Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu nguyên liệu nhựa ở Công ty thương mại và đầu tư Hợp Phát...29 1 Giải pháp của công ty...29 1.1 Làm tốt công tác cán bộ như quy
Trang 1MụC LụC
Lời nói đầu 1
Chương 1: Thực trạng hoạt động kinh doanh Nhập khẩu nguyên liệu nhựa ở Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Hợp Phát 3
I Tổng quan về Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Hợp Phát 3
1 Lịch sử hình thành và phát triển 3
2 Nguồn lực của Công ty 4
2.1.Vốn 4
2.2 Cơ sở vật chất 5
2.3 Tình hình lao động của công ty 5
2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 7
2.5 Tình hình kinh doanh của Công ty 9
2.5.1 Lĩnh vực kinh doanh 9
2.5.2 Thị trường và các mặt hàng kinh doanh của công ty 9
2.5.3 Kết quả kinh doanh một số năm gần đây 12
II Thực trạng hoạt động Nhập khẩu nhựa của Công ty 14
1 Loại hình nhập khẩu chủ yếu 14
2 Các mặt hàng nguyên liệu nhựa nhập khẩu chủ yếu 15
3 Thị trường nhập khẩu nhựa chủ yếu 17
4 Đặc điểm phương thức thanh toán 20
5 Khách hàng của công ty 21
III Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh XNK của Công ty .22
1 Những kết quả đạt được 22
2 Những hạn chế và khó khăn 23
2.1 Thiếu vốn trong hoạt động nhập khẩu 23
2.2 Sự cạnh tranh của các đối thủ trong việc cung cấp nguyên liệu nhựa phục vụ sản xuất 23
Trang 22.3 Những biến động ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu nguyênliệu nhựa: 252.4 Sự biến động của thị trường 25
Chương 2: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu ở Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Hợp Phát 27
I Phương hướng của Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Hợp Phát trong thời gian tới 27
II Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu nguyên liệu nhựa ở Công ty thương mại và đầu tư Hợp Phát 29
1 Giải pháp của công ty 29
1.1 Làm tốt công tác cán bộ như quy hoạch, đào tạo cán bộ đểnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 291.2 Duy trì các mối quan hệ với khách hàng, đẩy mạnh các hoạtđộng xúc tiến thương mại, tìm kiếm đối tác mới .301.3 Phát triển công tác tìm kiếm thu thập thông tin, nắm bắt nhucầu thị trường 321.4 Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả .351.5 Nâng cao hiệu quả giao dịch, đàm phán, ký kết và thực hiệnhợp đồng nhập khẩu nguyên liệu nhựa .37
1.6 Tổ chức thu mua các sản phẩm nhựa của các công ty, các cë
sở sản xuất trong nước để xuất khẩu 381.7 Đa dạng hoá các phương thức nhập khẩu 391.8 Tối thiểu hoá các chi phí để tăng lợi nhuận 39
2 Biện pháp hoàn thiện phương thức thanh toán đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty 40
2.1 Biện pháp sử dụng hợp lý phương thức thanh toán xuất nhậpkhẩu của Công ty 402.2 Biện pháp hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán của Công ty 41
Trang 32.3 Biện pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán của Công ty 43
2.4 Đào tạo và bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ thanh toán quốc tế 45
2.5 Biện pháp đối với ngân hàng 46
Kết luận 51
Tài liệu tham khảo 52
Nhận xét của Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Hợp Phát 53
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 54
Trang 4DANH MụC SƠ Đồ BảNG BIểU
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tư vấn và Đầu tư Hợp Phát 7
Bảng 2: Nguồn vốn của công ty qua các năm 2009 - 2011 4
Bảng 3: Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty 5
Sơ đồ 4 : quy trình nghiên cứu thị trường 35
Bảng 5: Bảng so sánh % kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường 11
Bảng 6: Kim ngạch nhập khẩu của công ty 11
Bảng 7: KÕt qu¶ kinh doanh cña Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Hợp Phát .12
Bảng 8: So sánh % kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Hợp Phát 13
Bảng 9: Cơ cấu loại hình nhập khẩu nhựa (2009-2011) 14
Bảng 10: Cơ cấu mặt hàng theo từng năm 16
Bảng11: Kim ngạch nhập khẩu nhựa tại các thị trường 18
Bảng 12: So sánh tư lệ % kim ngạch nhập khẩu nhựa tại các thị trường 19
Bảng 13: Tình hình tiêu thụ nguyên liệu nhựa trong nước của Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Hợp Phát 21
Bảng 14: Chiến lược phát triển kinh doanh của công ty đến năm 2014 28
Bảng 15: Kế hoạch chi tiết mặt hàng nhựa kinh doanh năm 2012 28
Trang 5Lời nói đầu
Đất nước Việt nam đã và đang trong thời kỳ đổi mới kinh tế đầy sống động,việc xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển nền kinh tế nước ta sang
cơ chế thị trường có sự quản lý điều tiết của Nhà nước, thực hiện chính sáchkinh tế mở, hội nhập với các nước trên thế giới được xem là bước ngoặt có ýnghĩa quyết định đến việc phát triển nền kinh tế nước ta hiện nay
Xuất nhập khẩu là lĩnh vực không thể thiếu đối với bất kỳ quốc gia nào đặcbiệt là đối với những nước đang phát triển Để tăng trưởng kinh tế nhanh chóngquốc gia cần đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu bởi vì xuất khẩu sẽ thúc đẩynền kinh tế trong nước còn nhập khẩu sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất đượcliên tục và có hiệu quả Hoạt động xuất nhập khẩu đưa nền kinh tế Việt Nam hoànhập với thế giới, tham gia tích cực vào phân công lao động quốc tế Cụ thể làhoạt động xuất khẩu cho phép ta tận dụng được những lợi thế của đất nước,đồng thời thiết lập được các mối quan hệ về văn hoá, xã hội Hoạt động nhậpkhẩu cho phép ta có điều kiện tiếp cận nhanh với đời sống kinh tế thế giới, tiếpcận với khoa học và công nghệ tiên tiến phục vụ cho việc phát triển đất nước vànâng cao đời sống nhân dân Nhập khẩu còn là công cụ thúc đẩy quá trình sảnxuất và tiêu dùng trong nước theo kịp với trình độ chung của thế giới Thôngqua XNK, sản xuất trong nước đã có những biến đổi lớn lao, con người cũng trởnên năng động, sáng tạo hơn và sự đáp ứng nhu cầu trong nước cũng trở nên đadạng và đầy đủ hơn
Đối với Việt Nam, tuy là một quốc gia giàu tài nguyên thiên nhiên nhưngvẫn chưa thể đảm bảo được đầy đủ nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất trongnước Nắm được thực trạng đó Công ty Thương mại và xuất nhập khẩu Hà Nội
đã rất chú trọng vào lĩnh vực nhập khẩu nguyên liệu nhựa để phục vụ sản xuấttrong nước Công ty đã đầu tư rất lớn vào lĩnh vực này và biến nó thành mộttrong những ngành hàng kinh doanh chủ yếu của của công ty nhằm cung cấpnguyên liệu cho các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm nhựa trong nước
Trang 6Qua nhận thức về mặt lý luận cùng với thời gian thực tập nghiên cứu tại Công
tycæ phần thương mại và đầu tư Hợp Phát, tôi đã chọn đề tài: Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Hợp Phát: Thực trạng và Giải pháp
Để thực hiện khoá luận tốt nghiệp này gồm có hai phần:
Chương 1: Thực trạng hoạt động nhập khẩu ở Công ty Cổ phần Tưvấn và Đầu tư Hợp Phát
Chương 2: Phương hướng và giải pháp cho hoạt động Nhập khẩu củaCông ty thời gian tới
Để hoàn thành bài khoá luận này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhậnđược sự giúp đỡ của các cán bộ trong Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư HợpPhát và sự giúp đỡ trực tiếp của thầy giáo- Thạc sĩ Nguyễn Quang Huy cùng cácthầy cô trong khoa TMQT - §H Kinh tế quốc dân
Với hạn chế về thời gian thực tập và trình độ có hạn của một sinh viên,trong thời gian thực hiện khoá luận, sẽ không tránh khỏi sai sót rất mong nhậnđược ý kiến đóng góp, chỉ dẫn bổ sung của cán bộ công ty, quý thầy cô, cùngtoàn thể bạn đọc
Xin chân thành cảm ơn thầy giáo – Thạc sĩ Nguyễn Quang Huy cùng toàn thểcác cô chỉ, anh chị trong Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Hợp Phát đã tậntình tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành bài khoá luận này
Sinh Viên thực hiện
Vũ Thanh Mai
Chương 1
Trang 7Thực trạng hoạt động kinh doanh Nhập khẩu nguyên liệu nhựa ở Công ty Cổ
phần Tư vấn và Đầu tư Hợp Phát
I Tổng quan về Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Hợp Phát
1 Lịch sử hình thành và phát triển
Vào đầu những năm 2009, nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập và chuyểnmình mạnh mẽ nên cần phải được phát triển và mở rộng để đáp ứng, thoả mãnnhững nhu cầu thiết yếu đang gia tăng của người dân Trước tình hình như vậy,cùng với sự ra đời của nhiều Công ty dịch vụ khác, năm 2007 Công ty TNHHThương mại và đầu tư Hợp Phát đã được thành lập dựa trên Q§ số 4071/Q§ -
UB ngày 19/5/1984 của Nhà nưíc Đến ngày 1/5/2007, Công ty Hợp Phát chínhthức đi vào hoạt động, được đặt trụ sở tại 2/81 Sen Ngoại – Thịnh Liệt – HoàngMai – Hà Nội, kinh doanh các dịch vụ thuê xe « tô và mặt hàng như: Đồ dùnggia đình, thực phẩm và điện tử điện lạnh
Từ 2008 đến nay: Xu thế hội nhập, giao lưu để có thể đón nhận tinh hoa,
công nghệ hiện đại, giới thiệu những sản phẩm của mình ra bên ngoài sẽ là cơhội để đất nước phát triển, tạo sức sống cho nền kinh tế, "đi tắt, đón đầu" bắt kịpvới thế giới Cùng với sự chuyển mình của nền kinh tế Việt Nam, Công ty chínhthức mang tên Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Hợp Phát
Trụ sở tại : 49 Tô vĩnh diện – Thanh xuân - Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế: HOP PHAT TRADING AND INVESTMENT JSC
§T: 04.38234027
Fax: 04.38234028
Giám đốc: Ông Nguyễn Công Quảng
Từ một công ty chỉ kinh doanh nội địa và các dịch vụ nhỏ khi mới thànhlập, đến nay với sự nỗ lực của mình, công ty đã phát triển thành một công ty đầu
tư và thương mại XNK tổng hợp
Với phương châm kinh doanh ‘‘duy trì, ổn định và phát triển kinh doanhnội địa, đẩy mạnh kinh doanh XNK, mở rộng thị trường nước ngoài, phát triểnquan hệ với nhiều nước trên thế giới.’’ Hiện nay công ty đã có quan hệ kinh
Trang 8doanh XNK với nhiều nước trên thế giới.
Từ đó ngành nghề kinh doanh của công ty được mở rộng nh sau:
- Sản xuất, thu mua hàng thêu ren, may mặc thủ công mü nghệ xuất khẩu.
- Sản xuất chế biến, kinh doanh XNK lương thực thực phẩm, dược liệu,
nông, lâm thủ hải sản và các mặt hàng khác
- Kinh doanh hàng điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, hàng tiêu dùng,
nguyên vật liệu (sắt, thép, hạt nhựa ) và trang trí nội thất
- Kinh doanh XNK máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu phục vụ sản
xuất, phương tiện vận tải
Trang 92.2 Cơ sở vật chất
*Công ty có một chi nhánh quanh địa bàn Hà Nội với diện tích:
- 49 Tô Vĩnh Diện với diện tích: 50m2 (5 tầng)
- Văn phòng tại số 15 Lý Thường Kiệt: 20 m2
*Phương tiện vận tải: Phòng kinh doanh có 2 xe « tô (5tÊn)
*Máy móc, thiết bị, nhà xưởng Công ty sẽ thuê trực tiếp khi ký kết đượchợp đồng xuất nhập khẩu hàng hoá
*Trang thiết bị: Công ty có 2 « tô (7 chỗ), 8 máy điều hòa nhiệt độ, 6 máytính, 2 máy in, 2 máy photocopy, 7 quạt treo tường, v v
2.3 Tình hình lao động của công ty
Bảng 3 : Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty
- Tổng số CBCNV của công ty đã tăng trung bình 8% một năm
- Tư lệ số lao động nam và lao động nữ ở công ty có số chênh lệch lớn Tuynhiên, trong một số năm gần đây tư lệ số lao động nam đang có chiều hướng
Trang 10tăng lên.
- Lao động trực tiếp ở công ty là chủ yếu và tư lệ này có xu hướng tăng lên.Tuy nước ta đã chuyển sang kinh tế vận động theo cơ chế thị trường nhưng nhìnchung các doanh nghiệp Nhà nước vẫn còn phần nào bị ảnh hưởng của cơ chế kếhoạch hoá tập trung, bao cấp Cụ thể là tác phong làm việc của CBCNV trongdoanh nghiệp nhà nước vẫn chưa linh hoạt Nhưng với Công ty thương mạiXNK Hà Nội thì đã tạo được các đặc điểm khác biệt so với các doanh nghiệpnhà nước cùng loại, có thể nói công ty đã tạo được động cơ trong công việc vớiCBCNV để họ tập trung cao sức lực, trí lực cửa mình vào công việc Một trongnhững nguyên nhân tạo động cơ lao động đó là công ty đã có một chế độ đãi ngộrất hợp lý với CBCNV Tuy là một doanh nghiệp Nhà nước nhưng do hạch toánkinh doanh độc lập nên công ty có chế độ trả lương hết sức linh hoạt, ngoài mộtkhoản lương cố định hay còn gọi là lương cấp bậc hoặc lương đã ký kết tronghợp đồng theo chế độ Nhà nước qui định, CBCNV hàng tháng sẽ được nhận mộtkhoản tiền thưởng tùy theo mức lợi nhuận mà người đó có đóng góp cho công
ty Hay nói cách khác, do phương pháp quản lý kinh doanh của công ty là mỗingười trong phòng ban sẽ phải chịu trách nhiệm đối với việc kinh doanh của mộthay một số mặt hàng được giao Phương pháp trả lương này đã tạo ra động cơlàm việc với CBCNV trong công ty và một mức thu nhập khá cao cho CBCNVtrong công ty Tuy mức lương cố định bình quân không cao (2.500.000đồng/người/tháng) nhưng với mức tiền thưởng hàng tháng thì mức thu nhậphàng tháng của từng người trong công ty là khá cao (mức thu nhập bình quân là5.000.000 đồng/người/tháng) với mức thu nhập này có thể giúp cho CBCNVyên tâm công tác Nhưng với phương pháp này sẽ khiến mức thu nhập củaCBCNV dao động và tuỳ thuộc vào hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 112.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Tư vấn và Đầu tư Hợp Phát
Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo chế độ một thủ trưởng do giám đốcđứng đầu quản lý, điều hành trực tiếp toàn diện các phòng ban
Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận :
- Ban giám đốc : Gồm giám đốc và 2 phó giám đốc
+ Giám đốc: là người chỉ đạo chung, có thẩm quyền cao nhất, có nhiệm vụ
quản lý toàn diện trên cơ sở chấp hành đúng đắn chủ trương, chính sách, chế độcủa Nhà nước
+ Phó giám đốc: hai phó giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo các phòng
ban do mình quản lý, giúp giám đốc nắm vững tình hình hoạt động của Côngtycòng như đưa ra các đề suất chiến lược để có kế hoạch và quyết định sau cùng,giải quyết các công việc được phân công
- Các phòng ban :
+ Phòng kế toán: tổ chức hạch toán toàn bộ hoạt động xuất nhập khẩu,
kinh doanh, giải quyết các vấn đề tài chính, thanh toán, quyết toán bán hàng, thu
Phó giám đốc 1
Phòng
kế toán
Phòng kinh doanh tổng hợp
Phòng XNK Phòng nhân
sự
Phòng hành chính tổng hợp
Phòng giao nhận
và V/C Giám đốc
Phó giám đốc 2
Trang 12tiền, tiền lương, tiền thưởng, nghĩa vụ đối với Nhà nước và các vấn đề liên quanđến tài chính Đồng thời tham mưu cho giám đốc xây dựng các kế hoạch tàichính.
+ Phòng kinh doanh tổng hợp: có nhiệm vụ nghiên cứu, tìm hiểu thị trường
trong nước để có chiến lược kinh doanh trước mắt và lâu dài, tham mưu cho bangiám đốc về kế hoạch tiêu thụ, ký kết các hợp đồng với bạn hàng trong nước,theo dõi hoạt động của các cửa hàng
+ Phòng xuất nhập khẩu: với chức năng tìm hiểu thị trường, bạn hàng
nước ngoài để từ đó ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu dựa trên những kếhoạch đã đề ra, giải quyết các vấn đề liên quan đến xuất nhập khẩu
+ Phòng giao nhận và vận chuyển: thực hiện việc vận chuyển hàng nhập
khẩu từ cảng về kho của Công ty
+ Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu giúp đỡ cho giám đốc công tác đối
nội, đối ngoại, lưu trữ hồ sơ giấy tờ, thủ tục, công văn và một số công việchành chính khác nh công việc bảo vệ, tạp vụ, vệ sinh
+ Phòng nhân sự: tổ chức nhân sự, quản lý sắp xếp, đào tạo đội ngũ cán bộcông nhân viên; quản lý tiền lương, tiền thưởng và các chế độ chính sách như :bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho nhân viên
Bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ, phương pháp quản lý đơn giản, ápdụng phương pháp quản lý trực tiếp do giám đốc lãnh đạo, quÈn lý điều hànhtrực tiếp toàn diện từ các phòng ban đến các cửa hàng Hoạt động kinh doanhcủa công ty được thực hiện thông qua các phòng kinh doanh và cửa hàng Cácphòng kinh doanh chịu trách triÖm đối với từng lĩnh vực kinh doanh trước giámđốc Ngoài ra tại mỗi phòng kinh doanh, trách nhiệm kinh doanh của từng mặthàng sẽ được giao cho từng người trong phòng và những người này sẽ chịu tráchnhiệm với trưởng phòng về mặt hàng kinh doanh đã được giao cho
Quản lý là yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh Để quản lý
có hiệu quả thì đòi hỏi phải tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với đội ngũ cán bộ
có trình độ, có năng lực Do nhận thức đúng đắn tầm quan trọng đó từ khi thành
Trang 13lập đến nay công ty đã từng bước củng cố tổ chức các phòng ban, tuyển chọnnhững nhân viên có trình độ nghiệp vụ cao và nâng cao nghiệp vụ cho cán bộcông nhân viên cũ của công ty cho phù hợp với công việc kinh doanh và phục
vụ cho kế hoạch phát triển lâu dài của công ty
2.5 Tình hình kinh doanh của Công ty
2.5.1 Lĩnh vực kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu được thực hiện dựa trên nguồnvốn vay nên hiện nay công ty chỉ chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực sau :
- Hoạt động Xuất nhập khẩu :
+ Xuất Khẩu : Công ty chủ yếu XK các hàng nông sản như : lạc, gạo, chÌ,
cà phê (do phòng xuất nhập khẩu 1 thực hiện), hàng thủ công mü nghệ, găng tayvải, hàng may mặc (do phòng kinh doanh 3 XK) sang một số nước Châu ¸như : Đài Loan, Singapore
+ Nhập Khẩu : Chủ yếu là hoá chất, điện lạnh, điện dân dụng, hàng trangtrí nội thất (do phòng kinh doanh xuất nhập khẩu 2 đảm nhiệm), nguyên vật liệu
nh sắt, thép, hạt nhựa (do phòng kinh doanh tổng hợp NK) từ các nước nh : Ân
Độ, Trung Quốc, Nhật, Hàn Quốc
Hình thức nhập khẩu của Công ty bao gồm nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu
uỷ thác nhưng hình thức nhập khẩu trực tiếp chiếm đa số Phương thức bán hàngthường là bán buôn trực tiếp qua kho
Phương thức nhập khẩu của Công ty chủ yếu là nhập theo giá CIF, địa điểmgiao hàng thường ở hai cảng lớn là Cảng Hải Phòng, Cảng thành phố Hồ ChíMinh Ngoài ra, phương thức giao hàng có thể là đường sắt hoặc đường không
- Hoạt động kinh doanh nội địa :
Chủ yếu là kinh doanh các mặt hàng : điện dân dụng, quần áo may sẵn,hàng tiêu dùng Các loại hoạt động này diễn ra tại các cửa hàng của công ty
Ngoài ra, công ty còn làm đại lý bán vé máy bay cho hãng hàng khôngPacific Airline Địa diÓm tại công ty-49 Tô Vĩnh Diện- Thanh Xuân-Hà Nội
Trang 142.5.2 Thị trường và các mặt hàng kinh doanh của công ty
Với phương châm “ Duy trì, ổn định và phát triển kinh doanh nội địa, đẩy mạnh kinh doanh xuất nhập khẩu, mở rộng thị trường nước ngoài” Công ty đãvươn tầm hoạt động ra khắp nơi, thị trường tiêu thụ khá đa dạng, vừa phục vụtrực tiếp người tiêu dùng, vừa thực hiện các hợp đồng kinh tế với các Công ty,
Xí nghiệp trên địa bàn Hà Nội và cả nước Không những thỊ, Công ty còn xuấtkhẩu một số mặt hàng ra nước ngoài như: cà phê, hàng thủ công mü nghệ xuấtkhẩu sang Trung Quốc; găng tay vải xuất sang Đài Loan Đạt được điều nàymột phần do các sản phẩm về vật liệu, máy móc xây dựng, điện tử dân dụng,may mặc, nông lâm sản có chất lượng tốt, đáp ứng được nhu cầu thị trường.Ngoài ra, thị trường nhập khẩu của Công ty khá rộng kể cả trong khu vực và trênthế giới nh Thái Lan, Trung Quốc, ấn Độ, Nga
Công ty đã cố gắng bám sát thị trường, thực hiện các biện pháp xâm nhập
và phát triển thị trường, không những duy trì và mở rộng thị trường truyền thống
mà còn xâm nhập vào các thị trường mới Thực hiện chủ trương của Nhà nước
về đẩy mạnh xuất khẩu Công ty đã chú trọng quan tâm đến công tác tiếp thị khaithác mặt hàng, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, đã xuất khẩu các mặthàng chính là nông sản, hải sản, hàng may mặc sang các nước EU
Bảng 4 : Kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường
n v tính : USDĐơn vị : đồng ị : đồng
Thị trưâng
Mặt hàng 2009Nga, Đông Âu2010 2011 2009 Nhật2010 2011 2009 EU2010 2011Hàng may mặc 44000 5000 45000 26000 35000 36000 59000 62009 70000Thủ công
mü nghệ 42120 42009 48000 - - - 10000 8000 12009Nông sản 14000 15000 22009 - - 16000 28000 27000 37000Găng tay
Vải 15000 20090 23000 10000 10000 10000 10000 12009 13000Tổng 115120 127000 138000 36000 45000 62009 107000 109000 132009
(Nguồn : Phòng Kế toán công tTổng kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường: Năm 2009 là 258.120 USD,
Trang 15năm 2010 là 281.000 USD, năm 2011 là 332.000 USD.
Hoạt động xuất khẩu của công ty được đẩy mạnh ở tất cả các thị trường củadoanh nghiệp Thể hiện:
B ng 5 ảng 5 : B ng so sánh % kim ng ch xu t kh u sang các th trảng so sánh % kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường ạch xuất khẩu sang các thị trường ất khẩu sang các thị trường ẩu sang các thị trường ị : đồng ường ng
Thị trưâng
Mặt hàng 2010/2009 2011/2010 2010/2009 2011/2010 2010/2009 2011/2010Hàng may
So với năm 2009, kim ngạch xuất khẩu ở thị trường Nga và Đông Âu năm
2010 tăng 10,32% Năm 2011 tăng so với năm 2010 là 8,66% Nhật Bản và EU
là những thị trường khó tính nhưng kim ngạch xuất khẩu vào những thị trườngnày thu được kết quả đáng kể Giá trị xuất khẩu của công ty sang EU năm 2010tăng so với năm 2009 là 1,87%, năm 2011 tăng so với năm 2010 là 21,1%, hợpđồng hàng quần áo của công ty được phía đối tác đánh giá cao về chất lượngcũng như tiến độ giao hàng Giá trị xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản năm
2010 tăng so với năm 2009 là 25%, năm 2011 tăng so với 2010 là 37,78% và làlần đầu tiên công ty xuất khẩu rau sạch sang xứ sở mặt trời mọc
Bảng 6 : Kim ngạch nhập khẩu của công ty
Đơn vị : đồngn v : USDị : đồng
2010/2009
Tư lệ %2011/2010
Trang 16Tổng 307.000 348.900 367.700 13,65 6,53
(Nguồn : phòng kế toán công ty)Kim ngạch nhập khẩu tăng lên qua các năm một phần do giá hàng hoá củacác nước trong khu vực khá rẻ vì đồng tiền của họ bị mất giá, do đó công ty đãtiến hành nhập khẩu để thu lợi nhuận Tuy nhiên, do có một số điều chỉnh trongchính sách nhập khẩu của Nhà nước nên nhóm hàng thiết bị, dụng cụ, sắt thép
có xu hướng giảm đi trong cơ cÂu hàng nhập khẩu.
2.5.3 Kết quả kinh doanh một số năm gần đây
Những năm đầu thành lập, công tác kinh doanh của Công ty gặp không ítkhó khăn: khó khăn về cơ sở vật chất, khó khăn về nguồn vốn, công tác tổ chức
bộ máy, công tác cán bộ và cơ chế quản lý, kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp Những năm gần đây lại là những năm đầy khó khăn thử thách đối với cácđơn vị kinh doanh: thị trường diễn biến phức tạp, cạnh tranh khốc liệt, Nhà nướcliên tục có những thay đổi trong cơ chế chính sách Với nguồn vốn phục vụ kinhdoanh quá ít, Công ty hoạt động chủ yếu bằng các nguồn vốn vay ngắn hạn củangân hàng với lãi suất cao do đó lợi nhuận thu về còn quá ít và bỏ lỡ nhiều cơhội trong kinh doanh vì không chủ động được nguồn vốn
Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong những nămgần đây ta có thể xem qua một số chỉ tiêu sau:
Bảng 7 : Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Hợp Phát §VT: tri u ệu đồng đồngng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Trang 17Lương CBCNV 684 765 837
(Nguồn : Phòng Kế toán công ty)
B ng 8 ảng 5 : So sánh % k t qu kinh doanh c a Công ty C ph n T v n v ết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu ảng so sánh % kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường ủa Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu ổ phần Tư vấn và Đầu ần Tư vấn và Đầu ư ất khẩu sang các thị trường à Đầu Đần Tư vấn và Đầuu
t H p Phátư ợp PhátChỉ tiêu 2010/2009 2011/2010
Doanh thu của Công ty ngày càng tăng: Năm 2010 tăng hơn so với năm
2009 là 45,38% ( tương đương 59.000 triệu đồng), năm 2011 tăng hơn năm
2010 là 14,81% ( tương đương 28.000 triệu đồng) Doanh thu của công ty tăngliên tục qua các năm là do mở rộng qui mô hoạt động, chú trọng vào việc pháttriển các mặt hàng và mở rộng thị trường kinh doanh
- Lợi nhuận năm 2009 so với năm 2010 tăng 14,5%, năm 2011 so với năm
2010 tăng 33,33% do giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý Điều này thể hiện
sự cố gắng của đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, kinh nghiệm và việc
tổ chức các khâu từ nghiên cứu thị trường đến hoạt động kinh doanh XNK cókhoa học, hiệu quả Vì thế năm 2011 được xem là năm giảm được đáng kể cácchi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh
- Nộp ngân sách năm 2010 tăng lên 14,34% so với năm 2009, 2011 số tiền
nộp ngân sách Nhà nước tăng lên 640 triệu đồng tương đương 33,33% so với
Trang 18năm 2010 do doanh thu và lợi nhuận của Công ty tăng.
