1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong hội sở miền bắc số 57 lý thường kiệt, hoàn kiếm, hà nội

52 1,2K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 129,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là đối vớinền kinh tế nói chung còn đối với ngành ngân hàng nói riêng thì một ngân hàng có nguốn vốn dồi dào sẽ cónhiều chi phí để nghiên cứu những sản phẩm mới, tạo được niềm tin với

Trang 1

Họ và tên:

Lớp :

Mã sinh viên:

Đề tài: Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Hội sở miền Bắc số 57 Lý

Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Trang 2

Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu trong quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài này, nhưng do hạn chế về thờigian, kiến thức và kinh nghiệm thực tế nên Khóa luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Chính vì vậy,

em rất mong nhận được sự đánh giá của các thầy giáo, cô giáo để Khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 3 tháng 5 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Bảng 3: Tương quan NVHĐ với tổng nguồn vốn tại Hội sở Miền Bắc -TPBank giai đoạn 2012-2014

Bảng 4: Cơ cấu vốn huy động tại Hội sở Miền Bắc TPBank giai đoạn 2012-2014

Bảng 5: Cơ cấu vốn huy động tại Hội sở Miền Bắc TPBank phân theo kỳ hạn huy động vốn giai đoạn 2012-2014Bảng 6: Chi phí huy động vốn của Hội sở Miền Bắc TPBank giai đoạn 2012-2014

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHNN: Ngân hàng nhà nước

NHTM: Ngân hàng thương mại

NHTW: Ngân hàng trung ương

Trang 4

phù hợp với thị hiếu thi trường, công việc này đòi hỏi nhiều chi phí liên quan như thiết kế sản phẩm mới, sửdụng công nghệ kỹ thuật hiện đại hơn, cải tiến chính sách phân phối, chính sách marketing Đó là đối vớinền kinh tế nói chung còn đối với ngành ngân hàng nói riêng thì một ngân hàng có nguốn vốn dồi dào sẽ cónhiều chi phí để nghiên cứu những sản phẩm mới, tạo được niềm tin với đối tác, sử dụng công nghệ kỹ thuậthiện đại; quyết định năng lực thanh toán, mở rộng quan hệ tín dụng đối với các thành phần kinh tế xét cả vềquy mô, khối lượng tín dụng chủ động về thời hạn, lãi suất từ đó đứng vững được trên thị trường và tạo được

uy tín, thương hiệu đối với khách hàng.Có thể nói, vốn là điều kiện rất quan trọng quyết định sự thành cônghay thất bại của ngân hàng

Sự phát triển của ngành Ngân hàng trong những năm gần đây đã khẳng định vai trò quan trọng của Ngânhàng đối với sự phát triển của nền kinh tế nước ta Thực tế hiện nay cho thấy, nguồn vốn chủ yếu để phát triểnnền kinh tế được tạo lập từ hệ thống Ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn Trong khi đó, cơ cấu nguồn vốn của cácngân hàng hiện nay hầu như không được hợp lý Tỷ lệ vốn tự có quá ít, chỉ từ 8% - 10% trong tổng nguồn vốnhoạt động của ngân hàng Trong những năm qua, thị trường tài chính ngày càng trở nên sôi động hơn do sựtham gia của nhiều loại hình Ngân hàng và các tổ chức tài chính phi Ngân hàng Hiện nay số lượng Ngân hàngđược phép hoạt động ngày càng tăng cùng với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của nhiều tổ chức phi Ngânhàng, trong khi đó nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế là có hạn Từ đó làm mất tính độcquyền của hệ thống Ngân hàng và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Hội sở Ngân hàng TMCP TiênPhong Trong những năm vừa qua, Ngân hàng Nhà nước đã giảm trần lãi suất huy động vốn gây khó khăn cho

Trang 5

TPBank trong công tác huy động vốn Bởi lãi suất tiền gửi tiết kiệm quá thấp, khách hàng cũng không mấymặn mà gửi tiền vào ngân hàng.

Qua thực tế tìm hiểu về hoạt động huy động vốn tại Hội sở Miền Bắc Ngân hàng TMCP Tiên Phong emnhận thấy bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì vẫn tồn tại nhiều bất cập về hoạt động huy động vốn tạiđịa bàn như: huy động vốn không đáp ứng đủ cho vay, tâm lý e ngại gửi tiền vào ngân hàng của người dân, lãisuất chưa hợp lý, các hình thức huy động vốn chưa có hiệu quả…Để giải quyết được vấn đề đó, Ngân hàngTMCP Tiên Phong cần có những giải pháp cụ thể để tăng cường hoạt động huy động vốn Chính vì tầm quantrọng của nguồn vốn đối với cả nền kinh tế lẫn hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nên em chọn đề tài :

“Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong - Hội sở miền Bắc số 57 LýThường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội”làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Hội sở miền Bắc số 57 Lý ThườngKiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội

3 Phạm vi nghiên cứu

+ Không gian nghiên cứu: Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Hội sở miền Bắc số 57 Lý Thường Kiệt,Hoàn Kiếm, Hà Nội

+ Thời gian nghiên cứu: Số liệu được thu thập trong 3 năm 2012, năm 2013 và năm 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu:

Trang 6

Trong quá trình thực hiện đề tài, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp được sử dụng để thu thập thông tin từnhiều nguồn khác nhau:

Nguồn dữ liệu bên trong ngân hàng, gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm

2012, 2013, 2014 các tài liệu về lịch sử hình thành và phát triển của Hội sở, tài liệu nhân sự

Nguồn dữ liệu bên ngoài ngân hàng: Các tạp chí, Website ngân hàng, sách chuyên ngành, khóa luận, bài viết

6 Bố cục khóa luận: gồm 3 chương

Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng thương mại và hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại

cổ phần Tiên Phong

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦANGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại

1.1.1.Khái niệm Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và hoạtđộng theo định chế trung gian mang tính chất tổng hợp Các nhà nghiên cứu ghi nhận rằng, ngân hàng thương mạihình thành trên cơ sở của sự phát triển sản xuất và trao đổi hàng hoá Khi sản xuất phát triển thì nhu cầu trao đổi mởrộng sản xuất giữa các vùng lãnh thổ, giữa các quốc gia tăng lên, để khắc phục sự khác biệt về tiền tệ giữa các khuvực thì thì xuất hiện các thương gia làm nghề đổi tiền Khi trao đổi hàng hoá phát triển lại kích thích sản xuất hànghóa Cùng với sự phát triển đó, các nghiệp vụ được phát triển dần như giữ tiền hộ, chi trả hộ trên cơ sở đó thựchiện hoạt động tín dụng

Từ lịch sử hình thành hệ thống ngân hàng thương mại cho thấy, các ngân hàng thương mại chỉ xuất hiện trong điềukiện nền kinh tế đã phát triển đến một trình độ nhất định, dẫn đến tính tất yếu khách quan của việc hình thành hệthống ngân hàng gắn bó chặt chẽ với sự phát triển kinh tế Trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về Ngân hàngthương mại:

Ở Mỹ: “Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trongngành công nghiệp dịch vụ tài chính”

Ở Pháp cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên lànhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó chochính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”

Ở Ấn Độ: “ NHTM là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu tư”

ỞViệt Nam: “Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng

và các hoạt động khác có liên quan”

Trang 8

Tóm lại, NHTM là một định chế tài chính mà hoạt động chủ yếu là huy động vốn để cho vay, thực hiện nhiệm vụchiết khấu và làm phương tiện thanh toán.

1.1.2 Vai trò của Ngân hàng thương mại

Cùng với sự phát triển đa dạng nghiệp vụ kinh doanh, ngân hàng ngày càng thực hiện nhiều vai trò mới để có thểduy trì khả năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu xã hội Các ngân hàng ngày nay có các vai trò cơ bản sau:

Thứ nhất, NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế Các NH đứng ra huy động vốn tạm thời nhàn rỗi từ các doanh

nghiệp và các cá nhân sau đó sẽ cung ứng lại cho nơi cần vốn để đảm bảo tiến hành quá trình táisản xuất được thựchiện liên tục và được mở rộng quy mô sản xuất Với chức năng này, NH biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thànhhoạt động kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh góp phần tăng trưởng kinh tế đấtnước.Xã hội càng phát triển thì nhu cầu vốn cho nền kinh tế càng tăng và không một tổ chức nào có thể đảm bảođược sự tin tưởng từ phía khách hàngkhi công ty tài chính ngày nay ngày càng có nhiều sự lừa đảo Chỉ có hệ thốngngân hàng mới có thể đứng ra điều hòa và phân phối vốn cho tất cả các thành phẩn kinh tế cùng nhau phát triển nhịpnhàng cân đối

Thứ hai, NHTM giữ vai trò là trung gian thanh toán:Ngân hàng thương mại đóng vai trò làm trung gian thanh toán

khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiềnhàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu kháctheo lệnh của họ Với vai trò này, hệ thống NHTM góp phần làm phát triển nền kinh tế Vì hoạt động trung gianthanh toán góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó gópphần phát triển kinh tế Đồng thời, việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được lượng tiền mặt

Trang 9

trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quản tiền Thôngqua hoạt động này góp phần làm tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Hơn nữa

nó lại làm tăng nguôn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng

Thứ ba, NHTM đã thực hiện phân bổ vốn giữa các vùng tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế đồng đều giữa các

khu vực trong một quốc gia Mỗi vùng kinh tế có sự phát triển khác nhau, tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt nguồnvốn cũng khác nhau Vấn đề trong xã hội đặt ra là làm sao thực hiện tốt nhất hiệu quả huy động hay nguồn vốn huyđộng và chính hoạt động điều chuyển vốn trong nội bộ NH đã góp phần giải quyết tốt vấn đề này

Thứ tư, NHTM là người thực hiện các chính sách kinh tế của Chính phủ, góp phần điều tiết sự tăng trưởng kinh tế và

theo đuổi các mục tiêu xã hội

Việc hoạch định chính sách tiền tệ thuộc về Ngân hàng Trung ương Để thực thi chính sách tiền tệ, Ngân hàng trungương phải sử dụng các công cụ như lãi suất, dự trữ bắt buộc, thị trường mở Chính các NHTM là chủ thể chịu sự tácđộng trực tiếp của các công cụ này và đồng thời đóng vai trò cầu nối trong việc chuyển tiếp các tác động của chínhsách tiền tệ đến nền kinh tế Mặt khác, cũng qua NHTM và các định chế tài chính trung gian khác, tình hình giá cả,sản lượng, công ăn việc làm, nhu cầu tiền mặt, lãi suất, tỷ giá của nền kinh tế được phản hồi về cho NHTW cónhững chính sách điều tiết thích hợp với từng tình hình cụ thể

Thứ năm, NHTM là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia.

Với xu hướng phát triển kinh tế là hướng hội nhập vào cộng đồng kinh tế khu vực và toàn thế giới, việc mở rộngquan hệ giao lưu kinh tế là một tất yếu, qua đó giúp cho mọi quốc gia phát huy được lợi thế của mình Thông quanghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu, quan hệ thanh toán với các tổ chức tài chính, ngân hàng và doanh nghiệp quốc tế

Trang 10

NHTM giúp cho việc thanh toán, trao đổi mua bán được diễn ra nhanh chóng, thuận tiện, an toàn, hỗ trợ đắc lực chohoạt động kinh tế được hiệu quả cao, đồng thời góp phần khẳng định vị trí và nâng cao sức cạnh tranh của các doanhnghiệp, của NHTM trên trường quốc tế.

1.1.3.Các hoạt động chính của Ngân hàng thương mại

Thứ nhất, Hoạt động huy động vốn

Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho NH nhưng đó là nghiệp vụ rất quan trọng Nghiệp vụ HĐV tạo vốn cho NHTM, làm cơ sở để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ cho khách hàng Không có nghiệp vụ huy động vốn, NHTM không có vốn tài trợ cho hoạt động của mình Mặt khác, thông qua nghiệp vụ HĐV có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với NH

Thứ hai, Hoạt động tín dụng

NHTM được cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu

và giấy tờ có giá khác, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN Cho vay chỉ là một phần của hình thức cấp tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian xác định theo thời gian có hoàn trả gốc và lãi Ngân hàng phải có kế hoạch sử dụng nguồn vốn đó sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất Chỉ có lãi thu được từ hoạt động tín dụng mới bù đắp được chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh, chi phí quản lý Khi nền kinh tế phát triển nhu cầu sử dụng vốn tăng lên, các doanh nghiệp tìm đến với ngân hàng như một chỗ dựa

Thứ ba, Hoạt động trung gian

Các nghiệp vụ trung gian bao gồm: thanh toán hộ, chuyển tiền, thu hộ, bảo lãnh, mở L/C, cung cấp thông tin về kinh doanh, đầu tư và quản trị doanh nghiệp, quản lý hộ tài sản…, các nghiệp vụ này được thực hiện theo sự uỷ nhiệm của khách hàng trên cơ sở khách hàng có tài khoản thanh toán tại ngân hàng Những nghiệp vụ này cũng mang lại cho ngân hàng một khoản thu nhập dưới dạng phí dịch vụ Điều có có ý nghĩa lớn trong việc đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng và nhu cầu phát triển cũng như cạnh tranh của ngân hàng

Trang 11

Thứ tư, Hoạt động trích lập ngân quỹ

Các NH trích một phần vốn huy động để trích lập ngân quỹ sử dụng vào mục đích đầu tư phát triển, lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi Ngoài ra hoạt động này còn để bù đắp các tổn thất về hoạt động tín dụng, dịch vụ thanh toán theo nguyên nhân khách quan

1.2 Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm nguồn vốn

Nguồn vốn của Ngân hàng Thương mại là toàn bộ nguồn tiền tệ do Ngân hàng tạo lập hoặc huy động được, dùng đểcho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác

1.2.2 Các nguồn vốn của NHTM

1.2.2.1 Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu của Ngân hàng thương mại là vốn do ngân hàng tự có do ngân hàng tạo lập được thuộc sở hữu riêngcủa ngân hàng thông qua nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh Vốnchủ sở hữu của ngân hàng bao gồm:

- Vốn điều lệ

Là nguồn vốn đầu tư ban đầu của ngân hàng Vốn điều lệ được ghi trong bản điều lệ của ngân hàng Vốn điều lệ phảiđạt mức tối thiều theo quy định của pháp luật và được gọi là vốn pháp định Tùy vào từng loại hình ngân hàng màchính phủ quy định mức vốn pháp định khác nhau

- Vốn bổ sung trong quá trình hoạt động

Ngân hàng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ nên những điều kiện pháp lý về vốn phải tuân thủ nghiêm ngặt Ngoài raviệc bổ sung trong quá trình hoạt động luôn là nhiệm vụ hàng đầu của ngân hàng, góp phần nâng cao vị thế của ngân

Trang 12

hàng thương mại trên thương trường Tùy vào điều kiện cụ thể mà ngân hàng có thể gia tăng vốn theo phương thứckhác nhau và tuân thủ các quy định của pháp luật.

Các nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động của NH bao gồm: trích một phần từ lợi nhuận, phát hành thêm cổphần Ngân hàng sử dụng vốn tăng thêm để mở rộng quy mô hoạt động, đổi mới trang thiết bị, hoặc trong một sốtrường hợp là để đáp ứng nhu cầu gia tăng vốn chủ sở hữu do Ngân hàng Nhà nước quy định Lượng vốn này phục

vụ cho việc mở rộng hoạt động, nâng cao năng lực hoạt động của ngân hàng Việc tăng vốn thường được thực hiệntheo lộ trình và kế hoạch của ngân hàng Lộ trình tăng vốn phải tuân thủ quy định của pháp luật

1.2.2.2 Vốn nợ của Ngân hàng thương mại

Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn của ngân hàng Bản chất vốn nợ là tài sản thuộc chủ sởhữu khác nhau ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả cả gốc lẫn lãikhi đến kỳ hạn( nếu là tiền gửi có kỳ hạn) hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn ( nếu là tiền gửi không kỳ hạn).Vốn nợ có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vốn nợ được các ngân hàng thươngmại huy động dưới các hình thức :

 Nhận tiền gửi bao gồm tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm

o Tiền gửi không kỳ hạn: thông thường khách hàng gửi loại tiền này vào NH nhằm mục đích thanh toán.Ngân hàng không phải trả lãi cho loại tiền gửi này hoặc chỉ phảitrả lãi suất rất thấp Bởi vì, tiền gửikhông kỳ hạn của khách hàng rất biến động, khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào, do đó ngân hàngkhông chủ động sử dụng vốn này, ngân hàng thường dự trữ một khoản tiền nhất định để đảm bảo có thểthanh toán ngay khiphát sinhnhu cầu

Trang 13

o Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền khi khách hàng gửi vào ngân hàng có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền giữa khách hàng và ngân hàng Nếu rút tiền trước hạn khách hàng có thể bị phạt Mặt khác, lãi suất chi trả tiền gửi có kỳ hạn thường cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn vì đa số khách hàng gửi vào ngân hàng họ thường giữ được thỏa thuận nói trên Với khoản tiền huy động ổn định này ngân hàng có thể đem đầu tư vào hoạt động dịch vụ và sản xuất mang tính ổn định hơn.

o Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền khách hàng gửi vào ngân hàng với mục đích tích lũy tiền một cách antoàn và hưởng một phần lãi từ số tiền đó Khi gửi tiền vào ngân hàng, người gửi tiền nhận được một sổtiết kiệm coi như giấy chứng nhận gửi tiền vào ngân hàng được bảo hiểm theo quy định của pháp luật

về bảo hiểm tiền gửi Nguồn vốn huy động này, ngân hàng sẽ tiến hành hoạt động cho vay phục vụ chonhu cầu sản xuất kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và các hoạt động đầu tư khác

 Nguồn đi vay của NHTW, vay các tổ chức tín dụng khác Các NHTM thường có tài khoản ở các tổ chức tíndụng để vay lẫn nhau khi thiếu hụt vốn trong kinh doanhhay mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, pháttriển sản phẩm mới hoặc các dịch vụ thanh toán khác Khi không thể vay được ở các TCTD khác, NHTM sẽvay của NHTW để đảm bảo NH được hoạt động bình thường, tránh sự suy thoái cho NH và sụp đổ toàn hệthống NHTW là cứu cánh cuối cùng cho NHTM

 Nguồn khác gồm nguồn từ dịch vụ ủy thác, thanh toán, bảo hiểm

Trang 14

- Nguồn từ dịch vụ ủy thác được hình thành dưới hình thức: ủy thác đầu tư, ủy thác cho vay, ủy thácthu hộ Với kiến thức về kinh doanh và thẩm định dự án NH sẽ thay khách hàng thực hiện các dịch

vụ ủy thác để đem lại lợi nhuận cho khách hàng đồng thời cũng nâng cao uy tín của NH trên thươngtrường

- Dịch vụ thanh toán của NH làm quá trình giao dịch kinh doanh trở nên dễ dàng, nhanh chóng và

an toàn hơn.Thông qua, hoạt động chuyển tiền cho khách hàng qua thẻ thanh toán khi mua hàng hóa

và dịch vụ làm giảm các chi phí như kiểm đếm, sai sót,thất thoát

- Ngoài ra, NHTM còn có các nguồn thu khác từ dịch vụ bảo hiểm, tư vấn, bảo quản, ký gửi tài sản Thực hiện các dịch vụ trên cũng đem lại thu nhập cho NH khá lớn thông qua thu nhập từ phí thựchiện các dịch vụ trên đồng thời giúp NH củng cố và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với NH

1.3 Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức, cá nhân bằng nhiều hình thức khácnhau để hình thành nên nguồn vốn phục vụ cho các hoạt động cho các hoạt động của ngân hàng

1.3.2 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Các hình thức huy động vốn tùy vào từng tiêu thức khác nhau mà được chia thành nhiều loại khác nhau:

a Phân loại theo thời gian:

Phân loại theo hình thức này có ý nghĩa rất quan trọng đối với NH vì nó liên quan đến sự an toàn, tính ổn định,khả năng sinh lợi của nguồn vốn huy động cũng như thời gian hoàn trả vốn cho khách hàng

 Huy động vốn ngắn hạn

Trang 15

Đây là loại vốn có kỳ hạn từ 12 tháng trở xuống Hình thức huy động của nguồn vốn huy động gồmphát hành công cụ nợ ngắn hạn trên thị trường tiền tệ và nghiệp vụ nhận tiền gửi ngắn hạn, tiền gửithanh toán Thông qua nguồn vốn huy động này ngân hàng sẽ cho vay ngắn hạn hoặc chuyển hoán kỳhạn để cho vay trung hạn Do thời gian ngắn nên lãi suất huy động ngắn hạn thường thấp tuy nhiên tính

ổn đinh các nguồn vốn ngắn hạn được huy động lại kém, có rủi ro thanh khoản cao cho ngân hàng

 Huy động vốn trung hạn

Hoạt động này huy động dưới hình thức phát hành các công cụ nợ trung hạn trên thị trường vốn hoặcnhận tiền gửi trung hạn ( từ 1 đến 5 năm) Thời gian huy động của nguồn vốn này tương đối dài nênchúng có tính ổn định cao nhưng lãi suất huy động lại cao hơn lãi suất huy động ngắn hạn Nguồn vốntrung hạn có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động đầu tư, thay đổi công nghệ và cho vay trung hạn lãisuất cao

 Huy động vốn dài hạn( thời gian đáo hạn lớn hơn 5 năm)

Là hình thức huy động của NH trên thị trường vốn Nguồn vốn dài hạn này góp phần làm tăng khả năngcạnh tranh của ngân hàng, đáp ứng các nhu cầu cho vay dài hạn lãi suất cao và các hoạt động kinhdoanh khác Tuy nhiên lãi suất huy động là cao hơn rất nhiều so với lãi suất huy động ngắn hạn và dàihạn

b Phân loại theo đối tượng huy động

 Huy động vốn từ dân cư

Dân cư là khu vực giàu tiềm năng nhất cũng chính là đối tượng huy động vốn truyền thống của NHTM.Ngân hàng huy động vốn từ các khoản tiền nhỏ lẻ trên diện rộngtạothành một khoản lớn và cung cấpcho chủ thể cần vốn Nguồn vốn này có tính ổn định trong điều kiện bình thường của nền kinh tế Tuynhiên, khi xảy ra sự cố về tâm lý và phong tục tập quán sẽ xảy ra hiện tượng tháo rút vốn trên diện rộnglàm sụt giảm vốn khá nghiêm trọng trong hệ thống ngân hàng Bên cạnh đó ở một số khu vực, nhiềungười còn chưa tin tưởng trao gửi tài sản cho Ngân hàng theo thói quen, tập quán làm cho hệ thốngNgân hàng chưa huy động vốn tối đa từ dân cư

 Huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế

Nhìn chung các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có thời gian gửi rút không giống nhau nhưng chúng mangtính chu kỳ kinh doanh nên nguồn vốn này tương đối ổn định Để quá trình kinh doanh được diễn ra

Trang 16

nhanh chóng các doanh nghiệp và tổ chức kinh tếthường có tài khoản ngân hàng nhằm tiết kiệm thờigian, chi phí và các hoạt động kinh doanh khác Độ lớn của nguồn vốn huy động này nhiều hay ít cònphụ thuộc vào các dịch vụ cung cấp và tiện ích mà NH mang cho khách hàng khi sử dụng các dịch vụ

đó vì đối tượng tổ chức kinh tế yêu cầu khá cao điều này khiến hoạt động huy động vốn của tổ chứcdoanh nghiệp gắn liền với đa dạng hóa và cải tiến dịch vụ

 Huy động vốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác

Trong quá trình hoạt động các NH thường có khoản tiền gửi ở các TCTD,các NH cùng hoặc khác hệthống tạo thuận tiện trong giao dịch thanh toán , vay lẫn nhau Khi NH thiếu hụt dự trữ hay khả năngthanh toán bị suy giảm NH có thể vay để đáp ứng các nhu cầu hiện tại nhằm tránh tình trạng suy thoáicủa NH cũng như ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ hệ thống Trong những chủ thể cho NHTM vay vốnđặc biệt có NHTW đóng vai trò là người cho vay cuối cùng cứu NHTM khỏi khó khăn xảy ra Huyđộng vốn từ các NH và TCTD khác có thể nói là khá dễ nhưng lượng vốn thường nhỏ và chi phí huyđộng cao

c Phân loại theo bản chất của các nghiệp vụ huy động vốn

 Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi

o Huy động vốn qua tiền gửi không kỳ hạnTiền gửi không kỳ hạn là nguồn vốn huy động tương đối quan trọng đối với những nước phát triển có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt cao Mục đích của các khoản tiền gửi này không nhằm mục đích sinh lời từ lãi suất mà chủ yếu dùng cho nghiệp vụ thanh toán Khách hàng thường là các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cá nhân làm ăn buôn bán phải thanh toán tiền thường xuyên Ngân hàng thương mại thường bảo quản loại tiền gửi này trên hai loại tài khoản: tài khoản thanh toán không kỳ hạn và tài khoản vãng lai Mức lãi suất mà ngân hàng thương mại phải trả cho nguồn vốn huy động này là rất thấp, thậm chí ngân hàng không phải trả lãi Tỷ lệ nghiệp vụ huy động này sẽ rất cao nếu hệ thống dịch vụ đa dạng sản phẩm chất lượng cao, hệ thống mạng lưới rộng rãi đáp ứng nhu cầu của khách hàng

o Huy động vốn qua tiền gửi có kỳ hạnTiền gửi có kỳ hạn là tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân tại NH nhưng sẽ rút ra sau một thời gian nhất định Loại tiền này ngân hàng phải trả mức lãi suất cao hơn tiền gửi không kỳ hạn

Trang 17

Khách hàng ngoài mục đích sử dụng các dịch vụ của NH còn mong muốn khoản lời từ lãi suất tiền gửi Do đó lãi suất tác động khá rõ rệt đối với nguồn vốn huy động này của các NHTM.

o Huy động tiền gửi tiết kiệm

Đây là hình thức huy động phổ biến nhất lâu đời nhất của các NHTM hiện nay Bao gồm:

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: hình thức này gần giống với huy động tiền gửi không kỳ hạn.Tuy nhiên số dư của nguồn vốn huy động này ổn định hơn nên các NHTM phải trả chi phí lãi cao hơn khi huy động loại vốn này

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: đây là loại hình tiết kiệm phổ biến nhất ở các NHTM nước ta Người gửi tiền vào NH và rút khoản vốn của họ ra sau một khoảng thời gian nhất định, nếu như rút tiền trước hạn thường phải chịu một mức phạt nhất định Nguồn vốn này có tính ổn định rất cao, nhất là các khoản tiết kiệm trung và dài hạn, lãi suất mà các NHTM đưa ra thường là cao nhất trong các mức lãi suất huy động vốn

 HĐV qua nghiệp vụ đi vay

o Vay từ TCTD: đó là các khoản vay thông thường giữa các NH vay lẫn nhau trên thị trường tiền tệhay thị trường liên NH Các NHTM xây dựng các mối quan hệ để khi thiếu hụt vốn kinh doanh hay thiếu tiền thanh toán cho khách hàng trong các trường hợp cần thiết có thể vay mượn lẫn nhau mà không cần vay NHTW

 Vay từ NHTW: ngân hàng trung ương cho vay dưới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu các chứng từ cógiá, cho vay có đảm bảo bằng các chứng từ có giá và các loại cho vay khác Các NHTM có thể vaydưới các hình thức đó để nhận vốn từ NHTW Ngân hàng trung ương đóng vai trò là người cứu cánh cuối cùng giúp cho NHTM tránh khỏi sự đổ vỡ Tuy nhiên không phải mọi ngân hàng đều nhận được sự hỗ trợ của NHTW để thoát khỏi nguy cơ phá sản Chỉ khi sự sụp đổ của ngân hàng đó có ảnh hưởng lớn tới

sự tồn tại và an toàn của cả hệ thống ngân hàng thì NHTW mới can thiệp Mức lãi suất cho vay của NHTW khi đó cũng thường là lãi suất phạt và ngân hàng nhận hỗ trợ phải chịu nhiều qui định ngặt nghèo của NHTW

 Phát hành công cụ nợ như kỳ phiếu, trái phiếu hoặc tín phiếu Ở một số thời điểm NH cần huy động thêm vốn trước những cơ hội kinh doanh đầy hấp dẫn các NH có uy tín lớn hoặc trả lãi cao sẽ có khả

Trang 18

năng huy động vốn qua hình thức này nhiều hơn các NH nhỏ Ngoài ra khả năng huy động vốn còn phụ thuộc nhiều vào thị trường, hình thức phát hành, chuyển đổi hay thời hạn của các công cụ.

 Hình thức khác

Hiện nay, NHTM thực hiện nhiều các dịch vụ ủy như ủy thác cho vay, ủy thác đầu tư, cho vay, thu hộ, chi hộ Trong đó dịch vụ ủy thác đầu tư là dịch vụ nổi bật hấp dẫn nhất NH với lợi thế về uy tín và thông tin khả năng thẩm định dự án tốt sẽ thay khách hàng sử dụng các nguồn vốn được ủy thác để tiến hành các hoạt động đầu tư có hiệu quả hơn đem lại thu nhập cho khách hàng đồng thời NH sẽ nắm đượcmột khoản vốn lớn cũng như thu nhập từ phí thực hiện dịch vụ này

1.4 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.4.1 Nhóm chỉ tiêu định tính

1.4.1.1 Mức độ đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn

Sự đơn điệu trong sản phẩm dịch vụ và cách triển khai sản phẩm cứng nhắc đã làm giảm sức hút của dịch vụ ngânhàng với người dân Ngân hàng có thể đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn dưới các hình thức: đa dạng hóa về

kỳ hạn, về loại tiền Sản phẩm huy động vốn đa dạng giúp Ngân hàng có cơ hộihuy động vốn từ nhiều đối tượngkhác nhau Hơn nữa, huy động được nguồn vốn lớn sẽ giúp Ngân hàng có đủ khả năng tài chính để chủ động nắmbắt cơ hội kinh doanh, đầu tư và thực hiện các dịch vụ mới giúp thu hút khách hàng mới, tạo niềm tin và giữ chânkhách hàng cũ

1.4.1.2 Uy tín của Ngân hàng

Để hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì Ngân hàng phải tạo được uy tín đối với khách hàng Uy tín của Ngân hàng

có sự liên quan đến hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn Khi Ngân hàng có uy tín, khách hàng sẽ tìm đến Ngânhàng để thực hiện các giao dịch: gửi tiền tiết kiệm, vay vốn Ngân hàng sẽ thu hút được nguồn vốn nhàn dỗi của

Trang 19

khách hàng từ đó, Ngân hàng chủ động trong hoạt động kinh doanh và đầu tư Ngược lại, khi ngân hàng đánh mất vịthế và uy tín đối với khách hàng, họ không còn lòng tin để gửi tiền, vay vốn và sử dụng các dịch vụ khácthì Ngânhàng có thể rơi vào tình trạng phá sản, nghiêm trọng hơn là ảnh hưởng tới sự ổn định của hệ thống ngân hàng thươngmại.

1.4.1.3 Mức độđa dạng hóa khách hàng

Đây là nhân tố quan trọng khi thiết lập mối quan hệ với khách hàng Hiện nay khi Ngân hàng ban hành cơ chế lãisuất thỏa thuận tức là giao quyền tự quyết về lãi suất huy động và cho vay cho các Ngân hàng với điều kiện khôngvượt quá quy định về lãi suất huy động và cho vay của Ngân hàng nhà nước Ngân hàng nào đưa ra mức lãi suất huyđộng hấp dẫn đối với khách hàng và có khả năng cạnh tranh với các NH khác thì NH đó sẽthuận lợi hơn trong hoạtđộng huy động vốn Hơn nữa, nếu NH rút ngắn được quy trình huy động vốn, đảm bảo thuận lợi cho người gửi tiền

về thời hạn, loại tiền, lãi suất huy động, địa điểm giao dịch thì khách hàng sẽ đem vốn gửi vào NH đó Một số NHkhi cần một khối lượng vốn lớn đã áp dụng tiền gửi tiết kiệm kèm theo thưởng thẻ tiết kiệm, rút thăm may mắn, quay

số lồng cầu Bên cạnh đó, một số Ngân hàng còn áp dụng một số chính sách: tặng quà nhân ngày lễ, tết hay nhữngngày trọng đại với khách hàng có số tiền gửi lớn và thường xuyên Khách hàng cảm thấy phần nào hài lòng khi đượchưởng thêm các phần thưởng này còn hoạt động huy động vốn của Ngân hàng sẽ dễ dàng hơn Từ đó, giúp Ngânhàng chủ động nắm bắt cơ hội kinh doanh, đầu tư và các hoạt động khác

1.4.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng

Các chỉ tiêu định lượng được sử dụng để phản ánh kết quả huy động vốn bao gồm:

 Quy mô vốn huy động và tốc độ tăng trưởng vốn huy động

Trang 20

 Quy mô vốn huy động= Tổng vốn huy động

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tăng giảm nguồn vốn huy động qua các năm nghiên cứu Qua đó, chothấy quy mô vốn huy động năm nào có tốc độ tăng trưởng thuận lợi cần phát huy và năm nào cần chútrọng hơn trong hoạt động huy động

 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động

Tốc độ tăng

trưởng vốn

huy động =

Nguồn vốn huy động nămi−Nguồnvốn huy động năm(i−1)

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng quy mô vốn của một kỳ so với một kỳ lấy làm gốc so sánh, NH cũng

có thể so sánh với kế hoạch đã đề ra để thấy được khả năng thực hiện hoạt động HĐV của bản thân Tốc độ tăng trưởng lớn hơn 0% tức là quy mô nguồn vốn huy động của NH tăng lên và ngược lại

 Cơ cấu, tỷ trọng nguồn vốn

 Cơ cấu, tỷ trọng phân theo đối tượng huy động

Tỷ trọng vốn huy động i = Quy mônguồn vốn huy động i Tổng vốn huy động

Trong đó:

i: vốn huy động từ dân cư hay vốn huy động từ TCTD & TCKT khác

Chỉ tiêu trên phản ánh từng bộ phận- dân cư hoặc TCTD& TCKT khác của nguồn vốn Qua đó, ta thấy nguồn vốn huy động-từ dân cư, TCTD&TCKT khác chiếm tỷ trọng cao hay thấp trong cơ cấu tổng vốn huy động.Từ

Trang 21

đó cho thấy nguồn vốn huy động nào NH đang tăng trưởng cần phát huy và nguồn vốn huy động nào cần chú trọng tăng cường hơn trong hoạt động huy động.

 Cơ cấu, tỷ trọng phân theo kỳ hạn

Tỷ trọng vốn huy động i =Quy mô của nguồn vốn huy động i Tổng vốn huy động

Trong đó:

i: vốn huy động ngắn hạn,trung hạn hoặc dài hạn

Chỉ tiêu trên phản ánh từng bộ phận của nguồn vốn phân theokỳ hạn đang chiếm tỷ trọng cao hay thấp trong

cơ cấu nguồn vốn huy động, qua đó cho thấy công tác huy động loại vốn nào mà NH đang có thuận lợi cần phát huy và nguồn vốn nào NH cần phải chú trọng tăng cường hơn trong hoạt động huy động

 Chi phí huy động vốn

Chi phí trả lãi bình quân gia quyền

= Chi phí trả lãi Tổng số vốn huy động

Trang 22

Chỉ tiêu này cho biết chi phí mà NHTM phải bỏ ra để có nguồn vốn đó và sử dụng trong các kỳ kinh doanh của mình Chỉ tiêu này càng thấp cho thấy nguồn vốn huy động của NHTM tốn kém ít chi phí, hiệu quả huy động vốn càng cao.

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.5.1 Các nhân tố chủ quan

1.5.1.1 Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng

Mỗi NHTM có môt chiến lược kinh doanh khác nhau điều này phụ thuộc vào điểm mạnh điểm yếu của ngânhàng.Chiến lược kinh doanh thay đổi theo thời kỳ và phụ thuộc vào bản thân ngân hàng Từ đó các NHTM xây dựng

kế hoạch và đưa các quyết định về quy mô nguồn vốn huy động có thể mở rộng hay thu hẹp, chi phí cho hoạt động

có thể tăng hay giảm Nếu xây dựng được chiến lược kinh doanh đúng đắn và thích hợp thì hoạt động huy động vốn

sẽ phát huy hiệu quả và các nguồn vốn được khai thác tối đa

1.5.1.2 Trình độ của cán bộ Ngân hàng

Con người luôn là yếu tố hàng đầu trong mọi lĩnh vực kinh doanh nào Nếu NH có các cán bộ quản lý tốt sẽ đảm bảođược tính đúng đắn các chiến lược vốn, tính an toàn của vốn, tăng uy tín cho NH, tạo điều kiện cho hoạt động huyđộng vốn thực hiện tốt hơn Năng lực của các bộ nhân viên NH ảnh hưởng lớn đến chất lượng phục vụ khách hàng,trình độ của nhân viên giúp họ thực hiện các nghiệp vụ nhanh chóng, hiệu quả, tư vấn phù hợp cho khách hàng đemlại hiệu quả cao sẽ tạo niềm tin cho khách hàng

1.5.1.3 Uy tín của Ngân hàng

Trang 23

Mỗi NH cần tạo được thương hiệu riêng trong tâm trí khách hàng trên thị trường cạnh tranh gay gắt như ngày nay.Một NH lớn có uy tín sẽ tạo được lòng tin và có lợi thế hơn trong hoạt động của NH nói chung và hoạt động huyđộng vốn nói riêng Sự tin tưởng của khách hàng sẽ giúp cho một NH uy tín có khả năng ổn định khối lượng huyđộng vốn, tiết kiệm chi phí và giúp NH chủ động trong kinh doanh Với bề dày lịch sử , thương hiệu, cơ sở vật chất,năng lực của nhân viên tốt sẽ tạo nên hình ảnh tốt cho NH, từ đó công tác huy động vốn được thực hiện dễ dàng,thuận lợi hơn.

1.5.2 Các nhân tố khách quan

1.5.2.1 Tình hình kinh tế

Môi trường kinh tế xã hội trong và ngoài nước cũng có tác động không nhỏ đến quá trình huy động vốn của NH Khinền kinh tế tăng trưởng hay suy thoái thì nó đều ảnh hưởng rất lớn tới quá trình tạo vốn cho NHTM Nền kinh tếtăng trưởng tạo điều kiện tích lũy nhiều hơn, do đó tạo môi trường cho việc thu hút vốn của NHTM thuận lợi Ngượclại khi nền kinh tế suy thoái lạm phát tăng, người dân không gửi tiền vào NH mà giữ tiền để mua hàng hóa thì việcthu hút gặp khó khăn

1.5.2.2 Chính sách pháp lý

Nguồn vốn huy động của các NHTM chịu sự điều chỉnh rất lớn của môi trường pháp lý Có những Bộ Luật tác độngtrực tiếp mà chúng ta thường thấy như: Luật các TCTD, Luật NHNN Những luật này quy định tỷ lệ huy động vốncủa Ngân hàng so với vốn tự có, quy định về việc gửi và sử dụng tài khoản tiền gửi, dự trữ bắt buộc, hạn mức chovay các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến công tác huy động làm thay đổi quy mô, cách thức và chất lượng cácnguồn vốn huy động của NHTM

Trang 24

1.5.2.3 Yếu tố văn hóa- xã hội

Mối quốc gia khu vực đều có đặc trưng riêng điều đó tạo nên tập quán, thói quen của người dân Hoạt động huyđộng vốn của NH cũng chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường văn hóa-xã hội Ở những nước đang phát triển nhưViệt Nam vẫn có tâm lý ưu tiên dùng tiền mặt người đan chưa thấy hết được các tiện ích mà NH cung cấp làm việchuy động vốn gặp nhiều khó khăn Các tập quán tiêu dùng này khó có thể được thay đổi ngày một ngày hai Do đó

để mở rộng nguồn vốn các NH phải nỗ lực hết mình cải cách quy trình, thủ tục và phát triển chính sách khách hàng Tiếp theo đó là thu nhập của người dân Thu nhập của người dân càng cao nhu cầu đầu tư và giao dịch của họ tănglên khi đó nhu cầu mở tài khoản cũng như gửi tiền ngày một tăng lên giúp cho NH chủ động hơn trong các hoạt độngkinh doanh

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐNCỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNTIÊN PHONG

2.1Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong

2.1.1Lịch sử hình thành

Được thành lập từ ngày 05/05/2008, Ngân hàng TMCP Tiên Phong đã kế thừa những thế mạnh về công nghệ hiện đại, kinh nghiệm thị trường cùng tiềm lực tài chính của các cổ đông chiến lược bao gồm: Tập đoàn Vàng bạc Đá quýDOJI, Tập đoàn Công nghệ FPT, Công ty Thông tin Di động VMS (MobiFone), Tổng công ty Tái bảo hiểm Việt Nam (Vinare) và Tập đoàn Tài chính SBI Ven Holding Pte Ltd (Singapore)

Trang 25

Tháng 12/2013, TPBank đã có bước ngoặt lớn khi tái cơ cấu thành công và vinh dự nhận bằng khen của Thủ tướng Chính phủ về thành tích này Đồng thời Ngân hàng TMCP Tiên Phong cũng đưa ra bộ nhận diện thương hiệu mới với tên giao dịch được rút gọn lại thành TPBank.

Kể từ khi thành lập, TPBank luôn nỗ lực mang lại các giải pháp, sản phẩm tài chính ngân hàng hiệu quả nhất cho khách hàng dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến và trình độ quản lý chuyên sâu Với những nỗ lực đó TPBank đã nhận được các phần thưởng xứng đáng: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, được Tạp chí Global Financial Market Review trao tặng giải thưởng Ngân hàng Số sáng tạo nhất Việt Nam 2014 Đặc biệt, tháng 11/2014, TPBank vinh dự là Á quân chương trình bình chọn ngân hàng điện tử yêu thích tại Việt Nam - MyEbank, trong đó, đứng vị trí số 1 về Mobile Banking, Top 5 Internet Banking

Cùng với tuyên ngôn thương hiệu "Vì chúng tôi hiểu bạn", TPBank mong muốn trở thành ngân hàng điện tử hàng

đầu Việt Nam bằng phong cách và chất lượng dịch vụ mới

2.1.2 Mô hình tổ chức

Trang 26

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của TPBank

Nguồn: Báo cáo thường niên ngân hàng TMCP Tiên Phong

Trong đó:

Tổng Giám đốc: trực tiếp điều hành và chỉ đạo các hoạt động kinh doanh của NH

Ngày đăng: 19/05/2015, 20:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Tương quan NVHĐ với tổng nguồn vốn tại Hội sở Miền Bắc -TPBank giai đoạn 2012-2014 - Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong  hội sở miền bắc số 57 lý thường kiệt, hoàn kiếm, hà nội
Bảng 3 Tương quan NVHĐ với tổng nguồn vốn tại Hội sở Miền Bắc -TPBank giai đoạn 2012-2014 (Trang 34)
Bảng 5: Cơ cấu vốn huy động tại Hội sở Miền Bắc TPBank  phân theo kỳ hạn huy động vốn giai đoạn 2012-2014 - Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong  hội sở miền bắc số 57 lý thường kiệt, hoàn kiếm, hà nội
Bảng 5 Cơ cấu vốn huy động tại Hội sở Miền Bắc TPBank phân theo kỳ hạn huy động vốn giai đoạn 2012-2014 (Trang 37)
Bảng 6: Chi phí huy động vốn của Hội sở Miền Bắc TPBank giai đoạn 2012-2014 - Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong  hội sở miền bắc số 57 lý thường kiệt, hoàn kiếm, hà nội
Bảng 6 Chi phí huy động vốn của Hội sở Miền Bắc TPBank giai đoạn 2012-2014 (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w