1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị chất lượng Thực trạng công tác thẩm định dự án lưới điện tại Ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc

135 397 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ lý do trên, trong thời gian thực tập tại phòng thẩm định của BanQuản lý dự án các công trình điện miền Bắc, em đã tập trung tìm hiểu về công tácthẩm định dự án đầu tư và quy

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan chuyên đề thực tập này là công trình do em tự nghiên cứudưới sự hướng dẫn của TS Nguyến Thị Ái Liên cùng với sự giúp đỡ của các anhchị phòng Thẩm định dự án của Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Bắc.Trong quá trình thực hiện em có tham khảo một số tài liệu, luận văn tốtnghiệp và các sách báo có liên quan nhưng không hề sao chép từ bất kì mộtchuyên đề hay luận văn nào Nếu sai em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và mọihình thức kỷ luật của nhà trường

Sinh viên thực hiện

Nông Thị Thiên Nga

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN BẮC 3

1.1 Khái quát về Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Bắc (Ban AMB) 3

1.1.1 Giới thiệu chung về Ban Quản lý dự án Các công trình điện miền Bắc .3

1.1.2 Sơ đồ tổ chức, cơ cấu các phòng ban chức năng 4

1.1.2.1 Giám đốc 6

1.1.2.2 Phó giám đốc 6

1.1.2.3 Các phòng chức năng 6

1.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án lưới điện tại Ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc 9

1.2.1 Đặc điểm của dự án điện và ảnh hưởng của các đặc điểm này đến công tác thẩm định các dự án tại Ban AMB 10

1.2.2 Căn cứ thẩm định 16

1.2.3 Quy trình thẩm định 18

1.2.4 Phương pháp thẩm định 21

1.2.5 Nội dung thẩm định 29

1.2.5.1 Thẩm định phương diện pháp lý 29 1.2.5.2 Thẩm định sự cần thiết của dự án 30 1.2.5.3 Thẩm định phương diện kỹ thuật 33 1.2.5.4 Thẩm định phương diện tổ chức xây dựng công trình, quản lý dự án 40 1.2.5.5 Thẩm định tài chính dự án 41 1.2.5.6 Thẩm định hiệu quả kinh tế - xã hội 46 1.2.5.7 Thẩm định phương diện môi trường 47 1.3 Công tác thẩm định Dự án “Trạm biến áp 220KV Thái Thụy” tại Ban AMB 48

1.3.1 Giới thiệu chung về dự án 48

1.3.2 Quy trình thẩm định dư án “Trạm biến áp 220kV Thái Thụy” 49

1.3.3 Thẩm định Dự án “Trạm biến áp 220kV Thái Thụy” 50

Trang 3

1.3.3.1 Thẩm định phương diện pháp lý của dự án 50

1.3.3.2 Thẩm định sự cần thiết của dự án 52

1.3.3.3 Thẩm định kỹ thuật của dự án 59

1.3.3.4 Thẩm định phương án quản lý dự án 64

1.3.3.5 Thẩm định tài chính dự án 67

1.3.3.6 Thẩm định kinh tế - xã hội của dự án 74

1.3.3.7 Thẩm dịnh dự án ảnh hưởng đến môi trường 77

1.3.4 Đánh giá công tác thẩm định Dự án “Trạm biến áp 220KV Thái Thụy” 80

1.3.4.1 Những kết quả đạt được 80 1.3.4.2 Những tồn tại trong công tác thẩm định dự án 80 1.4 Đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ban AMB các công trình điện miền Bắc 81

1.4.1 Những kết quả đạt được 81

1.4.1.1 Về quy trình thẩm định 82 1.4.1.2 Về phương pháp thẩm định 83 1.4.1.3 Về nội dung thẩm định 84 1.4.1.4 Về tổ chức thẩm định 85 1.4.1.5 Về phương tiện phục vụ thẩm định 85 1.4.1.6 Về cán bộ thẩm định 86 1.4.2 Những tồn tại của công tác thẩm định dự án tại BAN AMB 86

1.4.2.1 Những tồn tại của công tác thẩm định dự án 86 1.4.2.2 Nguyên nhân của những tồn tại trong công tác thẩm định 89 CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN BẮC 91

2.1 Nhu cầu phát triển lưới điện trong thời gian tới 91

2.2 Định hướng công tác thẩm định trong thời gian tới 92

2.2.1 Định hướng chung của Ban AMB 92

2.2.2 Định hướng của công tác thẩm định 92

2.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định 93

2.3.1 Về phương pháp thẩm định 93

2.3.2 Về nội dung thẩm định 95 2.3.3 Đầu tư trang bị phần mềm tiên tiến hiện đại phục vụ cho công tác

Trang 4

thẩm định 97

2.3.4 Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin 99

2.3.5 Đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng kỹ năng, đạo đức cho đội ngũ cán bộ thẩm định 100

2.4 Kiến nghị 103

2.4.1 Kiến nghị với cơ quan Nhà nước 103

2.4.2 Kiến nghị với Tổng công ty truyền tải điện quốc gia NPT 104

2.4.3 Kiến nghị với công ty tư vấn 105

KẾT LUẬN 106

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC 108

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AMB Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Bắc

NPT Tổng công ty truyền tải điện Quốc gia

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Ban AMB 5

Sơ đồ 1.2: Phân loại dự án Điện 10

Sơ đồ 1.3: Dòng tiền của các dự án truyền tải, phân phối điện hiện nay 15

Sơ đồ 1.4: Quy trình thẩm định dự án đầu tư 19

BẢNG Bảng 1.1: Phân tích độ nhạy Dự án lắp MBA 220kV tại TBA 500kV Thường Tín – Hà Nội 26

Bảng 1.2: Nhu cầu phụ tải của Cao Bằng và Bắc Kạn giai đoạn 2010 – 2015 32

Bảng 1.3: Tổng mức đầu tư của dự án đường dây 220kV Bắc Kạn – Cao Bằng 44

Bảng 1.4: Cơ cấu nguồn vốn dự án đường dây 220kV Bắc Kạn – Cao Bằng 45

Bảng 1.5: Bảng tiến độ phân bổ nguồn vốn dự án đường dây 220kV Bắc Kạn – Cao Bằng 45

Bảng 1.6: Phân tích độ nhạy của dự án đường dây 220kV Bắc Kạn – Cao Bằng 46

Bảng 1.7: Nhu cầu công suất các vùng phụ tải Thái Bình 56

Bảng 1.8: Nhu cầu điện của tỉnh Thái Bình theo ngành đến năm 2015 56

Bảng 1.9: Cân bằng công suất phụ tải tỉnh Thái Bình và khu vực lân cận 57

Bảng 1.10: Số lộ xuất tuyến các cấp điện áp của Trạm biến áp 220kV Thái Thụy 60

Bảng 1.11: Khối lượng công trình tạm phục vụ thi công Trạm biến áp 220kV Thái Thụy 65

Sơ đồ 1.5: Trình tự thi công công trình Trạm biến áp 220kV Thái Thụy 66

Bảng 1.12: Tổng mức vốn đầu tư Dự án Trạm biến áp 220kV Thái Thụy 68

Trang 7

Bảng 1.13: Tiến độ bỏ vốn của các nguồn vốn dự án Trạm biến áp 220kV

Thái Thụy 68 Bảng 1.14: Kế hoạch hoàn trả vốn, lãi của Dự án Trạm biến áp 220kV Thái

Thụy 70 Bảng 1.15: Dòng tiền của dự án Trạm biến áp 220kV Thái Thụy 71 Bảng 1.16: Ảnh hưởng của sự thay đổi các yếu tố đến các chỉ tiêu hiệu

quả tài chính Dự án Trạm biến áp 220kV Thái Thụy 73 Bảng 1.17: Thuế VAT đóng góp cho ngân sách hàng năm của dự án Trạm

biến áp 220kV Thái Thụy 76 Bảng 1.18: Tổng hợp mức giảm tổn thất hệ thống dự án Trạm biến áp

220kV Thái Thụy 77 Bảng 1.19: Số lượng và quy mô dự án được thẩm định tại Ban AMB giai

đoạn 2008 – 2011 81 Bảng 1.20: Số lượng dự án đưuọc thẩm định, phê duyệt và hoàn thành

giai đoạn 2008 - 2011 82

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ tăng trưởng nhu cầu điện năng toàn hệ thống các giai

đoạn 55 Biểu đồ 1.2: Công suất tiêu thụ ba miền và hệ thống phương án phụ tải

cơ sở giai đoạn 2010 – 2025 56 Biểu đồ 1.3: Công suất tiêu thụ ba miền và hệ thống phương án phụ tải

cao giai đoạn 2010 - 2025 57

Trang 8

Hồ sơ dự án trình duyệt sẽ được các cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tưhoặc cấp giấy chấp nhận đầu tư Thẩm định dự án là phân tích đánh giá tình hìnhkhả thi của dự án trên tất cả các phương tiện kinh tế, kỹ thuật, xã hội trên cơ sở cáctiêu chuẩn, định mức, quy định của các Cơ quan quản lý Nhà nước, tiêu chuẩn vàthông lệ quốc tế.

Lập và thẩm định dự án với những yêu cầu nói trên đụng chạm tới hàng loạtvấn đề về khoa học, kỹ thuật chuyên ngành, nghiệp vụ kinh tế cụ thể (tài chính, kếtoán, thống kê, kinh tế lượng, ngân hàng…)

Chính vì vậy Thẩm định dự án đầu tư ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả trong hoạtđộng đầu tư của dự án nói chung và của dự án xây dựng công trình điện nói riêng

Để thực hiện tốt nhiệm vụ thay mặt Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam quản lý đầu

tư và xây dựng các công trình điện thì công việc thẩm định dự án đầu tư có chấtlượng cao trở nên rất cần thiết và quan trọng

Xuất phát từ lý do trên, trong thời gian thực tập tại phòng thẩm định của BanQuản lý dự án các công trình điện miền Bắc, em đã tập trung tìm hiểu về công tácthẩm định dự án đầu tư và quyết định chọn đề tài “Thực trạng công tác thẩm định dự

án lưới điện tại Ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc”

Nội dung chuyên đề gồm 2 chương chính sau:

Chương 1 Thực trạng công tác thẩm định dự án lưới điện tại Ban Quản lý dự

án các công trình điện miền Bắc

Chương 2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án lưới điện tại Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Bắc

Trang 9

Do thời gian thực tế tại Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Bắc ngắncùng sự hiểu biết còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mongnhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để Chuyên đềđược hoàn thiện hơn.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến cô giáo Tiến sĩ Nguyễn Thị Ái Liên cùng các

Cô chú, anh chị cán bộ văn phòng Thẩm định dự án đầu tư nới em thực tập đã tậntình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này

Trang 10

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH

Ban AMB có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạcNhà nước, được sử dụng con dấu riêng để ký kết các hợp đồng kinh tế liên quan đếnviệc thực hiện quản lý dự án theo nhiệm vụ và phân cấp của NPT; được uỷ quyềntiếp nhận quản lý vốn từ NPT để quản lý và thanh toán cho các đơn tư vấn, đượcquản lý sử dụng nguồn vốn đó có hiệu quả, tiết kiệm, hợp lý đảm bảo chất lượngvới chi phí thấp nhất

Hiện nay, tại Ban AMB có một đội ngũ quản lý với gần 160 chuyên viên, cán

bộ trong đó có 06 thạc sỹ; hơn 100 kỹ sư, cử nhân và 48 cán sự, kỹ thuật viênkhác Hầu hết đội ngũ cán bộ công nhân viên đã công tác lâu năm trong ngành quản

lý do đó có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý dự án các công trình điện từcấp điện áp 110kV đến 500kV kể cả các công trình có cấp điện áp nhỏ từ 0,4kV,10kV hoặc 35kV Trình độ khoa học kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ quản lý kinh

tế cao nên việc quản lý các dự án đạt nhiều hiệu quả tốt mà điển hình là công trìnhthế kỷ 500kV Bắc - Nam

Trang 11

Nhiệm vụ của Ban AMB:

- Ban AMB thay mặt cho NPT quản lý các dự án đầu tư do NPT làm chủ đầu

tư theo quy định tại Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình và Nghị định 112/2006/NĐ-cp ngày 29/09/2006 sửa đổi,

bổ sung Nghị định 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định của NPT

- Thực hiện các nghiệp vụ: tư vấn đầu tư xây dựng công trình; tư vấn quản lý

dự án; tư vấn giám sát thi công lưới điện; tư vấn thẩm định dự án đầu tư; thiết kế kỹthuật – tổng dự toán và dự toán; tư vấn lập hồ sơ mời thầuvà đánh giá thầu các côngtrình; tư vấn đền bù giải phóng mặt bằng trong suốt quá trình quản lý đầu tư xâydựng các dự án

- Tố chức đội ngũ cán bộ tại Ban AMB theo quy định tại Nghị định16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 Xây dựng quy chế tổ chức hoạt động phù hợpvới điều lệ tổ chức hoạt động của NPT

- Báo cáo các kết quả hoạt động với NPT

1.1.2 Sơ đồ tổ chức, cơ cấu các phòng ban chức năng

Trang 12

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Ban AMB

Nguồn: Phòng Tổng hợp, Ban Quản lý dự án các công trình điện Miền Bắc

Phòng

Kỹ thuật (P5)

Phòng Tài chính

kế toán (P3)

Phòng Vật tư (P4)

Phòng Đền

bù (P6)

Kho Thượn

g Đình

Phòng Thẩm định (P8)

Phòng Đấu thầu (P7)

Trang 13

- Công tác đấu thầu

- Công tác đối ngoại

- Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

1.1.2.2 Phó giám đốc

Các Phó giám đốc trực tiếp điều hành các đơn vị là các phòng chức năng đểthực hiện các công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư về các nội dung:

- Tổ chức thẩm định báo cáo đầu tư, DAĐT, TKCS, TMĐT, TKKT, TDT,…

- Tổ chức thẩm định TKKT, thiết kế bản vẽ thi công, TDT các dự án

EVNNPT phân cấp

- Điều hành công tác đền bù giải phóng mặt bằng

- Quản lý tiến độ, chất lượng và khối lượng thi công xây lắp của dự án

- Tổ chức tiếp nhận, vận chuyển và cấp phát vật tư thiết bị cho công trình

- Quyết toán công trình

Phòng Tổng hợp (P1)

Phòng Tổng hợp giúp Giám đốc trong công tác tổ chức, quản lý nhân sự, đàotạo, lao động, tiền lương, quản trị hành chính, thanh tra bảo vệ,… và quản lý hoạtđộng công nghệ thông tin

Nhiệm vụ của chính của P1:

- Nghiên cứu mô hình tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với từng thời kỳ; xây

Trang 14

dựng quy chế, nội quy để vận hành bộ máy quản lý; thực hiện quy hoạch cán bộ

- Giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của người lao động,quyền và lợi ích của người sử dụng lao động; lập kế hoạch lương, trích nộp cáckhoản phải nộp thay cho người lao động; phối hợp với P2 và P3 lập dự toán chi phícủa ban quản lý

- Tuyển dụng và đào tạo lao động

- Sắp xếp lịch làm việc tuần của Ban; tiếp nhận, lưu trữ các văn bản đến và đi;quản lý cơ sở vật chất tại Ban

- Thanh tra, kiến nghị giải quyết các khiếu nại tố cáo

- Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; y tế, môi trường

- Quản lý hoạt động công nghệ thông tin

Phòng Kế hoạch (P2)

Phòng Kế hoạch giúp Giám Đốc xây dựng kế hoạch ĐTXD; lựa chọn nhà thầu

tư vấn thiết kế; các hợp đồng kinh tế với các nhà thầu; thẩm định nội dung kinh tếcủa dự án; thanh quyết toán khối lượng công tác khảo sát thiết kế, xây lắp, giám sátthi công và chi phí chuẩn bị sản xuất

Nhiệm vụ chính của P2:

- Xây dựng kế hoạch ĐTXD; kế hoạch đấu thầu và kế hoạch chi phí

- Lập tổng tiến độ các dự án trong năm; xây dựng kế hoạch quý; theo dõi vàđôn đốc các đơ vị thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch

- Tổ chức lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế; thương thảo ký kết hợp đồng;phối hợp với P3 thanh lý hơp đồng

- Thẩm định tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán; chuyển giao hồ aowquyết toán hoàn thành cho P3 để thanh toán cho nhà thầu

- Phối hợp với đơn vị khác sắp xếp vốn cho dự án

Phòng Tài chính Kế toán (P3)

Phòng Tài chính Kế toán giúp Giám đốc của ban quản lý các hoạt động tài tàichính; thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Nhiệm vụ chính của P3:

- Công tác tài chính kế toán

- Kiểm tra việc tuân thủ các chế độ, chính sách tài chính kế toán

- Thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng

Trang 15

- Thương lượng, đôn đốc thực hiện hợp đồng cung cấp vật tư thiết bị.

- Tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản và cấp phát vật tư thiết bị

- Thanh, quyết toán vật tư thiết bị

- Các công việc khác

Phòng Kĩ thuật( P5)

Chức năng: giúp Giám đốc trong lĩnh vực quản lý công tác thiết kế, quản lýchất lượng, khối lượng xây lắp, tiến độ thi công, an toàn lao động và môi trườngxây dựng

Nhiệm Vụ:

- Quản lý công tác thiết kế

- Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công xây lắp, an toàn lao độngtrong xây lắp và môi trường xây dựng

- Quản lý kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động

Nhiệm vụ:

Trang 16

- Các gói thầu thực hiện hình thức đấu thầu: gồm có chuẩn bị đấu thầu, tổchức đấu thầu.

- Các gói thầu thực hiện hình thức lựa chọn khác như : chỉ định thầu, mua sắmtrực tiếp, chào hàng cạnh tranh

- Các công việc khác: quản lý lưu trữ hồ sơ, các công việc phát sinh…

Dự án chỉ được phép thẩm tra là các dự án có TMĐT trên 500 tỷ đồng

- Các công việc liên quan khác

Kho Thượng Đình

Chức năng: giúp giám đốc quản lý đất đai, kho bãi

Nhiệm vụ:

- Quản lý đất đai; bảo quản vật tư thiết bị

- Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị cho kho

- Các công việc khác liên quan đến hoạt động xuất nhập kho

1.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án lưới điện tại Ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc

Các dự án được thẩm định tại Ban AMB có:

- Chủ đầu tư là Tổng công ty truyền tải Điện Quốc gia (NPT)

- Đơn vị lập dự án là các Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện

- Ban AMB là đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định đối với các dự án đượcxây dựng tại miền Bắc và trong phân cấp mà NPT cho phép Ban AMB thẩm định(các dự án có TMĐT dưới 500 tỷ đồng)

- Nguồn vốn: vốn của các dự án do chủ đầu tư NPT sắp xếp Vốn vay 100%các ngân hàng thương mại trong nước hoặc 85% vốn vay nước ngoài và 15% vốnvay ngân hàng thương mại trong nước

Công tác thẩm định tại Ban AMB bao gồm: Công tác thẩm định dự án và

Trang 17

Thẩm định đấu thầu Công tác thẩm định đấu thầu được thực hiện giữa hai bước xéttuyển nhà thầu và thông báo trúng thầu Còn công tác thẩm định dự án được thựchiện trong suốt quá trình chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư Trong đề tài nghiêncứu, em chỉ xin đề cập đến công tác thẩm định dự án trong quá trình chuẩn bị đầu tư

và thực hiện đầu tư

Do đặc thù của ngành điện nên công tác thẩm định dự án điện có một số điểmkhác với công tác thẩm định các dự án đầu tư xây dựng khác

1.2.1 Đặc điểm của dự án điện và ảnh hưởng của các đặc điểm này đến công tác thẩm định các dự án tại Ban AMB

Để thấy rõ các đặc điểm dự án lưới điện tác động đến công tác thẩm định,trước tiên cần phân biệt Dự án lưới Điện với Dự án sản xuất Điện Phân loại dự ánngành Điện

Các dự án ngành Điện gồm có hai loại: Dự án sản xuất điện và Dự án Truyềntải & phân phối điện (Dự án lưới điện)

Sơ đồ 1.2: Phân loại dự án Điện

Các dự án Điện này có một số đặc điểm:

Phần chuyên đề đề cập đếnPhần chuyên đề không đề cập đến

Trang 18

- Mục tiêu của dự án điện là lợi ích kinh tế - xã hội

Bất kỳ dự án đầu tư nào cũng theo đuổi lợi ích, nếu dự án không đem lại lợiích nào thì các nhà đầu tư sẽ không bỏ vốn để thực hiện Các dự án điện cũng vậy,cũng theo đuổi mục tiêu lợi ích nhưng lợi ích của các dự án này đem lại được xemxét trên góc độ toàn xã hội Tức là lợi ích không chỉ về mặt tài chính mà còn về cảmôi trường, việc làm, văn hóa, tăng thu ngân sách Vì vậy đôi khi dự án không đápứng được các lợi ích về tài chính nhưng vẫn được tiến hành thực hiện vì dự án đemlại lợi ích to lớn cho xã hội so với chi phí bỏ ra

Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Nếu như dự án theo đuổi mục tiêu lợi íchtài chính thì nội dung thẩm định tài chính rất quan trọng và được thẩm đinh chi tiết,

kỹ càng hơn Còn với các dự án điện, xem xét lợi ích của dự án đối với xã hội nênchú trọng vào nội dung thẩm định KT – XH hơn, nội dung thẩm định tài chính chỉđược sử dụng để làm cơ sở cho phân tích KT – XH, vì vậy nếu thẩm định tài chính

dự án không đem lại hiệu quả thì chưa vội loại bỏ dự án mà tiếp tục thẩm định KT –

có tác động rất lớn đến điều kiện thi công, độ ổn định và bền vững của công trình Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Sự phân bố rộng, trải dài khiến dự án cónhiều phương án thiết kế cho mỗi đoạn do mỗi đoạn có điều kiện địa hình, địa chất,thủy văn công trình khác nhau Điều này đòi hỏi khi thẩm định kỹ thuật của dự án,cán bộ thẩm định phải nghiên cứu kỹ các đặc trưng tự nhiên của nơi xây dựng đoạnđường dây mà đưa ra phương án thiết kế phù hợp

- Dự án điện đòi hỏi số vốn đầu tư, vật tư, lao động rất lớn

Vốn đầu tư vào dự án thuộc loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản dùng để xâydựng mới, mở rộng, xây dựng lại hay khôi phục năng lực sản xuất các công trìnhđiện Vốn đầu tư vào dự án rất lớn và nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện

Trang 19

đầu tư bởi trong suốt quá trình đầu tư nó vẫn nằm dưới dạng các công trình dở dang.

Do vốn lớn nên các công trình điện cần phải được lựa chọn đầu tư vào đâu cho cóhiệu quả cao nhất, phải nghiên cứu thị trường…Vốn lớn nằm khê đọng trong suốtquá trình đầu tư nên ảnh hưởng đến chi phí sử dụng , quản lý vốn (thời gian, chiphí , kết quả, chất lượng) và khả năng cạnh tranh trên thị trường nếu vốn nằm khêđọng quá dài thì sẽ bỏ lỡ thời cơ

Dự án có vốn lớn thể hiện quy mô dự án lớn, điều này cũng đòi hỏi các dự ánđiện cần một số lượng lớn nhân công thực hiện và vật tư thiết bị, đặc biệt là cáccông trình trọng điểm quốc gia

Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: công tác thẩm định cần thẩm định kỹ càngcác hạng mục trong tổng mức vốn đầu tư, các loại vật tư thiết bị cần thiết cho dự án,đánh giá các phương án nhân sự hậu dự án

Trong tổng mức đầu tư phần chi phí bồi thường GPMB là yếu tố mà chủ đầu

tư rất quan tâm Vì dự án trải dài, cần nhiều diện tích nên để đảm bảo cho các trạm,tuyến thuận lợi cho việc đấu nối giữ các khu vực thì việc phải bồi thường chi phí để

sử dụng đất, bồi thưởng tổn thất tài sản là không tránh khỏi Chi phí bồi thườngthường rất lớn vì vậy cán bộ thẩm định cần thẩm định cẩn thẩn, phù hợp với các quyđịnh về bồi thường sử dụng đất Nếu chi phí bồi thường quá lớn có thể làm tăngtổng mức vốn đầu tư rất nhiều, còn nếu chi phí bồi thường quá thấp, người dân khóchấp nhận với mức bồi thường như vậy có thể gây khó dễ dẫn đến việc chậm trễ thicông công trình

- Thời gian thực hiện dự án kéo dài

Thời gian xây dựng các công trình của dự án điện có thể kéo dài 2 năm, 5 nămhoặc nhiều năm hơn nữa Thời gian để công trình phát huy tác dụng, thu hồi đượcvốn đầu tư ban đầu cũng kéo dài qua nhiều năm, nó phụ thuộc vào giai đoạn thựchiện đầu tư

Thời gian thực hiện đầu tư dài còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố không dựđoán ảnh hưởng đến quá trình thực hiện: môi trường , điều kiện tự nhiên, pháp lý,kinh tế, chính trị Điều này có thể thay đổi kết quả và hiệu quả của đầu tư Hơn nữathời gian của hoạt động đầu tư phát triển kéo dài nên mang tính rủi ro cao

Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Khi lập bảng tính dòng tiền của dự án,

Trang 20

phải xét thời gian xây dựng cũng như thời gian của dự án thuỷ điện dài để phù hợpvới thực tế dự án Phân tích các rủi ro có thể xảy ra ảnh hưởng đến thời gian thựchiện dự án và đưa ra giải pháp đề phòng.

- Chi phí vận hành của các dự án điện không tốn kém nhiều.

Mặc dù tổng vốn đầu tư để xây dựng một dự án lưới điện lớn nhưng chi phívận hành lại không nhiều Bởi các dự án này không phải dùng nhiên liệu nhiều và

do đó hạn chế được tác động của sự thay đổi giá thành nhiên liệu Các nhà máy,thiết bị điện không phải chịu cảnh tăng giá của nhiên liệu hoá thạch như dầu mỏ,

khí gas tự nhiên hay than đá, và không cần phải nhập nhiên liệu Chi phí nhân côngtrong quá trình hoạt động của dự án cũng thấp bởi vì các thiết bị được tự động hoácao và có ít người làm việc tại chỗ khi vận hành thông thường

Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Đối với hạng mục chi phí vận hành của

dự án, nếu chi phí này lớn khác thường thì thẩm định tài chính dự án cần phải đượcthẩm định xem xét lại

- Dự án điện có tính phức tạp cao về mặt kỹ thuật, tính đồng bộ đòi hỏi cao

và khối lượng thi công lớn.

Do đặc thù ngành điện, các dự án điện thường gắn với trình độ kỹ thuật caohơn những dự án đầu tư phát triển thông thường Hơn nữa, công nghệ kỹ thuật trongcác dự án phải đảm bảo sự đồng bộ với việc xây dựng hệ thống truyền tải và phânphối điện năng; đồng bộ với hệ thống thông tin; hệ thông cấp thoát nước,… Khôngchỉ yêu cầu cao về mặt kỹ thuật, xây dựng dự án điện phải thực hiện một khối lượngthi công lớn cũng như cần tập trung nhiều nhân lực và thiết bị, nguyên vật liệu trongkhi tiến hành xây dựng

Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Cán bộ thẩm định khi xem xét các thiết

bị của dự án điện cần chú ý đến tính đồng bộ kết hợp với sự phù hợp về chi phícủa thiết bị Một khía cạnh kỹ thuật khác là khối lượng thi công lớn, do đó, cán bộthẩm định khi đánh giá địa điểm xây dựng dự án cần chú ý khoảng cách đến cácvùng nguyên liệu xây dựng cũng như mức độ thuận tiện khi vận chuyển nguyênliệu đến địa điểm dự án Những yếu tố trên sẽ ảnh hưởng lớn đến chi phí xây dựng

dự án

- Kết quả và hiệu quả của dự án chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố không ổn

Trang 21

định theo thời gian và yếu tố không gian

Do các công trình xây dựng của dự án (đường dây, TBA ) sẽ hoạt động ởngay nơi mà nó được tạo dựng do đó các công trình của dự án chịu sự ảnh hưởngcủa quy định của pháp luật, văn hóa đối với từng vùng, miền và địa chất, thủy văn,thời tiết, khí hậu vì vậy phải tùy thuộc vào các yếu tố trên để quyết định việc lựachọn địa điểm, công nghệ xây dựng, lịch trình xây dựng sao cho phù hợp

Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: khi thẩm định phải tùy thuộc vào tiềmnăng kinh tế của vùng, quy định của pháp luật đối với từng vùng, miền và văn hóa

xã hội của nơi đó mà có những điều chỉnh để thích hợp với nơi thi công công trình

- Mức độ rủi ro của các dự án điện cao

Các dự án điện có thể gặp phải nhiều rủi ro khác biệt so với các dự án đầu tư

phát triển nói chung Thứ nhất, rủi ro trong quá trình thực hiện đầu tư có thể về giá,

vốn cung ứng; bên cạnh đó việc thực hiện dự án và vận hành các dự án điện phụthuộc khá nhiều vào thiên nhiên, yếu tố mà con người rất khó định lượng, dự báo

chính xác Thứ hai, do các dự án điện thường được xây dựng ở địa bàn có điều kiện

địa hình, địa chất khá phức tạp, dễ gây ra những hiện tượng về động đất, đứt gãy, sạt lởđất,… nên ảnh hưởng rất lớn đến độ ổn định, tính bền vững của công trình và hiệu quảcủa dự án sau này Khi có rủi ro xảy ra sẽ gây thiệt hại lớn về con người và tài sản.Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Nội dung phân tích rủi ro của dự án điệncần thực hiện kỹ càng nhằm tránh những thiệt hại lớn có thể có

- Dự án điện tác động mạnh đến môi trường và KT - XH

Những chuyên gia về môi trường lo ngại các dự án điện lớn có thể phá vỡ sựcân bằng của hệ sinh thái xung quanh Những ảnh hưởng gây ra do các hoạt độngthi công, xây dựng như bụi, tiếng ồn, rung, ảnh hưởng của điện từ trường và nhữngảnh hưởng khác tác động tiêu cực đến môi trường

Đối với phát triển KT - XH , việc xây dựng dự án điện có thể tạo điều kiện chomột số ngành, doanh nghiệp sản xuẩt phát triển tại địa phương nơi dự án xây dựngnhằm phục vụ cho dự án như ngành khai thác đá, sỏi, sản xuất xi măng

Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Những đánh giá về tác động môi trường,

KT - XH của dự án thuỷ điện cần phải được cán bộ thẩm định xem xét kỹ vì nhữngtác động này rất đa dạng và có quy mô lớn một khi đã xảy ra

Trang 22

- Tính chuẩn xác với các văn bản pháp lý quy định của Nhà nước:

Tuân thủ các quy định nghiêm ngặt chặt chẽ về quản lý dự án đầu tư xây dựngcũng như các tiêu chuẩn chất lượng trong thực hiện công trình xây dựng

Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Để đảm bảo dự án thực hiện đúng với cáctiêu chuẩn, quy phạm của Nhà nước cán bộ thẩm định cần thẩm định sư phù hợpcủa các văn bản pháp lý của dự án, các tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy phạm áp dụng

- Có tổn thất điện năng trên lưới truyền tải và phân phối điện.

Ttrong quá trình truyền tải và phân phối điện năng đến các hộ gia đình, doanhnghiệp có sự tổn thất điện năng vì trong các trong TBA và đường dây có tổng trở.Khi thẩm định khía cạnh kỹ thuật dự án cần có biện pháp giảm thiểu tổn thất này,bên cạnh đó khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, KT – XH cần xem xét đénmức giảm tổn thất điện năng

- Dòng tiền vào của các dự án truyền tải, phân phối khá phức tạp, rất khó bóc

tách và tính toán hiệu quả từng nhánh đường dây riêng biệt:

Sơ đồ 1.3: Dòng tiền của các dự án truyền tải, phân phối điện hiện nay

Nhà máy

Trạm biến áp

500 KV,

220 KV

Trạm biến áp

35 KV, 10 KV

Trạm biến áp 220V,

110 V

Hộ gia đình, doanh nghiệp

NPT

Điện lực quận, huyện

Công ty điện lực tỉnh, thành phố

Công ty điện lực bắc, trung, nam

Thu tiền điện

Thanh toán tiền điện

Thanh toán tiền điện

EVN

Thanh toán tiền điện Thanh toán

Trang 23

Điện được sản xuất từ nhà máy và được truyền tải đến người sử dụng quamột hoặc nhiều tuyến đường dây, khi tính toán dòng tiền vào của dự án lưới điệnrất khó khăn Vì vậy công tác thẩm định dự án lưới điện đòi hỏi cán bộ thẩm địnhnội dung tài chính, KT – XH của dự án phải có kiến thức về cả lính vực tài chính

và kỹ thuật điện

Qua các đặc điểm của dự án, có thể thấy rằng các đặc điểm này có mối quan

hệ trực tiếp ảnh hưởng đến các nội dung thẩm định của dự án

1.2.2 Căn cứ thẩm định

Các cán bộ thẩm định dựa vào: hồ sơ dự án, hệ thống các văn bản pháp luật

và các thong tin liên quan

a Hồ sơ dự án

Thẩm định dự án trước hết là căn cứ vào hồ sơ dự án do tư vấn cung cấp Hồ

sơ dự án bao gồm các văn bản, tài liệu, kết quả nghiên cứu có liên quan đến dựa ánđược lập theo quy định: tài liệu pháp lý ban đầu, hồ sơ phần khảo sát xây dựng, hồ

sơ Dự án đầu tư

- Tài liệu pháp lý ban đầu cần có:

Văn bản giao nhiệm vụ lập DAĐT xây dựng công trình

Hợp đồng tư vấn và tào liệu kèm theoTài liệu xác định nguồn vốn

Chứng nhận đầu tư

- Hồ sơ khảo sat xây dựng

Văn bản giao nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát được phê duyệt

Hồ sơ tài liệu về tuyến đường dây hoặc vị trí trạm đã được các bên thống nhất

Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng công trình

Biên bản nghiệm thu khảo sát xây dựng công trình, kèm theo sản phẩmnghiệm thu

- Hồ sơ Dự án đầu tư

Văn bản giao nhiệm vụ lập DAĐT đã được phê duyệt

Hồ sơ dự án bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở

Các văn bản thỏa thuận của Bộ, ngành và địa phương có liên quan và các vănbản thỏa thuận nội bộ ngành

b Hệ thống các văn bản pháp quy

Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ban AMB thực hiện dựa trên cơ sở các luật

Trang 24

định, quy định của của Chính phủ và các Bộ ngành liên quan đến dự án

- Luật Điện lực ban hành theo quyết định số 16/2004/QH11 ngày 03/12/2004của Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

- Luật Xây dựng ban hành theo quyết định số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003của Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

- Luật Đất đai ban hành theo quyết định số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003của Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng

cơ bản, Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 do Quốc hội thông qua

- Luật Bảo vệ môi trường ban hành kèm theo quyết định số 52/2005/QH11ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam và các Nghị định,Thông tư liên quan đang có hiệu lực

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lýDAĐT Xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày12/02/2009 của Chính phủ

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 chủa Chính phủ về quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lýchất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CPngày 16/12/2004 của Chính phủ

- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 038/12/2004 của Chính phủ về bồithường tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ về Quy định

bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư

- Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/08/2005 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn côngtrình lưới điện cao áp và Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chínhphủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày17/08/2005 của Chính phủ

Trang 25

- Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ về Quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt

- Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 của Chính phủ về quản lý độcao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý vùng trời tại Việt Nam

- Thông tư 12/2010/TT-BCT ngày 15/04/2010 của Bộ Công thương về hệthống truyền tải

- Quy phạm trang thiết bị điện 11TCN- 18 ( 19, 20, 21) - 2006

- Và các văn bản liên quan khác

c Các thông tin có liên quan

Để đánh giá nội dung về chuyên môn của dự án, ngoài các tiêu chuẩn, quyphạm, định mức do Nhà nước quy định, còn cần sử dụng các thông tin khác có liênquan như giá cả vật tư thiết bị, tình hình sản xuất và tiêu thụ điện năng trên thịtrường, kinh nghiệm trong nước và thế giới về những vấn đề có liên quan khác

1.2.3 Quy trình thẩm định

Quy trình của công tác thẩm định/thẩm tra tại Ban AMB gồm 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Tiếp nhận và đánh giá sơ bộ hồ sơ

- Giai đoạn 2: Thẩm tra nội dung dự án, họp thông báo kết quả thẩm tra

- Giai đoạn 3: Lập báo cáo, trình duyệt

Trang 26

Sơ đồ 1.4: Quy trình thẩm định dự án đầu tư

Nguồn: QĐ số 209/QĐ-AMB ngày 15/01/2013 về quy trình thẩm tra DAĐT

Tái thẩm

định/loại dự án

Dự án hiệu quả

Dự án hiệu quả

Dự án hiệu quả

Hoàn chỉnh, lưu trữ, phát hành hồ sơ Dự án

đầu tư

EVNNPT tổ chức họp

thẩm định

Tổng giám đốc NPT ra quyết định phê duyệt dự án

P Thẩm định;

P.Kỹ thuật; P.Kế hoạch; P.Đền bù;

Lập báo cáo thẩm tra P Thẩm định; P.Kỹ

thuật; P.Kế hoạch; P.Đền bù

Yêu cầu điều

chỉnh bổ sung Tổ chức họp và thông báo

kết quả

P Thẩm định; P.Kỹ thuật; P.Kế hoạch; P.Đền bù; Tư vấn; lãnh đạo Ban AMB; chuyên gia;đơn vị khác

Tái thẩm

tra/loại dự án Trình Giám đốc Ban duyệt

Trang 27

Giai đoạn 1: Tiếp nhận và đánh giá sơ bộ hồ sơ

Tiếp nhận hồ sơ theo số lượng thỏa thuận trong hợp đồng yêu cầu và đánh giá

sơ bộ hồ sơ các nội dung:

- Tài liệu văn bản pháp lý ban đầu

Văn bản giao nhiệm vụ lập DAĐT

Hợp đồng tư vấn và tài liệu kèm theo

Tài liệu xác định nguồn vốn

Chứng nhận đầu tư

- Hồ sơ khảo sát xây dựng

Nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng

Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng công trình

Biên bản nghiệm thu khảo sát xây dựng và tài liệu kèm theo

- Hồ sơ phần dự án

Phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở

Các văn bản thỏa thuận của các bộ, ngành, địa phương liên quan

Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì báo cáo lãnh đạo Ban AMB để tiến hành tổ chứcthẩm định Nếu không thì phòng Thẩm định tập hợp ý kiến các phòng chuyên môn

và yêu cầu đơn vị tư vấn hoàn thiện hồ sơ hoặc lập lại

Trong giai đoạn này phòng thẩm định chủ trì và chịu trách nhiệm thực hiện,

có lấy ý kiến của các phòng liên quan (nếu cần)

Giai đoạn 2: Thẩm tra nội dung dự án, họp thông báo kết quả thẩm tra

- Sau khi hồ sơ dự án được chấp nhận thẩm tra, tiến hành thẩm định nội dung dựán: thẩm định nội dung phần thuyết minh và thẩm định nội dung phần thiết kế Cơ sởPhòng Kế hoạch chịu trách nhiệm thẩm tra đánh giá về kế hoạch đầu tư, vốn,kinh tế dự án, về pháp lý liên quan và tiến độ mục tiêu

Phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm thẩm tra đánh giá khảo sát, lựa chọn tuyếnđương dây, vị trí TBA, về pháp lý, quy mô, TKCS,… và tiến độ

Phòng đền bù chịu trách nhiệm thẩm tra đánh giá các nội dung bồi thường đền

bù GPMB – tái định cư dự án, pháp lý liên quan, tính khả thi tiến độ mục tiêu, giảipháp và phương án, phần kinh tế

Phòng thẩm tra chịu trách nhiệm thẩm tra đánh giá các nội dung tổng quát vềpháp lý chung, về khảo sát lựa chọn phương án, quy mô, TKCS, kinh tế dự án, tiến

độ mục tiêu và phối hợp nội dung của các phòng

Trang 28

- Họp hội nghị thẩm tra với điều kiện các phòng kế hoạch, phòng kỹ thuật, phòngđền bù, phòng thẩm định đã thẩm tra cơ bản; và lãnh đạo Ban AMB đã thống nhất Thành phần họp thẩm tra bao gồm lãnh đạo Ban, các phòng chuyên môn, tưvấn, chuyên gia và các đơn vị liên quan

Kết luận của cuộc họp: Hồ sơ dự án được đánh giá tổng hợp ở các mức và quyđịnh thời lượng thực hiện theo tiến độ chung

- Thông báo kết quả thẩm định và yêu cầu chỉnh sửa bổ sung (nếu có) Nếu hồ

sơ dự án chưa đủ điều kiện để báo cáo trình duyệt yêu cầu tư vấn chỉnh sửa, bổ sung

để đủ điều kiện trình duyệt Nếu hồ sơ dự án đủ điều kiện trình duyệt, tiếp tục sanggiai đoạn 3

Phòng thẩm định chịu trách nhiệm tổ chức họp thẩm tra, soạn thảo, thông báokết quả thẩm tra trên cơ sở các báo cáo thẩm tra của các phòng và nội dung kết luậncủa cuộc họp thẩm tra

Giai đoạn 3: Lập báo cáo, trình duyệt

Phòng thẩm định chịu trách nhiệm tập hợp các báo cáo kết quả của các phòng,lập báo cáo, tờ trình phê duyệt; Phối hợp với các phòng tham gia cuộc họp thẩm

định, thăm hiện trường do NPT tổ chức.

Trường hợp NPT có yêu cầu chỉnh sửa thì phòng thẩm định có văn bản đề

- Phương pháp so sánh đối chiếu

- Phương pháp phân tích độ nhạy

- Phương pháp phân tích rủi ro

- phương pháp dự báo

Phương pháp thẩm định theo trình tự:

Phương pháp thẩm định theo trình tự là phương pháp được tiến hành thẩm

Trang 29

định từ tổng quát đến chi tiết dự án.

- Thẩm định tổng quát: Xem xét một cách tổng quan nhất về dự án từ đó đưa

ra những nhận định và đánh giá chung nhất về dự án như tính đầy đủ, tính hợp lí,hợp pháp về hồ sơ dự án,…Thẩm định tổng quát cho cán bộ thẩm định thấy đượccái nhìn bao trùm tổng quan về bên ngoài của dự án cho phép cán bộ thẩm địnhhình dung khái quát về dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng, sự cần thiết của dự

án đối với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Dự án có thể bị bác bỏnếu không thỏa mãn các yêu cầu về pháp lý và không phục vụ cho chiến lược pháttriển kinh tế chung Ngược lại, nếu các dự án thỏa mãn các yêu cầu về pháp lý vàchiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thì dự án sẽ tiếp tục được thẩmđịnh ở mức chi tiết hơn và nội dung thẩm định nhiều hơn Vì đây chỉ là bước thẩmđịnh sơ qua chưa thể cho biết được các nội dung bên trong của dự án, do đó cầnphải có bước thẩm định chi tiết để phát hiện những sai sót phải bác bỏ, những thiếusót cần bổ sung sửa đổi thêm để dự án khi đi vào hoạt động có thể vận hành tối đa

và đạt được hiệu quả như kỳ vọng

- Thẩm định chi tiết: Bước thẩm định này được tiến hành sau khi đã thẩm địnhtổng quát về dự án Quá trình thẩm định này được tiến hành một cách tỉ mỉ, chi tiếttới từng nội dung của dự án như: Thẩm định về các điều kiện pháp lý, thẩm định thịtrường, kỹ thuật, tổ chức quản lý, tài chính và KT - XH của dự án, những nguồncung cấp tài liệu có xác thực hay không…Tất cả các nội dung của dự án đều đượcxem xét kỹ lưỡng để đưa ra những ý kiến đánh giá đồng ý hay cần phải sửa đổi bổsung thêm Tuy nhiên, mỗi dự án đều có những đặc điểm riêng nên mức độ tậptrung vào nội dung nào của dự án còn tùy thuộc vào đặc điểm và tình hình cụ thểcủa dự án đó

Khi tiến hành thẩm định sẽ phát hiện các sai sót, kết luận rút ra từ nội dungtrước có thể là điều kiện để tiếp tục nghiên cứu Trong quá trình thẩm định dự ánnếu có nội dung cơ bản của dự án không khả thi thì dự án có thể bị loại bỏ ngay màkhông cần đi vào thẩm định các nội dung khác

Ví dụ minh họa: Dự án đường dây 220kV Bắc Kạn – Cao Bằng

Cán bộ thẩm định đã sử dụng phương pháp thẩm định theo trình tự Ban đầucán bộ thẩm định tiến hành thẩm định tổng quát về dự án như: hồ sơ pháp lý, quy

mô dự án là 453 248,4 triệu đồng, thời gian thự hiện là 12 tháng, vốn vay ADB vàngân hàng thương mại trong nước Từ những thông tin ban đầu cán bộ thẩm định sẽ

Trang 30

nắm bắt được tổng quát về dự án và thông báo cho NPT biết những thiếu sót để yêucầu tư vấn bổ sung sửa đổi.

Tiếp theo cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định chi tiết sau khi đã có một sốđánh giá chung về dự án, quá trình thẩm định chi tiết được tiến hành tỉ mỉ từng nộidung của dự án như: Thẩm định phương diện pháp lý, phương diện kỹ thuật,phương diện tổ chức xây dưng và quản lý dự án, phương diện tài chính và phươngdiện KT – XH của dự án…Xem xét những nguồn cung cấp tài liệu có xác thực haykhông thẩm định và đối chiếu với các nội dung của tư vấn

Phương pháp thẩm định so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu:

Đây là phương pháp phổ biến và thường được sử dụng trong thẩm định dự ánđầu tư Trong phương pháp này cán bộ thẩm định so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu nộidung của dự án với chuẩn mực pháp luật quy định, các tiêu chuẩn, định mức quốc tế,quốc gia cũng như các kinh nghiệp thực tế, phân tích, so sánh để lựa chọn phương ántối ưu Phương pháp này được sử dụng kết hợp cùng với phương pháp trên trong suốtquá trình thẩm định dự án Trong quá trình thẩm định các nội dung của dự án nhưthẩm định thị trường, thẩm định kỹ thuật, thẩm định tài chính… đều sử dụng phươngpháp so sánh đối chiếu Một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu sau của dự án được

so sánh với các chuẩn mực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹthuật thích hợp hay các dự án đã và đang xây dựng, đang hoạt động

- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do Nhà nước quyđịnh hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được

- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị điện trong quan hệ chiến lược đầu tư côngnghệ quốc gia, quốc tế

- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư…

- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiềnlương, chi phí quản lý… của ngành điện theo các định mức kinh tế - kỹ thuật chínhthức hoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế

- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư: NPV, IRR, T, B/C…

- Các chỉ tiêu mới phát sinh …

Việc sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu giúp cho cán bộ thẩm định có cáinhìn khách quan hơn về dự án để từ đó đưa ra được sự tư vấn chính xác hơn chochủ đầu tư

Ví dụ minh họa: Dự án đường dây 220kV Bắc Kạn – Cao Bằng

Trang 31

Khi thẩm dịnh dự án đường dây 220kV Bắc Kạn - Cao Bằng hầu hết các nộidung thẩm định, Cán bộ thẩm định đều sử dụng phương pháp so sánh đối chiế, đặcbiệt sử dung nhiều trong nội dung thẩm định kỹ thuật, tài hcinsh và KT – XH

Các chỉ tiêu về kỹ thuật: tiết diện dây, thông số kỹ thuật của dây dẫn, dâychống sét, dây cáp quang, dây cách điện và phụ kiện; có phù hợp với các quy định

về phương án kỹ thuật trong Quyết định số 956/QĐ-NPT của Tổng giám đốc Tổngcông ty truyền tải điện Quốc gia So sánh đối chiếu trào lưu công suất của đườngdây, nhu cầu điện, phụ tải theo Quy hoạch phát triển điện của Quốc gia, tỉnh BắcKạn, Cao Bằng các tiêu chuẩn, quy phạm có đúng với quy định hiện hành và quyđịnh của NPT

Trong thẩm định TMĐT của dự án, sau khi tính toán cán bộ thẩm định sosánh, đối chiếu các khoản mục chi phí, TMĐT

Trong thẩm định tài chính, KT – XH cán bộ thẩm định tính toán và so sánhcác chỉ tiêu NPV, IRR, B/C So sánh IRR = 9.232% với lãi suất đi vay của dự án là9,08% kết luận dự án khả thi về tài chính

Phương pháp phân tích độ nhạy:

Phương pháp phân tích độ nhạy dựa trên cơ sở về các tình huống bất trắc cóthể xảy ra trong tương lai đối với dự án như giá cả nguyên vật liệu thiết bị điện tănglên làm tăng tổng mức vốn đầu tư, không đạt công suất thiết kế, Phương phápphân tích độ nhạy thường được áp dụng trong quá trình thẩm định hiệu quả tài chínhcủa dự án, sử dụng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của của dự ánđầu tư bằng cách khảo sát ảnh hưởng của sự thay đổi một yếu tố nào đó (Vốn đầu

tư, điện năng truyền tải) trong các tình huống bất trắc đã nói đến các chỉ tiêu hiệuquả tài chính của dự án (Lợi nhuận, IRR, T, B/C,…); ngoài ra phương pháp phântích độ nhạy còn được sử dụng trong phân tích rủi ro đầu tư của dự án, Trong nộidung thẩm định tài chính dự án cán bộ thẩm định sử dụng phương pháp này để phântích xem dự án có còn hiệu quả không trong tình huống rủi ro xấu xảy ra đồng thờicác tư vấn cho chủ đầu tư các biện pháp quản lý các yếu tố ảnh hưởng đó để đảmbảo dự án đạt hiệu quả

Cách thức phân tích độ nhạy dự án:

Đầu tiên để phân tích độ nhạy của dự án cán bộ thẩm định sẽ xác định các yếu

tố liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính nhằm tìm ra yếu tố gây nên sự nhạy cảm

Trang 32

lớn của chỉ tiêu hiệu quả xem xét

- Xác định các yếu tố liên quan của chỉ tiêu hiệu quả tài chính xem xét của dự án

- Tăng giảm mỗi yếu tố đó theo cùng 1 tỷ lệ % nào đó

- Tính lại chỉ tiêu hiệu quả xem xét

- Đo lường tỷ lệ % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính do sự thay đổi củacác yếu tố Yếu tố nào làm chỉ tiêu hiệu quả quả tài chính thay đổi lớn thì dự ánnhạy cảm vs yếu tố đó

Bước đầu tiên này chỉ xác định được yếu tố gây ảnh hưởng lớn đến chỉ tiêuhiệu quả đang xem xét Các yếu tố được xem xét trong trường hợp yếu tố này thayđổi thì yếu tố khác giữ nguyên nên ở bước này các yếu tố này tác động này riêng rẽ,độc lập đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính Trong thực tế có thể các yếu tố tác độngđồng thời đến các chỉ tiêu đang xem xét, vì vậy cán bộ thẩm định sẽ phân tích ảnhhưởng đồng thời của nhiều yếu tố (trong các tình huống tốt xấu khác nhau) đến chỉtiêu hiệu quả tài chính xem xét để đánh giá độ an toàn của dự án

Cho các yếu tố có liên quan chỉ tiêu hiệu quả tài chính đã xác định ở trên thayđổi trong giới hạn mà chủ đầu tư có thể chấp nhận được Mỗi yếu tố có nhiều sựthay đổi, mỗi sự thay đổi của yếu tố này kết hợp lần lượt với các sự thay đổi của cácyếu tố khác ta sẽ có hàng loạt các phương án

Sau đó tính toán lại các chỉ tiêu hiệu quả tài chính trong tất các phương án Đolường sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính tróng các phương án đó để xácđịnh trong trường hợp các yếu tố thay đổi đồng thời thế nào thì dự án vẫn đạt hiệuquả, từ đó có những biện pháp phù hợp để quản lý các yếu tố có tác động lớn thayđổi hiệu quả dự án Vì vậy phương pháp phân tích độ nhạy của dự án là phươngpháp thẩm định rất cần thiết đối với thẩm định dự án đầu tư, đặc biệt quan trọng đốivới những dự án có thời gian đầu tư kéo dài, có nhiều yếu tố rủi ro như dự án điện

