1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tín dụng thương nghiệp-dịch vụ.doc

52 539 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Ngắn Hạn Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Huyện Thoại Sơn
Tác giả Lương Thị Thanh Tuyền
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Trí Tâm
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 563,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình tín dụng thương nghiệp-dịch vụ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƯƠNG THỊ THANH TUYỀN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THOẠI SƠN

Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Long Xuyên, 06/2008

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THOẠI

SƠN

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Sinh viên thực hiện: Lương Thị Thanh Tuyền Lớp DH5KT – MSSV: DKT041730

Người hướng dẫn: TS Nguyễn Trí Tâm

Tháng 06 - 2008

Trang 4

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẠI HỌC AN GIANG

Người hướng dẫn: ……….………

………

Người chấm, nhận xét 1 ……….………

………

Người chấm, nhận xét 2 : ………

………

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm thi Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh

ngày 27/06/2008

Trang 5

LỜI CẢM ƠN



Em xin chân thành cảm ơn sự dìu dắt tận tình của tất cả quý thầy cô TrườngĐHAG, nhất là các thầy cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã trang bị chochúng em những kiến thức cơ bản làm hành trang bước vào đời, không chỉ có thế cácthầy cô đã đem lại cho em một môi trường học tập thật tốt, tạo điều kiện thuận lợi để

em phát huy hết khả năng của mình và hoàn thành tốt các chương trình học

Qua thời gian thực tập tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn ( NHN0 )huyện Thoại Sơn, đây là dịp giúp em tiếp xúc với thực tế để so sánh vớinhững lý thuyết mà mình đã được học ở trường và cũng là nơi để em hoàn thiện hơnnữa kiến thức của mình Trong thời gian đó em đã thu được nhiều kiến thức rất bổích Có được điều đó là nhờ vào sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của Ban giám đốc vàcác anh chị đang công tác tại ngân hàng

Đặc biệt em xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn luận văn là thầy Nguyễn Trí Tâm

đã tận tình hướng dẫn em, kết hợp giữa lý luận với thực tiễn để em hoàn thành tốtluận văn này

Mặc dù bản thân đã cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài nhưng đây là lầnđầu viết bài và do trình độ nhận thức của bản thân còn hạn chế chắc rằng sẽ có nhữngsai sót về nội dung và hình thức; rất mong được sự đóng góp, giúp đỡ của giáo viênhướng dẫn và các thầy cô khoa Kinh Tế - Quản trị Kinh Doanh trường ĐHAG, cácanh chị trong ngân hàng

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô cùng các anhchị tại NHN0 huyện Thoại Sơn dồi dào sức khoẻ và luôn hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao

Trân trọng kính chào!

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1

-o0o -

Ngày…… tháng…….năm 2008 Giáo viên phản biện

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2

-o0o -

Ngày…… tháng…….năm 2008 Giáo viên phản biện

Trang 9

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1 KHÁI NIỆN VỀ TÍN DỤNG 3

2.1.1 Khái niệm 3

2.1.2 Chức năng và vai trò của tín dụng 3

2.1.2.1 Chức năng của tín dụng 3

2.1.2.2 Vai trò của tín dụng 3

2.1.3 Các hình thức tín dụng 4

2.1.3.1Căn cứ vào thời hạn 4

2.1.3.2 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 5

2.1.3.3 Căn cứ vào đối tượng 5

2.1.3.4 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn 5

2.1.3.5 Căn cứ vào chủ thể 5

2.2 NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA TÍN DỤNG NGẮN HẠN 6

2.2.1 Nguyên tắc cho vay 6

2.2.1.1 Nguyên tắc thứ nhất 6

2.2.1.2 Nguyên tắc thứ hai 6

2.2.2 Điều kiện cho vay 6

2.2.2.1 Đối với cá nhân và pháp nhân Việt Nam 6

2.2.2.2 Đối với cá nhân và pháp nhân nước ngoài 7

2.2.3 Hồ sơ cho vay 7

2.2.3.1 Đối với pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp hợp doanh 7

2.2.3.2 Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác 8

2.2.3.3 Khách hàng vay nhu cầu đời sống 8

2.2.4 Đối tượng cho vay 8

Trang 10

2.2.5 Thời hạn cho vay 9

2.2.6 Đảm bảo tiền vay 9

2.2.6.1 Mục đích của đảm bảo tiền vay 9

2.2.6.2 Nguyên tắc đảm bảo tiền vay 9

2.2.6.3 Điều kiện đối với tài sản bảo đảm 10

2.3 QUY TRÌNH XÉT DUYỆT CHO VAY 10

2.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 11

2.4.1 Dư nợ tín dụng trên vốn huy động 11

2.4.2 Hệ số thu nợ 11

2.4.3 Tỷ lệ nợ xấu 11

2.4.4 Vòng quay vốn tín dụng 11

Chương 3:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THOẠI SƠN 13

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHN 0 HUYỆN THOẠI SƠN 13

3.1.1 Giai đoạn từ 8/1988 đến 1992 13

3.1.2 Giai đoạn từ năm 1993 đến nay 13

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 14

3.2.1 Ban Giám đốc 14

3.2.2 Phòng Tín dụng 14

3.2.3 Phòng Kế toán - ngân quỹ 15

3.2.4 Phòng Hành chính - nhân sự 15

3.2.5 Các chi nhánh cấp 3 ( Phú Hoà, Vọng Thê) 15

3.3 CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA NHN 0 HUYỆN THOẠI SƠN 15

3.3.1 Chức năng 15

3.3.2 Vai trò 16

3.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM ( 2005 – 2007) 16

3.4.1 Tình hình huy động vốn 16

3.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 18

3.5 ĐỊNH HƯỚNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2008 20

Chương 4:PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THOẠI SƠN……… 21

4.1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CHI NHÁNH NHN 0 HUYỆN THOẠI SƠN 21

Trang 11

4.1.1 Phân tích doanh số cho vay 21

4.1.2 Phân tích doanh số thu nợ 23

4.1.3 Phân tích tình hình dư nợ 25

4.1.4 Phân tích tình hình nợ xấu 27

4.1.4.1 Phân tích tình hình nợ xấu 27

4.1.4.2 Một số nguyên nhân dẫn đến nợ xấu 29

4.2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN 30

4.2.1 Dư nợ cho vay ngắn hạn trên vốn huy động ngắn hạn 30

4.2.2 Hệ số thu nợ 30

4.2.3 Tỷ lệ nợ xấu 31

4.2.4 Vòng quay vốn 31

4.3 NHỮNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 32

4.4 NGUYÊN NHÂN ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ VÀ NHỮNG TỒN TẠI CẦN KHẮC PHỤC 32

4.4.1 Nguyên nhân đạt được kết quả 32

4.4.2 Nguyên nhân của những tồn tại 32

4.5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 33

CHƯƠNG 5:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35

5.1 KẾT LUẬN 35

5.2 KIẾN NGHỊ 35

5.2.1 Đối với Nhà nước 35

5.2.2 Đối với NHN0 huyện Thoại Sơn 36

5.5.3 Đối với khách hàng 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Tình hình huy động vốn qua 3 năm (2005 – 2007) 163.2 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2005 – 2007) 184.1 Doanh số cho vay qua 3 năm ( 2005 - 2007 ) 214.2 Doanh số thu nợ qua 3 năm ( 2005 - 2007) 244.3 Tình hình dư nợ qua 3 năm ( 2005 – 2007) 254.4 Tình hình nợ xấu qua 3 năm ( 2005 – 2007 ) 284.5 Dư nợ cho vay ngắn hạn trên vốn huy động ngắn hạn từ năm 2005 – 2007 304.6 Hệ số thu nợ từ năm 2005 – 2007 304.7 Tỷ lệ nợ xấu từ năm 2005 – 2007 314.8 Vòng quay vốn từ năm 2005 – 2007 31

DANH MỤC CÁC HÌNH

2.1 Quy trình xét duyệt cho vay 103.1 Cơ cấu tổ chức của NHN0 huyện Thoại Sơn 14

Trang 13

DANH MỤC CÁC BI U ỂU ĐỒ ĐỒ

3.1 Tình hình huy động vốn qua 3 năm ( 2005 – 2007 ) 173.2 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm ( 2005 – 2007 ) 184.1 Doanh số cho vay qua 3 năm ( 2005 - 2007 ) 224.2 Doanh số thu nợ qua 3 năm ( 2005 – 2007 ) 244.3 Tình hình dư nợ qua 3 năm ( 2005 – 2007 ) 254.4 Tình hình nợ xấu qua 3 năm ( 2005 – 2007 ) 28

Trang 14

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nguyên văn

1) CBCNV Cán bộ công nhân viên

2) CBTD Cán bộ tín dụng

3) CNH Công nghiệp hoá

4) ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

5) ĐVT Đơn vị tính

6) HĐH Hiện đại hoá

7) NHN0 Ngân hàng nông nghiệp và phát triền nông thôn8) NHTM Ngân hàng thương mại

9) TCTD Tổ chức tín dụng

10) TGTK Tiền gửi tiết kiệm

11) XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 15

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn

là cơ sở để ổn định và phát triển kinh tế xã hội

An Giang là một trong những tỉnh của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long(ĐBSCL) có thế mạnh về nông nghiệp Với một diện tích trồng trọt khá lớn và màu

mỡ, nguồn nước ngọt dồi dào hợp cùng với kinh nghiệm sản xuất lâu năm của ngườidân đã tạo nên thế mạnh riêng của tỉnh Sản lượng lương thực lớn nhất nước, khốilượng thực phẩm khá lớn với thị trường ngày càng mở rộng, góp phần đáng kể vàongân sách nhà nước, đồng thời cũng làm tăng kim ngạch xuất khẩu cho tỉnh nhà Tuynhiên, đây lại là tỉnh phải thường xuyên bị lũ lụt đe dọa, có năm gây thiệt hại khá lớn

về người và của, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất, kinh doanh của người dânlàm cho đời sống nhân dân trong tỉnh gặp không ít khó khăn nên thu nhập ở nôngthôn thấp do vậy nhà ở còn tạm bợ, lắp ghép Để khơi dậy tiềm năng to lớn đó, thờigian qua Đảng bộ và nhân dân An Giang đã thực hiện nhiều chính sách phù hợp, kíchthích nền nông nghiệp phát triển Trước tình hình đó vần đề đặt ra là đồng vốn đầu

tư, đây là yếu tố không thể thiếu để hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp và giúp ngườidân vay vốn xây dựng, sửa chữa nhà ở

Là một trong những đơn vị trực thuộc sự lãnh đạo trực tiếp của Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn (NHN0) An Giang, chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơntrong những năm qua đã hoạt động tích cực để thực hiện tốt việc giải quyết vốn chocác cơ sở sản xuất kinh doanh và người nông dân trên địa bàn huyện giúp cho nhândân cải thiện một bước về đời sống vật chất góp phần cải tạo dần bộ mặt nông thôn,đưa nông thôn ngày càng giàu đẹp Trong các mặt hoạt động kinh doanh của ngânhàng thì tín dụng ngắn hạn đóng vai trò chủ đạo, luôn chiếm tỉ trọng cao, đây cũng làmột trong những công cụ có hiệu quả trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Xuất

phát từ đó em quyết định chọn đề tài “ Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN 0 huyện Thoại Sơn”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.

Như trên đã trình bày cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh sốcho vay của NHN0 Thoại Sơn và đây cũng là hoạt động gặp nhiều rủi ro, do đó cầnphải nghiên cứu, đánh giá xác thực Cụ thể là phân tích doanh số cho vay, thu nợ,tình hình dư nợ và nợ xấu qua đó nêu ra những thuận lợi, khó khăn trong quá trìnhcho vay ngắn hạn Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng caochất lượng của hoạt động này trong thời gian sắp tới

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền 1

Trang 16

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn

Để hoàn thành tốt nội dung luận văn, từ những kiến thức được tiếp thu ở trườngtác giả còn sử dụng một số phương pháp sau:

+ Phương pháp thu thập số liệu từ báo cáo hoạt động kinh doanh của ngân hàng + Phương pháp phân tích số liệu

+ Tham khảo sách báo, tạp chí chuyên ngành kinh tế, internet, đề tài khoá trước + Phương pháp so sánh sự biến động của các dãy số qua các năm

Trang 17

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn

Khái niệm trên thể hiện ở 3 đặc điểm cơ bản, nếu thiếu mộttrong 3 đặc điểm đó thì sẽ không là phạm trù tín dụng:

- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sangngười khác

- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời

- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theomột lượng giá trị tăng thêm gọi là lợi tức

2.1.2 Chức năng và vai trò của tín dụng:

2.1.2.1 Chức năng của tín dụng: Tín dụng có 3 chức năng

- Phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả đây là chức năngquan trọng nhất của tín dụng Hoạt động của tín dụng trong nền kinh tế cho phép nóhuy động và tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi biến nó thành nguồnvốn và phân phối lại dưới hình thức cho vay để đáp ứng các nhu cầu khác nhau củanền kinh tế

- Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông

+ Khi hoạt động tín dụng mở rộng thì nền kinh tế - xã hội có nhiềucông cụ lưu thông Ví dụ: hối phiếu, kỳ phiếu, séc…

+ Khuyến khích nhiều người mở tài khoản và giao dịch qua ngân hàng + Mở rộng thanh toán bằng chuyển khoản

- Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế: vì vận động của vốn tíndụng luôn gắn liền với vận động của vật tư, hàng hoá Do đó, một mặt có khả năngphản ánh các hoạt động kinh tế, mặt khác thông qua đó kiểm soát các hoạt động này

để phát hiện và ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực trong hoạt động kinh tế

2.1.2.2 Vai trò của tín dụng.

Khi nói đến vai trò của tín dụng tức nói đến sự tác động của nó đối vớinền kinh tế - xã hội Vai trò của tín dụng bao gồm hai mặt: tích cực và tiêu cực

Mặt tích cực của tín dụng:

+ Cung ứng vốn để phát triển kinh tế

Quá trình sản xuất, kinh doanh để duy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏivốn của các doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và

SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền 3

Trang 18

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn

lưu thông, nên việc thừa thiều vốn xảy ra thường xuyên Để sản xuất được liên tục thìnhu cầu vốn tín dụng với tư cách là một trong những nguồn hình thành vốn lưu động

và vốn cố định cho doanh nghiệp, góp phần luân chuyển vật tư, hàng hoá, thúc đẩytiến bộ khoa học, kỹ thuật, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội

Trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều mặt mất cân đối, thu nhập bìnhquân đầu người thấp, thất nghiệp… thông qua hoạt động tín dụng góp phần sắp xếp,

tổ chức lại sản xuất, sử dụng tốt nguồn lao động và nguyên liệu, thúc đẩy quá trìnhtăng trưởng kinh tế, đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội

+ Tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm tạo sự phát triển đồngđều giữa các ngành, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp

Hoạt động tín dụng ngân hàng là huy động vốn tiền tệ tạm thời chưa

sử dụng ở các doanh nghiệp và cá nhân, trên cơ sở đó cho vay các thành phần kinh

tế, nhưng trong cho vay không phải phân bổ đều cho các chủ thể có nhu cầu, nó được

bố trí một cách tập trung cho các chủ thể sản xuất, kinh doanh có hiệu quả phù hợpvới quy hoạch, kế hoạch, định hướng của Nhà nước, nhất là đối với các Ngân hàngthương mại ( NHTM) để tăng cường quản lý rủi ro, thúc đẩy quá trình tăng trưởngkinh tế

+ Tín dụng góp phần làm lành mạnh và ổn định tìnhhình tiền tệ, giá cả

Với chức năng tập trung và tận dụngnhững nguồn vốn nhàn rỗi, tín dụng ngân hàng đã trực tiếp làm giảm khối lượng tiềnmặt tồn đọng trong lưu thông Lượng tiền thừa này nếu không được huy động và sửdụng kịp thời, có hiệu quả thì có thể gây ảnh hưởng xấu đến cân đối hàng - tiền vàkhi đó hệ thống giá cả bị biến động là điều không thể tránh khỏi Trong điều kiện nềnkinh tế bị lạm phát, tín dụng được xem như là một trong những biện pháp hữu hiệugóp phần làm giảm lạm phát

+ Góp phần ổn định đời sống, trật tự xã hội và tạo công ăn việc làm

Hoạt động tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng chonhu cầu của các doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư để phát triểnkinh tế, mua sắm tư liệu sinh hoạt, xây dựng và sửa chữa nhà Từ đó góp phần tíchcực cải thiện từng bước đời sống nhân dân, tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thấtnghiệp, qua đó góp phần ổn định trật tự, xã hội

+ Ngoài ra tín dụng còn có vai trò quan trọng trong việc mởrộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, thúc đẩy sự phát triển của mỗinước và các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn

Bên cạnh những mặt tích cực, nếu tín dụng tăngtrưởng quá mức, không kiểm soát chặt chẽ sẽ gây hậu quả nghiêm trọng, làm cho hệthống tín dụng yếu đi, điều đó không những có thể đưa đến khả năng phá sản đối vớikhách hàng vay vốn mà còn cả ngân hàng và gây ra tình trạng phân hoá giàu nghèo

2.1.3 Các hình thức tín dụng.

Tín dụng có nhiều hình thức do dựa trên tiêu thức khác nhau, đó cũng là cơ

sở khoa học để thiết lập quy trình và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng

2.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn.

Tín dụng có 3 loại:

SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền 4

Trang 19

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến một năm, thườngđược sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanhnghiệp và cho vay phục vụ sinh hoạt tiêu dùng cá nhân

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm.Loại này dùng để cho vay phục vụ yêu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổimới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốnnhanh

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại nàyđược sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất vớiqui mô lớn, chẳng hạn như đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc

- Tín dụng có bảo đảm: là tín dụng có tài sản thế chấp, cầm cố hoặcđược bảo lãnh bởi người thứ ba

2.1.3.3 Căn cứ vào đối tượng.

Tín dụng có 2 loại:

- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được cung cấp để hình thànhvốn lưu động của doanh nghiệp hay cho vay để bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụttạm thời Loại này thường được thể hiện dưới các hình thức như: cho vay để dự trữhàng hóa, cho vay để trang trải chi phí sản xuất và cho vay để thu mua để thanh toáncác khoản nợ dưới hình thức chiết khấu, các chứng từ có giá…

- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được cung cấp nhằm hìnhthành vốn cố định của doanh nghiệp Loại này thường dùng để đầu tư mua sắm tàisản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp,các công trình mới, …

2.1.3.4 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn.

Tín dụng: có 2 loại:

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng thườngđược cung cấp cho các nhà doanh nghiệp để họ tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh

- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứngnhu cầu tiêu dùng Loại này thường được cung cấp cho việc mua sắm xe cộ, các thiết

bị gia đình (tủ lạnh, máy giặt, máy lạnh, …), vốn vay được cấp phát bằng tiền hoặchàng hóa Việc cấp bằng tiền thường do ngân hàng và các tổ chức tín dụng cung cấp

2.1.3.5 Căn cứ vào chủ thể.

Tín dụng có 3 loại:

SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền 5

Trang 20

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn

- Tín dụng thương mại: là mối quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp,được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa Nó đóng vai trò quan trọngtrong việc đáp ứng các nhu cầu về vốn cho những doanh nghiệp đang tạm thời thiếuhụt vốn; đồng thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa của mình Mặc

dù tín dụng thương mại đóng vai trò tích cực trong nền kinh tế, song nó vẫn có cácmặt hạn chế như: qui mô tín dụng, thời hạn cho vay và phương thức hoạt động

- Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chứctín dụng với doanh nghiệp và cá nhân

- Tín dụng Nhà nước: là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước làngười đi vay để đảm bảo các khoản chi tiêu cho ngân sách nhà nước; đồng thời Nhànước là người cho vay để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình trong quản lýkinh tế - xã hội và phát triển quan hệ đối ngoại Hình thức biểu hiện bên ngoài củatín dụng nhà nước là sự vay mượn tạm thời một số hiện vật hay tiền, nhưng bản chấtbên trong chứa đựng nhiều mối quan hệ giữa Nhà nước với các chủ thể khác

2.2 NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA TÍN DỤNG NGẮN HẠN.

2.2.1 Nguyên tắc cho vay.

Nếu những khoản vay không được hoàn trả đúng hạn nhất định sẽ ảnhhưởng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng đối với các khoản tiền gửi

2.2.2 Điều kiện cho vay.

2.2.2.1 Đối với cá nhân và pháp nhân Việt Nam.

AGRIBANK xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ cácđiều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:

SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền 6

Trang 21

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn

+ Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, đời sống theo quy định

+ Kinh doanh có hiệu quả: có lãi; trường hợp lỗ thì phải có phương

án khả thi khắc phục lỗ đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

+ Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tạiAGRIBANK

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và

có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chínhphủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của AGRIBANK

2.2.2.2 Đối với cá nhân và pháp nhân nước ngoài.

Khách hàng là cá nhân và pháp nhân nước ngoài phải có năng lực phápluật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà phápnhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân Nếu pháp luật nước ngoài đóđược Bộ luật dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bảnkhác của pháp luật Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định

- Quyết định thành lập doanh nghiệp;

- Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân);

- Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị (nếu có), Tổnggiám đốc (giám đốc), kế toán trưởng; quyết định công nhận ban quản trị, chủ nhiệmhợp tác xã;

- Đăng ký kinh doanh;

- Giấy phép hành nghề (nếu có);

- Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);

- Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (công ty cổ phần,công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh);

- Các thủ tục về kế toán theo quy định của ngân hàng

- Hồ sơ kinh tế.

- Kế hoạch sản xuất, kinh doanh trong kỳ;

- Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh kỳ gần nhất

- Hồ sơ vay vốn

- Giấy đề nghị vay vốn;

- Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống;

- Các chứng từ có liên quan (xuất trình khi vay vốn);

SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền 7

Trang 22

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn

- Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định

2.2.3.2 Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác.

+ Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn

- Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác (trừ hộ gia đình được quy định tạiđiểm trên):

+ Giấy đề nghị vay vốn;

+ Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

+ Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định

Ngoài các hồ sơ đã quy định như trên, đối với:

- Hộ gia đình, cá nhân vay qua tổ vay vốn phải có thêm:

+ Danh sách hộ gia đình, cá nhân đề nghị ngân hàng cho vay

2.2.3.3 Khách hàng vay nhu cầu đời sống.

- Giấy đề nghị vay vốn

Riêng khách hàng là người hưởng lương vay vốn nhu cầu đời sốngphải có xác nhận của cơ quan quản lý lao động hoặc cơ quan quản lý chi trả thunhập AGRIBANK có thể thỏa thuận với người vay vốn và các cơ quan quản lý nóitrên về việc người vay ủy quyền cho cơ quan, đơn vị trả nợ cho AGRIBANK từ cáckhoản thu nhập của mình

- Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định (nếu phải thực hiện vay vốn cóbảo đảm bằng tài sản)

2.2.4 Đối tượng cho vay.

- Giá trị vật tư hàng hoá máy móc, thiết bị (kể cả thuế GTGT) và các khoảnchi phí để thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư pháttriển

SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền 8

Trang 23

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn

- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời hạn thi công chưa bàngiao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu tư tàisản cố định mà khỏan lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó

- Số tiền thuế xuất khẩu phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu mà giá trị lô hàngxuất khẩu đó NHN0 có tham gia cho vay

2.2.5 Thời hạn cho vay.

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầunhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuậntrong hợp đồng tín dụng giữa NHN0 Việt Nam và khách hàng

NHN0 nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay ngắn,trung hay dài hạn căn cứ vào:

- Chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Thời hạn thu hồi vốn của phương án kinh doanh, dự án đầu tư

- Khả năng trả nợ của khách hàng

- Nguồn vốn cho vay của hệ thống NHN0 Việt Nam

Đối với pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quáthời hạn hoạt động theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động còn lại tạiViệt Nam

Đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn

được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam

2.2.6 Đảm bảo tiền vay.

2.2.6.1 Mục đích của đảm bảo tiền vay.

Nhằm nâng cao trách nhiệm thực hiện cam kết trả nợ của bên vay.Phòng ngừa rủi ro khi phương án trả nợ dự kiến của bên vay khôngthực hiện được, hoặc xảy ra các rủi ro không lường trước

Phòng ngừa gian lận

2.2.6.2 Nguyên tắc đảm bảo tiền vay.

- Ngân hàng có quyền lựa chọn và quyết định việc cho vay có đảm bảobằng tài sản hoặc cho vay không có đảm bảo bằng tài sản và chịu trách nhiệm vềquyết định của mình

- Trường hợp cho vay không có đảm bảo bằng tài sản theo chỉ định củaChính phủ, thì tổn thất do nguyên nhân khách quan của các khoản cho vay này sẽđược Chính phủ xử lý

- Trường hợp cho vay không có đảm bảo bằng tài sản, song trong quátrình sử dụng vốn vay, ngân hàng phát hiện khách hàng vay vi phạm cam kết tronghợp đồng tín dụng, ngân hàng có quyền yêu cầu khách hàng vay thực hiện các biệnpháp bảo đảm bằng tài sản hoặc thu hồi nợ trước hạn

- Trường hợp khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặcthực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết, ngân hàng có quyền xử lý tài sảnbảo đảm tiền vay để thu hồi nợ

SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền 9

Trang 24

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn

Sau khi xử lý tài sản bảo đảm tiền vay, nếu khách hàng vay hoặc bênbảo lãnh vẫn chưa thực hiện đúng hoặc thực hiện chưa đủ nghĩa vụ trả nợ, ngân hàng

có quyền yêu cầu khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh có trách nhiệm tiếp tục thựchiện đúng nghĩa vụ đã cam kết

2.2.6.3 Điều kiện đối với tài sản bảo đảm.

Tài sản dùng để bảo đảm tiền vay phải đáp ứng đủ 4 điều kiện nêu sau:

- Thuộc quyền sở hữu, quyền quản lý, sử dụng của khách hàng vayhoặc bên bảo lãnh

- Thuộc loại tài sản được phép giao dịch

- Không có tranh chấp tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm

- Phải mua bảo hiểm nếu pháp luật có quy định

2.3 QUY TRÌNH XÉT DUYỆT CHO VAY.

Hình 2.1: Quy trình xét duyệt cho vay

(1) Cán bộ tín dụng (CBTD) hướng dẫn và nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng thuộcđịa bàn mình phụ trách Sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, nếu thấyđầy đủ thì hẹn ngày đến thẩm định trực tiếp khách hàng, nếu thấy thiếu thì hướngdẫn khách hàng bổ sung hồ sơ

(2) CBTD trực tiếp đi xuống khách hàng để thẩm định phương án, dự án xin vay.(3) Sau khi thẩm định xong, nếu thấy phương án khả thi thì CBTD đề nghị mức chovay và đưa lên Trưởng phòng kinh doanh xem xét cho ý kiến phê duyệt

(4) Trưởng phòng kinh doanh sau khi xem xét, cho ý kiến phê duyệt xong, chuyểncho Ban giám đốc duyệt

(5), (6) Hồ sơ sau khi được Ban giám đốc duyệt, CBTD chuyển xuống phòng Kếtoán - ngân quỹ

(7) Bộ phận kế toán sẽ nhận hồ sơ và chuyển sang kho quỹ để giải ngân cho kháchhàng

SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền 10

Khách hàng

Cán bộ tín dụng Trưởng phòng

kinh doanh

Phòng kế toán ngân quỹ(2)

Trang 25

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn

2.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

2.4.1 Dư nợ tín dụng trên vốn huy động.

Chỉ tiêu này phản ánh số ngân hàng cho vay so với nguồn vốn huy động, nócòn nói lên khả năng vốn huy động của ngân hàng đáp ứng cho nhu cầu cho vayngắn hạn tại địa phương Chỉ tiêu này lớn, thể hiện vốn huy động tham gia vào dư nợ

ít, điều đó cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng còn thấp

2.4.2 Hệ số thu nợ.

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng Nóphản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽthu về được bao nhiều đồng vốn Tỷ lệ này càng cao, càng tốt

2.4.3 Tỷ lệ nợ xấu.

Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi rotín dụng tại ngân hàng Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng ngân hàngcàng kém và ngược lại

Rủi ro tín dụng là rủi ro trong hoạt động cho vay và xảy ra khi khách hàngkhông trả nợ đúng hạn như đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, làm cho ngânhàng bị động về vốn để duy trì hoạt động và hoàn trả cho người gởi tiền khi họ rúttiền hoặc khi đến hạn thanh toán Đây là rủi ro lớn nhất và có tác động cơ bản đến sự

an toàn của toàn bộ hoạt động ngân hàng

2.4.4 Vòng quay vốn tín dụng.

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, đánhgiá thời gian thu hồi nợ của ngân hàng nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanhthì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn

SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền 11

Trang 26

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN0 huyện Thoại Sơn

Dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:

SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền 12

Dư nợ đầu kỳ + dư

nợ cuối kỳ

Dư nợ bình quân =

Ngày đăng: 20/09/2012, 16:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số Tên Trang - Phân tích tình hình tín dụng thương nghiệp-dịch vụ.doc
Bảng s ố Tên Trang (Trang 11)
Hình 2.1: Quy trình xét duyệt cho vay - Phân tích tình hình tín dụng thương nghiệp-dịch vụ.doc
Hình 2.1 Quy trình xét duyệt cho vay (Trang 23)
Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn qua 3 năm (2005 – 2007). - Phân tích tình hình tín dụng thương nghiệp-dịch vụ.doc
Bảng 3.1 Tình hình huy động vốn qua 3 năm (2005 – 2007) (Trang 29)
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2005 – 2007). - Phân tích tình hình tín dụng thương nghiệp-dịch vụ.doc
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2005 – 2007) (Trang 31)
Bảng 4.1: Doanh số cho vay qua 3 năm ( 2005 - 2007 ) - Phân tích tình hình tín dụng thương nghiệp-dịch vụ.doc
Bảng 4.1 Doanh số cho vay qua 3 năm ( 2005 - 2007 ) (Trang 34)
Bảng 4.2: Doanh số thu nợ qua 3 năm ( 2005 - 2007) - Phân tích tình hình tín dụng thương nghiệp-dịch vụ.doc
Bảng 4.2 Doanh số thu nợ qua 3 năm ( 2005 - 2007) (Trang 37)
Bảng 4.3: Tình hình dư nợ qua 3 năm ( 2005 – 2007) - Phân tích tình hình tín dụng thương nghiệp-dịch vụ.doc
Bảng 4.3 Tình hình dư nợ qua 3 năm ( 2005 – 2007) (Trang 39)
Bảng 4.6: Hệ số thu nợ từ năm 2005 – 2007. - Phân tích tình hình tín dụng thương nghiệp-dịch vụ.doc
Bảng 4.6 Hệ số thu nợ từ năm 2005 – 2007 (Trang 43)
Bảng 4.5 Dư nợ cho vay ngắn hạn trên vốn huy động ngắn hạn - Phân tích tình hình tín dụng thương nghiệp-dịch vụ.doc
Bảng 4.5 Dư nợ cho vay ngắn hạn trên vốn huy động ngắn hạn (Trang 43)
Bảng 4.8 Vòng quay vốn từ năm 2005 – 2007. - Phân tích tình hình tín dụng thương nghiệp-dịch vụ.doc
Bảng 4.8 Vòng quay vốn từ năm 2005 – 2007 (Trang 44)
Bảng 4.7: Tỷ lệ nợ xấu từ năm 2005 – 2007. - Phân tích tình hình tín dụng thương nghiệp-dịch vụ.doc
Bảng 4.7 Tỷ lệ nợ xấu từ năm 2005 – 2007 (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w