• Giá cả tăng với tốc độ 2 hoặc 3 con số • tiền mất giá trị một cách nhanh chóng • gây ra những hiệu quả kinh tế nghiêm trọng Siêu lạm phát • tốc độ tăng mức giá vài nghìn phần trăm m
Trang 1GV: Nguyễn Thùy Linh
Trang 2đối với nền kinh tế
Chương 4: Nguyên nhân gây ra lạm
Trang 3Định nghĩa lạm
phát Phân loại
Trang 4“Lạm phát là hiện tượng phát hành tiền
vào lưu thông quá lớn, vượt quá số lượng tiền cần thiết trong lưu thông, làm cho sức mua của đồng tiền giảm sút không phù hợp với giá trị danh nghĩa mà nó đại diện.”
Trang 5• Giá cả tăng với tốc độ 2 hoặc 3 con số
• tiền mất giá trị một cách
nhanh chóng
• gây ra những hiệu quả kinh
tế nghiêm trọng
Siêu lạm phát
• tốc độ tăng mức giá vài nghìn phần trăm mỗi năm
• tiền gần như mất hết giá trị
• Siêu lạm phát không thể kéo dài trong quá nhiều năm
Trang 6• Tỷ lệ lạm phát được tính như sau:
gp =
Trong đó
gp là tỷ lệ lạm phát (%)
Ip là chỉ số giá cả của thời kỳ gốc
I n là chỉ số giá cả của thời kỳ nghiên cứu
•
Trang 8Giai đoạn từ năm 2004 – 2008
Lạm phát tăng tốc: từ 3%( 2003) lạm phát tăng lên 9,5% (2004) sau đó giảm nhẹ vào 2005, 2006 nhưng lại bùng phát thành lạm phát phi mã
12,6%(2007) và tính đến hết tháng5/2008, chỉ số
giá tiêu dùng đã tăng 15,96%
Trang 9Biểu đồ thể hiện tình hình lạm phát từ năm 2000 đến tháng 6
năm 2008
Trang 10Giai đoạn từ năm 2004 – 2008
• Lạm phát tăng tốc: từ 3%( 2003) lạm phát tăng lên 9,5% (2004) sau đó giảm nhẹ vào 2005,
2006 nhưng lại bùng phát thành lạm phát phi
mã 12,6%(2007) và tính đến hết tháng5/2008,
chỉ số giá tiêu dùng đã tăng 15,96%
Trang 11Năm 2004
• Năm 2003, lạm phát dừng lại ở con số
khiêm tốn 3%, con số này đã đột ngột tăng tốc vào năm 2004 và lên 9,5%.
Trang 12Nguyên nhân lạm phát tăng nhanh
năm 2004
• Khi các tác động tiêu cực đối với tăng trưởng của khủng hoảng Châu Á giảm đi, cầu bắt đầu tăng lên cùng với sự tăng lên của tiền lương
danh nghĩa ở cả khu vực nhà nước năm 2003
đã khiến giá cả tăng lên
• Dịch cúm gà và thời tiết xấu dẫn đến giá lương thực thực phẩm tăng 15,5% so với tỷ lệ lạm
phát chung là 9,5% và lạm phát phi lương thực thực phẩm là 5,2% trong năm 2004
Trang 13Giai đoạn 2004-2008
• NHNN bắt đầu thắt chặt chính sách tiền tệ làm lãi suất tăng lên chút ít và giữ cố định tỷ giá từ năm 2004
• Bộ Tài chính và NHNN cũng tiếp tục can thiệp vào lãi suất bằng những biện pháp gián tiếp thay vì sử dụng chính sách tiền tệ
• Việc quản lý cứng nhắc tỷ giá hối đoái kéo dài đến tận cuối năm 2008
=> Lạm phát sau khi giảm nhẹ trong năm 2006 đã lại tăng mạnh tới 12,6% trong năm 2007 và lên tới 20% trong năm 2008
Trang 14Năm 2008
(Nguồn: TCTK)
Trang 15sự tăng mạnh của mức lương tối
thiểu, giá cả hàng hóa quốc tế
sự tăng mạnh của mức lương tối
thiểu, giá cả hàng hóa quốc tế
sự tăng mạnh của mức lương tối
thiểu, giá cả hàng hóa quốc tế.
sự tăng mạnh của mức lương tối
thiểu, giá cả hàng hóa quốc tế.
