1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 5 Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp (Môn Nguyên Lý kế toán)

32 1,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 3,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA DOANH NGHIỆP 5.1 Kế toán nghiệp vụ hàng tồn kho: Theo chuẩn mực 02 “ Hàng tồn kho”, thì hàng tồn kho là nhữngtài sản: • Được giữ để

Trang 1

CHƯƠNG 5:

KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA DOANH NGHIỆP

5.1 Kế toán nghiệp vụ hàng tồn kho:

Theo chuẩn mực 02 “ Hàng tồn kho”, thì hàng tồn kho là nhữngtài sản:

• Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường

• Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang

• Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quátrình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

- Sản phẩm dở dang, chi phí dịch vụ chưa hoàn thành

Hàng tồn kho tính theo giá gốc

Giá nhập kho của hàng tồn kho

Giá mua = số lượng x đơn giá (chưa bao gồm thuế GTGT) Các khoản thuế không hoàn lại: thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT (nếu là thuế GTGT không được hoàn)

Chi phí vận chuyển bốc dỡ: là những chi phí phát sinh trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ hàng về kho

Chi phí khác có liên quan: phí cầu đường, lệ phí hải quan,…

Các khoản giảm trừ: là các khoản doanh nghiệp được hưởng do mua nhiều (số lượng lớn) được hưởng chiêt khấu thương mại, các khoản nhận do chương trình khuyến mãi, giảm giá do hàng kém chất lượng

Trang 2

Mua nguyên vật liệu chính nhập kho 3.000kg, giá thanh

toán 82.500.000đ, doanh nghiệp đã thanh toán ½ bằng

tiền gửi ngân hàng

Mua 2.000kg nguyên vật liệu phụ nhập kho giá mua

16.000đ/kg chưa bao gồm VAT 10%, doanh nghiệp

chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển

về đến kho 252.000đ đã thanh toán bằng tiền mặt đã

bao gồm 5% thuế GTGT.

Tính giá nhập kho trong các trường sau

Mua nguyên vật liệu chính nhập kho 10.000kg với giá mua chưa thuế GTGT 10% là 21.000đ/kg, doanh nghiệp chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển bốc dỡ 2.100.000đ đã bao gồm VAT 5% đã thanh toán bằng tiền mặt Do mua với số lượng lớn nên doanh nghiệp được giảm giá 80đ/kg (giá giảm chưa bao gồm thuế GTGT) và được trừ thẳng vào công nợ người bán

Tính giá nhập kho trong các trường sau

Nhập kho dàn máy, với giá mua 500 triệu, thuế suất thuế nhập

khẩu 5%, thuế suất thuế GTGT 10%

Mua nhập khẩu 10 máy lạnh với giá 20 triệu đồng/máy Thuế

suất thuế NK là 10%, thuế suất thuế TTĐB 30%, thuế suất

thuế GTGT 10%

Tính giá nhập kho trong các trường sau

• Giá mua = Số lượng x giá 1 đơn vị x tỷ giá tại thời điểm nhận

• Thuế nhập khẩu = Giá mua x Thuế suất thuế nhập khẩu

• Thuế TTĐB = (Giá mua + Thuế NK) x Thuế suất Thuế TTĐB

• Thuế GTGT đầu vào = (Giá mua + Thuế NK phải nộp + Thuế TTĐB phải nộp) x Thuế suất thuế GTGT

Trang 3

Nguyên tắc kế tốn hàng tồn kho

Trong một đơn vị kế toán chỉ được áp dụng một trong hai PP kế

toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

hoặc Phương pháp kiểm kê định kỳ.

Phương pháp kê khai thường xuyên:

- Theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống

tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán.

- Giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở

bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán.

Aùp dụng cho các đơn vị SX công nghiệp, xây lắp và các đơn vị

thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy

móc, thiết bị, hàng kỹ thuật cao, …

10

Phương pháp kiểm kê định kỳ:

- Kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán Từ đó tính giá trị của vật tư, hàng hóa đã xuất trong kỳ theo công thức:

- Áp dụng ở các đơn vị có nhiều chủng loại hàng hóa,vật tư với quy cách, mẫu mã khác nhau, giá trị thấp, hàng hóa, vật tư xuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên (cửa hàng bán lẻ)

Giá xuất kho của hàng tồn kho

Các phương pháp tính giá xuất kho của hàng tồn kho

- Phương pháp thực tế đích danh

- Phương pháp nhập trước xuất trước

- Phương pháp nhập sau xuất trước

- Phương pháp bình quân gia quyền

Ưu điểm: Xác định được chính xác giá vật tư xuất làm cho

chi phí hiện tại phù hợp với doanh thu hiện tại.

