có bảng báo cáo kết quả kinh doanh cùng nhận xét như sau: