LỜI MỞ ĐẦUTheo ước tính bán hàng trực tuyến , năm 2003, doanh số thu được từ việc bán hàng trực tuyến các sản phẩm và dịch vụ trên Web là vào khoảng 126 tỷ USD.. Chúng ta có thể thấy đượ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN 1 : KHÁI QUÁT 4
1.1 Đặt vấn đề 4
1.2 Ngôn ngữ sử dụng 4
1.3 Mục tiêu của bài tập lớn 4
1.4 Bố cục của bài tập lớn 4
PHẦN 2 : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ 5
2.1 Xác định yêu cầu 5
2.1.1 Khái quát 5
2.1.2 Các hồ sơ 5
2.2 Mô hình nghiệp vụ 7
2.2.1 Biểu đồ ngữ cảnh 7
2.2.2 Biểu đồ phân rã chức năng 7
2.2.3 Mô tả chức năng lá 7
2.2.4 Liệt kê các hồ sơ sử dụng 8
2.2.5 Lập ma trận thực thể chức năng 9
2.3 Phân tích mô hình quan niệm 9
2.3.1 Luồng dữ liệu mức 0 9
2.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 10
2.3.3 Mô hình E – R 12
2.3.3.2 Xác định thực thể, gán thuộc tính cho nó và xác định định danh 14
2.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu logic 15
2.4.1 Chuyển mô hình E – R sang mô hình quan hệ 15
2.4.2 Cơ sở dữ liệu vật lý 17
2.5 Thiết kế hệ thống vật lý 21
2.5.1 Xác định luồng hệ thống 21
2.5.2 Đặc tả logic tiến trình 25
2.5.3 Xác định các giao diện 26
2.5.4 Thiết kế các giao diện 27
KẾT LUẬN 36
LỜI CẢM ƠN 37
Trang 2Ý KIẾN CỦA GIẢNG VIÊN 38
PHỤ LỤC 39
DANH MỤC BẢNG 39
DANH MỤC HÌNH ẢNH 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Theo ước tính bán hàng trực tuyến , năm 2003, doanh số thu được từ việc bán hàng trực tuyến các sản phẩm và dịch vụ trên Web là vào khoảng 126 tỷ USD Với doanh số này các doanh nghiệp đang xem xét, điều gì thu hút khách hàng đến với Web, họ muốn mua gì ở đó, họ muốn mua như thế nào và các doanh nghiệp phải làm gì để đáp ứng được những yêu cầu đó ? Chúng ta có thể thấy được lợi thế của việc kinh doanh trực tuyến :
- Chi phí nhận được đơn đặt hàng trên Web sẽ rẻ hơn so với hầu hết cách nhận đơn đặt hàng khác, kể cả đặt tại cửa hàng, qua điện thoại, hay đến tận nhà.
- Chi phí xử lý và quản lý thấp hơn
- Các đơn đặt hàng qua Web thường ít sai sót hơn so với các đơn đặt hàng qua điện thoại.
- Các khách hàng có thể dễ dàng so sánh các cửa hàng và có thể mua hàng vào bất
kỳ thời gian nào, dù là ban ngày hay ban đêm.
- Các khách hàng đôi khi cảm thấy thoải mái hơn trong việc đưa ra quyết định mua hàng khi không có mặt của người bán hàng.
- Đối với việc kinh doanh giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp thì việc có một trang Web để nhận đơn dặt hàng ngụ ý rằng doanh nghiệp đó có sử dụng các công nghệ hiện đại.
- Bên cạnh đó doanh thu còn từ các quảng cáo, banner của các doanh nghiệp khác.
Để đáp ứng được nhu cầu khách hàng cũng như yêu cầu quản lý của doanh nghiệp trong kinh doanh, bài toán xây dựng trang web điện tử bán hàng hiện đang được nhiều công ty phát triển mạnh.
Trang 4PHẦN 1 : KHÁI QUÁT 1.1 Đặt vấn đề.
Internet là một thuật ngữ đã rất quen thuộc với bất kì ai trong chúng ta Hằng ngày chúng ta lên mạng xem phim , dowload tài liệu , tra cứu , giải trí hay bất kì hoạt động gì đều cần đến Internet cả.Phải nói là càng ngày Internet càng tỏ ra thực sự quan trọng và cần thiết đối với con người Cùng với sự phát triển của Internet hàng loạt các trang web liên tục ra đời theo từng ngày nhằm các mục đích quảng bá thương hiệu , giải trí , v.v Với mục đích quảng bá sản phẩm nhóm chúng em xin chọn đề tài bán hàng điện thoại
“Mobile Shop” để có thể vận dụng kiến thức đã học của mình tạo ra trang web bán hàng trên mạng
1.2 Ngôn ngữ sử dụng.
C#
1.3 Mục tiêu của bài tập lớn.
Đáp ứng đầy đủ các tính năng của một trang web bán hàng trực tuyến.
Quản lý các banner, quảng cáo theo yêu cầu của doanh nghiệp.
Quản lý tất cả các hoạt động của việc bán hàng (nhập , xuất , v.v ).
Trang 5PHẦN 2 : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ 2.1 Xác định yêu cầu.
Mô tả bài toán :
có thể đặt mua sản phẩm và xem thông tin về các sản phẩm đang bán chạy nhất
lý mặt hàng , hoạt động nhập xuất , tin tức , hình ảnh baner quảng cáo đều được quản lý trên web Tất cả các quảng cáo banner , hình ảnh , tin tức đều được quản lý động.
2.1.1 Khái quát.
Khi khách hàng đặt hàng hệ thống kiểm tra thông tin đăng ký của khách hàng có hợp lệ hay không trước khi lưu thông tin đăng kí đó Thông tin được lưu trong phần quản lý đặt hàng của Admin Những đơn đặt hàng nào hợp lệ sẽ được người dùng liên
hệ và giao hàng tận nơi cho khách
Quản trị viên đăng nhập vào trang Admin để thực hiện việc quản lý.
Mail Ngày đặt
hàng
Tổng tiền
Thanh toán
2.1.2.2. Chi tiết đặt hàng.
ID Mã đặt hàng Mặt hàng Số lượng Giá bán Thành tiền
2.1.2.3. Thông tin mặt hàng.
Trang 6Mặt hàng
Hãng sản xuất
Tên hãng
Số lượng
Giá bán
Đơn vị tính
Đã bán
Hình ảnh
Bảo hành
Mô tả
Tình trạn g
2.1.2.4. Thông tin nhập hàng.
Số hoá đơn Mã nhân viên Ngày Mã nhà cung cấp Số tiền thanh toán
2.1.2.5. Chi tiết nhập hàng.
ID Số hoá đơn Mặt hàng Số lượng Giá nhập Thành tiền
2.1.2.6. Thông tin xuất hàng.
Số hoá đơn Ngày Số tiền thanh toán Mã nhân viên
2.1.2.7. Chi tiết xuất hàng.
ID Số hoá đơn Mặt hàng Số lượng Giá xuất Thành tiền
2.1.2.8. Thông tin nhà cung cấp.
Mã nhà cung cấp Tên nhà cung cấp Địa chỉ Số điện thoại mail
Trang 72.2 Mô hình nghiệp vụ.
2.2.1 Biểu đồ ngữ cảnh.
Hình 2.2.1.1 Biểu đồ ngữ cảnh.
2.2.2 Biểu đồ phân rã chức năng.
Hình 2.2.2.1 Biểu đồ phân rã chức năng.
2.2.3 Mô tả chức năng lá.
xuất.
cấp.
Trang 8- (1.5) Danh mục đặt hàng : Người quản lý kiểm tra các đơn hàng mà khách hàng đặt hàng trực tuyến qua trang web.Đơn đặt hàng nào đạt yêu cầu thì người quản lý liên hệ với khách hàng để giao hàng, ngược lại thì thực hiện xoá các hoá đơn rác.
nhập cho nhà cung cấp.
xuất cho khách hàng
kho.
người dùng.
sản phẩm nào (điều kiện còn hàng) thì kích vào “đặt hàng”, sản phẩm sẽ được cho vào giỏ hàng của khách hàng đó.Sau đó khách hàng ấn đặt hàng và điền đủ thông tin của mình khi được yêu cầu sau đó ấn hoàn thành là đã thực hiện xong việc đặt hàng của mình.
g Chi tiết xuất hàng.
Trang 9f Thông tin xuất hàng
g Chi tiết xuất hàng
h Thông tin nhà cung cấp
i Thông tin hãng sản xuất
Trang 10Hình 2.3.1.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0.
2.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1.
2.3.2.1 Biểu đồ tiến trình 1.0 – Quản lý danh mục.
Hình 2.3.2.1.1 Biếu đồ tiến trình Quản lý danh mục.
2.3.2.2 Biểu đồ tiến trình 2.0 – Lập hoá đơn.
Trang 11Hình 2.3.2.2.1 Biểu đồ tiến trình Lập hoá đơn.
2.3.2.3 Biểu đồ tiến trình 3.0 – Quản lý sản phẩm.
Hình 2.3.2.3.1 Biểu đồ tiến trình Quản lý sản phẩm.
2.3.2.4 Biểu đồ tiến trình 4.0 – Quản lý giao diện.
Hình 2.3.2.4.1 Biểu đồ tiến trình Quản lý giao diện.
2.3.2.5 Biểu đồ tiến trình 5.0 – Đặt hàng.
Hình 2.3.2.5.1 Biểu đồ tiến trình Đặt hàng.
Trang 122.3.2.6 Biểu đồ tiến trình 6.0 – Thống kê.
Hình 2.3.2.6.1 Biểu đồ tiến trình Thống kê.
2.3.3 Mô hình E – R
2.3.3.1 Liệt kê , chính xác hoá và lựa chọn thông tin.
Tên được chính xác của
Trang 15a Mối quan hệ tương tác.
- Động từ : Đặt hàng ( Về phía khách hàng)
Đặt hàng cái gì ? Mặt hàng.
Như thế nào ? Mã đặt hàng, Ngày đặt hàng, Số lượng
- Động từ : Nhập hàng ( Về phía nhân viên)
nhập
- Động từ : Xuất hàng ( Về phía nhân viên)
Ai xuất hàng ? Nhân viên.
Thông tin xuất là gì ? Số hoá đơn, Số lượng,Ngày xuất.
b Vẽ biểu đồ và rút gọn.
2.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu logic.
2.4.1 Chuyển mô hình E – R sang mô hình quan hệ.
2.4.1.1 Biểu diễn các thực thể.
Trang 16MẶT HÀNG
2.4.1.2 Biểu diễn các mối quan hệ.
2.4.1.3 Chuẩn hoá lại bảng : sử dụng chuẩn 2NF chưa phải 3NF.
HÓA ĐƠN NHẬP(Số hóa đơn, Ngày, Mã nhà cung cấp, số tiền thanh toán)
CHI TIẾT HÓA ĐƠN NHẬP(ID, Số hóa đơn, Mã hàng, Số lượng, Giá nhập)
NHẬP HÀNG
XUẤT HÀNG
HOÁ ĐƠN NHẬP(Số hoá đơn , Mã hàng, Số lượng, Giá nhập, Ngày nhập,
số tiền thanh toán)
HOÁ ĐƠN XUẤT(Số hoá đơn , Mã hàng,
Số lượng , Ngày xuất, thành tiền) KHÁCH HÀNG
NHÀ CUNG CẤP
Trang 17HÓA ĐƠN XUẤT(Số hóa đơn, Ngày, thành tiền)
CHI TIẾT HÓA ĐƠN XUẤT(ID, Số hóa đơn, Mã hàng, Số lượng)
2.4.1.4 Biểu đồ quan hệ của mô hình dữ liệu.
Hình 2.4.1.4 Mô hình “Quan hệ dữ liệu”
Trang 19Số tiền thanh toán Int
Bảng Chi tiết hoá đơn nhập.
Trang 20Bảng Hoá đơn xuất.
Số tiền thanh toán Int
Bảng Chi tiết hoá đơn xuất.
Tên nhà cung cấp Nvarchar(50)
Số điện thoại Varchar(50)
Trang 21Bảng Nhân viên.
Số điện thoại Varchar(50)
Bảng Người dùng.
Trang 222.5 Thiết kế hệ thống vật lý.
2.5.1 Xác định luồng hệ thống.
2.5.1.1 Sơ đồ luồng hệ thống cho tiến trình 1 Quản lý danh mục.
Máy thực hiện tiến trình 1.1 , 1.2, 1.3, 1.4 và 1.5
Hình 2.5.1.1 Sơ đồ luồng hệ thống tiến trình 1.Quản lý danh mục.
a Tiến trình “1.1 Danh mục người dùng”
b Tiến trình “1.2 Danh mục nhân viên”
c Tiến trình “1.3 Danh mục hãng sản xuất”
d Tiến trình “1.4 Danh mục nhà cung cấp”
Trang 23- Máy cập nhật thông tin nhà cung cấp vào CSDL.
e Tiến trình “1.5 Danh mục đặt hàng”
hàng.
2.5.1.2 Sơ đồ luồng hệ thống cho tiến trình 2 Lập hoá đơn.
Máy thực hiện tiến trình 2.1 và 2.2
Hình 2.3.1.2 Sơ đồ luồng hệ thống tiến trình 2 Lập hóa đơn
a Tiến trình “2.1 Lập hóa đơn nhập”
b Tiến trình “2.2 Lập hóa đơn xuất”
Trang 242.5.1.3 Sơ đồ luồng hệ thống cho tiến trình 3 Quản lý sản phẩm.
Máy thực hiện tiến trình 3.1 , 3.2 và 3.3
Hình 2.5.1.3 Sơ đồ luồng hệ thống tiến trình 3.Quản lý sản phẩm
a Tiến trình “3.1 Quản lý hóa đơn nhập”
b Tiến trình “3.2 Quản lý hóa đơn xuất”
c Tiến trình “3.3 Quản lý mặt hàng”
Trang 252.5.1.4 Sơ đồ luồng hệ thống cho tiến trình 4 Quản lý giao diện.
Máy thực hiện tiến trình 4.1 và 4.2
Hình 2.5.1.4 Sơ đồ luồng hệ thống tiến trình 4.Quản lý giao diện.
a Tiến trình “4.1 Quản lý quản cáo”
trang web.
b Tiến trình “4.2 Quản lý tin tức”
2.5.1.5 Sơ đồ luồng hệ thống cho tiến trình 5 Đặt hàng.
Máy thực hiện tiến trình 5.1
Hình 2.5.1.5 Sơ đồ luồng hệ thống tiến trình 5.Đặt hàng.
a Tiến trình “5.1 Đặt hàng”
Trang 26- Khách hàng điền đầy đủ thông tin vào đơn đặt hàng và nhấn nút gửi đơn đặt hàng.
2.5.1.6 Sơ đồ luồng hệ thống cho tiến trình 6 Thống kê.
Máy thực hiện tiến trình 6.1 , 6.2 và 6.3
Hình 2.5.1.6 Sơ đồ luồng hệ thống tiến trình 6.Thống kê.
a Tiến trình “6.1 Thống kê hàng tồn”
b Tiến trình “6.2 Thống kê hàng nhập”
c Tiến trình “6.3 Thống kê hàng xuất”
2.5.2 Đặc tả logic tiến trình.
Tiến trình “2.1 Lập hóa đơn nhập”
Khi mặt hàng được nhập vào kho, số lượng mặt hàng cũng như thông tin mặt hàng mới phải được cập nhật vào bảng Danh mục mặt hàng.
+ số lượng nhập.
Cập nhật tình trạng mặt hàng : if(mã hàng = mã hàng nhập && tình trạng = false) then tình trạng = true.
Trang 27Tiến trình “2.2 Lập hóa đơn xuất”
Khi mặt hàng được bán ra, số lượng mặt hàng trong kho tự động trừ đi số lượng bán và cập nhật lại trạng thái mặt hàng.
– số lượng xuất.
2.5.3 Xác định các giao diện.
2.5.3.1 Các giao diện cập nhật.
Trang 282.5.4 Thiết kế các giao diện.
2.5.4.1. Giao diện đăng nhập hệ thống.
Hình 2.5.4.1 Giao diện “Đăng nhập”
2.5.4.2. Giao diện trang quản lý.
Hình 2.5.4.2 Giao diện “Admin”
Trang 292.5.4.3. Giao diện Quản lý người dùng.
Hình 2.5.4.3 Giao diện “Quản lý người dùng”
2.5.4.4. Giao diện Quản lý nhân viên.
Hình 2.5.4.4 Giao diện “Quản lý nhân viên”.
Trang 302.5.4.5. Giao diện Hóa đơn nhập.
Hình 2.5.4.5 Giao diện “Hóa đơn nhập”.
