1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề tốt nghiệp “hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiên ân” 787

99 561 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 288,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC 2 DANH MỤC VIẾT TẮT 5 DANH MỤC BẢNG BIỂU 6 DANH MỤC SƠ ĐỒ 7 Lời nói đầu 8 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THIÊN ÂN 11 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiên Ân 11 1.2 Đặc điểm tổ chức bộ quản lý công ty 14 1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 15 1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ máy quản lý 15 1.2.3 Mối quan hệ giũa các bộ phận quản lý 16 1.3 Tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh 17 1.3.1 Sơ đồ tổ chức kinh doanh 17 1.3.2 Nhiệm vụ vủa từng bộ phận kinh doanh 17 1.3.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận kinh doanh 18 1.4 Tổ chức công tác kế toán 18 1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao đông kế toán 18 1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng 21 1.4.2.1 Các chế độ kế toán áp dụng tại công ty 21 1.4.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản tại công ty 22 1.4.2.3 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại công ty 23 1.4.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 24 1.4.2.5 Tổ chức vận dụng lập báo cáo kế toán 26 PHẦN 2 : TÌNH TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ 27 THIÊN ÂN 27 2.1 Nội dung, quy chế của công ty, thỏa ước lao động tập thể 27 2.2 Chính sách tài chính, kế toán của đơn vị 35 2.3 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy định nội bộ trong quản lý và hạch toán kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiên Ân 35 2.3.1. Hoạt động thu, chi và thanh toán 35 2.3.1.1. Văn bản sử dụng 35 2.3.1.2. Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán thu chi trong đơn vị 36 2.3.2. Hoạt động đầu tư , sử dụng, thanh lý, nhượng bán TSCĐ 37 2.3.2.1. Văn bản sử dụng 37 2.3.2.2. Thực trạng vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán TSCĐ Trong đơn vị 38 2.3.3. Hoạt động mua bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hóa 39 2.3.3.1. Văn bản sử dụng: 39 2.3.3.2. Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán mua bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hóa 40 2.3.4. Hoạt động quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương (BHXN, BNYT,KPCD, BHTN) trong công ty 40 2.3.4.1 Các văn bản sử dụng 40 2.3.4.2. Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 42 2.3.5. Kế toán tập hợp chi phí 42 2.3.6. Kế toắn bán hàng và cung cấp dịch vụ 43 2.3.7. Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước 45 2.3.7.1 Các văn bản về các loại thuế phải nộp cho Nhà nước. 45 2.3.7.2. Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước 47 2.3.8.Hệ thống nội bộ công ty ban hành 48 2.4. Thực trạng về hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán trong hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiên Ân 48 2.4.1 Các phương thức bán hàng tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiên Ân 48 2.4.2 Các hình thức thanh toán tiền hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiên Ân 49 2.4.3 Kế toán giá vốn 49 2.4.3.1 Chứng từ sử dụng 49 2.4.3.2 Tài khoản sử dụng 49 2.4.3.3 Sổ sách kế toán sử dụng 49 2.4.3.4 Phương pháp hạch toán 49 2.4.4 Kế toán doanh thu 68 2.4.4.1 Chứng từ sử dụng 68 2.4.4.2 Tài khoản sử dụng 68 2.4.4.3 Sổ sách sử dụng 68 2.4.4.4 Phương pháp hạch toán 68 2.4.5 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 73 2.4.5.2Chứng từ sử dụng 73 2.4.5.3 Tài khoản sử dụng 73 2.4.5.4 Phương pháp hạch toán 74 2.4.6 Kế toán chi phí 76 2.4.6.1 Kế toán chi phí bán hàng 76 2.4.7 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 82 2.4.7.1 Nội dung : 82 2.4.7.2 TK sử dụng : 82 2.4.7.3 Chứng từ : 82 2.4.7.4 Phương pháp hạch toán 82 2.4.8 Kế toán các khoản chi phí khác,thu nhập khác 86 2.4.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 90 PHẦN 3 : MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOOANF THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THIÊN ÂN 93 3.1 Một số nhận xét 93 3.1.1 Ưu điểm 93 3.1.2 Nhược điểm 94 3.2 Một số đề xuất hoàn thiện công tác bán hàng tại công ty 94 KẾT LUẬN 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

DANH MỤC VIẾT TẮT 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ 7

Lời nói đầu 8

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THIÊN ÂN 11

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiên Ân 11

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ quản lý công ty 14

1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 15

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ máy quản lý 15

1.2.3 Mối quan hệ giũa các bộ phận quản lý 16

1.3 Tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh 17

1.3.1 Sơ đồ tổ chức kinh doanh 17

1.3.2 Nhiệm vụ vủa từng bộ phận kinh doanh 17

1.3.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận kinh doanh 18

1.4 Tổ chức công tác kế toán 18

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao đông kế toán 18

1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng 21

1.4.2.1 Các chế độ kế toán áp dụng tại công ty 21

1.4.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản tại công ty 22

1.4.2.3 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại công ty 23

1.4.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 24

1.4.2.5 Tổ chức vận dụng lập báo cáo kế toán 26

PHẦN 2 : TÌNH TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ 27

THIÊN ÂN 27

2.1 Nội dung, quy chế của công ty, thỏa ước lao động tập thể 27

2.2 Chính sách tài chính, kế toán của đơn vị 35

Trang 2

2.3 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy định nội bộ trong quản

lý và hạch toán kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ThiênÂn 352.3.1 Hoạt động thu, chi và thanh toán 352.3.1.1 Văn bản sử dụng 352.3.1.2 Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kếtoán thu chi trong đơn vị 362.3.2 Hoạt động đầu tư , sử dụng, thanh lý, nhượng bán TSCĐ 372.3.2.1 Văn bản sử dụng 372.3.2.2 Thực trạng vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kếtoán TSCĐ Trong đơn vị 382.3.3 Hoạt động mua bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hóa 392.3.3.1 Văn bản sử dụng: 392.3.3.2 Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kếtoán mua bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hóa 402.3.4 Hoạt động quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương(BHXN, BNYT,KPCD, BHTN) trong công ty 402.3.4.1 Các văn bản sử dụng 402.3.4.2 Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kếtoán tiền lương và các khoản trích theo lương 422.3.5 Kế toán tập hợp chi phí 422.3.6 Kế toắn bán hàng và cung cấp dịch vụ 432.3.7 Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước 452.3.7.1 Các văn bản về các loại thuế phải nộp cho Nhà nước 452.3.7.2 Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kếtoán thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước 472.3.8.Hệ thống nội bộ công ty ban hành 482.4 Thực trạng về hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán trong hạchtoán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHHThương mại và Dịch vụ Thiên Ân 482.4.1 Các phương thức bán hàng tại công ty TNHH Thương mại và Dịch

vụ Thiên Ân 482.4.2 Các hình thức thanh toán tiền hàng tại Công ty TNHH Thương mại

và Dịch vụ Thiên Ân 49

Trang 3

2.4.3 Kế toán giá vốn 49

2.4.3.1 Chứng từ sử dụng 49

2.4.3.2 Tài khoản sử dụng 49

2.4.3.3 Sổ sách kế toán sử dụng 49

2.4.3.4 Phương pháp hạch toán 49

2.4.4 Kế toán doanh thu 68

2.4.4.1 Chứng từ sử dụng 68

2.4.4.2 Tài khoản sử dụng 68

2.4.4.3 Sổ sách sử dụng 68

2.4.4.4 Phương pháp hạch toán 68

2.4.5 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 73

2.4.5.2Chứng từ sử dụng 73

2.4.5.3 Tài khoản sử dụng 73

2.4.5.4 Phương pháp hạch toán 74

2.4.6 Kế toán chi phí 76

2.4.6.1 Kế toán chi phí bán hàng 76

2.4.7 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 82

2.4.7.1 Nội dung : 82

2.4.7.2 TK sử dụng : 82

2.4.7.3 Chứng từ : 82

2.4.7.4 Phương pháp hạch toán 82

2.4.8 Kế toán các khoản chi phí khác,thu nhập khác 86

2.4.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 90

PHẦN 3 : MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOOANF THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THIÊN ÂN 93

3.1 Một số nhận xét 93

3.1.1 Ưu điểm 93

3.1.2 Nhược điểm 94

3.2 Một số đề xuất hoàn thiện công tác bán hàng tại công ty 94

KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế 13

Bảng 2.1 :Các khoản trích theo lương của công ty 42

Bảng 2.2: Khung nộp thuế TNCN 47

Biểu mẫu 2.1 Hóa đơn GTGT mua hàng 51

Biểu mẫu 2.2 Phiếu nhập kho 52

Biểu mẫu 2.3 Hóa đơn GTGT bán hàng 55

Biểu mẫu 2.4 Phiếu xuất kho 58

Biểu mẫu 2.5 Phiếu xuất kho 59

Biểu mẫu 2.6 Hóa đơn GTGT bán hàng 60

Biểu mẫu 2.7 Phiếu xuất kho 61

Biểu mẫu 2.6 Hóa đơn GTGT bán hàng 62

Biểu mẫu 2.7 Sổ nhật ký chung 63

Biểu mẫu 2.8 Sổ cái TK 632 67

Biểu 2.9: Trích sổ chi tiết bán hàng máy cắt gạch Ryobi C-3650 69

Biểu 2.10: Trích sổ chi tiết bán hàng máy nén khí Swan SVP(U) 202 70

Biểu 2.11: Trích sổ chi tiết bán hàng máy bê tông MCD-214 CDX 71

Biểu mẫu 2.12 Sổ Cái TK 511 72

Biểu mẫu 2.13 Sổ Cái TK 521 75

Biểu mẫu 2.14.Phiếu chi 77

Biểu mẫu 2.15 bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 78

Biểu mẫu 2.16 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 79

Biểu mẫu 2.17 sổ chi tiết TK 641 80

Biểu mẫu 2.18 Sổ cái TK 641 81

Biểu mẫu 2.19.Phiếu chi 83

Biểu mẫu 2.20 sổ chi tiết TK 642 84

Biểu mẫu 2.21 Sổ cái TK 642 85

Biểu 2.22 Phiếu chi 86

Biểu 2.23 Phiếu thu 87

Biểu mẫu 2.24 Sổ Cái TK 711 88

Biểu mẫu 2.25 Sổ Cái TK 811 89

Biểu mẫu 2.26 Sổ Cái TK 911 91

Biểu mẫu 2.27 Sổ cái TK 421 92

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ khối về bộ máy quản lý của công ty 15

Sơ đồ 1.2 : Tổ chức kinh doanh 17

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán 19

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 25

Trang 8

Lời nói đầu

Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình hội nhập và phát triển Đứngtrước những thử thách và cơ hội, việc quản lí cũng như nhiều chính sách củaNhà nước là động lực, đòn bẩy tích cực trong việc phát triển và ổn định kinh

tế Mọi biện pháp khắc phục cũng như các cơ chế quản lí tài chính có sự đổimới đã tác động rất lớn tới các Doanh nghiệp

Hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi cácDoanh nghiệp phải đứng trước sự cạnh tranh rất lớn, chịu sự điều tiết chi phốicủa các quy luật kinh tế khách quan như: Quy luật cạnh tranh, quy luật cungcầu, quy luật giá trị… Do đó, để tồn tại, đứng vững và phát triển thì vấn đềđặt ra cho mỗi Doanh nghiệp là làm sao sử dụng các loại tài sản, lao động, vật

tư, tiền vốn, tình hình chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh…nhằm phục vụ cho việc điều hành quản lí kịp thời cũng như việc phân tíchđánh giá tình hình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp,

từ đó ra các quyết định phù hợp về định hướng phát triển của Doanhnghiệp.Vì vậy, hạch toán kế toán ra đời là tất yếu khách quan của nền sảnxuất xã hội để phục vụ quản lí kinh tế Cùng với sự phát triển của xã hội loàingười và sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, kế toán, một môn khoa học cũng đã

có sự thay đổi, phát triển không ngừng nội dung, phương pháp… để đáp ứngđược yêu cầu quản lí ngày càng cao của nền sản xuất xã hội

Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụquản lí tài chính, vai trò tích cực trong việc quản lí, điều hành và kiểm soátcác hoạt động kinh tế Không chỉ cung cấp các thông tin kinh tế tài chính hiệnthực, có giá trị pháp lí và có độ tin cậy cao, giúp Doanh nghiệp và các đốitượng có liên quan đánh giá đúng tình hình hoạt động của Doanh nghiệp, trên

cơ sở đó ra các quyết định kinh tế phù hợp mà còn phản ánh, ghi chép, xử lí,

Trang 9

phân loại và tổng hợp một cách kịp thời, đầy đủ, toàn diện và có hệ thốngtheo các nguyên tắc, chuẩn mực đã được thừa nhận, phù hợp với chuẩn mựcquốc tế về kế toán trong điều kiện phát triển kinh tế cũng như yêu cầu và trình

độ quản lí của mỗi quốc gia

Để có cái nhìn thiết thực hơn về hoạt động thương mại dịch vụ nóichung, và các hoạt động kinh tế khác nói chung, em đã xin được kiến tập tại

“Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Thiên Ân ”.

Trong thời gian kiến tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương

mại và Dịch vụ Thiên Ânđược sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban giám đốc, các

anh chị phòng kế toán công ty, đặc biệt dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của cô

giáo Hoàng Thị Hương cũng như các thầy, cô trong khoa Kế toán- Kiểm

toán của nhà trường cùng với sự hiểu biết, những kiến thức đã học giúp emtrong quá trình kiến tập tại công ty,em nhận thấy kế toán bán hàng và xácđịnhkết quả bán hàng là một bộ phận rất quan trọng trong công tác kế toán tạicông ty.Bởi bán hàng chính là khâu cuối cùng trong quá trình hoạtđộng kinhdoanh của doanh nghiệp thương mại, dịch vụ Vì vậy em xin đi sâu vào

nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiên Ân”

Nội dung đề tài gồm 3 phần :

Phần 1: Tổng quan về Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch

vụ Thiên Ân.

Phần 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty

trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Thiên Ân.

Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật

liệu tại công ty trách nhiệm hữu Thương mại và Dịch vụ Thiên Ân.

Trang 10

Mặc dù em đã cố gắng tìm hiểu nhưng do thời gian nghiên cứu và trình độbản thân có hạn nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế.

Em rất mong được sự đóng góp ý kiến từ phía thầy cô và bạn bè để bài kiếntập của em hoàn thiện hơn nữa

Trong quá trình thực tập, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình

của cô giáo hướng dẫn Hoàng Thị Hương và các anh chị tại phòng tài chính – Kế toán Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiên Ânđã giúp em

hoàn thành bản báo cáo này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày….tháng…năm 2014

Sinh viên:TRẦN THỊ TIẾN

Trang 11

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ

THIÊN ÂN 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiên Ân

Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại và dịch vụ ThiênÂn

Tên giao dịch quốc tế: Thien An company limited

Tên công ty viết tắt: Công ty Thương mại và dịch vụ Thiên Ân

Giám đốc: Bùi Thanh Hải

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiên Ân được thành lập từ năm

2009 với tên là công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiên Ân Với tổng sốvốn điều lệ là 5.000 triệu đồng, trong đó vốn cố định khoảng 840 triệu đồng,vốn lưu động khoảng 4.160 triệu đồng, Công ty TNHH Thương mại và Dịch

Trang 12

vụ Thiên Ân đã không ngừng phát triển và lớn mạnh Hoạt động kinh doanhcủa công ty được tiến hành ổn định Trải qua gần 5 năm xây dựng và pháttriển công ty TNHH Thương mại đã đứng vững trên thị trường, tự trang trảichi phí và kinh doanh có lãi Doanh thu ngày càng lớn, đời sống công nhânviên ngày càng được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng.

*Ngành nghề kinh doanh:

- Mặt hàng kinh doanh chủ yếu: Các loại vật liệu xây dựng: sắt, thép, ximăng, các thiết bị, máy phục vụ cho hoạt động xây dựng như máy nén khí,máy cắt gạch,

- Ngoài ra công ty còn kinh doanh thêm các loại hình dịch vụ : khách sạn,nhà hàng, nhà nghỉ…

Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng ( năm tỷ đồng)

*Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty trong 3 năm gần đây( 2011, 2012 và2013)

Trang 13

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế

So sánh 2012/2011 (%)

So sánh 2013/20

Nhận xét: Qua số liệu ở Bảng 1.2 trên cho thấy năm 2012so với năm

2011, tổng số công nhân viên tăng 3,33%, tổng nguồn vốn nói chung tăng28,9%, trong đó vốn cố định tăng 22,9% , còn vốn lưu động tăng 30%, do đódẫn đến doanh thu tăng 22,9%, lợi nhuận trước thuế tăng 24,7% và thu nhậpbình quân CNV hàng tháng tăng 23,21% Năm 2013 so với năm 2012 thì tổng

số công nhân viên tăng 4,84%, trong đó, Tổng nguồn vốn 42,7% trong đó vốn

cố định tăng 21,2% còn vốn lưu động tăng 46,4%, dẫn đến doanh thu tăng38,6% còn lợi nhuận trước thuế tăng 40,6%,dẫn đến thu nhập bình quân CNVhàng tháng vẫn tăng 21,74% Như vậy, thông qua một số chỉ tiêu kinh tế của

ba năm gần đây, ta thấy được tình hình biến động kinh tế của công ty có sự

Trang 14

thay đổi rõ rệt, trong năm 2012, vốn lưu động của công ty tăng lên giúp chovòng quay vốn của công ty trở lên nhanh hơn từ đó giúp doanh nghiệp làm ăn

có lãi hơn so với năm 2011 Tương tự các chỉ tiêu kinh tế của công ty đều khá

ổn định khiến cho đến năm 2013 công ty vẫn phát triển thuận lợi làm ăn cólãi, chứng tỏ các chính sách kinh tế mà công ty đưa ra rất phù hợp với xuhướng thj trường hiện nay từ đó giúp công ty ngày càng phát triển và đứngvững trên thị trường

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ quản lý công ty

Bất kỳ một tổ chức kinh tế, chính trị nào để đạt được mục tiêu của mìnhthì phải có một cơ cáu tổ chức phù hợp với đặc điểm của ngành nghề kinhdoanh của mình đồng thời phải tuân theo những quy định chung của phápluật

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiên Ân kinh doanh mặt hàng cógiá trị tương đối lớn :buôn bán các loại mặt hàng như đồ điện tử, các nguyênvật liệu, các loại đồ dùng dùng cho văn phòng ….nên nguồn vốn của công tycũng rất lớn công ty có nhiều mối quan hệ với bên ngoài :Khác hàng,hệthống kho bạc, HN( HN Công Thương Việt Nam, TECOMBANK, HN nôngnghệp và phát triển nông thôn Hải Dương…) Do đó đẻ đảm bảo sư dụngđồng vốn hiệu quả thì trước hết phải dòi hỏi bộ máy quản lý của doanh nghiệpphải thực sự gọn nhẹ, không cồng kềnh chồng chéo, đảm bảo sự thông suốttrong quá trình hoạt động Căn cú vào tình hình đặc điểm kinh doanh củamình, Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiên Ân áp dụng bộ mayquản lý mô hình trực tuyến

Trang 15

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kinh doanh Phòng kế toán Phòng hành chính

15

1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ khối về bộ máy quản lý của công ty 1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ máy quản lý

 Giám đốc : là người đứng đầu công ty, là người trực tiếp lãnh đạo vàđiều hành mọi hoạt động của công thông qua bộ máy lãnh đạo trongcông ty đảm bảo cho công ty hoạt động hiệu quả, bảo toàn và phát triểnvốn của các thành viên Giám đốc công ty cũng là người chụi tráchnhiệm trước pháp luật, trước công ty trong các mối quan hệ đối nội,đối ngoại và kết quả hoạt động của công ty

 Phó giám đốc : có trách nhiệm điều hành hoạt động của công ty khigiám đốc đi vắng hoặc ủy quyền, hỗ trợ giám đốc trong công tác điềuhành và quản lý công ty

 Phòng kinh doanh : có nhiệm vụ nghiên cứu cung cầu, chủ động kếhoạch tiêu thụ hàng hóa trên cơ sở thăm dò thị trường, không ngừngphân tích tìm hiểu sự thay đổi ở thị trường hiện tại và xúc tiến thâmnhập thị trường mới, có trách nhiệm tư vắn tham mưu về chiến lược

Trang 16

cho lãnh đạo công ty giúp giám đốc lên kế hoạch cụ thể cho hoạt độngkinh doanh về chủng loại, chất lượng, mẫu mã và chỉ đạo dịch vụ tiêuthụ hàng hóa.

 Phòng kế toán :có chức năng tham mưu cho giám đốc về vhinhs sáchtài chính kế toán thông báo kịp thời cho giám đốc về nguồn vốn mọtcách chính xác, hạch toán đúng, đủ, kịp thời Báo cáo tình hình tàichính với cơ quan chức năng của Nhà nước, xây dựng kế hoạch tàichính của Công ty, quả lý toàn bộ hệ thống kế toán, sổ sách hằng ngày,phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, xác định về tình hình vốn hiện

có của công ty và sự biến động của các loại tài sản

 Phòng hành chính :có trách nhiệm quản lý chặt chẽ và bố trí sủ dụnglao động, giúp giám đốc trong lĩnh vực hành chính sư vụ, có quyền tiếpnhận đề bạt, xử lý vi phạm của công nhân viên, quản lý đất đai, cơ sở

hạ tầng, quản lý dấu và một số văn bản của doanh nghiệp

Qua sơ đồ trên ta thấy bộ máy quản lý tổ chức của công ty TNHHThương mại và Dịch vụ Thiên Ân tương đối gọn nhẹ Chính điều này

đã làm giảm bớt chi phí quản lý, hạn chế những thủ tục rườm rà khôngcần thiết đồng thời giúp cho việc quyết định và thực hiện các quyếtđịnh đó được nhanh chóng, chính xác đạt kết quả cao

1.2.3 Mối quan hệ giũa các bộ phận quản lý

Mỗi bộ phận quản lý là một phòng ban riêng, hoạt động theo từng lĩnhvực, có chức năng và nhiệm vụ khác nhau Song tất cả đều vì mục tiêu chung,

vì lợi ích của công ty Do vậy các phòng ban có mối quan hệ mật thiết vớinhau, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc cung cấp thông tin cho cấptrên một cách nhanh chóng, chính xác và hiêu quả

Trang 17

Nhìn chung ,cơ cấu tổ chức công ty gọn nhẹ, linh hoạt, phân công theophòng ban chức năng, mỗi người đều có công việc cụ thể Như vậy sẽ tiếpkiệm đươc thời gian, chi phí mà hiệu quả quản lý cao

1.3 Tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

1.3.1 Sơ đồ tổ chức kinh doanh

Sơ đồ 1.2 : Tổ chức kinh doanh 1.3.2 Nhiệm vụ vủa từng bộ phận kinh doanh

 Nghiên cứu nhu cầu thị trường :bộ phận này có nhiệm vụ nghiên vứuxem nhu cầu thị trường người tiêu dùng hiện nay thích sư dụng nhữngloại mặt hàng như thế nào mà nằm trong khả năng kinh doanh của công

ty để từ đó báo cáo lên giám đốc để giám đốc ký duyệt quyết định muahàng

 Mua thiết bị hàng hóa, sản phẩm : công ty sẽ tiến hành mua sản phẩmtheo hợp đồng mua hàng đã ký kết để về nhập kho phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh của công ty

 Kiểm tra và nhập kho sản phẩm, hàng hóa : sau khi hợp mua bán đãđược ký kết, hàng bên bán đã chuyển đến cho công ty, bộ phận này cónhiệm vụ tiến hành kiểm tra chất lượng và số lượng hàng hóa, sản

Nghiên cứu nhu

cầu thị trường Mua thiết bị, hàng hóa, sản

phẩm

Kiểm tra và nhập kho sản phẩm, hàng hóa

Đưa sản phẩm tiêu thụ ra thị trường

Tổ chưc quảng cáo, giớ thiệu sản phẩm mới

Trang 18

phẩm xem có đúng hợp đồng chưa, sau đó tiến hành nhập kho sảnphẩm và thanhh toán tiền hàng cho nhà cung cấp.

 Tổ chức quảng cáo, giới thiệu sản phẩm : để cho hoạt động kinh doanhcủa công ty phát triển hơn bộ phận này sẽ tiến hành quảng cáo, giớithiệu sản phẩm tới người tiêu dùng giúp người tiêu dùng biết đượcnhững sản phẩm mới của công ty

 Đưa sản phẩm tiêu thụ ra thị trường :bộ phận này có nhiệm vụ bán hàngtrực tiếp cho người tiêu dùng và thu tiền từ người tiêu dùng

1.3.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận kinh doanh

Mỗi bộ phận quản lý là một phòng ban riêng, hoạt động theo từng lĩnhvực, có chức năng và nhiệm vụ khác nhau Song tất cả đều vì mục tiêu chung,

vì lợi ích của công ty Do vậy các phòng ban có mối quan hệ mật thiết vớinhau, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc cung cấp thông tin cho cấptrên một cách nhanh chóng, chính xác và hiêu quả

1.4 Tổ chức công tác kế toán

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao đông kế toán

Bộ máy kế toán là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong hệthống quản lý của công ty Nhờ có sự phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phátsinh được thực hiện nhằm mục tiêu xay dựng kết quả kinh doanh đồng thờigiúp cho giám đốc cũng như cá nhân , tổ chức có quyền lợi dưa ra các quyếtđịnh đầu tư đúng đắn

Việc tổ chức bộ máy kế toán là rất quan trọng nhằm đảm bảo tính thiếtyếu phù hợp Bộ máy hoạt động tốt hay xấu sẽ ảnh hưởng đến tình hình hoạtđộng của công ty cũng như uy tín của công ty trên thi trường

Trang 19

Phòng kế toán có 7 người:

*Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán

* Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng vị trí kế toán

Kế toán trưởng: có chức năng tham mưa, chỉ đạo, chịu trách nhiệm

trước công ty và cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước về công tác quản lý tài chính, công tác hạch toán kế toán, thống kê tại công ty

Là người quản lý bao quát toàn bộ công việc kế toán của công ty

Kế toán tổng hợp: làm nhiệm vụ mở sổ theo dõi tổng hợp các khoản

chi phí dựa trên phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng, phân bổ tiềnlương cho nhân viên, tập hợp chi phí nguyên vật liệu để kết chuyểnvào tài khoản nhằm tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả kinhdoanh

Kế toán TSCĐ, CCDC: có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh kịp thời

những thông tin về tình hình tăng, giảm, hiện có cũng như hiện

Trang 20

trạng của TSCĐ, CCDC ở từng phân xưởng cũng như toàn doanhnghiệp, đồng thời phải tính toán và phân bổ chính xác mức khấu haoTSCĐ, phân bổ CCDC cho từng bộ phận.

Kế toán kho: Theo dõi xuất- nhập- tồn hàng hóa của công ty, lập

phiếu nhập kho- xuất kho, có trách nhiệm báo cáo hàng tồn kho để

đề xuất nhập hàng

Kế toán bán hàng và xác định KQKD :Cập nhập các hóa đơn bán

hàng,bao gồm hóa đơn bán hàng và hóa đơn bán dịch vụ

Theo dõi tổng hợp và chi tiết bán hàng ra

Theo dõi bán hàng theo bộ phận ,cửa hàng, nhân viên bán hàng, theohợp đồng

Tính thuế GTGT của hàng hóa bán ra

Phân hệ kế toán bán hàng liên kết số liệu với phân hệ kế toán công nợphải thu,kế toán tổng hợp và kế toán hàng tồn kho

Theo dõi các khoản phải thu, tình hình thu tiền và tình trạng công nợcủa khách hàng

- Phân hệ kế toán công nợ phải thu liên kết số liệu với phân hệ kế toánbán hàng, kế toán tiền mặt, tiền gửi để có thể lên được các báo cáo công nợ vàchuyển số liệu sang phân hệ kế toán tổng hợp

Kế toán tiền mặt, thanh toán và tiền lương: thực hiện việc theo dõi

chi tiết từng khách hàng về giá trị tiền hàng, thời hạn thanh toán vàtình hình thanh toán của từng khách hàng, theo dõi các hợp đông thếchấp, bảo lãnh các giấy tờ có giá để thực hiện việc mua hàng, thanhtoán chậm của khách hàng, theo dõi thanh toán các khoản công nợcủa nhà cung cấp, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ trước khi thanhtoán, theo dõi các khoản phải thu, phải trả khác Phản ánh, tổng hợp

Trang 21

về số lao động, thời gian lao động của cán bộ công nhân viên, tính

và theo dõi tình hình thanh toán lương và các khoản trích theo lươngcho nhân viên, lập báo cáo lao động tiền lương.-

Thủ quỹ:Là người quản lý các quỹ của doanh nghiệp và thực hiện

các việc thu chi khi có quyết định của cấp trên Phụ trách công việcthu chi của các phiếu thu, phiếu chi do kế toán chuyển qua, bảoquản tiền mặt, phát tiền đến tận tay người nhận

*Mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán

Mỗi bộ phận kế toán có nhiệm vụ khác nhau, theo dõi phát sinh các đốitượng khác nhau.Như vậy sẽ tạo điều kiện cho kiểm soát ,hiệu quả công việccao hơn

* Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các bộ phận khác trong bộ máy quản lý trong công ty

Với chức năng, nhiệm vụ riêng của mình, phòng kế hoạch tài vụ thu thập,

xử lý các chứng từ, kiểm tra tính trung thực của nghiệp vụ kế toán, từ đó đưa

ra đánh giá đúng đắn giúp lãnh đạo điều hành công việc cũng như quản lý tàichính tốt hơn

1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng

1.4.2.1Các chế độ kế toán áp dụng tại công ty

Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số BTC ban hành ngày 20/03/2006

15/2006/QĐ- Niên độ kế toán : Để tiện cho việc hạch toán kế toán công ty tính niên

độ kế toán theo năm tài chính , ngày bắt đầu niên độ là ngày 1/1 dương lịch

và kết thúc niên độ là ngày 31/12 của năm

Trang 22

Đơn vị tiền tệ ghi sổkế toán công ty sử dụng là Việt Nam đồng (VNĐ)

Phương pháp khấu hao TSCĐ : Công ty tính theo phương pháp đường

thẳng

Phương pháp tinh thuế GTGT :Theo phương pháp khấu trừ.

Phương pháp tính giá xuất kho vật tư , sản phẩm ,hàng hóa : Theo

phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO)

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Theo phương pháp kê khai

thường xuyên

1.4.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản tại công ty

Hệ thống tài khoản kế toán mà công ty áp dụng theo hệ thống tài khoản kếtoán Việt Nam, áp dụng theo chuẩn mực kế toán dành cho doanh nghiêp( theo quy định 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/10/2001 ban hành và công bố 4chuẩn mực; Quyết định 206/2003/QĐ – BTC ban hành và công bố 6 chuẩnmực và Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BộTài Chính ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp

Những tài khoản mà công ty hay sử dụng:

 Tài sản ngắn hạn: TK 111-Tiền mặt, TK 112-Tiền gửi ngân hàng, TK131-Phải thu của khách hàng, TK 141-Tạm ứng,TK133-Thuế GTGT đượckhấu trừ, TK 142-Chi phí trả trước ngắn hạn, TK 152-Nguyên liệu, vậtliệu,TK153- Công cụ dụng cụ,TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

 Tài sản dài hạn: TK 211-Tài sản cố định, TK 214- Hao mòn TSCĐ

 Nợ phải trả: TK 311-Vay ngắn hạn, TK 331-Phải trả cho người bán,

TK 333-Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, 334-Phải trả người lao động

Trang 23

 Tài khoản loại 7: TK 711-Thu nhập khác.

 Tài khoản loại 8: TK 811-Chi phí khác

 Tài khoản loại 9: TK 911-Xác định kết quả kinh doanh

1.4.2.3 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại công ty

Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ

kinh tế tài chính phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ ghi sổ kế toán Công

ty TNHH Thương mại và dịch vụ Thăng Long sử dụng hệ thống chứng từ

theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính vềchế độ kế toán doanh nghiệp

Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc công ty sử dụng

Phiếu thu - Mẫu số: 01-TT

Phiếu chi - Mẫu số: 02-TT

Hoá đơn Giá trị gia tăng - Mẫu số: 01GTKT3-001

Đơn vị kế toán phải thực hiện đúng về biểu mẫu, nội dung, phương phápghi các chỉ tiêu và áp dụng thống nhất cho đơn vị kế toán ở công ty

 Mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn:

Bảng chấm công -Mẫu số: 01a-LĐTL

Trang 24

Chứng từ gốc

Nhật ký chung Sổ thẻ kế toán chi tiết

Bảng chấm công thêm giờ -Mẫu số: 01b-LĐTL

Bảng thanh toán tiền lương -Mẫu số: 02-LĐTL

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội -Mẫu số: 11-LĐTL

Phiếu xuất kho -Mẫu số: 01-VT

Phiếu nhập kho -Mẫu số: 02-VT

Giấy đề nghị tạm ứng -Mẫu số: 03-TT

Giấy đề nghị thanh toán -Mẫu số: 05-TT

Biên bản giao nhận TSCĐ -Mẫu số: 01-TSCĐ

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ -Mẫu số: 06-TSCĐ

1.4.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Hiện nay công ty đang áp dụng ghi sổ theo hình thức nhật ký chung

Với hình thức nhật ký chung, Công ty Cổ phần Dịch vụ và Xây dựngThăng Long dùng hệ thống sổ kế toán chi tiết tổng hợp, báo cáo tài chính theochế độ quy định:

- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, sổ cái, bảng tổng hợp chi tiếthàng hóa, bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng, phải trả ngườibán, bảng tổng hợp chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ

- Sổ kế toán chi tiết: sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết phải thu kháchhàng, sổ theo dõi TSCĐ và công cụ dụng cụ, sổ chi tiết phải trả người bán

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung.

Trang 25

Sổ cái

Báo cáo tài chính

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiết25

Ghi chú:

Ghi hằng ngàyGhi cuối thángĐối chiết

- Kế toán căn cứ giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu

số liệu xem có trùng khớp với nhau hay không

Trang 26

- Cuối tháng căn cứ vào sổ cái kể toán tổng hợp lập bảng cân đối

số phát sinh

Từ bảng cân đối phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết cuối tháng( cuối kỳ)

kế toán lập báo cáo tài chính

1.4.2.5 Tổ chức vận dụng lập báo cáo kế toán

- Báo cáo kê khai thuế hàng tháng bao gồm:

+ Tờ khai thuế GTGT

+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ, hàng hóa, dịch vụ mua vào

+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ, hàng hóa, dịch vụ bán ra

+ Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tài chính

Báo cáo này được lập hàng tháng, nộp báo cáo từ ngày mùng 1 đến hếtngày 10 tháng sau, nơi nộp báo cáo là Chi cục thuế quận trực tiếp quản lý

- Báo cáo Tài chính: phục vụ cho nhu cầu các đối tượng bên ngoài doanh

nghiệp thường được lập theo tháng( quý, năm), kế toán trưởng phải phân côngphân nhiệm và hướng dẫn đúng nội dung biểu maauc theo quy định của phápluật bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán (mẫu biểu số: B01-DNN)

+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (mẫu biểu số: B02-DNN)+ Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu biểu số: B09-DNN)

+ Báo các lưu chuyển tiền tệ (mẫu biểu số: B03-DNN)

Báo cáo này được lập vào ngày 31 tháng 12 cuối năm, nộp báo cáo TàiChính đến hết ngày 31 tháng 3 của năm sau Nơi nộp Báo cáo là Chi cục thuếquận trực tiếp quản lý

- Báo cáo quản trị : phục vụ chủ yếu cho các nhà quản trị của doanh nghiệp

PHẦN 2

Trang 27

TÌNH TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ

THIÊN ÂN 2.1 Nội dung, quy chế của công ty, thỏa ước lao động tập thể

THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

Hôm nay ngày tháng năm 20, tại văn phòng Công ty TNHH thương mại

và Dịch vụ Thiên Ân – số nhà 95, Vũ Văn Dũng, P.Quang Trung,Tp.HảiDương Chúng tôi gồm :

ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

1 Ông Trần Văn Ân Chức vụ: Giám đốc Công ty

ĐẠI DIỆN TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐÔNG

2 Ông Trần Văn Hùng Chức vụ : Chủ tịch công đoàn

Cùng nhau thoả thuận ký kết thoả ước lao động tập thể gồm những điềukhoản sau đây:

Điều I : Bản thoả ước lao động tập thể này được áp dụng cho tất cả các

lao động đang làm việc tại Công ty

Điều II : Thời hạn của bản thoả ước lao động tập thể là 01 năm kể từ

ngày có hiệu lực thi hành

Điều III: Người sử dụng lao động đảm bảo hoạt động công đoàn theo

Luật công đoàn mọi trường hợp phát sinh có liên quan đến quan hệ lao độnggiữa người sử dụng lao động và người lao động không thể hiện trong bản thoảước này được giải quyết theo các văn bản hiện hành của Pháp luật Lao động

NỘI DUNG THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

Trang 28

ĐIỀU 1: THỜI GIAN LÀM VIỆC VÀ THỜI GIAN NGHỈ NGƠI

1 Thời gian làm việc hàng ngày

Ngày làm việc : Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần

Mùa hè: Sáng : 7h đến 11.30h

Chiều : 1h.30 đến 5h.45

Mùa đông: Sáng : 7h.30" đến 11h.30"

Chiều : 1h.30 đến 5h30

+ Quy định về làm thêm giờ :

* Điều kiện làm thêm giờ :

- Xử lý sự cố sản xuất

- Giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn

- Để đảm bảo tiến độ theo đơn đặt hàng của khách hàng và các yêu cầu độtxuất khác

* Nguyên tắc khi tổ chức là thêm giờ :

- Phải có sự thoả thuận với người lao động

2.Quy định về các ngày nghỉ trong năm hưởng nguyên lương

* Nghỉ lê: Các ngày nghỉ lễ trong năm gồm :

- Ngày 30 tháng 4 01 ngày

- Ngày Quốc tế lao đông 1/5 01 ngày

- Ngày Quốc khánh 2/9 01 ngày

Trang 29

- Tết Âm lịch Việt Nam 02 ngày cuối ăm âm lịch cũ và 05 ngày đầu năm âm lịch mới

* Nghỉ việc riêng :

- Bản thân người lao động kết hôn : 03 ngày

- Con người lao động kết hôn : 01 ngày

- Cha, mẹ ( cả bên vợ/chồng) , vợ ( chồng/con) chết : 03 ngày

- Ông bà nội ngoại bên chồng/vợ chết : 01 ngày

* Nghỉ thai sản :

+ Phụ nữ mang thai được nghỉ trước và sau khi sinh con cộng dồn thời gian 6 tháng và được hưởng chế độ trợ cấp thai sản theo quy định cuả BHXHViệt Nam

+ Người phụ nữ mang thai sẽ được chuyển từ nơi làm việc nặng nhọc tớicông việc nhẹ nhàng

+ Người phụ nữ mang thai có thể khám thai tại bệnh viện và điều trị trongtrường hợp cần thiết theo yêu cầu của bệnh viện Tiền trợ cấp được trả theochế độ của BHXH Việt Nam

+ Hết thời gian nghỉ thai sản theo chế độ, khi trở lại làm việc người laođộng nữ vẫn được đảm bảo chỗ làm việc

* Thời gian nuôi con nhỏ :

Người lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi phải nộp giấy chứng sinh khi đi làm lại, được nghỉ mỗi ngày 60 phút mà vẫn hưởng đủ lương và được tính vào thời gian làm việc Thời gian nghỉ cụ thể của người lao động phải được đăng ký với phòng hành chính của Công ty để sắp xếp cho phù hợp với người lao động

Trang 30

* Nghỉ phép: Người lao động có đủ 12 tháng làm việc tại công ty ( kể từngày ký hợp đồng chính thức ) thì hàng năm được hưởng nguyên lương theoquy định sau đây:

- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bìnhthường

- 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm hoặc làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt vàđối với những người dưới 18 tuổi

- 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc,độc hại, nguy hiểm

- Số ngày nghỉ hàng năm được tăng thêm theo thâm niên làm việc cứ 5năm được nghỉ thêm 01 ngày

- Nếu người lao động không sử dụng hết số ngày nghỉ phép trong nămthì số ngày nghỉ phép còn lại của năm trước được thanh toán vào cuối quý Icủa năm tiếp theo

- Ngưòi lao động muốn nghỉ phép phải đăng ký trước 01 tháng và phảiđược sự đồng ý sắp xếp của thủ trưởng đơn vị Những trường hợp đặc biệt sẽ

có thỏa thuận cụ thể

- Ngày nghỉ không trả lương: những ngày không sản xuất dưới điềukiện đặc biệt như mất điện hoặc không đủ khối lượng công việc Công tythông báo cho người lao động về những vấn đề trên và thoả thuận với banchấp hành công đoàn công ty về việc trả lương trong những ngày đó

3.Quy định về chế độ BHXH : Theo điều lệ BHXH Việt Nam

*Người lao động khi được ký hợp đồng lao động chính thức được đóngBHXH, BHYT như sau :

Trang 31

- Công ty đóng bảo hiểm cho người lao động : 23% lương cơ bản

- Người lao động phải trích 9.5 % từ quỹ lương cơ bản của mình đểđóng bảo hiểm ( 7 % BHXH, 1.5 % BHYT, BHTN 1%)

- Ngoài ra được hưởng đầy đủ các chế độ về BHXH, BHYT khác theoquy định của Luật Bảo hiểm Việt nam

- Việc thu nộp BHXH, BHYT của người lao động Công ty thực hiệnbằng cách khấu trừ vào lương hàng tháng, thể hiện trên bảng lương của từng

bộ phận

*Đối với người lao động thời vụ dưới 3 tháng, lao động trong thời gian thửviệc không phải đóng BHXH bắt buộc nhưng số tiền tham gia BHXH đượctính vào lương để người lao động tự lo BHXH

Trường hợp nghỉ không lương sẽ được thực hiện trên cơ sở thoả thuận

và theo quyết định của Giám đốc Công ty

ĐIÈU II: AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY

* Người sử dụng lao động có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện

ATVSLĐ – PCCC( an toàn vệ sinh lao động – phụ cấp công việc) cho người lao động làm việc

* Người lao động phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn lao động

và vệ sinh ở nơi làm việc

- Phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn thiết bị điện, an toànkhi vận hành máy móc, thiết bị; sử dụng hoá chất

- Trước khi làm việc phải kiểm tra máy móc, thiết bị và vệ sinh nơi làmviệc Nếu đảm bảo an toàn sạch sẽ thỉ mới vận hành sản xuất

- Trong quá trình làm việc nếu có sự cố mà bản thân không khắc phụcđược phải tắt máy báo cáo ngay người có thẩm quyền giải quyết

Trang 32

- Kết thúc làm việc phải tắt máy, ngắt điện, lau chùi bảo dưỡng máymóc, vệ sinh nơi làm việc trước khi ra về.

* Người lao động phải chấp hành đúng các quy định về phòng chống cháy

nổ tại nơi làm việc Không được hút thuốc trong khu vực văn phòng, nơi bánhàng và những nơi không đúng quy địnhtrong Công ty Không dịch chuyển vịtrí các phương tiện, dụng cụ phòng cháy chữa cháy hoặc sử dụng vào việckhác

* Người lao động có quyền từ chối làm các công việc hoặc rời bỏ nơi làmvịêc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe doạ nghiêm trọng đếntính mạng hoặc sức khoẻ của mình và phải báo ngay cho cấp trên trực tiếp

* Người lao động có trách nhiệm tham gia đầy đủ các buổi huấn luyện sơtán trong hoả hoạn, cách sử dụng các thiết bị , dụng cụ phòng cháy chữa cháy

bố trí tại nơi làm việc Không để vật dụng chắn lối đi, lối thoát hiểm và chekhuất thiết bị chữa cháy Khi phát hiện nguy cơ gây cháy phải báo ngay chocấp trên trực tiếp để xử lý

* Khi làm việc bắt buộc người lao động phải sử dụng đúng và mang đủ cácphương tiện bảo hộ cá nhân đã được trang bị

* Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ tài sản của Công ty Mỗi người đều phải có

ý thức bảo vệ, giữ gìn cảnh quan môi trường sạch đẹp, bảo vệ cây xanh

ĐIỀU III: BẢO VỆ TÀI SẢN VÀ BÍ MẬT CÔNG NGHỆ, TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY.

* Người lao động phải tôn trọng và có ý thức trách nhiệm bảo vệ tài sảncủa Công ty Nghiêm cấm mọi hành vi trộm cắp, tham ô, huỷ hoại , làm hưhỏng tài sản của Công ty và các hành vi gian dối trong lao động công tác

Trang 33

* Nghiêm cấm việc sử dụng tài sản, phương tiện của Công ty vào mụcđích cá nhân như: cho mượn hay để người khác dùng những tài sản, phươngtiện mà mình được giao sử dụng, bảo quản Nghiêm cấm sử dụng dụng cụ,phương tiện, công cụ trái với mục đích sử dụng mà không đựơc phép

* Người lao động phải thực hiện đúng, đầy đủ chế độ, nội quy vè giaonhận vật tư, hàng hoá, bảo vệ và quản lý kho tàng ; chế độ luân chuyển lưutrữ, bảo quản hồ sơ tài liệu

* Người lao động tuyệt đối không được tiết lộ những thông tin về kinh

tế, kỹ thuật với bên ngoài, kể cả tiết lộ những chi tiết về công việc mà mìnhđang tham gia với những người không có trách nhiệm

* Nghiêm cấm việc đưa tài sản hồ sơ, tài liệu ra khỏi nơi làm việc nếukhông có sự đồng ý của lãnh đạo công ty Bảo vệ Công ty có trách nhiệm pháthiện ngăn chặn các trường hợp vi phạm

* Trước khi thôi việc hoặc bị sa thải người lao động phải bàn giao đầy

đủ các hồ sơ, chứng từ, trả lại tất cả vật dụng và tài liệu thuộc quyền sở hữucủa Công ty và các khoản nợ Công ty nếu có

ĐIỀU IV: CÁC HÀNH VI KHÔNG ĐƯỢC THỰC HIỆN

1 Hút thuốc trong khu vực cấm

2 Có hơi men trong giờ làm việc

3 Sử dụng các chất ma tuý, thuốc độc hại hoặc thuốc bị nghiêm cấm

4 Gây gổ đe doạ, khiêu khích hoặc xúi giục người khác đánh nhau

5 Cố ý phá hoại tài sản của Công ty

6 Cãi lộn hoặc thô tục với người quản lý khi nhắc nhở công việc, khôngtuân theo mệnh lệnh và sự sắp xếp hợp lý của người quản lý

Trang 34

9 Cung cấp thông tin bí mật của Công ty cho đối thủ cạnh tranh hoặc cácbên khác làm hại hoặc không có lợi cho Công ty.

10 Đi làm muộn không có lý do chính đáng

11 Tự ý bỏ việc trong giờ gây thiệt hại đến tài sản hoặc làm gián đoạncông việc của Công ty

12.Nói chuyện riêng, tập trung tán chuyện, đùa nghịch hoặc gây ồn ào mấttrật tự trong giờ làm việc

13 Nghỉ không phép

14 Mang chất nổ, vũ khí, chất dễ chay nổ vào nơi làm việc

15 Trộm cắp, lừa gạt tiền bạc, tài sản của các đồng nghiệp

16 Trộm cắp tài sản, tham ô công quỹ của Công ty

17.Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật, phát ngôn không đúng với chủtrương chính sách của Công ty gây tác động tiêu cực đến việc kinh doanh củaCông ty

ĐIỀU V: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Bản thoả ước lao động tập thể này đã được thông qua toàn thể cán bộ côngnhân viên trong Công ty Tất cả người lao động trong công ty phải nghiêmchỉnh chấp hành Bản thoả ước lao động tập thể này đã được đăng ký tại Sởlao động thương binh xã hội Hà Nam và có hiệu lực kể từ ngày Sở lao độngthương binh xã hội Hà Nam ra quyết định thừa nhận

Trang 35

2.2 Chính sách tài chính, kế toán của đơn vị

Công ty đã và đang áp dụng Hệ thống chứng từ kế toán do Bộ tài chínhban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng Bộtài chính và một số chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác Cụthể như:

- Niên độ kế toán : Để tiện cho việc hạch toán kế toán công ty tính niên độ kế

toán theo năm tài chính , ngày bắt đầu niên độ là ngày 1/1 dương lịch và kếtthúc niên độ là ngày 31/12 của năm

- Chế độ kế toán áp dụng: chế độ kế toán Việt Nam

- Đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán công ty sử dụng là Việt Nam đồng (VND).

- Phương pháp khấu hao TSCĐ : Công ty tính theo phương pháp đường

thẳng

-Phương pháp tinh thuế GTGT :Theo phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp tính giá xuất kho vật tư , sản phẩm ,hàng hóa : Theo phương

pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO)

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Theo phương pháp kê khai thường

xuyên

2.3 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy định nội bộ trong quản lý và hạch toán kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiên Ân

2.3.1 Hoạt động thu, chi và thanh toán

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiên Ân đang áp dụng chế độ kếtoán doanh nghiệp theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ

Trang 36

trưởng Bộ tài chính do vậy hệ thống tài khoản mà công ty áp dụng là hệthống tài khoản ban hành theo quyết định này.

2.3.1.1.Văn bản sử dụng

 Luật kế toán số 03/2003/QH11 được ban hành ngày 17 tháng 6 năm 2003.

Một số nội dung chính :

Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế

là “VND”) Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại

tệ, phải ghi theo nguyên tệ và đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặcquy đổi theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tạithời điểm phát sinh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với loạingoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thôngqua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam

Đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ thì được chọn một loại ngoại

tệ do Bộ Tài chính quy định làm đơn vị tiền tệ để kế toán, nhưng khi lập báocáo tài chính sử dụng tại Việt Nam phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giáhối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khóa sổ lậpbáo cáo tài chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

 Thông tư số 244/2009/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp:

Ngoài VNĐ, đồng tiền hạch toán có thể là ngoại tệ, trường hợp đơn vị kếtoán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ thì được chọn một loại ngoại tệ do Bộ Tàichính quy định làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán, lập và trình báo cáo tàichính

Trang 37

2.3.1.2.Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán

kế toán thu chi trong đơn vị

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiên Ân đã vận dụng đúng Luật

kế toán số 03/2003/QH11 được ban hành ngày 17 tháng 6 năm 2003 về việc

sử dụng và quy đổi đơn vị tiền tệ, Thông tư số 201/2009/TT-BTC ban hànhngày 15 tháng 10 năm 2009 hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá

trong doanh nghiệp.

-Các chứng từ liên quan tới kế toán hạch toán thu chi được công ty sử dụng: + Phiếu thu: mẫu số 01- TT

+ Phiếu chi: mẫu số 02 – TT

+ Giấy đề nghị thanh toán, tạm ứng

+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng

- Các sổ kế toán gồm:

+ Sổ quỹ tiền mặt

Bên cạnh các Thông tư của Bộ tài chính, nghị định của Chính phủ Công tytrách nhiệm hữu hạn Thái Sơn còn có 1 số quy định riêng về hoạt động thu,chi, thanh toán trong nội Công ty Quy định này do giám đốc công ty quyếtđịnh

Trang 38

- Với các khoản chi từ 10.000.000 đồng trở lên phải được giám đốc Công

ty duyệt chi

- Với các khoản chi từ 500.000 đồng đến 10.000.000 đồng phải được kếtoán trưởng duyệt chi

- Với các khoản chi dưới 500.000đ cho phép các thành viên trong công ty

tự chi rồi về thanh toán

2.3.2 Hoạt động đầu tư , sử dụng, thanh lý, nhượng bán TSCĐ

2.3.2.1 Văn bản sử dụng

 Chuẩn mực kế toán chẩn mực kế toán số 03 ban hành theo quyết định

số 149/2001/QĐ-BTC, và thông tư số 203/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính banhành vào ngày 20 tháng 10 năm 2009 hướng dẫn về chế độ quản lý, sử dụng

và trích khấu hao TSCĐ

 Thông tư 203/2009/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày20/10/2009 hướng dẫn chế độ, quản lý, sử dụng, thanh lý, nhượng bán TSCĐ.Thông tư này quy định rõ tiêu chuẩn và cách nhận biết, cách xác định nguyêngiá TSCĐ hữu hình và vô hình, nguyên tắc quản lý TSCĐ, Việc đầu tư nângcấp sửa chữa TSCĐ quy định tại điều 7 thông tư này, cho thuê, cầm cố, thếchấp, nhượng bán, thanh lý TSCĐ quy định tại điều 8 thông tư này, phươngpháp tính và cách trích khấu hao TSCĐ được nêu rõ ở mục lục 2 thông tư này

 Thông tư 45/2013/TT-BTC do Bộ trưởng tài Bộ tài chính ban hành,thông tư này quy định về TSCĐ là phải có nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên

và có thời gian sử dụng hữu hiệu từ 1 năm trở lên Về nguyên tắc trích khấuhao: Đối với các TSCĐ doanh ngiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu haotheo Thông tư 203/2009/TT-BTC nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giáTSCĐ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư 45/2013/TT-BTC thì giá trị còn

Trang 39

lại của các tài sản này được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày có hiệu lực thihành của Thông tư 45/2013/TT-BTC

2.3.2.2 Thực trạng vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán TSCĐ Trong đơn vị

Kể từ khi thành lập cho đến năm 2011Công ty đã vận dụng đúng theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định trong quản lý và hạch toán kế toán TSCĐ trong công

ty Ngày 1/1/2011, Công ty chuyển sang vận dụng Thông tư số BTC do Bộ Tài chính ban hành vào ngày 20/10/2009

203/2009/TT-Công ty đang áp dụng trích khấy hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng

- Chứng từ công ty sử dụng hạch toán TSCĐ:

+ Biên bản giao nhận TSCĐ - Mẫu 01-TSCĐ/HD

+ Biên bản thanh lí TSCĐ - Mẫu 02-TSCĐ/HD

+ Biên bản SCL TSCĐ hoàn thành - Mẫu 03-TSCĐ/HD

+ Biên bản kiểm kê TSCĐ - Mẫu 05-TSCĐ/HD

+ Biên tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Mẫu 06-TSCĐ/HD

- Sổ sách kế toán :

+ Thẻ TSCĐ - Mẫu S23-DN

+ Sổ TSCĐ - Mẫu S21-DN

Thủ tục, chứng từ luân chuyển kế toán.TSCĐ

-Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm phải lập biên bản giao nhận TSCĐ Phòng kếtoán phải sao cho mỗi bộ phận một bản để lưu Hồ sơ đó bao gồm: biên bản

Trang 40

giao nhận TSCĐ, các hoá đơn, giấy vận chuyển bốc dỡ…Phòng kế toán giữlại để làm căn cứ tổ chức hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết TSCĐ.

- Thủ tục đưa TSCĐ vào sản xuất, thanh lý, biên bản bàn giao TSCĐ, kếtoán lập chứng từ ghi sổ Mỗi một TSCĐ được lập thành biên bản riêng chotừng thời kỳ, ngày tháng đưa vào sử dụng, thanh lý nhượng bán

Công ty sử dụng đúng mẫu chứng từ bắt buộc của BTC ban hành, ngoài racòn sử dụng chứng từ hướng dẫn đề phù hợp với công ty như :Biên bản giaonhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ

2.3.3 Hoạt động mua bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hóa

2.3.3.1 Văn bản sử dụng:

Luật kế toán số 03/2003/QH11 được ban hành vào ngày 17/6/2003.Nội

dung chính: Giá trị của tài sản ghi theo giá gốc Đơn vị không được tự điềuchỉnh lại giá trị tài sản đã ghi vào sổ kế toán, trừ trường hợp pháp luật có quyđịnh khác.Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụngnhất quán trong kỳ kế toán năm, trường hợp có sự thay đổi về các quy định vàphương pháp kế toán đã chọn thì đơn vị kế toán phải giải trình trong báo cáotài chính

Chuẩn mực kế toán số 02-Hàng tồn kho được ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Nội dung chính: hàng tồn kho được xác đinh theo giá gốc bao gồm cả chi

phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh

để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại; Trị giá vật tư xuấtkho được thực hiện theo các phương pháp: phương pháp tính theo giá đích

Ngày đăng: 19/05/2015, 18:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán    :   TM - Chuyên đề tốt nghiệp “hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiên ân” 787
Hình th ức thanh toán : TM (Trang 53)
Hình thức thanh toán    :   TM - Chuyên đề tốt nghiệp “hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiên ân” 787
Hình th ức thanh toán : TM (Trang 56)
Hình thức thanh toán    :   TM - Chuyên đề tốt nghiệp “hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiên ân” 787
Hình th ức thanh toán : TM (Trang 62)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Chuyên đề tốt nghiệp “hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiên ân” 787
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 81)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - Chuyên đề tốt nghiệp “hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiên ân” 787
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w