Bởi vì, dịch vụ thanh toán là một trong những sản phẩm dịch vụ cơbản của ngành ngân hàng và một nền kinh tế phát triển nhanh và mạnh không thể thiếu một hệ thống thanh toán hiện đại.. Kế
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiêncứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêutrong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Thị Thanh Mai
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 3
1.1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN BẰNG TIỀN MẶT 3
1.1.1 Thanh toán bằng tiền mặt tại các chi nhánh ngân hàng 3
1.1.2 Thanh toán tiền mặt trong hệ thống ngân hàng 4
1.2 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT 5
1.2.1 Khái niệm 5
1.2.2 Đặc điểm 5
1.2.3 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện hành 7
1.2.4 Các phương thức thanh toán giữa các ngân hàng 12
1.3 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15
1.3.1 Đối với nền kinh tế 15
1.3.2 Đối với ngân hàng 16
1.3.3 Đối với khách hàng 17
1.4 TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THANH TOÁN NGÂN HÀNG 17
1.4.1 Độ chính xác 17
1.4.2 Thời gian thanh toán 17
1.4.3 Độ an toàn 18
1.4.4 Sản phẩm dịch vụ thanh toán đa dạng với giá cả hợp lý 19
1.5 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN
Trang 3CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 19
1.5.1 Nhân tố khách quan 19
1.5.2 Nhân tố chủ quan 21
1 .6 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH VỤ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM 22
1.6.1 Hệ thống thanh toán tại Thụy Điển 22
1.6.2 Hệ thống thanh toán của nhà thầu Silverlake System Sdn Bhn cung cấp tại một số ngân hàng 25
1.6.3 Bài học kinh nghiệm đối với Viêt Nam 26
Chương 2: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH VỤ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 28
2.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 28
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 30
2.2.1 Tình hình hoạt động dịch vụ thanh toán qua ngân hàng tại Việt Nam 30
2.2.2 Thực trạng thanh toán trong nước tại BIDV 32
2.2.3 Thanh toán quốc tế 40
2.2.4.Thực trạng thanh toán thẻ 47
2.3 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN 51
2.3.1 Kết quả đạt được 51
2.3.2 Hạn chế 55
2.3.3 Nguyên nhân 57
Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH VỤ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 60
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN 60
Trang 43.1.1 Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán của ngành ngân hàng Việt
Nam trong thời gian tới 60
3.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán của BIDV 63
3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH VỤ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 64
3.2.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức và nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động dịch vụ thanh toán 64
3.2.2 Thiết kế sản phẩm đa dạng và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán 69
3.2.3 Phát triển công nghệ hiện đại phục vụ hoạt động dịch vụ thanh toán 72
3.2.4 Phát triển kênh phân phối sản phẩm dịch vụ thanh toán 74
3.2.5 Đẩy mạnh công tác marketing dịch vụ thanh toán 77
3.2.6 Các giải pháp hỗ trợ khác: 80
3.3.KIẾN NGHỊ 81
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 81
3.3.2 Kiến nghị với NHNN VN 83
3.3.3 Kiến nghị với Hiệp hội Ngân hàng 86
KẾT LUẬN 87
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMNN : Ngân hàng thương mại nhà nước
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHTW : Ngân hàng trung ương
BIDV, NHĐT&PTVN : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt NamVND : Đồng Việt Nam
USD : Đồng Đô la Mỹ
POS : Điểm chấp nhận thẻ
ATM : Máy rút tiền tự động
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính năm 2004-2007 29
Bảng 2.2: Giá trị giao dịch qua các phương thức 34
thanh toán vốn trong nước 2005-2007 34
Bảng 2.3: Tình hình thanh toán bù trừ giấy 2005-2007 34
Bảng 2.4: Thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng 2005-2007 35
Bảng 2.5: Thanh toán qua tài khoản Nostro 2005 -2007 36
Bảng 2.6: Thanh toán trong nội bộ hệ thống BIDV 2005-2007 37
Bảng 2.7: Thanh toán song biên 2005-2007 38
Bảng 2.8: Tình hình thanh toán qua Homebanking tại BIDV 40
Bảng 2.9: Thanh toán quốc tế 2005-2007 42
Bảng 2.10: Hoạt động của hệ thống BIDV- ATM 2003-2007 50
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1:Tổng Tài sản của BIDV 2001-2007 29
Biểu đồ 2.2: Nguồn vốn chủ sở hữu của BIDV 2001-2007 30
Biểu đồ 2.3 : Tỷ trọng các phương thức thanh toán vốn tại BIDV 33
Biểu đồ 2.4: Số lượng thẻ phát hành 2002-2007 48
Biểu đồ 2.5: Số lượng máy ATM 2002-2007 48
Biểu đồ 2.6: Tỷ trọng thu dịch vụ năm 2007 53
Biểu đồ 2.7: Phí dịch vụ ròng thanh toán trong nước 2003 - 2007 53
Biểu đồ 2.8: Phí dịch vụ ròng thanh toán quốc tế 1995 - 2007 54
Biểu đồ 2.9: Phí thu từ dịch vụ ATM 2004-2007 55
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chứcThương mại thế giới WTO Những cam kết quốc tế của Việt Nam trong việc
mở cửa thị trường tài chính – ngân hàng đòi hỏi các Ngân hàng thương mạiViệt Nam phải nhanh chóng chuyển mình, hội nhập, đổi mới phương thứckinh doanh Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng diễn ra ngày càng mạnh mẽthể hiện không chỉ ở những nghiệp vụ ngân hàng truyền thống mà còn ởnhững dịch vụ thanh toán mới cho khách hàng Tổ chức thanh toán nhanhchóng, kịp thời, chính xác, an toàn, thuận tiện sẽ làm cho vốn của các doanhnghiệp, các tổ chức kinh tế quay vòng nhanh, đáp ứng nhu cầu về vốn cho sảnxuất kinh doanh, giảm được lượng tiền mặt lưu thông ngoài ngân hàng, gópphần ổn định tiền tệ, thúc đẩy sản xuất phát triển Những năm qua, hoạt độngthanh toán của các Ngân hàng thương mại Việt Nam đã có nhiều chuyển biếnmạnh mẽ, các phương tiện thanh toán mới ra đời từng bước đáp ứng yêu cầucủa nền kinh tế Trong đó, phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
đã thực sự được các cấp quản lý vĩ mô quan tâm bằng chương trình, địnhhướng cụ thể, được Chính phủ đưa vào Nghị quyết
Hiện nay, các ngân hàng thương mại đang trong quá trình đẩy mạnhviệc hiện đại hoá hoạt động, áp dụng những công nghệ kỹ thuật tiên tiến,phù hợp với các chuẩn mực quốc tế Trong xu thế đó, Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam đang cố gắng tìm giải pháp hữu hiệu để phát triển vànâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là sản phẩm dịch vụ thanhtoán Bởi vì, dịch vụ thanh toán là một trong những sản phẩm dịch vụ cơbản của ngành ngân hàng và một nền kinh tế phát triển nhanh và mạnh
không thể thiếu một hệ thống thanh toán hiện đại Do vậy, đề tài: “ Giải pháp phát triển và nâng cao hiệu quả dịch vụ thanh toán tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” được lựa chọn nghiên cứu là cần
Trang 8thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
2 Mục đích nghiên cứu của Luận văn
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ thanh toán củaNgân hàng thương mại
- Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán tại Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam, chỉ rõ kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả dịch
vụ thanh toán tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Trong thời gian cho phép, luận văn đi sâu nghiên cứu những vấn đề lýluận cơ bản về dịch vụ thanh toán tại ngân hàng thương mại Đồng thời đi vàophân tích tình hình thực tế phát triển và nâng cao hiệu quả dịch vụ thanh toántại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và đề xuất các giải pháp
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử, phương pháp phân tích - tổng hợp - thống kê, kế thừa một số nghiên cứu
đã có, đồng thời khảo sát thực nghiệm thu thập thông tin, tài liệu phục vụ choviệc nghiên cứu
5 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, Luận văn được kết cấu theo 3chương:
Chương 1: Tổng quan về dịch vụ thanh toán tại Ngân hàng thương mại Chương 2: Tình hình phát triển và nâng cao hiệu quả dịch vụ thanh
toán tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam hiện nay
Chương 3: Giải pháp phát triển và nâng cao hiệu quả dịch vụ thanh
toán tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam
Ngoài ra, Luận văn còn sử dụng 10 bảng và 9 biểu đồ để minh hoạ chonội dung liên quan
Trang 9Chương 1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Tiền tệ được coi là bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong việc thanhtoán cho hàng hóa, dịch vụ hoặc trong việc trả các món nợ Các-Mác chorằng: “ Tiền là một vật được kết tinh, hình thành một cách tự nhiên trong traođổi” Tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện trao đổi khi nó xuất hiện tronglưu thông với tư cách là tiền mặt Ngày nay, hầu hết các giao dịch trên thịtrường trong nền kinh tế của chúng ta, tiền trong dạng tiền mặt hoặc séc làphương tiện trao đổi, có nghĩa là nó được dùng thanh toán hàng hóa dịch vụtrong đời sống kinh tế xã hội Các chức năng và các dạng của tiền được thểhiện rõ nét qua sự tiến triển của hệ thống thanh toán hay nói cách khác đi làcủa phương thức hướng dẫn các giao dịch trong nền kinh tế
Thanh toán đơn giản là một thuật ngữ ngắn gọn mô tả việc chuyển giaocác phương tiện tài chính từ chủ thể này sang chủ thể khác Chủ thể phảithanh toán có thể sử dụng các quỹ (dưới hình thức tiền mặt, một tài khoản tiềngửi, một hạn mức tín dụng hay các hình thức khác) là tiền đề cho việc thựchiện thanh toán
Hơn nữa, khi nền kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ, lưu thôngkhông ngừng gia tăng về khối lượng, mở rộng về phạm vi và đa dạng hóa vềmối quan hệ Ngoài quan hệ hai bên mua bán còn xuất hiện bên thứ ba trunggian là các ngân hàng và các tổ chức được phép cung cấp dịch vụ thanh toán.Trong đó, thanh toán qua ngân hàng bao gồm hai bộ phận: Thanh toán bằngtiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt
1.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN BẰNG TIỀN MẶT
1.1.1 Thanh toán bằng tiền mặt tại các chi nhánh ngân hàng
Tại các ngân hàng cơ sở, hoạt động thu chi tiền mặt đối với khách hàng
Trang 10diễn ra thường xuyên.
Thông thường, các doanh nghiệp và cá nhân chỉ giữ một lượng tiền mặt
đủ để chi dùng theo nhu cầu của họ, số còn lại họ gửi vào ngân hàng và khiphát sinh nhu cầu tiền mặt họ lại đến ngân hàng rút tiền Các doanh nghiệp, cánhân có thể thanh toán công nợ cho nhau bằng cách mang tiền mặt tới ngânhàng nộp vào tài khoản của người bán
1.1.2 Thanh toán tiền mặt trong hệ thống ngân hàng
Các chi nhánh ngân hàng trong cùng một hệ thống ngân hàng, khi cónhu cầu tiền mặt phải thông qua tài khoản tiền gửi tại ngân hàng trung ương(NHTW) Ngân hàng nào có tiền mặt tạm thời thừa thì gửi vào tài khoản tiềngửi tại NHTW Khi có nhu cầu tiền mặt thì làm thủ tục để rút tiền mặt tạiNHTW hoặc xin vay NHTW bằng tiền mặt nếu tài khoản tiền gửi không đủ
số dư
Thanh toán bằng tiền mặt qua ngân hàng là hình thức thanh toán phảiqua quy trình thu- chi trong đó, thủ quỹ và khách hàng phải phân loại, lậpbảng kê và kiểm đếm số lượng và chất lượng tiền mặt của khách hàng nộphoặc rút ra
Có thể thấy dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt tốn nhiều thời gian vàcông sức cho việc kiểm đếm, đóng bó tiền mặt Với những giao dịch với giátrị thanh toán lớn mà thanh toán bằng tiền mặt sẽ tốn rất nhiều thời gian,công sức, khó chính xác, hiệu quả kinh tế không cao Mặt khác, thanh toánbằng tiền mặt bị hạn chế không những về mặt thời gian mà cả về không gian.Ngoài ra, thanh toán bằng tiền mặt còn tạo điều kiện cho nạn tiền giả, buôngian bán lận, trốn lậu thuế, tham nhũng, rửa tiền Khi thị trường dịch vụ ngânhàng bán lẻ chưa phát triển, dịch vụ thanh toán chưa tiên tiến, nhiều tiện íchhấp dẫn khách hàng, thói quen tiêu dùng tiền mặt còn phổ biến thì bộ máythực hiện dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt của ngân hàng còn lớn và chi phícòn cao
Trang 11Xu thế hội nhập kinh tế đòi hỏi việc ra đời các phương tiện thanh toán
hiện đại với nhiều tiện ích đáp ứng nhu cầu giao dịch một cách “chính xác – nhanh chóng – an toàn” ngày càng mang tính cấp thiết Do đó, thanh toán
bằng tiền mặt sẽ ít được sử dụng và hạn chế tối đa Các phương tiện thanh
toán không dùng tiền mặt – gọi chung là sản phẩm dịch vụ thanh toán sẽ
ngày càng phát triển là tất yếu
1.2. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
1.2.1 Khái niệm
Thanh toán không dùng tiền mặt (viết tắt là TTKDTM) là cách thứcthanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ không có sự xuất hiện của tiền mặt mà đượctiến hành bằng cách trích tiền từ tài khoản của người phải trả chuyển vào tàikhoản của người thụ hưởng hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai tròtrung gian của Ngân hàng thương mại
Xét về bản chất, TTKDTM phản ánh sự vận động của vât tư hàng hóa,dịch vụ trong lưu thông Do nền kinh tế phát triển mạnh, khối lượng lưu thônghàng hóa ngày càng lớn và rộng khắp thì TTKDTM là yêu cầu tất yếu Sựphát triển vượt bậc của nền kinh tế hàng hóa tất yếu phải có cách thức trả tiềnthuận tiện, an toàn và tiết kiệm
Bên cạnh đó, TTKDTM còn gắn liền với sự phát triển của hệ thốngkênh phân phối dịch vụ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, cơ quanNhà nước, các tổ chức xã hội và cá nhân mở tài khoản tiền gửi và thanh toántiền hàng dịch vụ thông qua việc trích chuyển tài khoản trong hệ thống này
Tóm lại, TTKDTM ra đời là một đòi hỏi tất yếu khách quan của sảnxuất và lưu thông hàng hóa; của các mối quan hệ kinh tế diễn ra thườngxuyên phức tạp Nó đã đáp ứng được những yêu cầu của nền kinh tế hiện đại
1.2.2 Đặc điểm
Thứ nhất, thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng tiền chuyển khoản
(còn gọi là tiền ghi sổ, bút tệ)
Trang 12Đây là đặc điểm cơ bản nhất của TTKDTM, việc thanh toán được thựchiện bằng cách trích từ tài khoản của người trả tiền vào tài khoản của ngườithụ hưởng tại ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước dựa trên cơ sở cácchứng từ hợp lệ hay bằng cách bù trừ lẫn nhau.
Thứ hai, trong TTKDTM, mỗi tài khoản thanh toán ít nhất có 3 bên
tham gia, đó là: người trả tiền, người thụ hưởng và các tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán
- Người trả tiền có thể là người mua hàng, nhận dịch vụ, người nộpthuế, trả nợ hoặc là người chuyển nhượng một khoản tiền nào đó cho ngườikhác do thiện chí hay do luật định Người trả tiền đóng vai trò quyết địnhtrong quá trình thanh toán Có thể họ là người mở đầu hoặc tiếp nối trong quátrình thanh toán đã được người thụ hưởng khởi xướng trước Người trả tiền cónhiệm vụ phải trả đúng hạn số tiền phải trả và phải tôn trọng những thủ tụccần thiết như lập và nộp chứng từ theo mẫu quy định và theo những thời hạnquy định hoặc được thỏa thuận trước Người trả tiền có quyền từ chối thanhtoán nếu các chủ thể khác vi phạm những cam kết hay những quy định đãthỏa thuận giữa hai bên
- Người thụ hưởng là người được một khoản tiền nào đó do đã giaohàng, cung ứng dịch vụ hay do luật định hoặc do thiện chí của người khác
Đối với người thụ hưởng là người bán hàng hay cung ứng dịch vụ cơ sở
để nhận tiền là các chứng từ hay hóa đơn giao hàng Trong trường hợp ngườithụ hưởng với tư cách là tổ chức tài chính, cơ sở nhận tiền là những quy định,lệnh điều chuyển của cấp trên Trường hợp người thụ hưởng là chủ nợ thì cơ
sở để nhận tiền là các hợp đồng hay khế ước vay nợ
- Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán là Ngân hàng Trung Ương,Ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán
Thứ ba, Chứng từ thanh toán
Chứng từ thanh toán là các phương tiện chuyển tải những điều kiện
Trang 13thanh toán và được sử dụng làm căn cứ thực hiện việc chi trả Chứng từ thanhtoán gồm lệnh thu, lệnh chi do chính người thụ hưởng hay người trả tiền lập
ra Tuy theo từng hình thức thanh toán cụ thể mà các chứng từ trả tiền lập ra.Tùy theo từng hình thức thanh toán cụ thể mà các chứng từ thanh toán cónhững mức độ phức tạp khác nhau Những nội dung cơ bản trên chứng từthường là: tên, địa chỉ người trả tiền và người thụ hưởng; số tiền; lý do trảtiền; chữ ký và dấu (đối với pháp nhân) của chủ tài khoản và kế toán trưởng
1.2.3 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện hành
1.2.3.1 Thanh toán bằng Séc
Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thứcchứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điềukiện một số tiền nhất định cho người thụ hưởng có tên trên tờ séc hoặc ngườicầm séc
Séc là phương tiện TTKDTM ra đời sớm và từ lâu đã được sử dụngrộng rãi cho các thanh toán trong nước và quốc tế Quy tắc sử dụng Séc đãdược chuẩn hóa trên luật thương mại quốc gia và trên công ước Quốc tế Cácquốc gia căn cứ vào đó để xây dựng các văn bản luật và dưới luật liên quanđến séc
Các bên liên quan đến séc gồm có: người ký phát, người thụ hưởng,người thực hiện thanh toán, người thu hộ
Đặc điểm của séc là có tính thời hạn, chỉ có giá trị thanh toán trong thờigian có hiệu lực được quy định và tùy theo từng tiêu thức mà séc được phânchia thành nhiều loại
Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng, séc có các loại: séc ký danh, séc
vô danh, séc theo lệnh
Căn cứ vào nội dung thanh toán, séc có các loại: séc lĩnh tiền mặt, sécchuyển khoản, séc bảo chi
Trang 14- Séc lĩnh tiền mặt: là loại séc chỉ dùng để rút tiền mặt tại ngân hàngnơi khách hàng mở tài khoản.
- Séc chuyển khoản là séc mà người ký phát séc trực tiếp giao chongười thụ hưởng ngay sau khi nhậ được hàng hóa dịch vụ Người thụ hưởng
sẽ nộp tờ séc vào ngân hàng phục vụ mình để được thanh toán Ngân hàngphục vụ người thụ hưởng sẽ co trách nhiệm chuyển tờ séc tới ngân hàng pháthành Trên cơ sở tờ séc hợp lệ, ngân hàng phát hành sẽ trích nợ tài khoản củangười phát hành, chuyển tới ngân hàng thụ hưởng để ghi có vào tài khoản củangười thụ hưởng séc
- Séc bảo chi cũng là một dạng séc chuyển khoản thông thường nhưngđược ngân hàng phát hành đảm bảo khả năng chi trả bằng cách phong tỏa sốtiền tương ứng với giá trị tờ séc Người thụ hưởng tờ séc sẽ được ngân hàngphục vụ ghi có ngay số tiền trên tờ séc
Séc là một phương tiện thanh toán đơn giản Tuy nhiên, cho đến nayséc vẫn là một phương tiện thanh toán dựa trên cơ sở chứng từ với chi phícao hơn so với những phương tiện thanh toán khác Mặt khác, thanh toánbằng séc có những khó khăn nhất định ở việc ứng dụng công nghệ trongthanh toán Ngoài ra nó chịu ảnh hưởng của mối quan hệ kinh tế, độ tínnhiệm giữa bên mua và bên bán bởi vì mức độ rủi ro trong hình thức thanhtoán này cao hơn các hình thức thanh toán khác, ví dụ: việc giả mạo, việcđảm bảo số dư thanh toán
1.2.3.2 Thanh toán bằng lệnh Chi hoặc Ủy nhiệm Chi
Ủy nhiệm Chi (UNC) là lệnh chi của chủ tài khoản được lập theo mẫu
in sẵn của Ngân hàng yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình (nơi mở tài khoảntiền gửi) trích tiền tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng
Khi nhận được UNC,trong vòng một ngày làm việc, Ngân hàng phục
vụ người trả tiền phải hoàn tất lệnh chi hoặc từ chối thực hiện nếu tài khoảncủa khách hàng không đủ tiền hoặc lệnh chi lập không hợp lệ
Trang 15UNC có thủ tục thanh toán đơn giản, không gây phiền hà cho người trảtiền, chỉ sau một thời gian ngắn người thụ hưởng đã nhận được tiền trả màkhông phải đến Ngân hàng làm thủ tục, với những ưu điểm nổi bật là an toàn,thuận lợi, hiệu quả…
Tuy nhiên,trong thanh toán bằng UNC - Chuyển tiền thì việc trả tiềncho người thụ hưởng là do thiện chí của người trả tiền Nếu người trả tiềnkhông sòng phằng trong thanh toán thì người thụ hưởng sẽ bị chiếm dụngvốn, người trả tiền vẫn phải đến ngân hàng để làm thủ tục trích tài khoảnchuyển cho người thụ hưởng
1.2.3.3 Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu
Ủy nhiệm thu (UNT) là giấy ủy nhiệm đòi tiền do người thụ hưởng gửivào ngân hàng phục vụ mình để nhờ thu tiền về số lượng hàng hóa đã giao,dịch vụ đã cung ứng
Khi nhận được giấy UNT, trong vòng một ngày làm việc, Ngân hàngphục vụ bên trả tiền phải trích tài khoản của bên trả tiền để trả ngay cho bênthụ hưởng để hoàn tất việc thanh toán
UNT có phạm vi thanh toán rộng giúp cho các đơn vị cung cấp dịch vụcông cộng đỡ mất công đến từng nơi thu tiền
Tuy nhiên, UNT được sử dụng cho giao dịch thanh toán có giá trị nhỏngoài ra thủ tục thanh toán UNT rất phức tạp dễ gây tình trạng người trả tiềnchiếm dụng vốn của người thụ hưởng
1.2.3.4 Thanh toán bằng thư tín dụng
Thư tín dụng là văn bản cam kết có điều kiện được ngân hàng mở theoyêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán (người xin mở thư tín dụng) Theo
đó ngân hàng thực hiện yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán để:
+ Trả tiền hay ủy quyền cho Ngân hàng khác trả tiền ngay theo lệnhcủa người thụ hưởng khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với cácđiều kiện của thư tín dụng hoặc:
Trang 16+ Chấp nhận sẽ trả tiền hay ủy quyền cho Ngân hàng khác trả tiềnngay theo lệnh của người thụ hưởng vào một thời điểm nhất định trong tươnglai khi nhận được bộ xuất trình phù hợp với các điều kiện thanh toán của thưtín dụng.
Điều kiện áp dụng:
Thư tín dụng được dùng để thanh toán tiền hàng dịch vụ trong trườnghợp bên bán hàng, cung ứng hàng hóa dịch vụ đòi hỏi phải có tiền để chi trảngay và hợp với số tiền hàng đã giao, dịch vụ đã cung ứng theo hợp đồngkinh tế hay đơn đặt hàng trong trường hợp khác địa phương
Trong trường hợp bên thụ hưởng không tin tưởng khả năng chi trả củabên trả tiền hoặc trường hợp bên trả tiền đã vi phạm chế độ thanh toán hiệnhành, Ngân hàng buộc họ phải chuyển sang phương tiện thanh toán này
Một số quy định:
+ Do tính chất phức tạp của quy trình công nghệ thanh toán nên Thưtín dụng được mở với số tiền tương đối lớn (tối thiểu là 10 triệu đồng) vàthời gian tương đối dài (3 tháng kể từ ngày mở Thư tín dụng) Thư tín dụngkhông được bổ sung thêm tiền nếu muốn bổ sung tiền thì phải mở Thư tíndụng khác
+ Mỗi Thư tín dụng chỉ dùng để thanh toán với một người thụ hưởng
và chỉ được thanh toán một lần (trường hợp đặc biệt được thanh toán hai lần)
+ Sau thời gian hiệu lực quy định, Thư tín dụng đã mở không được sửdụng sẽ hủy bỏ bằng việc trả lại tiền trên tài khoản Thư tín dụng vào tài khoảntiền gửi người trả tiền
Như vậy, trong thanh toán Thư tín dụng khả năng đảm bảo chi trả làchắc chắn theo những điều khoản mà hai bên đã thỏa thuận
Song thủ tục mở thư tín dụng phiền hà, người mua hàng bị đọng vốn
do phải ký gửi một khoản tiền lớn trên TKTG đảm bảo than toán Thư tíndụng mà không được hưởng lãi Vì vậy, phương tiện thanh toán này ít được
Trang 17áp dụng trong quan hệ thanh toán trong nước mà thường được áp dụng trongthanh toán quốc tế.
1.2.3.5 Thanh toán bằng thẻ
Thẻ thanh toán là một công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành vàbán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng, dịch vụ, các khoản thanh toánkhác và rút tiền măt tại các ngân hàng đại lý thanh toán hay các quầy trả tiềnmặt tại các ngân hàng đại lý thanh toán hay các quầy trả tiền mặt tự động.Đây là phương tiện thanh toán hiện đại vì nó gắn với kỹ thuật tin học ứngdụng trong Ngân hàng
Nếu phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ, thẻ bao gồm: Thẻ tíndụng (Credit card), thẻ ghi nợ (Debit card)
+ Thẻ ghi nợ (Debit card): khách hàng được phép thanh toán trongphạm vi hạn mức của thẻ
+ Thẻ tín dụng (Credit card): khách hàng chỉ được thanh toán số tiềntrong phạm vi hạn mức tín dụng đã được ngân hàng chấp nhận bằng văn bản
Nếu phân loại theo phạm vi thanh toán thẻ, thẻ bao gồm: Thẻ nội địa,thẻ quốc tế
Nếu phân loại theo tính chất vật lý của thẻ: thẻ ghi từ, thẻ chip (smart card)
Để có thể sử dụng được thẻ thanh toán, người sử dụng phải được ngânhàng phát hành thẻ Khi có nhu cầu thanh toán thẻ, chủ thẻ thực hiện thanhtoán tại các đơn vị chấp nhận thẻ, ứng tiền mặt tại các điểm ứng tiền mặtthuộc hệ thống ngân hàng hoặc sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch tạimáy rút tiền tự động ATM Tại đơn vị chấp nhận thẻ, thẻ thanh toán đượckiểm tra và thực hiện giao dịch qua máy EDC, máy cà tay Sau khi thực hiệngiao dịch với chủ thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ thực hiện thanh toán với ngânhàng thanh toán, trên cơ sở đó ngân hàng thanh toán sẽ truyền thông tin cuốicùng về ngân hàng phát hành để hạch toán
Ưu điểm của thẻ thanh toán là nhanh chóng, thuận tiện, quá trình thanh
Trang 18toán diễn ra dễ dàng Khách hàng có thể sử dụng được rộng rãi tại mọi nơichấp nhận thanh toán thẻ hoặc có máy ATM mà không nhất thiết phải đếnNgân hàng Về phía ngân hàng, phương thức thanh toán này giúp ngân hànggiảm thiểu nhân lực phục vụ, giảm bớt rủi ro do khách phải chịu trách nhiệmcao về tính bảo mật thẻ của mình.
Tuy nhiên để hình thức thanh toán này phát huy được hiệu quả thì hệthống ngân hàng phải có sự đầu tư lớn vào trang thiết bị kỹ thuật, hiện đại hóacông nghệ ngân hàng để phục vụ nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
Bên cạnh các loại thẻ do Ngân hàng phát hành, thì các loại thẻ thanhtoán do các công ty phi ngân hàng phát hành như: VISA, MASTER,AMEX rất phát triển và thịnh hành
Sự phát triển của máy tính điện tử và hệ thống viễn thông, trong mấythập kỉ qua hệ thống thanh toán đã được cải tiến và hoàn thiện, làm thay đổiquan niệm truyền thống về giao dịch qua ngân hàng tại các quầy giaodịch….Ngày nay, hệ thống thanh toán hiện đại phát triển với những khái niệmmới xuất hiện: “Tiền điện tử”, “Ví điện tử”, “hệ thống chuyển khoản điệntử” Khi Internet ra đời, viêc giao lưu kinh tế được thuận lợi hơn bao giờ hết,không bị giới hạn bởi không gian và thời gian Việc thanh toán được thựchiện không chỉ tại các Chi nhánh Ngân hàng mà hàng loạt kênh giao dịch mới
ra đời: ATM, KiosBanking, MobileBanking, TelephoneBanking Thanh toánđiện tử, E-Banking, là mối quan tâm của các Ngân hàng đang trong quá trìnhhiện đại hóa Theo đó, các dịch vụ thanh toán Ngân hàng tiên tiến với nhữngtiện ích hiện đại sẽ ngày càng phát triển làm nâng cao chất lượng thanh toántrong nền kinh tế
1.2.4 Các phương thức thanh toán giữa các ngân hàng
Thanh toán giữa các Ngân hàng là nghiệp vụ thanh toán qua lại giữacác ngân hàng nhằm tiếp tục hoàn thành quá trình thanh toán tiền giữa cácdoanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân với nhau mà họ không cùng nhau mở
Trang 19tài khoản tại một ngân hàng hoặc thanh toán trong nội bộ các hệ thống ngânhàng Phương thức thanh toán giữa các ngân hàng rất đa dạng và phong phúngoài thanh toán nội bộ của từng ngân hàng còn có hệ thống thanh toán liênngân hàng để giải quyết quan hệ thanh toán vốn giữa các đơn vị ngân hàngkhác hệ thống.
1.2.4.1 Thanh toán nội bộ của từng hệ thống ngân hàng
Thanh toán nội bộ ngân hàng là phương thức thanh toán vốn giữa cácchi nhánh ngân hàng trong cùng một hệ thống ngân hàng
Thực chất của thanh toán nội bộ trong một hệ thống ngân hàng là việcchuyển tiền từ chi nhánh này đến chi nhánh khác để phục vụ thanh toán tiềnhàng hóa, dịch vụ của hai khách hàng (mua và bán) khi cả hai khách hàngkhông cùng mở tài khoản ở một chi nhánh ngân hàng; hoặc là chuyển cấpvốn, điều hòa vốn trong nội bộ một hệ thống ngân hàng Mạng thanh toán nội
bộ của các ngân hàng là cơ sở để các ngân hàng thực hiện tập trung vốn, mởrộng và phát triển hoạt động kinh doanh Mạng thanh toán nội bộ của cácngân hàng thường áp dụng một trong hai phương thức phụ thuộc vào mô hìnhquản lý của khách hàng đó là:
+ Mô hình quản lý khách hàng phân tán
+ Mô hình quản lý khách hàng tập trung
Trong đó mô hình quản lý khách hàng tập trung (tập trung hóa tàikhoản) được áp dụng phổ biến tại các NHTM mà quá trình thanh toán đãđược áp dụng công nghệ đồng bộ công nghệ thông tin hiện đại
1.2.4.2 Thanh toán bù trừ
Thanh toán bù trừ là phương thức thanh toán vốn giữa các ngân hàngđược thực hiện bằng cách bù trừ các khoản thu hộ, chi hộ lẫn nhau và định kỳ
sẽ thanh toán theo số chệnh lệch sau khi đã bù trừ
Thanh toán bù trừ phát sinh trên cơ sở các khoản tiền hàng hóa, dịch vụcủa khách hàng mở tài khoản ở 2 chi nhánh ngân hàng khác nhau cùng tham
Trang 20gia thanh toán bù trừ tại NHTW, tổ chức thanh toán hoặc hiệp hội thanh toánchủ trì.
Mạng thanh toán bù trừ bao gồm:
+ Mạng thanh toán bù trừ quốc gia
+ Mạng thanh toán bù trừ khu vực tỉnh, thành phố
+ Trung tâm thanh toán bù trừ séc, thẻ, hối phiếu liên ngân hàng…Thanh toán bù trừ áp dụng hai phương thức là bù trừ trực tiếp và bù trừròng, trong đó bù trừ ròng được áp dụng phổ biến ở các nước Phương thức bùtrừ ròng cho phép các ngân hàng chuyển, nhận các khoản thanh toán với nhau
và chỉ phải thực hiện quyết toán tại một thời điểm nhất định (thường là cuốingày hoặc một số lần trong ngày)
1.2.4.3 Thanh toán liên ngân hàng
Thanh toán liên ngân hàng là phương thức thanh toán giữa các ngânhàng tham gia mạng thanh toán quốc gia do NHTW sở hữu, trực tiếp tổ chứcthanh toán Các đối tác tham gia vào mạng thanh toán liên ngân hàng làNHTM, tổ chức tài chính và những doanh nghiệp lớn có đầy đủ các điều kiện
do NHTW quy định Mạng thanh toán liên ngân hàng đóng vai trò thanh toánqua ngân hàng của mỗi quốc gia Để tham gia mạng thanh toán liên ngân hàng
do NHTW tổ chức, các NHTM, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải mởtài khoản tại NHTW và trực tiếp thanh toán vốn với nhau theo từng lệnhthanh toán thông qua tài khoản này Phương thức thanh toán phổ biến nhất màcác nước áp dụng là hệ thống thanh toán tổng tức thời (Real Time GrossSettlement System – RTGS) là hệ thống cho phép xử lý và quyết toán chuyểntiền được diễn ra một cách liên tục theo thời gian thực tế phát sinh chuyểntiền, tức là các giao dịch thanh toán (các lệnh chuyển tiền) được xử lý ngaytheo tổng số tiền phải thanh toán và theo từng lệnh chuyển tiền
1.2.4.4 Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại ngân hàng khác
Phương thức thanh toán này được áp dụng giữa hai đơn vị ngân
Trang 21hàng trong cùng hệ thống và giữa hai ngân hàng hoặc đơn vị ngân hàngkhác hệ thống.
Để thanh toán theo phương thức này đòi hỏi ngân hàng hoặc đơn vịngân hàng này phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng kia hoặc ngược lại.Theo đó, hai ngân hàng phải đăng ký mẫu dấu, chữ ký của người có thẩmquyền ra lệnh thanh toán
1.2.4.5 Thanh toán song phương
Đây là phương thức thanh toán thông qua thoả thuận song phương,theo đó ngân hàng mở tài khoản tại một ngân hàng khác để thực hiện thanhtoán song phương Việc tổ chức liên kết nối mạng thanh toán song phươngnhằm mở rộng phạm vi thanh toán: các chi nhánh ngân hàng thuộc 2 hệthống kết nối thanh toán song phương có thể thực hiện chuyển lệnh thanhtoán trực tiếp với nhau, thời gian chuyển và nhận lệnh thường nhanh hơn rấtnhiều so với các kênh thanh toán khác Đồng thời tạo điều kiện cho bản thânngân hàng tập trung được nguồn vốn, tăng thu phí dịch vụ, góp phần nângcao hiệu quả kinh doanh
1.3 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Đối với nền kinh tế
Để điều hành chính sách tiền tệ có hiệu quả, NHTW phải có khả năngkiểm soát được vốn khả dụng của hệ thống ngân hàng, dự báo được sự biếnđộng của vốn khả dụng, có khả năng can thiệp thị trường tiền tệ một cáchnhanh chóng hữu hiệu Điều này chỉ có thể thực hiện được khi có một hệthống thanh toán tin cậy, an toàn và hiệu quả
Thanh toán là khâu đầu tiên và cũng là khâu cuối cùng kết thúc củamột chu kỳ sản xuất Vì vậy, không có thanh toán thì quá trình sản xuấtkhông thể tiến hành đều đặn và liên tục được Việc thanh toán kịp thờichính xác sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất và trao đổi lưu
Trang 22thông hàng hóa của tổ chức kinh doanh, cá nhân trong nền kinh tế Ngânhàng là một tổ chức tài chính trung gian kinh doanh sản phẩm dịch vụthanh toán cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trong quá trình trao đổi, muabán hàng hóa Do vậy, dịch vụ thanh toán của các ngân hàng đóng vai tròhết sức quan trọng trong việc tăng nhanh tốc độ vận động của vật tư, hànghóa và tiền vốn Nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán của ngân hàng làgóp phần đẩy nhanh vòng quay vốn của khách hàng nói riêng và toàn xãhội nói chung, tiết kiệm được vốn ở khâu sản xuất.
Thanh toán qua ngân hàng góp phần giảm thấp tỷ trọng tiền mặt tronglưu thông do đó tiết kiệm được chi phí lưu thông cho xã hội Ngân hàng khôngphải mất chi phí lớn cho các khoản sản xuất, vận chuyển, lưu hành, thu hồi,tiêu hủy tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tránh được nạn tiền giả, nhầm lẫn,thiếu hụt trong khâu kiểm đếm Các hình thức thanh toán hiện đại của ngânhàng hiện nay đảm bảo tốc độ nhanh chóng, chính xác cao, chi phí hợp lý
1.3.2 Đối với ngân hàng
Khi các tổ chức, cá nhân khi sử dụng dịch vụ thanh toán do ngân hàngcung cấp thì phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Trên mỗi tài khoản đóphải có số dư nhất định để đáp ứng nhu cầu thanh toán Do đó ngân hàng sẽhuy động được tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế của cá nhân và tổchức, làm tiền đề cho ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay đầu tư và kinhdoanh có hiệu quả
Khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng giúp ngân hànggiảm bớt chi phí kiểm đếm, bảo quản tiền mặt, giảm bớt rủi ro về tiền giả tronggiao dịch Đồng thời, dịch vụ thanh toán qua ngân hàng tạo điều kiện mở rộng
và tăng cường cho ngân hàng kiểm soát được một phần lượng tiền trong nềnkinh tế khi khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng Qua việc kiểm tra giám sátcác khách hàng chấp hành tốt kỷ luật thanh toán và các nguyên tắc quản lý tài
Trang 23chính của Nhà nước, từ đó đề ra các chính sách thanh toán thích hợp nhằmkiềm chế lạm phát, ổn định giá cả, tăng sức mua của đồng tiền.
Thanh toán qua ngân hàng giúp hệ thống NHTM thực hiện chức năng tạotiền Nếu khách hàng rút tiền mặt ra khỏi ngân hàng thì số tiền đó không nằmtrong khâu thanh toán của ngân hàng Nếu sử dụng dịch vụ thanh toán qua ngânhàng thì khách hàng chỉ cần yêu cầu ngân hàng trích tài khoản tiền gửi thanhtoán tại ngân hàng mình mở tài khoản trả cho khách hàng khác Trong quá trìnhthanh toán đó thì nguồn vốn được luân chuyển từ tài khoản này sang tài khoảnkhác, từ ngân hàng này sang ngân hàng khác và tạo ra bội số tiền gửi
1.3.3 Đối với khách hàng
Các rủi ro trong thanh toán, bảo quản và vận chuyển tiền mặt của các tổchức, cá nhân luôn tiềm ẩn, nguy cơ bị trộm cướp tài sản lớn, bên cạnh đó làrủi ro về kiểm đếm tiền thật, giả Nếu khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán
do ngân hàng cung ứng thì những rủi ro này sẽ giảm thiểu đáng kể
Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng đa dạng, phong phú đáp ứng mộtcách nhanh chóng, thuận tiện và cho phép khách hàng có nhiều sự lựa chọnphù hợp với nhu cầu của mình
Thanh toán vừa là khâu mở đầu và cũng vừa là khâu kết thúc của mộtchu kỳ sản xuất kinh doanh Do đó nếu tổ chức tốt trong khâu thanh toán thì
sẽ tăng nhanh vòng quay của vốn giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh đểphục vụ tốt cho chu kỳ sản xuất sau Thanh toán qua ngân hàng rút ngắn đượcthời gian thanh toán, tiết kiệm vốn, tăng nhanh tốc độ quay vòng của vốn gópphần thúc đẩy nền kinh tế phát triển
1.4 TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THANH TOÁN NGÂN HÀNG
1.4.1 Độ chính xác
Tiêu chuẩn đầu tiên để đánh giá hiệu quả của dịch vụ thanh toán Ngânhàng là độ chính xác Đây là yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động thanh toán
Trang 241.4.2 Thời gian thanh toán
Thời gian thanh toán được tính từ khi chủ thể trả tiền đưa ra chỉ địnhthanh toán đến khi chủ thể thụ hưởng nhận đủ tiền Thời gian thanh toáncàng ngắn thì càng đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn giữa các chủ thể thamgia, tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn Hơn nữa, đối với thị trường ngoại hối
và thị trường chứng khoán, tỉ giá hối đoái và chứng khoán biến động tănggiảm hàng giờ, hàng phút nên thời gian thanh toán kéo dài có thể gây thiệthại lớn
1.4.3 Độ an toàn
Các phương tiện thanh toán hiện đại qua ngân hàng hiện nay giảm thiểuđược nạn tiền giả, trộm cướp Tuy nhiên, các bên tham gia quá trình thanhtoán vẫn có thể gặp những vấn đề rủi ro về mặt pháp lý, rủi ro hoạt động, rủi
ro kinh tế
- Rủi ro pháp lý: phát sinh nếu các văn bản pháp lý liên quan đến giaodịch thanh toán không đầy đủ, chăt chẽ, phù hợp thực tế Mọi chủ thể thamgia thanh toán bao giờ cũng muốn biết trước quyền lợi của họ trong hoạtđộng thanh toán được pháp luật bảo vệ như thế nào Ví dụ: người trả nợ hayngân hàng đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ của mình hoặc chủ tàikhoản phát hành séc quá số dư thì bị xử lý như thế nào và người thụ hưởng
sẽ đòi tiền như thế nào
- Rủi ro vận hành hệ thống thanh toán phát sinh từ trục trặc kỹ thuậtcủa hệ thống thanh toán, sự cố máy móc, thanh toán viên nhầm lẫn trong xử
lý giao dịch hoặc sự cố về mã khóa bị lộ, dữ liệu bị đánh cắp Điều nàyđòi hỏi hệ thống thanh toán được thiết kế, xây dựng vận hành đảm bảo thôngsuốt, an toàn bảo mật cho người tham gia sử dụng dịch vụ thanh toán
- Rủi ro kinh tế bao gồm rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản Rủi rotín dụng phát sinh khi bên có nghĩa vụ trả nợ bị phá sản, không thể thanh
Trang 25toán cho bên thụ hưởng Rủi ro thanh khoản phát sinh khi bên có nghĩa vụ trả
nợ mất khả năng thanh toán tạm thời
1.4.4 Sản phẩm dịch vụ thanh toán đa dạng với giá cả hợp lý
Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu thanh toán của các cá nhân, tổchức rất khác nhau về quy mô, thời gian, mục đích đòi hỏi có nhiều loạidịch vụ thanh toán đa dạng, phù hợp
Bên cạnh đó, giá cả sản phẩm dịch vụ thanh toán là chi phí các chủ thểtham gia phải trả cho giao dịch Vì vậy, chủ thể tham gia thanh toán sẽ cânnhắc lựa chọn giữa chi phí và tiện ích sao cho hiệu quả nhất
Bởi vậy, các ngân hàng muốn thu hút khách hàng tham gia sử dụng dịch
vụ thanh toán thì ngoài việc đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch
đó, chỉ một thay đổi nhỏ của pháp luật sẽ tạo cơ hội và thách thức cho Ngânhàng Công tác thanh toán qua Ngân hàng luôn luôn phải đảm bảo an toàn,kịp thời, chính xác đồng thời phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định, chế độđặt ra trong thanh toán do các Cơ quan có thẩm quyền ban hành
Trong điều kiện kinh tế thị trường, mối quan hệ giữa các chủ thể thamgia thanh toán với nhau cần được xác định rõ ràng bằng các quy định pháp lý
và phải được đảm bảo hiệu lực thi hành Nếu hệ thống pháp luật đảm bảo cho
hệ thống thanh toán không đầy đủ, không đồng bộ thì các chủ thể sẽ không
Trang 26yên tâm khi tham gia vào hoạt động thanh toán xét cả từ khía cạnh người tổchức thanh toán là các Ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và cảngười sử dụng các dịch vụ thanh toán là các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhântrong nền kinh tế.
Tuy nhiên nếu những quy định trong thanh toán với những thủ tục chế
độ quá cứng nhắc, phiền hà sẽ gây nhiều trở ngại cho khách hàng cũng nhưngân hàng Có thể nói, sự không đầy đủ và nhất quán về cơ sở pháp lý chính
là nguyên nhân dẫn đến các rủi ro liên quan đến hoạt động thanh toán, khi đó
hệ thống thanh toán qua Ngân hàng không thu hút được đông đảo cá nhân và
tổ chức kinh tế tham gia
1.5.1.2 Sự phát triển của Khoa học, kỹ thuật và Công nghệ
Con đường duy nhất để phục vụ nhu cầu nền kinh tế đang chuyển đổi
và phát triển là đổi mới công nghệ mà thực chất là ứng dụng mạnh mẽ CNTTvào hoạt động Ngân hàng Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng hội nhập kinh
tế quốc tế đang chuyển động hết sức nhanh chóng thì Hiện đại hoá Ngân hàngcàng nhanh, càng có lợi thế khi chúng ta tham gia vào các chương trình kinh
tế quốc tế Ngược lại, sự chậm trễ là nguy cơ, bất lợi nhiều mặt là không thểtránh khỏi
Khoa học công nghệ hiện đại với phương tiện hiện đại đã tạo điều kiệncho quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, thuận lợi, nâng cao chất lượngthanh toán ngày càng cao của khách hàng Nhờ vậy, công tác thanh toán củaNgân hàng được cải tiến nhiều về thời gian, không gian, doanh số thanh toán
và độ chính xác kỹ thuật
1.5.1.3 Môi trường cạnh tranh
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, các ngân hàng thương mạitrong giai đoạn hiện nay đang cạnh tranh rất quyết liệt Các ngân hàng đangđua nhau nhau thu hút khách hàng bằng những sản phẩm dịch vụ thanh toán
Trang 27áp dụng những công nghệ tiên tiến với chất lượng ngày càng được nâng caolàm cho hệ thống thanh toán qua ngân hàng ngày càng phát triển.
1.5.1.4 Môi trường văn hóa – xã hội
- Trình độ dân trí: Khách hàng có hiểu biết nhất định về các sảnphẩm dịch vụ mà Ngân hàng cung ứng thì việc tiếp cận tới khách hàng sẽnhanh chóng và dễ dàng hơn Tâm lý cũng là một yếu tố rất quan trọng.Hiện nay, tâm lý ưa dùng tiền mặt vẫn phổ biến Nhiều người vẫn chưa cóniềm tin và hiểu biết về dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, hay chính dịch
vụ thanh toán của Ngân hàng vẫn chưa đáp ứng nhu cầu của khách hàng.Thanh toán qua ngân hàng chủ yếu là các doanh nghiệp, cá nhân tham giavới số lượng không nhiều
- Mức thu nhập bình quân đầu người: Người có thu nhập cao luônmuốn được sử dụng những dịch vụ tiện lợi, chất lượng tốt nhất mà ngân hàngcung ứng Nếu thu nhập của người dân chưa cao nên họ chưa đủ điều kiện vàchưa muốn tham gia thanh toán qua ngân hàng
- Mức độ hoạt động tội phạm: Xu thế sử dụng tiền mặt sẽ tăng lên nếucác hoạt động kinh tế ngầm như buôn lậu, trốn thuế phát triển mạnh Để tránhrủi ro bị mất cắp, cướp giật, tiền giả mọi người xu có xu hướng sử dụng dịch
vụ thanh toán qua ngân hàng – thanh toán không dùng tiền mặt
1.5.2 Nhân tố chủ quan
1.5.2.1 Mạng lưới cung cấp dịch vụ thanh toán
Mạng lưới cung cấp dịch vụ thanh toán qua ngân hàng một nhân tốquan trọng ảnh hưởng tới hoạt động thanh toán trong nền kinh tế Nếu cácngân hàng có mạng lưới giao dịch rộng khắp cả nước sẽ tạo ra những điềukiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đến giao dịch thanhtoán, từ đó mở rộng phạm vi và phát triển thanh toán qua ngân hàng Tuynhiên, việc mở rộng mạng lưới thanh toán bằng phương pháp truyền thống làthành lập các chi nhánh, các điểm giao dịch sẽ gặp rất nhiều khó khăn do
Trang 28phải xây dựng trụ sở, trang bị cơ sở vật chất và đầu tư về nhân lực Ngàynay, nhờ việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong hoạt động thanhtoán mà các ngân hàng có thể mở rộng mạng lưới bằng việc kết nối mạngvới khách hàng để cung cấp dịch vụ thanh toán và các dịch vụ ngân hàng nóichung cho khách hàng Đó cũng là xu hướng mà các ngân hàng thực hiệnnhằm xây dựng hệ thống dịch vụ mới cho khách hàng có thể giao dịch ở bất
kỳ địa điểm và thời gian nào, đồng thời là nhân tố thúc đẩy phát triển thanhtoán qua ngân hàng
1.5.2.2 Cơ sở vật chất của Ngân hàng
Những năm gần đây, sự phát triển của công nghệ thông tin đã tạo
ra bước tiến nhảy vọt trong lĩnh vực thanh toán Sự phát triển này đã tácđộng mạnh mẽ đến cách thức thực hiện các giao dịch thanh toán, nói cáchkhác là tác động đến sự phát triển của hệ thống thanh toán qua ngân hàng.Việc các ngân hàng áp dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào việcphát triển mạng lưới dịch vụ thanh toán, công nghệ xử lý dữ liệu, các hệthống thanh toán điện tử…cho phép hoạt động thanh toán được thực hiệnnhanh chóng, dễ dàng Yếu tố ứng dụng sự phát triển của khoa học kỹthuật và công nghệ được coi là nền tảng vật chất để phát triển dịch vụthanh toán của các ngân hàng
1.5.2.3 Trình độ quản lý và tác nghiệp của cán bộ ngân hàng
Trong hoạt động ngân hàng, nhân tố con người đóng vai trò quan trọngbởi hoạt động ngân hàng, đặc biệt là hoạt động thanh toán là hoạt động dịch
vụ, đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn Trình độ quản lý của cấplãnh đạo có ảnh hưởng tới định hướng phát triển, tới cơ cấu tổ chức hoạt độngthanh toán Trình độ của đội ngũ tác nghiệp đảm bảo việc vận hành đúng vàhiệu quả các chương trình mang tính công nghệ cao, đảm bảo việc tư vấnchính xác cho khách hàng
1.6 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH VỤ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM
Trang 291.6.1.Hệ thống thanh toán tại Thụy Điển.
Thụy Điển là một nước phát triển có lịch sử lâu đời, hoạt động Ngân hàng
đã qua nhiều lần cải cách và đã có một hệ thống thanh toán tiên tiến Giống nhưhầu hết các nước có hệ thống Ngân hàng hiện đại trên thế giới, về cơ bản ThụyĐiển có hai hệ thống thanh toán: Hệ thống thanh toán tổng tức thời (thanh toángiá trị cao) và hệ thống thanh toán giá trị thấp (thanh toán bù trừ)
- Hệ thống thanh toán tổng tức thời (thanh toán giá trị cao):
Việc phát triển một hệ thống thanh toán an toàn và hiệu quả là mộttrong hai mục tiêu quan trọng của NHTW Thụy Điển Chính vì vậy, Hệ thốngthanh toán tổng tức thời của Risksbank hay còn gọi là hệ thống RIX được coi
là cốt lõi của hệ thống thanh toán ở Thụy Điển Cũng giống như nguyên tắcthanh toán của hệ thống thanh toán tổng tức thời của các nước khác trên thếgiới, hệ thống thanh toán RIX cho phép xử lý và quyết toán chuyển tiền đượcdiễn ra một cách liên tục theo thời gian thực tế phát sinh chuyển tiền, có nghĩa
là các giao dịch thanh toán (các lệnh chuyển tiền) được xử lý ngay theo tổng
số tiền phải thanh toán và theo từng lệnh chuyển tiền một, vốn sẽ đượcchuyển trực tiếp giữa các tài khỏan của các thành viên RIX mở tại Risksbank
để chuyển tiền tới tài khỏan của khách hàng
- Hệ thống thanh toán giá trị thấp - Hệ thống Bankgiro (BGC)
Tại Bankgiro có 2 hệ thống thanh toán bù trừ: Hệ thống thanh toán bùtrừ các công cụ bán lẻ (bankgiro); Hệ thống thanh toán bù trừ dữ liệu(Dataclearing)
Hệ thống Bankgiro là hệ thống thanh toán bù trừ các công cụ bán lẻ, hệthống Bankgiro được sở hữu bởi 4 Ngân hàng thương mại trong nước lớnnhất của Thụy Điển và chịu sự giám sát chặt chẽ của NHTW Thụy Điển
Hệ thống thanh toán bù trừ dữ liệu do Hiệp hội Ngân hàng Thụy Điển
sở hữu, hệ thống này được phát triển dựa trên hệ thống thanh toán bù trừ Séc
cũ Việc xử lý và vận hành hệ thống Dataclearing do Bankgiro thực hiện Hệ
Trang 30thống Dataclearing thực hiện nhiệm vụ là tiếp nhận lệnh thanh toán từ kháchhàng, kiểm tra số dư tài khoản, tính toán kết quả bù trừ, gửi kết quả bù trừcùng các lệnh thanh toán tới các đơn vị có liên quan Cũng giống như hệthống bankgiro, việc quyết toán và thanh toán kết quả bù trừ của hệ thốngDataclearing sẽ thực hiện tại Ngân hàng trung ương Thụy Điển thông qua hệthống RIX
- Hệ thống thanh toán thẻ:
Hầu hết các máy ATM của Thụy Điển đều do 2 công ty NCR vàSiemen cung cấp Việc phát hành các loại thẻ Ngân hàng (thẻ nội địa và thẻquốc tế) ở Thụy Điển đều dựa trên cơ sở dịch vụ đại lý của công ty VisaCard
và Mastercard
Toàn bộ các giao dịch về thanh toán thẻ tại Thụy Điển đều được xử lýqua một trung tâm chuyển mạch thẻ (CEKAB) CEKAB do 4 Ngân hàngthương mại lớn của Thụy Điển sở hữu
Tính đến năm 2005, các Ngân hàng phát hành thẻ tại Thụy Điển đềuđang trong quá trình chuyển đổi từ việc sử dụng thẻ từ sang sử dụng thẻ Chip.Việc sử dung thẻ chip nâng cao tính bảo mật, an toàn hơn đối với chủ thẻ
- Hệ thống bù trừ và lưu ký chứng khoán:
Trung tâm bù trừ và lưu ký chứng khoán (VPC) đóng vai trò là trung tâmtrên thị trường vốn của Thụy Điển, VPC là một tổ chức lưu ký hầu hết các cổphiếu và chứng khoản Nợ được mua, bán trên thị trường tài chính của ThụyĐiển Hệ thống VPC do 4 Ngân hàng thương mại lớn của Thụy Điển sở hữu
Trong ngày giao dịch, sau khi đã khớp lệnh trên thị trường, các giaodịch chứng khoán cần phải được bù trừ và quyết toán Việc bù trừ qua rấtnhiều bước nhưng phải đảm bảo rằng các bên tham gia là chính xác, chứngkhoán và số tiền là đúng VPC là cơ quan lưu ký điện tử các chứng khoán chonên việc thực hiện quyết toán, thanh toán các giao dịch chứng khóan sẽ được
xử lý tại các tài khoản của Ngân hàng thương mại mở tại NHTW Thụy Điển
Trang 31(để tránh các rủi ro tín dụng không cần thiết) NHTW Thụy Điển sẽ thực hiệnviệc kiểm tra công tác bù trừ và quyết toán của hệ thống VPC
1.6.2 Hệ thống thanh toán của nhà thầu Silverlake System Sdn Bhn cung cấp tại một số ngân hàng
Silverlake System Sdn Bhn là một công ty phần mềm lớn trong khuvực Asean Công ty này đã cung cấp công nghệ thanh toán cho rất nhiều ngânhàng lớn trong khu vực Tại Việt Nam, Silverlake là một trong số ít nhà thầuđược chỉ định để hiện đại hoá công nghệ thanh toán cho các NHTM theo Dự
án Hiện đại hoá ngân hàng và hệ thống thanh toán do World Bank tài trợ Một
số ngân hàng tại Việt Nam sử dụng công nghệ của Silverlake như: Ngân hàngCông thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngânhàng TMCP Hàng Hải Việt Nam…
- Tại Alliance Bank: đây là ngân hàng mới thành lập năm 1998, thựchiện trang bị hệ thống kỹ thuật hiện đại cho hệ thống thanh toán do Silverlakecung cấp gồm:
+ Toàn bộ hệ thống thanh toán xử lý tập trung, tự động và tức thời,quản lý khách hàng phân tán tại các chi nhánh
+ Hệ thống xử lý séc hiện đại, được hỗ trợ bởi các thiết bị chuyên dùng.+ Toàn bộ hồ sơ khách hàng được quản lý chặt chẽ, thông tin báo cáođược thực hiện trên mạng và lưu trữ trên máy tính
- Tai OCBC: đây là một ngân hàng lớn và lâu đời, có trụ sở tại nhiềuquốc gia trên thế giới Hệ thống thanh toán của OCBC được tổ chức bao gồm:
+ Hệ thống thông tin quản lý khách hàng tập trung
+ Hệ thống giao dịch tự động ngoài quầy đa năng như: máy ATM, giaodịch séc, các thông tin cần thiết cho khách hàng, cập nhật sổ tiết kiệm bằngcác thiết bị tin học chuyên dùng
+ Hệ thống đa kênh phân phối và xử lý tức thời
Trang 32+ Hệ thống quản lý chữ ký tập trung
+ Hệ thống giao dịch qua Internet cho khách hàng
- Tại Ngân hàng HongLeong: đây là ngân hàng lớn của Malaysia đượcđầu tư hệ thống quản lý và giao dịch ngân quỹ hiện đại bao gồm:
+ Hệ thống xử lý trực tuyến các giao dịch nội tệ và ngoại tệ
+ Hệ thống báo cáo tức thời, trực tuyến hỗ trợ quản lý và đưa ra quyết định.+ Hệ thống quản lý trung tâm thẻ và tích hợp giữa các nghiệp vụ thẻ.Các công nghệ thanh toán hiện đại này hiện đã được các NHTM trongkhu vực sử dụng, trong đó có Việt Nam
1.6.3 Bài học kinh nghiệm đối với Viêt Nam
Qua tìm hiểu về sự phát triển hệ thống thanh toán tại một số nước trênthế giới, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam như sau:
Thứ nhất: Một hệ thống thanh toán tốt với cơ sở vật chất tốt (mạng
lưới viễn thông điện tử, đường truyền mạng tốc độ cao, có mạng lưới chuyểntiền điện tử liên ngân hàng, các chương trình xử lý dữ liệu trực tuyến ) là nềntảng cơ bản để phát triển các dịch vụ thanh toán mới và nâng cao chất lượngcủa hoạt động thanh toán Các nước trên thế giới đang ở những giai đoạn pháttriển khác nhau về công nghệ thanh toán Các nước phát triển luôn đi đầutrong việc áp dụng những tiến bộ công nghệ trong hoạt động thanh toán Do
đó, các nước đang phát triển như Việt Nam có thể học hỏi công nghệ thanhtoán của những nước tiên tiến
Thứ hai: Việc ứng dụng công nghệ hiện đại được coi là một yếu tố
quan trọng song song với sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng Các ngânhàng tập trung số vốn đầu tư rất lớn vào việc ứng dụng các thành quả của tiến
bộ khoa học vào các hoạt động ngân hàng nói chung và dịch vu thanh toán nóiriêng Chi phí cho việc vận hành, bảo trì hệ thống cũng rất cao đòi hỏi Nhànước và ngân hàng phải tập trung số vốn lớn để phát triển công nghệ thanhtoán hiện đại
Trang 33Thứ ba: Các ngân hàng thương mại Việt Nam phải nhanh chóng phát
triển mạng lưới và phạm vi hoạt động bằng cách mở nhiều chi nhánh, tăng sốlượng ngân hàng Đây là điều kiện đặc biệt thuận lợi để thực hiện hệ thốngthanh toán tập trung trước hết là trong từng hệ thống NHTM, tiếp đến là toàn
bộ hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế quốc dân tạo ra khả năng kiểm soát
và quản lý vốn trong nền kinh tế Khái niệm mạng lưới thanh toán không đơnthuần là các quầy giao dịch với đầy đủ các yếu tố về cơ sở chất theo quanniệm truyền thống (counter) mà còn bao hàm các mạng lưới phân phối dịch
vụ điện tử như: AutoBank, ATM, Internet banking – E Banking…
Thứ tư: Những rào cản pháp lý có thể cản trở sự phát triển của công
nghệ thanh toán cần được loại bỏ Chính phủ và Ngân hàng TW đóng vai tròthen chốt trong việc xóa bỏ những rào cản này, thiết lập nên một khuôn khổpháp lý vững chắc, chặt chẽ và đáp ứng được những yêu cầu của một thời kỳhội nhập nhằm phát triển hệ thống thanh toán về mọi mặt
Thứ năm: Chất lượng nguồn nhân lực là một vấn đề lớn đối với
những nước đang phát triển như Việt Nam trong việc hiện đại hóa ngân hàngcũng như trong công nghệ thanh toán của ngân hàng Sự thiếu hụt nguồnnhân lực có trình độ, kỹ năng tốt sẽ dẫn tới những trì trệ sai sót gây ra tổn thấtnhiều mặt cho nền kinh tế Vì vậy, cần có biện pháp chủ động đào tạo, thu hútnhân công để đáp ứng ngày càng cao những yêu cầu của hệ thống thanh toánphát triển Chính phủ và NHNN cần có chương trình đào tạo nhân lực mộtcách cơ bản và chuyên sâu, có thể kết hợp với các tổ chức thuộc khu vực tưnhân và nước ngoài
Tóm lại, Dịch vụ thanh toán là một nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của
ngân hàng và mang lại nguồn thu đáng kể cho ngân hàng Một nền kinh tếphát triển nhanh và mạnh không thể thiếu một hệ thống thanh toán hiện đại
Vì vậy, việc nghiên cứu những lý luận về dịch vụ thanh toán ngân hàng là rấtcần thiết để giúp cho việc vận hành vào thực tiễn ở chương 2 Mặt khác, quakinh nghiệm phát triển hệ thống thanh toán của một số nước sẽ rút ra những
Trang 34bài học trong việc phát triển hệ thống thanh toán của Việt Nam và đưa ra cácgiải pháp xử lý trong chương 3.
Chương 2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH VỤ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập ngày26/4/1957 với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam Ngày 14/11/1990chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV có trụ sở tạiTháp A Vincom -191 Bà Triệu, Hà Nội
Qua 50 năm thành lập, BIDV không ngừng mở rộng lĩnh vực kinhdoanh về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng phùhợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận của ngânhàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh
tế Đất nước
BIDV được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như
là một trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam, được chứngnhận bảo hộ thương hiệu tại Mỹ, nhận giải thưởng Sao vàng Đất Việt chothương hiệu mạnh… và nhiều giải thưởng hàng năm của các tổ chức, định chếtài chính trong và ngoài nước.
BIDV hiện là ngân hàng lớn thứ hai Việt Nam về lĩnh vực tiền gửi vàcho vay (xấp xỉ 15% thị phần) và lớn thứ hai về tổng tài sản Tổng tài sản củaBIDV tính đến thời điểm 31/12/2007 đạt 204.000 tỷ đồng( tăng 21.7% so với2006) Hệ số an toàn vốn (CAR) liên tục được cải thiện nâng từ 3.36% (năm
Trang 352005), 9.1% (năm 2006) lên 11% (năm 2007)
Trang 36(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BIDV năm 2004-2007)
Biểu đồ 2.1:Tổng Tài sản của BIDV 2001-2007
Đơn vị: tỷ đồng
(Nguồn: Nửa thế kỷ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 1957-2007)
Trang 37Biểu đồ 2.2: Nguồn vốn chủ sở hữu của BIDV 2001-2007
(Nguồn: Nửa thế kỷ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 1957-2007)
BIDV hiện có mạng lưới phân phối và dịch vụ khách hàng lớn, với hơn103chi nhánh, hàng trăm phòng giao dịch, quầy giao dịch cùng 700 máyATM tại tất cả 64 tỉnh thành trên toàn quốc
Từ đầu năm 2007, BIDVđã chính thức triển khai quá trình cổ phần hóaNgân hàng Mục tiêu của cổ phần hóa là xây dựng BIDV sẽ trở thành mộtngân hàng đa sở hữu, kinh doanh đa năng, chất lượng hoạt động đạt thông lệ,chuẩn mực và trình độ ngang tầm với các ngân hàng hiện đại trong khu vựcĐông Nam Á
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.2.1 Tình hình hoạt động dịch vụ thanh toán qua ngân hàng tại Việt Nam
Hiện nay người dân Việt Nam đã biết nhiều đến dịch vụ thanh toán tạicác Ngân hàng thương mại Thanh toán qua ngân hàng giúp các tổ chức, cánhân tiết kiệm thời gian và tiền bạc, độ chính xác và an toàn ngày càng đượcnâng cao, giảm thiểu sai lầm, thất thoát
Trang 38Từ nền tảng thanh toán hoàn toàn thủ công (mọi giao dịch thanh toánđều dựa trên cơ sở chứng từ giấy), hệ thống thanh toán xã hội của Việt Namchuyển dần sang phương thức xử lý bán tự động Đến nay, các giao dịchthanh toán sử dụng chứng từ điện tử chiếm tỷ trọng khá lớn trong các hoạtđộng giao dịch thanh toán Thời gian xử lý hoàn tất một giao dịch được rútngắn từ hàng tuần xuống còn vài phút, vài giây, hoặc tức thời
Dịch vụ tài khoản cá nhân của hệ thống ngân hàng thương mại hiệnđang phát triển Số lượng tài khoản cá nhân trong toàn bộ hệ thống ngân hàngcuối năm 2004 tăng gần 10 lần so với năm 2000 (từ 135.000 tài khoản lên tới1.297.000 tài khoản) Năm 2005 đã tăng lên 5 triệu tài khoản với số dưkhoảng 20.000 tỷ đồng Số tài khoản tăng trung bình khoảng 150%; số dư tàikhoản tăng trung bình 120% mỗi năm
Máy giao dịch tự động (ATM), các thiết bị POS và mạng lưới đơn vịchấp nhận thẻ ngân hàng đã có những phát triển đáng kể về số lượng Đếntháng 6-2006, số máy ATM là 2,154 máy; số lượng đơn vị chấp nhận thẻkhoảng 12.000 (so với 8.789 đơn vị chấp nhận thẻ năm 2003) Cho đến cuốinăm 2007, cả nước có 32 ngân hàng phát hành thẻ với 130 thương hiệu thẻ,hơn 8 triệu thẻ được sử dụng, 4.300 ATM và gần 23.000 điểm chấp nhậnthanh toán bằng thẻ (POS)
Về đối tượng tham gia cung ứng dịch vụ thanh toán không còn giới hạn
ở các ngân hàng, Kho bạc Nhà nước mà còn có cả các tổ chức khác khôngphải ngân hàng Thị trường dịch vụ thanh toán trở nên cạnh tranh hơn, khôngchỉ giữa các ngân hàng mà còn giữa ngân hàng và các tổ chức làm dịch vụthanh toán
Xu hướng liên doanh, liên kết hình thành giúp nhiều ngân hàng thươngmại nhỏ vượt qua những hạn chế về vốn đầu tư cho công nghẹ, trang thiết bịcủa hệ thống thanh toán Đây là một trong nhiều yếu tố góp phần vào sự tăngtrưởng lượng thẻ phát hành trong lưu thông gần đây
Trang 392.2.2 Thực trạng thanh toán trong nước tại BIDV
Hoạt động thanh toán của BIDV đã từng bước trải qua các thời kỳ từthủ công với nghiệp vụ đơn giản cho đến tự động hoá của ngân hàng hiện đại,dựa trên nền tảng công nghệ cao
Năm 1991, Phòng Thanh toán Liên ngân hàng- BIDV ra đời với chứcnăng chính là thanh toán trong nước BIDV thực hiện qua 02 kênh chuyểntiền toàn hệ thống thông qua thanh toán liên ngân hàng nội bộ bằng thư và hệthống thanh toán bù trừ do ngân hàng Nhà nước trên các địa bàn chủ trì Côngtác thanh toán được thực hiện thủ công bằng thư với tốc độ chậm, sau một,hai tuần mới hoàn tất một giao dịch chuyển tiền
Từ 1994-1996 BIDV đã xây dựng và triển khai, chương trình thanhtoán lien ngân hàng bằng điện tử (các giao dịch chuyển tiền được gửi đi vànhận đến bằng điện tử, đối chiếu thực hiện bằng thủ công theo mô hình thanhtoán phân tán, kiểm soát, đối chiếu tập trung) Với chương trình này tốc độthanh toán đã được cải thiện đáng kể, rút ngắn thời gian chuyển tiền 03 ngày/giao dịch
Năm 1997 BIDV đã xây dựng quy trình và triển khai thành côngchương trình nối mạng Thanh toán điện tử thông qua tài khoản tiền gửi tạiSGD NHNN chủ yếu để phục vụ công tác điều chuyển vốn, thay thế việc lậpchứng từ và giao dịch từng lần trong ngày
Năm 1999, BIDV được chọn làm ngân hàng chỉ định phục vụ thanhtoán bù trừ giao dịch chứng khoán
Năm 2001 triển khai thành công chương trình thanh toán điện tử theochuẩn quốc tế (T5) tại 135 đơn vị thanh toán, rút ngắn thời gian giao dịchxuống 02 giây/giao dịch Triển khai chương trình thanh toán điện tử kết nốivới VCB đẩy nhanh tốc độ thanh toán ngoại tệ của toàn hệ thống khắc phụcnhược điểm, hạn chế của giao dịch thủ công
Trang 40Từ 2003 BIDV triển khai dự án hiện đại hoá do W B tài trợ, các nghiệp
vụ ngân hàng ứng dụng các công nghệ hiện đại đã nâng cao hình ảnh uy tíncủa BIDV, là sự lựa chọn hợp tác trong lĩnh vực thanh toán của nhiều kháchhàng lớn, các ngân hàng đối tác trong và ngoài nước
Hiện nay Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam áp dụng 4 kênhthanh toán như sau:
- Thanh toán liên ngân hàng gồm: hệ thống thanh toán điện tử liên ngânhàng của Ngân hàng Nhà nước và thanh toán bù trừ giấy
- Thanh toán quốc tế
- Thanh toán nội bộ hệ thống BIDV
- Thanh toán song phương
Biểu đồ 2.3 : Tỷ trọng các phương thức thanh toán vốn tại BIDV
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động thanh toán BIDV 2005-2007)
Năm 2005
Năm 2007