1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Chi nhánh Láng Hạ - ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam

71 643 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 570 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các khách hàng và đối với nền kinh tế Thông qua hoạt động cho vay, NHTM đã giúp cho quá trình sản suấtkinh doanh của các doanh nghiệp được liên tục và ổn định, góp phần vào sự ổ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH

~~~~~~*~~~~~~

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Đề tài:

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN CỦA CHI NHÁNH LÁNG HẠ - NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS NGUYỄN HỮU TÀI

Trang 2

HÀ NỘI - 2009

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh, hội nhập với nềnkinh tế thế giới Đi tiên phong trong đó là ngành ngân hàng tài chính Với vaitrò là huyết mạch của nền kinh tế, ngành ngân hàng đang đóng vai trò quantrọng trong kết quả đạt được của cả đất nước Vì vậy hiệu quả trong tất cả cáchoạt động của ngân hàng được cả nước quan tâm

Đối với ngân hàng thì hoạt động cho vay là một trong những quantrong nhất vì nó mang lại thu nhập cao cho ngân hàng Ngân hàng cho vay đốivới doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty tư nhân,…Khách hàngtruyền thống của các ngân hàng Việt Nam là các doanh nghiệp Tuy nhiên vớiđiều kiện kinh tế phát triển cá nhân ngày càng tham gia nhiều vào hoạt độngsản xuất kinh doanh Trong khi đó cá nhân không thể huy động vốn thông quaphát hành cổ phiếu như doanh nghiệp, vốn tự có nhỏ, vay mượn ngoài thườngchịu mức lãi suất cao Hơn nữa pháp luật đang khuyến khích các ngân hàng

mở rộng hoạt động, cho phép ngân hàng mới được thành lập, mở rộng dầnphạm vi hoạt động của ngân hàng nước ngoài, vì vậy các ngân hàng đangcạnh nhau quyết liệt để dành thị phần Vì vậy cho vay khách hàng cá nhân làtất yếu và là xu hướng phát triển chung của cả hệ thống ngân hàng Kháchhàng tư nhân đã và đang là mảng khách hàng tiềm năng, được nhiều ngânhàng chú trọng khai thác Tuy nhiên để đạt được hiệu quả cao nhất cho cáckhoản vay cá nhân không phải ngân hàng nào cũng làm tốt Vì vậy nghiêncứu và đưa giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với khách hàng cánhân là việc làm thiết thực và có ý nghĩa, đây là lý do chính mà tôi lựa chọn

Trang 4

đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Chi nhánh Láng Hạ - ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam”.

Nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1 : Khái quát về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân củaNgân hàng thương mại

Chương 2 : Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Chinhánh Láng Hạ, ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam

Chương 3 : Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay kháchhàng cá nhân tại Chi nhánh Láng Hạ - ngân hàng thương mại cổ phần kỹthương Việt Nam

Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn PGS-TS Nguyễn HữuTài và các cán bộ tại ngân hàng Techcombank đã đóng góp những ý kiến quýbáu giúp em thực hiện đề tài này

Trang 5

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về hoạt động cho vay trong ngân hàng thương mại

Định nghĩa ngân hàng thương mại (NHTM)

Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhấtcủa ngân hàng đó là huy động vốn và cho vay vốn Ngân hàng thương mại làcầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơikhan thiếu Hoạt động của ngân hàng thương mại nhằm mục đích kinh doanhmột hàng hóa đặc biệt đó là "vốn- tiền", trả lãi suất huy động vốn thấp hơn lãisuất cho vay vốn, và phần chênh lệch lãi suất đó chính là lợi nhuận của ngânhàng thương mại Hoạt động của ngân hàng thương mại phục vụ cho mọi nhucầu về vốn của mọi tầng lớp dân chúng, loại hình doanh nghiệp và các tổ chứckhác trong xã hội

Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM

“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giaocho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhấtđịnh theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi”

Trong NHTM cho vay luôn là khoản mục chiếm tỷ lệ lớn nhất trongtổng tài sản của ngân hàng và là khoản mục đem lại thu nhập cao nhất chongân hàng Tuy nhiên rủi ro trong hoạt động ngân hàng có xu hướng tập trungvào danh mục các khoản cho vay

Trang 6

Tiền cho vay là một món nợ đối với cá nhân hay doanh nghiệp đi vaynhưng lại là một tài sản đối với ngân hàng Khi phát sinh một khoản vay thìngười vay là bên chủ động: có thể trả ngân hàng tiền vay trước hạn, đúng hạnhay có thể xin gia hạn thêm thời gian trả nợ Còn các NHTM thực hiện quản

lý các khoản vay theo hợp đồng đã ký, trừ khi phát sinh sai phạm vi phạm hợpđồng của khách hàng trong quá trình vay

1.1.2 Vai trò của hoạt động cho vay

Đối với Ngân hàng thương mại

Cho vay là hoạt động quan trọng của NHTM, chiếm tỷ lệ cao trongtổng tài sản, tạo thu nhập lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro caonhất Rủi ro này có rất nhiều nguyên nhân, đều có thể gây ra tổn thất, làmgiảm thu nhập của ngân hàng Có nhiều khoản tài trợ mà tổn thất có thể chiếmphần lớn của vốn chủ, đẩy ngân hàng đến phá sản Do vậy, ngân hàng phảicân nhắc kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro và sinh lời khi quyết định tàitrợ

Đối với các khách hàng và đối với nền kinh tế

Thông qua hoạt động cho vay, NHTM đã giúp cho quá trình sản suấtkinh doanh của các doanh nghiệp được liên tục và ổn định, góp phần vào sự

ổn định của nền kinh tế Không chỉ có thế hoạt động cho vay còn nâng caomức sống các tầng lớp dân cư và cả cộng đồng Chính vì thế mà hoạt độngcho vay của ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh

tế tại khu vực ngân hàng phục vụ, bởi vì cho vay thúc đẩy sự tăng trưởng củacác doanh nghiệp, tạo ra sức sống cho nền kinh tế

Trang 7

1.1.3 Đặc điểm của hoạt động cho vay

Khách hàng phải cam kết trả vốn (gốc) và lãi với thời gian xác định: cáckhoản vay của ngân hàng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi củakhách hàng và các khoản do ngân hàng vay mượn Ngân hàng phải có tráchnhiệm hoàn trả cả gốc và lãi như cam kết, do vậy, ngân hàng luôn yêu cầukhách hàng thực hiện đúng cam kết này Đây là điều kiện để ngân hàng tồn tại

và phát triển

Khách hàng phải cam kết sử dụng khoản vay theo mục đích thỏa thuậnvới ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quy địnhkhác của ngân hàng cấp trên Mục đích cho vay được ghi trong hợp đồng vayđảm bảo ngân hàng không cho vay cho những hoạt động trái pháp luật và việccho vay đó là phù hợp với cương lĩnh ngân hàng

1.1.4 Phân loại các khoản cho vay.

Có nhiều cách phân loại khoản cho vay khách nhau tùy vào yêu cầu củakhách hàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng Sau đây là một số cách phânloại:

1.1.4.1 Phân loại theo thời gian (thời hạn khoản vay)

Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vìthời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của khoản vay cũngnhư khả năng hoàn trả của khách hàng Theo thời gian khoản vay được phânthành:

Ngắn hạn

Các khoản cho vay ngắn hạn là các khoản cho vay có thời hạn từ 12tháng trở xuống, với mục đích chủ yếu tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu

Trang 8

cầu sử dụng vốn ngắn hạn của Nhà nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất, cá nhân.Tài sản lưu động thường có vòng quay trên 1 vòng trong 1 năm, do vậy, ngânhàng cho vay ngắn hạn với thời hạn từ 1 năm trở xuống.

