1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống khảo sát quản lý nhân lực

81 1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

công ty, doanh nghiệp ngày càng nhiều, nhu cầu sử dụng lao động ngày càng tăng làm cho nhu cầu quản lý nhân sự của doanh nghiệp càng được chú trọng. Vì sao Doanh Nghiệp phải thực hiện k

Trang 1

công ty, doanh nghiệp ngày càng nhiều, nhu cầu sử dụng lao động ngày càng tăng làm cho nhu cầu quản lý nhân sự của doanh nghiệp càng được chú trọng.

 Vì sao Doanh Nghiệp phải thực hiện khảo sát chất lượng nguồn “vốn” nhân lực?

Một câu hỏi thường đặt ra đối với các giám đốc điều hành(CEO): Doanh nghiệp không biết nguồn nhân lực của mình nằm ở vị trí nào trong mặt bằng ngành nghề sản xuất, kinh doanh hiện nay và việc phát triển nguồn nhân lực của mình hiện tại có đúng với phương pháp quản trị nhân sự hiện đại không? Khi CEO chưa trả lời được câu hòi này thì khó có thể nói đến chiến lược dài hạn của doanh nghiệp để nâng tầm và có thể trở thành những doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của mình

Một đặc điểm rất khác của các CEO Việt Nam là thường ôm đồm quá nhiều việc, không ủy quyền hay giao việc cho các bộ phận chức năng để thực hiện Có thể vấn đề ở đây lại gắn với xác lập tiêu chí trong chiến lược của doanh nghiệp Theo quan niệm, khi doanh nghiệp lập chiến lược phát triển dù ngắn hạn cũng phải được dựa trên cả bốn tiêu chí: doanh thu tài chính, thị phần khách hàng, quy trình nội bộ và đào tạo phát triển con người Tỷ lệ và định hướng cho từng tiêu chí phụ thuộc vào hoạt động và môi trường sản xuất kinh doanh cụ thể hoặc có thể “đàm phán” với từng bộ phận Khi đã xác định được

tỷ lệ rồi, xem như lúc đó chúng ta đã giao được công việc cho các bộ phận chức năng trong từng giai đoạn

 Vậy, việc khảo sát chất lượng nguồn “vốn” nhân lực hiện nay được thực hiện như

thế nào?

Việc khảo sát chất lượng nguồn “vốn” nhân lực phải dựa trên nhu cầu xây dựng hệ thống nguồn nhân lực phát triển thích hợp cho doanh nghiệp Mục đích của khảo sát nhằm tìm ra cách thích hợp tiếp cận hệ thống nguồn nhân lực cũng như xác định những mục tiêu cụ thể và phạm vi của hệ thống nguồn nhân lực

 Tên đề tài:

Phần mềm khảo sát & quản lý nhân lực SLKS

 Mục tiêu của đề tài

Thay thế hệ thống quản lý cũ của Trung tâm hỗ trợ đào tạo và cung ứng nhân lực

Tỉnh Bắc Giang bằng hệ thống mới hoàn thiện, đầy đủ và chính xác hơn, giảm thiểu

Trang 2

giữa các phòng ban chuyên môn, thuận tiện hơn cho việc giám sát hoạt động, thống kê báo cáo của trung tâm Tránh sai sót và giảm thiểu thời gian công việc nhằm nâng cao hiệu quả công việc quản lý.

• Đưa ra đặc tả yêu cầu của phần mềm

• Phân tích dữ liệu vào và đặc tả yêu cầu, để nêu ra các biểu đồ UseCase, biểu đồ trạng thái giữa các đối tượng, biểu đồ lớp các đối tượng

Chương 4: Thiết kế hệ thống

• Thiết kế các kiến trúc và hoạt động của các chức năng hệ thống

• Mô tả thành phần và triển khai của hệ thống

• Thiết kế cơ sở dữ liệu

Chương 5: Chương trình

• Giao diện chương trình

• Mô tả ngôn ngữ lập trình sử dụng và công nghệ sử dụng

• Tổng kết những kết quả đạt được và những ưu, nhược điểm của phần mềm xây dựng được

Chương 6: Tổng kết

• Kết quả đạt được

• Hướng phát triển

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Chúng em xin chân thành cảm ơn ThS Lê Thị Trang Linh đã hướng dẫn chúng

em môn học này

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong khoa Công Nghệ

Thông Tin trường Đại học Điện Lực những người mang đến cho em nguồn tri thức quý

báu và những lời khuyên bổ ích đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian học tập vừa qua

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bè bạn, đã luôn là nguồn động viên to lớn, giúp chúng em vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập và thực hiện đồ án

Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn và luôn mong nhận được sự đóng góp của tất cả mọi người

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM HỖ TRỢ ĐÀO TẠO VÀ

CUNG ỨNG NHÂN LỰC TỈNH BẮC GIANG

1.1 Cơ sở lý thuyết và khảo sát hiện trạng

Đây là bước mở đầu của quá trình phát triển hệ thống, còn gọi là bước đặt vấn đề hay nghiên cứu sơ bộ Khảo sát thực tế để làm quen và thâm nhập vào chuyên môn nghiệp vụ mà hệ thống đó phải đáp ứng, tìm hiểu các nhu cầu đặt ra với hệ thống đó, tập hợp các thông tin cần thiết Để chúng ta đi vào phân tích và thiết kế một cơ sở dữ liệu hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng

1.1.1 Mục đích khảo sát hiện trạng

Chúng ta xây dựng hệ thống mới nhằm mục đích thay thế hệ thống cũ đã có phần không phù hợp với nhu cầu của người sử dụng Việc khảo sát nhằm để:

- Tiếp cận với nghiệp vụ chuyên môn, môi trường hoạt động của hệ thống

- Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và cung cách hoạt động của hệ thống

Chỉ ra những chỗ hợp lý của hệ thống, cần được kế thừa và các chỗ bất hợp lý của

hệ thống, cần nghiên cứu khắc phục

1.1.2 Nội dung khảo sát đánh giá hiện trạng

Tìm hiểu môi trường kinh doanh, nghiên cứu cơ cấu tổ chức của hệ thống chủ quản của công ty

Nghiên cứu các chức trách, nhiệm vụ của từng đối tượng làm việc trong công ty, sự phân cấp quyền hạn

Thu thập và nghiên cứu các hồ sơ sổ sách, các tệp cùng với các phương thức xử lý các thông tin trong công ty

Thống kê các phương tiện và tài nguyên đã và có thể sử dụng

Thu thập các đòi hỏi về thông tin, các ý kiến phê phán, phàn nàn về hiện trạng, các

dự đoán, nguyện vọng và kế hoạch tương lai

Đánh giá, phê phán hiện trạng và đề xuất hướng giải quyết

Lập hồ sơ tổng hợp về hiện trạng

Trang 7

1.2.1 Giới thiệu tổng quan

Trung tâm Hỗ trợ đào tạo và Cung ứng nhân lực tỉnh Bắc Giang được thành lập theo Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 12/7/2007 của UBND tỉnh Bắc Giang Trung tâm

là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, có chức năng thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ đào tạo và Cung ứng nhân lực cho các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh Bắc Giang, thực hiện

hỗ trợ đào tạo nghề và cán bộ quản lý theo nhu cầu của doanh nghiệp trong tỉnh, ngoài tỉnh và nhu cầu của xã hội Cung ứng lao động có tay nghề, lao động quản lý cho các doanh nghiệp, cho xã hội và cho xuất khẩu lao động

1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý trung tâm

Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý trung tâm.

Ban lãnh đạo:

Giám đốc : Nguyễn Thị SinhPhó giám đốc : Nguyễn Văn Hùng

Các phòng chuyên môn:

Phòng hành chính – Kế toán

Phòng Phân tích và Dự báo nhu cầu nhân lực

Phòng Đào tạo và Cung ứng nhân lực

Phòng Xuất khẩu lao động

Trang 8

1.2.3 Mô tả hoạt động

Giúp UBND tỉnh điều tra, nắm tình hình lao động để phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương Thực hiện việc ký kết để hỗ trợ đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực giữa doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và người lao động Nắm nguồn lao động đã qua đào tạo để thực hiện việc cung ứng

Tiếp nhận nhu cầu về nhân lực của doanh nghiệp đang và sẽ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, doanh nghiệp đang đầu tư ở các tỉnh khác để liên kết với các cơ sở đào tạo tổ chức đào tạo, cung ứng theo nhu cầu của doanh nghiệp

Điều tra, phân tích, dự báo thông tin về thị trường lao động như: Nhu cầu đào tạo của người lao động; năng lực của các cơ sở đào tạo; nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp, làm cơ sở thực hiện hoạt động hỗ trợ đào tạo và cung ứng nhân lực

Tuyển chọn lao động hỗ trợ đào tạo và ký hợp đồng cung ứng với các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động để cung ứng lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

Tư vấn học nghề, giới thiệu việc làm cho người lao động Phối hợp với doanh nghiệp, các cơ quan, đơn vị tổ chức các buổi giới thiệu việc làm, tuyển dụng lao động

Quản lý đội ngũ viên chức, lao động hợp đồng của Trung tâm theo quy định của pháp luật

Quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, tài chính của Trung tâm theo quy định của pháp luật

Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh

1.2.4 Đánh giá hiện trạng

1.2.4.1 Những khó khăn chính

Theo khảo sát của nhóm, hiện trạng của Trung tâm đào tạo và cung ứng nhân lực còn nhiều bất cập như sau:

- Phần lớn việc quản lý vẫn phụ thuộc vào giấy tờ, hóa đơn, sổ sách

- Dữ liệu giữa các bộ phận không được thống nhất, dễ gặp sai sót, thiếu chính xác

- Công nghệ thông tin ứng dụng trong phòng khám chỉ dừng ở mức lưu trữ báo cáo, giấy tờ Chưa tận dụng được tối đa mặt bằng cơ sở vật chất công nghệ thông tin

- Khối lượng giấy tờ sử dụng và lưu trữ quá nhiều

- Việc tra cứu tìm kiếm thông tin gặp nhiều khó khăn và tốn thời gian

- Tốn nhiều nhân lực cho việc quản lý nhưng đem lại hiệu quả không cao Tốn nhiều thời gian cho việc tổng hợp các báo cáo định kỳ

Trang 9

Để khắc phục những nhược điểm trên thì việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình quản lý các hoạt động của trung tâm sẽ cần thiết nhằm thực hiện các mục tiêu:

- Mang lại lợi ích nghiệp vụ: tăng khả năng xử lý công việc, đáp ứng yêu cầu: tin cậy chính xác, an toàn bí mật

- Mang lại lợi ích kinh tế: giảm biên chế, chi phí hoạt động, tăng thu nhập…

- Mang lại lợi ích sử dụng: thuận tiện, nhanh chóng, đáp ứng mọi nhu cầu hoạt động của người dùng

- Khắc phục được các nhược điểm của hệ thống cũ

1.2.5 Yêu cầu bài toán

- Cập nhật lưu trữ hồ sơ học sinh, phiếu điều tra nhu cầu của học sinh

- Lưu trữ thông tin của các hoạt động như tốt nghiệp, nguyện vọng…

- Lưu trữ thông tin của phiếu điều tra, lập báo cáo nhu cầu

- Xây dựng báo cáo thống kê tổng hợp và chi tiết các hoạt động quản lý trong trung tâm

- Xuất các giấy tờ liên quan đến hoạt động quản lý

1.2.6 Khái quát hệ thống mới

1.2.6.1 Nhóm Học sinh THPT

Nhóm học sinh THPT có hai nhiệm vụ chính là Nhập phiếu điều tra nhu cầu học nghề của học sinh THPT và báo cáo Nhu cầu học nghề của học sinh THPT

Khi nhập phiếu điều tra chúng ta sẽ lấy đầy đủ thông tin của học sinh về nhu cầu học nghề và sẽ được lưu trong CSDL Sau đó chúng ta hoàn toàn có thể tổng hợp và báo cáo số lượng học sinh theo từng khía cạnh của nhu cầu

1.2.6.2 Nhóm Doanh nghiệp

Nhóm Doanh nghiệp có hai nhiệm vụ chính là Nhập phiếu điều tra nhu cầu nhân lực của Doanh nghiệp và Báo cáo nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp

Khi nhập phiếu điều tra chúng ta sẽ lấy được toàn bộ thông tin cần thiết đến nhu cầu của doanh nghiệp sau đó được lưu trong CSDL Sau đó chúng ta có thể báo cáo tổng hợp hay lấy thông tin của nhu cầu doanh nghiệp theo ý muôn

Trang 10

1.2.6.3 Nhóm Cơ sở đào tạo

Cũng tương tự như hai nhóm kể trên, cũng có 2 nhiệm vụ chính là Nhập phiếu điều tra nguồn nhân lực cung cấp của Cơ sở đào tạo và báo cáo nguồn nhân lực của cơ sở đào tạo

1.2.6.4 Nhóm Danh mục

Nhóm danh mục được chia làm 3 Modul chính là Quản lý danh mục doanh nghiệp, Quản lý danh mục cơ sở đào tạo và quản lý danh mục học sinh, trong mỗi modul đều chưa các chức năng riêng

1.2.6.5 Nhóm Hệ thống

Nhóm hệ thống chủ yếu xử lý các yêu cầu hệ thông như quản lý người dùng, sao lưu cơ sở dữ liệu, cài đặt năm làm việc hay là thay đổi thông tin cá nhân

Trang 11

2.1 Tên dự án

Dự án xây dựng phần mềm “Phần mềm khảo sát & quản lý nhân lực SLKS”.

2.2 Các thành viên tham gia dự án

2.3 Yêu cầu của khách hàng

Có một chương trình giúp cho việc khảo sát và quản lý trở lên thuận tiện hơn:

- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng

- Quản lý thông tin được đầy đủ, dễ dàng, không tốn nhiều thời gian

- Xây dựng các bảng biểu khảo sát có tính chính xác cao

- Hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng đưa ra được các báo cáo về tình hình nhân lực của tỉnh một cách nhanh chóng, chính xác, hiệu quả, đơn giản

- Chương trình gọn nhẹ,chạy trên nhiều đời máy khác nhau

- Sẽ phát triển phần mềm xong trước tháng 12/2013

2.4 Thời gian thực hiện dự án

- Ngày bắt đầu 01/11/2013

- Ngày kết thúc 15/12/2013

2.5 Các trách nhiệm chính

Trang 12

2.6 Môi trường hoạt động

- Hệ điều hành Windows XP, Vista, Win7, Win 8

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008

- MS Office

2.7 Quản lý rủi ro

2.7.1 Nhận diện rủi ro

- Thời gian làm mẫu quá dài: yêu cầu dự án thay đổi quá nhiều, thời gian phản hồi

từ khách hàng không đảm bảo có thể dẫn đến thời gian thực hiện mẫu kéo dài quá mức

- Yêu cầu khó hiểu, nhiều thay đổi:

• Không đủ, không rõ ràng, văn phong trừu tượng, thiếu dữ liệu

• Mâu thuẫn nhau, thiếu chặt chẽ, quá sơ sài

• Thay đổi sát lúc hoàn thành dự án

Điều này có thể dẫn đến việc nhóm không thể xác định được yêu cầu cho hệ thống để đưa

ra được giải pháp xây dựng hệ thống

- Kiểm định mức đơn vị (unit test) nghèo nàn: Nếu kiểm thử mức đơn vị không cẩn thận, lỗi có thể tồn tại tiềm ẩn trong hệ thống dẫn đến những lỗi phần mềm rất khó phát hiện và chỉnh sửa khi phần mềm đi vào hoạt động, hoặc nếu chỉnh sửa sẽ tốn rất nhiều công sức

- Nhân viên thiếu kiến thức và kinh nghiệm: nhóm người thực hiện dự án là nhóm sinh viên thiếu kinh nghiệm thực tế, đồng thời không phải ai cũng cập nhật và hiểu được các công nghệ mới, vì vậy có thể sẽ tốn thêm thời gian huấn luyện

2.7.2 Phân loại rủi ro

Tần suất xuất hiện Mức tác động Thời điểm xuất hiện 1.Thời gian làm

mẫu quá dài 6 - Thường xuyên: Khả năng xuất hiện rủi ro rất cao, xuất

hiện trong hầu hết dự án

2 - Vừa phải: Gây khó khăn cho dự án, ảnh hưởng việc đạt các mục tiêu của dự án

4 - Rất gần: Rủi ro sẽ xuất hiện trong thời điểm rất gần thời điểm phân tích

6 - Quan trọng: Gây khó khăn lớn và làm dự

án không đạt được các mục tiêu

4 - Rất gần: Rủi ro sẽ xuất hiện trong thời điểm rất gần thời điểm phân tích

3.Kiểm định mức

đơn vị nghèo nàn 2 - Đôi khi: Khả năng xuất hiện rủi ro trung bình, chỉ

xuất hiện ở một số ít dự án

8 - Trầm trọng: Có khả năng rất cao làm dự án thất bại

1 - Rất lâu: Rủi ro sẽ xuất hiện trong tương lai xa hoặc chưa xác định được.

4.Nhân viên thiếu

kiến thức và kinh

2 - Đôi khi: Khả năng xuất hiện rủi ro trung bình, chỉ

6 - Quan trọng: Gây khó khăn lớn và làm dự

6 - Ngay lập tức: Rủi ro xuất hiện gần như tức khắc

Trang 13

2.7.3 Phòng ngừa rủi ro

Biện pháp phòng ngừa 1.Thời gian làm mẫu

quá dài

Trong khi đưa ra mẫu và lấy yêu cầu, cố gắng đưa nhiều giả định và giả thiết để khách hàng lựa chọn và xác định yêu cầu.

2.Yêu cầu khó hiểu,

nhiều thay đổi - Tìm hiểu nghiệp vụ của khách hàng- Dựa vào kinh nghiệm, gợi ý bổ sung các yêu cầu

- Lập các phiếu câu hỏi dễ hiểu yêu cầu khách hàng trả lời

3.Kiểm định mức đơn

vị nghèo nàn Tổ chức giám sát kiểm định đơn vị (unit test), hạn chế sai sót xảy ra

4.Nhân viên thiếu

kiến thức và kinh

nghiệm

- Sử dụng các giải pháp công nghệ phổ thông

- Tham khảo kinh nghiệm của các chuyên gia trong lĩnh vực

- Yêu cầu khó hiểu, nhiều thay đổi

• Đối phó: Tránh né

• Cụ thể: Thương lượng với khách hàng, yêu cầu cho tìm hiểu sâu hơn về nghiệp vụ đồng thời được làm việc nhiều hơn và đúng lịch với khách hàng

- Kiểm định mức đơn vị nghèo nàn:

• Đối phó: Chuyển giao

Trang 14

- Nhân viên thiếu kiến thức và kinh nghiệm:

• Đối phó: Giảm nhẹ

• Cụ thể:

o Yêu cầu thành viên nhóm trợ giúp nhau trong các vấn đề kỹ thuật

và kinh nghiệm

o Yêu cầu thành viên nhóm tự bổ sung kiến thức cho dự án

o Lập báo cáo thông báo với khách hàng độ trễ của dự án vì lý do này

Trang 15

Từ kết quả khảo sát yêu cầu bài toán ở chương 1, chương 2 sẽ là chương xác định tác nhân, các chức năng cần có của hệ thống mới cần được xây dựng Từ đây, ta xác định được mối liên hệ giữa các tác nhân với hệ thống, và giữa các hoạt động của hệ thống với nhau thông qua các biểu đồ như biểu đồ use case, biểu đồ trạng thái, biểu đồ lớp.

3.1 Xác định các tác nhân của hệ thống

Qua quá trình tìm hiểu và khảo sát thực tế, xem xét đến quan hệ và các tác động của hệ thống phần mềm, ta xác định được tác nhân của hệ thống bao gồm:

Quản trị viên: là nhân viên quản lý cấp cao, lãnh đạo trung tâm Là tác nhân có

quyền cao nhất trong hệ thống, có quyền thực hiện toàn bộ hệ thống: Quản lý danh mục, quản lý học sinh THPT, quản lý người dùng, quản lý doanh nghiệp, quản lý cơ sở đào tạo

Quản lý viên : là nhân viên quản lý có quyền quản lý các modul, các danh mục và

có quyền quản lý nhóm nhập liệu

3.2 Biểu đồ Use Case hệ thống

3.2.1 Biểu đồ Use Case tổng quát

Hình 3 Biểu đồ Use Case tổng quát

Trang 16

3.2.2 Biểu đồ Use Case của tác nhân Quản trị viên

Hình 3 Biểu đồ Use Case cho tác nhân Quản trị viên

3.2.3 Biểu đồ Use Case của tác nhân Quản lý viên

Hình 3 Biểu đồ Use Case của tác nhân Quản lý viên

Trang 17

3.3 Đặc tả Use Case

3.3.1 Đặc tả Use Case đăng nhập

- Tác nhân: Quản trị viên, quản lý viên, nhân viên nhập liệu

- Mục đích: Đăng nhập vào hệ thống để thực hiện các chức năng,

phân quyền truy cập cho từng loại người dùng

Nhân viên nhập liệu vào để nhập dữ liệu

- Mô tả khái quát: Người dùng nhập thông tin đăng nhập bao gồm tên

đăng nhập và mật khẩu vào giao diện đăng nhập Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập và cho phép đăng nhập vào hệ thống

- Tiền điều kiện: Người dùng phải có tài khoản sử dụng trong hệ thống

- Mô tả diễn biến:

Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống

3 Nhập tên đăng nhập và mật khẩu lên

- Ngoại lệ: Nếu hệ thống kiểm tra thông tin và xác nhận tài khoản

nhập không chính xác thì sẽ đưa ra thông báo yêu cầu nhập lại

Trang 18

3.3.2 Đặc tả Use Case đổi mật khẩu

- Tên ca sử dụng: Đổi mật khẩu

- Tác nhân: Quản trị viên, quản lý viên

- Mục đích: Thay đổi mật khẩu đăng nhập

- Mô tả khái quát: Người dùng nhập mật khẩu đang sử dụng, mật khẩu

mới vào giao diện, hệ thống kiểm tra 2 mật khẩu cũ và mới và đổi thông tin mật khẩu cho tài khoản người dùng đang đăng nhập

- Tiền điều kiện: Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống

- Mô tả diễn biến:

Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống

1.Yêu cầu đổi mật khẩu đăng nhập 2 Hiện giao diện đổi mật khẩu

3 Nhập mật khẩu cũ, mật khẩu mới và

nhập lại mật khẩu mới để xác nhận mật

khẩu mới

4 Kiểm tra mật khẩu cũ xem có chuẩn xác không, kiểm tra mật khẩu mới xem đúng định dạng không, kiểm tra nhập xác nhận mật khẩu có đúng hay không Nếu đúng thì thay đổi thông tin mật khẩu của người dùng đang đăng nhập

- Ngoại lệ: Nếu hệ thống kiểm tra mật khẩu cũ không chính xác,

mật khẩu mới sai định dạng, nhập lại mật khẩu mới không chuẩn xác thì sẽ đưa ra thông báo yêu cầu nhập lại

3.3.3 Đặc tả Use Case quản lý nhóm người dùng

- Tên ca sử dụng: Quản lý nhóm người dùng

- Mục đích: Cập nhật thông tin nhóm người dùng

Trang 19

mà cho là cần thiết

- Tiền điều kiện: Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống

- Mô tả diễn biến:

Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống

1 Thêm mới nhóm người dùng

2 Kiểm tra tên nhóm người dùng không được để trống và có trùng với nhóm đã có trong hệ thống không Nếu đúng thì nhóm sẽ được thêm mới vào CSDL

3.Sửa nhóm người dùng

4 Khi sửa thì giao diện sửa nhóm người dùng sẽ hiện lên Quản trị viên sẽ sửa thông tin cần thiết sau đó lưu lại Hệ thống sẽ kiểm tra tên nhóm không được để trống và không trùng tên với nhóm đã có thì dữ liệu sẽ được cập nhật

5 Xóa nhóm người

ùng

6 Quản trị viên chọn tên người dùng cần xóa, chọn nút xóa và đồng ý với lệnh xóa thì dữ liệu sẽ được xóa khỏi CSDL

- Ngoại lệ: Nếu hệ thống kiểm tra tên nhóm người dùng mà trống

hay đã tồn tại thì hệ thống yêu cầu nhập lại

3.3.4 Đặc tả Use Case quản lý danh mục doanh nghiệp

- Tên ca sử dụng: Quản lý danh mục doanh nghiệp

- Tác nhân: Quản trị viên, quản lý viên

- Mục đích: Cập nhật thông tin doanh nghiệp

- Mô tả khái quát: Người quản trị, quản lý sẽ thêm, sửa, xóa các doanh

nghiệp mà cho là cần thiết

Trang 20

- Tiền điều kiện: Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống

- Mô tả diễn biến:

Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống

1 Thêm mới doanh nghiệp 2 Kiểm tra mã số và tên doanh nghiệp

không được để trống và có trùng với doanh nghiệp đã có trong hệ thống không Nếu đúng thì nhóm sẽ được thêm mới vào CSDL

3.Sửa thông tin doanh nghiệp 4 Khi sửa thì giao diện sửa thông tin

doanh nghiệp Người dùng sẽ sửa thông tin cần thiết sau đó lưu lại Hệ thống sẽ kiểm tra mã và tên doanh nghiệp không được để trống và không trùng tên với mã và tên doanh nghiệp đã có thì dữ liệu sẽ được cập nhật

5 Xóa thông tin doanh nghiệp 6 Quản trị viên chọn doanh nghiệp cần

xóa, chọn nút xóa và đồng ý với lệnh xóa thì dữ liệu sẽ được xóa khỏi CSDL

- Ngoại lệ: Nếu hệ thống kiểm tra mã và tên doanh nghiệp mà trống

hay đã tồn tại thì hệ thống yêu cầu nhập lại

3.3.5 Đặc tả Use Case quản lý danh mục loại hình doanh nghiệp

- Tên ca sử dụng: Quản lý danh mục loại hình doanh nghiệp

- Tác nhân: Quản trị viên, quản lý viên

- Mục đích: Cập nhật thông tin loại hình doanh nghiệp

- Mô tả khái quát: Người quản trị, quản lý sẽ thêm, sửa, xóa các loại hình

doanh nghiệp mà cho là cần thiết

- Tiền điều kiện: Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống

- Mô tả diễn biến:

Trang 21

1 Thêm mới loại hình doanh nghiệp 2 Kiểm tra mã số và tên loại hình sở

hữu doanh nghiệp không được để trống và có trùng với loại hình sở hữu doanh nghiệp đã có trong hệ thống không Nếu đúng thì nhóm sẽ được thêm mới vào CSDL

3.Sửa thông tin loại hình doanh nghiệp 4 Khi sửa thì giao diện sửa thông tin

loại hình sở hữu doanh nghiệp Người dùng sẽ sửa thông tin cần thiết sau đó lưu lại Hệ thống sẽ kiểm tra mã và tên loại hình sở hữu doanh nghiệp không được để trống và không trùng tên với mã và tên loại hình sở hữu doanh nghiệp đã có thì dữ liệu sẽ được cập nhật

5 Xóa thông tin loại hình doanh nghiệp 6 Quản trị viên chọn loại hình sở hữu

doanh nghiệp cần xóa, chọn nút xóa và đồng ý với lệnh xóa thì dữ liệu sẽ được xóa khỏi CSDL

- Ngoại lệ: Nếu hệ thống kiểm tra mã và tên loại hình sở hữu doanh

nghiệp mà trống hay đã tồn tại thì hệ thống yêu cầu nhập lại

3.3.6 Đặc tả Use Case quản lý danh mục lĩnh vực sản xuất

- Tên ca sử dụng: Quản lý danh mục lĩnh vực sản xuất

- Tác nhân: Quản trị viên, quản lý viên

- Mục đích: Cập nhật thông tin lĩnh vực sản xuất

- Mô tả khái quát: Người quản trị, quản lý sẽ thêm, sửa, xóa các lĩnh vực

sản xuất mà cho là cần thiết

- Tiền điều kiện: Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống

Trang 22

- Mô tả diễn biến:

Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống

1 Thêm mới ngành nghề sản xuất 2 Kiểm tra mã số và tên ngành nghề

không được để trống và có trùng với ngành nghề đã có trong hệ thống không Nếu đúng thì nhóm sẽ được thêm mới vào CSDL

3.Sửa thông tin ngành nghề sản xuất 4 Khi sửa thì giao diện sửa thông tin

ngành nghề Người dùng sẽ sửa thông tin cần thiết sau đó lưu lại Hệ thống sẽ kiểm tra mã và tên ngành nghề không được để trống và không trùng tên với mã và tên ngành nghề đã có thì dữ liệu sẽ được cập nhật

5 Xóa thông tin một ngành nghề sản

xuất

6 Quản trị viên chọn ngành nghề cần xóa, chọn nút xóa và đồng ý với lệnh xóa thì dữ liệu sẽ được xóa khỏi CSDL

- Ngoại lệ: Nếu hệ thống kiểm tra mã và tên ngành nghề mà trống

hay đã tồn tại thì hệ thống yêu cầu nhập lại

3.3.7 Đặc tả Use Case quản lý danh mục cơ sở đào tạo

- Tên ca sử dụng: Quản lý danh mục cơ sở đào tạo

- Tác nhân: Quản trị viên, quản lý viên

- Mục đích: Cập nhật thông tin cơ sở đào tạo

- Mô tả khái quát: Người quản trị, quản lý sẽ thêm, sửa, xóa các cơ sở đào

tạo mà cho là cần thiết

- Tiền điều kiện: Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống

- Mô tả diễn biến:

Trang 23

1 Thêm mới cơ sở đào tạo 2 Kiểm tra mã số và tên ngành nghề

không được để trống và có trùng với cơ

sở đã có trong hệ thống không Nếu đúng thì nhóm sẽ được thêm mới vào CSDL

3.Sửa thông tin cơ sở đào tạo 4 Khi sửa thì giao diện sửa thông tin cơ

sở Người dùng sẽ sửa thông tin cần thiết sau đó lưu lại Hệ thống sẽ kiểm tra mã và tên ngành nghề không được để trống và không trùng tên với mã và tên cơ sở đã có thì dữ liệu sẽ được cập nhật

5 Xóa thông tin một cơ sở đào tạo 6 Quản trị viên chọn cơ sở cần xóa,

chọn nút xóa và đồng ý với lệnh xóa thì dữ liệu sẽ được xóa khỏi CSDL

- Ngoại lệ: Nếu hệ thống kiểm tra mã và tên cơ sở mà trống hay đã

tồn tại thì hệ thống yêu cầu nhập lại

3.3.8 Đặc tả Use Case quản lý danh mục nhóm nghề nghiệp

- Tên ca sử dụng: Quản lý danh mục nhóm nghề nghiệp

- Tác nhân: Quản trị viên, quản lý viên

- Mục đích: Cập nhật thông tin nhóm nghề nghiệp

- Mô tả khái quát: Người quản trị, quản lý sẽ thêm, sửa, xóa các nhóm

nghề nghiệp mà cho là cần thiết

- Tiền điều kiện: Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống

- Mô tả diễn biến:

Trang 24

Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống

1 Thêm mới nhóm nghề nghiệp 2 Kiểm tra mã và tên nhóm nghề

nghiệp không được để trống và có trùng với nhóm nghề nghiệp đã có trong hệ thống không Nếu đúng thì nhóm sẽ được thêm mới vào CSDL

3.Sửa thông tin nhóm nghề nghiệp 4 Khi sửa thì giao diện sửa thông tin

nhóm nghề nghiệp Người dùng sẽ sửa thông tin cần thiết sau đó lưu lại Hệ thống sẽ kiểm tra mã và tên nhóm nghề nghiệp không được để trống và không trùng với mã và tên nhóm nghề nghiệp đã có thì dữ liệu sẽ được cập nhật

5 Xóa thông tin một nhóm nghề nghiệp 6 Quản trị viên chọn nhóm nghề

nghiệp cần xóa, chọn nút xóa và đồng ý với lệnh xóa thì dữ liệu sẽ được xóa khỏi CSDL

- Ngoại lệ: Nếu hệ thống kiểm tra mã và tên nhóm nghề nghiệp mà

trống hay đã tồn tại thì hệ thống yêu cầu nhập lại

3.3.9 Đặc tả Use Case quản lý danh mục nghề nghiệp

- Tên ca sử dụng: Quản lý danh mục nghề nghiệp

- Tác nhân: Quản trị viên, quản lý viên

- Mục đích: Cập nhật thông tin nghề nghiệp

- Mô tả khái quát: Người quản trị, quản lý sẽ thêm, sửa, xóa các nghề

nghiệp mà cho là cần thiết

- Tiền điều kiện: Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống

- Mô tả diễn biến:

Trang 25

1 Thêm mới nghề nghiệp 2 Kiểm tra mã và tên nghề nghiệp

không được để trống và có trùng với nghề nghiệp đã có trong hệ thống không Nếu đúng thì nghề nghiệp sẽ được thêm mới vào CSDL

3.Sửa thông tin nghề nghiệp 4 Khi sửa thì giao diện sửa thông tin

nghề nghiệp Người dùng sẽ sửa thông tin cần thiết sau đó lưu lại Hệ thống sẽ kiểm tra mã và tên nghề nghiệp không được để trống và không trùng với mã và tên nghề nghiệp đã có thì dữ liệu sẽ được cập nhật

5 Xóa thông tin một nghề nghiệp 6 Quản trị viên chọn nghề nghiệp cần

xóa, chọn nút xóa và đồng ý với lệnh xóa thì dữ liệu sẽ được xóa khỏi CSDL

- Ngoại lệ: Nếu hệ thống kiểm tra mã và tên nghề nghiệp mà trống

hay đã tồn tại thì hệ thống yêu cầu nhập lại

3.3.10 Đặc tả Use Case quản lý danh mục trình độ đào tạo

- Tên ca sử dụng: Quản lý danh mục trình độ đào tạo

- Tác nhân: Quản trị viên, quản lý viên

- Mục đích: Cập nhật thông tin trình độ đào tạo

- Mô tả khái quát: Người quản trị, quản lý sẽ thêm, sửa, xóa các trình độ

đào tạo mà cho là cần thiết

- Tiền điều kiện: Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống

- Mô tả diễn biến:

Trang 26

Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống

1 Thêm mới trình độ đào tạo 2 Kiểm tra mã và tên trình độ đào tạo

không được để trống và có trùng với trình độ đào tạo đã có trong hệ thống không Nếu đúng thì nhóm sẽ được thêm mới vào CSDL

3.Sửa thông tin trình độ đào tạo 4 Khi sửa thì giao diện sửa thông tin

trình độ đào tạo Người dùng sẽ sửa thông tin cần thiết sau đó lưu lại Hệ thống sẽ kiểm tra mã và tên trình độ đào tạo không được để trống và không trùng với mã và tên trình độ đào tạo đã có thì dữ liệu sẽ được cập nhật

5 Xóa thông tin một trình độ đào tạo 6 Quản trị viên chọn trình độ đào tạo

cần xóa, chọn nút xóa và đồng ý với lệnh xóa thì dữ liệu sẽ được xóa khỏi CSDL

- Ngoại lệ: Nếu hệ thống kiểm tra mã và tên trình độ đào tạo mà

trống hay đã tồn tại thì hệ thống yêu cầu nhập lại

3.3.11 Đặc tả Use Case quản lý danh mục định hướng tương lai

- Tên ca sử dụng: Quản lý danh mục định hướng tương lai

- Tác nhân: Quản trị viên, quản lý viên

- Mục đích: Cập nhật thông tin trình độ đào tạo

- Mô tả khái quát: Người quản trị, quản lý sẽ thêm, sửa, xóa các định

hướng tương lai mà cho là cần thiết

- Tiền điều kiện: Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống

- Mô tả diễn biến:

Trang 27

1 Thêm mới định hướng tương lai 2 Kiểm tra mã và tên định hướng

tương lai không được để trống và có trùng với định hướng đã có trong hệ thống không Nếu đúng thì định hướng sẽ được thêm mới vào CSDL

3.Sửa thông tin định hướng tương lai 4 Khi sửa thì giao diện sửa thông tin

định hướng tương lai Người dùng sẽ sửa thông tin cần thiết sau đó lưu lại Hệ thống sẽ kiểm tra mã và tên định hướng tương lai không được để trống và không trùng với mã và tên định hướng tương lai đã có thì dữ liệu sẽ được cập nhật

5 Xóa thông tin một định hướng tương

lai

6 Quản trị viên chọn định hướng tương lai cần xóa, chọn nút xóa và đồng ý với lệnh xóa thì dữ liệu sẽ được xóa khỏi CSDL

- Ngoại lệ: Nếu hệ thống kiểm tra mã và tên định hướng tương lai

mà trống hay đã tồn tại thì hệ thống yêu cầu nhập lại

3.3.12 Đặc tả Use Case quản lý danh mục đối tượng xin ý kiến

- Tên ca sử dụng: Quản lý danh mục đối tượng xin ý kiến

- Tác nhân: Quản trị viên, quản lý viên

- Mục đích: Cập nhật thông tin đối tượng

- Mô tả khái quát: Người quản trị, quản lý sẽ thêm, sửa, xóa các đối tượng

mà cho là cần thiết

- Tiền điều kiện: Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống

- Mô tả diễn biến:

Trang 28

Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống

1 Thêm mới đối tượng xin ý kiến 2 Kiểm tra mã và tên đối tượng không

được để trống và có trùng với đối tượng đã có trong hệ thống không Nếu đúng thì đối tượng sẽ được thêm mới vào CSDL

3.Sửa thông tin đối tượng xin ý kiến 4 Khi sửa thì giao diện sửa thông tin

đối tượng Người dùng sẽ sửa thông tin cần thiết sau đó lưu lại Hệ thống sẽ kiểm tra mã và tên đối tượng không được để trống và không trùng với mã và tên đối tượng đã có thì dữ liệu sẽ được cập nhật

5 Xóa thông tin một đối tượng xin ý

kiến

6 Quản trị viên chọn đối tượng cần xóa, chọn nút xóa và đồng ý với lệnh xóa thì dữ liệu sẽ được xóa khỏi CSDL

- Ngoại lệ: Nếu hệ thống kiểm tra mã và tên đối tượng mà trống

hay đã tồn tại thì hệ thống yêu cầu nhập lại

3.3.13 Đặc tả Use Case quản lý danh mục dân tộc

- Tên ca sử dụng: Quản lý danh mục dân tộc

- Tác nhân: Quản trị viên, quản lý viên

- Mục đích: Cập nhật thông tin dân tộc

- Mô tả khái quát: Người quản trị, quản lý sẽ thêm, sửa, xóa dân tộc mà

cho là cần thiết

- Tiền điều kiện: Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống

- Mô tả diễn biến:

Trang 29

1 Thêm mới dân tộc 2 Kiểm tra mã và tên dân tộc không

được để trống và có trùng với dân tộc đã có trong hệ thống không Nếu đúng thì dân tộc sẽ được thêm mới vào CSDL

3.Sửa thông tin dân tộc 4 Khi sửa thì giao diện sửa thông tin

dân tộc Người dùng sẽ sửa thông tin cần thiết sau đó lưu lại Hệ thống sẽ kiểm tra mã và tên dân tộc không được để trống và không trùng với mã và tên dân tộc đã có thì dữ liệu sẽ được cập nhật

5 Xóa thông tin một dân tộc 6 Quản trị viên chọn dân tộc cần xóa,

chọn nút xóa và đồng ý với lệnh xóa thì dữ liệu sẽ được xóa khỏi CSDL

- Ngoại lệ: Nếu hệ thống kiểm tra mã và tên dân tộc mà trống hay

đã tồn tại thì hệ thống yêu cầu nhập lại

Trang 30

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Ở chương 2, việc phân tích hệ thống đã xác định được những use case và tương tác giữa chúng với nhau trong hệ thống mới Từ đó, chương 3 tiếp tục xác định tương tác giữa tác nhân với đối tượng của hệ thống, hoạt động của chúng thông qua các biểu đồ như biểu đồ tương tác đối tượng (Biểu đồ tuần tự), biểu đồ hoạt động, biểu đồ thành phần, biểu đồ triển khai Sau đó, ta sẽ tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu và giao diện của hệ thống

4.1 Biểu đồ tương tác đối tượng(Biểu đồ tuần tự)

4.1.1 Đăng nhập

Hình 4 Biểu đồ tuần tự của Use Case Đăng nhập

4.1.2 Đổi mật khẩu

Trang 31

4.1.3 Phân quyền truy cập

Hình 4 Biểu đồ tuần tự cho Use Case phân quyền truy cập

4.1.4 Quản lý tài khoản

Hình 4 Biểu đồ tuần tự Thêm tài khoản

Trang 32

Hình 4 Biểu đồ tuần tự Sửa tài khoản

Hình 4 Biểu đồ tuần tự Xóa tài khoản

Trang 33

Hình 4 Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thêm danh mục doanh nghiệp

4.1.6 Quản lý danh mục loại hình doanh nghiệp

Hình 4 Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thêm mới loại hình doanh nghiệp

Trang 34

Hình 4 Biểu đồ tuần tự cho chức năng Sửa loại hình doanh nghiệp

Hình 4 Biểu đồ tuần tự cho chức năng Xóa loại hình doanh nghiệp

Trang 35

Hình 4 Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thêm danh mục lĩnh vực sản xuất

Hình 4 Biểu đồ tuần tự cho chức năng Sửa danh mục lĩnh vực sản xuất

Trang 36

Hình 4 Biểu đồ tuần tự cho chức năng Xóa danh mục lĩnh vực sản xuất

4.1.8 Quản lý danh mục cơ sở đào tạo

Hình 4 Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thêm danh mục cơ sở đào tạo

Trang 37

Hình 4 Biểu đồ tuần tự cho chức năng Sửa danh mục cơ sở đào tạo

Hình 4 Biểu đồ tuần tự cho chức năng Xóa danh mục cơ sở đào tạo

Trang 38

4.1.9 Quản lý danh mục nhóm nghề nghiệp

Hình 4 Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thêm nhóm nghề nghiệp

Hình 4 Biểu đồ tuần tự cho chức năng Sửa nhóm nghề nghiệp

Trang 39

Hình 4 Biểu đồ tuần tự cho chức năng Xóa nhóm nghề nghiệp

4.1.10 Quản lý danh mục nghề nghiệp

Hình 4 Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thêm nghề nghiệp

Trang 40

Hình 4 Biểu đồ tuần tự cho chức năng Sửa nghề nghiệp

Hình 4 Biểu đồ tuần tự cho chức năng Xóa nghề nghiệp

Ngày đăng: 19/05/2015, 18:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  4. Biểu đồ tuần tự cho chức năng Sửa loại hình doanh nghiệp - Thiết kế hệ thống  khảo sát quản lý nhân lực
nh 4. Biểu đồ tuần tự cho chức năng Sửa loại hình doanh nghiệp (Trang 34)
Hình  4. Biểu đồ tuần tự cho chức năng Xóa loại hình doanh nghiệp - Thiết kế hệ thống  khảo sát quản lý nhân lực
nh 4. Biểu đồ tuần tự cho chức năng Xóa loại hình doanh nghiệp (Trang 34)
Hình  4. Biểu đồ tuần tự cho chức năng Sửa danh mục lĩnh vực sản xuất - Thiết kế hệ thống  khảo sát quản lý nhân lực
nh 4. Biểu đồ tuần tự cho chức năng Sửa danh mục lĩnh vực sản xuất (Trang 35)
Hình  4. Biểu đồ tuần tự cho chức năng Xóa danh mục lĩnh vực sản xuất - Thiết kế hệ thống  khảo sát quản lý nhân lực
nh 4. Biểu đồ tuần tự cho chức năng Xóa danh mục lĩnh vực sản xuất (Trang 36)
Hình  4. Biểu đồ tuần tự của Use Case nhập phiếu điều tra nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp - Thiết kế hệ thống  khảo sát quản lý nhân lực
nh 4. Biểu đồ tuần tự của Use Case nhập phiếu điều tra nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp (Trang 48)
Hình  4. Biểu đồ hoạt động của Use Case đổi mật khẩu - Thiết kế hệ thống  khảo sát quản lý nhân lực
nh 4. Biểu đồ hoạt động của Use Case đổi mật khẩu (Trang 51)
Hình  4. Biểu đồ hoạt động của Use Case Quản lý tài khoản - Thiết kế hệ thống  khảo sát quản lý nhân lực
nh 4. Biểu đồ hoạt động của Use Case Quản lý tài khoản (Trang 52)
Hình  4. Biểu đồ hoạt động của Use Case Quản lý danh mục doanh nghiệp - Thiết kế hệ thống  khảo sát quản lý nhân lực
nh 4. Biểu đồ hoạt động của Use Case Quản lý danh mục doanh nghiệp (Trang 53)
Hình  4. Biểu đồ hoạt động của Use Case Báo cáo nhu cầu học nghề của học sinh THPT - Thiết kế hệ thống  khảo sát quản lý nhân lực
nh 4. Biểu đồ hoạt động của Use Case Báo cáo nhu cầu học nghề của học sinh THPT (Trang 55)
Hình  4. Biểu đồ dữ liệu quan hệ của hệ thống - Thiết kế hệ thống  khảo sát quản lý nhân lực
nh 4. Biểu đồ dữ liệu quan hệ của hệ thống (Trang 58)
Hình  5. Giao diện danh mục cơ sở đào tạo - Thiết kế hệ thống  khảo sát quản lý nhân lực
nh 5. Giao diện danh mục cơ sở đào tạo (Trang 74)
Hình  5. Giao diện nhập phiếu điều tra nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp - Thiết kế hệ thống  khảo sát quản lý nhân lực
nh 5. Giao diện nhập phiếu điều tra nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w