1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị chất lượng Nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu ở Việt Nam thông qua việc ứng dụng đấu thầu qua mạng

70 394 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của đấu thầu qua mạng Hệ thống đấu thầu qua mạng với các chức năng quản lý hệ thống thông tin đấuthầu, dữ liệu thông tin nhà thầu, tổ chức thẩm định phê duyệt kế hoạch đấu thầu,

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU QUA MẠNG 2

1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đấu thầu qua mạng 2

1.1.1.Khái niệm 2

1.1.2.Đặc điểm của đấu thầu qua mạng 3

1.1.3.Vai trò của đấu thầu qua mạng 4

1.2 Những ưu điểm nổi trội của đấu thầu qua mạng so với đấu thầu thông thường 4

1.3 Quy trình thực hiện 7

1.3.1 Mô hình đấu thầu qua mạng áp dụng ở Việt Nam 7

1.3.2 Thủ tục đấu thầu qua mạng 12

1.3.3 Mô hình kiến trúc ứng dụng TMĐT trong mua sắm công 19

1.3.3.1 Các đối tượng tham gia trong một hệ thống đấu thầu điện tử 19

1.3.3.2 Các thành phần trong hệ thống đấu thầu điện tử 19

1.3.3.3 Các bước hoạt động của hệ thống 20

1.3.3.4 Mô hình chức năng hệ thống mua sắm điện tử 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI ĐẤU THẦU QUA MẠNG Ở VIỆT NAM 26

2.1 Sự cần thiết phải ứng dụng đấu thầu qua mạng trong hoạt động đấu thầu ở Việt Nam 26

2.2 Thực trạng triển khai đấu thầu qua mạng ở Việt Nam 32

2.2.1 Thực trạng các yếu tố sẵn có phục vụ cho việc triển khai đấu thầu qua mạng ở Việt Nam 32

2.2.1.1 Tình hình phát triển TMĐT ở Việt Nam 32

2.2.1.2 Hiện trạng ứng dụng TMĐT trong công tác đấu thầu 33

2.2.1.3 Thực trạng các yếu tố sẵn có phục vụ cho việc triển khai đấu thầu qua mạng ở Việt Nam 35

Trang 2

2.2.3.2 Mục tiêu cụ thể đến 2010 43

2.2.2.3 Các giai đoạn thực hiện 44

2.2.2.4 Kế hoạch triển khai cụ thể Eprocurement từ nay đến 2015 47

2.3 Kinh nghiệm thực hiện của một số nước trên thế giới 51

2.3.1 Sự điều hành và kế hoạch chiến lược của chính phủ 52

2.3.2 Chỉ đạo và hỗ trợ pháp lý 52

2.3.3 Quy định, điều chỉnh đấu thầu 53

2.3.4 Công nghiệp và phát triển thương mại 53

2.3.5 Hạ tầng mạng quốc gia và công nghệ 53

2.3.6 Nâng cao năng lực cho đội ngũ chuyên gia đấu thầu 53

2.3.7 Thiết lập các bước thực hiện ban đầu cho đấu thầu điện tử 53

CHƯƠNG 3: CÁC NHÓM GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU THẦU THÔNG QUA ỨNG DỤNG ĐẤU THẦU QUA MẠNG 56

3.1 Định hướng của Chính phủ trong việc ứng dụng đấu thầu qua mạng 56

3.2 Nhóm giải pháp mang tính chiến lược 57

3.3 Nhóm các giải pháp nhận diện và phòng ngừa rủi ro 58

3.3.1 Biện pháp đảm bảo triển khai thành công trong giai đoạn quá độ chuyển đổi từ đấu thầu thông thường sang đấu thầu điện tử 58

3.3.2 Các rủi ro trở ngại đối với hệ thống e-procurement và quản lý rủi ro 59

KẾT LUẬN 66

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong bất kì nền kinh tế nào, đấu thầu luôn là phương thức hữu hiệu nhất đểchủ đầu tư có thể chọn được những nhà thầu có khả năng tốt nhất và đưa ra mức giáhợp lý nhất Đặc biệt trong lĩnh vực mua sắm công, khi nguồn tiền không thuộc sởhữu của bất cứ cá nhân cụ thể nào, thì việc sử dụng hiệu quả nguồn tiền đó chỉ cóthể thực hiện được thông qua hoạt động đấu thầu

Thực tế chỉ ra rằng, đấu thầu thông thường ngày càng bộc lộ những hạn chếkhó khắc phục Chi phí thực hiện cao, sự lách luật, đi đêm của các bên đang lànhững điều cản trở mục tiêu của hoạt động đấu thầu Trong bối cảnh đó, đấu thầuqua mạng là phương pháp tốt nhất để hạn chế những nhược điểm trên Rút kinhnghiệm từ những nước đi trước và nhận được sự trợ giúp nhiệt tình từ phía HànQuốc, Việt Nam đang từng bước triển khai đấu thầu qua mạng để nâng cao hiệu quảcủa hoạt động đấu thầu Đây là một bước đi lớn trong công tác đấu thầu ở nước ta

Xuất phát từ sự quan trọng của việc ứng dụng đấu thầu qua mạng ở Việt

Nam, tôi đã chọn đề tài: "Nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu ở Việt Nam thông qua việc ứng dụng đấu thầu qua mạng" để viết chuyên đề tốt nghiệp Trong

quá trình thực hiện, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới chị Vũ Quỳnh Lê và cácchuyên viên của Cục Quản lý đấu thầu - Bộ Kế hoạch Đầu tư, đã giúp đỡ tôi thuthập tài liệu để hoàn thành bài viết

Và với tất cả lòng biết ơn chân thành nhất, tác giả xin cảm ơn TS Đinh ĐàoÁnh Thủy đã vô cùng tận tâm, chỉ bảo trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Hà Nội, tháng 05/2009

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU QUA MẠNG

1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đấu thầu qua mạng

Các bên tham gia đấu thầu qua mạng phải thực hiện khai báo, đăng tải nộidung HSMT, nộp HSDT, thông báo kết quả đấu thầu… theo các mẫu được lập trìnhsẵn Việc sử dụng chữ ký điện tử và có sự quản lý chặt chẽ của một cơ quan quản lýchung là điều bắt buộc trong quy trình thực hiện

Mục đích của e-procurement:

Quản lý: Cùng với sự trợ giúp của quy trình đấu thầu qua mạng, toàn bộ quá

trình đấu thầu có thể được giám sát bởi bất kỳ ai quan tâm Nói cách khác, nhữngquy trình, quyết định và kết quả của hoạt động đấu thầu có thể được quan sát mộtcách trực tuyến bởi những nhà cung cấp tiềm năng, cộng đồng và bản thân Chínhphủ Chính sự minh bạch và dễ dàng trong quản lý của đấu thầu qua mạng làm giatăng tính trách nhiệm và hiệu quả của những bộ phận tham gia vào quá trình đấuthầu Nó cũng khuyến khích những nhà cung cấp mới tham gia vào hoạt động đấuthầu và gia tăng niềm tin của cả cộng đồng nhằm thúc đẩy sự cạnh tranh

Hiệu quả: Đấu thầu qua mạng bao hàm những quy chuẩn, sự tổ chức hợp lý và

sự thống nhất của cả một quá trình Chính điều này làm giảm bớt chi phí quản lý vàthời gian thực hiện nên đã tiết kiệm được một khoản không nhỏ trong suốt quá trìnhđấu thầu Hơn thế nữa, bằng việc gia tăng hiệu quả của hoạt động đầu tư công, hệthống đấu thầu qua mạng mang lại giá trị lớn hơn của những khoản đầu tư này so

Trang 5

với việc không thực hiện đấu thầu qua mạng Việc này đã giảm bớt gánh nặng vềthuế mà người dân một quốc gia phải gánh chịu.

Phát triển cân bằng: Một giải pháp điện tử hóa quá trình đấu thầu khiến nó trở

nên thương mại hóa hơn, và do vậy thúc đẩy sức sản xuất và cạnh tranh, chống lại

cơ chế độc quyền, giảm thiểu những rào cản của thị trường Chính phủ, làm cho toàn

bộ nền kinh tế nói chung và nền kinh tế từng khu vực nói riêng phát triển Điều đóthiết lập nền tảng cho đầu tư công trở nên công bằng, cân bằng và hiệu quả hơn Dovậy, nó giúp những quốc gia đang phát triển tiến lên một nấc mới trong quá trìnhhội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu

1.1.2 Đặc điểm của đấu thầu qua mạng

Hệ thống đấu thầu qua mạng với các chức năng quản lý hệ thống thông tin đấuthầu, dữ liệu thông tin nhà thầu, tổ chức thẩm định phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ

sơ mời thầu, kết quả đấu thầu trực tuyến; quản lý việc thông báo mời thầu cùng hệthống báo cáo thống kê tự động trên mạng giúp cho quá trình đấu thầu diễn ra côngkhai, đúng thủ tục qui trình trong luật đấu thầu, bảo mật an toàn thông tin, tiến từngbước đến áp dụng tác nghiệp đấu thầu qua mạng, góp phần giảm gánh nặng quản lý

và chi phí trong công tác đấu thầu

Hệ thống đấu thầu qua mạng được phát triển trên nền web thiết kế với giaodiện thân thiện, hỗ trợ tính năng đa ngữ Với tiêu chí mang đến cho người dùng cuối(các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tổ chức đấu thầu và tham gia thầu) sử dụng phầnlớn các tiện ích của mạng máy tính, mạng Internet với một cách tiếp cận tự nhiênnhất, giúp họ có một phong cách làm việc hiện đại, hiệu quả, chuyên nghiệp

Về mặt công nghệ, hệ thống đấu thầu qua mạng được xây dựng trên nền côngnghệ Portal mã nguồn mở, kỷ thuật xây dựng portlet theo đúng chuẩn quốc tế JSR

168, có khả năng tương thích, mở rộng cao Về mặt kiến trúc hệ thống, toàn bộ phầnmềm được thiết kế theo mô hình phân tầng (3-tiers) và triết lý MVC (Model ViewController) Về qui trình phát triển, hệ thống đấu thầu qua mạng là kết quả của việc

áp dụng linh hoạt qui trình eXtreme Programming (XP), đảm bảo chất lượng và độtin cậy của sản phẩm Về tính ứng dụng, hệ thống đấu thầu qua mạng cơ bản số hóađược qui trình nghiệp vụ đấu thầu, bảo đảm tính tin cậy và an toàn trong suốt quá

Trang 6

trình thực hiện đấu thầu Về vấn đề bảo mật hệ thống được đảm bảo bởi các cơ chếxác nhận và chứng thực JAAS (Java Authentication and Authorization Service),đồng bộ hóa LDAP (Lightweight Directory Access Protocol) và tích hợp cơ chếchứng thực JA-SIG (Out-of- the box Single Sign-On JA-SIG Central AuthenticationService) do Portal mang lại Về an toàn truyền tin, tính tin cậy các thông tin đượcđảm bảo với chữ kí điện tử (digital signature) và giải pháp SSL VPN

1.1.3 Vai trò của đấu thầu qua mạng

Đâu thầu qua mạng (e-procurement) là một giải pháp mới cho chính phủ điện

tử trong lĩnh vực đấu thầu tại Việt Nam Hệ thống đấu thầu qua mạng có vai tròquan trọng như sau :

 Tăng cường tính công bằng, công khai, minh bạch và hiệu quả trong côngtác đấu thầu

 Đưa quy trình đấu thầu dần theo đúng qui trình đấu thầu chuẩn trong môitrường hiện đại hội nhập kinh tế quốc tế

 Đảm bảo thực hiện nghiêm túc và tuân thủ chặt chẽ hơn nữa các qui địnhcủa Nhà nước và pháp luật Việt Nam về đấu thầu

 Với giao diện thân thiện, đơn giản, dễ sử dụng sẽ tạo thuận lợi cho quátrình đấu thầu diễn ra nhanh chóng, kịp thời và tiết kiệm

 Tăng cường bảo mật và an toàn thông tin đấu thầu, đảm bảo quy trình thựchiện đấu thầu luôn được kiểm tra, giám sát chặt chẽ, tránh thất thoát, lãng phí

1.2 Những ưu điểm nổi trội của đấu thầu qua mạng so với đấu thầu thông thường

Đấu thầu thông thường có những nhược điểm sau:

- Thời gian thực hiện một hoạt động đấu thầu kéo dài, trung bình là 45 ngày(tùy vào từng loại gói thầu)

- Chưa nhất quán trong quá trình thực hiện các quy trình, thủ tục theo các quyđịnh về đấu thầu

- Các đối tượng tham gia trong hoạt động đấu thầu chưa tuân thủ các qui định

về cung cấp thông tin đấu thầu

- Thông tin chưa được tập trung đầy đủ vào một đầu mối duy nhất

- Nhà thầu gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin đấu thầu, hồ sơ mời thầu,

Trang 7

- Chi phí đi lại của nhà thầu khi mua HSMT, nộp HSDT, in ấn tài liệu cao.

Trong khi đó, đấu thầu điện tử hoàn toàn khắc phục hoàn toàn những nhược điểm trên của đấu thầu thông thường, và còn có những ưu điểm nổi trội hơn rất nhiều:

B ng 1.1: Nh ng u i m c a ảng 1.1: Những ưu điểm của đấu thầu qua mạng ững ưu điểm của đấu thầu qua mạng ưu điểm của đấu thầu qua mạng điểm của đấu thầu qua mạng ểm của đấu thầu qua mạng ủa đấu thầu qua mạng điểm của đấu thầu qua mạngấu thầu qua mạng u th u qua m ng ầu qua mạng ạng

- Công khai thông tin

- Nâng cao tính côngbằng và cạnh tranh

- Cải thiện việc tiếpcận vào thị trường củachính phủ

- Mở rộng thị trườngchính phủ cho các nhàcung cấp mới

- Khuyến khích/kíchthích khối doanhnghiệp vừa và nhỏtham gia

- Cải thiện việc tiếpcận các thông tin muasắm công khai

- Chính phủ thông tincho doanh nghiệp

- Dễ dàng tiếp cậncác thông tin muasắm Chính phủ

- Có thể theo dõi,giám sát việc thựchiện dấu thầu

Hiệu

quả

Chi

phí

- Có được giá tốt hơn

- Giảm thiểu chi phí

Phân phối lại đượcngân sách

Thời

gian

- Đơn giản hoá/Loại bỏ

đi được các công việc lặp

- Có thể giao dịchbất cứ nơi đâu, bất

cứ thời gian nào

- Rút ngắn được chutrình mua sắm

Có được các dịch vụtốt hơn, nhanh hơn

Trang 8

Kinh nghiệm của một số nước cho thấy hiệu quả tác động của mua sắm côngqua mạng là rất lớn:

Tại Đức: Giảm được 10-30% giá mua và 25-75% chi phí giao dịch

Tại Anh: 500 trường học giảm giá mua tới £100 triệu/năm.

Châu Âu: Chi phí chuyển hệ sang sử dụng hệ thống simap.eu.int của Châu âu

khoảng €10 triệu, việc dừng phân phối các hồ sơ tài liệu bằng giấy tiết kiệm khoảng

€70 triệu/năm Thời gian từ khi có yêu cầu đến khi ký hợp đồng giảm từ 52 ngàyxuống còn 10-15 ngày

Hàn Quốc: tiết kiệm được $17.1 tỷ trong khi chi phí đầu tư cho hệ thống là

US$25 triệu Trong 4 năm, Cơ quan mua sắm giảm từ 1058 xuống 935 người trongkhi khối lượng mua sắm tăng tới 30% Việc thanh toán hoàn toàn tự động khôngchậm hơn 4 giờ

Rumani: Trong 4 tháng của 2003, khoảng 1000 cơ quan mua sắm và 8000

nhà cung cấp tham gia với hơn 60,000 giao dịch trên hệ thống eGP đã tiết kiệmđược 22% (35.5 triệu trên tổng số US$161.4 triệu )

Bảng 1.2: Tỷ lệ tiết kiệm đạt được khi ứng dụng mua sắm công qua mạng

Trang 9

Qua bảng trên ta thấy tỷ lệ tiết kiệm đạt được từ 3% đến 20% (Ta lấy tỷ lệ 2%tiết kiệm đạt được để làm giả thiết tính toán hiệu quả đầu tư ở chương 2).

Nhiều nước tiên tiến, như Úc, Canada, Đan Mạch, Finland, Vương quốc Anh,

Mỹ đã phát triển các chiến lược và xây dựng các hệ thống đấu thầu dành cho chínhphủ hơn 10 năm nay Hiện nay còn nhiều nước khác như Argentina, Brazil, Chile,Trung Quốc, Mexico, New Zealand, Singapore, Thái Lan hoặc đã có hoặc đang triểnkhai phát triển các hệ thống và chiến lược e-GP để đổi mới đấu thầu chính phủ

1.3 Quy trình thực hiện

1.3.1 Mô hình đấu thầu qua mạng áp dụng ở Việt Nam

Hình 1.1: Mô hình đấu thầu qua mạng

Trang 10

Mô tả mối quan hệ:

a Chính phủ:

- Giữ vai trò là cơ quan ban hành văn bản pháp lý để quản lý nhà nước về đấuthầu và định hướng lộ trình xây dựng và triển khai hệ thống mạng đấu thầu muasắm hàng hoá của các cơ quan nhà nước

- Chỉ đạo và giao nhiệm vụ triển khai xây dựng mạng đấu thầu mua sắm hànghoá của Chính phủ cho các cơ quan Nhà nước do Chính phủ quản lý: Bộ Kế hoạch

và đầu tư, Bộ Tài Chính, Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ban Cơyếu Chính Phủ

- Ban hành Nghị định quy định và hướng dẫn chi tiết thi hành Luật đấu thầu vềđấu thầu mua sắm hàng hóa qua mạng đấu thầu

b Cơ quan xây dựng và quản lý hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (Cơ quan

đầu mối do Chính phủ chỉ định theo Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2005 về Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006 – 2010 là Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

+ Về quản lý nhà nước về đấu thầu mua sắm hàng hóa qua mạng

- Đề xuất và tham mưu cho Chính phủ ban hành Nghị định hướng dẫn thi hànhLuật đấu thầu về hoạt động đấu thầu mua sắm hàng hóa của qua mạng đấu thầu.Trên cơ sở đó Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết vềcác nghiệp vụ và thủ tục đấu thầu mua sắm hàng hóa qua mạng đấu thầu

- Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước các cấp, cơ quan liên quan như:Tài Chính, Công thương, Thông tin và Truyền thông, Ban Cơ yếu Chính phủ để banhành các văn bản pháp lý hướng dẫn về nghiệp vụ và triển khai áp dụng hình thứcđấu thầu mua sắm hàng hóa qua mạng

- Thực hiện giám sát việc triển khai áp dụng và ra văn bản quy phạm pháp luật

về đấu thầu qua mạng được Quốc hội hoặc Chính phủ ban hành

- Quản lý toàn bộ các thông tin về hoạt động đấu thầu mua sắm trên hệ thống

- Đầu mối tổ chức hoạt động nghiên cứu, đánh giá hiệu quả áp dụng và thựcthi Luật đấu thầu mua sắm Chính phủ qua mạng để kiến nghị các biện pháp quản lýhữu hiệu Đề xuất sửa đổi, bổ sung khi cần thiết

Trang 11

+ Xây dựng mạng đấu thầu mua sắm hàng hóa

- Đầu mối quản lý và xây dựng mạng đấu thầu mua sắm hàng hóa, đề xuất môhình quản lý, lựa chọn công nghệ

- Xây dựng quy trình đăng tải và thực hiện Quản lý các thông tin đăng tải củachủ đầu tư và nhà thầu trên hệ thống

- Xây dựng và hoàn thiện toàn bộ các nghiệp vụ và thủ tục đấu thầu qua mạngcủa hệ thống bao gồm: đấu thầu điện tử, ký hợp đồng điện tử, bàn giao hàng hóa,nghiệm thu, thanh toán điện tử, kê khai thuế – hải quan quản lý nhà nước đối với hệthống đấu thầu quốc gia

- Xây dựng mẫu thủ tục kê khai, thủ tục giao dịch chuẩn áp dụng cho mọi đốitượng tham gia vào hệ thống

- Thuê một tổ chức (doanh nghiệp) thực hiện vận hành hệ thống dưới sự giámsát và kiểm soát về chất lượng của Bộ KHĐT

c Cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành gồm các Bộ: Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Công thương, Ban cơ yếu Chính phủ…).

+ Bộ Tài chính:

- Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công thương, Ban Cơ yếuChính phủ để ban hành các văn bản pháp luật hướng dẫn về quản lý, trình tự, thủtục thực hiện các nghiệp vụ về thuế, hải quan, quản lý thông tin về giả cả bằng công

cụ điện tử trên mạng đấu thầu mua sắm hàng hóa

- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc ban hành danh mục hànghóa của các cơ quan nhà nước sử dụng ngân sách phải áp dụng hình thức đấu thầumua sắm theo phương thức tập trung qua mạng đấu thầu quốc gia

- Tổ chức nghiên cứu, đánh giá hiệu quả thực hiện các quy định pháp luật về:thanh toán, kê khai thuế, hải quan, quản lý thông tin giá cả bằng công cụ điện tử.Đưa ra giải pháp quản lý hiệu quả, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp lý để hoànthiện công tác quản lý

+ Bộ Thông tin và Truyền thông:

- Phối hợp với Bộ Công thương để ban hành văn bản pháp luật về cấp phépcho hoạt động chứng thực chữ ký số, bảo đảm an toàn trong giao dịch điện tử chocác tổ chức và cá nhân (không thuộc khối cơ quan Nhà nước)

Trang 12

- Hoàn thiện các văn bản pháp luật về bảo đảm an ninh, an toàn trong các giaodịch điện tử, chứng thực chữ ký số, khai thác tài nguyên trên mạng Sửa đổi, bổsung các văn bản pháp luật khi phát sinh các vấn đề chưa được quy định.

+ Bộ Công thương:

- Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư banhành văn bản hướng dẫn về thương mại điện tử trong đấu thầu, ký hợp đồng điện tử,cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa điện tử, công khai thông tin về hàng hóa, giá cả,chất lượng hàng hóa trên hệ thống đấu thầu

- Ban hành văn bản pháp luật quy định và hướng dẫn về đấu giá ngược (dànhcho người mua hàng hóa)

- Hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo đảm cung cấp và công khai các thôngtin về hàng hóa, giá cả trên mạng đấu thầu mua sắm hàng hóa (chủng loại, chấtlượng, số lượng, giá cả…) xử lý các tranh chấp giao dịch điện tử trong quá trình đấuthầu mua sắm hàng hóa qua mạng Sửa đổi, bổ sung các văn bản khi có phát sinhcác vấn đề chưa được quy định

+ Ban cơ yếu Chính phủ:

- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông trongviệc bảo đảm cấp chứng thực chữ ký số cho các cơ quan nhà nước là đối tượngtham gia vào mạng đấu thầu mua sắm hàng hóa

- Cấp chứng thực chữ ký số và bảo đảm giá trị pháp lý của các giao dịch điện

tử của các cơ quan nhà nước tham gia đấu thầu mua sắm hàng hóa qua mạng đấuthầu mua sắm của Chính phủ

d Các chủ đầu tư (bên mời thầu) là cơ quan mua sắm công.

- Các chủ đầu tư (bên mời thầu) là những cơ quan nhà nước có hoạt động muasắm nằm trong danh mục hàng hóa bắt buộc phải mua sắm tập trung trên mạng đấuthầu mua sắm hàng hóa của Chính phủ Vì vậy, các cơ quan này phải đăng ký thamgia sử dụng mạng đấu thầu mua sắm hàng hóa và tuân thủ quy trình thủ tục đấu thầutheo Luật đấu thầu và văn bản hướng dẫn thi hành của Chính phủ về đấu thầu muasắm hàng hóa qua mạng

Trang 13

- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công thương và Cơ quan vận hànhmạng đấu thầu để cung cấp và đăng tải công khai các thông tin: giới thiệu về chủđầu tư, thông tin về mua sắm hàng hóa, giá cả, yêu cầu về chủng loại, kỹ thuật đểcác nhà thầu tìm hiểu trong quá trình đấu thầu hoặc khi cần tham khảo.

- Phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ trong việc đăng ký chữ ký số để sửdụng trong các hoạt động giao dịch điện tử trong đấu thầu qua mạng

e Các nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp hàng hoá.

- Là các tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp hàng hóa cho các cơ quan nhànước bằng phương thức đấu thầu qua mạng đấu thầu của Chính phủ

- Các nhà thầu phải đăng ký tham gia vào hệ thống đấu thầu mua sắm hànghóa của Chính phủ và tuân thủ các điều kiện và yêu cầu về trình tự, thủ tục đấuthầu theo Luật đấu thầu và văn bản hướng dẫn thi hành của Chính phủ về đấu thầumua sắm hàng hóa qua mạng

- Các nhà thầu phải đăng ký chứng thực chữ ký số tại Cơ quan có thẩm quyền

do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép và bảo đảm giá trị pháp lý về các giaodịch điện tử theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông

- Các nhà thầu phải cung cấp thông tin cho Cơ quan vận hành mạng đấu thầumua sắm và đăng tải công khai các thông tin: giới thiệu về nhà thầu, các hồ sơ pháp

lý về nhà thầu, năng lực tài chính – kỹ thuật, giới thiệu về các sản phẩm hàng hóa(chủng loại, chất lượng, giá cả, bảo hành, hỗ trợ khách hàng ) và các điều kiệnthương mại có liên quan trên mạng đấu thầu mua sắm của Chính phủ

g Cơ quan quản lý vận hành hệ thống

- Là tổ chức do Bộ Kế hoạch và Đầu tư lựa chọn và thuê dịch vụ để vận hànhmạng đấu thầu mua sắm hàng hóa của Chính phủ

- Tổ chức vận hành mạng đấu thầu mua sắm hàng hóa có trách nhiệm phối hợpvới các Bộ ngành hữu quan, các nhà thầu để tiếp nhận và đăng tải các thông tin vềđấu thầu, bảo đảm duy trì hoạt động của mạng

- Chịu sự kiểm tra và giám sát hoạt động của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tronghoạt động vận hành nhằm bảo đảm chất lượng và hiệu quả hoạt động của mạng đấuthầu mua sắm

Trang 14

h Các cơ quan tổ chức có liên quan khác.

- Là các tổ chức, cá nhân cung cấp các dịch vụ hỗ trợ hoặc dịch vụ giá trị giatăng trên mạng đấu thầu: truyền thông, quảng cáo

- Đối với các cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức có hoạt động mua sắm hànghóa không thuộc phạm vi bắt buộc phải mua sắm tập trung qua mạng đấu thầu củaChính phủ nhưng lựa chọn áp dụng phương thức mua sắm qua mạng đấu thầu thìđược khuyến khích đăng ký tham gia

- Các cơ quan, tổ chức liên quan này khi tham gia có trách nhiệm phối hợp với

Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc đăng ký tham gia hệ thống mạng đấu thầu vàcông bố, đăng tải các thông tin đấu thầu mua sắm hàng hóa qua mạng

1.3.2 Thủ tục đấu thầu qua mạng

Với hạ tầng công nghệ thông tin hiện tại ở Việt Nam, thì các quy trình và thủtục đấu thầu mua sắm hàng hóa qua mạng có thể áp dụng thương mại điện tử đốivới một số thủ tục trong giai đoạn triển khai 2008 đến 2012 Những thông tin vàtài liệu về đấu thầu không công khai trên mạng (theo quy định tại Điều 12 Luậtđấu thầu – các thông tin này sẽ đưa lên mạng theo lộ trình thực hiện điện tử hóathủ tục đấu thầu nhưng phải bảo mật - không công khai trước thời điểm cho phép)bao gồm:

- Nội dung hồ sơ mời thầu trước thời điểm phát hành theo quy định;

- Nội dung các hồ sơ dự thầu, các sổ tay ghi chép, các biên bản cuộc họp xétthầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá của chuyên gia hoặc nhà thầu tư vấn đối vớitừng hồ sơ dự thầu trước khi công bố kết quả lựa chọn nhà thầu;

- Các yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu của bên mời thầu và trả lời của nhà thầutrong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu trước khi công bố kết quả lựa chọn nhà thầu;

- Báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo của nhà thầu

tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình đấu thầu, xétthầu và thẩm định trước khi công bố kết quả lựa chọn nhà thầu;

