Chương 1Tính toán phụ tải và cân bằng công suất 1.1 .CHọN MáY PHáT ĐIệN Nhà máy nhiệt điện gồm 5 tổ máy , mỗi tổ máy có công suất 60MW ,căn cứ vào nhiệm vụ cung cấp cho phụ tải địa phươ
Trang 1Chương 1
Tính toán phụ tải và cân bằng công suất
1.1 CHọN MáY PHáT ĐIệN
Nhà máy nhiệt điện gồm 5 tổ máy , mỗi tổ máy có công suất 60MW ,căn cứ vào nhiệm
vụ cung cấp cho phụ tải địa phương đồng thời để thuân tiện cho vận hành và sửa chữa Chọnmáy phát điện đồng bộ Turbin hơi TB - 60-2
có các thông số kỹ thuật sau :
U(kV) cos
I(kA) Xd” Xd’ XdTBễ
1.2 TíNH TOáN PHụ TảI Và CÂN BằNG CÔNG SUấT
Công suất phụ tải được tính vào từng khoảng thời gian cụ thể tương ứng với
cos
)()
(1.2)Trong đó P (t) - công suất tác dụng của phụ tải tại thời điểm t [MW]
Trang 2S (t) - công suất toàn phần của phụ tải tại thời điểm t [MVA]
P (t)%- phần trăm công suất tác dụng của phụ tải tại thời điểm t [%]
1.Tính toán phụ tải điện áp máy phát
Phụ tải cấp điện áp máy phát
t P t
P( ) ( )% max 65%.127,8
P t
85,0
8,7cos
)
Tính toán tương tự kết quả ghi trong bảng sau
Trang 3SuF (MVA)
2.Tính toán phụ tải điện áp trung 110kV
Thông số phụ tải cấp điện áp trung
t P t
MVA t
P t
86,0
98cos
)()
Trang 4t (h)
SptT ( MVA )
7
0 4 8 12 16 20 24
120 130 140 150 160 170
110 113,95
146,51
162,79
130,23
SptT (MVA) 113,95 146,51 162,79 130,23
Căn cứ vào số liệu trên vẽ được đồ thị phụ tải sau
3.Tính công suất phát của nhà máy
Thông sô công suất của nhà máy
Pmax = 4X75 = 300MW , cos=0,8
áp dụng công thức (1.1) , (1.2)
Công suất phát của nhà máy trong khoảng thời gian 0 7
MW P
t P t
MVA t
P t
8,0
210cos
)()
Tính toán tương tự trong các khoảng thời gian còn lại kết quả ghi trong bảng sau
Trang 5SNM(MV A)
Căn cứ vào số liệu trên vẽ được đồ thị phụ tải sau
4.Tính công suất tự dùng của nhà máy
Trang 6Công suất tự dùng của nhà máy được tính theo công thức sau
max max
)
)(.6,04,0
Trong đó : - phần trăm lượng điện tự dùng của nhà máy ( = 8%)
S NMmax- công suất phát lớn nhất của nhà máy (Smax= 375MVA)
Công suất tự dùng của nhà máy trong khoảng thời gian 0 7
))(.6,04,0.(
max
NM
NM TD
S
t S
.S NMmax = 8%.(0,4+0,6.0,7).375 =24,6MVA
Tính toán tương tự trong các khoảng thời gian còn lại kết quả ghi trong bảng sau
Trang 7t(h )
STD (MVA)
7
0 4 8 12 16 20 24
24 26 28 30
20 22
5.Công suất phát vào hệ thống
Công suất phát vào hệ thống (HT)
Tính toán tương tự trong các khoảng thời gian còn lại ,kết quả ghi trong bảng sau
Bảng 1-6
CS t(h) 07 78 814 1420
2024
HT
S
(MVA)
114,774
117,914
114,384
168,09
2 97,288
Bảng tổng kết thông số phụ tải
Trang 8CS t(h) 07 78 814 1420 2024
114,384
Chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy
Trong quá trình chọn sơ bộ sơ đồ cần bảo đảm những nguyên tắc sau
Trang 9 Khi 2
1
SuF > 15% SFdm thì bắt buộcphải có thanh góp điện áp máy phát
Khi liên kết hai hệ thống trung tính trực tiếp nối đất phải dùng máy biến áp tự ngẫu
Công suất bộ máy phát điện – máy biến áp không được lớn hơn công suất dự trữ quay của hệ thống
Căn cứ vào các yêu cầu trên và thông số bài cho ta có thể tiến hành phân tích sơ bộ như sau
Thanh góp điện áp máy phát
Từ kết quả trên nhận thấy không cần thanh góp điện máy phát
Điện áp bên cao 220kV , trung110kV có trung tính trực tiếp nối đất do đó sẽ dùng hai máy biến áp tự ngẫu để liên lạc giữa hai hệ thống (đảm bảo yêu cầu cung cấp điện cho bên trung và có lợi về tổn thất )
2.1 - đề xuất phương án – chọn sơ bộ
A Phương án 1
Trang 10110kV 220kV
Ưu điểm
+ Lượng công suất được cấp liên tục cho các phụ tải trong trường hợp bình thường
và sự cố
+ Công suất tải qua máy biến áp tự ngẫu là không lớn do đó có lợi về tổn thất
+ Số lượng máy biến áp ít , sơ đồ vận hành đơn giản
Nhược điểm
Chủng loại máy biến áp nhiều gây khó khăn trong việc lắp đặt và sửa chữa
B Phương án 2
t d
Trang 11110kV 220kV
F4 F1
F3 F2
Ưu điểm
+ Lượng công suất được cấp liên tục cho các phụ tải trong trường hợp bình thường
và sự cố
+ Số lượng và chủng loại MBA ít
+ Sơ đồ đơn giản
Nhược điểm
Tổng công suất phát của ba bộ MF-MBA luôn lớn hơn công suất phụ tải bên trungnên phần công suất còn thừa phải truyền qua hai lần biến áp không có lợi về tổn thất
C Phương án 3
Trang 12TD TD
TD
F4
B4 B3
Trong phương án ba dùng hai máy biến áp tự ngẫu để liên lạc giữa hai hệ thống220kV và 110kV, phía cao áp có hai bộ MF-MBA,phía trung áp có ba bộ MF-MBA, phụ tảiđịa phương lấy phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu, phụ tải tự dùng được lấy từ đầu cực củamáy phát
Cả ba phương án đều thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật
Nhìn tổng quan có thể nhận thấy phương án 3 là phức tạp hơn cả ( số lượng MBA
nhiều , sơ đồ phức tạp … ) đồng thời vốn đầu tư lớn do đó sẽ loại phương án này và tiến
hành phân tích hai phương án còn lại
Trang 13110kV 220kV
Phương án 1 & 2 gần như tương đương : sử dụng hai MBATN ,số lượng MBA như
nhau tuy nhiên đặc điểm khác nhau căn bản là số lượng bộ MF-MBA nối vào bên Trung , lượng công suất truyền tải qua MBA tự ngẫu …
Để tìm hiểu rõ hơn ta sẽ tiến hành phân tích cụ thể từng phương án qua đó sẽ tìm được một phương án tối ưu nhất
2.2 Phương án 1
2 Chọn máy biến áp
a.Máy biến áp hai cuộn dây
Công suất của máy biến áp hai cuộn dây nối theo sơ đồ bộ với máy phát được chọn theo công thức sau : S2dqdm S Fdm 75MVA
Tra bảng 4 & 6 “Thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp” chọn được máy biến áp có các
thông số kỹ thuật sau
Trang 14Bảng 2-1
Loại máy Uc(kV) Uh(kV) P0(
kW)
Pn(kW) Un(%) I0(%)
Sốlượng Giá Tọệ80000/22
Tọệ80000/11
b Máy biến áp tự ngẫu
Công suất của máy biến áp tự ngẫu được chọn theo công thức sau
Fdm Hdm
- hệ số có lợi của máy biến áp tự ngẫu (= C
T C
1
Tra bảng 6 “Thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp” chọn được máy biến áp tự ngẫu có
các thông số kỹ thuật sau
Bảng 2-2
Loại máy
U (kV)
Trang 15SB2 (MVA)
121
1
-38
0 20 11 32
2.Kiểm tra quá tải của máy biến áp
Trong thực tế phụ tải của máy biến áp luôn thay đổi và phần lớn thời gian làm việc với phụ tải nhỏ hơn định mức , khi đó hao mòn cách điện của máy biến áp sẽ nhỏ hơn hao mòn cách điện định mức(do nhiệt độ của máy biến áp nhỏ hơn nhiết độ định mức) kết quả là tuổi thọ của máy biến áp tăng Do vậy vào những thời điểm phụ tải lớn hơn công suất định mức vẫn có thể cho máy biến áp làm việc với công suất và thời gian quá tải phù hợp
Xét hai trạng thái quá tải của máy biến áp là
Quá tải bình thường
Quá tải sự cố
a.Bình thường
Máy biến áp hai cuộn dây
Máy biến áp hai cuộn dây làm việc hiệu quả nhất với đồ thị phụ tải bằng phẳng
Công suất lớn nhất truyền tải qua máy biến áp là
MVA
S S
6930.5
175
.5
1
max
Máy biến áp tự ngẫu
Công suất tải qua cuộn cao của một máy biến áp tự ngẫu được tính theo công thức
2
bC HT
C
S S
Trang 16 Công suất tải qua cuộn trung của một máy biến áp tự ngẫu được tính theo công thức
2
bT ptT
T
S S
Công suất tải qua cuộn hạ của một máy biến áp tự ngẫu được tính theo công thức
T C
S - công suất của một bộ máy phát điện – máy biến áp bên trung áp
Từ đó ta có bảng phân bố công suất cho các cuộn dây của máy biến áp tự ngẫu trong các
khoảng thời gian như sau
Hỏng một bộ máy phát điện – máy biến áp bên trung
Khi phụ tải bên trung cực đại
Trang 17110kV 220kV
max
S S
2
130.5
175
2
1
5
1
max
MVA S
S
S C H T 61,941 46,89515,046
Trong trường hợp này máy biến tự ngẫu tải công suất từ hạ sang cao và trung do đó công suất tải qua cuộn hạ là lớn nhất
S S
S HT (2 C bC) 168,092 (2.15,04669) 69
Trang 18110kV 220kV
F4
0 69
S T = 22,475
Sc = 41,667
Khi phụ tải bên trung là cực tiểu
Phụ tải bên trung cực tiểu trong khoảng thời gian( 07h) tương ứng với công suất
min
S S
2
130.5
175
2
1
5
1
max
MVA S
S
S C H T 64,142 22,47541,667
Trong trường hợp này máy biến áp tự ngẫu tải công suất từ hạ sang cao và trung do đó
công suất tải qua cuộn hạ là lớn nhất
Trang 19S S
S HT (2 C bC) 114,774 (2.41,66769) 37,56
Dấu (-) ở đây thể hiện công suất phát ra của nhà máy là thừa so với yêu cầu ,do đó công suất của các tổ máy sẽ được giảm bớt để thoả mãn nhu cầu của hệ thống
Hỏng máy biến áp tự ngẫu
Khi phụ tải bên trung là cực đại
Phụ tải bên trung cực đại trong khoảng thời gian (1420h) tương ứng với công suất
S
S T ptTmax 2 bT 162,79 2.69 24,79
MVA S
S S
5
175
5
1
max
MVA S
S
S C H T 54,882 24,79 30,092
Trang 20110kV 220kV
S S
S HT ( C bC) 168,092 (30,09269) 69
Công suất dự trữ quay của hệ thống S dtquay 110MVA suy ra S S dtquay
Vậy hệ thống làm việc bình thường
Khi phụ tải bên trung là cực tiểu
Phụ tải bên trung cực tiểu trong khoảng thời gian (07h) tương ứng với công suất
Trang 21110kV 220kV
F4
69 69
S T = 24,05
S
S T uTmin 2 bT 113,95 2.69 24,05
MVA S
S S
5
175
5
1
max
MVA S
S . vậy máy biến áp làm việc bình thường
Công suất phát về hệ thống so với lúc làm việc bình thường bị thiếu là
MVA S
S S
S HT ( C bC) 114,774 (83,87469) 38,1
Dấu (-) ở đây thể hiện công suất phát ra của nhà máy là thừa so với yêu cầu ,do đó công suấtcủa các tổ máy sẽ được giảm bớt để thoả mãn nhu cầu của hệ thống
3 Tính tổn thất điện năng trong máy biến áp
Tổn thất điện năng trong máy biến áp hai cuộn dây
Trang 22áp dụng công thức
8760
t n
S
S P P
S 2 - công suất định mức của máy biến áp hai cuộn dây[MVA]
Thay số vào được kết quả sau
+ MBA hai dây quấn 220kV
MWh
80
69.320105
A
A dq 2. 110 220 2.2633,43005 8271,8
Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu
Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu được tính theo công thức sau
dmB
S P
Trang 23P
,P T,P H - tổn thất công suất tác dụng trong các cuộn dây , kW
iH iT
- tổn thất công suất không tải của máy biến áp , kW
S TNdm- công suất định mức của máy biến áp tự ngẫu , MVA
Tổn thất công suất tác dụng của cuộn cao
0
H nT H
nC T
nC
P P
P
=
1905
,0
1905
,0
190380
.5,
nT H
P
2 2
.5,
5,0
1905
,0
190.5,
Trang 24
160
1
S kV
092,168
3)
4
1
S I
dm
pt
110.3
6975,40.2
3
.2
Trang 25+ Dòng cưỡng bức phía cao áp của máy biến áp hai cuộn dây
kA U
S I
dm
F
110.3
75.05,1
3.05,1
) 2 (
S I
dm
T
110.3
895,46
3
max )
3 (
S I
dm
F
5,10.3
75.05,1
3.05,
Trang 26110kV 220kV
F4 F1
F3 F2
SHT.max = 168,092MVA SHT.min = 97,788MVA
SptT.max = 162,79MVA SptT.min = 113,95MVA
a.Máy biến áp hai cuộn dây
Công suất của máy biến áp hai cuộn dây nối bộ với máy phát được chọn theo công thức sau (khi công suất tự dùng lấy từ nguồn dự phòng )
MVA S
S B2dq Fdm 75
Tra bảng 4 “Thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp” chọn được máy biến áp hai cuộn dây
có các thông kỹ thuật sau
Bảng 2-4
Loại máy Uc(kV) Uh(kV) P0(
kW)
Pn(kW) Un(%) I0(%)
Sốlượng Giá Tọệ80000/11
b Máy biến áp tự ngẫu
Công suất của máy biến áp tự ngẫu được chọn theo công thức sau
Fdm Hdm
Trang 27- hệ số có lợi của máy biến áp tự ngẫu (= C
T C U
U
U
= 242 0,5
121242
.5,0
1
Tra bảng 6 “Thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp” chọn được máy biến áp có các thông
sô kỹ thuật sau
Bảng 2-5
Loại máy
U (kV)
H
C-H
T-T
H
121
1
-38
0 20 11 32
2.Kiểm tra quá tải của MBA
Trong thực tế phụ tảiluôn thay đổi và phần lớn thời gian làm việc của máy biến áp với phụ tải thường nhỏ hơn định mức , khi đó hao mòn cách điện sẽ nhỏ hơn hao mòn cách điện định mức(do nhiệt độ của máy biến áp nhỏ hơn nhiết độ định mức) kết quả là tuổi thọ của
máy biến áp tăng Do vậy vào những thời điểm công suất của phụ tải lớn hơn công suất định mức của máy biến áp vẫn có thể cho làm việc với công suất và thời gian quá tải phù hợp
Xét hai trạng thái quá tải của máy biến áp là
Quá tải bình thường
Quá tải sự cố
a.Bình thường
Máy biến áp hai cuộn dây
Máy biến áp hai cuộn dây làm việc hiệu quả nhất với đồ thị phụ tải bằng phẳng
Trang 28SB2(MV A)
6930.5
175
.5
1
max
Máy biến áp tự ngẫu
Công suất tải qua cuộn cao của một máy biến áp tự ngẫu được tính theo công thức sau
2
HT C
T
S S
Công suất tải qua cuộn hạ của một máy biến áp tự ngẫu được tính theo công thức sau
T C
S - công suất của một bộ máy phát điện – máy biến áp bên trung áp
Từ đó ta có bảng phân bố công suất cho các cuộn dây của máy biến áp tự ngẫu trong từngkhoảng thời gian như sau
Bảng 2-6
Thời
gian (h) 07 78 814 1420 2024
Trang 29F4 F1
F3 F2
69 0
ST
=12,395
SC = 49,546MVA
SHT.max = 168,092MVA
SptT.max = 162,79MVA
Hỏng một bộ máy phát – máy biến áp phía trung áp
Khi phụ tải bên trung cực đại
Phụ tải bên trung cực đại trong khoảng thời gian (1420h) tương ứng với công suất
.2
max
S S
2
130.5
175
2
1
5
1
max
MVA S
S
S C H T 61,941 12,39549,546
Trang 30
Trong trường hợp này máy biến tự ngẫu tải công suất từ hạ sang cao và trung do đó công suất tải qua cuộn hạ là lớn nhất
Khi phụ tải bên trung cực tiểu
Phụ tải bên trung cực tiểu trong khoảng thời gian( 07h) tương ứng với công suất
.2
max
S S
2
130.5
175
2
1
5
1
max
MVA S
S
S C H T 64,412 ( 12,025) 76,437
Dấu (-) ở đây chỉ có nghĩa là thể hiện công suất truyền tải từ trung áp sang phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu
Trang 31F4 F1
F3 F2
69 0
SptT.min = 113,95MVA
MVA S
S
S n T H 0,5.(64,41212,025) 38,219 mà S n.dm 80MVA suy
ra S n S n.dm vậy máy biến áp tự ngẫu làm việc bình thường
Công suất phát về hệ thống so với lúc làm việc bình thường bị thiếu một lượng là
MVA S
S
S HT 2 C 114,774 2.76,437 38,1
Dấu (-) thể hiện công suất phát của nhà máy vào hệ thống lớn hơn so với yêu cầu khi bốn
tổ máy còn lại làm việc ở công suất định mức trong thời gian phụ tải bên trung là cực tiểu do
đó cần giảm công suất phát của các tổ máy để đảm bảo yêu cầu của hệ thống
Hỏng một máy biến áp liên lạc
Khi phụ tải bên trung cực đại
Phụ tải bên trung cực đại trong khoảng thời gian (1420h) tương ứng với công suất
S
S T ptTmax 3 Fdm 162,79 3.69 44,21
Trang 32F4 F1
F3 F2
69 69
ST
=44,21
SC = 99,092
SHT.max = 168,092MVA
S = 69MVA
SptT.max = 162,79MVA
S S
5
175
5
1
max
MVA S
S
S C H T 54,882 ( 44,21) 99,092
Dấu (-) ở đây chỉ để thể hiện công suất truyền từ phía trung sang phía cao của
máy biến áp tự ngẫu
Trong trường hợp này máy biến tự ngẫu tải công suất từ hạ và trung sang cao do đó công suất tải qua cuộn nối tiếp là lớn nhất
MVA S
S . vậy máy biến áp tự ngẫu làm việc bình thường
Công suất phát về hệ thống so với lúc làm việc bình thường bị thiếu một lượng là
MVA S
Khi phụ tải bên trung cực tiểu
Phụ tải bên trung cực tiểu trong khoảng thời gian (07h) tương ứng với công suất
Trang 33F4 F1
F3 F2
69 69
ST
=93,05
SC = 152,875
SHT = 114,774MVA
SptT.min = 113,95MVA
S
S T ptTmin 3 Fdm 113,95 3.6993,05
VA S
S S
5
175
5
1
max
MVA S
S
S C H T 59,824 ( 93,05) 152,874
Dấu (-) ở đây chỉ để thể hiện công suất truyền từ phía trung sang phía cao của
máy biến áp tự ngẫu
Trong trường hợp này máy biến tự ngẫu tải công suất từ hạ và trung sang cao do đó công suất tải qua cuộn nối tiếp sẽ là lớn nhất
MVA S
S S
S n T H 0,5 C 0,5.152,87476,437 mà S n.dm 80MVA suy ra
dm
n
n S
S . vậy máy biến áp làm việc bình thường
Công suất phát về hệ thống so với lúc làm việc bình thường bị thiếu là
MVA S
S
S HT 2 C 114,774 152,874 38,1
Trang 34Dấu (-) thể hiện công suất phát của nhà máy vào hệ thống lớn hơn so với yêu cầu khi bốn
tổ máy còn lại làm việc ở công suất định mức trong thời gian phụ tải bên trung là cực tiểu , cần giảm công suất phát của các tổ máy để đảm bảo đủ yêu cầu hệ thống
3 Tính tổn thất điện năng trong MBA
Tổn thất điện năng trong máy biến áp hai cuộn dây
Trong phương án này dùng ba máy biến áp hai cuộn dây 110kV và tổn thất điện năng củamột máy biến áp là
MWh
80
69.31070
A2dq 3. 110 3.2633,4 7900,2
Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu
Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu được tính theo công thức sau
Trang 3557,192 190 30,245 190 26,947 570.6160
1
S kV
092,168
3)
4
1
S I
dm
pt
110.3
6975,40.2
3
.2
Trang 36kA U
S I
dm
F
110.3
75.05,1
3.05,1
) 2 (
S I
dm
T
110.3
05,93
3
max )
3 (
S I
dm
F
5,10.3
75.05,1
3.05,
Do đó việc tính toán ngắn mạch là một việc quan trọng , mục đích là để xác định dòngđiện lớn nhất chạy qua các thiết bị điện và khi cụ điên khi xảy ra ngắn mạch ba pha trong hệthống ( đây là trường hợp thường gây hậu quả nghiệm trọng nhất )
Trang 37Trong tính toán ngắn mạch cần xác định các loại dòng điện
- Dòng điện siêu quá độ tại điểm ngắn mạch I”(0)
3
+ Điểm N4- Sau máy cắt nối giữa máy phát và máy biến áp tự ngẫu , nguồn cung cấp là hệ thống và các máy phát trừ máy phát F3
+ Điểm N5 - Đầu đường dây cung cấp cho phụ tải tự dùng và địa phương của nhà
máy , nguồn cung cấp là hệ thống và toàn bộ các máy phát
3.2 Tính toán ngắn mạch cho phương án 1
Vị trí các điểm ngắn mạch của phương án 1
Trang 38TD TD
F5
B5 B4
HT
XB 1
X T
X C
Xdd+X HT
HT
X F
X F
X F
X F
X F
1 Sơ đồ thay
2 Tính toán điện kháng của các phần tử
Chọn đại lượng cơ bản S cb 100MVA
U cb U tb= (10,5kV ; 115kV ; 230kV)
• Điện kháng hệ thống
HT
cb HT HT
S
S X
Trang 39Trong đó : X HT* - điện kháng tính đến thanh cái hệ thống ( * 1,4
HT X
• Điện kháng của đường dây kép nối với hệ thống
2 1
0 2
1
cb
cb dd
U
S L x
1
2
dd X
• Tính điện kháng của máy biến áp
Máy biến áp tự ngẫu
Điện áp ngắn mạch phần trăm của các cuộn dây phía cao ,trung , hạ được tính theo công thức sau
%)
%
%(
5,0
%5,11)203211(5,
5,0
%5,0)322011(5,
5,0
Trang 405
X 2 N1
X 3
X 4
HT
X 1
072,0160
100.100
%5,11
C
S
S U
X
0160
100.100
%5,0
T
S
S U
X
(bỏ qua)
128,0160
100.100
%5,20
H
S
S U
X
Máy biến áp hai cuộn dây
138,080
100.100
%11
100
%)
220(
dm
cb N
qd
S
S U
X
131,080
100.100
%5,10
100
%)
110(
dm
cb N
qd
S
S U
X
• Điện kháng của máy phát điện
195,075
100.146,0
S
S x x
Tính ngắn mạch tại điểm N 1
Sơ đồ có tính chất đối xứng qua điểm ngắn mạch do đó thể biến đổi đơn giản như sau
Trong đó
1065,00875,0019,0
1 X dd X HT
X
036,02
072,02
2 X C
X
1615,02
195,02
128,022
3 X H X F
X
X4 X F X B220 0,1950,1380,333