1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Lý 7: Tiết 30-Hiệu điện thế

20 796 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn  Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện cho biết hiệu điện thế định mức để dụng cụ đó hoạt động bình thường...  Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện

Trang 1

V Ậ T L Ý 7

GD PHÙ CÁT

Trang 2

* Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện có ý nghĩa gì?

Câu 2

 Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch.

 Hiệu điện thế được tạo ra giữa hai cực của nguồn điện.

* Đơn vị đo hiệu điện thế là gì? Người ta dùng dụng cụ nào để đo hiệu điện thế.

 Đơn vị đo hiệu điện thế là Vôn (V) Người ta dùng vôn

kế để đo hiệu điện thế.

12V

Khi sử dụng các thiết bị điện như Tivi, máy hát, bóng đèn…được bền lâu

ta cần chú ý điều gỉ?

Trang 3

V

+

-Bóng đèn pin

Hình 26.2

Trang 4

2 Bóng đèn được mắc vào mạch điện

Thí nghiệm2: Hình 26.2

I Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn

1 Bóng đèn chưa được mắc vào mạch điện

Thí nghiệm1: Hình 26.1

Nối vôn kế với hai đầu bóng đèn như hình 26.1

C1

C2

C1 Quan sát số chỉ của vôn kế nêu nhận xét về HĐT giữa 2 đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch

Giữa hai đầu bóng đèn khi chưa mắc

vào mạch điện có hiệu điện thế bằng không

Khi bóng đèn được mắc vào mạch điện HĐT giữa hai đầu bóng đèn như thế nào?  TN2

Hãy đọc thí nghiệm 2

Khi mắc ampe kế và vôn kế cần chú ý điều gì?

Tiến hành TN và hoàn thành C2 lên bảng nhóm

Loại mạch điện Kết quả đo Số chỉ của vôn kế(V) Số chỉ của ampe kế(A)

Nguồn điện hai pin Mạch hở U0 = I0 =

Mạch kín U1 = I1 =

Nguồn điện bốn pin Mạch kín U2 = I2 =

Chú ý ta làm TN2 với nguồn điện 2 pin và 4 pin.

A

V

-+

-Nguồn điện

K

Bóng đèn pin

Hình 26.2

Trang 5

C 2: Đọc và ghi số chỉ của ampe

kế,của vôn kế khi ngắt và khi đóng

công tắc vào bảng 1:

Loại mạch điện Kết quả đo Số chỉ của vôn kế(V) Số chỉ của ampe kế(A)

Nguồn điện hai pin Mạch hở U0 = I0 =

Mạch kín U1 = I1 =

Nguồn điện bèn pin Mạch kín U2= I2=

A

V

-+

-K

Bóng đèn pin

Hình 26.2

I Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn

 Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ dùng

điện cho biết hiệu điện thế định mức để

dụng cụ đó hoạt động bình thường

Trang 6

KÕt qu¶ ®o

Lo¹i m¹ch ®iÖn Sè chØ cña v«n kÕ (V) Sè chØ cña ampe kÕ (A)

Nguån ®iÖn

hai pin

M¹ch hë U0 Nhãm 1= Nhãm 2 I0 =Nhãm 1 Nhãm 2

Nguån ®iÖn

bèn pin

B¶ng 1

C 3: Từ kết quả thí nghiệm 1 và 2 trên, hãy viết đầy đủ các câu sau

 Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng không thì dòng điện chạy qua bóng đèn.

 Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ càng

không có

lớn / nhỏ lớn / nhỏ

I Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn

Trang 7

 Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện là giá trị hiệu điện thế định mức.Mỗi dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi được sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức của nó Nếu quá mức đó thì dụng cụ điện sẽ hỏng, chẳng hạn dây tóc bóng đèn sẽ đứt

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng

không thì (1) .dòng điện chạy qua bóng đèn

1 Bóng đèn chưa được mắc vào mạch điện

Thí nghiệm1: Hình 26.1

C3

A

V

-+

-Nguồn điện

K

Bóng đèn pin

Hình 26.2

Dựa vào kết quả đo được ở bảng 1, hãy viết đầy đủ các câu sau:

không có

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng

.(2) thì dòng điện chạy qua bóng đèn có

cường độ càng (3)

lớn

lớn

/ nhỏ

/ nhỏ

2 Bóng đèn được mắc vào mạch điện

Thí nghiệm2: Hình 26.2

Vậy số vôn ghi trên

mỗi dụng cụ điện cho biết điều gì?

 Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện cho biết hiệu

điện thế định mức để dụng cụ đó hoạt động bình thường

I Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn

Trang 8

Có thể mắc đèn vào hiệu điện thế 2,5V để nó không

bị hỏng.

Có thể mắc đèn vào hiệu điện thế 2,5V để nó không

bị hỏng.

 Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện là giá trị hiệu điện thế định mức.Mỗi dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi được sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức của nó Nếu quá mức đó thì dụng cụ điện sẽ hỏng, chẳn hạn dây tóc bóng đèn sẽ đứt

C 4 : Một bóng đèn có ghi 2,5V Hỏi có thể mắc đèn này vào hiệu điện thế là bao nhiêu để nó không bị hỏng ?

I Hiệu điện thế giưa hai đầu bóng đèn

Trang 9

1 Bóng đèn chưa được mắc vào mạch điện

Thí nghiệm1: Hình 26.1

A

V

-+

-Nguồn điện

K

Bóng đèn pin

Hình 26.2

Có thể mắc đèn vào hiệu điện thế “<=“ 2,5V để nó không bị hỏng

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng

không thì không có dòng điện chạy qua bóng đèn

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng

lớn thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ

càng lớn

2 Bóng đèn được mắc vào mạch điện

C4 Một bóng đèn có ghi 2,5V Hỏi có thể mắc đèn này vào HĐT là bao nhiêu để nó không bị hỏng?

 Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện cho biết hiệu

điện thế định mức để dụng cụ đó hoạt động bình thường

Ta thấy có HĐT giữa 2 đầu bóng đèn  có dòng điện chạy qua bóng đèn  III Tìm hiểu về sự tương tự

II Sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự

chênh lệch mức nước

I Hiệu điện thế giưa hai đầu bóng đèn

Trang 10

b¬m

n íc

A

B

b)

H×nh 26.3

M c n c cao ự ướ

M c n c th p ự ướ ấ

Đi n th cao ệ ế

Đi n th th p ệ ế ấ

II Sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự chênh lệch mức nước.

a)

I Hiệu điện thế giưa hai đầu bóng đèn

Trang 11

C 5: Quan sát các hình 26.3 a và b.Từ đó tìm từ,cụm từ thích hợp

cho trong ngoặc ( hiệu điện thế,nguồn điện,chênh lệch mực nước, dòng điện,dòng nước) Điền vào chổ trống trong các câu sau:

a Có sự giữa

hai điểm A và B thì có chảy

từ A đến B

b Khi có giữa hai đầu

bóng đèn thì có chạy qua

bóng đèn.

chênh lệch mức nước

hiệu điện thế

dòng nước

dòng điện

c Máy bơm nước tạo ra sự

tương tự như

tạo ra

chênh lệch nguồn điện hiệu điện thế

II Sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự chênh lệch mức nước.

I Hiệu điện thế giưa hai đầu bóng đèn

mức nước

Trang 12

V

-+

-Nguồn điện

K

Bóng đèn pin

Hình 26.2

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng

không thì không có dòng điện chạy qua bóng đèn

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng

lớn thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ

càng lớn

 Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện cho biết

hiệu điện thế định mức để dụng cụ đó hoạt động

bình thường

II Sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự

chênh lệch mức nước

Hiệu điện thế tương tự sự chênh lệch mức

nước

I Hiệu điện thế giưa hai đầu bóng đèn

Trang 13

Số vôn ghi trên mỗi

dụng cụ dùng điện cho biết điều gì?

Số vôn ghi trên mỗi

dụng cụ dùng điện cho biết hiệu điện thế định mức để dụng cụ đó hoạt động bình thường.

Hiệu điện thế và cường độ dòng điện có quan hệ như thế nào?

Đối với một bóng đèn nhất định, hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ càng lớn

II Sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự chênh lệch mức nước

I Hiệu điện thế giưa hai đầu bóng đèn

Trang 14

C6.Trong những trường hợp nào dưới đây có hiệu điện thế bằng không?

III Vận dụng

A

V

-+

-Nguồn điện

K

Bóng đèn pin

Hình 26.2

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng

không thì không có dòng điện chạy qua bóng đèn

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng

lớn thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ

càng lớn

 Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện cho biết

hiệu điện thế định mức để dụng cụ đó hoạt động

bình thường

II Sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự

chênh lệch mức nước

Hiệu điện thế tương tự sự chênh lệch mức

nước

I Hiệu điện thế giưa hai đầu bóng đèn

Trang 15

Trong những trường hợp nào dưới đây có hiệu điện thế bằng không ?( không có hiệu điện thế)

A Giữa hai đầu bóng đèn điện đang sáng

B Giữa hai cực của pin càng mới

C Giữa hai đầu của bóng đèn pin được tháo rời khỏi đèn pin

C6

A

V

-+

-Nguồn điện

K

Bóng đèn pin

Hình 26.2

 Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện cho biết

hiệu điện thế định mức để dụng cụ đó hoạt động

bình thường

II Sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự

chênh lệch mức nước

Hiệu điện thế tương tự sự chênh lệch mức

nước

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng

lớn thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ

càng lớn

III Vận dụng

I Hiệu điện thế giưa hai đầu bóng đèn

Trang 16

C 7 Cho mạch điện có sơ đồ như hình 26.4 Biết rằng khi công

tắc đóng thì đèn sáng.Hỏi khi công tắc ngắt thì giữa hai điểm nào có hiệu điện thế( khác không) ?

A Giữa hai điểm A và B.

B Giữa hai điểm E và C

C Giữa hai điểm D và E

D Giữa hai điểm A và D.

A

A

C

B +

-K

 Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện cho biết

hiệu điện thế định mức để dụng cụ đó hoạt động

bình thường

II Sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự chênh lệch mức nước

Hiệu điện thế tương tự sự chênh lệch mức

nước

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn

thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ càng lớn

III Vận dụng

I Hiệu điện thế giưa hai đầu bóng đèn

Trang 17

C8 * Vôn kế trong sơ đồ nào trong hình 26.5 có số chỉ khác không ?

+

-V

-K B

V

K

+

-C

+

-+

K

V

-D

 Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện cho biết

hiệu điện thế định mức để dụng cụ đó hoạt động

bình thường

II Sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự chênh lệch mức nước

Hiệu điện thế tương tự sự chênh lệch mức

nước

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn

thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ càng lớn

III Vận dụng

+

-V

K

A

-I Hiệu điện thế giưa hai đầu bóng đèn

Trang 18

Bài tập thêm:

Trong các trường hợp nào sau đây có hiệu điện thế khác không:

a Giữa hai cực của một pin còn mới khi chưa mắc vào mạch.

b Giữa hai đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch.

c Giữa hai cực của một pin trong mạch kín thắp sáng bóng đèn.

d Giữa hai đầu bóng đèn đang sáng trong mạch kín.

e Giữa hai đầu công tắc mở khi mắc vào mạch.

I Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn

II Sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự chênh lệch mức nước

III Vận dụng

Trang 19

Hướng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc ghi nhớ SGK/75

-Làm các bài tập từ 26.1 đến

26.3.

-Đọc phần “có thể em chưa

biết”/75-SGK.

-Viết sẵn mẫu báo cáo thực hành: Đo

cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối

với đoạn mạch mắc nối tiếp  Hoàn

thành phần 1 ở nhà.

Trang 20

“V iệ

ư

co n

th uy

ền đ

i tr

ên d

òn g

n gư

ợc ,

g

tiế n

có n

gh ĩa

là lù i” .

n gô n

Ngày đăng: 19/05/2015, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Thí nghiệm2: Hình 26.2 - Bài giảng Lý 7: Tiết 30-Hiệu điện thế
h í nghiệm2: Hình 26.2 (Trang 4)
Thí nghiệm1: Hình 26.1 - Bài giảng Lý 7: Tiết 30-Hiệu điện thế
h í nghiệm1: Hình 26.1 (Trang 7)
Thí nghiệm1: Hình 26.1 - Bài giảng Lý 7: Tiết 30-Hiệu điện thế
h í nghiệm1: Hình 26.1 (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w