- Dới góc độ tài chính, lợi nhuận là kết quả tài chính cối cùng của các hoạt động SXKD, là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động SXKD của doanh nghiệp.. - T
Trang 1Đặt vấn đề
Trong nền kinh tế thị trờng lợi nhuận là mục tiêu quan trọng nhất củadoanh nghiệp, là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Bởi vì có lợi nhuận doanh nghiệp mới có nguồn tài chính để thực hiện tái sảnxuất mở rộng, bổ sung nguồn vốn kinh doanh và trích lập các quỹ của doanhnghiệp Bên cạnh đó lợi nhuận là thớc đo trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, và là nguồn tài chính để nâng cao đời sống công nhânviên trong doanh nghiệp
Với tầm quan trọng nh vậy lợi nhuận luôn là vấn đề đợc các chủ doanhnghiệp quan tâm hàng đầu Chính vì vậy, việc xác định đúng đắn lợi nhuận vàtìm ra những biện pháp nâng cao lợi nhuận là một trong những việc làm thờngtrực của doanh nghiệp
Sau khi học xong phần lý thuyết, đợc sự đồng ý của nhà trờng cũng nhKhoa Tài chính - Ngân hàng, tôi đi thực tập tại Công ty Nông sản thực phẩmHoà Bình Trong thời gian thực tập với sự hớng dẫn của thầy giáo T.S Trần
Trọng Khoái cùng các cô trong phòng kế toán của Công ty, tôi đã mạnh dạn đi
sâu nghiên cứu và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp của mình với đề tài “Lợi nhuận và một số giải pháp làm tăng lợi nhuận tại Công ty Nông sản thực phẩm Hoà Bình”.
Nội dung luận văn đợc chia làm3 phần:
Chơng I : Lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Chơng II : Tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty NSTP Hoà Bình Chơng III : Một số giải pháp làm tăng lợi nhuận cho Công ty.
Chơng I Lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trờng
I Lợi nhuận và nguồn hình thành lợi nhuận
1 Khái niệm lợi nhuận
Trang 2Lợi nhuận đợc nhắc đến nh một vấn đề hàng đầu ở mỗi doanh nghiệp Lợinhuận cũng là vấn đề gây tranh cãi của nhiều nhà lý luận và thực tiễn Mỗi chế độxã hội, mỗi giai đoạn lịch sử, lợi nhuậnđợc hiểu theo những cách khác nhau.
Theo từng quan điểm và góc độ xem xét khác nhau, các nhà kinh tế đã đa
ra nhiều quan điểm khác nhau nh:
- Các nhà kinh tế học cổ điển Marx cho rằng “Cái phần trội lên trong giábán so với chi phí sản xuất là lợi nhuận”
- Các nhà kinh tế học hiện đại nh P.A.Samuelson và W.D-Nordhaus lạiquan niệm “Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra, bằng tổng số thu về trừ đitổng số chi”
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trờng, lợi nhuận là mục tiêu quan trọng ởbất kì doanh nghiệp nào
- Dới góc độ tài chính, lợi nhuận là kết quả tài chính cối cùng của các hoạt
động SXKD, là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt
động SXKD của doanh nghiệp
Vậy, lợi nhuận của doanh nghiệp là gì?
- Từ góc độ doanh nghiệp, Lợi nhuận của doanh nghiệp chính là phần
chênh lệch giữa doanh thu bán hàng hoá và dịch vụ trừ đi toàn bộ chi phí sản xuất và tiêu thụ hàng hoá đã bỏ ra tơng ứng (chi phí về nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí về sản xuất chung, chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp) để đạt đợc thu nhập đó trong một thời gian
nhất định.