- Kết quả lựa chọn nhà thầu trước khi được phép công bố theo quy định;

- Các tài liệu đấu thầu có liên quan khác được đóng dấu bảo mật theo quy địnhcủa pháp luật về bảo mật

Trang 15

Mô hình các quy trình thủ tục mua sắm hàng hóa qua mạng tại Việt Nam như sau:

Hình 1.2: Quy trình mua sắm hàng hóa qua mạng

Hình 1.3: Quy trình đấu thầu 7 bước theo quy định của Luật Đấu thầu

Tài liệu thầu

Tô chưc đâu thâu

Các kết quả

Phê duyệt kết quả

Mối quan tâm khác

Giá trúng thầu Tên bên trúng thầu

Trang 16

Sau khi xác định được hình thức đấu thầu của Luật đấu thầu và được người

có thẩm quyền phê duyệt, Chủ đầu tư (bên mời thầu) tổ chức thực hiện thủ tục đấuthầu mua sắm hàng hóa qua mạng theo các hình thức đấu thầu tương ứng dưới đây:

Bảng 1.3: N i dung các th t c ội dung các thủ tục đấu thầu mua sắm hàng hóa qua mạng ủa đấu thầu qua mạng ục đấu thầu mua sắm hàng hóa qua mạng điểm của đấu thầu qua mạngấu thầu qua mạng u th u mua s m h ng hóa qua m ng ầu qua mạng ắm hàng hóa qua mạng àng hóa qua mạng ạng

TT Nội dung công việc và trình tự thực hiện online/off- line Vai trò thực hiện của các bên tham gia vào hệ thống đấu thầu qua mạng

I Đấu thầu rộng rãi và đấu

thầu hạn chế đối với gói

thầu mua sắm hàng hoá.

2008 - 2012

2012 - 2015

1 Đấu thầu 01 giai đoạn

1.1 Chuẩn bị đấu thầu gồm các bước:

- Sơ tuyển nhà thầu: thông báo sơ

tuyển và lựa chọn nhà thầu vào

Chủ đầu tư (bên mời thầu): lập và chuẩn bị

hồ sơ sơ tuyển để lựa chọn nhà thầu vào danh sách ngắn Lập kế hoạch đấu thầu và

hồ sơ mời thầu trình người có thẩm quyền phê duyệt Đồng thời trình lên Tổ chức thẩm định để thẩm định.

1.1.

1 - Thẩm định kế hoạch đấu thầu,

Tổ chức thẩm định: đưa ra ý kiến thẩm định kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu làm căn cứ

để Người có thẩm quyền xem xét phê duyệt hồ

kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu.

1.1.

2 - Phê duyệt kế hoạch đấu thầu vàhồ sơ mời thầu Off Off

Người có thẩm quyền: phê duyệt kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu khi đáp ứng điều kiện luật định.

1.1.

3

Mời thầu:

- Thông báo mời thầu (đăng trên

tờ báo về đấu thầu) - đối với đấu

thầu rộng rãi.

- Gửi thư mời thầu đến các nhà

thầu lựa chọn đối với đấu thầu hạn

Các thông tin đăng tải công khai kèm theo Thông báo mời thầu:

o Kế hoạch đấu thầu;

o Thông báo mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển;

o Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi;

o Danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu;

o Kết quả lựa chọn nhà thầu;

o Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;

o Văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu hiện hành.

o Các thông tin liên quan khác.

định 1.2.

Nhà thầu mua hồ sơ mời thầu và

Nhà thầu đến địa điểm được Chủ đầu tư thông báo để tìm hiểu hồ sơ và mua hồ sơ mời thầu

Trang 17

3

Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý

Chủ đầu tư ấn định thời điểm đóng thầu, tổ chức tiếp nhận hồ sơ dự thầu của nhà thầu 1.2.

 Mở, đọc và ghi vào biên bản

các thông tin chủ yếu: tên nhà thầu;

số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự

thầu; thời gian có hiệu lực của hồ sơ

dự thầu; giá dự thầu ghi trong đơn dự

thầu và giảm giá (nếu có); giá trị và

thời hạn hiệu lực của bảo đảm dự

thầu; văn bản đề nghị sửa đổi hồ sơ

dự thầu (nếu có); các thông tin khác.

 Lấy chữ ký đại diện các bên

tham gia mở thầu.

 Bên mời thầu ký xác nhận vào

từng trang bản gốc hồ sơ dự thầu.

- Chủ đầu tư tổ chức mở thầu dưới sự chứng kiến của đại diện Chủ đầu tư và đại diện các nhà thầu.

- Đại diện các nhà thầu và đại diện Chủ đầu tư cùng ký xác nhận vào biên bản ghi nhận toàn

bộ nội dung mở thầu.

1.3 Đánh giá hồ sơ dự thầu:

- Đánh giá sơ bộ

- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

dự thầu

- Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu:

đánh giá về mặt kỹ thuật – đánh giá

về mặt tài chính, thương mại (xác

1.6

Phê duyệt kết quả đấu thầu Off Off

Người có thẩm quyền căn cứ vào báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu và kết luận thẩm định để quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu.

1.7 Thông báo kết quả đấu thầu

Chủ đầu tư căn cứ vào kết quả phê duyệt của Người có thẩm quyền để ra thông báo kết quả đấu thầu lựa chọn nhà thầu.

Trường hợp kết quả đấu thầu được phê duyệt và chủ đầu tư lựa chọn được nhà thầu vào đàm phán hợp đồng thì Chủ đầu tư và Nhà thầu tiến hành các công việc để đám phán và ký kết hợp đồng.

Trường hợp không lựa chọn được nhà thầu thì Chủ đầu tư ra thông báo cho các nhà thầu và tiến hành các thủ tục để đấu thầu lại.

1.8 Các công việc sau khi đấu thầu:

- Thương thảo và ký kết hợp đồng

- Thanh toán.

Xử lý các vấn đề phát sinh trong

đấu thầu.

Off Off Các công việc này nằm ngoài quy trình thủ

tục đấu thầu mua sắm hàng hóa qua mạng Được tiến hành giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầu.

Trang 18

b Đấu thầu 02 giai đoạn

1 Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn 1

gồm các bước:

1.1 Sơ tuyển nhà thầu:

- Thông báo mời sơ tuyển.

- Lựa chọn nhà thầu vào danh

sách.

Chủ đầu tư: lập và chuẩn bị hồ sơ và ra Thông báo sơ tuyển để lựa chọn nhà thầu vào danh sách ngắn.

1.2 - Lập hồ sơ mời thầu, kế hoạch

đấu thầu giai đoạn 1

- Trình thẩm định hồ sơ mời thầu,

kế hoạch đấu thầu giai đoạn 1

Off Off

Chủ đầu tư: Lập kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu trình Người có thẩm quyền phê duyệt Đồng thời trình lên Tổ chức thẩm định để thẩm định.

1.3

Thẩm định hồ sơ mời thầu, kế hoạch

Tổ chức thẩm định: đưa ra ý kiến thẩm định

kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu làm căn

cứ để Người có thẩm quyền xem xét phê duyệt hồ kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu 1.4 Phê duyệt hồ sơ mời thầu, kế hoạch

Người có thẩm quyền: phê duyệt kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu khi đáp ứng điều kiện luật định.

1.5 Thông báo mời thầu giai đoạn 1 kèm

theo các thông tin:

Các thông tin đăng tải công khai kèm theo Thông báo mời thầu:

o Kế hoạch đấu thầu;

o Thông báo mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển;

o Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi;

o Danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu;

o Kết quả lựa chọn nhà thầu;

o Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;

o Văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu hiện hành.

Các thông tin liên quan khác.

1.6 Tổ chức đấu thầu giai đoạn 1: Chủ đầu tư tiến hành

Nhà thầu mua hồ sơ mời thầu và chuẩn

bị hồ sơ dự thầu. Off On Nhà thầu đến địa điểm đã thông báo để tìmhiểu và mua hồ sơ mời thầu 1.6.

3 Bên mời thầu nhận và quản lý hồ sơdự thầu giai đoạn 1. Off On

Chủ đầu tư: tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu của nhà thầu để chuẩn bị mở hồ sơ dự thầu

- Đại diện các nhà thầu và đại diện Chủ đầu tư cùng ký xác nhận vào biên bản ghi nhận toàn

bộ nội dung mở thầu.

1.6.

5

Trao đổi về hồ sơ dự thầu giao

đoạn 1 giữa bên mời thầu với nhà

Chủ đầu tư và Nhà thầu phối hợp trao đổi các thông tin liên quan đến hồ sơ mời thầu

và hồ sơ dự thầu của các bên.

2 Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai

Trang 19

đoạn 2:

2.1 - Lập hồ sơ mời thầu và kế hoạch

đấu thầu giai đoạn 2

2.2 Thẩm định hồ sơ mời thầu, kế

hoạch đấu thầu giai đoạn 2

Off Off

Tổ chức thẩm định: đưa ra ý kiến thẩm định kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu làm căn cứ để Người có thẩm quyền xem xét phê duyệt hồ kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu

2.3 Phê duyệt hồ sơ mời thầu, kế hoạch

Người có thẩm quyền: phê duyệt kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu khi đáp ứng điều kiện luật định.

2.4

Tổ chức đấu thầu:

Bán hồ sơ mời thầu giai đoạn 2 cho

nhà thầu đã nộp hồ sơ dự thầu giai

đoạn 1.

- Chủ đầu tư bán hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu đã tham gia nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn 01.

- Nhà thầu đến địa điểm đã thông báo để tìm hiểu và mua hồ sơ mời thầu giai đoạn 02.

