Vũ Quốc ThôngMục tiêu và nội dung • Giải thích mối liên hệ giữa giao diện kế toán và cơ sở dữ liệu kế toán accounting interface and database • Ứng dụng cách tổ chức dữ liệu thông qua mô
Trang 1GV ThS Vũ Quốc Thông
Mục tiêu và nội dung
• Giải thích mối liên hệ giữa giao diện kế toán và cơ
sở dữ liệu kế toán (accounting interface and database)
• Ứng dụng cách tổ chức dữ liệu thông qua mô hình
liên kết thực thể (REA model)
• Giới thiệu xử lý dữ liệu trong môi trường máy tính
• Trình bày ảnh hưởng của CNTT đến CSDL kế toán
• Giao diện kế toán và cơ sở dữ liệu kế toán
• Mô hình liên kết thực thể
• Xử lý dữ liệu kế toán trong môi trường máy
• Ảnh hưởng của CNTT đến CSDL kế toán
2
Trang 2CƠ SỞ DỮ LIỆU KẾ TỐN
(CSDL)
3
Tổ chức dữ liệu trong CSDL
Cơ sở dữ liệu: Tất cả các dữ liệu (DL) được lưu trữ
và được sữ dụng bởi doanh nghiệp tạo thành
CSDL của doanh nghiệp.
Tổ chức DL logic
Tay:
Máy:
Trang 35
Ví dụ tổ chức logic tập tin dữ liệu
Tập tin khách hàng
301 ABC Co Box 5 1,000 400
555 XYZ Co Box 9 6,000 2,000
• Tình huống: Ngày 2/1/20X1, công ty ký hợp đồng số 01 bán
chịu cho khách hàng A 300 kg hàng hóa CC, với số tiền 10
triệu đồng Ngày 4/1/20X1, công ty thực hiện hợp đồng và đã
phát hành hóa đơn số 35 gửi đến khách hàng A
Theo dõi hợp đồng
Trang 4 Ghi chép dữ liệu nhiều
lần
Lưu trữ trùng lắp, Có thể
dẫn tới mâu thuẫn dữ liệu
Không chia sẻ dữ liệu
Ghi chép một lần
Lưu trữ không trùng lắp, không dẫn tới mâu thuẫn dữ liệu
Chia sẻ dữ liệu
Khác nhau cơ bản là do phương pháp tổ chức các tập
tin trong cơ sở dữ liệu và cách ghi trên các sổ giấy
So sánh tổ chức dữ liệu tay-máy
Trang 5Chương trình ứng dụng 1Chương trình ứng dụng 2
Chương trình ứng dụng n
Người sử dụng
…
10
Hệ quản trị CSDL
CSDL Kế Tốn
Trang 6Tổ chức DL theo hệ cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị CSDL: là một phần mềm quản lý DL
với các chức năng:
Tổ chức dữ liệu: Định nghĩa DL; Tạo cấu trúc DL
Quản trị dữ liệu:
Thay đổi dữ liệu (cập nhật, thêm, bỏ mẫu tin; thay
đổi cấu trúc DL)
Truy vấn dữ liệu, tạo thông tin, báo cáo theo yêu
cầu người sử dụng
Giao diện kế tốn (Accounting Interface) - hoạt động
được bởi sự hỗ trợ của ba thành phần tương tác với cơ sở
dữ liệu bên trong:
-Form/Mẫu nhập liệu (Forms): nhập dữ liệu kế tốn.
-Câu lệnh truy vấn (Queries): tìm kiếm và truy xuất dữ
liệu kế tốn từ CSDL.
- Định dạng báo cáo (Reports): trình bày thơng tin được
kết xuất (kết quả) từ câu lệnh truy vấn.
Giao diện kế tốn
Trang 8Bài tập thảo luận 1
Sử dụng PMKT minh họa, liệt kê các form/mẫu nhập liệu
- Đối tượng sử dụng thông tin bên trong tổ chức
- Đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài tổ chức
- Đối tượng cơ quan pháp quyền của Nhà nước
Trang 10Định dạng báo cáo
Bài tập thảo luận 2
Sử dụng PMKT minh họa, liệt kê các định dạng báo cáo
Trang 1121
Câu lệnh truy vấn
22
Bài tập thảo luận 3
Hệ quản trị CSDL xử lý câu lệnh truy vấn này như thế nào?
1 Các Bảng (Tables) nào được tiếp cận?
2 Các Trường (Fields) nào truy xuất dữ liệu?
3 Tiêu chí tìm kiếm dữ liệu trong trường hợp này là gì?
SELECT Customer No, Company Name, Sales Order No, Date
FROM Customer, Sales Order
WHERE Customer No = “3099”;
Trang 12MƠ HÌNH LIÊN KẾT
THỰC THỂ
23
MƠ HÌNH REA
MInh họïa cách tổ chức dữ liệu theo cấu
trúc quan hệ - mô hình liên kết thực thể
Thu tiền
Thủ quỹ Khách hàng
Người bán Hàng tồn kho
Tiền
Bán hàng
Nguồn lực Sự kiện Đối tượng tham gia
Mô hình bao gồm 02 nội dung:
Thực thể (tập thực thể) trong CSDL
Mối quan hệ giữa các thực thể (tập thực thể) trong
CSDL về mặt logic
Trang 1325
Mô hình liên kết thực thể
Các loại thuộc tính của thực thể
Thuộc tính nhận biết
Để phân biệt: phải là duy nhất
Còn gọi là khoá chính
Thuộc tính mô tả Các
mô tả về thực thể
Thuộc tính liên kết
Thể hiện mối liên kết giữa các thực thể
Còn gọi là khoá liên kết (khoá ngoại)
Thực thể là một đối
tượng, một sự kiện cụ thể
cần ghi nhận DL trong hệ
thống Có thể có 03 loại:
Nguồn lực (Resources)Là
tài sản có giá trị kinh tế với
DN, thuộc sở hữu DN và
được DN sử dụng
Sự kiện (Events) Là những
hoạt động mà DN muốn
thu thập thông tin cho việc
lập kế hoạch và kiểm soát
Đối tượng tham gia vào sự
kiện (Agents)
26
Ví dụ tổ chức dữ liệu kiểu quan hệ
Trang 14Liên kết giữa các thực thể
• KHÁCH HÀNG ( Mã KH, tên, phải thu)
• ĐẶT HÀNG (Số ĐH, mã KH, ng ĐH, ng GH)
• CHI TIẾT ĐẶT HÀNG (Số ĐH, mã hàng, ĐG
bán, số lượng)
• HÀNG HÓA (Mã hàng, tên, ĐV tính, ĐG, SL
tồn, giá trị tồn)
Các khái niệm lưu trữ dữ liệu
bits (0, 1) Một Byte = 8 Bits
*
Trang 1529
Bài tập thảo luận 4
• Sinh viên được giao nhiệm vụ thiết kế phân
hệ mua hàng cho một doanh nghiệp bán
lẻ Hãy nhận biết các bảng (tables) mà bạn
nghĩ là cần thiết trong cơ sở dữ liệu quan
hệ để chứa dữ liệu cho phân hệ mua hàng.
Nhận dạng các trường (fields) quan trọng
của từng bảng dữ liệu, các khóa chính
(primary keys) và khóa ngoại (foreign keys)
để kết nối quan hệ giữa các bảng dữ liệu.
30
Trang 16Thiết kế cơ sở dữ liệu trong hệ thống kế toán máy
Bài tập thảo luận 5
Thảo luận về thiết kế cơ sở dữ liệu.
Yêu cầu sinh viên:
1 Liệt kê các thành phần của cơ sở dữ liệu: Bảng
(Tables), Trường (Fields); Khóa chính (Primary
Key); Khóa ngoại (Foreign Key)?
2 Nhận xét về các mối liên hệ (Relationships) giữa
các Bảng (Tables) dữ liệu?
Tham khảo tập tin: Accounting Database.mdb
Trang 1734
Trang 18Thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu:
Bằng ghi nhớ, truyền miệng trực tiếp
Chứng từ
Nguồn dữ liệu tự động: Thiết bị POS
Nội dung thu thập thường các nội dung cơ bản
Nội dung cơ bản hoạt động
Nguồn lực bị ảnh hưởng
Người tham gia trong hoạt động
Các nội dung chi tiết tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể lưu
trữ phục vụ lập báo cáo cho người sử dụng
Dữ liệu thu thập được chuyển vào lưu trữ để xử lý
Xử lý dữ liệu
Có các kiểu xử lý cơ bản:
Cập nhật dữ liệu (updating): cập
nhật giá trị mới vào tập tin chính
Thay đổi dữ liệu (changing): thay
đổi giá trị những thuộc tính mô tả
Ví dụ: thay đổi điạ chỉ khách hàng;
giới hạn bán chịu …
Thêm mới dữ liệu (adding): thêm
một mẩu tin mới Ví dụ khai báo
thêm một khách hàng
Bỏ dữ liệu (deleting): ví dụ bỏ một
mẫu tin về khách hàng do họ
không còn giao dịch với doanh
Có các phương pháp xử lý
Xử lý theo lô
Xử lý theo thời gian thực
Trang 1937
Phương pháp xử lý dữ liệu trên
môi trường máy
Có 02 phương pháp xử lý dữ liệu:
Xử lý theo lô:
Batch Processing
On-line Batch Processing
Xử lý ngay theo thời gian thực : On-line
/ Real-time Processing
38
Phương pháp xử lý dữ liệu
Xử lý theo lô -Batch Processing
Nhập lô chứng từSắp xếp tập tin
Lưu DL trongtập tin tạm
•Xử lý tất cả các lô
•Cập nhật tập tin chính
•In báo cáo
=
•TT chính
Tập hợp
các
chứng từ
thành lô
Trang 20Phương pháp xử lý dữ liệu
Xử lý theo lô On-line Batch Processing
Xử lý tập tin tạmCập nhật tập tin chính
• In báo cáo
•TT chính
=
Phương pháp xử lý dữ liệu
Xử lý ngay theo thời gian thực
On- line Real time Processing
Nhập nghiệp vụ
ngay khi xẩy ra
Xử lý dữ liệu ngay khi xẩy raCập nhật tập tin chính
•In báo cáo
•TT chính
Trang 21 Phân tán, không chia xẻ
Theo từng đối tượng KT
đầy đủ số PS, số dư
Mâu thuẫn DL, khó thay
đổi phát triển H/T
PS theo nghiệp vụ
Không mâu thuẫn DL
Trang 222 Thông tin cung cấp
Tay
Thông tin tài chính
Chậm, có thể mâu thuẫn
thông tin
Báo cáo do người lưu trữ,
xử lý DL lập theo mẫu
định sẵn
Máy
Thông tin tài chính &
phi tài chính (hoạt động)
Nhanh chóng, Không bị mâu thuẫn DL
Báo cáo có thể do chính người sử dụng lập nếu được phép truy cập DL không cần theo mẫu định sẵn
Ảnh hưởng CNTT đến CSDL kế toán
3 Thao tác
Tay
Cần sử dụng nhật ký
chung và nhật ký
đặc biệt
Có thể khai báo đối
tượng ngay khi ghi
chép, lưu trữ DL phát
sinh mới cho đối tượng
Máy
Chỉ cần lưu trữ ban đầu DL nghiệp vụ, (Không cần sử dụng nhật ký đặc biệt )
Cần khai báo đối tượng trước khi nhập liệu, lưu trữ DL phát sinh cho đối tượng
Ảnh hưởng CNTT đến CSDL kế toán
Trang 23 Nguồn số liệu
Kiểm soát hoạt động hệ
thống kế toán
Bảng cân đối tài
khoản, bảng kê chi
- Cách xử lý TK khơng theo kế tốn thủ cơng … Hệ
thống sử dụng TK “trung gian” để kiểm sốt nghiệp vụ;
ví dụ: mua hàng – nhập hàng và nhận hĩa đơn riêng
biệt.
- Cách thức ghi nhận hạch tốn, đơi khi khơng giữ khái
niệm “tập hợp”; ví dụ: trong kế tốn chi phí sản xuất,
Trang 24Bài tập thảo luận 6
• Xây dựng mô hình liên kết thực thể của
doanh nghiệp Costic – doanh nghiệp
thương mại, buôn bán các loại hàng hóa
• Giải thích mối liên hệ giữa giao diện kế toán và cơ
sở dữ liệu kế toán (accounting interface and database)
• Ứng dụng cách tổ chức dữ liệu thông qua mô hình
liên kết thực thể (REA model)
• Giới thiệu xử lý dữ liệu trong môi trường máy tính
• Trình bày ảnh hưởng của CNTT đến CSDL kế toán