Trung và dài hạn

Các tài sản cố định như phương tiện vận tải, một số cây trồng vật nuôi,trang thiết bị chóng hao mòn có yêu cầu được tài trợ từ trên 1 năm tới 5 năm.Công trình xây dựng như nhà, sân bay, cầu, đường, máy móc thiết bị có giá trịlớn, thường có thời gian sử dụng lâu có yêu cầu tài trợ 5 năm trở lên, có thểtới 10 hoặc 30 năm Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và côngnghệ, để tồn tại và phát triển, nhu cầu vốn trung và dài hạn ngày càng cao

1.1.4.2 Phân loại theo phương thức cho vay

Cho vay thấu chi

Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vayđược chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạnnhất định và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạnmức thấu chi

Cho vay trực tiếp từng lần

Cho vay từng lần là hình thức cho vay mà mỗi lần vay khách hàng phảilàm đơn và trình ngân hàng phương án sử dụng vốn vay Đây là hình thứctương đối phổ biến của ngân hàng đối với các khách hàng không có nhu cầuvay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi Nghiệp

vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản, ngân hàng có thể kiểm soát đượctừng món vay tách biệt

Cho vay theo hạn mức

Trang 9

Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thoả thuận cấp cho kháchhàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ.

Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính Đây là hình thức cho vay thuận tiện chonhững khách hàng vay mượn thường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyênvào quá trình sản xuất kinh doanh

Cho vay luân chuyển

Cho vay luân chuyển là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển củahàng hoá Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn, ngân hàng có thể chovay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng Cho vay luânchuyển thường áp dụng đối với các doanh nghiệp thương nghiệp hoặc doanhnghiệp sản xuất có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay trả thườngxuyên với ngân hàng

Cho vay trả góp

Cho vay trả góp là hình thức tín dụng, theo đó ngân hàng cho phépkhách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Ngânhàng thường cho vay trả góp đối với người tiêu dùng thông qua hạn mức nhấtđịnh Đây là loại hình cho vay có rủi ro cao do khách hàng thường thế chấpbằng hàng hoá mua trả góp, vì vậy nên lãi suất cho vay trả góp thường là lãisuất cao nhất trong khung lãi suất cho vay của ngân hàng

Cho vay gián tiếp

Phần lớn các khoản cho vay của ngân hàng là cho vay trực tiếp Bêncạnh đó ngân hàng cũng phát triển các hình thức cho vay gián tiếp Đây làhình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian Cho vay gián tiếp thườngđược áp dụng đối với thị trường có nhiều món vay nhỏ, người vay phân tán,

Trang 10

cách xa ngân hàng Thông qua hình thức này nhằm giảm bớt rủi ro, chi phícủa ngân hàng.

1.1.4.3 Phân loại theo hình thức đảm bảo

Trong nhiều trường hợp, ngân hàng yêu cầu khách hàng phải có tài sảnđảm bảo khi nhận tín dụng, lý do khách hàng luôn phải đối mặt với rủi rotrong kinh doanh, có thể mất khả năng trả nợ cho ngân hàng do thu nhập từhoạt động kinh doanh giảm sút Khách hàng có thể đảm bảo bằng giá trị tàisản hoặc bằng uy tín của khách hàng,

Các nghiệp vụ đảm bảo:

Cầm cố: là hình thức theo đó người nhận tài trợ của ngân hàng phải

chuyển quyền kiểm soát tài sản đảm bảo sang cho ngân hàng trong thời giancam kết ( thường là thời gian nhận tài trợ) Cầm cố thích hợp với những tàisản ngân hàng có thể kiểm soát và bảo quản tương đối chắc chắn, đồng thờiviệc ngân hàng nắm giữ không làm ảnh hưởng đến quá trình hoạt động củangười đi vay

Thế chấp: là hình thức theo đó người nhận tài trợ phải chuyển các giấy

chứng nhận sở hữu (hoặc sử dụng) các tài sản đảm baorsang ngân hàng nắmgiữ trong thời gian cam kết Nhiều tài sản của khách hàng trở thành đảm bảocho các khoản tài trợ của ngân hàng song vẫn phải tham gia vào quá trìnhhoạt động Những tài sản này ngân hàng không thể cầm cố

1.1.4.4 Phân loại theo đối tượng khách hàng

Thông qua cách phân loại này các NHTM phân chia khách hàng củamình thành các đối tượng khác nhau, từ đó lập ra các kế hoạch cũng như cácchiến lược khác nhau phù hợp với đặc điểm riêng của từng loại khách hàng

Trang 11

Cho vay khách hàng là các Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế

Khách hàng của loại hình cho vay này là các Doanh nghiệp, các tổ chứckinh tế Nhóm khách hàng này thường có nhu cầu vốn với số lượng rất lớn,tuy nhiên số lượng khách hàng loại này của mỗi NHTM thường không nhiều,

vì vậy các NHTM cần đặc biệt chú ý quan tâm đến từng khách hàng cụ thể, từ

đó xây dựng tốt mối quan hệ tín dụng lâu dài, đồng thời mở rộng các mốiquan hệ với các khách hàng mới

Cho vay khách hàng cá nhân

Nhóm đối tượng còn lại là nhóm các khách hàng cá nhân (bao gồm cánhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác…) được các NHTM áp dụngphương thức cho vay theo quy trình thủ tục của cho vay khách hàng cá nhân.Nhóm đối tượng này có số lượng rất lớn và có nhu cầu vay các khoản nhỏ lẻ,tuy nhiên trên thị trường có rất nhiều các ngân hàng tập trung vào nhóm đốitượng này do đó, cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho vay tốt nhất là mục tiêu màcác ngân hàng cần quan tâm chú trọng

1.2 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

1.2.1 Khái niệm và cơ sở cho vay khách hàng cá nhân

Cho vay cá nhân là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giaocho đối tượng khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích

và thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi

Hoạt động trước kia của các NHTM chủ yếu chỉ tập trung vào đốitượng khách hàng là các doanh nghiệp lớn, các tổ chức kinh tế có nhữngkhoản vay lớn Mà ít chú trọng đến đối tượng khách hàng là các cá nhân, dẫn

Trang 12

đến những lãng phí trong khai thác tiềm năng cũng như lợi ích từ nhóm đốitượng khách hàng này

Tuy nhiên mấy năm trở lại đây, các NHTM cũng đã có những điềuchỉnh trong hoạt động của mình, chú trọng nhiều hơn đến đôí tượng kháchhàng là các cá nhân

Đối tượng khách hàng cá nhân không chỉ là nhóm đối tượng có nhu cầuvay vốn Mà nhóm đối tượng này còn là một lực lượng cung cấp cho cácNHTM một lượng vốn lớn Nguồn vốn này chủ yếu là các khoản tiết kiệm củacác cá nhân, vì vậy tính ổn định của nó rất cao tạo thuận lợi cho việc đầu tưvào các tài sản trung và dài hạn của các NHTM

Tạo dựng tốt mối quan hệ với nhóm khách hàng này, các NHTM vừatiếp cận được các món cho vay phát sinh từ nhu cầu tiêu dùng cũng như mởrộng hoạt động sản xuất kinh doanh của các khách hàng cá nhân Đồng thờikhi có những khoản tiết kiệm hình thành từ nhóm khách hàng này thì cácNHTM đó cũng là nơi mà khách hàng thường sẽ lựa chọn gửi tiền tiết kiệmcủa mình

Khách hàng cá nhân là nhóm khách hàng có một vị trí rất quan trọngtrong hoạt động của bất kỳ một NHTM nào Vị thế cua nó được khẳng định cảtrên lý thuyết cũng như trên thực tiễn

1.2.2 Phân biệt cho vay khách hàng cá nhân với các hình thức cho vay các

Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế – các khách hàng lớn.

Mục tiêu mà các NHTM dặt ra là quản lý tốt việc cho vay đối với từngnhóm khách hàng này Do đó chúng ta cần quan tâm đến sự khác biệt của hainhóm khách hàng này trong việc tiếp cận cũng như thực hiện các khoản vay

Trang 13

từ các NHTM Sự khác biệt này hình thành từ chính các đặc trưng vốn có củatừng nhóm khách hàng.

Nhóm khách hàng lớn thường có nhu cầu vay các món lớn, thời hạnvay thường là ngắn và có tính ổn định cao (thường là mỗi chu kỳ sản xuấtkinh doanh) Mỗi khoản vay đều đòi hỏi một quy trình thẩm định cũng nhưphân tích phải hết sức nghiêm ngặt do giá trị của mỗi khoản vay này là rấtlớn Bất kỳ một sự sai sót nào trong các khâu này có thể dẫn đến hậu quả rấtlớn tới kết quả hoạt động cua ngân hàng cho vay Vì vậy đối với nhóm kháchhàng này các NHTM cần tạo dựng các mối quan hệ hiểu biết lâu dài và liêntục

Đối với nhóm khách hàng cá nhân thì các khoản vay của nhóm thường

là các khoản vay nhỏ lẻ, và tính không thường xuyên và không ổn định củacác khoản vay Các khoản này thường hình thành từ nhu cầu tức thời, vì vậyviệc đáp ứng kịp thời các nhu cầu vay này là mục tiêu mà các NHTM phảihướng tới Cho vay đối với nhóm khách hàng này giúp các NHTM phân tánđược rủi ro thông qua việc cho vay được nhiều món vay đối với nhiều kháchhàng Các đối tượng thường được các NHTM xếp vào đối tượng khách hàng

cá nhân không căn cứ vào giá trị của khoản vay là lớn hay nhỏ mà căn cứ vào

tư cách của đối tượng xin vay trước pháp luật Do với tư cách là cá nhân chứkhông phải là một tổ chức nên đối tượng khách hàng cá nhân không có tưcách pháp nhân, vì vậy quan hệ với khách hàng là quan hệ trực tiếp giữa ngânhàng cho vay với người đến xin vay Còn cho vay đối với các tổ chức thìngười đến xin vay ngân hàng là người đại diện hợp pháp cho tổ chức, cá nhânnày có tư cách của tổ chức chứ không mang tư cách của một cá nhân

Trang 14

1.2.3 Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân

Tại Hội nghị, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch - Đầu tư Võ Hồng Phúc chorằng, mục tiêu tăng trưởng kinh tế cho giai đoạn 2006-2010 dự kiến 7,5-8% làhoàn toàn thực hiện và thậm chí có thể vượt cao hơn nếu có những đổi mớitoàn diện, có quyết sách đúng đắn, khơi dậy nguồn lực đầu tư của toàn xã hội

Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng đó, Bộ KH-ĐT tính toán sẽ cần đếnhơn 100 tỷ USD, trong đó khu vực doanh nghiệp sẽ đóng vai trò rất quantrọng Tuy nhiên cơ cấu nguồn vốn đầu tư sẽ thay đổi cơ bản, trong đó nguồnvốn dân cư và tư nhân cả trong và ngoài nước sẽ chiếm quá nửa, riêng khuvực tư nhân trong nước sẽ đóng góp đến 1/3 tổng vốn đầu tư

Vì thế, kinh tế tư nhân ngày càng là động lực cho phát triển kinh tế củanước ta

1.2.4 Đặc trưng của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.

Cho vay cá nhân phục vụ 2 mục đích chủ yếu là phục vụ đời sống và bổsung vốn cho hoạt động buôn bán, kinh doanh sản xuất hộ cá thể Các khoảncho vay đối với khách hàng cá nhân thường là các khoản có giá trị nhỏ, nhưng

số lượng các khoản vay là rất lớn

Đặc trưng về chất lượng khoản vay: Chất lượng của các khoản vay

thường là khá tốt Tuy nhiên các khoản cho vay đối với các khách hàng cánhân chỉ có chất lượng tốt khi không có những biến cố từ phía khách hàng.Bên cạnh đó các khoản vay thường có tính rủi ro cao nên nó dược các ngânhàng cho vay áp dụng mức lãi suất cao nhất trong bảng lãi suất cho vay ápdụng đối với các khoản vay trong các NHTM

Trang 15

Đặc trưng về thời hạn khoản vay: Thời hạn của cá khoản vay chủ yếu

là ngắn hạn, một phần là trung hạn và một phần rất nhỏ là dài hạn Do có rủi

ro và mức lãi suất cao nên thời hạn khoản vay thường ngắn

1.3 Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

1.3.1 Quan niệm về hiệu quả cho vay

Hoạt động cho vay của ngân hàng có rất nhiều chỉ tiêu có thể sử dụngđánh giá như: Tỷ lệ nợ các nhóm, tỷ lệ nợ xấu, tốc độ tăng trưởng tín dụng,tổng dư nợ tín dụng trên tổng tài sản, nợ phải xử lý trên tổng dư nợ, cân đốinguồn vốn cho tăng trưởng tín dụng?

Doanh số cho vay cao chưa hẳn đã thể hiện được hiệu quả cho vay! Duytrì một tỷ lệ tăng trưởng tín dụng hợp lý và tổng dư nợ cho vay trong tổng tàisản của ngân hàng hợp lý mới thực sự đáng quan tâm Và còn dựa trên nhữngchỉ tiêu nêu trên nữa chúng ta mới có thể đưa ra kết luận hoạt động cho vay

có hiệu quả hay không

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay

Chỉ tiêu quan trọng nhất thể hiện hiệu quả cho vay là lợi nhuận từ chovay Lợi nhuận cho vay cao phản ánh hoạt động cho vay tốt

Lợi nhuận cho vay = Doanh thu từ hoạt động cho vay - chi phí cho vay.

Lợi nhuận cho vay bao gồm doanh thu cho vay mua ô tô, lợi nhuận cho vaymua nhà, lợi nhuận cho vay thấu chi…sau khi đã trừ các khoản chi phí liênquan Nhìn vào bảng thu nhập chi phí có thể theo dõi được doanh thu từ hoạtđộng cho vay Khi doanh thu giảm và có dấu hiệu bất thường, ngân hàng cầntìm ra nguyên nhân và hướng khắc phục

Trang 16

Dư nợ/Tổng nguồn vốn ( % )

Dựa vào chỉ tiêu này qua các năm để đánh giá mức độ tập trung vốn tíndụng của ngân hàng Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàngcàng ổn định và có hiệu quả, ngược lại, chỉ tiêu này thấp cho thấy ngân hàngđang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng

Dư nợ/Vốn huy động ( % )

Chỉ tiêu này phản ánh ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồnvốn huy động, nó còn nói lên khả năng huy động vốn tại địa phương của ngânhàng

Chỉ tiêu này lớn thể hiện vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huyđộng vốn của ngân hàng chưa tốt

Hệ số thu nợ ( % ) = ( Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay ) * 100

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàngChỉ tiêu này phản ánh, trong 1 thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất địnhthì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn Chỉ tiêu này cao thể hiệnhiệu quả tốt

Tỷ lệ nợ quá hạn ( % ) = ( Nợ quá hạn / Tổng số dư ) * 100

Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với cáckhỏan vay Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũngnhư rủi ro tín dụng tại ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chấtlượng tín dụng ngân hàng càng kém, và ngược lại

Vòng quay vốn (vòng) = Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân

[ trong đó dư nợ bình quân trong kỳ = ( Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ ) / 2 ]Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời

Trang 17

gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanhthì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn.

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay

Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng,đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng Một chính sách tín dụngđúng đắn là phải chính sách linh hoạt phù hợp với sự thay đổi của môi trườngkinh tế xã hội cũng như mục tiêu của ngân hàng

Đối với ngân hàng thương mại, chính sách tín dụng đúng đắn phải đảmbảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, trên cơ sở phân tán rủi ro, tuânthủ pháp luật và đường lối chính sách của nhà nước, đồng thời đảm bảo đượctính công bằng

Chính sách tín dụng của ngân hàng ảnh hưởng đến quy mô của tín dụngngắn hạn ở rất nhiều khía cạnh khác nhau song trực tiếp là ở 3 yếu tố đó là: lãisuất cạnh tranh, phương thức cho vay và các tài sản bảo đảm tiền vay:

Thứ hai: là công tác tổ chức của ngân hàng

Trang 18

Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phốihợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trongngân hàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như vớicác cơ quan khác liên quan đảm bảo cho ngân hang hoạt động nhịp nhàng,thống nhất có hiệu quả, qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầukhách hàng, th eo dõi quản lý chặt chẽ sát sao khoản vốn huy động cũng nhưcác khoản cho vay, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng

Thứ ba: Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng.

Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tíndụng nói riêng và hoạt động quản lý ngân hàng nói chung Kinh tế càng pháttriển, các quan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòihỏi trình độ của người lao động ngày càng cao

Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức,

có năng lực trong việc quản lý đơn xin vay, định giá tài sản thế chấp , giámsát số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay củangân hàng giúp ngân hàng có thể có được những khoản tín dụng đảm bảo,ngăn ngừa được những rủi ro khi thực hiện một khoản tín dụng

Như vậy, một ngân hàng có được một chính sách tín dụng hợp lýnhưng nếu không có đội ngũ cán bộ tín dụng năng động sáng tạo, có đầy đủkiến thức chuyên môn và đạo đức nghệ nghiệp thì cũng không thể đảm bảođược chất lượng các khoản tín dụng cũng như mở rộng quy mô tín dụng vàđiều này tất yếu sẽ ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của ngânhàng

Thứ tư: Là nhân tố thuộc về cơ sở vật chất của ngân hàng

Trang 19

Trang thiết bị đầy đủ và hiện đại giúp cho ngân hàng có thể phục vụ tốtnhất các nhu cầu của khách hàng về các nghiệp vụ thực hiện cũng như cácdịch vụ bổ trợ, tạo lòng tin, sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng và

do đó thu hút khách hàng đến giao dịch với ngân hàng Đặc biệt với sự pháttriển như vũ bão về công nghệ thông tin như hiện nay, các trang thiết bị tinhọc đã giúp cho ngân hàng có được thông tin và xử lý nhanh chóng, kịp thờichính xác, trên cơ sở đó quyết định tín dụng đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơtrong kinh doanh giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán được

thuận tiện, nhanh chóng, chính xác

Các nhân tố khách quan

Tình trạng của nền kinh tế

Tình trạng hiện tại của một nền kinh tế có ảnh hưởng tới tất cả mọi hoạtđộng kinh tế diễn ra trong nó, và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân cũngkhông nằm ngoài quy luật đó.Thậm chí hoạt động này của ngân hàng chịu ảnhhưởng rất lớn bởi tình trạng này Khi nền kinh tế trong trạng thái hưng thịnhthì hoạt động của các NHTM cũng trong xu hướng diễn ra mạnh mẽ, khi đónhu cầu vay tiền của khách hàng cá nhân cũng gia tăng, cùng với đó là sự giatăng trong cạnh tranh giữa các NHTM càng trở nên gay gắt hơn

Về phía khách hàng

Để đảm bảo khoản tín dụng sử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ịch chongân hàng góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội thì kháchhàng có vai trò hết sức quan trọng Một khách hàng có tư cách đạo đức tốt, cótình hình tài chính vững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ nhữngkhoản vốn vay của ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng

Trang 20

cao chất lượng tín dụng Nhân tố này bao gồm rất nhiều các yếu tố, nhưngchủ yếu là: khả năng tài chính của khách hàng, năng lực và uy tín của kháchhàng

Về phía môi trường pháp lý

Hoạt động tín dụng ngân hàng được qui định chặt chẽ bởi các văn bảnqui phạm pháp luật do NHNN ban hành Các đối tượng khách hàng nằm trongchiến lược mở rộng cho vay của ngân hàng cần được thừa nhận về mặt pháp

lý Đây là điều kiện để người vay vốn yên tâm, mạnh dạn đầu tư, sản xuất cònngân hàng thì thuận lợi hơn khi ra các quyết định cho vay

Mặt khác như đã phân tích, mở rộng cho vay nhưng vẫn phải duy trìchất lượng và hiệu quả cho ngân hàng Nếu hệ thống pháp luật không đồng

bộ, việc thực thi pháp luật không nghiêm sẽ tạo ra kẽ hở trong quản lý tíndụng, gây nên những rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng như kháchhàng có hành vi lừa đảo để vay vốn, cán bộ ngân hàng có hành vi sai trái ảnh hưởng đến chất lượng cho vay

Trang 21

CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH LÁNG HẠ, NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về chi nhánh Láng Hạ - ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam

2.1.1 Khái quát chung

Chi Nhánh Láng Hạ tiền thân là phòng giao dịch Láng Hạ, khi mới rađời Chi Nhánh chỉ có 20 cán bộ, nhân viên Nhờ sự quan tâm chỉ đạo củangân hàng, và nhờ quản lý hoạt động kinh doanh tốt, chi nhánh được đầu tưthêm nhân lực và cơ sở vật chất, các cán bộ lãnh đạo có kinh nghiệm, nângcấp Láng Hạ từ phòng giao dịch lên thành Chi nhánh Cùng sự nỗi lực của cán

bộ, công nhân viên nên chi nhánh đã từng bước trưởng thành và ngày càngphát triển lớn mạnh, tạo được vị thế và niềm tin đối với đông đảo khách hàng

Nhờ không ngừng chăm lo huy động vốn, mở rộng đầu tư và nâng caochất lượng tín dụng, dịch vụ, nên hoạt động kinh doanh của chi nhánh luôn cólãi, năm 2008 lợi nhuận trước thuế thuế đạt 20.432 triệu VND, đến tháng06/2009 lợi nhuận trước thuế đạt 11.343 triệu VND

Là một trong những chi nhánh được đánh giá có chất lượng dịch vụtốt nhất trong hệ thống, chỉ tiêu được giao đến từng cán bộ nhân viên, do vậy

số lượng khách hàng đến với chi nhánh ngày càng đông, số lượng khách hàngcủa chi nhánh Láng Hạ quý I/2009: 15 892 khách hàng, quý II/2009 số lượngtăng gấp hơn 3 lần quý I, đạt mức 51 007 khách hàng

Trang 22

Xác định nguồn vốn là yếu tố quan trọng giữ vai trò quyết định đốivới hoạt động của ngân hàng thương mại nên Chi nhánh đã tập trung triểnkhai nhiều hình thức huy động vốn, thực hiện chính sách lãi suất và phí dịch

vụ linh hoạt để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức và cá nhân, đưa ranhiều chương trình khuyến mãi và quảng cáo ở địa bàn gần chi nhánh Nhữngnăm gần đây, mặc dù hàng loạt các ngân hàng thương mại đua nhau mở chinhánh, phòng giao dịch, thị trường tín dụng bị chia sẻ đến mức khó kiểm soát,song nhờ bên cạnh việc huy động vốn truyền thống, chi nhánh triển khai thêmnhiều sản phẩm mới dựa trên nền tảng công nghệ cao, nên nguồn vốn huyđộng của chi nhánh luôn tăng trưởng hàng năm

Song song với việc tập chung chủ yếu và huy động, hoạt động kinhdoanh của chi nhánh được quan tâm và chú trọng, tổng giá trị cho vay kháchhàng cá nhân tính đến tháng 6/2009 là 100.242 triệu VND Là một Chi nhánhbán lẻ, với khách hàng mục tiêu là các khách hàng cá nhân, Chi nhánh đưa ranhiều chính sách chăm sóc đối tượng khách hàng này Tháng 07/2009 Chinhánh hoàn thành xây dựng khu vực khách khàng cao cấp và khu tiếp kháchhàng khang trang và hiện đại Với chủ trương đúng đắn, cùng sự cố gắngkhông ngừng của cán bộ nhân viên chi nhánh, Chi Nhánh Láng Hạ luôn phấnđấu thành 1 trong những Chi nhánh bán lẻ có hiệu quả kinh doanh cao nhấttrong hệ thống và từng bước đưa thương hiệu Techcombank đến với số đôngkhách hàng trên thị trường

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Trang 24

(Control & support)

Bộ phận hành chính văn phòng

(Administration)

Các PGD trực thuộc

(Cash & Vault)

Bộ phận kinh doanh bán lẻ

(Retail Business)

Bộ phận hỗ trợ kinh doanh bán lẻ

(Business support)

Kiểm soát viên

(Supervisor)

Giao dịch viên

(Teller)

Trưởng quỹ (Head of Cashier)

Thủ quỹ (Cashier)

Tổ trưởng kinh doanh bán lẻ (Retail Business Teamleader)

Chuyên viên kinh doanh bán lẻ (Retail Business

Nhân viên hỗ trợ kinh doanh bán lẻ (Retail Business Support)

Chuyên viên quan hệ khách hàng cao cấp (Premier Customer RM)

Chuyên viên tư vấn khách hàng cao cấp (Premier Customer

Chuyên viên Kiểm soát, hỗ trợ CN và PGD (Control &

support Officer

Nhân viên hành chính văn phòng (Administration Agent)

Chuyên viên kế toán nội bộ (Internal accounting

Trang 25

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận cho vay khách hàng cá nhân tại Techcombank

Phòng Kinh doanh bán lẻ:

Phòng kinh doanh bán lẻ thực hiện 2 chức năng là: kinh doanh bán lẻ và hỗ trợkinh doanh bán lẻ

Chức năng kinh doanh bán lẻ

- Tiếp đón, điều phối khách hàng tại điểm giao dịch

- Khai thác bán chéo các sản phẩm bán lẻ cho các khách hàng hiện tại

- Chủ động tổ chức thực hiện, kiểm soát, quản lý việc tiếp thị, giới thiệu,phát triển thị trường, triển khai cung cấp các sản phẩm dịch vụ bán lẻ cho cáckhách hàng

- Cung cấp số liệu, báo cáo và tham mưu cho lãnh đạo chi nhánh và cáccấp thẩm quyền về các mạng hoạt động kinh doanh có liên quan

Chức năng hỗ trợ kinh doanh bán lẻ

- Hỗ trợ bộ phận kinh doanh tại Chi nhánh trong quá trình cung cấp cácsản phẩm dịch vụ của Techcombank cho khách hàng

Nhiệm vụ:

Nhiệm vụ Bộ phận kinh doanh bán lẻ: Chủ động tiếp đón khách hàng đến

giao dịch và điều phối giao dịch đảm bảo trật tự, nhanh chóng, hiệu quả theocác quy trình, quy định của Techcombank nhằm làm h ài lòng khách hàng Tưvấn, giới thiệu, bán chéo các sản phẩm bán lẻ cho khách hàng đến với điểm giaodịch Chủ động tiếp nhận các thắc mắc, phàn nàn của khách hàng và trực tiếpgiải quyết trong phạm vi thẩm quyền hoặc liên hệ với lãnh đạo có thẩm quyền

Trang 26

nội bộ các sản phẩm, quy định, quy chế, quy trình nghiệp vụ đối với các sảnphẩm dịch vụ bán lẻ của Techcombank được triển khai tại chi nhánh Thực hiệnviệc tiếp thị khách hàng, phát triển thị trường, giới thiệu các sản phẩm dịch vụkhách hàng dịch vụ bán lẻ của Techcombank được triển khai tại chi nhánh Tiếpxúc, hướng dẫn thủ tục, thu thập hồ sơ, tài liệu đối với khách hàng có nhu cầu

sử dụng các sản phẩm dịch vụ khách hàng bán lẻ của Techcombank được triểnkhai tại chi nhánh Nhận biết cơ bản về hồ sơ, đề nghị giao dịch của khách hàng,đánh giá, đề xuất cấp tín dụng trình cấp lãnh đạo có đủ thẩm quyền phê duyệt.Thực hiện các giao dịch đối với khách hàng theo phê duyệt của các cấp có thẩmquyền Thực hiện tiếp nhận hồ sơ và cấp tín dụng trực tiếp cho khách hàng cónhu cầu vay vốn cầm cố bằng chứng chỉ nợ Quản lý các giao dịch và kháchhàng đang có giao dịch tại chi nhánh (trường hợp khách hàng cầm cố bằngchứng chỉ nợ) Phối hợp cùng các bộ phận chức năng thuộc Khối dịch vụ Ngânhàng và Tài chính cá nhân đôn đốc khách hàng thực hiện các nghĩa vụ đã thỏathuận với Techcombank Tiếp nhận đề nghị, thu thập hồ sơ, số liệu và tiến hànhthẩm định, đánh giá, đề xuất trình cấp có thẩm quyền về các đề nghị khác củakhách hàng như gia hạn giao dịch, miễn, giảm lãi (trường hợp khách hàng gửi

đề nghị trực tiếp cho chi nhánh) Phối hợp cùng các bộ phận chức năng thuộcKhối dịch vụ Ngân hàng và Tài chính cá nhân nghiên cứu, đề xuất và thực hiệntheo sự phê duyệt, phân công của Ban Giám đốc chi nhánh đối với việc: Xử lý

nợ, khởi kiện khách hàng Tìm hiểu các thông tin về thị trường, ngân hàng đốithủ cạnh tranh để đề xuất các chính sách về sản phẩm cá nhân, đảm bảo tínhcạnh tranh Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự chỉ đạo, phân công của BanGiám đốc chi nhánh

Nhiệm vụ Bộ phận hỗ trợ kinh doanh bán lẻ

Kiểm tra hồ sơ tín dụng của khách hàng do Bộ phận kinh doanh tại Chi

Trang 27

pháp luật hiện hành Kiểm tra theo đầu mục hồ sơ theo hướng dẫn về một hồ sơđầy đủ khách hàng cần có, chuyển hồ sơ khách hàng tới các bộ phận chức năngtại Khối dịch vụ Ngân hàng và Tài Chính cá nhân xử lý theo đúng Quy trình,Quy định của Techcombank Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn khách hàng (kháchhàng liên hệ trực tiếp với Techcombank không thông qua tổ kinh doanh) có nhucầu sử dụng dịch vụ bán lẻ hoàn thiện hồ sơ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo

sự chỉ đạo, phân công của Ban Giám đốc chi nhánh tức thời trên máy vi tính,

cơ sở vật chất khang trang, sạch, đẹp

2.2 Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Láng Hạ - ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam

Với các sản phẩm cho vay đa dạng, phù hợp với nhiều đối tượng và cómục đích thiết thực, Techcombank không ngừng cố gắng trong việc thu hút cáckhách hàng cá nhân Là một trong những Chi nhánh lớn của ngân hàng, sốlượng khách hàng cho vay ngày càng tăng thêm với hiệu quả cho vay tốt

2.2.1 Chính sách tín dụng của Techcombank

Chính sách tín dụng là nền tảng và là kim chỉ nam cho các hoạt động tíndụng của Techcombank Nội dung chính của Chính sách Tín dụng gồm: địnhhướng phát triển tín dụng và mức độ chấp nhận rủi ro – khẩu vị rủi ro tín dụngcủa riêng Techcombank; các nguyên tắc hành vi ứng sử đối với mối quan hệ nội

bộ và tương tác với đối tác bên ngoài trong hoạt động tín dụng để củng cố vănhóa tín dụng của Techcombank Đồng thời Chính sách Tín dụng củaTechcombank xây dựng theo hướng mở, tạo điều kiện cho Ban điều hành ápdụng một cách sáng tạo, linh hoạt để kịp thời thích nghi với môi trường kinhdoanh cạnh tranh mạnh mẽ và yếu tố môi trường luôn thay đổi nhưng luôn phảiđảm bảo tính tuân thủ pháp luật một cách cao nhất

Trang 28

Khi thực hiện Chính sách Tín dụng, Techcombank không chỉ vì mục đíchlợi nhuận mà còn có trách nhiệm đóng góp vào sự phát triển và thịnh vượngchung của cộng đồng song hành với môi trường xã hội lành mạnh và chống lại

sự hủy hoại môi trường tự nhiên, đồng thời cam kết tuân thủ mọi quy định củapháp luật hiện hành trong các hoạt động tín dụng Techcombank sẽ không đểcác áp lực kinh doanh, thương mại làm ảnh hưởng đến nguyên tắc, chuẩn mực,thói quen kinh doanh tốt đẹp, lành mạnh mà ngân hàng đã lựa chọn làm nềntảng văn hóa doanh nghiệp của mình.

2.2.1.1.Nguyên tắc chung trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Techcombank

Techcombank lựa chọn các khách hàng mục tiêu có tiềm năng mang lạikhông chỉ thu nhập lãi xuất mà còn thu nhập dịch vụ mong muốn duy trì mốiquan hệ lâu dài với ngân hàng phù hợp với chiến lược phát triển Techcombanktrong từng thời kỳ và được Ban điều hành quy định chi tiết trong phạm vi chophép của pháp luật hiện hành

Tùy thuộc vào nguồn lực và khả năng nhưng phù hợp với định hướngchiến lược phát triển của Ngân hàng, Techcombank thực hiện việc cung cấp tíndụng cho các mục đích vay vốn hợp pháp tại các khu vực thị trường nằm trongphạm vi hoạt động của Ngân hàng

Thông qua các hoạt động tại Hội sở và tại các Chi nhánh của mình,Techcombank thực hiện việc cho vay bằng VND, ngoại tệ, cho vay nhận nợbằng vàng và cung cấp các dịch vụ tài chính khác Mọi nhân viên, cán bộ Ngânhàng tham gia vào hoạt động cho vay cần chú trọng đến việc đáp ứng các nhucầu tín dụng đặc thù tại địa bàn hoạt động của mình

Trang 29

Khi xem xét nhu cầu vay vốn, Techcombank chủ truơng không phân biệtđối sử khách hàng theo các yếu tố như: hình thức sở hữu, chủng tộc, quốc tịch,màu da, tôn giáo,tuổi tác, giới tính, tình trạng hôn nhân.

Trong hệ thống của Techcombank, phát triển kinh doanh là trách nhiệmchính của các bộ phận, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh doanh.Tuy nhiên, các hoạt động tiếp thị chung như phát triển thị trường, phát triển sảnphẩm, bảo vệ và nâng cao uy tín của Ngân hàng là trách nhiệm chung của mỗi

Quy trình xét duyệt khoản vay của Techcombank phải trên nguyên tắchoạt động độc lập của khâu thẩm định với xét duyệt cho vay Việc thẩm định doChuyên viên khách hàng, Chuyên viên phân tích tín dụng và lãnh đạo Phòngkinh doanh thực hiện Nội dung thẩm định do Tổng Giám đốc quy định phù hợpvới mức độ rủi ro của từng loại khách hàng, từng loại khoản cho vay Việc xétduyệt cho vay do các cá nhân thự hiện theo ủy quyền của Hội đồng quản trị vàTổng Giám đốc và trên cơ sở các ý kiến đề xuất của Chuyên viên khách hàng và

ý kiến tái thẩm định của bộ phận phân tích tín dụng, tái thẩm định

Thẩm quyên phê duyệt tín dụng và hạn mức tín dụng, được thể hiện bằng

số tiền cho vay và được ủy quyền cho các cá nhân hoặc tập thể có trách nhiệmphê duyệt sẽ được xem xét định kỳ để đảm bảo rằng các công cụ này đáp ứngđược nhu cầu của công việc, phù hợp với kinh nghiệm và năng lực của các đơn

vị kinh doanh cụ thể Các cấp chỉ được xét duyệt cho vay trong phạm vi được

ủy quyền

Techcombank tổ chức bộ phận kiểm soát hỗ trợ tín dụng và bộ phận xử lý

nợ vay có trách nhiệm theo dõi sau khi cho vay và hỗ trợ việc xử lý các khoảnvay có vấn đề Tuy nhiên, Chuyên viên khách hàng phải chịu trách nhiệm chínhtrong việc xử lý các khoản vay có vấn đề cho đến khi mọi thủ tục giải quyết liên

Trang 30

Sử dụng hệ thống chấm điểm phân loại khách hàng và phân loại khoảnvay làm công cụ để hoạch định, quản lý, theo dõi và đánh giá chất lượng danhmục tín dụng và hoạch định chính sách khách hàng của Techcombank

Đa dạng hóa rủi ro là một công cụ quan trọng nhằm hạn chế rủi ro tronghoạt động tín dụng của Techcombank thông qua quản trị danh mục tín dụng vàdanh mục tài sản đảm bảo một cách chuyên nghiệp và có cơ sở các số liệu quákhứ, nghiên cứu các định hướng phát triển theo thế mạnh của Ngân hàng, nềnkinh tế, của đất nước bằng cách xác định các hạn mức tín dụng đối với mộtkhách hàng, một nhóm khách hàng, một ngành nghề hay một khu vực địa lýnhất định

2.2.1.2 Tiêu chuẩn cho vay khách hàng cá nhân của Techcombank

Điều kiện vay vốn

Techcombank chỉ xem xét cho vay đối với các khách hàng có đủ các điềukiện sau đây:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy địnhcủa pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp và phù hợp với định hướng hoạtđộng tín dụng của Techcombank Techcombank không cho vay các dự án vớicác mục đích sản xuất kinh doanh các lĩnh vực mà pháp luật cấm

- Có dự án đầu tư hoặc phương án kinh doanh hoặc phương án phục vụđời sống hợp pháp, có kinh nghiệm và năng lực quản lý để thực hiện phương ánkinh doanh, phương án phục vụ đời sống có lãi và đủ nguồn trả nợ trong thờihạn cam kết

Trang 31

- Có lịch sử quan hệ vay nợ và trả nợ vay tốt Hiện không có nợ khó đòitại Techcombank và các Tổ chức tín dụng khác, trừ các khoản nợ đã đượckhoanh.

- Nếu vay vốn bằng ngoại tệ thì khách hàng phải đáp ứng được các điềukiện về quản lý ngoại hối theo quy định pháp luật…

- Khách hàng có đủ tài sản đảm bảo hoặc có một phần tài sản đảm bảo,hoặc có một hình thức đảm bảo nào khác để làm nguồn trả nợ bổ sung cho nghĩ

vụ tín dụng với Techcombank

- Techcombank thực hiện cho vay tín chấp, thiếu tài sản đảm bảo đối vớicác đối tượng khách hàng truyền thống, chuyên nghiệp và minh bạch, có lịch sửvay đầy đủ đúng hạn, có khả năng tài chính, khả năng cạnh tranh cao để pháttriển và thành đạt, có nhiều nguồn thu để làm nguồn trả nợ bổ sung

Giới hạn cho vay

Mức cho vay của Techcombank được xác định trên nhu cầu vay vốn củakhách hàng nhưng trong gới hạn pháp luật cho phép

Thời hạn cho vay

- Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn thu tiền củaphương án kinh doanh cảu khách hàng, với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu

tư và nguồn vốn cho vay của Techcombank

- Thời hạn cho vay đối với pháp nhân không quá thời hạn hoạt động còn lạitheo các quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động

Định giá tiền vay-xác định lãi xuất cho vay

Việc xác định giá tiền vay-lãi xuất cho vay phải đảm bảo bù đắp chi phíhuy động vốn, chi phí hoạt động, dự phòng rủi ro và xem xét đến các tỉ lệ lợi

Trang 32

nhuận mong đợi, các lợi ích về phí và các thu nhập khác mà khách hàng sẽmang lại cho Techcombank đồng thời thể hiện rõ mối quan hệ lâu dài truyềnthống giữ ngân hàng và khách hàng.