2.5

- Chủ đầu tư tổ chức mở thầu dưới sự chứng kiến của đại diện Chủ đầu tư và đại diện các nhà thầu.

- Đại diện các nhà thầu và đại diện Chủ đầu tư cùng ký xác nhận vào biên bản ghi nhận toàn bộ nội dung mở thầu.

2.6

Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn 2 Off On

Chủ đầu tư thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu đê tiến hành việc đánh giá hồ sơ dự thầu.

2.7

Trình duyệt, trình thẩm định kết

Tổ chuyên gia đấu thầu có trách nhiệm đánh giá hồ sơ dự thầu và đưa ra kết quả đánh giá để Chủ đầu tư trình Cơ quam thẩm định và trình người có thẩm quyền xem xét quyết định.

2.8

Thẩm định kết quả đấu thầu Off Off Sau khi thẩm định, Tổ chức thẩm định rakết luận làm cơ sở để người có thẩm quyền

xem xét quyết định.

2.9

Phê duyệt kết quả đấu thầu Off Off

Người có thẩm quyền căn cứ vào báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu và kết luận thẩm định để quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu.

2.10

Thông báo kết quả đấu thầu On On

Chủ đầu tư căn cứ vào kết quả phê duyệt của Người có thẩm quyền để ra thông báo kết quả đấu thầu lựa chọn nhà thầu.

Trường hợp kết quả đấu thầu được phê duyệt và chủ đầu tư lựa chọn được nhà thầu vào đàm phán hợp đồng thì Chủ đầu tư và Nhà thầu tiến hành các công việc để đám phán và ký kết hợp đồng.

Trường hợp không lựa chọn được nhà thầu thì Chủ đầu tư ra thông báo cho các nhà thầu và tiến hành các thủ tục để đấu thầu lại.

2.11 Các công việc:

- Thương thảo, ký kết hợp

đồng.

- Thanh toán.

Off On Các công việc này nằm ngoài quy trình thủ

tục đấu thầu mua sắm hàng hóa qua mạng Được tiến hành giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầu.

Trang 20

- Xử lý các vấn đề phát sinh

III Các hình thức lựa chọn nhà thầu

khác

a Mua sắm trực tiếp

1 Chuẩn bị: Lập hồ sơ yêu cầu và đề

xuất và trình duyệt hồ sơ Off On Chủ đầu tư lập hồ sơ yêu cầu và đề xuất kỹthuật trình người có thẩm quyền phê duyệt

2 Phê duyệt hồ sơ đề xuất Off Off Người có thẩm quyền xem xét và phê duyệt

hồ sơ yêu cầu

3 Gửi thông báo và hồ sơ yêu cầu đến

nhà thầu On On Chủ đầu tư gửi thông báo và hồ sơ yêu cầuđến nhà thầu

4 Nhà thầu chuẩn bị và gửi hồ sơ đề

xuất Off On Nhà thầu căn cứ vào yêu cầu của chủ đầu tưđể chuẩn bị hồ sơ đễ xuất tới chủ đầu tư

5 Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức đánh

giá hồ sơ:

- Kiểm tra các nội dung về kỹ thuật

và đơn giá;

- Cập nhật năng lực của nhà thầu;

- Đánh giá tiến độ thực hiện;

- Các nội dung khác (nếu có).

8 Thông báo kết quả và thực hiện

việc mua sắm trực tiếp. On On Chủ đầu tư thông báo kết quả đánh giá đếnnhà thầu

- Lập hồ sơ yêu cầu chào hàng

- Trình người có thẩm quyền phê

duyệt

Chủ đầu tư lập hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh và trình hồ sơ lên người có thẩm quyền phê duyệt

phê duyệt

3 Thông báo chào hàng (trên báo đấu

Sau khi có phê duyệt, Chủ đầu tư ra thông báo chào hàng cạnh tranh

5 Nhà thầu gửi báo giá On On Nhà thầu gửi báo giá hàng hóa đến chủ đầu

tư theo thời hạn chủ đấu tư quy định

6 Đánh giá các báo giá Off On Chủ đầu tư thành lập Tổ chuyên gia để

đánh giá các báo giá của nhà thầu

7 Trình duyệt kết quả đánh giá

Off Off Sau khi có kết quả đánh giá, chủ đầu tưtrình kết quả lên người có thẩm quyền để

phê duyệt kết quả

8 Phê duyệt kết quả chào hàng Off Off Người có thẩm quyền phê duyệt kết quả

đánh giá

9 Gửi thông báo kết quả chào

hàng. On On Sau khi có phê duyệt kết quả đánh giá, chủđầu tư gửi thông báo kết quả đánh giá chào

Trang 21

hàng đến các nhà thầu

10 Các công việc: thương thảo và ký

hợp đồng, thanh toán Off On Chủ đầu tư và nhà thầu tổ chức thương thảohoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng

mua sắm hàng hóa.

Các hình thức đấu thầu mua sắm hàng hóa: chỉ định thầu, tự thực hiện, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt không áp dụng qua mạng đấu thầu.

Trang 22

1.3.3 Mô hình kiến trúc ứng dụng TMĐT trong mua sắm công

Hệ thống đấu thầu điện tử là một phân hệ trong hệ thống mua sắm điện tử và

là bước triển khai đầu tiên trong việc triển khai toàn bộ hệ thống mua sắm điện tử.Như vậy mô hình đấu thầu điện tử là mô hình đơn giản của mua sắm điện tử trong

đó các Module về quản lý hợp đồng, mua sắm trên mạng và thanh toán điện tử chưađược triển khai

1.3.3.1 Các đối tượng tham gia trong một hệ thống đấu thầu điện tử.

Trong một hệ thống đấu thầu điện tử có 4 chủ thể tham gia và tương tác qualại lẫn nhau là:

- Chủ đầu tư: Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay

mặt chủ sở hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án Ở đây chủ đầu tư

là bên đi mua, là đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước để mua sắm công (hoặc đối tượngbên ngoài áp dụng hình thức quản lý mua sắm bằng luật đấu thầu của nhà nước)

- Nhà thầu: Nhà thầu là tổ chức, cá nhân có đủ tư cách hợp lệ theo quy định tại

Điều 7 và Điều 8 của Luật đấu thầu Ở đây nhà thầu là bên bán sản phẩm, dịch vụ,công nghệ đáp ứng các yêu cầu đưa ra của chủ đầu tư

- Cấp thẩm định: Cấp thẩm định là đơn vị quản lý nhà nước về thực thi luật

đấu thầu, thẩm định các thông tin trong hồ sơ đấu thầu

- Cấp phê duyệt: Cấp phê duyệt là cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời

thầu, kết quả đấu thầu

1.3.3.2 Các thành phần trong hệ thống đấu thầu điện tử

Một hệ thống đấu thầu điện tử tiêu biểu bao gồm các thành phần:

- Thành phần đăng ký tài khoản người dùng và quản lý chứng thực cho toàn

Trang 23

- Thành phần đánh giá hồ sơ dự thầu.

- Thành phần công bố thông tin kết quả đấu thầu

1.3.3.3 Các bước hoạt động của hệ thống

Hình 1.4: Mô hình mô tả các bước hoạt động trong hệ thống

đấu thầu qua m

Người dùng đăng nhập vào hệ thống

Chuản bị thông tin đấu thầu

Chuẩn bị tài liệu đấu thầu

Chuẩn bị các thông báo đấu thầu

Gửi các thông tin đấu thầu cho tờ báo

Xem thông tin chi tiết gói thầu (Các lưu

ý, tài liệu đấu thầu và tài liệu bổ sung)

Xem/Yêu cầu thêm về tài liệu

Nhà thầu đăng nhập

Nộp thầu Cung cấp thêm tài liệu

Cho phép truy nhập vào thông tin chi tiết mời thầu

Nhận và lưu trữ các hồ sơ dự thầu được nộp trước thời hạn nộp thầu

Mở thầu sau thời hạn nộp thầu

Đánh giá các hồ sơ dự thầu

Khởi tạo đấu giá ngược

Chuẩn bị thông báo trúng thầu

Tham dự đấu giá ngược

Gửi thông báo trúng thầu cho tờ báo

đấu thầu

Kết thúc

Hình 1.5: Mô tả mô hình chức năng của một hệ thống mua sắm điện tử

Trang 24

H th ng mua s m đi n t (eProcurement)

Lớp giao tiếp người dùng (C ng thông tin mua sắm đi n t )

Bộ phận vận hành hệ thống đấu thầu

Cụ thể các lớp chức năng như sau:

Lớp giao tiếp người dùng: Hỗ trợ giao tiếp giữa hệ thống mua sắm điện tử

với các đối tượng sử dụng hệ thống như Bên bán (Nhà thầu), Bên mua (Các đơn vị

sử dụng ngân sách nhà nước trong mua sắm công), và Bộ phận vận hành hệ thống,các đối tượng giao tiếp với hệ thống được mã hóa bảo mật bằng mã hóa SSL vàchứng thực sử dụng chứng chỉ số Lớp giao tiếp với người dùng bao gồm các thànhphần chức năng sau:

Cổng thông tin mua sắm điện tử: Hỗ trợ tất cả các tính năng của cổng thông

Trang 25

tin (quản lý tài liệu, nội dung, làm việc nhóm, thông báo) cho người dùng hoặcnhóm người dùng để họ tương tác với các chức năng được hệ thống cấp phép theovai trò.