2.5.4.6. Giao diện Hóa đơn xuất.
Hình 2.5.4.6 Giao diện “Hóa đơn xuất”.
Trang 312.5.4.7. Giao diện Quản lý Hóa đơn nhập.
Hình 2.5.4.7 Giao diện “Quản lý hóa đơn nhập”
2.5.4.8. Giao diện Quản lý Hóa đơn xuất.
Hình 2.5.4.8 Giao diện “Quản lý hóa đơn xuất”.
Trang 322.5.4.9. Giao diện Quản lý mặt hàng.
Hình 2.5.4.9 Giao diện “Quản lý mặt hàng”.
2.5.4.10 Giao diện Quản lý tin tức.
Hình 2.5.4.10 Giao diện “Quản lý tin tức”.
Trang 332.5.4.11 Giao diện Quản lý Quảng cáo.
Hình 2.5.4.11 Giao diện “Quản lý quảng cáo”.
2.5.4.12 Giao diện Quản lý đặt hàng.
Hình 2.5.4.12 Giao diện “Quản lý đặt hàng”
Trang 342.5.4.13 Giao diện Quản lý hãng sản xuất.
Hình 2.5.4.13 Giao diện “Quản lý danh mục hãng sản xuất”.
2.5.4.14 Giao diện Quản lý nhà cung cấp.
Hình 2.5.4.14 Giao diện “Quản lý danh mục nhà cung cấp”
Trang 352.5.4.15 Giao diện Thống kê hàng tồn kho.
Hình 2.5.4.15 Giao diện “Thống kê hàng tồn”
2.5.4.16 Giao diện Thống kê hàng nhập.
Hình 2.5.4.16 Giao diện “Thống kê hàng nhập”
Trang 362.5.4.17 Giao diện Thống kê hàng xuất.
Hình 2.5.4.17 Giao diện “Thống kê hàng xuất”
2.5.4.18 Giao diện Trang chủ
Hình 2.5.4.18 Giao diện “Trang chủ”
Trang 37KẾT LUẬN
Sau một thời gian nghiên cứu và làm việc nghiêm túc, chúng em đã hoàn thành bài tập lớn : Xây dựng hệ thống bán hàng trực tuyến.Đây là hệ thống cần thiết cho việc bán hàng trong thời buổi hiện nay , khi công nghệ thông tin phổ biến khắp mọi miền.
Quá trình thực hiện bài tập lớn đã giúp chúng em tìm hiểu rõ hơn và vận dụng được các kiến thức đã học về asp.net, đồng thời nâng cao khả năng làm việc nhóm cũng như độc lập nghiên cứu tài liệu.Chương trình có giao diện thân thiện, thuận tiện cho khách hàng đặt hàng trực tuyến.Tăng hiệu quả quản lý và tính năng động cùng với tính chính xác cao
và chi phí nguồn nhân lực được giảm thiểu.
Tuy nhiên do còn nhiều hạn chế về thời gian cũng như kinh nghiệm và kiến thức, quá trình thực hiện bài tập lớn chỉ giới hạn ở một số chức năng cơ bản.Giao diện tuy đã quản
lý được các banner ,quảng cáo nhưng còn nhiều hạn chế về tính bảo mật cho trang web Trong thời gian tới nhóm sẽ tiếp tục phát triển những hạn chế chưa đạt được cũng như phát huy những lợi thế đã có.Tiếp tục xây dựng một trang web bán hàng trực tuyến mang tính thương mại.
Trang 38LỜI CẢM ƠN
Sau khi hoàn thành được bài tập lớn,chúng em rất vui mừng và quan trọng hơn là những gì em nhận được trong thời gian vừa qua Bên cạnh những kiến thức cần thiết mà chúng em đã được tiếp thu,chúng em đã học được cách làm việc nhóm hiệu quả, phương pháp nghiên cứu tài liệu độc lập.Để hoàn thành được bài tập lớn này không chỉ là sự nỗ lực của bản thân, chúng em đã nhận được nhiểu sự hỗ trợ từ thầy cô và bạn bè.Nhân cơ hội này, chúng em muốn gửi lời cảm ơn tới họ.
Đầu tiên, chúng em muốn cảm ơn thầy giáo Phạm Đức Hồng đã tận tình chỉ dạy chúng
em môn lập trình asp.net.Nhờ đó chúng em được tìm hiểu và nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của thầy để hoàn thành bài tập lớn này.Cảm ơn thầy vì đã tận tình giúp đỡ chúng em trong thời gian vừa qua.