Các loại hình cho vay hiện được Techcombank cung cấp

Tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, nhu cầu sử dụng vốn vàuy tíncủa khách hàng, Techcombank và khách hàng vay thỏa thuận cho vay theo cácphương thức dưới đây:

(i) Vay theo món

(ii) Hạn mức tín dụng

(iii) Vay theo dự án đầu tư

(iv) Vay trả góp trong đó bao gồm cho vay tiêu dùng trả góp, cho vaymua nhà trả góp

(v) Vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

(vi) Vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

(vii) Hạn mức thấu chi

(viii) Cho vay hợp vốn

(ix) Các phương thức cho vay khác

Các khoản tín dung Techcombank không chấp nhận, các khoản tín dụng cấp có điều kiện

- Các khoản tín dụng Techcombank không chấp nhận:

Techcombank không chấp nhận cấp tín dụng cho các đối tượng, các giaodịch có mục đích, tính chất sau đây:

Trang 33

(i) Người vay là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, TổngGiám đốc, Phó Tổng Giám đốc của Techcombank.

(ii) Các khoản vay phục vụ cho các hoạt động, giao dịch bị pháp luậtngăn cấm(tội phạm, cờ bạc, vũ khí, v.v)

(iii) Các khoản vay liên quan đến dự án gây ô nhiễm nghiêm trọng đếnmôi trường, khai thác và sản xuất các sản phẩm có liên quan đến chất phóng xạ

(iv) Các khoản vay dùng để đảo nợ

(v) Khách hàng vay /người đại diện vay vốn đã có lịch sử hoặc đangquan hệ với ngân hàng khác mà có nợ xấu tồn đọng, trả nợ vay không đầy đủ,đúng hạn

(vi) Các khoản vay để đầu tư tài sản cố định của các công ty mới thànhlập lần đầu tiên hoặc để đầu tư vào một lĩnh vực kinh doanh mới trong ngànhnghề khác với ngành nghề hiện tại của người vay, hoặc không có nguồn thukhác để là nguồn trả nợ bổ sung, trừ các trường hợp đặc biệt có phương án kinhdoanh rất khả thi, an toàn và được đảm bảo bằng các tài sản có giá trị lớn, cótính thanh khoản cao

(vii) Các nhu cầu vay phục vụ cho phương án kinh doanh của các công

ty mới thành lập hoặc tham gia vào một ngành nghề khác với ngành nghề hiệntại của khách hàng mà không có tài sản đảm bảo hoặc không có nguồn thu khác

là nguồn trả nợ bổ sung

(viii) Các khoản vay được đảm bảo bằng cổ phần của các công ty cóquan hệ sở hữu gần gũi với nhau, hoặc các cổ phần không bán được, hoặckhông được pháp luật cho phép bán

- Các khoản tín dụng Techcombank cấp có điều kiện:

Trang 34

Các giao dịch có mục đích, tính chất sau đây được Techcombank xem xétcấp tín dụng theo những điều kiện nhất định và tùy thuộc vào các chính sách cụthể của Techcombank theo từng thời kỳ:

(i) Các khoản vay trong lĩnh vực trồng rừng, trồng trọt và chăn nuôi quy

mô nhỏ ở nông thôn, đánh bắt cá và nuôi trồng thủy, hải sản Việc cấp tín dụngcho những lĩnh vực này được xem xét khi có hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế hoặctrong khuôn khổ các dự án có hỗ trợ của Chính phủ

(ii) Các khoản vay liên quan đến dự án trong lĩnh vực giải trí được xemxét tùy thuộc vào các định hướng kinh doanh hàng năm và/hoặc các quy định doTổng Giám đốc ban hành

2.2.1.3 Tiêu chuẩn về tài sản đảm bảo

Nguyên tắc bảo đảm bằng tài sản

- Khách hàng phải cầm cố, thế chấp tài sản của mình hoặc phải được bênthứ ba dùng tài sản để bảo lãnh khi khách hàng được Techcombank cấp tín dụngtrừ trường hợp Techcombank chấp thuận cấp tín dụng cho khách hàng màkhông cần đảm bảo bằng tài sản hoặ áp dụng phương thức đảm bảo bằng tài sảnhình thành từ vay vốn hoặc các hình thức khác

- Tất cả mọi giao dịch liên quan đến việc cầm cố và thế chấp tài sản đảmbảo đều phải tuân thủ theo các quy định của Techcombank và không trái vớiquy định của pháp luật hiện hành

Các loại tài sản đảm bảo được Techcombank chấp nhận

Là những tài sản có tính thanh khoản cao và/hoặc có tạo ra các nguồn trả

nợ bổ sung một cách trực tiếp hay gián tiếp

Trang 35

2.2.1.4 Tiêu chuẩn về hồ sơ cho vay

Hồ sơ tín dụng của Techcombank được chia thành ba nhóm:

- Hồ sơ giải ngân gồm:

(i) Các chứng từ, văn bản chứng minh mục đích sử dụng vốn vay

(ii) Ý kiến đánh giá nhận xét và đề xuất kiến nghị về điều kiện giải ngâncủa các cán bộ ngân Techcombank

- Hồ sơ chăm sóc khách hàng kiêm theo dõi sau khi cho vay với các nộidung cơ bản:cập nhật thông tin mới nhất về khách hàng, hiệu quả sử dụng vốnvay và các kiến nghị góp ý cũng như những yêu cầu, nhu cầu về tín dụng vàdịch vụ ngân hàng từ phía khách hàng; những kiến nghị đề xuất từ các cán bộ cóliên quan đến nghiệp vụ tín dụng của Techcombank

Hệ thống chấm điểm khách hàng là cơ sở để xây dựng chính sách khách hàng

Ngày đăng: 19/05/2015, 20:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh. - Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Chi nhánh Láng Hạ - ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam
Bảng k ết quả hoạt động kinh doanh (Trang 49)
Bảng 2.4 - Biểu đồ: - Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Chi nhánh Láng Hạ - ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam
Bảng 2.4 Biểu đồ: (Trang 50)
Bảng 2.5                     Đơn vị: triệu VNĐ - Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Chi nhánh Láng Hạ - ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam
Bảng 2.5 Đơn vị: triệu VNĐ (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w