Nh vậy, để xác định lợi nhuận thu đợc trong một thời kì nhất định, ta căn
cứ vào hai yếu tố chính là thu nhập và chi phí Theo công thức:
Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
2.Các nguồn hình thành lợi nhuận của doanh nghiệp
Thứ nhất: Lợi nhuận của các hoạt động sản xuất kinh doanh (chính và
phụ) là khoản chênh lẹch giữa doanh thu tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ và chi phícủa khối lợng sản phẩm hàng hoá, lao vụ thuộc các hoạt động sản xuất kinhdoanh (chính và phụ) của doanh nghiệp
Thứ hai: Lợi nhuận thu đợc từ các nghiệp vụ tài chính và các khoản chi
cho các hoạt động đó
Thứ ba: Lợi nhuận từ các hoạt động khác mang lại là lợi nhuận thu đợc do
kết quả của hoạt động kinh tế khác ngoài các hoạt động kinh tế trên
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củabất kì một doanh nghiệp nào Vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơchế thị trờng, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không thì điều quyết định
là doanh nghiệp đó phải tạo ra lợi nhuận Vì thế lợi nhuận đợc coi là một trongnhững đòn bẩy kinh tế quan trọng, đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giáhiệu quả sản xuất kinh doanh Lợi nhuận tác động đến tất cả các mặt hoạt động
Trang 3của doanh nghiệp Việc thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng
đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc vững chắc
Lợi nhuận của các doanh nghiệp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn
bộ kết quả và hiệu quả của quá trình kinh doanh, của tất cả các mặt hoạt độngtrong quá trình sản xuất kinh doanh ấy, nó phản ánh cả về mặt lợng và mặt chấtcủa quá trình sản xuất kinh doanh, của doanh nghiệp
II Phơng pháp xác định lợi nhuận và các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận
ơng pháp này không thích hợp bởi khối lợng công việc tính toán sẽ rất lớn, tốnnhiều thời gian và công sức
Lợi nhuận trong doanh nghiệp là số chênh lệch giữa tổng doanh thu vàtổng chi phí, đợc xác định nh sau:
a Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận trớc thuế thu nhập củaDoanh nghiệp Đây là bộ phận chủ yếu của Doanh nghiệp thu đợc từ hoạt độngsản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ trong kỳ đợc xác định bằng công thức:
Lợi nhuận từ Doanh Gía vốn Doanh Chi Chi phí Chi phí Hoạt động = thu - hàng + thu - (phí - bàn - quản lý SXKD thuần bán HĐ TC HĐTC hàng DN
Trong đó:
- Lợi nhuận kinh doanh: là số lợi nhuận trớc thuế thu nhập của Doanh nghiệp
- Doanh thu thuần là số thu nhập giữa doanh thu bán hàng với các khoảngiảm trừ doanh thu của Doanh nghiệp Ta có công thức:
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ
Trong đó:
+ Tổng doanh thu: Là tổng giá trị thực hiện cho việc bán sản phẩm, hànghoá, cung ứng dịch vụ đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận
+ Các khoản giảm trừ bao gồm:
• Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng do hàng kémchất lợng, không đúng quy cách mẫu mã
• Hàng bán bị trả lại: là hàng hoá bị khách hàng trả lại do việc cung ứnghàng hoá hoặc dịch vụ không đúng nh hợp đồng đã ký kết
Trang 4• Các khoản thuế gián thu phải nộp (nếu có) nh: Thuế xuất khẩu, thuếGTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, chiết khấu hàng bán (chiết khấu thơngmại).
- Trị giá vốn hàng bán: Đối với doanh nghiệp sản xuất trị giá vốn bán hàng
là giá thành sản xuất của khối lợng sản phẩm tiêu thụ, với sản phẩm ăn uống tựchế trong Doanh nghiệp Dịch vụ thuần tuý(chính là trị giá nguyên vật liệu, vậtliệu tiêu hao trong chế biến và tiêu thụ sản phẩm ăn uống tự chế) Doanh nghiệpkinh doanh lu chuyển hàng hoá là trị giá mua của hàng hoá bán ra
- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ nh tiền lơng, các khoản phụ cấp trả nhân viên bán hàng,tiếp thị, bao bì, đóng gói vận chuyển, bảo quản, bảo hành sản phẩm
- Chi phí quản lý Doanh nghiệp: Là chi phí cho bộ máy quản lý và điềuhành Doang nghiệp, các ch phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp nh chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định phục vụcho bộ máy quản lývà điều hành Doanh nghiệp: tiền lơng, khoản trích nộp chiphí quản lý, ch phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền nh tiếp khách, giaodịch, trợ cấp thôi việc cho ngời lao động theo quy định, các khoản trích dựphòng, các chi phí nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chi phísáng kiến cải tiến, chi phí đào tạo giáo dục, chi phí y tế cho ngời lao động củaDoanh nghiệp
- Doanh thu hoạt động tài chính: là khoản thu do hoạt động đầu t tài chínhhoặc kinh doanh về vốn đem lại, gồm các hoạt động: tham gia góp vốn liêndoanh, hoạt động đầu t, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, cho thuê tàisản, các hoạt động đàu t khác, do chênh lệch giữa tiền gửi ngân hàng và lãi tiềnvay ngân hàng, cho vay vốn, bán ngoại tệ
- Chi phí hoạt động tài chính: là những khoản chi phí liên quan đến hoạt
động về vốn (ngoài hoạt động trực tiếp sản xuất kinh doanh) của doanh nghiệp:Chi phí tham gia liên doanh liên kết và các khoản tổn thất trong đầu t, chi phíliên quan đến vay vốn
+ Chi phí khác bao gồm các chi phí có liên quan đến hoạt động khác
1.2 Phơng pháp gián tiếp (xác định lợi nhuận qua các bớc trung gian)
Trang 5Ngoài phơng pháp xác định lợi nhuận nh đã trình bày ở trên, còn có thểxác định lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách tiến hành tính dần lợi nhuận củadoanh nghiệp qua từng khâu hoạt động, trên cơ sở đó giúp cho ngời quản lý thấy
đợc quá trình hình thành lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động hoặccủa từng yếu tố kinh tế đến kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp làlợi nhuận sau thuế hay còn gọi là lợi nhuận ròng Phơng pháp xác định lợi nhuận
nh vậy còn gọi là phơng pháp xác định lợi nhuân qua các bớc trung gian
Dới đây là mô hình xác định lợi nhuận đang đợc sử dụng ở nớc ta hiện nay:
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và hoạt
động tài chính
Hoạt động khácHoạt độngtài chính
Bất ờngCác khoản giảm
Chi phíhoạt
độngkhác
Giá vốnhàng bán
Lợi nhuận gộp hoạt động kinhdoanh
Lợi nhuậnhoạt độngkhác
- Chi phí bánhàng
- Chi phí quản lýdoanh nghiệp
Lợi nhuậnhoạt độngkinh doanh
Lợi nhuậnhoạt độngkhác
Lợi nhuận trớc thuếThuế thu
nhập doanhnghiệp
Lợi nhuậnsau thuế
2 Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
2.1 ý nghĩa của các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
Khi tính toán hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh chúng ta khôngthể coi lợi nhuận là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lợng của hoạt động sảnxuất kinh doanh và cũng không chỉ dùng chỉ tiêu này để so sánh chất lợng hoạt
động của các doanh nghiệp khác nhau Trớc hết lợi nhuận là kết quả tài chínhcuối cùng nó chịu ảnh hởng bởi nhiều nhân tố khách quan và chủ quan, đồngthời các nhân tố này lại tác động lẫn nhau Nh do điều kiện sản xuất kinh doanh,
điều kiện vận chuyển hàng hoá, điều kiện thị trờng tiêu thụ, thời điểm tiêu thụ cókhác nhau cũng làm cho lợi nhuạn của các doanh nghiệp khác nhau
Trang 6Hơn nữa quy mô của các doanh nghiệp sản xuất cùng loại sản phẩm hànghoá và diạch vụ khác nhau thì lợi nhuận thu đợc cũng sẽ khác nhau ở nhữngdoanh nghiệp lớn có thể công tác quản lý kém nhng số lợi nhuận thu đợc vẫn lớnhơn những doanh nghiệp có quy mô nhỏ nhng công tác quản lý lại rất tốt.
Do vậy để đánh giá một cách đầy đủ hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp thì pháỉ ứng dụng các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận Các chỉtiêu tỷ suất lợi nhuận chính là các chỉ tiêu sinh lợi kinh doanhbiểu hiện mối quan
hệ giữa lợi nhuận và chi phí sản xuất thực tế hoặc với nguồn lực tài chính để tạo
ra lợi nhuận Đồng thời cũng thể hiện trình độ năng lực kinh doanh của nhà kinhdoanh trong việc sử dụng các yếu tố đó Nh vậy ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt
đối còn phải dùng các chỉ tiêu tơng đối là tỷ suất lợi nhuận
2.2 Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Đây là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận đạt đợc với số vốn đã chi ra baogồm các vốn cố định và vốn lu động
Tổng số vốn sản xuất kinh doanh bình quân trong kỳ đợc xác định bằngvốn kinh doanh đầu kỳ cộng với vốn kinh doanh cuối kỳ chia đôi
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của vốn cho thấy hiệu quả sử dụng một đồngvốn sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏviệc sử dụng vốn càng có hiệu quả Để nâng cao chỉ tiêu này đòi hỏi doanhnghiệp phải quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm vố trong các khâu của quá trìnhsản xuất kinh doanh
* Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành:
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả của một đồng chi phí giá thành sử dụngtrong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu lợi nhuận Điều này cho phép doanh nghiệp tìm racác biện pháp hạ giá thành để nâng cao hiệu quả kinh doanh, chỉ tiêu này càngcao thì hiệu quả sử dụng vốn càng tốt
* Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần:
Là một chỉ số phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, biểu hiện quan hệ giữa tỷ lệ lợi nhuận và doanh thu thuần
Trang 7Công thức:
Tỷ suất lợi Tổng số lợi nhuận trớc(hoặc sau) thuế
nhuận trên = x 100
doanh thu Tổng doanh thu thuần
Qua công thứ cho thấy hiệu quả của một đồng doanh thu thuần thì có đợcbao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu tỷ suất này thấy hơn tỷ suất của ngành chứng tỏdoanh nghiệp bán hàng với giá thấp hoặc giá thành của doanh nghiệp cao hơngiá thành của các doanh nghiệp cùng ngành Công thức trên cho thấy để tăng tỷsuất một mặt phảI tăng khối lợng tiêu thụ, mặt khác phảI đảm bảo chất lợng sảnphẩm tiêu thụ, với giá cả hợp lý đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra và có lợi nhuận Nếu
đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu thì tỷ suất lợinhuận sẽ tăng và ngợc lại
III Vai trò và các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận trong doanh nghiệp
1 Vai trò của lợi nhuận:
Từ trớc tới nay, lợi nhuận không đơn thuần chỉ có vai trò và ý nghĩa quantrọng đối với doanh nghiệp mà nó còn là nhân tố ảnh hởng trực tiếp tới ngời lao
động và toàn xã hội dới các hình thức khác nhau
*Đối với nhà nớc:
Một phần trong lợi nhuận của doanh nghiệp đợc trích ra theo quy định để
đóng góp vào Ngân sách Nhà nớc dới hình thức đóng thuế thu nhập doanhnghiệp Do vậy, khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lợi nhuận cao thìnguồn thu của Ngân sách Nhà nớc cũng tăng lên Nhà nớc thông qua nguồn thunày nhằm tăng tích luỹ vốn, từ đó thực hiện chức năng của Nhà nớc nh: Đầu tphát triển kinh tế, củng cố nền An ninh quốc phòng, duy trì bộ máy quản lý hàngchính, cải thiện đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần cho nhân dân
*Đối với doanh nghiệp:
Lợi nhuận có vai trò rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của Doanh nghiệp,
ảnh hởng trực tiếp đến tình hình tài chính của Doanh nghiệp
Lợi nhuận là nguồn tích luỹ quan trọng để Doanh nghiệp bổ sung nguồnvốn kinh doanh tạo điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất Từ đó bổ sungvào nguồn vố cố định, vốn lu động khi doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinhdoanh
Lợi nhuận cao hay thấp sẽ ảnh hởng trực tiếp đến khả năng thanh toán củadoanh nghiệp Nếu lợi nhuận của doanh nghiệp cao có thể hoàn trả các khoản nợtrớc hạn, ngợc lại nếu lợi nhuận thấp, doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thì khó có thểhoàn trả các khoản nợ và khi đó doanh nghiệp không bù đắp đợc các khoản chiphí đã bỏ ra để sản xuất kinh doanh của kỳ trớc
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trìnhkinh doanh Nó phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời cũngphản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố của sản xuất nh lao động, tài sản,
Trang 8*Đối với ngời lao động:
Lợi nhuận của doanh nghiệp có tác động trực tiếp đến đời sống của ngờilao động, khi lợi nhuận tăng cũng đồng nghĩa với thu nhập của ngời lao độngtăng, nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thì tiền lơng mà ngời lao động đợc nhậnkhông đủ để đảm bảo cuộc sống cho ngời lao động Điều này khuyến khích ngờilao động tích cực làm việc có ý thức trách nhiệm, phát huy tinh thần sáng tạotrong lao động, gắn bó với doanh nghiệp, nhờ đó năng suất lao động đợc nângcao, góp phần đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hơnnữa lợi nhuận cho doanh nghiệp
Nh vậy lợi nhuận đóng vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp, ngờilao động nói riêng và toàn xã hội nói chung
2 Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận:
2.1 Các nhân tố khách quan
Là nhóm nhân tố mà bản thân doanh nghiệp không thể kiểm soát đợc màchỉ có thể thích nghi hoặc có những biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu rủi ro cóthể xảy ra làm ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh cũng nh lợi nhuận doanhnghiệp
Nhóm nhân tố khách quan bao gồm:
a Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nớc
Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp chịu sự tác động của môi trờngkinh tế vĩ mô Nhà nớc với vai trò quản lý của mình sẽ tạo đợc môi trờng pháp lýcho các doanh nghiệp hoạt động, cạnh tranh lành mạnh, tạo sân chơi bình đẳngcho các doanh nghiệp, bắt buộc các doanh nghiệp phải thực hiện theo các quychế quy định Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc nh chính sáchthuế, cụ thể là hai loại thuế: thuế gián thu và thuế trực thu Thuế gián thu khôngtác động trực tiếp tới thu nhập của doanh nghiệp nhng nó ảnh hởng tới yếu tố giácả hàng hoá, nguyên vật liêu, tức là tác động đến cả yếu tố đầu vào nên tác độnglớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp Thuế trực thu làm giảm lợi nhuận cuối cùngcủa doanh nghiệp, đồng thời là nguồn thu chủ yếu nuôi sống bộ máy Nhà nớcnhằm giúp các doanh nghiệp có môi trờng hoạt động thích hợp, hiệu quả
- Chính sách tài chính, tín dụng, ngân hàng có tác động đến quyết định
đầu t, mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp…
- Nhà nớc còn đa ra các văn bản quy định cụ thể về cơ chế quản lý tàichính, quản lý danh thu, chi phí…
Nh vậy, chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc tạo môi trờng hành lang chocác doanh nghiệp hoạt động lành mạnh và có hiệu quả
b Các nhân tố về thị truờng
- Giá cả vật t tiền lơng đầu vào thuộc về chi phí sản xuất kinh doanh, và làmột nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghhiệp Một giải pháp hiệu quả
Trang 9để tăng lợi nhuận là giảm thiểu chi phí và giảm đợc giá vật t đầu vào và chi phítiền lơng hợp lý là mối quan tâm hàng đầu cho việc giảm chi phí Nhân tố này cóquan hệ tác động ngợc chiều với lợi nhuận.Nếu giá cả vật t ổn định, tiền lơnghợp lý sẽ làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ thuận lợihơn.
- Giá cả các loại dịch vụ mua vào cũng là yếu tố chi phí, do đó cũng phầnnào làm ảnh hởng đến lợi nhhuận doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động củamình, doanh nghiệp cũng phải thanh toán nhiều chi phí dịch vụ mua ngoài thiếtyếu nh chi phí quảng cáo, chi phí điện, chi phí nớc,… chi phí dịch vụ mua ngoàinhiều hay ít phụ thuộc vào hoạt động của doanh nghiệp Bởi vậy, sự biến độnglên xuống của giá cả dịch vụ mua ngoài cũng ảnh hởng đến lợi nhuận doanhnghiệp, và do đó các doanh nghiệp cũng cần phải xem xét tới ảnh hởng của yếu
tố này để có biện pháp giảm tới mức tối thiểu tác động xấu của nó đến hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp
- Quan hệ cung – cầu hàng hoá trên thị trờng có ảnh hởng trực tiếp tớigiá cả hàng hoá, dịch vụ, nên tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp Nếucung lớn hơn cầu sẽ xảy ra tình trạng d thừa hàng hoá, giá cả hàng hoá giảm
nh vậy lợi nhuận sẽ giảm theo Ngợc lại, nếu cung nhỏ hơn cầu thì sẽ xảy ratình trạng khan hiếm hàng hoá, lợi nhuận thực hiện sẽ tăng Nghiên cứu mốiquan hệ cung - cầu hàng hoá trên thị trờng giúp doanh nghiệp xác định chínhsách giá phù hợp nhằm thu đợc lợi nhuận cao nhất Giúp doang nghiệp định h-ớng mặt hàng sản xuất, tức là giải quyết vấn đề sản xuất cái gì? khối lợng baonhiêu? Quan hệ cung – cầu hàng hoá trên thị truờng chi phối trực tiếp đếncông tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh nói chung,quy mô doanh nghiệp nói riêng
2.2 Các nhân tố chủ quan
- Quy mô sản xuất: Doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ có u thế về mặt tàichính, có đủ sức đơng đầu với rủi ro, do đó có khả năng đạt lợi nhuận cao hơn.Hơn nữa, nếu doanh nghiệp có nguồn tài chính lớn thì quy mô của nó cho phépthâm nhập vào thị trờng vốn với quy mô lớn thì sẽ dễ dàng trong việc huy độngvốn để mua sắm, hiện đại hoá trang thiết bị, … nhằm tăng năng suất lao động,nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Điều kiện sản xuất kinh doanh: Việc áp dụng kho học kỹ thuật hiện đại
và công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh là nhân tố cực kỳ quan trọng chophép doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận
- Quản lý sản xuất kinh doanh: Công tác này là nhân tố quan trọng ảnh ởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tổ chức tốt, có hiệu quả sản xuấtkinh doanh đảm bảo đầy đủ kế hoạch về số lợng và chất lợng các yếu tố đầu vàocho quá trình sản xuất diễn ra một cách liên tục, tăng năng suất lao động, chất l-
Trang 10h-ợng sản phẩm và hiệu quả của sản xuất kinh doanh sẽ làm tăng sản lh-ợng tiêu thụsản phẩm, do đó tăng lợi nhuận.
- Quy thình tổ chức quản lý kinh doanh bao gồm các khâu nh định hớngchiến lợc phát triển doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch kinh doanh, phơng án kinhdoanh… đánh giá và có biện pháp điều chỉnh thực hiện tốt các khâu của quá trìnhkinh doanh giúp cho doanh nghiệp tăng năng suất lao động và đó là điều kiện đểtăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Vị trí của doanh nghiệp: mỗi doanh nghhiệp có một phạm vi hoạt độngkinh doanh nói riêng sẽ có đặc thù riêng về cơ cấu hàng hoá trên thị trờng tiêuthụ, cách thức tổ chức sản xuất, cấu thành chi phí giá cả hàng hoá đầu vào đầu ra
- Thơng hiệu của doanh nghiệp: Là nhãn hiệu hàng hoá, uy tín của sảnphẩm đối với ngời tiêu dùng Sản phẩm gắn liền với thơng hiệu chứng tỏ sảnphẩm đó có uy tín, có chất lợng, nó tạo nên niềm tin cho khách hàng khi sử dụngsản phẩm
III Những biện pháp chủ yếu làm tăng lợi nhuận.
1 Hạ giá thành sản phẩm.
Hạ giá thành sản phẩm là một trong những nhân tố tạo điều kiện chodoanh nghiệp thực hiện tốt việc tiêu thụ sản phẩm, tạo lợi thế cho doanh nghiệpcạnh tranh
- Tăng năng suất lao động: Năng suất lao động chịu ảnh hởng của cácnhân tố nh công nghệ sản xuất, trình độ tay nghề của ngời lao động, điều kiệnlàm việc Vì vậy để nâng cao năng suất lao động cần phải đầu t đổi mới dâychuyền công nghệ, chú trọng nâng cao tay nghề cho ngời lao động, kích thíchsản xuất
- Tiết kiệm vật t tiêu hao: Tiết kiệm vật t tiêu hao trong quá trình sản xuấtcũng góp phần to lớn vào việc giảm giá thành sản phẩm sản xuất
2 Tăng thêm sản lợng và nâng cao chất lợng sản phẩm.
Chất lợng không phải chỉ là độ bền cao mà còn phải có hình thức mẫu mã
đẹp, có nhiều tính năng và tiện sử dụng đồng thời cũng phải hợp với độ tuổi, giớitính Do đó doanh nghiệp không những phải đầu t mua sắm những công nghệmới tiên tiến mà còn phải tìm hiểu tâm lý khách hàng để ngày một nâng cao chấtlợng sản phẩm thoả mãn nhu cầu ngời tiêu dùng
3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Vốn kinh doanh chính là nguồn vốn đầu t trong một chu kỳ kinh doanhcủa doanh nghiệp Việc hạ giá thành sản phẩm, tăng số lợng và chất lợng sảnphẩm tiêu thụ là biểu hiện cụ thể của việc sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp
4 Kế hoạch hoá lợi nhuận.
Đây cũng là một biện pháp để nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp Nógiúp chủ doanh nghiệp biết trớc đợc quy mô lợi nhuận mà doanh nghiệp sẽ tạo
Trang 11ra, giúp doanh nghiệp có kế hoạch sắp xếp công việc hoạt động sản xuất kinhdoanh và phấn đấu để thực hiện.