- Trong quá trình kinh doanh, số vốn của Công ty đã tăng lên, vốn lưu động
luôn chiếm tư trọng lớn Điều này hoàn toàn hợp lý đối với doanh nghiệpthương mại
- Kim ngạch xuất nhập khẩu có chiều hướng tăng nên đáng kể từ khi công
ty trực thuộc sự quản lý của Sở Thương mại thành phố nên qui mô của công tyđược mở rộng, hoạt động XNK dược đẩy mạnh do đó kim ngạch XNK tăng lênnhanh chóng
Để đạt được kết quả như vậy, Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Hợp Phát
đã hoạt động trên cơ sở một phần vốn kinh doanh của Nhà nước giao, một phần
do quá trình hoạt động của Công ty đã bảo toàn và tăng cường vốn do tiết kiệmtrong chi tiêu, sử dụng hợp lý có hiệu quả các nguồn vốn tự có, một phần dobiết khai thác vốn từ nhiều nguồn khác nhau
II Thực trạng hoạt động Nhập khẩu nhựa của Công ty
1 Loại hình nhập khẩu chủ yếu
Xét về hình thức nhập khẩu Công ty thực hiện hai hình thức nhập khẩu chủyếu là : nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu uỷ thác
Bảng 9 : Cơ cấu loại hình nhập khẩu nhựa (2009-2011)
Đơn vị : USD
Nhập khẩu trực tiếp 182.000 224.900 280.700Nhập khẩu uỷ thác 125.000 124.000 87.000Tổng kim ngạch NK 307.000 348.900 367.700(Nguồn: Báo cáo kết quả H§KD năm 2009-2011 của Công ty) Hình thức nhập khẩu trực tiếp luôn chiếm ưu thế hơn so với hình thức nhậpkhẩu uỷ thác Năm 2009 là 45,6%, năm 2010 là 81,4%, năm 2011 chiếm222,6% Điều này cho thấy công ty luôn tự chủ trong hoạt động kinh doanh,nắm bắt kịp thời nhu cầu nguyên liệu sản xuất, phục vụ tốt nhu cầu của khách
Trang 19Phương thức nhập khẩu chủ yếu của công ty là nhập theo giá CIF, và địađiểm giao hàng thường ở các cảng lớn nh Hải Phòng hoặc TP Hồ Chí Minh.Ngoài ra, phương thức vận chuyển hàng hoá có thể là đường biển hoặc đườngsắt
2 Các mặt hàng nguyên liệu nhựa nhập khẩu chủ yếu
Nguyên liệu nhựa là mặt hàng kinh doanh có nhiều triển vọng bởi vì ngànhnhựa nước ta là một ngành công nghiệp còn non trẻ, trong những năm gần đâymức tiêu thụ các sản phẩm nhựa ngày càng tăng Mặt khác các nguyên liệu vàhoá chất phục vụ cho sản xuất sản phẩm nhựa hầu nh chưa được sản xuất tạinước ta Các mặt hàng nguyên liệu nhựa nhập khẩu chủ yếu của công ty cổ phần
Tư vấn và đầu tư Hợp Phát bao gồm:
- PVC : là mặt hàng nhập khẩu chủ yếu trong đó gồm có PVC compound(bột PVC tổng hợp), PVC resin, dầu POP, PVC là nguyên liệu nhựa phổ biếndùng để chế tạo các đồ nhựa gia dụng, các dây cách điện, các loại ống nhựa,khung cửa, chai lọ là các mặt hàng đang được tiêu dùng mạnh trên thị trường
- PP : bao gồm PP và PPG là nguyên liệu dùng để sản xuất các loại bao dệt,màng co chống thÊm Hiện nay kim ngạch nhập khẩu PP ngày càng tăng donhu cầu của thị trường đối với nguyên liệu này tăng
- PE bao gồm LDPE, HDPE, LLDPE
Từ năm 1993 Việt nam bắt đầu áp dụng và phát hiện ra các ứng dụng mớicủa PE, có thể dùng để chế tạo các loại hoa nhựa, đồ chơi, thùng đựng chai lọ,bao bì bóng, vỏ cáp điện Tuy nhiên hiện nay có nhiều liên doanh tại Việt namsản xuất nguyên liệu này cho nên khối lượng nhập khẩu đối với loại nguyên liệunày ngày càng giảm
Trang 20Bảng 10: Cơ cấu mặt hàng theo từng năm
Trị giá Mặt hàng
Theo từng năm Đơn vị : USD
- PVC Resin là mặt hàng có giá trị nhập khẩu lớn nhất trong năm 2009 nhậpkhẩu 67.000 USD giảm đáng kể so với năm 2008, có sự sụt giảm này là do nhucầu trong nước giảm và do ban vật giá Chính phủ đã ban hành chính sách phụthu 10% đối với mặt hàng PVC nhập khẩu với mục đích là bảo hộ cho Công tyMitsuiVina, một công ty liên doanh giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủNhật Bản Vì nguyên nhân này mà công ty đã hạn chế nhập khẩu vì giá trị nhậpkhẩu đầu vào cao hơn Năm 2010 có sự tăng trưởng trở lại đạt 71.000 USD tăngmột lượng tuyệt đối là 4000 USD với tư lệ tăng tương ứng là 5,97% so với năm
2009 Năm 2011 tăng 15,49% tương ứng 11.000 USD Nguyên nhân chính ởđây là Chính phủ đã điều chỉnh lại mức phụ thu PVC chỉ còn 5% và bản thâncông ty MitsuiVina chưa đáp ứng đủ nhu cầu về số lượng, chủng loại
- PP: So với các năm trước, mặt hàng PP trong năm 2010 giảm mạnh Đây là
Trang 21sự sụt giảm lớn về kim ngạch nhập khẩu Sự giảm mạnh này là do PP được nhậpchủ yếu từ Hàn Quốc và nước này lại chịu ảnh hưởng nhiều của cuộc khủnghoảng Năm 2011 lượng PP nhập khẩu dần đi vào ổn định và đạt 50.000USD đãtăng lên do tình hình kinh tế của các nước Châu ¸ đã ổn định.
- HDPE : Năm 2010 đạt 94.000 USD tăng 400 USD với tư lệ tăng tương ứng
là 4,44% so với năm 2009 Năm 2011 giảm so với các năm trước là do một phầnảnh hưởng của cuộc khủng hoảng, và một nguyên nhân nữa là ở trong nước đãsản xuất được nguyên liệu này
3 Thị trường nhập khẩu nhựa chủ yếu
Trong quá trình hoạt động kinh doanh nhập khẩu của mình công ty đềunghiên cứu lựa chọn từ nhiều nhà cung cấp đảm bảo chất lượng và uy tín Đốivới các loại nguyên liệu nhựa thì công ty nhập khẩu từ các nước Nhật, HànQuốc, Thái Lan, Singapo, Đài Loan, ¶ Rập Công ty có nhiều mối quan hệ vớikhách hàng, cung cấp nguyên vật liệu cho các cơ sở sản xuất dép, đồ da dụng tạiNam Định và bọt PVC, dầu DOP và các chất phụ gia khác cho Gia Lâm, HưngYên, các cơ sở ở Hải Phòng và các tỉnh lân cận
Trong những năm gần đây ngành nhựa ngày càng khẳng định vị trí và vai tròcủa nó trong nền kinh tế bởi ứng dụng của các sản phẩm nhựa ngày càng đadạng, với đặc tính đặc biệt của mình các sản phẩm nhựa đã và đang dần dần thaythế nhiều sản phẩm khác Các hoạt động nhập khẩu nguyên liệu nhựa phục vụsản xuất đã diễn ra nhộn nhịp đặc biệt là từ khi Mü bãi bỏ lệnh cấm vận đối vớiViệt Nam Nắm được xu thế này các nước trên thế giới đặc biệt là các nướcđang phát triển trong khu vực Châu ¸ - Thái Bình Dương đã nhanh chóng thiếtlập các mối quan hệ làm ăn với các công ty nhựa của Việt Nam Thị trườngChâu ¸ - Thái Bình Dương là một thị trường của các nước mới phát triển rấtnhanh nhạy nắm bắt ứng dụng các thành tựu của khoa học vào công nghệ chấtdẻo
Công ty cổ phần Tư vấn và đầu tư Hợp Phát đã có rất nhiều mối quan hệbuôn bán bền vững với các bạn hàng trong khu vực này Một phần do các mối
Trang 22quan hệ cũ với các bạn hàng, một phần là do công ty được thành lập trong bốicảnh có nhiều tập đoàn kinh tế Châu ¸ đang xâm nhập vào thị trường Việt nam,
họ tạo ra sự cạnh tranh quyết liệt trong việc tìm kiếm bạn hàng, giảm giá và tăngcường dịch vụ Hơn nữa với thuận lợi về khoảng cách địa lý, tương đồng vềquan điểm kinh tế, chính trị văn hoá các tập đoàn kinh tế Châu ¸ đã thực sựchiếm lĩnh thị trường nguyên liệu nhựa Việt nam
Bảng 11 : Kim ngạch nhập khẩu nhựa tại các thị trường
Đơn vị : USD Trị giá
(Báo cáo tổng kết về thị trường của phòng Kinh doanh tổng hợp)
Qua bảng trên chúng ta thấy là hầu hết kim ngạch nhập khẩu với các nướcđều gia tăng với tốc độ khác nhau Qua đó ta they, công ty có mối quan hệ bạnhàng với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới Kim ngạch nhập khẩu tuy cónhiều biến động nhưng nhìn chung các khách hàng lớn vẫn giữ được sự ổn định.Các khách hàng chính của công ty là Hàn Quốc, Thái Lan, Singapo, Ân Độ HànQuốc vẫn là khách hàng lớn của công ty luôn có sự ổn định về việc cung cấp cácmặt hàng nguyên liệu cần thiết cho công ty Hàn Quốc có sự phát triển nhanh từ50.000 USD năm 2009 tăng lên 91.000 USD năm 2011 Đặc biệt là công ty đãkhai thác và tìm hiểu thị trường để có nhiều bạn hàng mới Ân độ từ năm 2009đến năm 2011 có sự phát triển vượt bậc từ 9.775USD tăng lên 52.000 USD trởthành một trong những nguồn nhập hàng của công ty Điều này đã làm cho tổngkim ngạch nhập khẩu của công ty tăng lên một cách đáng kể và làm cho công ty
có nhiều sự lựa chọn giữa các nhà cung cấp để đáp ứng tốt nhất yêu cầu đặt ra
Trang 23đem lại hiệu quả kinh doanh cho công ty.
Thị trường nhập khẩu nguyên liệu nhựa đầy biến động và phức tạp, chính vìvậy công ty đã có mối quan hệ với nhiều nhà nhập khẩu để đa dạng hoá thịtrường nhập khẩu, ổn định nguồn cung cấp nguyên liệu nhựa cho mình Điều đóđược thể hiện qua bảng so sánh % kim ngạch nhập khẩu tại các thị trường quacác năm
Chúng ta thấy tại hầu hết các thị trường đều có sự biến động tăng, giảm bởi
vì trong quá trình hoạt động kinh doanh nhập khẩu của mình công ty đều phảilựa chọn nguồn cung cấp nào đáp ứng đầy đủ yêu cầu đặt ra và phù hợp với nhucầu trong nước Sự phát triển rộng khắp của thị trường nhập khẩu đã tạo chocông ty thuận lợi và dễ dàng hơn trong quá trình hoạt động kinh doanh Tại cácthị trường nhập khẩu truyền thống nh Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Singapo
…đều vẫn giữ được sự ổn định và tăng trưởng
Hàn Quốc : là bạn hàng lớn nhất của công ty, điều đó thể hiện bởi kimngạch nhập khẩu nguyên liệu nhựa luôn giữ ở mức cao nhất Với lợi thế hàngnguyên liệu nhựa chất lượng ngang với Nhật nhưng giá thành lại rẻ hơn và hiệnnay Hàn Quốc có rất nhiều công ty đầu tư vào Việt Nam trong mọi lĩnh vựctrong đó có lĩnh vực kinh doanh nguyên liệu nhựa Kim ngạch nhập khẩu nhựatại Hàn Quốc năm 2010 so với năm 2009 tăng 14.000 USD với tư lệ tăng tươngứng 28% Năm 2011 tăng lên thêm 27.000 USD với tư lệ tăng tương ứng
Trang 2442,19% so với năm 2010
Thái Lan: kim ngạch nhập khẩu năm 2009 là 1.075 USD, đến năm 2010
là 2.200 USD tăng 1125 USD với tư lệ tăng tương ứng 104,65 % so với năm
2009 Nhưng đến năm 2011 thì kim ngạch đạt 17.000 USD tăng lên thêm so vớinăm 2010 là14.800 USD với tư lệ tăng 672,73% tương ứng với khả năng và tiềmnăng của thị trường này Điều đó cho thấy thị trường Thái Lan là một thị trườngrất có triển vọng và trong tương lai sẽ còn tiếp tục phát triển
Singapore : Kim ngạch năm 2009 đạt 8.700 USD, năm 2010 là 1.400 USDgiảm 7.300 USD với tư lệ giảm tương ứng là 83,91% Đây là thị trường tiềmnăng trong tương lai do chất lượng nguyên liệu tốt, giá hợp lý Trong những nămqua kim ngạch nhập khẩu vẫn ở mức khiêm tốn Nhưng đến năm 2011 bắt đầu códấu hiệu của sự phục hồi và đã tăng 214,29 % so với năm 2010
Nhật Bản : là thị trường mà công ty đã có mối quan hệ từ lâu và kimngạch nhập khẩu từ thị trường này luôn giữ ở mức cao chiếm tư trọng lớn trongtổng kim ngạch nhập khẩu của công ty Nguyên liệu nhập khẩu từ Nhật Bản luôn
có chất lượng cao Tuy nhiên trong vài năm qua kim ngạch nhập khẩu có vẻ nhưchững lại do vẫn còn bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ, khốilượng nhập khẩu chưa tương ứng với khả năng và tiềm năng của thị trường này.Năm 2009 kim ngạch nhập khẩu là 59.450 USD, đến năm 2010 là 41.000 USDgiảm 18.450 USD với tư lệ giảm tương ứng là 31,03% so với năm 2009 Năm
2011 thì kim ngạch nhập khẩu lên đến 56.600 USD tăng 15.600 USD với tư lệtăng tương ứng 38,05% so với năm 2010
Ân Độ : Năm 2009 kim ngạch nhập khẩu chỉ đạt 9.775 USD, đến năm
2010 kim ngạch là 21.400 USD tăng 11.625 USD với tư lệ tăng tương ứng118,93% so với năm 2009 Và đến năm 2011 kim ngạch đã lên 52.000 USD tăng30.600 USD với tư lệ tăng tương ứng 142,99% so với năm 2010 Qua đó ta thấythị trường này có sự tăng trưởng liên tục trong 3 năm với tư lệ cao cả về tươngđối lẫn tuyệt đối Đây thực sự là thị trường đầy tiềm năng và là nguồn cung cấp
ổn định cho công ty Với tốc độ tăng nh hiện nay trong vài năm tới thị trường này
sẽ trở thành nguồn cung cấp chính cho công ty
Trang 254 Đặc điểm phương thức thanh toán
Thanh toán trong thương mại quốc tế là một trong những khâu phức tạp nhất
đòi hỏi nhiều thủ tục và rủi ro Ngày nay, phương thức thanh toán đã được hoàn
thiện hơn nhằm làm cho thanh toán trong thương mại quốc tế được nhanh chóng
và an toàn Trong những phương thức thanh toán : chuyển tiền mặt, thanh toán
bằng ghi sổ, nhờ thu, mở thư tín dụng L/C, uỷ thác mua, thư bảo đảm trả tiền,
Công ty sử dụng phương thức chuyển tiền và mở thư tín dụng L/C Đối với
những bạn hàng thường xuyên, có tín nhiệm công ty sử dụng phương thức nhờ
thu vì nhanh chóng, phí thấp hơn Đối với những chuyến hàng có giá trị lớn hoặc
khi làm ăn với bạn hàng mới, công ty sử dung phương thức L/C để đảm bảo an
toàn trong thanh toán dù phí mở L/C không phải là thấp và thủ tục không đơn
giản
5 Khách hàng của công ty
Trong những năm gần đây ngành nhựa ngày càng khẳng định vị trí và vai
trò của nó trong nền kinh tế bởi ứng dụng của các sản phẩm nhựa ngày càng đa
dạng, với đặc tính đặc biệt của mình các sản phẩm nhựa đã và đang dần dần thay
thế nhiều sản phẩm khác Trong quá trình nhập khẩu công ty đã nghiên cứu lựa
chọn từ nhiều nhà cung cấp đảm bảo chất lượng uy tín để cung cấp cho các
khách hàng trong nước như các cơ sở sản xuất tại Nam Định, Gia Lâm, Hưng
Yên, Hải Phòng
Bảng 13: Tình hình tiêu thụ nguyên liệu nhựa trong nước
của Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Hợp Phát
Đơn vị: USD Loại
Trang 26(Nguồn : Phòng kinh doanh tổng hợ Qua bảng trên ta thấy cơ sở sản xuất ở Gia Lâm và Hải Phòng là hai kháchhàng lớn của công ty, thường xuyên mua hàng với khối lượng lớn, do đó công tycần có chế độ ưu đãi thích hợp để giữ được bạn hàng truyền thống Đối với các
cơ sở có khối lượng mua hàng nhỏ, công ty phải tìm hiểu rõ nguyên nhân, nếu lý
do đó là cơ sở sản xuất nhỏ công ty có thể hỗ trợ vốn để các cơ sở đó mở rộngsản xuất từ đó có thể tăng lượng nguyên liệu tiêu thụ của công ty, nếu các cơ sở
đó còn mua hàng ở nhiều đơn vị khác công ty cần biết lý do vì sao để kéo họ vềvới mình bằng cách nâng cao chất lượng nguyên liệu, giảm giá thành, áp dụngcác chính sách khuyến mại
III Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh XNK của Công ty
1 Những kết quả đạt được
Trong những năm qua bằng hoạt động nhập khẩu nguyên liệu nhựa,Công ty đã góp phần không nhỏ vào cung cấp lượng nguyên liệu đầu vào chocác doanh nghiệp sản xuất trong nước.Mặc dù nền kinh tế có nhiều biến động,trỉa qua nhiều khó khăn, Công ty đã dần đi vào ổn định và tự khẳng định mình.Công ty đã tập trung mọi nỗ lực để nhập khẩu hàng ngàn tÊn nguyên liệu vớinhiều chủng loại khác nhau và bàn giao được đầy đủ, kịp thời, an toàn cũng nhvận chuyển hàng hoá tới tận cơ sở, nhà máy sản xuất khi được yêu cầu
Khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường : là một doanh nghiệp nhỏ nên rất
dễ dàng thay đổi cơ cấu mặt hàng, nâng cao chất lượng, đa dạng hoá các mặthàng xuất nhập khẩu đáp ứng nhu cầu luôn thay đổi của thị trường Đảm bảo uytín, tín nhiệm của các đối tác cũng là một ưu điểm của công ty mà không phảibất cứ công ty nào cũng có được
Bộ máy tổ chức : Bộ máy tổ chức của công ty tương đối gọn nhẹ, cơđộng, có sự phân phối hợp đồng thống nhất giữa các phòng ban, có sự quy định
về chủng loại hàng hoá xuất nhập khẩu đối với từng phòng ban
Trang 27 Đóng góp cho ngân sách Nhà nước : Công ty luôn thực hiện tốt nghĩa vụđóng góp ngân sách với Nhà nước năm sau luôn cao hơn năm trước và đảm bảothu nhập bình quân ổn định cho cán bộ công nhân viên Năm 2011, thu nhậpbình quân của cán bộ công nhân viên là 10.000.000 người/ tháng, đây là con sốphản ánh chất lượng cuộc sống của nhân viên công ty đã được nâng lên.
Huy động vốn : Công ty có mối quan hệ tốt với các ngân hàng, tạo đượcchữ tín trong quan hệ tín dụng nh Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng Xuấtnhập khẩu Hà Nội
2 Những hạn chế và khó khăn
2.1 Thiếu vèn trong hoạt động nhập khẩu
Để tiến hành kinh doanh, các doanh nghiệp phải có một khối lượng nhấtđịnh về vốn Nói cách khác, vốn là yếu tố có tính chất quyết định sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Nhưng việc huy động vốn ngắn hạn chỉ nằm trongsách lược ngắn hạn của công ty còn về lâu dài thì để đảm bảo cho hoạt độngkinh doanh của công ty được liên tục phát triển thì cần phải có chiến lược nhằmtăng cường nguồn vốn dài hạn tài trợ cho nguồn vốn lưu động của công ty Hơnnữa mỗi hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu thường xuyên có giá trị lớn và đượctính bằng ngoại tệ (chủ yếu là đồng USD) vì thế khi thiếu vốn công ty đã phảivay đồng VND để mua ngoại tệ thanh toán nên lại phải chịu thêm khoản trượtgiá do biến động tư giá hối đoái Nguồn vốn của công ty đã hạn hẹp lại còn bịkhách hàng chiếm dụng, nhiều khi công ty gặp phải tình trạng nợ khó đòi ảnhhưởng đến hiệu quả kinh doanh
2.2 Sự cạnh tranh của các đối thủ trong việc cung cấp nguyên liệu nhựa phục vụ sản xuất
Cạnh tranh là tất yếu trong nền kinh tế thị trường Nhận thức được điều đócông ty đã có những chính sách để thích ứng với sự cạch tranh ngày càng gaygắt trong việc cung cấp nguyên liệu nhựa phục vụ sản xuất trong nước Xuấtphát điểm là phục vụ và đáp ứng nhu cầu sản xuất trong nước công ty đã phân
Trang 28tớch và nghiờn cứu kỹ lưỡng cỏc đối thủ trờn thị trường cũng nh tiềm năng vàtriển vọng của thị trường nguyờn liệu nhựa
Thấy được tầm quan trọng của nguyờn liệu nhựa đối với việc phỏt triển sảnxuất sản phẩm nhựa trong nước cụng ty đó khụng ngừng hoàn thiện mỡnh đểngày càng hoạt động cú hiệu quả hơn Tuy nhiờn tớnh chất khắc nghiệt của cạnhtranh trờn thị trường cũng ảnh hưởng rất lớn tới quỏ trỡnh nhập khẩu nguyờn liệucủa cụng ty Trước hết đú là quy mụ rộng lớn của cỏc doanh nghiệp tham giavào lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu nguyờn liệu nhựa như: cụng ty bao bỡ Hànội, Tổng cụng ty hoỏ chất, và cỏc cụng ty thương mại và dịch vụ khỏc và cỏcdoanh nghiệp ở Thành phố Hồ Chớ Minh vốn rất mạnh Hàng năm số nguyờnliệu do cỏc đơn vị này nhập khẩu chiếm 80%-90% tổng lượng nhập khẩu
Ngoài ra thị trường trong nước của cụng ty đang ngày càng bị thu hẹp domột số khỏch hàng của cụng ty đó đựợc cấp phộp xuất nhập khẩu trực tiếp do đúcụng ty bị mất đi một số khỏch hàng lớn làm cho doanh thu uỷ thỏc nhập khẩugiảm đỏng kể Trờn thị trường lỳc này cú sự tham gia của cỏc doanh nghiệpthương mại thuần tuý và họ cú ưu thế về vốn, quy mụ lớn vỡ vậy trị giỏ hợp đồngnhập khẩu của họ thường lớn cho nờn họ tương đối chủ động trong việc lựa chọnnhà cung cấp Thờm vào đú là bắt đầu từ nửa cuối năm 2007 cú một số nhà mỏyliờn doanh cung cấp nguyờn liệu nhựa bắt đầu đi vào hoạt động như cụng ty liờndoanh Misui Vina sản xuất PVC, cụng ty liờn doanh VINAPAC sản xuất PP, LGVina sản xuất DOP làm cho số đơn hàng của cỏc khỏch hàng với cụng ty giảmđỏng kể Nhưng trong ngắn hạn thỡ nguồn nguyờn liệu nội địa cũng vẫn chưađỏp ứng đủ cầu trong nước và lại đang trong thời kỳ khấu hao cho nờn giỏ cảnguyờn liệu nhựa trong nước cao hơn giỏ thị trường quốc tế
Một khú khăn nữa là hoạt động kinh doanh nguyờn liệu nhựa của cụng typhụ thuộc 100% vào thị trường nước ngoài Việc phụ thuộc như vậy làm cho độrủi ro rất lớn bởi vỡ bất kỳ một biến đổi nhỏ về chớnh trị, luật phỏp cũng nhưchớnh sỏch thương mại của cỏc nước sẽ ảnh hưởng đến giỏ và lượng nhập khẩucủa cụng ty Nhiều khi cụng ty khụng cú đủ thụng tin để dự doán xu thế biến
Trang 29động của thị trường nước nhập kh©ñ và kết quả các đơn hàng nhập khẩu trở nênkhó khăn, giá cả tăng vọt hoặc giảm rất nhanh làm cho hoạt động kinh doanh bịthua lỗ do người mua không chấp nhận giá cao
Cạnh tranh trong kinh doanh nhập khẩu là tất yếu Vấn đề là công ty phảitìm hiểu kỹ động thái của khách hàng, của đối thủ cạnh tranh để từ đó đề rađược các giải pháp và biện pháp cạnh tranh có hiệu quả nhất
2.3 Những biến động ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu nguyên liệu nhựa:
Việc xây dựng các nhà máy sản xuất nhùa mới:
Các nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa đang được xây dựng khá nhiều trongnhiều nước thuộc khu vực Châu ¸ Thái Bình Dương (Thái Lan, Hàn Quốc,Indonexia ) Khi các nhà máy này được xây dựng xong thì chóng sẽ tiêu thụ mộtphần lớn các nguyên liệu nhựa và như vậy lượng cầu về nguyên liệu nhựa ngàycàng tăng lên Nếu như các nhà cung cấp nguyên liệu nhựa không tăng lượng cungthì sẽ làm cho giá cả nguyên liªô nhựa tăng do nhu cầu tăng nhanh Nh vậy, côngtycổ phần Tư vấn và đầu tư Hợp Phát sẽ ngày càng trở nên khó khăn hơn trong việccạnh tranh với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm nhựa
Thị trường dầu thô biến động:
Dầu thô là một tài nguyên thiên nhiên vô cùng quan trọng, các sản phẩmchế biến từ nó được ứng dụng rất lớn vào các lĩnh vực của đời sống Khi thịtrường dầu thô biến động sẽ làm cho nền kinh tế dao động bởi vì hầu hết cácngành công nghiệp và các loại phương tiện đều sử dụng nguồn nhiên liệu này
Sự biến động đó có ảnh hưởng tới mọi khía cạnh của nền kinh tế trong đó cóngành sản xuất sản phẩm nhựa Khi thị trường dầu thô biến động sẽ làm cho thịtrường nguyên liệu nhựa biến động theo bởi vì nhiều nguyên liệu nhựa là sảnphẩm được chế tạo trực tiếp từ dầu thô Hiện nay các nước OPEC đang thựchiện việc cắt giảm sản lượng dầu mỏ xuống thấp, điều đó đã làm cho giá dầu mỏtăng cao và có ảnh hưởng trực tiếp tới các ngành có liên quan Là một công tyhoạt động kinh doanh nhập khẩu nguyên liệu nhựa, công ty cũng bị ảnh hưởngrất lớn Giá dầu mỏ tăng cao dẫn đến giá nguyên liệu nhựa tăng cao điều nàygây bất lợi cho công ty trong việc nhập khẩu vì giá nhập khẩu nguyên liệu nhựa