1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 1 Tổng quan về kế toán chi phí (Môn Kế toán chi phí)

29 612 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhu cầu thông tin chi phí của các cấp bậc quản trị Cấp thi hành Cấp cơ sở Cấp trung gian Cấp cao Mức độ tổng hợp Mức độ chi tiết Nguồn lực doanh nghiệp Nhu cầu thông tin chi phí Kế hoạch

Trang 1

 Kế tóan chi phí, tác giả tập thể giảng viên Khoa

Kế tóan kiểm tóan Đại học kinh tế TP HCM

Địa chỉ web:

https://sites.google.com/site/ketoantaichinh1234/home

Trang 2

Vai trò và bản chất của KTCP

Kiểm soát hoạt động

Cung cấp thông tin phản hồi về tính hiệu quả và

chất lượng của các công việc đã hoàn thành.

Đo lường chi phí

Đo lường giá thành (giá vốn) của các nguồn lực

đã sử dụng để sản xuất một sản phẩm, dịch vụ.

Đo lường chi phí của các hoạt động, trung tâm, bộ

phận, dự án, khách hàng…

Kiểm soát quản lý

Cung cấp thông tin về kết quả của các nhà quản lý

và các đơn vị kinh doanh

Kiểm soát chiến lược

Cung cấp thông tin về kết quả tài chính và kết quả

có tính cạnh tranh

Vai trò và bản chất của KTCP

Trang 3

Nhu cầu thông tin chi phí của các cấp bậc quản trị

Cấp thi hành Cấp cơ sở Cấp trung gian Cấp cao

Mức độ tổng hợp

Mức độ chi tiết

Nguồn lực doanh nghiệp

Nhu cầu thông tin chi phí

Kế hoạch sản phẩm

Tiếp thị sản phẩm

Phân phối sản phẩm

Mua và tồn trữ các nguồn lực

Trang 4

Quá trình hoạt động của DNSX

@ Giai đoạn nghiên cứu và

phát triển

+ Tìm kiếm và nghiên cứu các

sản phẩm mới, đổi mới sản

phẩm cũ, sản phẩm phục vụ

cho nhucầu đặc biệt

+ Thử nghiệm và mô phỏng

cácsản phẩm mẫu khác nhau

Quá trình hoạt động của DNSX

@ Giai đoạn thiết kế sản

phẩm

- Lựa chọn và ứng dụng thành

quả của giai đoạn nghiên cứu

- Đi vào thiết kế chính thức các

chi tiết, kiểu dáng, mẫu mã sản

phẩm để chuẩn bị sản xuất hàng

loạt

Trang 5

Quá trình hoạt động của DNSX

@ Giai đoạn kế hoạch sản phẩm

-Rà soát lại các thành phần, kết cấu trong sản phẩm, thay thế

các thành phần nào cần thiết.

-Cân đối, dự toán doanh thu, chi phí, lợi nhuận cho dòng sản

phẩm, dự án, phân khúc khách hàng, kênh phân phối.

-Cân đối, dự toán các yếu tố cần thiết cho sản xuất: kế hoạch

vật tư, nhân công, năng lực sản xuất máy móc và các yếu tố

cần thiết khác.

10

Quá trình hoạt động của DNSX

@ Giai đoạn mua và tồn trữ nguồn lực

+ Nguồn lực dài hạn (bao gồm đất đai, nhà xưởng, máy

móc thiết bị), thể hiện phần năng lực sản xuất của

doanh nghiệp Được tiêu hao dần trong quá trình SX.

+ Nguồn lực ngắn hạn (nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ, năng lượng) Được tiêu hao ngay trong quá trình sản

xuất.

Trang 6

Quá trình hoạt động của DNSX

@ Giai đoạn chuẩn bị và thiết kế sản xuất

+ Lên lịch trình sản xuất cho các phân xưởng, công đoạn, tổ,

đội sản xuất;

+ Rà soát lại máy móc: hỏng hóc, bảo trì, cài đặt, năng lực

sản xuất;

+ Tổ chức và hoàn thiện dòng lưu chuyển công việc, các hoạt

động: kỹ năng thao tác, bố trí các vị trí trí máy móc, công

việc, nhân công cho thích hợp.

@ Giai đoạn sản xuất

+ Giai đoạn này doanh nghiệp tiến hành đưa các yếu tố

đầu vào để SX theo kế hoạch và lịch trình đã định.

+ Tập trung vào việc kiểm soát các công việc trong quá

trình sản xuất: thao tác công việc, các sự cố máy móc,

Quá trình hoạt động của DNSX

Trang 7

Quá trình hoạt động của DNSX

@ Giai đoạn tiếp thị

+ Giai đoạn này doanh nghiệp tập trung vào việc xây dựng hình ảnh sản phẩm: quảng cáo và khuyếch trương sản phẩm.

+ Giới thiệu các tính năng, đặc điểm nổi bậc, vượt trội, giá cả, chất lượng sản phẩm và các điểm khác biệt khác với đối thủ cạnh tranh.

14

Quá trình hoạt động của DNSX

@ Giai đoạn phân phối

+ Giai đoạn này DN tập trung vào việc thiết kế và chọn

lựa phương tiện, cách thức giao hàng, đối tác cung ứng:

trung tâm phân phối, đại lý, địa điểm phân phối và các

dịch vụ khách hàng: khuyến mãi, bảo hành sản phẩm.

+ Chú trọng vào quan hệ khách hàng, giữ lòng trung

thành khách hàng, nắm bắt nhu cầu và dự báo nhu cầu.

Trang 8

KTTC:

 Phản ánh quá trình hình thành và vận động của tài sản,

nguồn vốn, các quá trình, kết quả hoạt động kinh

doanh, các dòng tiền và các thông tin bổ sung khác của

 Là một bộ phận của kế toán quản trị để cung cấp thông

tin chuyên sâu về chi phí

 Cung cấp thông tin cho cả lĩnh vực kế toán tài chính và

kế toán quản trị

o Kế toán tài chính: thông tin giá vốn hàng bán,

thành phẩm tồn kho và thuyết minh về chi phí

o Kế toán quản trị: dự toán chi phí, xây dựng giá

bán, đánh giá lãi lỗ sản phẩm…

Trang 9

KTQT:

 Đáp ứng nhu cầu thông tin về các vấn đề quản lý trong

nội bộ doanh nghiệp

 Cung cấp thông tin để hoạch định, điều hành, kiểm tra

và ra các quyết định kinh doanh trong nội bộ doanh

nghiệp

 Thông tin linh hoạt, gắn với từng bộ phận phục vụ cho

nhu cầu khác nhau ở các cấp độ khác nhau

Kế toán tài chính – Kế toán chi phí – Kế toán quản trị

18

Căn cứ phân biệt

Loại thông tin

Bên trong doanh nghiệp

Cố định, quá khứ, nguyên tắc

Đáp ứng yêu cầu bên ngoài

Linh hoạt, thích hợp, tương lai

Báo cáo tài chính Báo cáo chi phí

giá thành

Báo cáo theo yêu cầu quản trị

Định kỳ quy định

Định kỳ và thường xuyên

Định kỳ và thường xuyên Toàn DN Tuỳ theo yêu câu Chủ yếu từng bộ

phận

Thông tin kế toán

Kế toán tài chính – Kế toán chi phí – Kế toán quản trị

Trang 10

- Chi phí là khoản tiêu hao của các nguồn lực đã sử

dụng cho một mục đích và được biểu hiện bằng tiền

Khái niệm chi phí

hàng bán

Thiết kế sản phẩm

Hoạt động quản lý

Hoạt động xử

lý chất thải

Phân loại chi phí

Phân loại theo yếu tố chi phí – theo nội dung

kinh tế ban đầu

- Chi phí nguyên vật liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí công cụ dụng cụ

- Chi phí khấu hao

- Chi phí dịch vụ thuê ngoài

- Chi phí bằng tiền khác

Trang 11

Phân loại chi phí

Phân loại theo thời kỳ tính kết quả kinh doanh

Chi phí sản phẩm: là những chi phí liên quan

đến sản xuất sản xuất Ví dụ: chi phí nguyên

vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,

chi phí sản xuất chung

Được chuyển từ hình thái này

sang hình thái khác và cấu thành

nên thực thể sản phẩm; và

Được xác định một cách trực tiếp

và tách biệt cho từng sản phẩm DN may mặc

Vải là nguyên vật liệu trực tiếpđể sản xuất ra áo

Trang 12

trực tiếp và tách biệt cho từng

sản phẩm Ví dụ đơn giá tiền

công trên một sản phẩm là bao

nhiêu Hoặc đơn giá tiền công

trên một giờ là bao nhiêu

DN SX Giầy

Nhân công trực tiếp sản xuất ở các chuyền để sản xuất giầy

Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất chung

Là chi phí gián tiếp phát

sinh ở phân xưởng sản xuất

Không xác định một cách

trực tiếp tách biệt được cho

từng sản phẩm Vì vậy sử

dụng cơ sở phân bổ để phân

bổ chi phí SXC cho mỗi sản

phẩm

Chi phí sản xuất chung

- Nguyên vật liệu gián tiếp: xăng, dầu, ga, than, nước…

- Nhân công gián tiếp: tổ trưởng, thống kê PX, quản lý PX.

Trang 13

Phân loại chi phí

Phân loại theo thời kỳ tính kết quả kinh doanh

- Chi phí thời kỳ: là những

chi phí được ghi nhận

khác biệt với thời kỳ ghi

Phân loại chi phí

Trang 14

Phân loại chi phí

Phân loại chi phí sau đây:

- Chi phí của bộ phận thông tin

- Chi phí quảng cáo

- Chi phí của bộ phận bảo trì

- Chi phí vật tư SX sản phẩm

- Chi phí xăng dầu để chạy máy móc

- Chi phí của bộ phận nhân sự

- Chi phí điện, nước

- Chi phí bộ phận chạy máy phát điện

- Chi phí lương công nhân sản xuất

- Chi phí bộ phận bảo vệ

- Chi phí hoa hồng đại lý

Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Trang 15

Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Chi phí trực tiếp: thường được tính trực tiếp

cho đối tượng chịu chi phí

Chi phí gián tiếp: phải phân bổ cho các đối

tượng chịu chi phí Khi phân bổ chi phí DN

phải lựa chọn tiêu thức để phân bổ chi phí

30

Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Ví dụ: Tại một DN sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau,

đối tượng chịu chi phí là sản phẩm, hãy phân loại chi phí:

- Tiền điện thắp sáng phân xưởng

- Nguyên vật liệu để sản sản phẩm

- Chi phí quảng cáo của các sản phẩm

- Chi phí thiết kế cho những sản phẩm đặc biệt

- Xăng dầu chạy máy móc thiết bị

- Công cụ dụng cụ ở phân xưởng

Trang 16

Phân loại chi phí Phân loại theo cách ứng xử của CP

- Biến phí : là tổng số của nó sẽ thay đổi với sự

thay đổi của mức độ hoạt động.

- Hai loại biến phí: biến phí tỷ lệ và biến phí

cấp bậc.

Phân loại chi phí Phân loại theo cách ứng xử của CP

- Biến phí tỷ lệ: biến phí luôn thay đổi theo

mức độ hoạt động Hoạt động tồn tại thì

biến phí xuất hiện, ngưng hoạt động thì biến

phí không hoạt động.

- DN cần kiểm soát tính hữu ích hoạt động

phát sinh chi phí.

Trang 17

Chi phí trên mỗi phút của cuộc gọi là không

thay đổi Ví dụ, 1800 đồng mỗi phút.

Tổng chi phí không thay đổi trong một phạm vi hoạt động nhất định

Trang 18

Chi phí khấu hao bình quân trên mỗi sản phẩm giảm

khi sản lượng sản xuất tăng.

Định phí đơn vị

Trang 19

Có tính chất dài hạn, không thể giảm trong ngắn hạn

Không thể cắt giảm đến hoàn toàn dù trong bất kỳ tình huống

nào, kể cả khi hoạt động sản xuất bị gián đoạn

38

Ví dụ:

Chi phí quảng cáo

Chi phí nghiên cứu phát triển

Ví dụ:

Chi phí quảng cáo

Chi phí nghiên cứu phát triển

Tùy ý

Là những chi phí có thể thay đổi trong từng kỳ hoạt động cụ

thể theo quyết định của Nhà quản trị

Có 2 đặc điểm:

• Chỉ có bản chất ngắn hạn

• Có thể cắt giảm toàn bộ

Các loại định phí

Trang 20

39 39

Định phí hàng tháng

biến phí trên mỗi KW Mức hoạt động (KW giờ)

Chi phí hỗn hợp bao gồm các yếu tố định phí và biến phí,

xem ví dụ của chi phí tiện ích

Chi phí hỗn hợp bao gồm các yếu tố định phí và biến phí,

xem ví dụ của chi phí tiện ích

độ hoạt động cao nhất

và thấp nhất

Trang 21

41 41

Công ty ABC đã ghi nhận mức sản xuất và chi phí bảo

trì trong 2 tháng như sau:

Phương pháp cực đại, cực tiểu

Số lượng Chi phí Mức hoạt động cao nhất 8.000 $ 9.800

Mức hoạt động thấp nhất 5.000 7.400

Chêch lệch 3.000 $ 2.400

Số lượng Chi phí Mức hoạt động cao nhất 8.000 $ 9.800

Doanh nghiệp dịch vụ cung cấp các dịch vụ hay sản phẩm

vô hình cho khách hàng Ví dụ: tư vấn luật, kiểm toán,

quảng cáo, sửa xe

Thường chi phí nhân công chiếm tỷ trọng cao trong tổng

chi phí

Trang 22

Sơ đồ lưu chuyển chi phí

Nhân công Máy móc thiết bị Vật dụng, CCDC

SP dở dang

Giá vốn của DV cung ứng

Dòng lưu chuyển chi phí trong doanh

nghiệp dịch vụ

Các loại hình doanh nghiệp

Các loại hình doanh nghiệp

Ví dụ: tại một doanh nghiệp quảng cáo, có các

khoản doanh thu và chi phí phát sinh sau:

• Doanh thu: 20.000

• Lương nhân viên bán hàng: 10.000

• Chi phí khấu hao văn phòng: 2.000

• Chi phí đăng quảng cảo: 4.000

• Chi phí bằng tiền khác: 1.000

Yều cầu: Hãy lập báo cáo thu nhập

Trang 23

Các loại hình doanh nghiệp

Ví dụ: tại một doanh nghiệp vận tải, có các khoản

doanh thu và chi phí phát sinh sau:

• Doanh thu: 50.000

• Lương nhân viên tài xế vận chuyển 10.000,

lương quản lý doanh nghiệp: 5.000

• Chi phí khấu hao xe vận chuyển: 20.000, văn

phòng: 2.000

• Chi phí xăng dầu xe vận chuyển 4.000

• Chi phí sửa chữa xe vận chuyển: 2.000

• Dụng cụ văng phòng: 1.000

• Chi phí bằng tiền khác của quản lý: 1.000

Yều cầu: Hãy lập báo cáo thu nhập

46

Các loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp thương mại

Doanh nghiệp thương mại cung cấp các sản phẩm hữu

hình mà trước đó họ đã mua lại từ nhà cung cấp khác

Hàng hoá mua về sẽ được tồn kho sau đó sẽ bán cho một

nhà cung cấp khác hay người tiêu dùng cuối cùng Thường

là các công ty bán sỉ hoặc nhà phân phối

Trang 24

Sơ đồ lưu chuyển chi phí

Các khoản giảm

trừ Giá mua hàng hoá

Chi phí thu mua, Thuế không hoàn lại

Hàng hoá tồn kho

Giá vốn hàng bán

Dòng lưu chuyển chi phí trong doanh

nghiệp thương mại

Các loại hình doanh nghiệp

Ví dụ: tại một doanh nghiệp thương mại có các

khoản doanh thu và chi phí phát sinh sau:

-Chi phí khấu hao văn phòng: 2.000

-Chi phí xăng dầu xe vận chuyển 4.000

-Dụng cụ văng phòng: 1.000

-Chi phí bằng tiền khác của quản lý: 1.000

Các loại hình doanh nghiệp

Trang 25

Ví dụ: tại một doanh nghiệp thương mại có các

khoản doanh thu và chi phí phát sinh sau:

Các loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp sản xuất

 Doanh nghiệp sản xuất cung cấp các sản phẩm hữu hình

bằng cách chuyển đổi hình thái vật tư thông qua nhân

công và máy móc thiết bị để tạo ra sản phẩm theo yêu

cầu của thị trường, khách hàng

 Cuối kỳ kế toán, DN sản xuất sẽ có nguyên vật liệu tồn

kho cuối kỳ, thành phẩm tồn kho và sản phẩm dở dang

Trang 26

Sơ đồ lưu chuyển chi phí

Nhân công Máy móc thiết bị Vật dụng, CCDC

SP dở dang Nguyên vật liệu TP tồn kho

Giá vốn hàng bán

Dòng lưu chuyển chi phí trong doanh

nghiệp sản xuất

Đối với DN sản xuất

Các loại hình doanh nghiệp

Hãy điền

vào chỗ

trống

Trang 27

Phân loại giá thành

Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất

tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn

Sản phẩm hoàn thành

Sản phẩm

dở dang cuối kỳ

Kỳ kế toán

54

Phân loại giá thành

Phân loại:

 Phân loại theo thời điểm xác định giá thành

Giá thành định mức: là giá thành được tính

trước khi bắt đầu sản xuất cho một đơn vị sản

phẩm dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch

Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính

trước khi bắt đầu SXKD cho tổng sản phẩm kế

hoạch dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch

Giá thành thực tế: là giá thành được xác định

sau khi đã hoàn thành việc chế tạo sản phẩm trên

cơ sở các chi phí thực tế phát sinh và kết quả SXKD

đạt được

Trang 28

Phân loại giá thành

Tại một DN có thông tin về chi phí sản xuất như sau:

•Đầu năm 20X1, DN xây dựng thông tin chi phí định mức như sau:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 5.000 đ/sp

 Chi phí nhân công trực tiếp: 2.000 đ/sp

 Chi phí sản xuất chung: 3.000 đ/sp

•Trong năm 20X1, DN dự kiến kế hoạch sản xuất như sau:

 Số lượng sản phẩm tiêu thụ là 10.000 sp

 Số lượng tồn kho cuối năm 20X1 là 4.000 sp

 Số lượng tồn kho cuối năm 20X0 là 3.000 sp

•Cuối năm 20X1, DN có chi phí thực tế phát sinh như sau:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 50.000.000đ

 Chi phí nhân công trực tiếp: 20.000.000đ

 Chi phí sản xuất chung: 30.000.000đ

Giá thành sản xuất: là toàn bộ chi phí sản xuất

liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hoàn

thành

Giá thành toàn bộ: là toàn bộ chi phí phát sinh

liên quan đến một khối lượng sản phẩm hoàn thành

từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ xong sản phẩm Giá

thành toàn bộ được gọi là giá thành đầy đủ và được

Phân loại giá thành

Phân loại:

Trang 29

Tại doanh nghiệp A trong có tài liệu như sau:

- Chi phí NVL trực tiếp: 80 triệu đồng

- Chi phí NCTT: 20 triệu đồng

- Chi phí sản xuất chung: 30 triệu đồng

- Chi phí tài chính phát sinh trong kỳ: 5 triệu đồng

- Thu nhập khác phát sinh trong kỳ: 2 triệu đồng

- Chi phí bán hàng: 15 triệu đồng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 20 triệu đồng

Yêu cầu: Xác định giá thành sản xuất sản phẩm và giá thành

toàn bộ của sản phẩm

Phân loại giá thành

Ngày đăng: 19/05/2015, 19:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ lưu chuyển chi phí - Chương 1 Tổng quan về kế toán chi phí (Môn Kế toán chi phí)
Sơ đồ l ưu chuyển chi phí (Trang 22)
Hình mà trước đó họ đã mua lại từ nhà cung cấp khác. - Chương 1 Tổng quan về kế toán chi phí (Môn Kế toán chi phí)
Hình m à trước đó họ đã mua lại từ nhà cung cấp khác (Trang 23)
Sơ đồ lưu chuyển chi phí - Chương 1 Tổng quan về kế toán chi phí (Môn Kế toán chi phí)
Sơ đồ l ưu chuyển chi phí (Trang 24)
Sơ đồ lưu chuyển chi phí - Chương 1 Tổng quan về kế toán chi phí (Môn Kế toán chi phí)
Sơ đồ l ưu chuyển chi phí (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w