Trang 12Chơng II Tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty
nông sản thực phẩm hoà bình
I Sự hình thành và phát triển của Công ty.
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty Nông sản thực phẩm Hoà Bình đợc tách ra từ Công ty thơngnghiệp tổng hợp miền núi và đợc thành lập lại kể từ ngày 01/ 01/1992 theo quyết
định số 76QĐ/UB ngày 23/11/1991 do Chủ tịch Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh HoàBình ký ban hành kèm theo nghị định 388HĐBT ngày 20/ 01/1991 của Hội
Đồng Bộ Trởng Doanh nghiệp nhà nớc Công ty Nông sản thực phẩm Hoà Bìnhthuộc Sở Thơng Mại Hoà Bình đợc thành lập theo quyết định số 354QĐ/UB ngày26/10/1992 Chủ tịch Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Hoà Bình.Tháng 10 năm 2005 công
ty đa đợc cổ phần hoá hoạt động kinh doanh độc lập
Công ty Nông sản thực phẩm Hoà Bình có trụ sở chính tại Phờng ĐồngTiến - Thị Xã Hoà bình - Tỉnh Hoà Bình giáp quốc lộ 6A, gần sông Đà và cáchnhà máy Thuỷ Điện Hoà Bình 3km Vì vậy Công ty có điều kiện thuận lợi trongviệc giao dịch, mua bán và giao thông vận tải
Ngoài trụ sở chính Công ty còn có cửa hàng số 1 tại Phờng Phơng Lâm,của hàng số 2 tại Phờng Tân Hoà, Xí nghiệp Bánh Kẹo Kỳ Sơn (10km), trạm thumua Kim Bôi (45km) và trạm thu mua Tân Lạc (35km)
2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh.
2.1 Đặc điểm về quy mô hoạt động của Công ty.
Công ty Nông sản thực phẩm Hoà Bình đợc UBND Tỉnh xếp hạng làdoanh nghiệp hạng 3
Với tổng số vốn ban đầu khi thành lập năm 1992 là :
2.2 Đặc điểm bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất của Công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 13Sau khi chuyển sang cổ phần hoá bộ máy quản lý của công ty tổ chức bộmáy của công ty phù hợp với đặc điểm kinh doanh, tơng đối gọn nhẹ, quan hệchỉ đạo rõ ràng, quan hệ nghiệp vụ chặt chẽ khăng khít Sơ đồ các phòng ban đợc
bố trí khá hợp lý nh sau:
Sơ đồ bộ máy công ty
Nhiệm vụ các phòng ban
- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty
cổ phần Nông sản thực phẩm Hoà Bình
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty quyết định các vấn đề liênquan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyềncủa Đại hội đồng cổ đông
- Ban kiểm soát: Là những ngời thay mặt cổ đông để kiểm soát các hoạt
động kinh doanh, quản trị điều hành công ty Ban kiểm soát có 3 ngời do Đại hội
đồng cổ đông bầu và bãi nhiệm
- Giám đốc: Giám đốc của công ty là ngời nắm quyền điều hành cao nhấtcủa công ty, đại diện cho công ty trớc pháp luật và có trách nhiệm điều hành toàndiện sản xuất kinh doanh của công ty
- Phòng tổ chức hành chính: Với chức năng tham ma cho Giám đốc về nhân
sự, tổ chức, quản lý, bồi dỡng cán bộ
- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Tổ chức nghiên cứu thị trờng, tiếp tục mởrộng quan hệ giao lu hàng hoá, quảng cáo sản phẩm Tổ chức kiểm tra giám sátcác đơn vị trực thuộc thực hiện về chất lợng hàng hoá các mặt hàng kinh doanh.Thống kê báo cáo kết quả và tốc độ thực hiện kế hoạch kinh doanh của toàncông ty hàng tháng, hàng quý, hàng năm cho ban giám đốc công ty
- Phòng kế toán tài vụ: Tham mu cho Giám đốc về các nghiệp vụ kế toáncủa công ty Ghi chép, tính toán phản ánh một cách đầy đủ, trung thực, kịp thời.Lập báo cáo kế toán, phản ánh tình hình luân chuyển vốn cho Giám đốc
Trang 142.3 Đặc điểm thị trờng của Công ty.
