1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tại CÔNG TY TNHH SUFAT VIỆT NAM

17 733 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 80,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2: Chức năng , nhiệm vụ cơ bản của công ty TNHH SUFAT Việt Nam Công ty Sufat Việt Nam là một doanh nghiệp tư nhân lớn hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và lắp ráp xe máy theo dây truyề

Trang 1

Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: Ths Đỗ Thị Diên

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

Chương 1 1

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SUFAT VIỆT NAM 1

1.1: Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH SUFAT Việt Nam 1

1.2: Chức năng , nhiệm vụ cơ bản của công ty TNHH SUFAT Việt Nam 1

1.3: Mô hình tổ chức 2

Chương 2: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH SUFAT VIỆT NAM 5

2.1: Bảng cân đối kế toán 5

2.2: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 8

2.3: Phân tích tình hình tài chính 9

2.4: Nhận xét chung về tình hình hoạt động của công ty TNHH SUFAT Việt Nam 12

Chương 3 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT TẠI CÔNG TY TNHH SUFAT VIỆT NAM 13

Chương 4: ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN 14

MỤC LỤC

i

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: bảng cân đối kế toán rút gọn của công ty SUFAT Việt Nam 2011-2013 6 Bảng 2.2: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ba năm 2011, 2012,2013 của công ty TNHH Sufat Việt Nam 8 Bảng 2.3: bảng các chỉ tiêu tài chính của công ty TNHH Sufat Việt Nam ba năm 2011-2013 9

Trang 3

Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: Ths Đỗ Thị Diên

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SUFAT VIỆT NAM

1.1: Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH SUFAT Việt Nam

- Tên công ty: công ty TNHH SUFAT Việt Nam

- Trụ sở: Lô C1- Khu CN Phố Nối B- Yên Mỹ- Hưng Yên

- Loại hình doanh nghiệp: Công Ty TNHH

- Vốn điều lệ: 106 tỷ VND

- Ngày thành lập theo quyết định số: 2463/QD- UB của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

Công ty SUFAT Việt Nam được thành lập ngày 08/08/1996( tên gọi ban đầu là công ty TNHH Phạm Tú) Lĩnh vực chủ yếu là kinh doanh xe gắn máy với tổng vốn đầu tư giai đoạn I là trên 74 tỷ đồng Sau một chặng đường của quá trình phát triển, doanh nghiệp đã lớn mạnh không ngừng cả về quy mô và năng lực sản xuất kinh doanh Thương hiệu xe máy SUFAT đã bước đầu được khẳng định trên thương trường gắn liền với uy tín về chất lượng sản phẩm Cùng với sự lớn mạnh của ngành xe máy Việt Nam, SUFAT bắt đầu chuyển từ đầu tư chiều rộng sang đầu tư chiều sâu, đặc biệt là cho thiết kế và nghiên cứu sản phẩm mới Hiện tại SUFAT đã có một trung tâm nghiên cứu

và phát triển sản phẩm kỹ thuật cao tại Việt Nam với quy mô đầu tư khoảng

20 triệu USD và trở thành doanh nghiệp xe máy trong nước đầu tiên có khả năng tự nghiên cứu, thiết kế và phát triển sản phẩm Trải qua nhiều năm hoạt động, công ty SUFAT Việt Nam là một trong những doanh nghiệp hàng đầu

về sản xuất lắp ráp xe máy trụ vững trên thị trường Việt Nam đồng thời xuất khẩu ra thị trường nước ngoài

1.2: Chức năng , nhiệm vụ cơ bản của công ty TNHH SUFAT Việt Nam

Công ty Sufat Việt Nam là một doanh nghiệp tư nhân lớn hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và lắp ráp xe máy theo dây truyền sản xuất liên tục, sản xuất theo đơn đặt hàng Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh với nhiều ngành nghề chủ yếu là sản xuất chi tiết động cơ và phụ tùng xe gắn máy, lắp

Trang 5

Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: Ths Đỗ Thị Diên

ráp động cơ xe gắn máy, lắp ráp xe gắn máy, buôn bán hàng tư liệu tiêu dùng ( chủ yếu là xe gắn máy) Thị trường chủ yếu của công ty là tất cả các vùng miền trong cả nước và xuất khẩu sang một số nước như Trung Quốc, Đài Loan, Lào, Campuchia, Malaysia… Công ty luôn mong muốn tạo ra những sản phẩm tốt nhất với giá thành hợp lý nhất đáp ứng nhu cầu của người dân, đóng góp vào sự phát triển cho ngành công nghiệp xe máy Việt Nam và nâng tầm thương hiệu xe máy Việt

1.3: Mô hình tổ chức

Là công ty tư nhân lớn, công ty TNHH Sufat Việt Nam tổ chức bộ máy quản lý bao gồm: Tổng Giám Đốc và bộ máy giúp việc cho tổng giám đốc gồm bốn giám đốc, các cán bộ công nhân viên thuộc các phòng ban, phân xưởng trong công ty Dưới đây là mô hình thể hiện cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty:

Trang 6

Tổng Giám Đốc

Giám đốc đối

ngoại

Giám đốc kinh doanh

Giám đốc kỹ thuật

Giám đốc sản xuất

P Bán hàng

P dịch vụ sau bán

hàng

P Kế toán tổng

hợp

Văn phòng

Phòng KCS

Phòng kỹ thuật

Tổ cơ điện

Tổ cơ khí

P Kế hoạch vật tư

P Tổ chức nhân sự

P hành chính quản

trị

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty SUFAT Việt Nam

Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự của công ty Sufat Việt Nam Công ty TNHH SUFAT Việt Nam được tổ chức theo cơ cấu “ Trực tuyến chức năng” Kiểu cơ cấu này vừa phát huy được năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng, vừa đảm bảo quyền hành của cơ cấu tổ chức Chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân, phòng ban trong cơ cấu tổ chức của công ty:

Trang 7

Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: Ths Đỗ Thị Diên

Tổng giám

đốc

Phạm Cường Điều hành mọi hoạt động của công ty theo chính

sách và pháp luật của nhà nước Giám đốc đối

ngoại

Lê Đình Kiên Chịu trách nhiệm về việc phát triển thị trường và

đối ngoại theo kế hoạch của công ty Giám đốc

kinh doanh

Đăng Quang Hiệp

Phụ trách công việc kinh doanh, thường xuyên bàn bạc với Tổng giám đốc về kế hoạch cung tiêu sản phẩm và là người phụ trách quản lý về tài vụ của công ty.

Giám đốc kỹ

thuật

Phan Văn Huy Chỉ đạo toàn bộ quy trình kỹ thuật theo kế hoạch

của công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc về công tác kỹ thuật từ khâu triển khai sản xuất đến khâu sản phẩm hoàn thành kiểm tra chất lượng và xuất bán cho khách hàng.

Giám đốc

sản xuất

Nguyền văn Hùng

Chỉ đạo toàn bộ quy trình sản xuất theo kế của công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc về lĩnh vực được giao.

Văn phòng Nguyễn Thị

Hoa

Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước công ty về lĩnh vực văn phòng

Phòng bán

hàng

Nguyễn Ánh Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước công ty về

lĩnh vực tìm kiếm, phát triển thị trường và bán sản phẩm

Phòng dịch

vụ sau bán

hàng

Trần Minh Lý Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước công ty về

liên lạc với khách hàng và bảo hành sản phẩm đã bán

Phòng kế

toán tổng

hợp

Nguyễn Thị Dung

Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước công ty về lĩnh vực tài chính kế toán tại công ty.

Phòng tổ

chức nhân sự

Nguyễn Thị Huệ

Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước công ty về lĩnh vực tổ chức nhân sự, công tác quản lý lao động, công tác tổ chức CBCNV

Phòng kế

hoạch vật tư

Nguyễn Văn Toàn

Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước công ty về lĩnh vực cung ứng vật tư, nguyên vật liệu, kho tàng, vận chuyển đáp ứng yêu cầu kinh doanh của công ty.

Trang 8

Phòng hành

chính quản

trị

Lê Thị Hằng Chịu trách nhiệm chính về những công tác như:

nhà ăn của công ty, vệ sinh,

Phòng KCS Phạm Ngô Hoà Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước công ty về

lĩnh vực chất lượng sản phẩm.

Phòng kỹ

thuật

Trần Quang Hải

Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước công ty về lĩnh vực quản lý kỹ thuật.

Tổ cơ điện,

cơ khí

Nguyễn Quang Khải

Chịu trách nhiệm trước Công ty về lĩnh vực được giao.

Chương 2:

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA

CÔNG TY TNHH SUFAT VIỆT NAM 2.1: Bảng cân đối kế toán

Để theo dõi tình hình tài chính của công ty thời gian qua ta có thể theo dõi bảng cân đối kế toán ba năm gần đây từ 2011-2013

Trang 9

Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: Ths Đỗ Thị Diên

Bảng 2.1: bảng cân đối kế toán rút gọn của công ty SUFAT Việt Nam 2011-2013

Đơn vị: triệu đồng

2012/2011

Chênh lệch 2013/2012

Số tiền TT (%) Số tiền TT (%) Số tiền TT (%) Số tiền TL (%) Số tiền TL (%)

T ài sản

A: tài sản ngắn hạn 165.004 53,28 173.985 55,88 157.143 57,34 8.981 5,44 (16.842) (9,68) 1: tiền và các khoản tương đương tiền 1.428 0,6 7.185 2,31 12.467 4,55 5.757 5.282 73.5 2: các khoản phải thu ngắn hạn 28.506 9,2 38.702 12,43 28.619 10,44 10.196 35,76 (10.083) (26,05) 3: hàng tồn kho 132.109 42,65 123.682 39,72 112.110 40,91 (8.427) (6,37) (11.572) (9,36) 4: tài sản ngắn hạn khác 2.961 0,83 4.416 1,42 3.947 1,48 1.455 49,13 (469) (10,6) B: Tài sản dài hạn 144.703 46,72 137.371 44,12 116.890 42,65 (7.332) (5,07) (20.481) (14,9)

2: tài sản cố định 139.138 44,93 129.615 41,63 112.669 41,11 (9.523) (6.84) (16.946) (13.07) 3: tài sản dài hạn khác 5.475 1,76 7.666 2,46 4131,2 1,51 2.191 40,0 (3.534,8) (46,1)

Nguồn vốn

A: nợ phải trả 141.560 45,71 126.592 40,66 120.767 44,07 (14.968) (10,57) (5.825) (4,6) 1: nợ ngắn hạn 131.284 42,39 88.637 28,47 82.884 30,24 (42.647) (32,48) (5.753) (6,49)

B: Vốn chủ sở hữu 168.147 54,29 184.764 59,34 153.266 55,93 16.617 9,88 (31.498) (17,05) 1: vốn đầu tư của chủ sở hữu 164.446 53,1 180.000 57,81 150.000 54,73 15.554 9,45 (30.000) (16,67) 2: lợi nhuận chưa phân phối 2.801 0,48 3.759 1,21 2.293 0,83 958 34,2 (1.466) (39) 3: nguồn kinh phí và quỹ khác 900 0,29 1.005 0,32 973 0,37 105 11,67 (32) (3,18)

Nguồn: Phòng kế toán tổng hợp của công ty SuFat Việt Nam

Trang 10

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy, cơ cấu tổng tài sản của công ty ba năm gần đây không có sự thay đổi đáng kể Tổng tài sản biến động qua các năm như sau: năm 2011 là 309.707 triệu đồng, năm 2012 tăng 1.649 triệu đồng (tương ứng tăng 0,55%) so với năm 2011, đến năm 2013 giảm xuống còn 274.033 triệu đồng, giảm 11,9% so với năm trước Chiếm tỷ trọng cao nhất vẫn là tài sản ngắn hạn, trong TSNH thì hàng tồn kho luôn chiếm một tỷ trọng lớn, sau đó là các khoản phải thu trong ngắn hạn Cụ thể năm 2011 giá trị TSNH là 165.004 triệu đồng chiếm 53,2% tổng tài sản, năm 2012 TSNH tăng 8.981 triệu đồng và chiếm 55,88% tổng tài sản, đến năm 2013 TSNH giảm 9,68% so với năm trước nhưng tỷ trọng TSNH so với tổng tài sản vẫn đạt ở mức cao là 57,34% Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản; năm 2011 chiếm 42,65%, năm 2012 là 39,72%, năm 2013 là 40,9%, điều này cho thấy có thể cuối năm doanh nghiệp nhập thêm nhiều nguyên vật liệu, vật tư về dự trữ cho năm sau sản xuất hoặc sản phẩm được sản xuất ra nhưng chưa được tiêu thụ

Tài sản dài hạn qua các năm đang có xu hướng giảm,nguyên nhân của

sự thay đổi này có thể đến từ sự sụt giảm giá trị tài sản cố định- là thành phần chiếm tỷ trọng cao trong tài sản dài hạn, khi TSCD năm 2011 là 139.138 triệu đồng chiếm 44,93% tổng tài sản, năm 2012 giảm 9.523 triệu đồng ( tương ứng giảm 6,84%) so với năm 2011, đến năm 2013 tiếp tục giảm 13,07% so với năm 2012

Trong cơ cấu nguồn vốn tỷ trọng vốn đầu tư của chủ sở hữu và nợ ngắn hạn là rất lớn Sự tăng giảm nguồn vốn là do sự tăng lên hay giảm đi vốn đầu tư của chủ sở hữu Cụ thể, năm 2011 vốn đầu tư của chủ sở hữu là 164.446 triệu đồng chiếm 53,1% tổng nguồn vốn, năm 2012 tăng lên 9,45%

so với 2011 chiếm 57,81% tổng nguồn vốn và năm 2013 giảm 30.000 triệu đồng chiếm 54,73% tổng nguồn vốn Nợ ngắn hạn qua các năm đang có sự giảm dần, khi năm 2011 là 131.284triệu đồng, năm 2012 giảm 42.647 triệu

Trang 11

Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: Ths Đỗ Thị

Diên

đồng, đến năm 2013 giảm xuống còn 82.844 triệu đồng và chiếm 30,24

tổng nguồn vốn

2.2: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Để theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh của công ty những năm gần đây

ta có thể phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm

2011-2013

Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ba năm 2011,2012,2013

của công ty TNHH Sufat Việt Nam

STT Chỉ tiêu Năm

2011

Năm 2012

Năm 2013

Chênh lệch 2012/2011 Chênh2013/2012 lệch

Số tiền TL(%) Số Tiền TL(%)

1 Doanh thu

bán hàng 135.226 146.290 129.724 11.064 8,18 (16.566) (11,32)

2 Các khoản

3 Giá vốn hàng

bán

106.252 114.574 102.419 8.322 7,83 (12.155) (10,6)

4 Lợi nhuận gộp

về bán hàng và

CC DV

28.210 30.718 26.635 2.508 8,89 (4.083) (13,29)

5 Doanh thu

hoạt động tài

chính

6 Chi phí tài

chính

9.787 9.963 8.894 176 1,79 (1.069) (10,73)

7 Chi phí bán

hàng

5.391 3.122 4.598 (2.269) (42,08) 1.476 47.27

8 Chi phí quản

lý doanh

nghiệp

8.795 7.658 8.115 (1.137) (12,93) 457 5,97

9 Thu nhập

khác

2.196 1.769 1.205 (-427) (19,44) (564) (31,88)

10 Chi phí khác 1.261 1.435 2.230 174 13,8 795 55,4

11 Tổng lợi

nhuận kế toán

trước thuế

5.205 6.223 4.055 1.018 19,56 (2168) (34,83)

12 Chi phí thuế

TNDN hiện

hành

1.301 1.555 1.014 254 19,52 (541) (34,79)

13 Lợi nhuận sau

thuế TNDN

3.904 4.668 3.041 764 19,57 (1.627) (34,85)

K47H3

8

Trang 12

Đơn vị: Triệu đồng

Nguồn: phòng kế toán tổng hợp của công ty Sufat Việt Nam

Qua bảng số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy lợi nhuận chủ yếu của công ty có được là từ hoạt động bán hàng , các khoản thu từ hoạt động tài chính và thu khác có nhưng không đáng kể

Doanh thu bán hàng và các chi phí qua các năm có sự tăng giảm, cụ thể:

- Năm 2012 doanh thu đạt 146.290 triệu đồng tăng 11.064 triệu đồng ( tương ứng tăng 8,18%) so với năm 2011 Bên cạnh đó lợi nhuân sau thuế TNDN năm 2012 tăng 19,56% so với năm 2011 ( đạt 3.904triệu đồng) Nguyên nhân lợi nhuận tăng là do doanh thu bán hàng tăng cùng với đó là một số chi phí giảm Trong đó chi phí bán hàng giảm mạnh nhất, giảm 2.269 triệu đồng ( tương ứng giảm 42,08%) so với năm 2011, và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 12,93%

- Nhưng đến năm 2013, doanh thu và lợi nhuận sau thuế TNDN lại có chiều hướng đi xuống doanh thu bán hàng chỉ đạt 129.724 triệu đồng giảm 11,32% so với năm 2012, lợi nhuận sau thuế giảm 1.627 triệu đồng (tương ứng giảm 34,85%) Trong khi đó các loại chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác lại tăng lên, cụ thể: chi phí bán hàng tăng 1.476 triệu đồng tăng 47,27% so với năm 2012, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 5,97% và chi phí khác tăng 55,4%, mặc dù chi phí tài chính giảm nhưng không đáng kể( giảm 10,73%)

2.3: Phân tích tình hình tài chính

Để đánh giá tình hình tài chính của công ty TNHH Sufat Việt Nam ta có bảng các chỉ tiêu tài chính sau:

Bảng 2.3: Bảng các chỉ tiêu tài chính của công ty TNHH Sufat Việt Nam

ba năm 2011-2013

Đơn vị: Lần

Trang 13

Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp GVHD: Ths Đỗ Thị

Diên

2011

Năm 2012

Năm 2013

Chênh lệch 2012/2013

2013/2012

Số lần TL(%) Số lần TL(%)

1 Khả năng thanh toán nợ

ngắn hạn =

Tổng TSNH/ Tổng nợ

ngắn hạn

1,26 1,96 1,89 0,7 55,56 (0,07) (3,57)

2 Khả năng thanh toán

nhanh = (TSNH - hàng

tồn kho) / Nợ ngắn hạn

0,25 0,56 0,54 0,31 124 (0,02) (3,57)

3 Khả năng thanh toán

chung = Tổng tài sản /

tổng nợ

2,18 2,46 2,26 0,28 12,84 (0,2) (8,13)

4 Vòng quay tổng vốn =

Doanh thu thuần / vốn sản

xuất bình quân

0,971 0,849 0,786 (0,12) (12,56) (0,063) (7,42)

5 Vòng quay tài sản ngắn

hạn = Doanh thu thuần /

giá trị bình quân TSNH

0,853 0,863 0,784 0,01 1,17 (0,079) (9,15)

6 Vòng quay hàng tồn kho

= Giá vốn hàng bán / Giá

trị hàng tồn kho bình

quân

0,858 0,896 0,869 0,038 4,43 (0,027) (3,01)

7 Vòng quay các khoản

phải thu = doanh thu

thuần/ số dư bình quân

các KPT

4,744 3,779 4,533 (0,965

) (20,34) 0,754 19,95

8 Tỷ suất doanh lợi doanh

thu = Lợi nhuận thuần/

doanh thu thuần

0,029 0,032 0,023 0,003 10,34 (0,009) (28,13)

9 Tỷ suất doanh lợi vốn

kinh doanh = lợi nhuận

thuần/tổng tài sản

0,013 0,015 0,011 0,002 15,38 (0,004) (26,66)

10 Tỷ suất doanh lợi vốn chủ

sở hữu = lợi nhuận thuần/

vốn chủ sở hữu

0,023 0,025 0,02 0,002 8,69 (0,005) (20)

Nguồn: phòng kế toán tổng hợp công ty TNHH Sufat Việt Nam

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

 Nhìn chung khả năng thanh toán của công ty tương đối ổn định qua

các năm, công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn

Tuy nhiên khả năng thanh toán chưa cao

K47H3

10

Ngày đăng: 19/05/2015, 20:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty SUFAT Việt Nam - báo cáo thực tập tại CÔNG TY TNHH SUFAT VIỆT NAM
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty SUFAT Việt Nam (Trang 6)
2.1: Bảng cân đối kế toán - báo cáo thực tập tại CÔNG TY TNHH SUFAT VIỆT NAM
2.1 Bảng cân đối kế toán (Trang 8)
Bảng 2.1: bảng cân đối kế toán rút gọn của công ty SUFAT Việt Nam 2011-2013 - báo cáo thực tập tại CÔNG TY TNHH SUFAT VIỆT NAM
Bảng 2.1 bảng cân đối kế toán rút gọn của công ty SUFAT Việt Nam 2011-2013 (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w