Giao diện cá nhân hóa cho người dùng/nhóm người dùng: Tính năng cá

nhân hóa giao diện của cổng thông tin cho người dùng

Bảo mật/chứng thực/quản lý luồng công việc: Thực hiện chức năng bảo mật,

chứng thực và quản lý luồng công việc của toàn bộ hệ thống với các đối tượng sửdụng như trên

Lớp xử lý nghiệp vụ: Là lớp ứng dụng xử lý tất cả các nghiệp vụ trong hệ

thống mua sắm điện tử bao gồm các thành phần chức năng chính:

Đấu thầu điện tử: Thực hiện tất cả các nghiệp vụ về đấu thầu trên môi

trường điện tử, chức năng đấu thầu điện tử bao gồm hai Module chính là Moduleđấu thầu điện tử và đấu giá ngược sẽ được trình bày chi tiết ở phần sau

Quản lý hợp đồng: Chức năng quản lý các nghiệp vụ về thương thảo hợp

đồng, ký kết và thực hiện hợp đồng trên môi trường điện tử

Mua bán trên mạng: Chức năng thực hiện việc mua sắm hàng hóa trên môi

trường mạng nó bao gồm hai Module thành phần là Quản lý danh mục và Quản lýđơn hàng

Thanh toán điện tử: Chức năng thực hiện các giao dịch thanh toán trên môi

trường điện tử

Lớp cơ sở dữ liệu: Là lớp trong cùng nơi chứa cơ sở dữ liệu của toàn bộ hệ

thống phục vụ cho việc xác thực người dùng, dữ liệu cho các nghiệp vụ

1.3.3.4 Mô hình chức năng hệ thống mua sắm điện tử

- Hệ thống mua sắm điện tử bao gồm bốn thành phần chính đấy là:

o Hệ thống đấu thầu điện tử (e-Tendering)

o Hệ thống mua bán trên mạng (e-Purchasing)

o Hệ thống quản lý hợp đồng điện tử (e-Contracting)

o Hệ thống thanh toán điện tử (e-Payment)

Các thành phần này là thành phần lõi trong hệ thống mua sắm điện tử, các

Trang 26

thành phần tương tác với nhau theo chu trình khép kín từ đấu thầu điện tử rồi đếnquản lý hợp đồng, tiếp đến là hệ thống mua bán trên mạng và cuối cùng là thànhtoán điện tử.

- Các đối tượng tương tác với hệ thống mua sắm điện tử là:

o Bên bán là các nhà thầu hay nhà cung cấp

o Bên mua là các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong mua sắm công(đối tượng này có thể được mở rộng cho các đối tượng không sử dụng ngân sáchnhà nước nhưng muốn quản lý quá trình mua sắm theo luật đấu thầu mua sắmháng hóa)

o Bộ phận vận hành hệ thống: Là bộ phần thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư trựctiếp quản lý vận hành hệ thống mua sắm điện tử

- Liên kết với hệ thống là các cơ quan nhà nước quản lý các vấn đề về cấpchứng chỉ số, quản lý cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, quản lý mua sắm hàng hóatập trung, giám sát hoạt động của hệ thống tương ứng với các cơ quan: Trung tâmchứng thực số quốc gia (thành lập trong năm 2008), Bộ Thông tin và truyền thông,

Bộ Tài chính

Hệ thống mua sắm điện tử phải đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu chứcnăng như trong chu trình mua sắm như trên Mô hình sau mô tả các thành phầnchính của hệ thống mua sắm điện tử cùng với các mối tương quan với các bộphận chức năng khác

Trang 27

Hình 1.6: Chức năng của hệ thống đấu thầu qua mạng

Mô tả chức năng hệ thống

- Hệ thống đấu thầu điện tử:

 Đăng ký người dùng và phát hành chứng chỉ chữ ký số: Cho phép đăng ký

sử dụng hệ thống, cấp phát định danh, mật khẩu và phát hành chứng chỉ chữ ký sốcho tất cả người dùng trong hệ thống

 Chức năng chuẩn bị đấu thầu qua mạng: Cho phép chuẩn bị HSMT, Thưmời thầu, công bố thông tin mời thầu

 Chức năng nộp hồ sơ dự thầu qua mạng: Cho phép chuẩn bị và nộp HSDTqua mạng

 Chức năng mở thầu qua mạng: Cho phép mở các HSDT qua mạng

 Chức năng đánh giá hồ sơ dự thầu qua mạng: Cho phép đánh giá HSDT,xếp hạng và lựa chọn nhà thầu trúng thầu qua mạng

 Chức năng công bố kết quả đấu thầu qua mạng: Cho phép công bố kết quảđấu thầu qua mạng

 Chức năng tìm kiếm qua mạng: Tìm kiếm các thông tin liên quan đến đấuthầu qua mạng

 Chức năng quản lý nhà thầu: Thiết lập CSDL nhà thầu và quản lý năng lựccác nhà thầu

Các cơ quan chức năng của chính phủ

Chứng thực và thanh toán

Bộ thông tin

và truyền thông

Sử dụng

Hệ thống quảnlý hợp đồngđiện tử

Hệ thống đấu thầu điện tử

Hệ thống thanh toán điện tử

Hệ thống mua bán trên mạng

Bên đi mua

Chứng thực và thanh toán

Bộ thông tin

và truyền thông

Sử dụng

Hệ thống quảnlý hợp đồngđiện tử

Hệ thống đấu thầu điện tử

Hệ thống thanh toán điện tử

Hệ thống mua bán trên mạng

Bên đi mua

(Các đơn vị sử

dụng ngân sách

nhà nước)

Bộ tài chính

Trang 28

 Chức năng ký kết hợp đồng: Cho phép kiểm tra các điều khoản bảo đảmthực hiện hợp đồng và ký kết hợp đồng thông qua môi trường mạng.

 Quản lý thực hiện hợp đồng: Cho phép kiểm tra giám sát quá trình thực hiệnhợp đồng qua môi trường mạng

cho mua sắm công)

 Chức năng tìm kiếm hàng hóa qua mạng: Cho phép các đơn vị thực hiện muasắm công tìm kiếm chủng loại hàng hóa, giá cả và các thông tin chi tiết về hàng hóa

 Chức năng đăng ký hàng hóa:

- Chức năng đăng ký, xóa, duyệt danh mục các loại hàng hóa cần mua qua mạng

- Chức năng đăng tải hình ảnh, tài liệu đính kèm và các thông tin cần thiếtcho các sản phẩm (e-Catalogue)

- Chức năng duyệt mua các sản phẩm đăng ký

 Chức năng yêu cầu gửi hàng: Các đơn vị thực hiện mua sắm công lựa chọnnhà cung cấp, đăng ký số lượng và yêu cầu gửi hàng

 Chức năng quản lý gửi hàng: Quản lý các hàng hóa được gửi

- Hệ thống thanh toán qua mạng

 Chức năng quản lý nhận/kiểm tra: Chức năng cho phép kiểm tra tiến độ thựchiện Hợp đồng/Đơn hàng như đã thực hiện hay chưa, đang thực hiện hay đã hoàn thành

 Chức năng quản lý thanh toán trong quá trình thực hiện hoặc sau khi hoànthành thực hiện Hợp đồng/Đơn hàng

- Quản lý yêu cầu thành toán

- Quản lý hóa đơn thanh toán trong quá trình thực hiện hoặc sau khi hoànthành thực hiện Hợp đồng/Đơn hàng

- Tích hợp với các hệ thống thông tin tài chính, kiểm tra các loại thuế liên quan

 Quản lý việc hoàn tiền: Quản lý việc hoàn trả tiền trong trường hợp giá thực

Trang 29

hiện Hợp đồng/Đơn hàng thay đổi.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI ĐẤU THẦU QUA MẠNG

Công tác quản lý đấu thầu hiện nay nổi lên những vấn đề sau :

- Các chủ đầu tư, bên mời thầu thực hiện đấu thầu “nội bộ” mặc dù chọnhình thức lựa chọn nhà thầu rộng rãi, nhưng thực tế là chỉ định thầu (thực hiệnđấu thầu một cách hình thức, giả vờ), đấu thầu thiếu công khai, minh bạch và sựgiám sát của cộng đồng Các gói thầu bị xé nhỏ để phù hợp với Luật nhằm thựchiện hình thức chỉ định thầu Chủ đầu tư thường đưa ra rất nhiều lý do, nhữngnguyên nhân nghe thực sự hợp lý để lách luật và tránh đấu thầu rộng rãi Đây làmột trong những vấn đề nổi cộm mà các cơ quan kiểm tra vẫn chưa tìm ra đượcgiải pháp nào xử lý triệt để

- Các nhà thầu liên kết với nhau, ép phe “quân xanh quân đỏ”, đẩy giá thầu lêncao Việc “đi đêm” của các nhà thầu bây giờ đã trở nên quá phổ biến, nhưng Chính phủvẫn chưa có một cơ chế giám sát và kiểm tra hiệu quả để ngăn chặn tình trạng này

- Ý thức thực hiện của chủ đầu tư trong nhiều dự án không thật sự nghiêmtúc Việc đăng thông tin mời thầu chỉ là lấy lệ, gây khó khăn cho những nhà thầumuốn tiếp cận thông tin của hồ sơ dự thầu: nếu không phải các dự án bị bắt buộc

Trang 30

đăng thông tin trên báo Đấu thầu, các thông tin đấu thầu thường được đăng trêncác tờ báo địa phương ít được chú ý và thời hạn ngắn; HSMT thường bị các chủđầu tư gây khó dễ khi các nhà thầu muốn mua (ngừng bán không lý do, yêu cầunộp thêm tiền…)