Công ty Nông sản thực phẩm Hoà Bình có nhiệm vụ sản xuất kinh doanhcác mặt hàng nông sản thực phẩm nên thị trờng mua bán của Công ty phân bốkhá rộng Cụ thể :
- Đối với nguồn nguyên liệu dùng cho sản xuất muối Iốt là muối trắngCông ty nhập từ vùng muối Hải Hậu – Nam Định, sản phẩm mối Iốt bán chonhân dân trong tỉnh Hoà Bình theo kế hoạch của UBND Tỉnh và một phần ngoài
kế hoạch theo nhu cầu của thị trờng
- Đối với mặt hàng công nghệ thực phẩm nh : Nớc mắm, bánh kẹo, thuốclá, rợu Và một số đồ dùng gia đình Công ty nhập từ Hà Nội và bán lại chonhân dân trong tỉnh và ngoài tỉnh
- Đối với các mặt hàng nông sản nh : Ngô hạt, Đỗ tơng, Lạc, Sắn, Gạo Công ty thu mua trong địa bàn tỉnh Hoà Bình và một phần của tỉnh Sơn La sau
đó bán lại cho các tổ chức cá nhân có nhu cầu
- Đối với mặt hàng đờng các loại Công ty nhập từ nhà máy đờng HoàBình, sau đó bán lại cho các tổ chức cá nhân có nhu cầu
Trang 15II Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh và biến động lợi nhuận
trong 3 năm ( 2005- 2007 ) của công ty nông sản thực phẩm Hoà
bình
1 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm
1.1 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh bằng chỉ tiêu hiện vật.
Qua số liệu tổng hợp ở biểu trên cho ta thấy:
- Đối với sản phẩm sản xuất chỉ có duy nhất một mặt hàng là muối Iốt Đây
là mặt hàng thuộc diện chính sách nhà nớc, Công ty sản xuất theo kế hoạch của
nhà nớc giao và một phần ngoài kế hoạch theo nhu cầu thị trờng Sản phẩm muối
Iốt tiêu thụ qua 3 năm tăng với tốc độ bình quân 8,01%, nguyên nhân khối lợng
mặt hàng này tiêu thụ tăng nh vậy là do phần lớn khối lợng sản phẩm tiêu thụ đợc
theo kế hoạch nhà nớc, còn lại là theo yêu cầu của thị trờng
- Đối với mặt hàng kinh doanh chủ yếu: Ngô hạt, đờng kính, dầu hoả
Trong đó có 2 mặt hàng khối lợng tiêu thụ tăng liên tục, riêng mặt hàng ngô hạt
giảm sút Cụ thể:
+ Mặt hàng dầu hoả: Mặt hàng này có khối lợng tiêu thụ tăng qua 3 năm,
với tốc độ phát triển bình quân là 34,84% Nguyên nhân khối lợng tiêu thụ tăng
nh vậy là do Công ty bán chủ yếu để phục vụ cho ngời dân vùng sâu vùng xa và
một bộ phận nhỏ ngời dân thị xã Tuy nhiên ở đây khối lợng tiêu thụ không đáng
kể vì Công ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh
+ Mặt hàng đờng các loại tiêu thụ ngày càng tăng với tốc độ tăng bình
quân : 48,17% Nguyên nhân là do trớc năm 2005 mặt hàng này chủ yếu là bán
lẻ 70% còn lại là bán buôn, nhng sang đến tháng 5/2005: Xác định điểm bán lẻ
giao cho ngời lao động và thực hiện tập trung bán buôn chủ yếu nên sản lợng
tiêu thụ tăng lên
+ Mặt hàng ngô hạt: Đây là mặt hàng có khối lợng tiêu thụ giảm sút, với
tốc độ giảm bình quân là 17,7% Cụ thể năm 2006 giảm 10,53% so với năm
2005, năm 2007 giảm 24,29% so với năm 2006 Nguyên nhân của việc tiêu thụ
mặt hàng này giảm sút là do việc thu mua nguồn hàng gặp nhiều khó khăn, và do
ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh
Qua quá trình phân tích trên ta thấy tình hình tiêu thụ các mặt hàng chủ
yếu của Công ty là tơng đối tốt, với tốc độ phát triển năm sau cao hơn năm trớc
Riêng mặt hàng ngô hạt tuy có khối lợng tiêu thụ giảm, nhng Công ty vẫn tiếp
tục thu mua với khối lợng lớn nhằm cung ứng cho thị trờng trong tỉnh, đồng thời
tìm kiếm thị trờng mới cho mặt hàng này
Biểu 01: Kết quả sản xuất kinh doanh bằng chỉ tiêu hiện vật.
TT Mặt hàng ĐVT Năm
2005
Năm2006
Năm 2007
Q %2006/2005 2007/2006
± Δ Θ % ± Δ Θ %
Trang 161.2 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh bằng chỉ tiêu giá trị.
Qua kết quả cho thấy tổng lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp đợc hìnhthành từ 3 nguồn: lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt
động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động bất thờng
Năm 2006 so với năm 2005 tổng lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệptăng 4,969 (triệu đồng ) và tỷ lệ tăng là 48,93%, năm 2007 so với năm 2006 lợinhuận tăng 9,294 (triệu đồng) tơng ứng với tỷ lệ tăng 48,23%
- Tổng lợi nhuận tăng chủ yếu là do bộ phận lợi nhuận từ hoạt động sảnxuất kinh doanh, còn các hoạt động khác đều bị lỗ Để thấy rõ đợc nguyên nhân
ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp ta đi sâu phân tích từng chỉ tiêu giá trịtrong các hoạt động
Trang 17+ Tổng doanh thu: Tổng doanh thu qua 3 năm đều tăng lên và đạt mứctăng bình quân 20,29%, chủ yếu là do sản phẩm tiêu thụ tăng qua các năm.Trong những năm gần đây Công ty đã tăng cờng mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh, đẩy mạnh công tác tiêu thụ trong toàn tỉnh và mở rộng thị trờng tiêu thụ
ra tỉnh lân cận nh tỉnh Hà tây, Phủ lý ( Hà Nam)
+ Thu nhập từ hoạt động tài chính: Đây là khoản thu nhập mà Công ty có đợc
do cho thuê nhà kho, cử hàng phơng tiện vận chuyển, Thu nhập từ hoạt động này
có xu hớng tăng lên trong 3 năm với tốc độ tăng trởng bình quân 27,11%
+ Thu nhập từ hoạt động khác: Đây là khoản thu nhập không thờng xuyên củaCông ty Năm 2005khoản thu nhập này là 8,951 ( đồng), năm 2007 là4,630( triệu đồng) Đây là khoản thu từ việc thanh lý và nhợng bán tài sản cố
định, riêng năm 2006 là 0,424 (triệu đồng) từ khoản nợ không rõ chủ
- Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán có xu hớng tăng lên với mức tăng bìnhquân là 20,66% Nguyên nhân giá vốn tăng cao nh vậy là do giá mua nguyên liệu
đầu vào cao Để xem xét trị giá vốn hàng bán tăng lên có tơng ứng với doanh thu
đạt đợc hay không thì chúng ta còn phải đánh giá đợc công tác tiêu thụ của Công
ty từng năm có nh vậy mới đánh giá đợc chất lợng, tính hiệu quả
- Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng của công ty bao gồm các khoản chiphí nh chi phí về sử dụng, sửa chữa, chi phí vận chuyển, các phơng tiện vận tảiphục vụ cho bán hàng
Qua 3 năm chi phí này đều tăng lên với mức tăng bình quân là 11,18%.Nguyên nhân chủ yếu là do Công ty là doanh nghiệp thơng mại nên Công ty phải
mở rộng mạng lới tiêu thụ, tăng cờng đầu t thêm phơng tiện vận tải, nhân viênbán hàng Nhằm phục vụ tốt cho công tác vận chuyển, lu thông hàng hoá giữaCông ty với các đại lý, cửa hàng trong tỉnh, cũng nh ngoài tỉnh
Trang 18Biểu 04: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm
Đơn vị tính: Triệu đồng
ΘLH % GT ΘLH %Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 11.960 16.178 135,26 17.307 106,98 120,29
3 Lãi gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 814,508 942,564 115,72 1.080 114,60 115,16
4 Doanh thu hoạt động tài chính 40,791 53,448 131,03 659,05 123,31 127,11
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 277,462 364,196 131,26 405,369 111,31 120,87
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính - 17,502 - 11,417 48.,277
13 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 3,249 4,840 148,93 7,174 148,23 148,58
Trang 19- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Qua biểu ta thấy chi phí quản lý doanhnghiệp tăng lên với mức tăng trởng bình quân đạt 20,87% Cụ thể năm 2006 tănglên so với năm 2005 là 31,26% Nguyên nhân là do mức lơng cơ bản tăng và doCông ty phải trả thêm tiền thuê đất của 3 năm (2005 đến 2007) vào năm 2006.Năm 2007 tăng lơng cơ bản lại tăng lên và đơn giá tiền thuê đất của tỉnh tănglên Do vậy đã làm cho chi phí quản lý năm 2007 tăng lên 11,31% so với năm2006.
- Chi phí hoạt động khác: Năm 2007 chi phí này tăng cao 30.487 (triệu
đồng) do Công ty quyết toán thiếu một khoản chi phí trong năm 2006 nên khiphát hiện ra đợc chuyển vào chi phí khác của năm 2007
- Chi phí hoạt động tài chính: Chi phí này tăng lên qua 3 năm với mứctăng trởng bình quân là 2,80% Nguyên nhân chi phí này tăng lên là do trongnăm 2006Công ty đã đầu t một khoản tiền để sửa sang và nâng cấp dãy nhà khocủa xí nghiệp - bánh kẹo và dãy nhà ăn uống ở phờng Tân Hoà phục vụ cho hoạt
động và cho thuê
2 Phân tích sự hình thành và biến động lợi nhuận trong 3 năm.
2.1 Phân tích sự hình thành và biến động lợi nhuận của Công ty theo tiêu thức hoạt động.
- Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Trong Công ty tổng lợi nhuận đợc hình thành từ cácnguồn khác nhau nh lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từhoạt động tài chính, lợi nhuận từ hoạt động bất thờng
Qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm của Công ty tôitiến hành tổng hợp qua biểu 03
Ta thấy tổng lợi nhuận của Công ty qua các năm là tơng đối ổn định với tốc độtăng bình quân là 48,58% Nguyên nhân của việc tăng lợi nhuận đợc phân tíchqua từng chỉ tiêu sau :