2007, VN gia nhập WTO làm luồng
vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài đổ
vàoVN,đẩy giá chứng khoán, giá tài
sản lên cao =>NHNN đã phải bơm
một lượng tiền đồng lớn vào nền
kinh tế lạm phát tăng nhanh
2007, VN gia nhập WTO làm luồng
vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài đổ
vàoVN,đẩy giá chứng khoán, giá tài
sản lên cao =>NHNN đã phải bơm
một lượng tiền đồng lớn vào nền
kinh tế lạm phát tăng nhanh
Nguyên nhân lạm phát tăng nhanh năm 2007
Nguyên nhân lạm phát tăng nhanh năm 2007
Trang 16Năm 2009
• Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
2008-2009 đã góp phần làm giảm lạm phát ở Việt Nam từ cuối năm 2009
• Giá quốc tế giảm, tổng cầu giảm đã giúp VN đảo ngược xu thế gia tăng của lạm phát
trong năm 2008
Trang 17Năm 2010
Chỉ số tiêu dùng (CPI) tháng 12/2010 của cả nước tăng 1,98%, đẩy mức lạm phát năm của cả nước 2010 lên 11,75% so với năm 2009
Trang 196 tháng đầu năm 2012
• Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong 6
tháng đầu năm 2012 giảm tốc khá
nhanh
• CPI tính trong 6 tháng đầu năm 2012
so với cũng kỳ năm 2011 với mức tới 12,2% vẫn là rất cao
Trang 20• Mối quan hệ lạm phát, thất nghiệp lãi suất, tiền tệ
• Tác động của lạm phát đối với nền kinh tế
• Mối quan hệ lạm phát, thất nghiệp lãi suất, tiền tệ
• Tác động của lạm phát đối với nền kinh tế
Trang 21Mối quan hệ giữa lạm
phát và thất nghiệp
• Ngắn hạn: kiềm chế lạm phát dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp tăng lên
• Dài han :
- tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên phụ thuộc vào thuộc tính thị trường lao động
- tỷ lệ lạm phát phụ thuộc vào sự gia tăng cung tiền
=> lạm phát và thất nghiệp không liên quan nhiều đến nhau
Trang 22Quan h lạm phát và ệ lạm phát và
lãi suất
VD: gửi tiền ngân hàng trong m t năm với lãi ột năm với lãi suất danh nghĩa 8%, tỉ l lạm phát trong thời ệ lạm phát trong thời gian đó là 6% Khi đó lãi suất thực tế mà bạn
nh n được chỉ là 2% ận được chỉ là 2%.
lãi suất
danh
nghĩa
lãi suất thực tế
tỉ l lạm ệ lạm phát trong thời phát
Trang 23Mối quan h lạm phát và tiền ệ lạm phát và
tệ lạm phát và
• Lượng tiền tăng càng nhanh thì lạm phát càng cao.
• Khi ngân sách thâm hụt lớn hơn, Chính phủ có thể
in thêm tiền để trang trải , lượng tiền danh nghĩa tăng lên => lạm phát
• Khi giá cả đã tăng lên thì sự thâm hụt mới lại nảy sinh đòi hỏi phải in thêm một lượng tiền mới và
lạm phát tiếp tục tăng vọt
Trang 24Tác động của lạm phát đối với nền kinh tế
cơ cấu kinh tế
-Giữa các doanh nghiệp với nhau
- Giữa chính phủ và công chúng
- Người cho vay và người đi vay -Giữa người hưởng lương và ông chủ -Giữa người mua và người bán tài sản tài chính
-Giữa các doanh nghiệp với nhau
- Giữa chính phủ và công chúng
lạm phát giá của các hàng hóa không thay đổi theo cùng một tỷ
lệ.
=> những ngành có giá tăng nhanh sẽ nâng tỷ trọng của ngành trong sản lượng, thay đổi vị thế kinh doanh của
ngành mình
lạm phát giá của các hàng hóa không thay đổi theo cùng một tỷ
lệ.
=> những ngành có giá tăng nhanh sẽ nâng tỷ trọng của ngành trong sản lượng, thay đổi vị thế kinh doanh của
ngành mình
-Làm biến dạng cơ cấu đầu tư
-Làm suy yếu thị trường vốn
-Làm sai lệch tín hiệu của giá
-Làm phát sinh chi phí điều chỉnh giá
-Làm lãng phí thời gian cho việc đối phó với tình trạng mất giá của tiền tệ
-Làm giảm sức cạnh tranh với nước ngoài
-Kích thích người nước ngoài rút vốn về nước
-Làm biến dạng cơ cấu đầu tư
-Làm suy yếu thị trường vốn
-Làm sai lệch tín hiệu của giá
-Làm phát sinh chi phí điều chỉnh giá
-Làm lãng phí thời gian cho việc đối phó với tình trạng mất giá của tiền tệ
-Làm giảm sức cạnh tranh với nước ngoài
-Kích thích người nước ngoài rút vốn về nước
Trang 25- Chính sách tỷ giá hối đoái và biện
pháp thu hút USD trong việc giảm
lạm phát
CÁC GIẢI PHÁP
CÁC GIẢI PHÁP
Trang 26Đánh giá chung về các giải pháp
• Chưa phân biệt rạch ròi giữa yêu cầu
dự báo giá cả khách quan - mục tiêu
chính sách chủ quan
• Chưa tuân thủ đúng các yêu cầu, quy
trình của nền kinh tế thị trường
• Chưa có sự phối hợp nhuần nhuyễn
giữa các cơ quan chức năng- công cụ
chính sách
Trang 27Một số giải pháp kiến nghị.
• Thực hiện chính sách tài chính tiền tệ năng động và hiệu quả
• Điều chỉnh tăng trưởng kinh tế
• Giảm thâm hụt ngân sách nhà nước
• Đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu
Trang 28THANK
YOU
THANK
YOU