- Vấn đề quản lý lưu trữ tra cứu, báo cáo trong công tác đấu thầu cồng kềnh,khó khăn Hàng năm, chúng ta phải bỏ rất nhiều tiền của để giải quyết những khiếunại, vướng mắc của các nhà thầu và thành lập các đơn vị thanh tra nhằm đảm bảotính minh bạch trong công tác đấu thầu Nhưng hiệu quả vẫn không đáng kể, thậmchí gây bất bình đối với các nhà thầu chân chính Công tác lưu trữ hồ sơ dự án, cácHSMT, HSDT và bảo quản chúng phục vụ công tác kiểm tra, giám sát mỗi nămcũng tiêu tốn rất nhiều công sức và tiền bạc, khiến chi phí thực hiện đấu thầu caohơn thực tế rất nhiều

Bên cạnh đó, thời gian thực hiện một hoạt động đấu thầu kéo rất dài, hiện nhàthầu phải mất đến gần 10 ngày để nhận, chuyển tài liệu thầu qua đường bưu điện.Theo Luật Đấu thầu hiện hành, thời gian tính từ khi sơ tuyển thầu đến khi đánh giá

hồ sơ, thẩm định kế hoạch thầu có thể lên đến hơn 100 ngày Các đối tượng thamgia trong hoạt động đấu thầu cũng chưa tuân thủ các quy định về cung cấp thông tinđấu thầu Lý do của hiện trạng này chính là do việc nộp hồ sơ trực tiếp bằng vănbản Mỗi bộ hồ sơ có 1 bản chính nhưng phải có từ 5 đến 6 bản sao Mỗi nhà thầulàm một kiểu, việc cung cấp thông tin không nhất quán cũng là điều dễ hiểu

Lướt qua website của Cục Đấu thầu, dễ dàng tìm thấy khá nhiều thông báođang trong thời hạn mời thầu Trong đó, giá bán hồ sơ mời thầu biến thiên trongkhoảng 500.000 đồng/ bộ (gói thầu xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỉnh và cungcấp trang thiết bị phần cứng, phần mềm, đào tạo, chuyển giao công nghệ, dự án xâydựng cơ sở dữ liệu nền địa lý và ứng dụng GIS quản lý hành chính và môi trườngtỉnh Hưng Yên) đến 1 triệu đồng (gói thầu xây lắp và thiết bị thuộc dự án xây dựngmới Trường THCS Trung An, Củ Chi-TPHCM) Trung bình mỗi gói thầu có đến 20nhà thầu tham dự, cộng dồn với chi phí đi lại của nhà thầu khi mua hồ sơ mời thầu,nộp hồ sơ dự thầu, in ấn tài liệu có thể thấy, khoản tiền bỏ ra cho hoạt động này làkhông nhỏ Lập kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, nhận hồ sơ đấu thầu, mở

Trang 31

thầu, đánh giá hồ sơ, thẩm định và phê duyệt, hoàn thiện hợp đồng, ký hợp đồng Phải trải qua ít nhất 8 giai đoạn và khá nhiều thủ tục, một dự án mới được chuyểnđến tay nhà thầu thông qua giấy tờ, con dấu, văn bản

- Lãng phí thất thoát trong xây dựng cơ bản và mua sắm hàng hóa công Thái

độ thờ ơ, vô trách nhiệm của các cơ quan chủ quản và chủ đầu tư đã dẫn đến hàngloạt những sai phạm trong đấu thầu Hàng hóa kém chất lượng, công trình khôngđảm bảo yêu cầu khiến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của Việt Nam vào hàng thấpnhất trong các quốc gia đang phát triển

- Sức ép hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu khách quan nền kinh tế thịtrường Rất nhiều các tổ chức tài chính quốc tế như WB, IMF, JBIC hoặc các đốitác của Việt Nam đang đòi hỏi những chế tài xử phạt và cơ chế quản lý nghiêmminh hoạt động đấu thầu Những vụ tiêu cực như PMU 18, PCI, buộc chúng taphải có phương thức kiểm soát hiệu quả hơn quá trình mua sắm công

Trong bối cảnh đó, thương mại điện tử (TMĐT) ngày càng được phát triển vàứng dụng rộng rãi và sẽ trở thành hình thức giao dịch cơ bản trong thế kỷ 21 Việc

áp dụng TMĐT giúp cho doanh nghiệp nâng cao năng lực canh tranh, tiết kiệm chiphí và nhanh chóng hội nhập với kinh tế toàn cầu Tham gia TMĐT không chỉ làcác doanh nghiệp và người dân, mà chính phủ là một chủ thể tích cực tham gia ứngdụng TMĐT Ngoài việc tạo lập ra môi trường cho TMĐT, chính phủ còn là Chủđầu tư lớn của thị trường TMĐT

Theo các nghiên cứu khảo sát gần đây, chi tiêu chính phủ của các nước hàngnăm chiếm khoảng từ 10% - 20% GDP của mỗi nước Chi phí mua sắm chính phủcủa EU chiếm khoảng 16% GDP, Ý khoảng 11,9%, trong khi Hà Lan khoảng21,5% Trung Quốc chi tiêu chính phủ khoảng 600 tỷ USD năm 2006

Do giá trị mua sắm công là rất lớn đối với mỗi quốc gia, hàng hoá và dịch vụmua sắm công cũng hết sức đa dạng hàng năm các quốc gia phải dành rất nhiều thờigian và nguồn lực để tiến hành đấu thầu mua sắm công Việc ứng dụng TMĐT vàomua sắm công là một nội dung quan trọng trong TMĐT Nó giúp cho việc chi tiêuchính phủ đạt được nhiều lợi ích: tiết kiệm chi phí, thời gian, nâng cao tính minhbạch trong mua sắm công và thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh

Trang 32

nghiệp, mở rộng không gian đấu thầu Đấu thầu qua mạng (Luật Đấu thầu - Điều30) là một dịch vụ công quan trọng trong hệ thống chính phủ điện tử Nó đã đượcrất nhiều nước quan tâm và triển khai, thực tế đã đem lại rất nhiều hiệu quả trongchi tiêu chính phủ.

Ứng dụng TMĐT trong mua sắm công là một định hướng đã được xác địnhtrong kế hoạch tổng thể ứng dụng và phát triển TMĐT đến 2010 Việc ứng dụngTMĐT vào mua sắm công sẽ làm cho công tác mua sắm công trở nên công khai,minh bạch và hiệu quả Sự tốn kém của đấu thầu theo phương pháp cũ khiến cácnhà quản lý thế giới khi tiếp xúc với mô hình đấu thầu trực tuyến với thái độ nồngnhiệt Chỉ với một hệ thống bao gồm trang web để có môi trường giao dịch, liên kếtvới ngân hàng để có phương tiện thanh toán, chứng thực số; chữ ký điện tử đấuthầu trực tuyến đã có thể vận hành Phương thức đấu thầu mới sẽ tăng tính cạnhtranh trong đấu thầu, giúp Chính phủ giám sát việc mua sắm chuyên nghiệp hơn,hạn chế những chi phí “lót tay” nên sẽ nâng chất lượng các gói thầu Không thể phủnhận, với cách làm này, Cục Quản lý đấu thầu cũng như các nhà thầu sẽ loại bỏđược các công việc lặp đi lặp lại, rút ngắn được quy trình mua sắm

Dưới đây là một vài phân tích tài chính để chứng minh rằng, ứng dụng đấu thầu điện tử mang lại những hiệu quả nhãn tiền như thế nào?

Ứng dụng hình thức mua sắm công qua mạng là một dự án đầu tư cung cấpdịch vụ công của chính phủ cho doanh nghiệp, có phạm vi lớn, đối tượng tham giarất nhiều thành phần khác nhau, vì vậy việc đánh giá hiệu quả rất phức tạp Có thể

sử dụng phương pháp so sánh giữa 2 trạng thái: Khi chưa có hệ thống đấu thầu vàsau khi có hệ thống đấu thầu qua mạng Các yếu tố được xác định và phân chia theochi phí; lợi ích thu được và rủi ro gặp phải trong quá trình thực hiện; cả 3 đều quythành giá trị tính bằng tiền để so sánh

Một số giả thiết khi tính toán:

Chi phí dựa trên trên tổng mức đầu tư dự án

Rủi ro tác động đến coi như bằng không (nhằm đơn giản hóa vì mỗi hìnhthức đấu thầu đều có rủi ro riêng)

Lương tối thiểu 620.000 VNĐ/22 ngày (áp dụng cho nhân lực làm việc trong

Trang 33

lĩnh vực hành chính – theo Báo cáo kiến trúc tổng thể dự án: “Ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm Chính phủ) làm việc trong tháng = 28181VNĐ/1 ngày =

0,28*10-4 tỷ (ký hiệu là S)

Khi thực hiện online theo quy trình đấu thầu mô tả ở dưới, thời gian tiết giảm như sau:

Bảng 2.1: Thời gian tiết giảm được khi đấu thầu qua mạng

TT Các bước trong quy trình

đấu thầu

Trước khi có hệ thống

(ngày)

Sau khi có hệ thống E-GP (ngày)

Thời gian tiết giảm (ngày)

1 Chuẩn bị đấu thấu

- Sơ tuyển (nếu có)

- Lập HSMT

- Thông báo mời thầu

Theo Luật đấu thầu; thờigian thông báo mời thầutối thiểu là 10 ngàytrước khi phát hành hồ

sơ mời thầu

Giả thiết thờigian tối thiểu

là 5 ngày

5

2 Tổ chức đấu thấu

- Phát hành HSMT

- Lập tổ chuyên gia xét thầu

3 Đánh giá HSDT Tối đa là 45 ngày (Các giai đoạn này chưa có

một điều tra cụ thể, vì nhiều gói thầu thời gian thực hiện là tương đối khác nhau Và việc tính thời gian tiết kiệm khi sử dụng e-GP chỉ mang tính ước đoán, không thật sự chuẩn xác)

Nguồn vốn ngân sách Nhà nước dành cho đầu tư phát triển, vốn liên doanh,

cổ phần, hợp đồng hợp tác kinh doanh dành cho đầu tư phát triển theo số liệu báocáo của Bộ Kế hoạch Đầu tư năm 2007 được sử dụng cho tính toán như bảng sau

Trang 34

Bảng 2.2: Các nguồn vốn dành cho đầu tư phát triển

gói thầu

Tổng giá gói thầu

Tổng giá trúng thầu

Tư vấn Vốn đầu tư phát triển 8.650 3.545,58 3.336,80Hàng hóa Vốn đầu tư phát triển 4.341 84.205,75 81.763,92Xây lắp Vốn đầu tư phát triển 17.563 77.531,91 74.152,29

Tổng

Tư vấn vốn liên doanh, cổ phần, Hợp

đồng hợp tác kinh doanhHàng hóa Vốn liên doanh, cổ phần, hợp

đồng hợp tác kinh doanh

64%

(1.188) 14.331,80

74,6%(13.431,77)Xây lắp vốn liên doanh, cổ phần, hợp

đồng hợp tác kinh doanh

Tổng

Hàng hóa Vốn chi tiêu thường xuyên 1.385 2.398,48 2.188,67

Tổng

Giả thiết tính toán về các tiết kiệm thu được của dự án mang lại

Có 2 tiết kiệm có thể tính toán được bao gồm (tính tại năm 2015 khi hoànthành dự án):

1) Tiết kiệm khi mua sắm hàng hóa trên mạng: Theo các mục tiêu; giả thiết ởtrên có thể tính toán được như sau:

A = 2%*20%*Tổng Giá gói thầu mua sắm hàng hóa

Trong đó A: tiết kiệm khi mua sắm hàng hóa qua mạng

 2%: tỉ lệ tiết kiệm thấp nhất lấy làm căn cứ tính toán được nêu ở mục giả thiết

 20%: mục tiêu đến 2015 sẽ có 20% mua sắm hàng hóa thực hiện qua mạng

 Tổng Giá gói thầu mua sắm hàng hóa = 98.936,03 tỷ đồng (tính toán dựa theo sốliệu báo cáo đấu thầu 2007 được tổng hợp ở bảng trên)

Kết quả:

A = 2%*20%*98.936,03 = 395,74 tỷ đồng

2) Tiết kiệm thời gian do thực hiện các gói thầu trên mạng (giả thiết)

Trang 35

B = 2*5ngày*S*(Số lượng gói thầu đấu thầu qua mạng)

Trong đó

2: tính cho cả phía nhà thầu và chủ đầu tư

5 ngày: thời gian tiết giảm do thực hiện đấu thầu qua mạng đối với các góithầu theo giả thiết ở bảng trên

S: tiền công cho một ngày làm việc 0,28*10-4 tỷ

Giả thiết toàn bộ số lượng gói thầu đến năm 2015 sẽ được thực hiện quamạng = 33.891

2.2 Thực trạng triển khai đấu thầu qua mạng ở Việt Nam

2.2.1 Thực trạng các yếu tố sẵn có phục vụ cho việc triển khai đấu thầu qua mạng ở Việt Nam

2.2.1.1 Tình hình phát triển TMĐT ở Việt Nam

TMĐT đã trở thành một khái niệm quen thuộc đối với các doanh nghiệp vàhầu hết người dân Các doanh nghiệp ngày càng nhận thức rõ các cơ hội của TMĐT

và quan tâm tới việc xây dựng các mô hình kinh doanh TMĐT, đưa TMĐT thànhmột phần không thể tách rời của chiến lược phát triển doanh nghiệp trong thời đạihội nhập kinh tế quốc tế Phát triển TMĐT sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy thươngmại và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam hộinhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới

Nhà nước đã tạo ra môi trường thuận lợi cho ứng dụng và phát triển thươngmại điện tử, xây dựng khung khổ pháp lý, thiết lập sự cạnh tranh lành mạnh, hỗ trợtạo ra cơ chế giải quyết tranh chấp, bí mật riêng tư, bảo vệ người tiêu dùng.Luậtgiao dịch TMĐT, Luật CNTT, các Nghị Định về TMĐT, về ứng dụng CNTT trong

Ngày đăng: 19/05/2015, 20:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. PGS.TS. Từ Quang Phương, PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt, Giáo trình Kinh tế đầu tư, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tếđầu tư
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
4. TS. Nguyễn Hồng Minh, Bài giảng Quản lý rủi ro, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý rủi ro
5. TS. Đinh Đào Ánh Thủy, Bài giảng Đấu thầu, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Đấu thầu
8. Liên danh Tập đoàn điện lực Việt Nam, Báo cáo kiến trúc tổng thể dự án: “Ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm Chính phủ”, Hà Nội 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiến trúc tổng thể dự án: "“Ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm Chính phủ”
9.Liên danh Tập đoàn điện lực Việt Nam, Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án: “Ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm Chính phủ”, Hà Nội 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án: "“Ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm Chính phủ”
10. www.vnnic.net và www.mic.gov.vn và Báo cáo CNTT năm 2007 của Hiệp hội CNTT TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: www.vnnic.net "và "www.mic.gov.vn "và
11.Website Thời báo Kinh tế Việt Nam, www.vneconomy.vn 12.Website của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, www.mpi.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: www.vneconomy.vn"12.Website của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
1. Asian Development Bank, Electronic Government Procurement – Roadmap, March 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Electronic Government Procurement – Roadmap
2. Randa Saryeddine, Eprocuremetn – Another Tool in the Tool box, Case Studies, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eprocuremetn – Another Tool in the Tool box
3. Australian Government Information Management Office, Review of the E- procurement Demonstration Projects, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Review of the E-procurement Demonstration Projects
1. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Đấu thầu 2005 Khác
2. Nghị định 58/CP của Chính phủ, Quản lý Nhà nước về đấu thầu Khác
6. Tạp chí Kinh tế Phát triển – số tháng 12/2009 Khác
7. Báo Đấu thầu – các số từ tháng 06/2008 đến tháng 03/2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Những ưu điểm của đấu thầu qua mạng Tiêu - luận văn quản trị chất lượng    Nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu ở Việt Nam thông qua việc ứng dụng đấu thầu qua mạng
Bảng 1.1 Những ưu điểm của đấu thầu qua mạng Tiêu (Trang 6)
Hình 1.1: Mô hình đấu thầu qua mạng - luận văn quản trị chất lượng    Nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu ở Việt Nam thông qua việc ứng dụng đấu thầu qua mạng
Hình 1.1 Mô hình đấu thầu qua mạng (Trang 8)
Hình 1.3: Quy trình đấu thầu 7 bước theo quy định của Luật Đấu thầu - luận văn quản trị chất lượng    Nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu ở Việt Nam thông qua việc ứng dụng đấu thầu qua mạng
Hình 1.3 Quy trình đấu thầu 7 bước theo quy định của Luật Đấu thầu (Trang 15)
Hình 1.4: Mô hình mô tả các bước hoạt động trong hệ thống  đấu thầu qua m - luận văn quản trị chất lượng    Nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu ở Việt Nam thông qua việc ứng dụng đấu thầu qua mạng
Hình 1.4 Mô hình mô tả các bước hoạt động trong hệ thống đấu thầu qua m (Trang 22)
Hình 1.5: Mô tả mô hình chức năng của một hệ thống mua sắm điện tử - luận văn quản trị chất lượng    Nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu ở Việt Nam thông qua việc ứng dụng đấu thầu qua mạng
Hình 1.5 Mô tả mô hình chức năng của một hệ thống mua sắm điện tử (Trang 23)
Hình 1.6: Chức năng của hệ thống đấu thầu qua mạng - luận văn quản trị chất lượng    Nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu ở Việt Nam thông qua việc ứng dụng đấu thầu qua mạng
Hình 1.6 Chức năng của hệ thống đấu thầu qua mạng (Trang 26)
Bảng 2.1: Thời gian tiết giảm được khi đấu thầu qua mạng - luận văn quản trị chất lượng    Nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu ở Việt Nam thông qua việc ứng dụng đấu thầu qua mạng
Bảng 2.1 Thời gian tiết giảm được khi đấu thầu qua mạng (Trang 32)
Bảng 2.2: Các nguồn vốn dành cho đầu tư phát triển - luận văn quản trị chất lượng    Nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu ở Việt Nam thông qua việc ứng dụng đấu thầu qua mạng
Bảng 2.2 Các nguồn vốn dành cho đầu tư phát triển (Trang 33)
Bảng 2.3: Các luật điều chỉnh giao dịch thương mại điện tử - luận văn quản trị chất lượng    Nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu ở Việt Nam thông qua việc ứng dụng đấu thầu qua mạng
Bảng 2.3 Các luật điều chỉnh giao dịch thương mại điện tử (Trang 40)
Bảng 2.4: Đánh giá hạ tầng mạng của Việt Nam - luận văn quản trị chất lượng    Nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu ở Việt Nam thông qua việc ứng dụng đấu thầu qua mạng
Bảng 2.4 Đánh giá hạ tầng mạng của Việt Nam (Trang 41)
Bảng 3.1: Các rủi ro và biện pháp phòng ngừa - luận văn quản trị chất lượng    Nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu ở Việt Nam thông qua việc ứng dụng đấu thầu qua mạng
Bảng 3.1 Các rủi ro và biện pháp phòng ngừa (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w