Nhược điểm: Trong trường hợp đơn vị cĩ nhiều mặt hàng,

nhập xuất thường xuyên thì khĩ theo dõi và cơng việc của kế tốn chi tiết vật liệu sẽ rất phức tạp.

Trang 4

Nguyên tắc kế tốn hàng tồn kho

• Phương pháp nhập trước, xuất trước :

- Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc

sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho cịn lại cuối

kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối

kỳ

- Áp dụng đối với những doanh nghiệp ít danh điểm vật tư, số lần

nhập kho của mỗi danh điểm khơng nhiều

Ưu điểm: Cho phép kế tốn cĩ thể tính giá nguyên vật liệu xuất kho

kịp thời, phương pháp này cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá

trị vật liệu cuối kỳ

Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành khơng phù hợp với

doanh thu phát sinh hiện hành Doanh thu hiện hành cĩ được là

do các chi phí nguyên vật liệu nĩi riêng và hàng tồn kho nĩi

chung vào kho từ trước Như vậy chi phí kinh doanh của doanh

nghiệp khơng phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của nguyên

Nguyên tắc kế tốn hàng tồn kho

• Phương pháp nhập sau, xuất trước:

- Áp dụng dựa trên giả định là HTK được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho cịn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đĩ.

- Áp dụng đối với các doanh nghiệp ít danh điểm vật tư và

số lần nhập kho của mỗi danh điểm khơng nhiều.

Ưu điểm: Đảm bảo nguyên tắc doanh thu hiện tại phù hợp

với chi phí hiện tại Chi phí của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của nguyên vật liệu.

Nhược điểm: Làm cho thu nhập thuần của DN giảm trong

thời kỳ lạm phát và giá trị vật liệu cĩ thể bị đánh giá giảm trên bảng CĐKT so với giá trị thực của nĩ.

Nguyên tắc kế tốn hàng tồn kho

• Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ:

Giá trị trung bình cĩ thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một

lơ hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.

Ưu điểm:

- BQGQ cuối kỳ: Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ được việc hạch tốn chi tiết,

khơng phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng danh điểm vật tư.

- BQGQ sau mỗi lần nhập: tính giá hàng xuất kho chính xác nhất, phản ánh

kịp thời sự biến động giá cả, c.việc tính giá được tiến hành đều đặn.

Nhược điểm:

- BQGQ cuối kỳ: Dồn cơng việc tính giá hàng xuất kho vào cuối kỳ hạch

tốn nên ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế tốn khác.

- BQGQ sau mỗi lần nhập :Cơng việc tính tốn nhiều và phức tạp, chỉ thích

hợp với những doanh nghiệp sử dụng kế tốn máy.

ĐGBQ = Trị giá HTK tồn đầu kỳ + Trị giá HTK nhập trong kỳ

Số lượng HTK tồn ĐK + Số lượng KTK nhập trong kỳ

• Hãy tính giá xuất kho và giá trị tồn cuối kỳ (áp dụng các phương pháp tính giá xuất kho của hàng tồn kho)

Cĩ số liệu về tình hình nhập nguyên vật liệu trong tháng 6/201X như sau:

Tồn kho đầu kỳ TK152: 6.000.000đ (chi tiết 1.000kg)

- Ngày 02/6 nhập kho 2.000kg với giá mua chưa thuế GTGT 10% là 6.200đ/kg

- Ngày 06/6 nhập kho 4.000kg với giá mua chưa thuế GTGT 10% là 6.400đ/kg

- Ngày 15/6 xuất kho 5.000kg

- Ngày 22/6 nhập kho 4.000kg với giá mua chưa thuế GTGT 10% là 6.600đ/kg

- Ngày 30/6 xuất kho 4.000kg

Trang 5

• Phương pháp thực tế đích danh:

Xuất ngày 15/6: TĐ: 1.000kg x =

02/6: 1.000kg x = 06/6: 3.000kg x = 5.000kg

Sau ngày 15/6 còn tồn: kg của ngày

• Xuất ngày 30/6: /6: =

= 4.000

• Tổng giá trị xuất trong kỳ=

• Sau ngày 30/6 còn tồn: Số lượng kg

Giá trị

Phương pháp nhập sau xuất trước:

• Xuất ngày 15/6: /6: =

/6: = 5.000

• Sau ngày 15/6 còn tồn: kg của ngày

kg của

• Xuất ngày 30/6: /6:

4.000

Tổng giá trị xuất trong kỳ=

Sau ngày 30/6 còn tồn: Số lượng kg của ngày

Trang 6

Bình quân gia quyền liên hồn

• Xuất ngày 15/6

Đơn giá bình quân xuất kho lần 1= 6.285đ/kg

Giá trị xuất kho lần 1= 5.000kg x 6.285 = 31.428.500

Sau ngày 15/6 cịn tồn: Số lượng 2.000 kg

Giá trị 12.571.400

• Xuất ngày 30/6

Đơn giá bình quân xuất kho lần 2= 6.495đ/kg

Giá trị xuất kho lần 2= 4.000kg x 6.495 = 25.980.800

• Giá trị xuất kho trong kỳ= 57.409.300

• Sau ngày 30/6 cịn tồn: Số lượng 2.000kg

Giá trị 12.990.400

22

Kế tốn nguyên vật liệu – Cơng cụ dụng cụa- Khái niệm:

Nguyên liệu, vật liệu:

Là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế dùng chi mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

 Nguyên liệu chính;

 Vật liệu phụ;

 Nhiên liệu;

 Phụ tùng thay thế;

 Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.

 Phế liệu

Công cụ, dụng cụ:là những tư liệu lao động không có đủ có

tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với

TSCĐ Bao gồm:

+ Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên

dùng cho sản xuất xây lắp;

+ Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riên

nhưng trong quá trình bào quản, vận chuyển, dự trữ hàng

hóa có tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì;

+ Những dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành, sứ;

+ Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;

+ Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc, …

Tài khoản sử dụng:

Giá gốc vật liệu hiện cĩ đầu kỳ

Giá gốc vật liệu nhập kho trong kỳ Giá gốc vật liệu xuất kho

trong kỳ

Giá gốc vật liệu hiện cịn cuối kỳ

Trang 7

Do mua với số lượng lớn

nên được người bán giảm

giá Giá giảm trừ vào

công nợ với người bán

Xuất kho NVL:

Xuất kho NVL dùng đểtrực tiếp sản xuất sản phẩmXuất kho NVL dùng ởphân xưởng sản xuất chungXuất kho NVL dùng ở bộphận bán hàng

Xuất kho NVL dùng ở bộphận quản lý doanh nghiệp

Ví dụ: (đvt: 1.000đ)

1 Mua nhập kho 200kg NVL A với

giá thanh toán 22.000 Biết VAT

10%, chưa thanh toán người bán

2 Mua nhập kho 50kg NVL A với

mua chưa VAT 10% là 7, đã thanh

toán bằng chuyển khoản

3 Mua 30kg NVL A với mua chưa

VAT 10% là 8, đã thanh toán bằng

Chi phí vận chuyển về đến kho đã thanh toán bằng tiền mặt 1.050 đã bao gồm 5% VAT Do mua với số lượng lớn nên được người bán giảm giá 1/kg, giá giảm này chưa bao gồm VAT, được trừ thẳng vào công nợ

6 Mua nhập kho 15 lít dầu với giá mua chưa bao gồm 5% VAT là 13/lít, đã thanh toán bằng tạm ứng

Trang 8

4 Xuất NVL dùng cho sản xuất sản

phẩm 30.000, quản lý phân xưởng

Giá gốc công cụ dụng cụxuất kho trong kỳ

Giá gốc công cụ dụng cụ hiện còn cuối kỳ

Do mua với số lượng lớn

nên được người bán giảm

giá Giá giảm trừ vào

công nợ với người bán

Xuất kho CC-DC:

Xuất kho CC-DC dùng đểtrực tiếp sản xuất sản phẩmXuất kho CC-DC dùng ởphân xưởng sản xuất chungXuất kho CC-DC dùng ở

bộ phận bán hàng

Xuất kho CC-DC dùng ở

bộ phận quản lý doanhnghiệp

Trang 9

Ví dụ: đvt 1.000 đ

Tồn đầu: 4 CC với giá tồn kho 9.000

1 Mua 5 CC nhập kho, giá mua chưa

VAT là 2.000/CC, chưa thanh toán

người bán

2 Mua nhập kho 3 CC với giá thanh

toán là 16.500, đã thanh toán bằng

chuyển khoản

3 Trong tháng, tình hình sử dụng CC

như sau:

•Xuất kho 3 CC cho PXSXC

•Xuất kho 2 CC cho BPBH

•Xuất kho 1 CC cho BPQLDN

Thông tin bổ sung:

•VAT theo pp khấu trừ, với thuế suất

Giá mua hàng tồn kho đầu kỳ

Giá mua hàng nhập kho trong kỳ Giá mua hàng xuất kho trong kỳ

Giá mua hàng tồn kho cuối kỳ

Chi phí mua của hàng tồn kho đầu kỳ

Chi phí mua của hàng nhập khotrong kỳ

Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng đã tiêu thụ trong kỳ

Chi phí mua của hàng tồn kho cuối kỳ

Kế toán hàng tồn kho là hàng hóa

• Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc

lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ

liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức

năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả

hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời

cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

• a Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc

sử dụng tài sản đó;

• b Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

• c Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và

có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên

Kế toán tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình:

• Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải

• Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu

kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả

Trang 10

• Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh

nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc

thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài

sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa

thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê

một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít

nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời

điểm ký hợp đồng

Mọi TSCĐ đi thuê nếu không thoả mãn các quy định nêu

trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động

Theo chuẩn mực số 03, tài sản cố định hữu hình được đánhgiá ban đầu theo nguyên giá và sau đó trong quá trình sửdụng được xác định theo nguyên giá, khấu hao lũy kế vàgiá trị còn lại

Nguyên giá tài sản cố định:

- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí

mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hìnhtính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng

sử dụng

- Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí

mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định vô hìnhtính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dựtính

Đánh giá tài sản cố định

Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một

cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi

phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng của tài

sản cố định

Hao mòn tài sản cố định: là sự giảm dần giá trị sử dụng và

giá trị của tài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản

xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ

thuật trong quá trình hoạt động của tài sản cố định

Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định: là tổng cộng giá

trị hao mòn của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo

Giá trị còn lại của tài sản cố định: là hiệu số giữa nguyên giá

của TSCĐ sau khi trừ (-) số khấu hao luỹ kế (hoặc giá trị

hao mòn luỹ kế) của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo

- Nguyên giá Tài sản cố định hữu hình:

TSCĐ hữu hình mua sắm:

• Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới vàcũ): là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế(không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chiphí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưatài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãitiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản

cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chiphí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liênquan trực tiếp khác

Trang 11

• Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp,

nguyên giá TSCĐ là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm

mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản

thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải

chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn

sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí

nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu

có)

• Trường hợp sau khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật

kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, doanh nghiệp dỡ

bỏ hoặc huỷ bỏ để xây dựng mới thì giá trị quyền sử dụng

đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình;

nguyên giá của TSCĐ xây dựng mới được xác định là giá

quyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy định tại

Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành Những tài

sản dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ được xử lý hạch toán theo quy định

hiện hành đối với thanh lý tài sản cố định

Có 03 phương pháp khấu hao TSCĐ:

• Phương pháp khấu hao đường thẳng

• Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

• Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm

• Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mònGiá trị hao mòn: số tiền trích khấu hao đưa vào chi phí liên quanKhấu hao TSCĐ là chuyển dần giá trị hao mòn TSCĐ vào cácchi phí có liên quan Giá trị hao mòn TSCĐ được chuyển dầnvào sản phẩm dưới hình thức khấu hao

Nguyên tắc khấu hao TSCĐ:

• Theo quyết định 206, TSCĐ tăng kỳ này thì trích khấu hao kỳnày, TSCĐ giảm kỳ này, thì kỳ này thôi trích khấu hao

• Số khấu hao kỳ này = Số khấu hao kỳ trước + Số khấu haotăng – Số khấu hao giảm

Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định hữu hình:

• Đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), doanh

nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng tài sản cố định

quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này để xác

định thời gian sử dụng của tài sản cố định

• Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian sử dụng của tài

sản cố định được xác định như sau:

• Thời gian sử dụng của TSCĐ=Giá trị hợp lý của TSCĐxThời

gian sử dụng của TSCĐ mới cùng loại xác định theo Phụ lục 1

(ban hành kèm theo Thông tư này)Giá bán của TSCĐ cùng loại

mới 100% (hoặc của TSCĐ tương đương trên thị trường)

• Trong đó:

• Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong

trường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá

trị theo đánh giá của tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá

(trong trường hợp được cho, được biếu, được tặng, được cấp,

được điều chuyển đến ) và các trường hợp khác

• Phương pháp khấu hao đường thẳng:

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được tríchkhấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng

Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu haonhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác địnhtheo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới côngnghệ Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh đượctrích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đolường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụquản lý; súc vật, vườn cây lâu năm Khi thực hiện trích khấuhao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi

Trường hợp doanh nghiệp trích khấu hao nhanh vượt 2 lầnmức quy định tại khung thời gian sử dụng tài sản cố định nêutại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này, thì phần trích vượt mứckhấu hao nhanh (quá 2 lần) không được tính vào chi phí hợp lýkhi tính thuế thu nhập trong kỳ

Trang 12

Mức khấu hao hàng năm = Nguyên giá tài sản cố định

Số năm sử dụng tài sản

Mức khấu hao hàng năm = Nguyên giá TSCĐ x % KH đường thẳng

Số năm sử dụng TS

Mức trích khấu hao trong tháng =

Mức khấu hao hàng năm

• Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực

có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh

TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu

hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải

thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);

- Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường,

thí nghiệm

Phương pháp này căn cứ vào giá trị còn lại của tài sản và tỷ lệ khấuhao nhanh để ra mức trích khấu hao của năm Do giá trị của tài sảngiảm dần theo thời gian sử dụng nên mức trích khấu hao cũng giảmdần hàng năm

Mức trích khấuhao năm thứi

=

Giá trị còn lạicuối năm(i-1)

x Hệ số điềuchỉnh

Trang 13

• Hệ số điều chỉnh theo thời gian sử dụng của tài sản như sau:

Thời gian sử dụng (t) ≤ 4 năm hệ số điều chỉnh là 1,5 lần

4 năm < thời gian sử dụng ≤ 6 năm hệ số điều chỉnh là 2 lần

Thời gian sử dụng > 6 năm hệ số điều chỉnh là 2,5 lần

• Những năm cuối, khi mức khấu hao xác định theo phương

pháp số sư giảm dần bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính

bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của

TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị

còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại

Mức KH hàng năm

Mức KH hàng tháng

KH luỹ kế cuối năm

• Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được tríchkhấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bịthỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;

- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuấttheo công suất thiết kế của tài sản cố định;

- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tàichính không thấp hơn 50% công suất thiết kế

- Phương pháp này doanh nghiệp phải xác định tổng số lượng,khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế củaTSCĐ (gọi là sản lượng theo công suất thiết kế), và căn cứvào nguyên giá tài sản, để xác định mức trích khấu hao bìnhquân tính cho 1 đơn vị sản phẩm Sau đó hàng tháng, tính ramức trích khấu hao trên cơ sở số lượng sản phẩm sản xuấttrong thực tế

Trang 14

Nguyên giá tài sản cố định

Sản lượng theo công suất thiết kế

x

Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng

Ví dụXác định khấu hao hàng năm và điền số liệu khấu hao vào bảngsau, biết:

Công ty BTM mua mới 1 máy ủi đất với nguyên giá 1.500.000.000đồng Công suất thiết kế của máy ủi đất là 30m3/giờ Sản lượngtheo công suất thiết kế của máy ủi là 2.400.000 m3 Khối lượngsản phẩm đạt được trong năm của máy ủi là

Tháng Số lượng thực tế tháng (m3) Mức trích khấu hao tháng

Cần phân biệt khấu hao tài sản cố định và hao mòn tài sản cố định

• Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh thìkhông phải trích khấu hao, gồm:

• TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý,giữ hộ

• TSCĐ phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệpđược đầu tư bằng quỹ đầu tư phúc lợi

• TSCĐ phục vụ cho nhu cầu chung của toàn xã hội, không phục

vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như cầu cống,đường xá,… mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý

• TSCĐ khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh

• Doanh nghiệp thực hiện việc quản lý, theo dõi các TSCĐ trêngiống như đối với các TSCĐ dùng trong hoạt động kinh doanh

và tính mức hao mòn của các TSCĐ này (nếu có)

Trang 15

Tài khoản sử dụng:

TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”

TK 214 “Hao mòn tài sản cố định”

Nợ TK 211 “Tài sản cố định hữu hình” Có

Nguyên giá TSCĐ có đầu kỳ

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng

do mua sắm, do đầu tư cơ bản

hoàn thành bàn giao đưa vào sử

dụng, do nhận vốn góp liên

doanh, được biếu tăng,…

Nguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ do thanh lý, chuyển nhượng,…

Nguyên giá TSCĐ có cuối kỳ

Kế toán tài sản cố định hữu hình

Hao mòn TSCĐ tăng trong kỳ

do trích khấu hao đưa vào các chi phí liên quan

Hao mòn TSCĐ hiện có cuối kỳ

Nghiệp vụ kinh tế

Tăng TSCĐHH

Do nhận được tài sản góp vốn

Mua TSCĐ, giá mua chưa VAT

CP phát sinh trong quá trình mua

TSCĐ, giá mua chưa VAT

Tăng TSCĐ do nguồn quỹ tài trợ

Trang 16

Ví dụ: đvt 1.000đ

1 Mua máy in dùng ở BPBH với

giá mua chưa VAT 10% là 6.000,

đã thanh toán = TM

2 Mua máy photocopy dùng ở

BPBH với giá mua chưa VAT 10%

là 19.000, đã thanh toán = TGNH

3 Mua máy xay bột với giá mua

chưa VAT 10% là 120.000, đã thanh

DN mua mới 1 TSCĐ dùng ở PXSXC với giá thanh toán là 2.085.600 (giá trên đã bao gồm thuế GTGT 10%) Chi phí vận chuyển TSCĐ về nhập kho Công

ty do bên bán chịu 10.500 (đã bao gồm 5% thuế GTGT) TSCĐ này được đưa vào sử dụng ngay trong kỳ sản xuất (giả sử đưa vào sử dụng từ đầu T4/201X) TSCĐ này do quỹ đầu tư phát triển đài thọ Biết thời gian sử dụng của TSCĐ này là 10 năm

Chi phí khấu hao TSCĐ tháng 3/201X được phân

bổ cho các bộ phận như sau:

- Phân xưởng sản xuất chung trong đó:

Máy móc thiết bị dùng để SX 515.000 Máy móc thiết bị dùng để quản lý 47.000

- Bộ phận bán hàng 68.000

- Bộ phận quản lý doanh nghiệp 42.000

5.3 Kế toán các khoản phải trả người lao động và các khoản

trích theo lương

Khoản phải trả người lao động là nghĩa vụ hiện tại của doanh

nghiệp phát sinh từ sự kiện nợ người lao động tiền lương,

tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả

khác thuộc về thu nhập của người lao động Cụ thể:

- Tiền lương, tiền công là số tiền doanh nghiệp trả cho người

lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng

góp cho doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho người lao động đủ

để tái sản xuất sức lao động và nâng cao, bồi dưỡng sức lao

động

- Tiền thưởng là một loại thù lao bổ sung ngoài lương nhằm

khuyến khích người lao động tích cực lao động sản xuất

- Bảo hiểm xã hội phải trả cho người lao động tại doanh

- Các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập người laođộng như phụ cấp chức vụ, phụ cấp tiền ăn ca, phụ cấpđộc hại,

- Các khoản trích theo lương gồm: quỹ bảo hiểm xã hội(BHXH), quỹ bảo hiểm y tế (BHYT), quỹ kinh phícông đoàn (KPCĐ), quỹ bảo hiểm thất nghiệp

- Quỹ BHXH được hình thành chủ yếu từ đóng góp củangười lao động và người sử dụng lao động, dùng trợcấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹtrong những trường hợp họ bị mất khả năng lao độngnhư ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp, mất sức lao động, về hưu, tử tuất

- Quỹ BHYT được hình thành từ nguồn thu phí BHYT

do người lao động và người sử dụng lao động QuỹBHYT được dùng để chi trả chi phí khám, chữa bệnh

Ngày đăng: 19/05/2015, 18:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm