1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp nhiệt điện 4x60MW, 3 cấp điện áp

126 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 893,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chọn máy biến áp và tính tổn thất công suất, điện năng các phương án.. Tuy nhiên, với thế mạnh nguồn nguyên liệu như ở nước ta, tính chất phụ tải đáy của nhà máy nhiệt điện… thì việc c

Trang 1

Khoa năng lượng

Nhiệm vụThiết kế tốt nghiệp

Họ và tên sinh viên : Dương Đình Hiển

I Tên đề tài

Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện ngưng hơi, công suất 240 MW

I Các số liệu ban đầu:

- Số tổ máy phát điện: 4x60 MW; cos = 0,80; Uđm = 10,5KV

- Nhà máy nối với hệ thống bằng 2 lộ đường dây 220 KV, chiều dài mỗi lộ

90 Km

- Công suất hệ thống (không kể nhà máy đang thiết kế): 2800 MVA

- Dự trữ công suất hệ thống: 12%/

- Điện kháng ngắn mạch (tính tại thanh cái hệ thống nối với đường dây): 0,7

- Nhà máy có nhiệm vụ cung cấp cho các phụ tải sau:

1 Phụ tải cấp điện áp máy phát P max = 9MW; cos = 0,84.

Phụ tải bao gồm các đường dây:

Trang 2

2 Phụ tải cấp điện áp trung 110KV: P max = 120 MW; cos = 0,80

Phụ tải bao gồm các đường dây: 2 kép + 1 đơn

Đồ thị phụ tải (tính theo % Pmax)

3 Nhà máy có nhiệm vụ phát công suất (tổng) theo biểu đồ sau: (tính

theo % công suất đặt)

III Nội dung công việc:

- Tính cân bằng công suất, vạch phương án nối dây chọn sơ đồ thiết kế

- Chọn máy biến áp và tính tổn thất công suất, điện năng các phương án

- Tính toán ngắn mạch, lựa chọn các thiết bị của sơ đồ nối điện chính cácphương án

- Tính toán thiết kế, xác định phương án tối ưu

- Chọn sơ đồ tự dùng và một số thiết bị phụ

- Vẽ các bản vẽ: Sơ đồ nối điện chính và các bản vẽ cần thiết cho thuyếtminh

Trang 3

* Xác định chế độ vận hành tối ưu của nhà máy theo phương pháp quy hoạch động

3 Xác định chế độ vận hành tối ưu của nhà máy ứng với biểu đồ công suất

đã cho (biểu đồ phát công suất tổng trong ngày) Xác định chi phí nhiênliệu tổng

4 So sánh chi phí nhiên liệu xác định được theo chế độ vận hành tối ưu vàchế độ phân bổ đều công suất cho các tổ máy

Trang 4

Lời nói đầu

Năng lượng, theo cách nhìn tổng quát là rất rộng lớn, là vô tận Tuy nhiên, nguồn năng lượng mà con người có thể khai thác phổ biến hiện nay đang càng trở nên khan hiếm và trở thành một vấn đề lớn trên thế giới Đó là bởi vì để có năng lượng dùng ở các hộ tiêu thụ, năng lượng sơ cấp phải trải qua nhiều công đoạn như khai thác, chế biến, vận chuyển và phân phối Các công đoạn này đòi hỏi nhiều chi phí về tài chính, kỹ thuật và các ràng buộc

xã hội Hiệu suất các công đoạn kể từ nguồn năng lượng sơ cấp đến năng lượng cuối nói chung là thấp Vì vậy đề ra lựa chọn và thực hiện các phương pháp biến đổi năng lượng từ nguồn năng lượng sơ cấp đến năng lượng cuối

để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất là một nhu cầu và cũng là nhiệm vụ của con người

Hệ thống điện là một bộ phận của hệ thống năng lượng, bao gồm các nhà máy điện, mạng điện và các hộ tiêu thụ điện Trong đó các nhà máy điện

có nhiệm vụ biến đổi năng lượng sơ cấp như: than, dầu, khí đốt, thuỷ năng

… thành điện năng Hiện nay ở nước ta lượng điện năng được sản xuất hàng năm bởi các nhà máy nhiệt điện không còn chiếm tỉ trọng lớn như thập kỷ

