1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị chất lượng Giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH hạt giống CP Việt Nam.DOC

102 534 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 811,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cùng là đưa sản phẩm đến người tiêu dùng với chất lượng tốt, giá cả hợp lý.Muốn vậy doanh nghiệp cần quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả tiêu thụ sảnphẩm, xác định kết quả kinh doanh, có

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loàingười Con người hình thành và phát triển dẫn tới sự hình thành xã hội loàingười Bằng các hoạt động sản xuất, con người đã tạo ra của cải vật chất đểduy trì cuộc sống bản thân và cộng đồng xã hội Sản xuất xã hội phát triển,con người có sự quan tâm hơn đến thời gian lao động bỏ ra và kết quả laođộng mang lại Như Mác đã chỉ ra rằng “trong tất cả các hình thái xã hội,người ta cần quan tâm đến thời gian cần dùng để sản xuất ra tư liệu tiêu dùngnhưng mức độ quan tâm có khác nhau tuỳ theo trình độ của nền văn minh “

Rõ ràng yếu tố hiệu quả luôn gắn liền với quá trình lao động sản xuất, gắnliền với quá trình tái sản xuất xã hội

Nền kinh tế đất nước đang dần chuyển mình theo sự phát triển củakinh tế thế giới, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi mà nước ta mới làthành viên thứ 150 của tổ chức kinh tế lớn nhất toàn cầu – WTO Ra nhập vàoWTO cơ hội đối với Việt Nam nhiều mà thách thức cũng không thể nói là ít.Theo lộ trình đã cam kết, đầu năm 2009 các doanh nghiệp nước ngoài hoạtđộng trong lĩnh vực kinh doanh phân phối và bán lẻ được tự do ra nhập thịtrường Việt Nam Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp nước ta đã và đanglàm được những gì để đón nhận thử thách này Khi mà hầu hết các doanhnghiệp phân phối bán lẻ trong nước đều là những doanh nghiệp vừa và nhỏ,vốn ít, trình độ quản lý còn non yếu trong khi đối thủ cạnh tranh đều là nhữngdoanh nghiệp mang tầm cỡ quốc tế, có bề dày kinh nghịêm, lịch sử lẫn tiềmlực tài chính

Để tồn tại và phát triển trên thị trường đòi hỏi các doanh nghịêp thươngmại phải không ngừng tìm tòi, áp dụng các biện pháp nhằm thúc đẩy khâutiêu thụ sản phẩm, các dịch vụ chăm sóc khách hàng … với mục đích cuối

Trang 2

cùng là đưa sản phẩm đến người tiêu dùng với chất lượng tốt, giá cả hợp lý.Muốn vậy doanh nghiệp cần quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả tiêu thụ sảnphẩm, xác định kết quả kinh doanh, có các giải pháp nâng cao chất lượngphục vụ khách hàng.

Nhận thức được vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại chi nhánh công tyTNHH hạt giống CP Việt Nam cùng với sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS

Nguyễn Văn Tuấn, em đã lựa chọn nghiên cứu và tìm hiểu đề tài : "Giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH hạt giống CP Việt Nam" Nội dung luận văn tốt nghiệp gồm 3 phần :

Chương I: Những lý luận cơ bản về hiệu quả tiêu thụ sản phẩm

của doanh nghiệp Chương II: Thực trạng hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của công ty

TNHH hạt giống CP Việt Nam Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của

công ty TNHH hạt giống CP Việt Nam

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáoPGS.TS.Nguyễn Văn Tuấn và các cô chú, anh chị cùng toàn thể cán bộ côngnhân viên của công ty TNHH hạt giống CP Việt Nam đã giúp đỡ em hoànthành luận văn này

Trang 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ TIÊU THỤ

SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP

1.1/KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TIÊU THỤ SẢN PHẨM

1.1.1/Khái niệm

Theo nghĩa hẹp

Triết lý kinh doanh của sản xuất hàng hoá là sản phẩm được sản xuất ra

để bán nhằm thu lợi nhuận Do đó tiêu thụ sản phẩm là một trong những nộidung quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp để thựchiện triết lý đó Theo nghĩa hẹp, quá trình tiêu thụ sản phẩm gắn liền với sựthanh toán giữa người mua và người bán và sự chuyển quyền sở hữu hànghoá Thực tế cho thấy, thích ứng với mỗi cơ chế quản lý kinh tế khác nhau,công tác tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng các hình thức khác nhau.Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, hoạt động tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp được thực hiện theo kế hoạch giao nộp sản phẩm với giá cả vàđịa chỉ do nhà nước quy định Còn trong nền kinh tế thị trường, các doanhnghiệp phải tự mình thực hiện cả 3 vấn đề cơ bản của sản xuất kinh doanh:Sản xuất cái gì? Bằng cách nào? Cho ai? Do vậy, tiêu thụ sản phẩm trở thànhvấn đề sống còn của mọi doanh nghiệp

Theo nghĩa rộng

Tiêu thụ sản phẩm theo nghĩa rộng là quá trình thực hiện giá trị của hànghoá, quá trình chuyển hoá hình thái giá trị của hàng hoá từ hàng sang tiền, sảnphẩm được coi là tiêu thụ khi được khách hàng chấp nhận thanh toán tiền hàng

1.1.2/Vai trò của tiêu thụ sản phẩm

- Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinhdoanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tiêu thụ

Trang 4

sản phẩm nhằm thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá là sản phẩm sảnxuất để bán và thu lợi nhuận.

- Qua tiêu thụ, hàng hoá được chuyển từ hình thái hiện vật sang hình tháigiá trị và đồng thời dòng chu chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp đượchoàn thành

- Tiêu thụ giúp cho quá trình tái sản xuất được giữ vững và có điều kiệnphát triển Sản phẩm làm ra được tiêu thụ thì tính chất hữu ích của sản phẩmmới được xác định, khi đó, giá trị và giá trị sử dụng mới được thực hiện, laođộng của người sản xuất hàng hoá nói riêng, và của toàn xã hội nói chung mớiđược thừa nhận Sản phẩm được tiêu thụ, thể hiện sự thừa nhận của thịtrường, của xã hội và khi đó lao động của doanh nghiệp mới thực sự là laođộng có ích

- Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng quyết định đến hoạt động sảnxuất kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp, quyết định sự mở rộng hoặcthu hẹp sản xuất của doanh nghiệp trên thị trường

- Tiêu thụ là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, tiêu thụ giúp cho ngườitiêu dùng có được giá trị sử dụng mà mình mong muốn và người sản xuất đạtđược mục đích của mình trong kinh doanh Nhà sản xuất, thông qua tiêu thụ

có thể nắm bắt thị hiếu, xu hướng tiêu dùng, yêu cầu về sản phẩm, để từ đó

mở rộng hướng kinh doanh, tạo ra những sản phẩm mới, tìm kiếm khả năng

và biện pháp thu hút khách hàng … Doanh nghiệp có điều kiện sử dụng tốthơn mọi nguồn lực của mình, tạo dựng một bộ máy kinh doanh hợp lý và cóhiệu quả

1.2/NỘI DUNG CỦA TIÊU THỤ SẢN PHẨM

Tiêu thụ sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng tổng thể các biệnpháp về tổ chức, kinh tế và kế hoạch nhằm thực hiện các nghiệp vụ liên quanđến tiêu thụ sản phẩm như nắm nhu cầu thị trường, tổ chức sản xuất, tiếp nhận

Trang 5

sản phẩm, chuẩn bị hàng hoá và xuất bán theo yêu cầu của khách hàng với chiphí kinh doanh nhỏ nhất Như vậy, tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp là mộthoạt động mang tính nghiệp vụ cao, bao gồm nhiều loại công việc khác nhauliên quan đến các nghiệp vụ kỹ thuật sản xuất và các nghiệp vụ tổ chức quản

lý quá trình tiêu thụ

Mục tiêu của quá trình này bao gồm mục tiêu số lượng: Thị phần, doanh

số, đa dạng hoá doanh số, lợi nhuận và mục tiêu chất lượng, cải thiện hìnhảnh của doanh nghiệp và cải thiện dịch vụ khách hàng Theo quan điểm kinhdoanh hiện đại thì quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm bao gồm các nội dungchủ yếu sau đây:

1.2.1/Nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường là công việc đầu tiên và cần thiết đối với mỗidoanh nghiệp trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Nghiên cứu thịtrường nhằm trả lời các câu hỏi: Sản xuất những sản phẩm gì? Sản xuất nhưthế nào? Sản phẩm bán cho ai?

Mục đích của nghiên cứu thị trường là nghiên cứu xác định khả năngtiêu thụ những loại hàng hoá (hoặc nhóm hàng hoá) trên 1 địa bàn nhất địnhtrong 1 khoảng thời gian nhất định Trên cơ sở đó nâng cao khả năng cungcấp để thoả mãn nhu cầu của thị trường Nghiên cứu thị trường có ý nghĩa đặcbiệt quan trọng, vì đây là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng, giábán, mạng lưới và hiệu quả của công tác tiêu thụ Nghiên cứu thị trường còngiúp doanh nghiệp biết được xu hướng, sự biến đổi nhu cầu của khách hàng,

sự phản ứng của họ đối với sản phẩm của doanh nghiệp, thấy được các biếnđộng của thu nhập và giá cả, từ đó có các biện pháp điều chỉnh phù hợp Đây

là công tác đòi hỏi nhiều công sức và chi phí Đối với doanh nghiệp vừa vànhỏ chưa có cán bộ chuyên nghiên cứu thị trường thì cán bộ kinh doanhthường phải đảm nhiệm công việc này Khi nghiên cứu thị trường sản phẩm,doanh nghiệp phải giải đáp được các vấn đề sau :

Trang 6

- Đâu là thị trường có triển vọng đối với sản phẩm của doanh nghiệp?

- Khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường đó ra sao?

- Doanh nghiệp cần phải xử lý những biện pháp gì có liên quan và có thể

sử dụng những biện pháp nào để tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ?

- Những mặt hàng nào, thị truờng nào có khả năng tiêu thụ với khốilượng lớn phù hợp với năng lực và đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp?

- Với mức giá nào thì khả năng chấp nhận của thị trường là lớn nhấttrong từng thời kỳ

- Yêu cầu chủ yếu của thị trường về mẫu mã, bao gói, phương thức thanhtoán, phương thức phục vụ …

- Tổ chức mạng lưới tiêu thụ và phương thức phân phối sản phẩm

Trên cơ sở điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trường, doanh nghiệp tiếnhành lựa chọn sản phẩm thích ứng với nhu cầu của thị trường Đây là nộidung quan trọng quyết định hiệu quả của hoạt động tiêu thụ, vì trong nền kinh

tế thị trường các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải sản xuấtkinh doanh dựa trên cái mà thị trường cần chứ không phải dựa trên cái màdoanh nghiệp sẵn có Sản phẩm thích ứng với nhu cầu thị trường phải đượchiểu theo nghĩa thích ứng cả về số lượng, chất lượng, giá cả và thời gian màthị trường đòi hỏi

1.2.2/Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

Xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm là cơ sở quan trọng đảm bảo choquá trình sản xuất –kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành nhịp nhàng, liêntục theo kế hoạch đã định Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm là căn cứ để xây dựng

kế hoạch hậu cần vật tư và các bộ phận khác của kế hoạch sản xuất -kỹ thuật–tài chính doanh nghiệp …

Bằng hệ thống các chỉ tiêu, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm phải phản ánhđược các nội dung cơ bản như: Khối lượng tiêu thụ sản phẩm về hiện vật và

Trang 7

giá trị có phân theo hình thức tiêu thụ, cơ cấu sản phẩm và cơ cấu thị trườngtiêu thụ và giá cả tiêu thụ …Các chỉ tiêu kế hoạch tiêu thụ có thể tính theohiện vật và giá trị, chỉ tiêu tương đối và chỉ tiêu tuyệt đối

Trong xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp có thể sửdụng các phương pháp như phương pháp cân đối, phương pháp quan hệ động

và phương pháp tỷ lệ cố định …Trong số những phương pháp trên, phươngpháp cân đối được coi là phương pháp chủ yếu

1.2.3/Chuẩn bị hàng hoá để xuất bán

Chuẩn bị hàng hoá để xuất bán cho khách hàng là hoạt động tiếp tục quátrình sản xuất kinh doanh trong khâu lưu thông Muốn cho quá trình lưu thônghàng hóa được liên tục, không bị gián đoạn thì các doanh nghiệp phải chú trọngđến các nghiệp vụ sản xuất ở kho như: Tiếp nhận, phân loại, lên nhãn hiệu sảnphẩm, bao gói, sắp xếp hàng hoá ở kho -bảo quản, và ghép đồng bộ để xuất báncho khách hàng Tiếp nhận đầy đủ về số lượng và chất lượng hàng hóa từ cácnguồn nhập kho (từ các phân xưởng, tổ đội sản xuất của doanh nghiệp ) theođúng mặt hàng qui cách, chủng loại hàng hoá Thông thường, kho hàng hoá củadoanh nghịêp đặt gần nơi sản xuất sản phẩm Nếu kho hàng đặt xa nơi sản xuất(có thể gần nơi tiêu thụ ) thì doanh nghiệp phải tổ chức tốt việc tiếp nhận hànghoá bảo đảm kịp thời, nhanh chóng, góp phần giải phóng nhanh phương tiệnvận tải, bốc xếp, an toàn sản phẩm, tiết kiệm chi phí lưu thông

1.2.4/Lựa chọn các hình thức tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng nhiều hình thức (kênh) khácnhau, theo đó sản phẩm vận động từ các doanh nghiệp sản xuất đến tay các hộtiêu dùng cuối cùng Để hoạt động tiêu thụ có hiệu quả thì cần phải lựa chọnkênh tiêu thụ sản phẩm một cách hợp lý trên cơ sở tính đến các yếu tố nhưđặc điểm sản phẩm, các điều kiện vận chuyển, bảo quản, sử dụng …

Trang 8

Căn cứ vào mối quan hệ giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng cuốicùng tiêu thụ sản phẩm có thể được thực hiện qua kênh phân phối trực tiếphoặc qua kênh phân phối gián tiếp

Kênh tiêu thụ trực tiếp là hình thức doanh nghiệp xuất bán thẳng sảnphẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùng không qua một khâu trunggian nào cả Hình thức tiêu thụ này có ưu điểm là giảm được cho phí lưuthông, thời gian sản phẩm đến tay người tiêu dùng nhanh hơn, các doanhnghiệp có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng …song nó cũng cónhược điểm là doanh nghiệp phải tiếp xúc với quá nhiều bạn hàng, phải dànhnhiều công sức, thời gian vào quá trình tiêu thụ, nhiều khi làm tốc độ chuchuyển của vốn lưu động chậm hơn

Kênh tiêu thụ gián tiếp là hình thức mà doanh nghiệp xuất bán sản phẩmcủa mình cho người tiêu dùng cuối cùng có qua khâu trung gian Sự tham gianhiều hay ít của người trung gian trong quá trình tiêu thụ sẽ làm cho kênh tiêuthụ gián tiếp dài hay ngắn khác nhau Với hình thức tiêu thụ này các doanhnghiệp có thể tiêu thụ được một khối lượng lớn hàng hóa trong thời gian ngắnnhất, từ đó thu hồi vốn nhanh, tiết kiệm chi phí bảo quản hao hụt … Tuynhiên hình thức tiêu thụ này làm cho thời gian lưu thông hàng hóa dài hơn,tăng chi phí tiêu thụ và doanh nghiệp khó kiểm soát được khâu trung gian …Như vậy mỗi hình thức tiêu thụ sản phẩm đều có ưu nhược điểm nhấtđịnh, nhiệm vụ của phòng kinh doanh là phải lựa chọn hợp lý các hình thứctiêu thụ sản phẩm sao cho phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp

1.2.5/Tổ chức các hoạt động xúc tiến yểm trợ cho công tác bán hàng

Xúc tiến là hoạt động thông tin Marketing với khách hàng tiềm năng củadoanh nghiệp Các thông tin bao gồm thông tin về doanh nghiệp, về sảnphẩm, về phương thức phục vụ và những lợi ích mà khách hàng sẽ thu đượckhi mua sản phẩm của doanh nghiệp, cũng như những tin tức cần thiết từ phía

Trang 9

khách hàng, qua đó để doanh nghiệp tìm ra cách thoả mãn tốt nhất nhu cầucủa khách hàng Trong hoạt động kinh doanh có các hoạt động xúc tiến muahàng và hoạt động xúc tiến bán hàng

Hoạt động xúc tiến bán hàng là toàn bộ các hoạt động nhằm tìm kiếm vàthúc đẩy cơ hội bán hàng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm Xúc tiến bánhàng chứa đựng trong đó các hình thức, cách thức và những biện pháp nhằmđẩy mạnh hoạt động bán ra của doanh nghiệp Xúc tiến bán hàng có ý nghĩaquan trọng trong việc chiếm lĩnh thị trường và nâng cao sức cạnh tranh củahàng hoá trên thương trường, nhờ đó quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp được đẩy mạnh cả về số lượng và thời gian Yểm trợ là các hoạt độngnhằm hỗ trợ, thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt hoạt động tiêuthụ ở doanh nghiệp Xúc tiến và yểm trợ là các hoạt động rất quan trọng cótác dụng trợ giúp và thúc đẩy công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp,giúp cho doanh nghiệp có điều kiện mở rộng các mối quan hệ với khách hàng,củng cố và phát triển thị trường Những nội dung chủ yếu của hoạt động xúctiến, yểm trợ bán hàng phải kể đến là: Quảng cáo, chào hàng, khuyến mại,tham gia hội chợ triển lãm …

1.2.6/Tổ chức hoạt động bán hàng

Bán hàng là một trong những khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh.Hoạt động bán hàng là hoạt động mang tính nghệ thuật, tác động đến tâm lýngười mua nhằm đạt mục tiêu bán được hàng

Người bán phải đặc biệt quan tâm đến quá trình tác động vào tâm lý củakhách hàng vì những bước tiến triển về tinh thần, tâm lý, tính chủ quan vàkhách quan diễn ra rất nhanh chóng trong khách hàng Sự diễn biến tâm lýcủa khách hàng thường trải qua bốn giai đoạn: Sự chú ý ->quan tâm hứngthú ->nguyện vọng mua ->quyết định mua Vì vậy sự tác động của ngườibán đến người mua cũng phải theo trình tự có tính quy luật đó Nghệ thuật củangười bán hàng là làm chủ quá trình bán hàng về tâm lý, để điều khiển có ýthức quá trình bán hàng

Trang 10

Để bán được nhiều hàng các doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu củakhách hàng như: Chất lượng, mẫu mã, giá cả …và phải biết lựa chọn các hìnhthức bán hàng phù hợp Thực tế có rất nhiều các hình thức bán hàng như: Bánhàng trực tiếp, bán hàng qua mạng lưới đại lý, bán theo hợp đồng, bán thanhtoán ngay, bán trả góp và bán chịu, bán buôn, bán lẻ, bán qua hệ thống thươngmại điện tử.

1.2.7/Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, doanh nghiệp cần phải phân tích, đánh giáhoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm xem xét khả năng mở rộng hay thu hẹp thịtrường tiêu thụ, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nguyênnhân ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ …nhằm kịp thời có các biện pháp thíchhợp để thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm Đánh gía hiệu quả hoạt động tiêuthụ có thể xem xét trên các khía cạnh như: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theokhối lượng, mặt hàng, trị giá, thị trường, và giá cả các mặt hàng tiêu thụ Kết quả của việc phân tích, đánh giá, quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ làcăn cứ để doanh nghiệp có các biện pháp thúc đẩy tiêu thụ và hoàn thiện quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh trên mọi phương diện Vì vậy, mỗi doanhnghiệp cần phải tổ chức tốt công tác này, đồng thời phải làm rõ được điểmmạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của doanh nghiệp trong quá trình thựchiện kế hoạch tiêu thụ

1.3/SỰ CẦN THIẾT PHÁI NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢNPHẨM CỦA DOANH NGHIỆP

Hiệu quả tiêu thụ sản phẩm là sự biểu hiện mối tương quan giữa kết quảthu được và chi phí bỏ ra trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm, thường đượcbiểu hiện ở lợi nhuận và sự đa dạng về mặt giá trị sử dụng của hàng hoá Xét

về mặt hình thức, đó là một đại lượng so sánh giưã chi phí và kết quả

Trang 11

Kết quả đầu ra

Hiệu quả tiêu thụ sản phẩm = -  max

Chi phí đầu vào

Tiêu thụ sản phẩm là một hoạt động quyết định đến sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Vì vậy hiệu quả của tiêu thụ sản phẩm luôn là điềuđược sự chú trọng của các nhà quản lý doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả, là nguồnkích thích vật chất của bất cứ hoạt động thương mại nào Tuy nhiên, lợi nhuậnkhông phải là tất cả, hiệu quả tiêu thụ sản phẩm không chỉ có nghĩa là mức lợinhuận nhiều hay ít, mặc dù trong thực tế các doanh nghiệp chỉ tồn tại và pháttriển trên cơ sở có lợi nhuận Ngoài chỉ tiêu lợi nhuận, hiệu quả của tiêu thụsản phẩm còn thể hiện ở thị phần mà doanh nghiệp chiếm lĩnh, tỷ suất lợinhuận trên vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí kinh doanh, doanhthu trên tổng tài sản …

Hiệu quả tiêu thụ sản phẩm không chỉ biểu hiện về mặt vật chất mà cònbiểu hiện về mặt giá trị Hiệu quả tiêu thụ sản phẩm không tồn tại một cáchbiệt lập với sản xuất Những kết quả do tiêu thụ sản phẩm mang lại tác độngnhiều mặt tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hiệu quả tiêu thụ sảnphẩm càng cao thì doanh nghiệp sẽ có cơ sở thúc đẩy việc mở rộng và pháttriển quy mô kinh doanh Nền kinh tế thị trường với sự cạnh trạnh khốc liệt,nếu doanh nghiệp không từng bước nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm thì

sẽ sớm muộn bị phá sản

Xét một cách sâu rộng, nội dung cơ bản của hiệu quả tiêu thụ sản phẩm

là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, góp phần tăng năng suất lao động xãhội, là sự tiết kiệm lao động xã hội và tăng thu nhập quốc dân, qua đó tạothêm nguồn tích luỹ cho sản xuất và nâng cao mức sống, mức hưởng thụ củangười tiêu dùng ở trong nước

Trang 12

1.4/HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢNPHẨM CỦA DOANH NGHIỆP

1.4.1/Chỉ tiêu về mặt hiện vật

Số lượng sản phẩm đã tiêu thụ

Tỉ lệ % hoàn thành kế hoạch = - X 100%tiêu thụ từng loại sản phẩm Số lượng sản phẩm tiêu thụ

(A) theo kế hoạch

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ hoàn thành số lượng sản phẩm từng loạitrong thực tế với kế hoạch đặt ra

Nếu A >=100% :Doanh nghiệp hoàn thành hoặc hoàn thành vượt mức

DT - Doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ

P - Giá của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ

Q - Số lượng sản phẩm doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ

2 Chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp thu được trong kỳ

LN = DT – CPTrong đó :

LN - Lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kỳ

DT - Doanh thu doanh nghiệp thu được trong kỳ

CP - Chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ

3 Mức lợi nhuận trên doanh số bán

Trang 13

PP1’ = - x 100%

DSTrong đó :

P1’ - Mức doanh lợi của doanh nghiệp trong kỳ

P - Lợi nhuận doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ

DS - Doanh số bán thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh số bán thực hiện mang lại baonhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong kỳ Do đó nó có ý nghĩa quantrọng trong việc chỉ ra cho doanh nghiệp thấy kinh doanh những mặt hàngnào, thị trường nào mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

4 Mức lợi nhuận trên vốn kinh doanh

PP2’= - x 100%

VKDTrong đó :

P2’ - Mức doanh lợi của vốn kinh doanh trong kỳ (%)

VKD - Tổng vốn kinh doanh trong kỳ

Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ Một đồng vốn kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợinhuận cho doanh nghiệp

5 Mức lợi nhuận trên chi phí kinh doanh

PP3’ = - x 100%

CFKD

Trang 14

Trong đó :

P3’ - Mức doanh lợi của chi phí kinh doanh trong kỳ(%)

CFKD - Tổng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ

Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ Một đồng chi phí kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợinhuận cho doanh nghiệp

6 Tỷ trọng doanh thu trên tổng tài sản

DTDT’ = -X 100%

TS Trong đó :

DT’ - Tỷ trọng doanh thu trên tổng tài sản trong kỳ (%)

DT - Doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ

TS - Tổng tài sản của doanh nghiệp trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh nghiệp đầu tư vào tài sản sẽ đemlại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp

7 Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về hàng hoá, về dịch vụ, vềnhân viên bán hàng

Mức độ hài lòng của khách hàng là một chỉ tiêu quan trọng khi doanhnghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường Thái độ của khách hàng trước,trong và sau khi mua hàng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc tiêu thụ sản phẩmcủa công ty trong tương lai, đến hình ảnh, vị thế của doanh nghiệp trên thịtrường Hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của công ty còn thể hiện ở việc có duy trìđược mối quan hệ lâu dài với khách hàng hay không? Có tìm được kháchhàng tiềm năng để mở rộng thị trường hay không? Khách hàng hài lòng khitiêu thụ sản phẩm của công ty chứng tỏ việc tiêu thụ sản phẩm đã đạt đượchiệu quả tốt

Trang 15

8 Thị phần thị trường chiếm lĩnh

Vị thế là một mục đích kinh doanh thương mại Tỷ trọng thị phần củadoanh nghiệp trên thị trường càng cao gắn với quy mô của doanh nghiệp, thểhiện hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và phạm vi kinh doanh, xácđịnh vị thế của doanh nghiệp trên thị trường Trong nền kinh tế nhiều thànhphần, trên thị trường có nhiều doanh nghiệp cung ứng hàng hoá, cạnh tranhtrên thị trường đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh thương mại phải thu hút đượcngày càng nhiều khách hàng và khách hàng tương lai; phải không ngừng mởrộng và phát triển thị phần của mình trên thị trường

1.5/CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢNPHẨM CỦA DOANH NGHIỆP

1.5.1/Môi truờng bên ngoài

1.5.1.1/Yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến kết quả và hiệu quảtiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Các yếu tố kinh tế bao gồm một phạm virất rộng từ các yếu tố tác động đến sức mua của khách hàng đến nhu cầu tiêudùng hàng hoá và các yếu tố có liên quan đến sử dụng nguồn lực trong kinhdoanh Các yếu tố kinh tế có thể và phải được tính đến là: Tốc độ tăng trưởngcủa GDP; lãi suất tiền vay, tiền gửi ngân hàng; tỷ lệ lạm phát; tỷ giá hối đoái;mức độ thất nghiệp; cán cân thanh toán; chính sách tài chính tín dụng; kiểmsoát về giá cả tiền lương tối thiểu; các giai đoạn trong chu kỳ kinh doanh; cơcấu kinh tế; tiềm năng phát triển và gia tăng đầu tư; thu nhập bình quân củadân cư…Các yếu tố này quyết định phương thức và cách thức các doanhnghiệp sử dụng các nguồn lực của mình

Sự thay đổi của các yếu tố nói trên và tốc độ thay đổi cũng như chu kỳthay đổi đều tạo ra cơ hội hay nguy cơ đối với việc tiêu thụ sản phẩm với mức

độ khác nhau Tuy nhiên không phải mọi yếu tố kinh tế biến động đều có ảnh

Trang 16

hưởng đến từng doanh nghiệp thương mại cụ thể Vì vậy, mỗi doanh nghiệpphải nghiên cứu lựa chọn, xác định yếu tố kinh tế nào có ảnh hưởng lớn nhấtđến hiệu quả tiêu thụ sản phẩm cũng như hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Các doanh nghiệp thương mại hoạt động kinh doanh trong một nềnkinh tế đang tăng trưởng, sự phát triển của nền kinh tế có khuynh hướng làmgiảm bớt áp lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh, nhu cầu cuả người dântăng lên Ngược lại, nền kinh tế suy thoái làm giảm nhu cầu tiêu dùng, dễ tạo

ra cạnh tranh về giá cả trong các ngành kinh doanh thuộc giai đoạn bão hoà

1.5.1.2/Yếu tố luật pháp

Trong kinh doanh hiện đại, các yếu tố chính trị và pháp luật ngày càng

có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để thành côngtrong kinh doanh, các doanh nghiệp thương mại phải nghiên cứu, phân tích,

dự báo về chính trị luật pháp, cùng với xu hướng vận động của nó bao gồm :

- Sự ổn định về chính trị, đường lối ngoại giao, chính sách ngoại thương

- Hệ thống pháp luật chính sách, sự hoàn thiện, minh bạch, và hiệu lựcthi hành của chúng,

- Các luật về thuế, về bảo vệ môi trường sinh thái, ô nhiễm

- Các chiến lược quy hoạch, kế hoạch phát triển thương mại của Nhànước, của các địa phương

- Sự điều tiết, khuynh hướng can thiệp của Chính Phủ vào đời sống kinh

1.5.1.3/Yếu tố khoa học công nghệ

Yếu tố khoa học công nghệ có ảnh hưởng quan trọng và trực tiếp đến

Trang 17

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc chế tạo ra sản phẩm mới,chất lượng cao, giá thành hạ theo đời sản phẩm có ảnh hưởng lớn tới hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm và bán hàng Trong doanh nghiệp thương mại, việccung ứng những sản phẩm mới, tiên tiến, phù hợp với xu thế và chiềuhướng tiêu dùng ngày càng là một đòi hỏi cấp thiết Với những sản phẩmnhư vậy sẽ đem lại hiệu quả tiêu thụ cao, đáp ứng nhu cầu về nhiều mặt củacuộc sống Mặt khác, việc ứng dụng những tiến bộ mới của khoa học côngnghệ trong hoạt động thương mại cũng làm thay đổi nhanh chóng phươngthức và cung cách phục vụ khách hàng như giao nhận, thanh toán, mua bán,đặt hàng, kiểm tra …Trong doanh nghiệp thương mại, yếu tố khoa họccông nghệ chủ yếu bao gồm :

- Chi phí cho công tác nghiên cứu và phát triển

- Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên

- Đầu tư trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật hiện đại cho hoạt động sảnxuất kinh doanh

- Kinh doanh các sản phẩm mới, công nghệ tiên tiến, hiện đại và chuyểngiao công nghệ mới

1.5.1.4/Yếu tố văn hoá –xã hội

Yếu tố văn hoá – xã hội là yếu tố ảnh hưởng sâu sắc và rộng rãi nhất đếnnhu cầu, hành vi con người, trong cả lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng cá nhân.Các giá trị văn hoá cơ bản có tính bền vững cao, được lưu truyền từ đời nàysang đời khác được củng cố bằng những quy chế xã hội như luật pháp, đạođức, tôn giáo, chính quyền, hệ thống thứ bậc tôn ti trật tự trong xã hội, tổ chứctôn giáo, nghề nghiệp, địa phương, gia đình và ở cả hệ thống kinh doanh sảnxuất dịch vụ Các yếu tố văn hoá xã hội thường tiến triển chậm nên đôi khithường khó nhận biết, chỉ có những giá trị văn hoá thứ phát, ngoại lai dễ bịthay đổi khi điều kiện xã hội biến đổi

Trang 18

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm chịu tác động lớn của yếu tố văn hoá xãhội Chỉ một sự biến đổi nhỏ trong văn hoá tiêu dùng, trong nhận thức củangười tiêu dùng cũng làm cho việc tiêu thụ sản phẩm biến đổi Đó có thể tạo

ra cơ hội hoặc nguy cơ cho doanh nghiệp, đặc biệt những doanh nghiệp cungứng hàng tiêu dùng cho dân cư, những mặt hàng liên quan tới nghề nghiệp,phong tục tập quán, tôn gíáo …Ở một khía cạnh khác, yếu tố văn hoá xã hộitác động trực tiếp đến việc hình thành môi trường văn hoá doanh nghiệp cũngnhư thái độ ứng xử giữa nhà quản lý với nhân viên, giữa nhân viên với nhau

và giữa nhân viên với đối tác, khách hàng …điều này góp phần xây dựng nênhình ảnh của doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng Để hiệu quả tiêu thụ sảnphẩm cao thì doanh nghiệp cần quan tâm đến nhận thức xã hội, hành vi tiêudùng của khách hàng, cần hiểu biết sâu rộng truyền thống, phong tục tập quáncủa khách hàng Yếu tố văn hoá xã hội bao gồm các yếu tố sau:

- Đạo đức, quan niệm về thiện ác, tốt xấu

- Dân số, xu hướng vận động của dân số, phong cách sống, tỉ lệ tăngdân số

- Sự di chuyển dân cư

- Thu nhập của các tầng lớp dân cư, phân bổ thu nhập giữa các nhómngười và các vùng địa lý

1.5.1.5/Yếu tố điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng

Môi trường tự nhiên bao gồm các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên

có thể khai thác, các điều kiện địa lý như địa hình, đất đai, khí hậu …ảnhhưởng đến việc sử dụng nguồn lực đầu vào cho quá trình tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp Một vấn đề mà hiện nay nhận được rất nhiều sựquan tâm đó là khí hậu trái đất biến đổi bất thường, không ổn định, ngàycàng khắc nghiệt ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt động tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp

Trang 19

Cơ sở hạ tầng cũng là yếu tố cần được doanh nghiệp quan tâm đến, hệthống giao thông vận tải, hệ thống thông tin, điện, nước…Tất cả đều đem đếnthuận lợi hay khó khăn cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

1.5.1.6/Yếu tố quốc tế

Trước đây trong nền kinh tế đóng, hoạt động của các đơn vị kinh tế ởnước ta ít chịu ảnh hưởng của môi trường quốc tế Ngày nay, hoà theo xuhướng khu vực hoá và quốc tế hoá, Việt Nam đang xây dựng nền kinh tế thịtrường theo hướng mở cửa và hội nhập, nền kinh tế quốc dân trở thành mộtphân hệ mở của hệ thống khu vực và thế giới Đặc biệt khi Việt Nam đã gianhập vào Tổ chức Thương Mại Thế Giới – WTO đã có rất nhiều biến đổi baogồm cả những cơ hội và thách thức Sự biến động của nền kinh tế thế giới, sựthay đổi thể chế chính trị …đều ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm,hoạt động kinh doanh của nhiều doanh nghiệp của các quốc gia có quan hệthương mại với nhau Vì vậy, nghiên cứu yếu tố quốc tế là một vấn đề có ýnghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại quốc tế vàdoanh nghiệp kinh doanh thương mại trong nước Tiêu biểu như cuộc khủnghoảng kinh tế thế giới hay cuộc đảo chính tại Thái Lan vừa qua đã ảnh hưởngkhông nhỏ tới Việt Nam

1.5.1.7/Yếu tố khách hàng

Khách hàng của doanh nghiệp là những người có nhu cầu về sản phẩm,dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp, là người tạo ra lợi nhuận, tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp Đối với mọi doanh nghiệp, khách hàng không chỉ làkhách hàng hiện tại mà còn phải tính đến khách hàng tiềm năng Các đặcđiểm của khách hàng: giai tầng xã hội, gia đình, nghề nghiệp, trình độ họcvấn, tâm lý tiêu dùng …đều ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng Sự tín nhiệmcủa khách hàng là một tài sản quý gía của doanh nghiệp Nghiên cứu yếu tốkhách hàng sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cung ứng, chất lượng

Trang 20

thoả mãn nhu cầu khách hàng mà từ đó phát triển hiệu quả hoạt động tiêu thụsản phẩm

1.5.1.8/Yếu tố đối thủ cạnh tranh

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào việc cung ứng sản phẩmhàng hoá, dịch vụ trên thị trường đều cần có sự hiểu biết, tính toán đến cácđối thủ cạnh tranh, kinh doanh gắn liền với cạnh tranh Đối thủ cạnh tranhhiện hữu quyết định tính chất và mức độ ganh đua giành lợi thế trong ngành

Số lượng, quy mô, nguồn lực cạnh tranh, sức mạnh của đối thủ cạnh tranh đềuảnh hưởng đến hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Ngoài ra còn cóđối thủ cạnh tranh tiềm ẩn sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả tiêu thụ sản phẩm trongtương lai của doanh nghiệp bởi sự xuất hiện của những đối tượng mới nàylàm gia tăng mức độ cạnh tranh của ngành Các đối thủ cạnh tranh có thể làđộng lực thúc đẩy doanh nghiệp tìm ra kế hoạch kinh doanh hiệu quả cao, cóthể là áp lực gây trở ngại cho hiệu quả tiêu thụ sản phẩm

1.5.1.9/Yếu tố nhà cung ứng

Nhà cung ứng là các doanh nghiệp, các cá nhân đảm bảo cung ứng cácyếu tố cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả củahoạt động tiêu thụ sản phẩm chịu ảnh hưởng ít nhiều của yếu tố nhà cung ứng.Nhà quản lý phải luôn có đầy đủ thông tin chính xác về tình trạng, số lượng,chất lượng, giá cả…hiện tại và tương lai của các yếu tố nguồn lực cho hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm Ngoài ra, doanh nghiệp phải quan tâm đến thái độnhà cung ứng với doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh, phải xây dựng tiêuchuẩn lựa chọn nhà cung ứng sao cho thích hợp Nguồn lực khan hiếm, giá cảtăng cao có thể làm xấu đi cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.1.10/Yếu tố trung gian thương mại

Đứng trên góc độ nhà kinh doanh thương mại, các trung gian thương mạibao gồm những tổ chức cá nhân giúp cho doanh nghiệp tổ chức công tác tạo

Trang 21

nguồn – mua hàng, tiêu thụ sản phẩm ra thị trường Những trung gian thươngmại đóng góp vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp tìm kiếm nguồn hàng, tìmkiếm khách hàng hay bán hàng cho doanh nghiệp Các trung gian thương mại

có thể là những đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ, đại lý phân phối độc quyền …

1.5.2/Môi trường bên trong

1.5.2.1/Yếu tố sản phẩm của doanh nghiệp

Sản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp thương mại kinh doanh là ngànhhàng mà doanh nghiệp làm chức năng lưu thông hàng hóa Khách hàngđòi hỏi sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp phải đủ số lượng, tốt về chấtlượng, các sản phẩm phải có nhãn hiệu, thương hiệu nổi tiếng và phù hợpvới xu thế tiêu dùng tiên tiến, hiện đại; sản phẩm phải có giá phải chăng.Hiệu quả của tiêu thụ sản phẩm được quyết định bởi chính sản phẩm đó làgì? Sản phẩm có tốt, có giá trị thoả mãn nhu cầu nào đó của khách hàngthì mới có thể lưu thông trên thị trường Doanh nghiệp thương mại khikinh doanh cần chú ý đến vòng đời của sản phẩm (nghiên cứu giới thiệu,tăng trưởng, bão hoà, suy thoái.)

1.5.2.2/Yếu tố quản lý

Một doanh nghiệp muốn thành đạt thì một trong những nguyên nhânkhông thể thiếu đó là cơ cấu bộ máy tổ chức, quản lý phù hợp, có thể tận dụngtối đa năng suất lao động, phát huy sức sáng tạo của tập thể

Cơ chế quản lý của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng không nhỏ tới quátrình tiêu thụ sản phẩm Nếu việc tiêu thụ sản phẩm không được kiểm soát,quản lý theo kế hoạch đặt ra thì về lâu dài sẽ không có hiệu quả cao Cơ chếquản lý của doanh nghiệp bao gồm các công tác quản trị nhân sự, công tácquản trị bán hàng, công tác quản trị mua hàng ….trong đó công tác quản trịnhân sự chiếm vị trí quan trọng Cho dù quan điểm, chiến lược, kế hoạch tiêuthụ sản phẩm được đề ra một cách đúng đắn, khả thi, nó có thể không đem lạikết quả và hiệu quả nếu không làm tốt công tác quản trị nhân sự

Trang 22

*Công tác quản trị nhân sự

Doanh nghiệp phải luôn đề cao vai trò và tầm quan trọng của con ngườitrong hoạt động sản xuất kinh doanh, coi đó là yếu tố quyết định đến sự thànhcông trong hiện tại cũng như tương lai Do đó, vấn đề đầu tư nâng cao chấtlượng nhân sự luôn được đặt lên hàng đầu

Doanh nghiệp phải lựa chọn, phân công cụ thể từng cán bộ vào những vịtrí phù hợp với năng lực để phụ trách từng công việc trong từng giai đoạnkhác nhau Ngoài ra, doanh nghiệp phải không ngừng tạo điều kiện cho cán

bộ công nhân viên nâng cao trình độ, tay nghề bằng cách liên tục mở các lớpkhoa học kỹ thuật chuyên môn …để các nhân viên bắt kịp với xu thế pháttriển và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Từ đó, doanh nghiệp sẽ có độingũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm quản lý giỏi, bám sáttình hình sản xuất kinh doanh cuả đơn vị mình

Đối với công ty TNHH hạt giống CP Việt Nam, hơn 60 % tổng lao động

là lao động trực tiếp sản xuất Công ty luôn yêu cầu phải trải qua một khóađào tạo chuyên môn chính quy 3 tháng trước khi chính thức đảm nhiệm côngviệc, do đó mà các lao động này luôn hoàn thành các chỉ tiêu đề ra, góp phầngiảm tỷ lệ chi phí quản lý trong tổng chi phí kinh doanh

Mặt khác, Công ty thường xuyên phát động phong trào thi đua, có chínhsách khen thưởng kỷ luật phù hợp, kịp thời và động viên những cán bộ cóthành tích xuất sắc, đảm bảo các chế độ xã hội hợp lý cho người lao động,từng bước nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên Điều này đã tạođược không khí làm việc có khoa học, đạt hiệu quả cao trong công việc

*Công tác quản trị mua hàng

Đối với một doanh nghiệp sản xuất thì yếu tố đầu vào luôn đóng vai tròquan trọng trong quá trình sản xuất, nó quyết định chất lượng giá cả của sảnphẩm cuối cùng Công tác quản trị thương mại đầu vào của các doanh nghiệpcần đảm bảo đủ 4 yêu cầu sau:

Trang 23

- Chất lượng đảm bảo

- Giá cả hợp lý

- Thời gian giao hàng chính xác

- Có thể hợp tác để cùng giải quyết những khó khăn phát sinh

1.5.2.3/ Yếu tố phân phối và khuyếch trương

*Hoạt động phân phối

Hiện nay, ngày càng có nhiều doanh nghiệp quan tâm đến hoạt độngphân phối như một trong những yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh lâu dài chodoanh nghiệp trên thị trường Các kênh phân phối tạo nên dòng chảyhàng hoá từ người sản xuất qua hoặc không qua các trung gian tới ngườimua cuối cùng – là con đường hàng hoá được lưu thông từ nhà sản xuấtđến đến người tiêu dùng Nhờ có mạng lưới kênh phân phối mà khắcphục được những khác biệt về thời gian, địa điểm, quyền sở hữu giữangười sản xuất với người tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ, làm cho cungcầu phù hợp một cách trật tự và có hiệu quả

Hiệu quả tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc ít nhiều vào hệ thống kênh phânphối của doanh nghiệp Kênh phân phối là việc thiết lập và sắp xếp các phần

tử tham gia vào quá trình phân phối, tuyên truyền quảng cáo và bán hàng chodoanh nghiệp

Từ sản xuất đến tiêu dùng, hàng hoá có thể được mua qua các kênh phânphối khác nhau do phụ thuộc vào những yếu tố như đặc điểm, tính chất củasản phẩm và các điều kiện vận chuyển, bảo quản sử dụng …Khi doanh nghiệpxác định đúng đắn kênh phân phối thì sẽ làm giảm chi phí bán hàng, kiểmsoát được hàng hoá, mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.Trong quá trình tổ chức, xây dựng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp, việc nhìn nhận đánh giá đúng vai trò của các trung gian để từ đó lựachọn đúng phương thức tiêu thụ sản phẩm, sử dụng hợp lý các loại trung gian

Trang 24

khác nhau là điều có ý nghĩa quyết định trực tiếp đến doanh số bán, lợi nhuận

và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Với công ty TNHH hạt giống CP Việt Nam, thị trường trong nước là thịtrường chính của công ty Với thị trường này công ty áp dụng các kênh ngắn

và có chọn lọc cho nên công ty có thể kiểm soát được số lượng bán, giá báncuối cùng cho nông dân cũng như đặc điểm thị hiếu của khách hàng cuốicùng Qua đó công ty có thể tìm ra những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệuquả tiêu thụ sản phẩm cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình

Công ty sử dụng kênh một cấp và kênh hai cấp với thị trường nội địa

Sơ đồ 1.1:Kênh phân phối của công ty TNHH hạt giống CP tại thị trường Việt Nam

Khả năng sẵn sàng của các trung gian là rất cao, chi phí phân phối đượccông ty hỗ trợ nên chi phí cho vận chuyển của trung gian là rất thấp Điều này

đã kích thích các trung gian hoạt động tích cực hơn

Trong thời đại mở cửa, hội nhập như hiện nay, những người trung gianthực sự là một mắt xích quan trọng của mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, một cầunối hiệu quả giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng cuối cùng Đây là nhân tốtác động rất lớn đến hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của công ty

Công ty Nông Nghiệp Phòng Nông Nghiệp Trạm giống

Đại lý cấp 1 Đại lý cấp 2

cấp2

Trang 25

*Hoạt động khuyếch trương

Khi hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp bị thất bại nguyênnhân có thể do việc người bán không gặp người mua, không nắm bắt nhu cầu,thị hiếu của khách hàng, không làm cho khách hàng hiểu rõ giá trị sử dụngcủa sản phẩm Vì thế để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, nâng cao sốlượng sản phẩm bán ra, phải tổ chức tốt việc xúc tiến khuyếch trương sảnphẩm của doanh nghiệp

1.5.2.4/Yếu tố khác

Ngoài các yếu tố chính nêu trên còn có một số yếu tố khác ảnh hưởngđến hiệu quả tiêu thụ sản phẩm như phương thức thanh toán của công ty nhưthế nào? Khả năng tài chính của công ty, chiến lược phát triển của công ty?Phương thức thanh toán của công ty sẽ có thể đẩy nhanh hoặc hạn chế sốlượng hàng bán Tuỳ theo chiến lược phát triển của công ty là tăng doanh sốbán hay khẳng định, củng cố thương hiệu, hay chiếm lĩnh thị phần mà có sựđiều chỉnh trong kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

*Phương thức thanh toán

Nhân tố này ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp Trong phương thức thanh toán với khách hàng, nếu doanhnghiệp đa dạng hoá phương thức thanh toán đồng thời tạo điều kiện thuận lợicho công tác thanh toán thì sẽ lôi kéo được nhiều khách hàng tiêu thụ sảnphẩm của mình và ngược lại

Hiện nay hình thức thanh toán chủ yếu của công ty TNHH hạt giống CPViệt Nam là phương thức thanh toán trả tiền trực tiếp hay chuyển khoản quangân hàng Công ty cũng áp dụng có chọn lọc với hình thức thanh toán chậm,đối với khách hàng tư nhân thì thời gian nợ là 45 ngày kể từ ngày ký hợpđồng, đối với khách hàng Nhà nước thì thời hạn nợ là 60 ngày kể từ ngày kýkết hợp đồng

Trang 26

*Khả năng tài chính

Đối với các doanh nghiệp thì khả năng tài chính cũng ảnh hưởng khôngnhỏ tới hiệu quả tiêu thụ sản phẩm Một doanh nghiệp có tiềm lực tài chínhlớn sẽ có nhiều thuận lợi và ưu thế trong việc phát huy lợi thế cạnh tranh,nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm từ đó nâng cao hiệu quả tiêu thụ sảnphẩm của mình

*Chiến lược phát triển

Xây dựng chiến lược phát triển cho quá trình sản xuất kinh doanh là hoạtđộng không thể thiếu với bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại lâu dàitrên thương trường Một chiến lược phát triển đúng đắn, phát huy được nộilực đồng thời lại tận dụng được các nhân tố ngoại lực chính là điều kiện tiền

đề đảm bảo thành công cho doanh nghiệp

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH HẠT GIỐNG C.P VIỆT NAM

2.1KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HẠT GIỐNG CP VIỆT NAM

2.1.1/Sự ra đời của công ty CP seeds Việt Nam

Charoen Pokphand group (CP group) với trụ sở chính tại Thailand ra đời từ năm 1921 và đang là một trong những tập đoàn hàng đầucủa Thái Lan nói riêng và của Châu Á nói chung Cùng với sự phát triển ngàymột sâu rộng, tập đoàn có khoảng hơn 250.000 nhân viên trên toàn thế giới,làm việc trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, chi nhánh văn phòng và sản xuấttại nhà máy Doanh thu của tập đoàn cuối năm 2006 là 14 tỉ USD Tập đoànthành công với nhiều chuyên ngành sản xuất kinh doanh khác nhau, trong đónổi bật là lĩnh vực đầu tư cho nông nghiệp và công nghiệp chế biến

Bangkok-Tại Việt Nam, tập đoàn CP đã có 2 nhà máy chế biến thức ăn gia súc tạitỉnh Đồng Nai và tỉnh Hà Tây Tính đến năm 1997, không kể các nhà máy chếbiến thức ăn gia súc của các doanh nghiệp trong nước, chỉ riêng tại tỉnh ĐồngNai đã có 6 nhà máy chế biến thức ăn gia súc của các nhà đầu tư nước ngoàinhư: CP (Thái Lan), Proconco (Pháp), Cargill (Mỹ), Chifon (Đài Loan),Betagro (Thái Lan ), Fist Vinafeed (Hàn Quốc), với tổng công suất khoảng1,5 triệu tấn /năm Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp chế biến thức ăngia súc đã phát triển mạnh chăn nuôi qui mô công nghiệp hiện đại và tác độngdây chuyền tăng trưởng nông nghiệp trong đó có bắp chất lượng cao, sảnlượng ổn định là nguyên liệu không thể thiếu cho các nhà máy chế biến thức

ăn gia súc Thời điểm năm 1997, bắp tại Việt Nam chưa đáp ứng nhu cầu về

số lượng và chất lượng, trong đó có nguyên nhân một số giống bắp nội địaViệt Nam chưa đạt tiêu chuẩn do chất lượng giống và khoa học kỹ thuật sản

Trang 28

xuất giống chưa đạt tiêu chuẩn Qua thời gian đầu tư tại Việt Nam, tập đoàn

CP nhận thấy Chính Phủ Việt Nam rất khuyến khích đầu tư các dự án nôngnghiệp và công nghiệp chế biến, nhằm tạo thị trường ổn định cho nôngnghiệp, từng bước cải thiện đời sống cho nông dân Trong lĩnh vực sản xuấtbắp giống, một mặt Chính Phủ Việt Nam vẫn tạo điều kiện cho các doanhnghiệp nước ngoài (trong đó có tập đoàn CP) được bán bắp giống vào ViệtNam Tuy nhiên, được biết Chính Phủ Việt Nam đang hạn chế dần việc nhậpkhẩu giống bắp, khuyến khích các nhà đầu tư sản xuất giống bắp tại ViệtNam Do vậy, đây là thời điểm thuận lợi cho tập đoàn CP tiến hành đầu tư sảnxuất giống bắp tại Việt Nam Năm 1998, đánh dấu sự ra đời cuả công ty tráchnhiệm hữu hạn hạt giống CP Việt Nam

Công ty trách nhiệm hữu hạn Hạt giống CP Việt Nam là công ty 100%vốn nước ngoài trực thuộc tập đoàn CP group của Thái Lan, được thành lậptheo quyết định đầu tư số 11/GP-DDN cấp ngày 20/03/1998 của UBND tỉnhĐồng Nai

2.1.2/Các lĩnh vực hoạt động của công ty

- Du nhập vật tư di truyền để thực hiện lai tạo và phát triển các loại hạtgiống mới cho bắp và các loại cây hoa màu khác

Trang 29

- Tiến hành nghiên cứu và phát triển hạt giống ngô lai cao sản và các loạihạt giống khác.

- Sản xuất ngô giống lai cao sản tại các trại của công ty và hợp tác giacông với nhân dân các vùng có điều kiện thuận lợi tại Việt Nam

- Cung cấp vật tư nông nghiệp kỹ thuật cao và máy móc nông nghiệp

- Nhập khẩu hoa và cây Phong Lan

2.1.3/Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Nhiệm vụ chiến lược của công ty: là phấn đấu trở thành người đi đầungành kinh tế hạt giống ngô bằng cách có các nguồn giống tốt với nhiềuchủng loại Thông qua việc lai tạo theo tiêu chuẩn quốc tế Đáp ứng đủ sốlượng, đáp ứng kịp thời gian thông qua các kênh phục vụ bán hạt giống, vật tưnông nghiệp và việc thu mua ngô thương phẩm thức ăn gia súc đạt chất lượngbao trùm cả nước với phương thức phục vụ nhanh chóng từ những con người

có năng lực, có tính trách nhiệm cao với khách hàng, với môi trường và với

xã hội

2.1.4/Mục tiêu hoạt động chính của công ty

- Đầu tư trại thực nghiệm tạo giống lai từ các giống thuần chủng du nhập

từ nước ngoài

- Đầu tư trại sản xuất giống nền

- Tổ chức gia công nhân giống ngô lai thương phẩm từ giống nền

- Xây dựng nhà máy xử lý ngô giống đạt tiêu chuẩn

- Tổ chức tiêu thụ các loại hạt giống cao sản tại thị trường Việt Nam vàxuất khẩu

- Thực hiện các ngành kinh doanh khác phù hợp với pháp luật Việt Nam

2.1.5/Phương châm kinh doanh của công ty:

"Chuyển giao công nghệ, tạo dựng nền Nông Nghiệp phát triển bền vững

và ổn định lâu dài cho nông dân”

Trang 30

2.1.6/ /Bộ máy tổ chức của công ty

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty

(nguồn :phòng nhân sự )

Vai trò chức năng của từng bộ phận :

- Ban giám đốc: là những người đại diện cho tập đoàn C.P quản lý mọihoạt động chung cuả toàn công ty TNHH hạt giống C.P tại Việt Nam

- Bộ phận khảo nghiệm: Thực hiện các khảo nghiệm trên các loạigiống ngô mới lai tạo và kiểm nghiệm, so sánh các loại hạt giống của công tyvới các loại hạt giống khác trên các địa hình canh tác khác nhau để đánh giá

về chất lượng giống và khả năng thích ứng của các loại hạt giống Ngô

- Bộ phận khuyến nông: quản lý theo dõi và thực hiện việc lai tạogiống F1 để cung cấp giống Ngô, theo dõi quá trình lai tạo

Bộ phận kho và chế biến thành phẩm

Phòng Kinh doanh

Trang 31

- Bộ phận kho và chế biến thành phẩm : nhận Ngô F1 từ bộ phậnkhuyến nông rồi sơ chế, chế biến thành ngô giống thương phẩm và tiến hànhbảo quản trong kho chờ tiêu thụ

- Bộ phận nhân sự: Quản lý chặt chẽ kế hoạch và biên chế hàng năm

và từng thời kì theo phương án kinh doanh của công ty đồng thời theo dõi sốlượng công nhân viên thay đổi như thế nào để chủ động có hình thức lao độngphù hợp

- Bộ phận kinh doanh: chịu trách nhiệm trong lĩnh vực kinh doanh củacông ty từ lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch bán hàng mở rộng thị trườngcho tới việc bán hàng

- Bộ phận kế toán: Thực hiện đầy đủ theo các chế độ kế toán do Nhànước ban hành cũng như quy chế của công ty, thực hiện tham mưu cho bangiám đốc giúp đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý, quản lý tài sản

- Chi nhánh Hà Nội: Thực hiện việc quản lý kinh doanh như 1 đơn vịđộc lập, địa bàn quản lý kinh doanh là từ Huế trở ra các tỉnh phía Bắc

- Phòng hành chính: có nhiệm vụ sắp xếp lịch công tác, hôị nghị củachi nhánh công ty Tiếp khách đối nội - đối ngoại, sắp xếp điều hành xe ô tôcon phục vụ công tác, tiếp nhận công văn cũng như mọi yêu cầu kiến nghị củanhân viên cũng như khách hàng, và báo cáo cho ban giám đốc giải quyết,quản lý tài liệu lưu giữ cũng như các trang thiết bị của chi nhánh

- Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm trong lĩnh vực kinh doanh củacông ty từ lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch bán hàng mở rộng thị trườngcho tới việc bán hàng của chi nhánh Hà Nội

- Phòng kế toán :Thực hiện đầy đủ theo các chế độ kế toán do Nhànước ban hành cũng như quy chế của công ty, thực hiện tham mưu cho bangiám đốc giúp đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý, quản lý tài sản, thựchiện báo cáo cho phòng kế toán của công ty

Trang 32

2.1.7/Chi nhánh Hà Nội

Chi nhánh tại Hà Nội

Địa chỉ : 26/28 Nguyên Hồng -Quận Đống Đa –Hà Nội Điện thoại : (84 4) 38352389

Fax : (84 4)37730261

Mã số thuế : 3600358402.001

Tài khoản ngân hàng : 1400311010324 tại Ngân hàng và Phát triển nôngthôn Láng Hạ

2.1.7.1/Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh

Chi nhánh Công ty TNHH Hạt giống C.P Việt Nam hoạt động trong lĩnhvực kinh doanh hạt giống Ngô trên địa bàn các tỉnh phía Bắc từ Huế trở ra.Hiện nay chi nhánh đang kinh doanh 4 sản phẩm Ngô CP 888, CP 989, CP

999, CP 3Q Và chi nhánh đang phát triển 1 loại sản phẩm mới là CP A88 A88 hiện đang được thử nghiệm trồng ở các tỉnh phía Bắc như Nghệ An,Thanh Hoá, Sơn La, Các khách hàng chủ yếu của chi nhánh là các công tygiống cây trồng của các tỉnh, các trạm khuyến nông, trạm bảo vệ thực vật củahuyện thị xã trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Toàn bộ các sản phẩm của chinhánh được chuyển từ trụ sở chính ra Đồng Nai hoặc được nhập khẩu trựctiếp từ Thái Lan về

-2.1.7.2/Bộ máy tổ chức

*Giám đốc chi nhánh:

Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm Giám đốc là người điều hành công việckinh doanh hằng ngày của chi nhánh công ty; chịu sự giám sát, chịu tráchnhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền

và nhiệm vụ được giao

Trang 33

* Giám đốc chi nhánh có quyền và nhiệm vụ sau:

- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàngngày của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh;

- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ củaChi nhánh;

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trongChi nhánh

- Tuyển dụng lao động

*Nhiệm vụ và quyền hạn của các Trưởng phòng

- Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các mặtcông tác được giao

- Xây dựng kế hoạch và chương trình công tác, biện pháp thực hiện,chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện

- Quản lý cán bộ thuộc Phòng mình phụ trách, phân công công việc chocán bộ nhân viên thuộc Phòng phụ trách Tổ chức quản lý lao động, sắp xếpđiều hành đánh giá kết quả của từng cán bộ, nhân viên trong Phòng

- Xây dựng quy định về lề lối làm việc trong Phòng, phương thức điềuhành để nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác

- Giải quyết công việc hành chính liên quan đến đơn vị tổ chức, cá nhântheo ủy quyền của Giám đốc

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao

*Trách nhiệm của cán bộ nhân viên trong Phòng

- Chấp hành sự phân công công tác theo sự chỉ đạo, điều hành của

Trang 34

Trưởng phòng

- Thực hiện các phần việc của mình như đã được giao

- Tham gia ý kiến với Trưởng phòng và các vấn đề liên quan đến cácmặt hoạt động của Phòng

2.1.8/Cơ sở vật chất của công ty

*Danh mục máy móc thiết bị :gồm có các loại máy móc thiết bị chính

- Dây chuyền thiết bị sấy

- Dây chuyền thiết bị tách hạt

- Dây chuyền xử lý hạt

- Hệ thống băng chuyền, phân loại, đóng gói sản phẩm

- Các thiết bị đo lường và hoá nghiệm

- Phương tiện vận tải và thiết bị chuyên dùng

- Trang bị văn phòng

- Các thiết bị phục vụ

- Các thiết bị bảo trì, sửa chữa

Nhà máy xử lý hạt giống được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế về antoàn lao động và Vệ sinh môi trường Cùng với sự tư vấn, ủng hộ và giúp đỡthường xuyên của các chuyên gia hàng đầu của tập đoàn, công ty đã có được

1 trụ sở công ty đẹp và an toàn bậc nhất trong các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài, trở thành công ty kiểu mẫu của Tập đoàn CP trong lĩnh vực này 2.2/KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ 2005 – 2008 Với đội ngũ nhân viên và cán bộ quản lý đầy nhiệt huyết, cơ cấu quản lýkhoa học, với phương châm thực hiện kinh doanh theo kế hoạch đặt ra, Công

ty TNHH Hạt giống CP Việt Nam đã có những thành công đáng kể

Trang 35

BẢNG 2.1: BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP

SEED VIỆT NAM Chỉ Tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

1.Doanh thu thuần từ

nghiệp(14%) 4135, 74 3560, 48 3979, 36 5153, 128.Lợi nhuận sau thuế

Trang 36

Doanh thu và lợi nhuận hàng năm đều tăng trưởng tốt, đặc biệt là vàonăm 2008, Doanh thu và lợi nhuận đạt mức ấn tượng tăng gần gấp 1.3 lần sovới năm 2005 Tuy nhiên, doanh số và lợi nhuận lại bị suy giảm vào năm

2006 và chỉ hồi phục mạnh vào năm 2007 Bên cạnh đó, chi phí sản xuất cũngkhông ngừng tăng qua các năm từ 2005->2008, cho thấy sự phát triển về quy

mô hoạt động của công ty ngày càng được mở rộng trên thị trường trongnước Những thành tựu trên xuất phát từ tiền đề phát triển trong những nămqua, thương hiệu sản phẩm của công ty đã giành được sự tin tưởng của bà connông dân đồng thời công ty cũng có chính sách bán hàng thông thoáng, thíchhợp giúp phát triển hoạt động kinh doanh

Vì vậy, công ty cần phải duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm,đưa vào khảo nghiệm thêm nhiều giống mới đạt năng suất cao hơn, vừađáp ứng được nhu cầu của người nông dân vừa thực hiện được kế hoạchphát triển của mình

Thuế thu nhập của công ty được giảm 50% do công ty kinh doanh trongngành nông nghiệp thuộc diện ưu đãi của Chính Phủ

BẢNG 2.2: TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CP SEED VIỆT NAM

Trang 37

Tình hình tài sản của công ty từ năm 2005-2008 tăng lên qua cácnăm.Với vốn đầu tư ban đầu của công ty là 4.800.000 USD, đến năm 2005tổng tài sản của công ty đã lên tới 81.020.000.000 VND xấp xỉ 5.500.000USD Đến năm 2009, tổng tài sản của công ty là 93.416.000.000 VND,tăng khoảng 1.15 lần so với năm 2005 Có thể thấy đây là con số ấn tượngthể hiện phần nào kết quả kinh doanh của công ty trong 10 năm hoạt độngtrên thị trường

Theo bảng số liệu trên thì trong tổng tài sản của công ty tài sản cố địnhchiếm tỉ lệ cao hơn so với tài sản lưu động Công ty có sự đầu tư rất lớn vàonhững trang thiết bị sản xuất, máy móc hiện đại để nâng cao chất lượng sảnphẩm cũng như hiệu quả kinh doanh của mình

Qua số liệu từ năm 2005-2008, tài sản cố định và tài sản lưu động tăngđều từng năm nhưng mức tăng của tài sản cố định cao hơn tài sản lưu động.Tài sản cố định của năm 2008 tăng khoảng 1.17 lần so với năm 2005, trongkhi đó tài sản lưu động năm 2008 tăng khoảng 1.13 lần so với năm 2005 Qua tình hình tài sản của công ty cũng thấy được nguồn vốn của công tytăng không ngừng qua các năm

2.3/THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY

2.3.1/Giới thiệu sản phẩm của công ty

Hiện tại, công ty có 4 loại sản phẩm chính là ngô CP 888, CP 999, CP 989,

CP 3Q, CP A88 Trong số đó sản phẩm ngô CP 888 là sản phẩm chủ lực củacông ty, mang tính đặc thù rất cao

Đặc trưng của các loại sản phẩm nói trên như sau:

- Năng suất cao, bình quân từ 6, 875 tấn /ha - 9, 375 tấn/ha

- Màu sắc sản phẩm :Vàng sáng, vàng cam

Trang 38

- Chiều cao thân cây bắp 180-195 cm

- Thời gian từ ngày gieo trồng đến ngày thu hoạch 90-110 ngày

- Có tính chịu hạn và kháng bệnh rất cao

- Tính chống nấm mốc của hạt cao

- Thích hợp cho các vụ mùa gieo trồng trong năm

Sản phẩm của công ty được sản xuất tại nhà máy trong Định Quán -ĐồngNai, một phần được nhập khẩu từ Thái Lan Sản phẩm của công ty ra đời cáchđây 10 năm, đã có thương hiệu và uy tín trên thị trường

Sản phẩm CP 888 là giống dài ngày Giống này cho năng suất cao hơn cả

so với bốn sản phẩm còn lại, 1 cây 2 bắp Sản phẩm này thích hợp trồng vớiđất bãi ven sông, đất đồi núi, những vùng đất không bị hạn chế về thời vụ,thích nghi với những loại đất chịu hạn cao hơn Thời gian từ ngày gieo trồngđến khi thu hoạch là từ 120 -130 ngày

Sản phẩm CP 989, CP 999, CP 3Q, CPA88 là các giống trung và ngắnngày Năng suất cho 1 cây 1 bắp, thấp hơn 20% so với giống CP 888.Các sảnphẩm này thích hợp với đất ruộng Thời gian từ ngày gieo trồng đến ngày thuhoạch là 90 -95 ngày

Do sản phẩm của công ty là các loại hạt giống Ngô - mặt hàng phải tuânthủ rất nhiều các quy định về chất lượng hạt giống và tỷ lệ nảy mầm, kiểmdịch thực vật Do vậy có 1 yêu cầu bắt buộc với các đại lý của công ty là phải

có giấy phép đăng ký kinh doanh hạt giống

Các sản phẩm của công ty đạt tiêu chuẩn theo quy định 10

TCN-312-2006 của Bộ Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôn Việt Nam

2.3.2 /Quy trình sản xuất sản phẩm

*Quy trình phát triển giống lai mới :

Trang 39

Để đánh giá các giống bắp lai mới phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng vàkhí hậu tại Việt Nam, trước tiên công ty sẽ tiến hành các thực nghiệm và thửnghiệm các giống lai mới được du nhập từ nước ngoài vào Quy trình gồm cácbước sau:

- Trước tiên, 1000 giống lai sẽ được trồng thử nghiệm tính thích nghitổng quát tại 1 địa điểm lựa chọn

- Sau đó nhóm 200 giống bắp lai đã được tuyển chọn sẽ được trồng thửnghiệm tại ít nhất 3 địa điểm để tuyển chọn các đặc tính thổ nhưỡng tổng quát

và năng suất

- Nhóm 100 giống bắp lai đã được tuyển chọn sẽ được thử nghiệm tại ítnhất 5 địa điểm trong các vùng trồng bắp chủ yếu và sau đó ít nhất 20 giốnglai sẽ được tuyển chọn và đánh giá một cách tích cực hơn trong các năm sau.Các dòng bố mẹ trong số 20 giống lai tuyển chọn này sẽ được trồng thửnghiệm để quan sát khả năng sản xuất Các giống lai xuất phát từ các dòng bố

mẹ có tính thích nghi kém sẽ không được sử dụng sản xuất và được tiếp tụcthử nghiệm đánh giá thêm

- Bộ 20 giống lai được tuyển chọn sẽ được thử nghiệm rộng rãi ít nhất

10 địa điểm trong các mùa vụ chủ yếu Một nhóm gồm 3 giống lai sẽ đượctuyển chọn và được phong cấp giống “tiền thương phẩm”

- Các giống “tiền thương phẩm” được tuyển chọn này sẽ được tiếp tụcthử nghiệm với quy mô lớn hơn vào năm thứ năm của chương trình thựcnghiệm Các giống lai được xác định có thành tích sản xuất đạt yêu cầu sẽđược tuyển chọn làm giống lai thương phẩm

Trang 40

Sơ đồ 2.2: Quy trình phát triển giống lai mới

Số giống lai

Mức độ lai tạo Chọn lựa Thời gian thử

nghiệm và tuyểnchọn cần thiết1000

Tuyển chọn các đặc tính thổ nhưỡng tổng quát và năng suất

Tuyển chọn các đặc tính thổ nhưỡng tổng quát và năng suất

Tuyển chọn khả năng sản xuất của dòng bố

mẹ

Sản xuất quy mô lớn

Sản xuất thương phẩm đại trà

1 năm :1 địa điểm

1 năm :3 địa điểm

1 năm :5 địa điểm

1 năm :10 địa điểm

1 năm :thâm canh

(nguồn:Phòng khảo nghiệm)

Ngày đăng: 19/05/2015, 20:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS. TS. Đặng Đình Đào – GS. TS. Hoàng Đức Thân (2003), Giáo trình kinh tế thương mại, NXB Thống Kê Khác
2. PGS. TS Hoàng Minh Đường – PGS. TS. Nguyễn Thừa Lộc (2005), Gíao trình quản trị doanh nghiệp thương mại, NXB Lao Động – Xã Hội Khác
3. GS. TS Trần Minh Đạo (2006), Giáo trình Maketing căn bản, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khác
4. PGS.TS.Đặng Đình Đào, (1995), Thương mại doanh nghiệp, quản trị tiêu thụ sản phẩm và quản trị vật tư, NXB Giáo Dục Khác
5. PGS.PTS.Trần Chí Thành, (1996), Giáo trình quản trị kinh doanh thương mại quốc tế, NXB Giáo Dục Khác
6. Phạm Hà - Tất cả vì thương hiệu, Thời báo kinh tế Việt Nam Khác
7. PGS.PTS.Trần Đình Thêm, (1994), Thống kê doanh nghiệp, NXB Giáo Dục 8. Đào Công Bình, (2000), Quản trị nhãn hiệu, NXB Trẻ Khác
11.Báo cáo tài chính của công ty TNHH hạt giống CP Việt Nam từ năm 2005-2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 2.1: BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP SEED VIỆT NAM - luận văn quản trị chất lượng    Giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH hạt giống CP Việt Nam.DOC
BẢNG 2.1 BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP SEED VIỆT NAM (Trang 35)
BẢNG 2.2: TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CP SEED VIỆT NAM - luận văn quản trị chất lượng    Giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH hạt giống CP Việt Nam.DOC
BẢNG 2.2 TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CP SEED VIỆT NAM (Trang 36)
Sơ đồ 2.2: Quy trình phát triển giống lai mới - luận văn quản trị chất lượng    Giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH hạt giống CP Việt Nam.DOC
Sơ đồ 2.2 Quy trình phát triển giống lai mới (Trang 40)
Sơ đồ 2.3 :Quy trình hoạt động của nhà máy xử lý hạt giống - luận văn quản trị chất lượng    Giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH hạt giống CP Việt Nam.DOC
Sơ đồ 2.3 Quy trình hoạt động của nhà máy xử lý hạt giống (Trang 43)
BẢNG 2.3: BÁO CÁO TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2005 - 2008 - luận văn quản trị chất lượng    Giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH hạt giống CP Việt Nam.DOC
BẢNG 2.3 BÁO CÁO TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2005 - 2008 (Trang 44)
BẢNG 2.4:Tình hình tiêu thụ từng mặt hàng của công ty CP seed Việt Nam - luận văn quản trị chất lượng    Giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH hạt giống CP Việt Nam.DOC
BẢNG 2.4 Tình hình tiêu thụ từng mặt hàng của công ty CP seed Việt Nam (Trang 46)
BẢNG 2. 6:HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM VỀ MẶT HIỆN VẬT - luận văn quản trị chất lượng    Giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH hạt giống CP Việt Nam.DOC
BẢNG 2. 6:HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM VỀ MẶT HIỆN VẬT (Trang 51)
BẢNG 2.7: PHÂN TÍCH DOANH THU BÁN HÀNG - luận văn quản trị chất lượng    Giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH hạt giống CP Việt Nam.DOC
BẢNG 2.7 PHÂN TÍCH DOANH THU BÁN HÀNG (Trang 53)
BẢNG 2.8 :PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY - luận văn quản trị chất lượng    Giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH hạt giống CP Việt Nam.DOC
BẢNG 2.8 PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY (Trang 56)
BẢNG 2.9: BẢNG PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN VỐN KINH DOANH - luận văn quản trị chất lượng    Giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH hạt giống CP Việt Nam.DOC
BẢNG 2.9 BẢNG PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN VỐN KINH DOANH (Trang 57)
BẢNG 2.11: PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN CHI PHÍ KINH DOANH - luận văn quản trị chất lượng    Giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH hạt giống CP Việt Nam.DOC
BẢNG 2.11 PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN CHI PHÍ KINH DOANH (Trang 59)
BẢNG 2.12: TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM - luận văn quản trị chất lượng    Giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH hạt giống CP Việt Nam.DOC
BẢNG 2.12 TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM (Trang 61)
BẢNG 3.1:TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG HẠT GIỐNG VÀ KHỐI LƯỢNG HẠT GIỐNG SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM - luận văn quản trị chất lượng    Giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH hạt giống CP Việt Nam.DOC
BẢNG 3.1 TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG HẠT GIỐNG VÀ KHỐI LƯỢNG HẠT GIỐNG SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w