Chúng em muốn gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Điện Lực đã tạo điều kiện học tập và nghiên cứu tốt , giúp chúng em hoàn thành bài tập lớn này.
Cuối cùng chúng em gửi lời cảm ơn chân thành tới các bạn lớp D4 Công nghệ thông tin vì những đóng góp, ý kiến về những sai sót của chúng em.Những người luôn động viên và chia sẻ chúng em trong những lúc khó khăn.Xin cảm ơn các bạn.
Trang 39Ý KIẾN CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 40
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG.
Bảng Mặt hàng 17
Bảng Đặt hàng 18
Bảng Chi tiết đặt hàng 18
Bảng Hoá đơn nhập 18
Bảng Chi tiết hoá đơn nhập 18
Bảng Hoá đơn xuất 19
Bảng Chi tiết hoá đơn xuất 19
Bảng Hãng sản xuất 19
Bảng Nhà cung cấp 19
Bảng Nhân viên 20
Bảng Người dùng 20
Bảng Tin tức 20
Bảng Banner 20
DANH MỤC HÌNH ẢNH. Hình 2.2.1.1 Biểu đồ ngữ cảnh 7
Hình 2.2.2.1 Biểu đồ phân rã chức năng 7
Hình 2.3.1.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 9
Hình 2.3.2.1.1 Biếu đồ tiến trình Quản lý danh mục 10
Hình 2.3.2.2.1 Biểu đồ tiến trình Lập hoá đơn 10
Hình 2.3.2.3.1 Biểu đồ tiến trình Quản lý sản phẩm 11
Hình 2.3.2.4.1 Biểu đồ tiến trình Quản lý giao diện 11
Hình 2.3.2.5.1 Biểu đồ tiến trình Đặt hàng 11
Hình 2.3.2.6.1 Biểu đồ tiến trình Thống kê 12
Hình 2.4.1.4 Mô hình “Quan hệ dữ liệu” 17
Hình 2.5.1.1 Sơ đồ luồng hệ thống tiến trình 1.Quản lý danh mục 21
Hình 2.3.1.2 Sơ đồ luồng hệ thống tiến trình 2 Lập hóa đơn 22
Trang 41Hình 2.5.1.3 Sơ đồ luồng hệ thống tiến trình 3.Quản lý sản phẩm 23
Hình 2.5.1.4 Sơ đồ luồng hệ thống tiến trình 4.Quản lý giao diện 24
Hình 2.5.1.5 Sơ đồ luồng hệ thống tiến trình 5.Đặt hàng 24
Hình 2.5.1.6 Sơ đồ luồng hệ thống tiến trình 6.Thống kê 25
Hình 2.5.4.1 Giao diện “Đăng nhập” 27
Hình 2.5.4.2 Giao diện “Admin” 27
Hình 2.5.4.3 Giao diện “Quản lý người dùng” 28
Hình 2.5.4.4 Giao diện “Quản lý nhân viên” 28
Hình 2.5.4.5 Giao diện “Hóa đơn nhập” 29
Hình 2.5.4.6 Giao diện “Hóa đơn xuất” 29
Hình 2.5.4.7 Giao diện “Quản lý hóa đơn nhập” 30
Hình 2.5.4.8 Giao diện “Quản lý hóa đơn xuất” 30
Hình 2.5.4.9 Giao diện “Quản lý mặt hàng” 31
Hình 2.5.4.10 Giao diện “Quản lý tin tức” 31
Hình 2.5.4.11 Giao diện “Quản lý quảng cáo” 32
Hình 2.5.4.12 Giao diện “Quản lý đặt hàng” 32
Hình 2.5.4.13 Giao diện “Quản lý danh mục hãng sản xuất” 33
Hình 2.5.4.14 Giao diện “Quản lý danh mục nhà cung cấp” 33
Hình 2.5.4.15 Giao diện “Thống kê hàng tồn” 34
Hình 2.5.4.16 Giao diện “Thống kê hàng nhập” 34
Hình 2.5.4.17 Giao diện “Thống kê hàng xuất” 35
Hình 2.5.4.18 Giao diện “Trang chủ” 35