80 Tuy nhiên, với thế mạnh nguồn nguyên liệu như ở nước ta, tính chất phụ tải đáy của nhà máy nhiệt điện… thì việc củng cố và xây dựng mới các nhà máy nhiệt điện vẫn đang là một nhu cầu đối với giai đoạn phát triển hiện nay

Trong bối cảnh đó, thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện và tính toán chế độ vận hành tối ưu của nhà máy điện không chỉ là nhiệm vụ mà còn là sựcủng cố khá toàn diện về mặt kiến thức đối với mỗi sinh viên ngành hệ thốngđiện trước khi thâm nhập vào thực tế

Với yêu cầu như vậy, đồ án tốt nghiệp được hoàn thành gồm bản thuyết minh này kèm theo các bản vẽ phần nhà máy nhiệt điện và phần chuyên đề

Bản thuyết minh gồm hai phần:

Phần một với nội dung thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện được chia làm sáu chương Các chương này trình bày toàn bộ quá trình tính toán

Trang 5

từ chọn máy phát điện, tính toán công suất phụ tải các cấp điện áp, cân bằng công suất toàn nhà máy, đề xuất các phương án nối điện, tính toán kinh tế -

kỹ thuật, so sánh chọn phương án tối ưu đến chọn khí cụ điện cho phương ánđược lựa chọn Phần này có kèm theo 4 bản vẽ A4

Phần hai là tính toán chế độ vận hành tối ưu của nhà máy nhiệt điện bằng phương pháp quy họch động Nội dung phần này gồm: chương một là trình bày lý thuyết về phương pháp quy hoạch động dùng để giải bài toán phân bố tối ưu công suất của nhà máy điện và chương hai là tính toán cụ thể theo yêu cầu của đề tài

Trong quá trình làm đồ án, em xin chân thành cảm ơn thầy Lã Văn út cùng các thầy cô trong bộ môn Hệ thống điện đã hướng dẫn một cách tận tình để em có thể hoàn thành đồ án này

Trang 6

Mục lục

Lời nói đầu

Phần 1: Tính toán thiết kế nhà máy điện 73

Chương 1: Tính toán phụ tải và cân bằng công suất 73

1.1 Chọn máy phát điện 73

1.2 Tính toán phụ tải và cân bằng công suất 73

1.2.1 Cấp điện áp máy phát 73

1.2.2 Cấp điện áp trung (110KV) 73

1.2.3 Phụ tải toàn nhà máy 73

1.2.4 Tự dùng của nhà máy điện 73

1.2.5 Cân bằng công suất toàn nhà máy, công suất phát về hệ thống 73

1.3 Chọn các phương án nối dây 73

Chương 2: Tính toán chọn máy biến áp 73

A Phương án I 73

2.1.a Chọn máy biến áp 73

2.2.a Phân bố tải cho các máy biến áp 73

2.3.a Kiểm tra khả năng mang tải của các máy biến áp 73

2.4.a Tính toán tổn thất điện năng tỏng các máy biến áp 73

B Phương án II: 73

2.1.b Chọn máy biến áp 73

2.2.b Phân bố tải cho các máy biến áp 73

2.3.b Kiểm tra khả năng mang tải của các máy biến áp: 73

2.4.b Tính toán tổn thất điện năng trong các máy biến áp 73

Chương 3: Tính toán dòng điện ngắn mạch và lựa chọn thiết bị của sơ đồ nối điện chính các phương án 73

A Tính toán ngắn mạch 73

3.1 Phương án I 73

Trang 7

3.2 Phương án 2 73

B Lựa chọn các thiết bị của sơ đồ nối điện chính 73

1 Chọn máy cắt điện 73

2.a Tính toán dòng cưỡng bức 73

2.b Tính toán dòng cưỡng bức 73

3 Chọn sơ đồ nối điện và thiết bị phân phối 73

Chương 4: Tính toán kinh tế - kỹ thuật Chọn phương án tối ưu 73

1 Phương án 1 73

2 Phương án 2 73

Chương 5: Lựa chọn khí cụ điện và dây dẫn, thanh góp 73

5.1 Chọn máy cắt điện và dao cách ly 73

5.2 Chọn thanh dẫn cứng 73

5.2.1 Chọn tiết diện 73

5.2.2 Kiểm tra ổn định động 73

5.3 Chọn sứ đỡ thanh dẫn 73

5.4 Chọn dây dẫn và thanh góp mền 73

5.4.1 Chọn tiết diện dây dẫn và thanh góp mền 73

5.4.2 Kiểm tra ổn định nhiệt khi ngắn mạch 73

5.4.3 Kiểm tra điều kiện vầng quang 73

5.5 Chọn máy biến điện áp và máy biến dòng 73

5.5.1 Cấp điện áp 220KV 73

5.5.2 Cấp điện áp 110KV 73

5.5.3 Mạch máy phát 73

5.6 Chọn cáp, kháng và máy cắt hợp bộ cho phụ tải địa phương 73

5.6.1 Chọn cáp cho phụ tải địa phương 73

5.6.2 Chọn kháng điện 73

5.6.3 Kiểm tra máy cắt hợp bộ của phụ tải địa phương 73

5.7 Chọn chống sét van 73

1 Chọn chống sét van cho thanh góp 73

Trang 8

2 Chọn chống sét van cho máy biến áp 73

Chương 6: Chọn sơ đồ và thiết bị tự dùng 73

6.1 Chọn máy biến áp tự dùng 73

6.1.1 Chọn máy biến áp cấp 1 73

6.1.2 Chọn máy biến áp cấp 2: 73

6.2.Chọn khí cụ điện tự dùng 73

Phần II: Xác định chế độ vận hành tối ưu của nhà máy theo phương pháp quy hoạch động 73

A Phương pháp tính 73

B Tính toán cụ thể 73

Trang 9

Phần 1: Tính toán thiết kế nhà máy điện

Chương 1 Tính toán phụ tải và cân bằng công suất

Tính toán phụ tải và cân bằng công suất là một phần rất quan trọng trong nhiệm vụ thiết kế đồ án tốt nghiệp Nó quyết định tính đúng, sai của toàn bộ quá trình tính toán sau Ta sẽ tiến hành tính toán cân bằng công suất theo công suất biểu kiến S dựa vào đồ thị phụ tải các cấp điện áp hàng ngày

vì hệ số công suất cấp các cấp không giống nhau

SMVA

PMW

t

% P

PUF max

SUF(t) =

 

 cos t

PUF

Trang 10

PT(t) =

 100

t

%P

.PTmax

ST(t) =

 

cos

t

PT

Bảng biến thiên công suất và đồ thị phụ tải

Bảng 1.3

Trang 11

1.2.3 Phụ tải toàn nhà máy

Nhà máy gồm 4 máy phát có SđmF = 75MVA Do đó công suất đặt của nhà máy là:

SNM = 4 75 = 300 MVA

Snm(t) =

 100

t

%P

Trang 12

Trong đó  = 8% Từ đó ta có bảng biến thiên công suất và đồ thị điện

Trang 13

1.2.5 Cân bằng công suất toàn nhà máy, công suất phát về hệ thống.

Bỏ qua tổn thất công suất, từ phương trình cân bằng công suất ta có công suất phát về hệ thống

Trang 14

0 24 t (h)

S UF

(MVA)

79,96 64,9661,75

147,43 115,3 101,74

134,94 106,38

Trang 15

- Phụ tải điện áp máy phát không lớn, ® mF

max UFS.2

1.3 Chọn các phương án nối dây.

Chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy điện là một khâu quan trọng trong quá trình thiết kế nhà máy điện Nó quyết định những đặc tính kinh tế

và kỹ thuật của nhà máy thiết kế Cơ sở để vạch ra các phương án là bảng phụ tải tổng hợp, đồng thời tuân theo những yêu cầu kỹ thuật chung

- Với cấp điện áp trung là 110KV và công suất truyền tải lên hệ thống luôn lớn hơn dự trữ quay của hệ thống, ta dùng hai máy biến áp liên lạc lại tựngẫu

- Có thể ghép bộ máy phát - máy biến áp vào thanh góp 110 KV vì phụ tải cực tiểu cấp này lớn hơn công suất định mức của một máy phát

- Phụ tải điện áp máy phát lấy rẽ nhánh từ các bộ với công suất không quá 15% công suất bộ

- Không nối bộ hai máy phát với một máy biến áp vì công suất của một bộ như vậy sẽ lớn hơn dự trữ quay của hệ thống

Như vậy ta có thể đề xuất bốn phương án sau để lựa chọn:

 Phương án 1:

Phương án này phía 220KV ghép 1 bộ máy phát điện - máy biến áp đểlàm nhiệm vụ liên lạc giữa phía cao và trung áp ta dùng máy biến áp tự ngẫu.Phía 110KV ghép 1 bộ máy phát điện - máy biến áp

Trang 16

Phương án này hai tổ máy được nối với thanh góp 220KV qua máy biến

áp liên lạc Còn phía 110KV được ghép 2 bộ máy phát điện - máy biến áp

Trang 17

- Độ tin cậy cung cấp điện được đảm bảo.

- Công suất từ bộ máy phát điện - máy biến áp hai cuộn dây lên

220KV được truyền trực tiếp lên hệ thống, tổn thất không lớn

- Đầu tư cho bộ cấp điện áp cao hơn sẽ đắt tiền hơn

Phương án 2

Trang 18

- Độ tin cậy cung cấp điện đảm bảo, giảm được vốn đầu tư do nỗi bộ ởcấp điện áp thấp hơn, thiết bị rẻ tiền hơn.

Phương án 3

- Số lượng máy biến áp nhiều đòi hỏi vốn đầu tư lớn, đồng thời trong quá trình vận hành phức tạp và xác suất sự cố máy biến áp tăng, tổn thất công suất lớn

- Khi sự cố bộ bên trung thì máy biến áp tự ngẫu chịu tải qua cuộn dâychung lớn so với công suất của nó

Phương án 4

- Liên lạc giữa phía cao áp và phía trung áp kém

- Các bộ máy phát điện - máy biến áp nối bên phía 220KV sẽ đắt tiền

do tiền đầu tư cho thiết bị ở điện áp cao hơn đắt tiền hơn

- Sơ đồ thanh góp 220KV phức tạp do số đường dây vào ra tăng lên tuy bên 110 KV có đơn giản hơn

- Khi sự cố máy phát - máy biến áp liên lạc thì bộ còn lại chịu tải quá lớn do yêu cầu phụ tải bên trung lớn

Tóm lại: Qua phân tích ở trên ta chọn phương án 1 và phương án 2

để tính toán tiếp, phân tích kỹ hơn về kỹ thuật và kinh tế nhằm chọn ra sơ đồ nối điện chính cho nhà máy điện được thiết kế

Trang 19

Chương 2 Tính toán chọn máy biến áp

Máy biến áp là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống điện, công suất của chúng rất lớn, bằng khoảng 4 đến 5 lần tổng công suất các máy phát điện Do đó vốn đầu tư cho máy biến áp nhiều nên ta mong muốn chọn số lượng máy biến áp ít, công suất nhỏ mà vẫn đảm bảo cung cấp điện cho hộ tiêu thụ

2.1.a Chọn máy biến áp

 Bộ máy phát - máy biến áp hai cuộn dây

110

220 

= 0,5

Trang 20

SđmB2 = SđmB3  0,5

75 = 150 MVA

Từ đó ta có bảng tham số máy biến áp cho phương án 1 như sau:

2.2.a Phân bố tải cho các máy biến áp

Để vận hành thuận tiện và kinh tế ta cho B1, B4 làm việc với đồ thị phụ tải bằng phẳng suốt năm

SB1 = SB4 = SđmF = 75MVA

Đồ thị phụ tải các phía của MBA tự ngẫu B2, B3 theo thời gian t

Phía trung: ST(t) = 2

1(ST - SB4)

Phía cao: Sc(t) = 2

1(SHT - SB1)Phía hạ: SH(t) = ST(t) + SC(t)

Ta có bảng phân bổ công suất:

Trang 21

B2, B3

2.3.a Kiểm tra khả năng mang tải của các máy biến áp

 Công suất định mức của MBA chọn lớn hơn công suất thừa cực đại nên không cần kiểm tra điều kiện quá tải bình thường

Trang 22

S = 2

1502

STmax

= 75 MVAThực tế mỗi máy biến áp tự ngẫu phải tải được một lượng công suất là:

SB2(B3) =  SđmB = 0,5.160 = 80 MVA

Ta thấy: SđmB2 = 80 > 75MVA

 Do vậy nên máy biến áp không bị quá tải

- Phân bố công suất khi sự cố B4

 Phía trung của MBA tự ngẫu phải tải một lượng công suất là:

- Công suất dự trữ của hệ thống là SdtHT = 336 MVA

Ta thấy SdtHT > Sthiếu  thoả mãn điều kiện

Trang 23

 Điều kiện kiểm tra sự cố:

Khi sự cố máy biến áp B2 (hoặc B3) máy biến áp tự ngẫu còn lại phải tải một lượng công suất là:

S =STmax - SB4 =150 - 69 = 81 MVAThực tế mỗi máy biến áp tự ngẫu phải tải được một lượng công suất là:

SB2(B3) = .SđmB = 0,5.160 = 80 MVA

Do vậy nên máy biến áp bị quá tải với hệ số quá tải là:

Kqtsc = 80

81 = 1,0125 < 1,4

K = 1,4 là hệ số quá tải sự cố cho phép

 Vậy nên máy biến áp thoả mãn điều kiện kiểm tra

- Phân bố công suất khi sự cố B2 :

 Phía trung của MBA tự ngẫu phải tải sang thanh góp trung áp một lượng công suất

Trang 24

STB2(B3) = STmax - SB4 = 150 - 69 = 81 MVA

- Lượng công suất từ máy phát F3 cấp lên phía hạ của B3

SHB2(B3) = SđmF - SUF = 4

1.Stdmax = 75 - 10,7 - 4

1.24 = 58,3 MVA

- Lượng công suất phát lên phía cao của B3:

Các máy biến áp đã chọn cho phương án 1 hoàn toàn đảm bảo yêu cầu

kỹ thuật, làm việc tin cậy, không có tình trạng máy biến áp làm việc quá tải

2.4.a Tính toán tổn thất điện năng tỏng các máy biến áp.

Tổn thất trong máy biến áp gồm 2 phần:

- Tổn thất sắt không phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp và bằng tổn thất tải của nó

- Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp.Công thức tính tổn thất điện năng trong máy biến áp ba pha hai cuộn dây trong một năm:

Trang 25

Atn = P0.T + S2dmB

365.(PNC.S t2Ci i + Pnt.S ti + P2ti ntt.S ti)2Hi

H NC T

NC

PP

H NT T

NC

PP

H NC 2

 Máy biến áp ba pha hai cuộn dây

Máy biến áp B1 và B4 luôn cho làm việc với công suất truyền tải qua nó: Sb = 69 MVA trong cả năm

80

6932080

80

6931070

= 2633,35.103 KWh

 Máy biến áp tự ngẫu

Trang 26

1905

,0

190380

5,0

1905

,0

190380

1905

,0

190

2 2

= 570 KW

Hi NH 2

ti NT 2

Ci NC 2

dm

S.Pti.S.Pti.SPS

+ (190.(-3,63)2 + 190.25,52 + 570.23,482).2 + (190.39,22 + 190.25,52 + 570.64,72).2 + (190.23,22 + 190.40,52 + 570.63,72).2 + (190.16.372 + 190.332 + 570.49,372).4 + (190.32,972 + 190.182 + 570.50,972) + (190.18,692 + 190.182 + 570.36,692).4}

= 1220,5.103 KWhNhư vậy, tổng tổn thất điện năng một năm trong các máy biến áp là:

A = AB1 + AB2 + AB3 + AB4

= 2876,1.103 + 2.1220,5.103 + 2633,35.103

= 7860,45.103 KWh

B Phương án II:

Trang 27

Từ đó ta có bảng tham số máy biến áp cho phương án 2 như sau:

Trang 28

Để vận hành thuận tiện và kinh tế ta cho B3, B4 làm việc với đồ thị phụ tải bằng phẳng suốt năm.

SB3 = SB4 = SđmF - 4

1

Stdmax = 75 - 4

1.24 = 69 MVA

Đồ thị phụ tải các phía của MBA tự ngẫu B1, B2 theo thời gian t

Phía trung: ST(t) = 2

1{ST - (SB3 + SB4}

Phía cao: SC(t) =

220 TG

S21

2.3.b Kiểm tra khả năng mang tải của các máy biến áp:

Công suất định mức của MBA chọn lớn hơn công suất thừa cực đại nên không cần kiểm tra điều kiện qúa tải bình thường

Trang 29

- Điều kiện kiểm tra sự cố:

Khi sự cố máy biến áp B3 (hoặc B4) mỗi máy biến áp tự ngẫu cần phải tải một lượng công suất là:

691502

)S-

 Do vậy nên máy biến áp không bị quá tải

- Phân bố công suất khi sự cố B3:

Phía trung của MBA tự ngẫu phải tải sang thanh góp trung áp 1 lượng công suất:

STB1(B2) = 2

1(STmax - Sbô) = 0,5.(150 - 69) = 40,5 MVA

 Lượng công suất từ máy phát F1 (F2) cấp bên phía hạ của B1 (B2):

Trang 30

1.24 = 63,65 MVA

 Lượng công suất phát lên phía cao của MBA B1 (B2)

HT

B4 B3

- Điều kiện kiểm tra sự cố

Khi có sự cố máy biến áp B1 (hoặc B2) máy biến áp tự ngẫu còn lại phải tải 1 lượng công suất là:

S = Stmax - SB3 - SB4 = 150 - 69 - 69 = 12 MVAThực tế mỗi máy biến áp tự ngẫu phải tải được 1 lượng công suất là:

SB1(B2) = .SđmB = 0,5.160 = 80 MVA

Trang 31

Ta thấy: SđmB1(B2) = 80 > 12 KVA

Công suất định mức của máy biến áp lớn hơn công suất thực cần phải tải khi sự cố:

 Do vậy nên máy biến áp không bị quá tải

- Phân bố công suất khi sự cố MBA B4:

 Phía trung của MBA tự ngẫu phải tải sang thanh góp trung áp 1 lượng công suất:

 Lượng công suất phát lên phía cao của B3

Ta thấy: SdtHT > Sthiếu  thoả mãn điều kiện

- Phân bố công suất khi sự cố MBA B1:

 Công suất trên cuộn trung của B1 (B2) là:

STB1(B2) = 150 - 2.69 = 12 MVA

 Lượng công suất từ máy phát F2 cấp lên phía hạ của B2 là:

Trang 32

 Lượng công suất phát lên phía cao của MBA B2

S - 46,3 = 115,3 - 46,3 = 69 MVA

Ta thấy

SdtHT > Sthiếu  thoả mãn điều kiện

Kết luận:

Các máy biến áp đã chọn cho phương án 2 hoàn toàn đảm bảo yêu cầu

kỹ thuật, làm việc tin cậy, không có tình trạng máy biến áp làm việc quá tải

2.4.b Tính toán tổn thất điện năng trong các máy biến áp.

Tổn thất trong máy biến áp gồm hai phần:

- Tổn thất sắt không phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp và bằng tổn thất không tải không tải của nó

- Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp.Công thức tính tổn thất điện năng trong máy biến áp ba pha hai cuộn dây trong một năm:

S

Hi NH 2

ti NT i

2 Ci NC 2

Trang 33

Trong đó:

SCi, Sti’ SHi: công suất tải qua cuộn cao, trung, hạ của mỗi máy biến áp

tự ngẫu trong khoảng thời gian ti

Sb: công suất tải qua mỗi máy biến áp hai cuộn dây trong khoảng thời gian ti

H NC T

NC

PP

H NT T

NC

PP

H NC 2

 Máy biến áp ba pha hai cuộn dây:

Máy biến áp B3 và B4 luôn cho làm việc với công suất truyền tải qua

nó Sb = 69 MVA trong cả năm Do đó

AB3 = AB4 = 8760 (70 + 310 2

2

80

69) = 2633,35.103 KWh

 Máy biến áp tự ngẫu:

2 ti NT

2 Ci NC 2

Trang 34

+ (190.30,882 + 190.(-9)2 + 570.21,882).2+ (190.79,722 + 190.(-9)2 + 570.64,722).2+ (190.57,652 + 190.(6)2 + 570.63,652).2+ (190.50,872 + 190.(-1,5)2 + 570.49,372).4+ (190.67,472 + 190.(-16,5)2 + 570.50,972).2+ (190.53,192 + 190.(-16,5)2 + 570.36,692).4}

= 1330,395.103 KWh

Như vậy tổng tổn thất điện năng một năm trong các máy biến áp là:

A = AB1 + AB2 + AB3 + AB4

= 2.1330,395.103 + 2.2633,35.103

= 7927,49.103

Trang 35

Chương 3 Tính toán dòng điện ngắn mạch và lựa chọn thiết bị của sơ đồ nối điện

chính các phương án

A Tính toán ngắn mạch.

Mục đích của việc tính toán ngắn mạch là để chọn các khí cụ điện và dây dẫn của nhà máy đảm bảo các chỉ tiêu ổn định động và ổn định nhiệt khi ngắn mạch

Khi chọn sơ đồ để tính toán dòng điện ngắn mạch đối với mỗi khí cụ điện cần chọn 1 chế độ làm việc nặng nề nhất nhưng phải phù hợp với điều kiện làm việc thực tế Dòng điện tính toán ngắn mạch để chọn khí cụ điện là dòng ngắn mạch 3 pha

Chọn các đại lượng cơ bản

Chọn điểm ngắn mạch N3: Khi tính toán chỉ kể thành phần do F2 cungcấp

Điểm ngắn mạch N4 để chọn khí cụ điện cho mạch tự dùng, thực ra cóthể lấy IN4 = IN3 + IN3’

Trang 36

= 0,025

Sd = 2

1.X0.L cb

cbU

S = 2

1

230

100 = 0,034Điện kháng máy phát:

XF = S”d dmF

cbS

S

= 0,146 75

100 = 0,195Điện kháng của máy biến áp hai cuộn dây

80

100.100

5,10S

S.100

%UX

dmB

cb N

11S

S.100

%UX

dmB

cb N

220

= 0,138Điện kháng của máy biến áp tự ngẫu B2, B3

Trang 37

Do UN%  25% nên ta phải bỏ qua hệ số .

NC T

NC

S

SU

UU

1

= 0,072+ Điện kháng cuộn trung áp

XT =

dmB

cb H NC H

NT T

NC

S

SU

UU

1

= -0,003  0+ Điện kháng cuộn hạ áp:

XH = 200

1(UNC-H + UNT-H - UNC-T) dmB

cnSS

= 200

1(32 + 20 - 11) 160

100 = 0,128

Sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch

Trang 38

= 0,1615

X5 = XF + X110B = 0,195 + 0,131 = 0,136

Trang 39

X7 = X3 + X6 = 0,036 + 0,108 = 0,144Nhập hai nguồn E234 và E1

X8 = X2 // X7 = 0,333 0,144

144,0.333,0

Trang 40

Tra đường cong tính toán ta có:

I* (0) = 0,6

I* () = 0,67+ Dòng ngắn mạch phía hệ thống cung cấp:

I” HT(0) = I*

(0) tb

HT

U.3

() tb

HT

U.3

75.4 = 0,303Tra đường cong tính toán ta có:

I* (0) = 3,4

I* () = 2,2+ Dòng ngắn mạch phía nhà máy cung cấp:

I” NM(0) = I*

(0) tb

NM

U.3

S

= 3,4 3.230

75.4

= 2,56KA

I” NM() = I*

() tb

NM

U.3

S

= 0,67 3.230

75.4

= 1,661KA

* Dòng ngắn mạch tổng tại N1:

I”N1(0) = I”HT(0) + I”NM(0) = 4,22 + 2,56 = 6.78 KAI”N1() = I”HT() + I”NM() = 4,71 + 1,66 = 6,37 KA+ Dòng điện xung kích

ixkN1 = 2.kxk.I”N1(0) = 2.1,8.6,78 = 17,26 KA

Ngày đăng: 19/05/2015, 18:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tham số máy phát điện. - Đồ án tốt nghiệp nhiệt điện 4x60MW, 3 cấp điện áp
Bảng tham số máy phát điện (Trang 7)
Bảng biến thiên công suất và đồ thị phụ tải toàn nhà máy. - Đồ án tốt nghiệp nhiệt điện 4x60MW, 3 cấp điện áp
Bảng bi ến thiên công suất và đồ thị phụ tải toàn nhà máy (Trang 9)
Đồ thị công suất phát về hệ thống - Đồ án tốt nghiệp nhiệt điện 4x60MW, 3 cấp điện áp
th ị công suất phát về hệ thống (Trang 11)
Sơ đồ rút gọn - Đồ án tốt nghiệp nhiệt điện 4x60MW, 3 cấp điện áp
Sơ đồ r út gọn (Trang 38)
Sơ đồ thay thế - Đồ án tốt nghiệp nhiệt điện 4x60MW, 3 cấp điện áp
Sơ đồ thay thế (Trang 44)
Sơ đồ thay thế - Đồ án tốt nghiệp nhiệt điện 4x60MW, 3 cấp điện áp
Sơ đồ thay thế (Trang 48)
Sơ đồ nối điện và các điểm ngắn mạch tính toán. - Đồ án tốt nghiệp nhiệt điện 4x60MW, 3 cấp điện áp
Sơ đồ n ối điện và các điểm ngắn mạch tính toán (Trang 49)
Sơ đồ thay thế: - Đồ án tốt nghiệp nhiệt điện 4x60MW, 3 cấp điện áp
Sơ đồ thay thế: (Trang 53)
Sơ đồ thay thế. - Đồ án tốt nghiệp nhiệt điện 4x60MW, 3 cấp điện áp
Sơ đồ thay thế (Trang 56)
Bảng thông số máy cắt cho phương án 1: - Đồ án tốt nghiệp nhiệt điện 4x60MW, 3 cấp điện áp
Bảng th ông số máy cắt cho phương án 1: (Trang 66)
Bảng thông số máy cắt cho phương án 2: - Đồ án tốt nghiệp nhiệt điện 4x60MW, 3 cấp điện áp
Bảng th ông số máy cắt cho phương án 2: (Trang 68)
Sơ đồ nối điện phương án 1. - Đồ án tốt nghiệp nhiệt điện 4x60MW, 3 cấp điện áp
Sơ đồ n ối điện phương án 1 (Trang 69)
Sơ đồ nối điện phương án 2. - Đồ án tốt nghiệp nhiệt điện 4x60MW, 3 cấp điện áp
Sơ đồ n ối điện phương án 2 (Trang 70)
Bảng thông số máy cắt cho phương án 2: - Đồ án tốt nghiệp nhiệt điện 4x60MW, 3 cấp điện áp
Bảng th ông số máy cắt cho phương án 2: (Trang 78)
Bảng thông số dao cách ly. - Đồ án tốt nghiệp nhiệt điện 4x60MW, 3 cấp điện áp
Bảng th ông số dao cách ly (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w