Ví dụ minh họa: Dự án lắp MBA 220kV tại TBA 500kV Thường Tín – Hà Nội

Phương pháp phân tích độ nhạy được sử dụng trong nội dung thẩm định tàichính của dự án lắp MBA 220kV tại TBA 500kV Thường Tín – Hà Nội

Các yếu tố được xác định ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính gồm: vốn đầu tư

và phụ tải 2 yếu tố này ảnh hưởng đến chỉ tiêu NPV, IRR, T, B/C của dự án nhưsau:

Trang 33

Với vốn đầu tư là 251.889,2 triệu đồng; suất chiết khấu là 15%; tuổi thọ của

dự án là 25 năm

Trang 34

Bảng 1.1: Phân tích độ nhạy Dự án lắp MBA 220kV tại TBA 500kV

Thường Tín – Hà Nội Các chỉ tiêu tài

chính

NPV (triệu đồng)

Phương pháp phân tích rủi ro:

Từ khi thực hiện dự án đến khi dự án được đưa vào vận hành khai thác rồi thuhồi vốn đầu tư rất dài, lượngvốn đầu tư, vật tư thiết bị, nhân công sử dụng cho dự ánđầu tư rất lớn, bên cạnh đó các kết quả và hiệu quả của quá trình thực hiện đầu tưchịu ảnh hưởng nhiều của những yếu tố không ổn định theo thời gian và theo điềukiện địa lý của không gian Những yếu tố không ổn định này có thể gây ra các rủi rophát sinh ngoài ý muốn Để hạn chế các rủi ro này cần phải nhận dạng các rủi ro vàphân tích rủi ro dự án đầu tư để ra tìm biện pháp thích hợp để phòng tránh rủi rohoặc giảm thiểu thiệt hại xuống mức nhỏ nhất

Một số rủi ro có thể xảy ra đối với các dự án lưới điện truyền tải và phân phốiđiện năng tại Ban AMB

Rủi ro trong quá trình thi công:

Về vốn & nguồn vốn:

Giá vật tư, thiết bị và các loại chi phí phát sinh tăng làm tăng tổng mức đầu tưban đầu Chủ đầu tư phải thu xếp nguồn vốn, thời gian thu xếp vốn dài sẽ gây ảnhhưởng tới tiến độ thi công, trong khi đó các dự án điện thường là các dự án quy mô

Trang 35

lớn nên việc đảm bảo tiến độ cung ứng vốn gặp nhiều khó khăn.

Điều kiện thi công:

Điều kiện tự nhiên bất lợi: mưa lũ kéo dài gây sạt lở đường giao thông, gâyngập, sói mòn các hạng mục đang thi công, …khiến việc thi công bị đình trệ, kéodài thời gian

Nhà thầu thiếu vốn, năng lực thi công yếu hoặc không đủ nhân lực, không đủmáy móc thi công làm ảnh hưởng tới tiến độ thi công

Vướng mắc về đền bù, tái định cư, điều chỉnh quy hoạch

Rủi ro trong quá trình vận hành:

Thiên tai như mưa lũ gây ngập trạm biến áp, sạt lở móng cột, đổ cột điện, xảy

ra sự cố chập điện, đứt đường dây, …

Tốc độ tăng trưởng phụ tải lớn dẫn đến tình trạng quá tải của các đường dâydẫn do đó phải thường xuyên sửa chữa và thời gian nâng cấp đường dây ngày càngngắn

Nhiều khu vực chỉ có 1 đường dây và 1 trạm biến áp nên khi xảy ra sự cố hoặcphải sửa chữa thiết bị gây tình trạng mất điện trên diện rộng

Ví dụ minh họa: Dự án đường dây 220kV Bắc Kạn – Cao Bằng

Rủi ro trong dự án đường dây 220kV Bắc Kạn - Cao Bằng được xác định:Rủi ro về giảm phụ tải: Tuy nhiên theo Quy hoạch phát triển điện lực Quốc giagiai đoạn 2011 – 2020 có xét đến 2030 theo quyết định số 1208/2011/QĐ-TTGngày 21/07/2011 của Chính phủ thì trong phạm vi 15-20 năm nữa nhu cầu sử dụngđiện là rất lớn, khả năng trong nước vẫn trong tình trạng thiếu điện Cho nên giảmphụ tải khó xảy ra

Rủi ro về giá làm tăng tổng mức đầu tư, thời gian chuẩn bị đầu tư, thực hiệncủa dự án dài, trong khoảng thời gian đó thị trường biến động liên tục, sự lên xuốngcủa giá cả thị trường sẽ làm thay đổi TMĐT của dự án và chủ đầu tư không cungứng vốn đúng tiến độ Dự án thực hiện trong 12 tháng (2012 – 2013), mức độ trượtgiá bình quân được xác định là 8,96%/ năm Cán bộ thẩm định đưa ra phương án dựphòng chi phí trượt giá 34.451,77 triệu đồng

Trang 36

Rủi ro liên quan đến thiên tai như: đường dây 220kV Bắc Kạn - Cao Bằng xâydựng trên địa hình cao dốc, dễ sạt lở, lũ quét có thể gây hư hại đến đường dây Mưanhiều, ẩm ướt có thể làm chậm tiến đị thi công công trình Để khắc phục rủi ro trênthiết kế công trình tính toán, lựa chon phương án tối ưu trên cơ sở các tài liệu khảosát địa chất, thủy văn khu vực xây dựng nhằm hạn chế tối đã những rủi ro có thểxảy ra Đồng thời lựa chọn phương án thời gian xây dựng vào mùa khô.

Phương pháp dự báo.

Phương pháp thống kê chủ yếu được sử dụng để xác định nhu cầu tiêu thụđiện, nhu cầu phụ tải điện của hệ thống điện quốc gia, hệ thống điện miền và tại cácđiểm đấu nối với lưới điện truyền tải Cơ sở của phương pháp này là dùng số liệu dựbáo, điều tra thống kê để tính toán Các kết quả số liệu dự báo là cơ sở để thẩm định

sự phù hợp của hầu hết các nội dung trong dự án như: sự cần thiết phải đầu tư, nộidung thẩm định tài chính, kỹ thuật, kinh tế - xã hội, môi trường, quản lý vận hành

dự án Phương pháp này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và tính khả thi của dự án.Một số phương pháp dự báo nhu cầu, phụ tải điện theo Quyết định số 07/QĐ -ĐTĐL ngày 14 tháng 03 năm 2013 của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực - BộCông Thương

- Phương pháp ngoại suy;

- Phương pháp hồi quy;

- Phương pháp hệ số đàn hồi;

- Phương pháp mạng nơron nhân tạo;

- Phương pháp tương quan - xu thế;

- Phương pháp chuyên gia;

- Các phương pháp khác

Ví dụ minh họa: Dự án đường dây 220kV Bắc Kạn – Cao Bằng

Trong dự án đường dây 220kV Bắc Kạn - Cao Bằng cán bộ thẩm định sử dụngphương pháp mô hình hồi quy tuyến tính, dự báo tỷ lệ trượt giá là 8,96%

Dự báo nhu cầu điện tỉnh Cao Bằng và Bắc Kạn trong giai đoạn 2010 – 2015dựa trên quy hoạch phát triển điện Quốc gia và Quy hoạch phát triển điện của tỉnh

Trang 37

Cao Bằng, Bắc Kạn.

Dự báo phụ tải đường dây 220kV Bắc Kạn - Cao Bằng bằng phương pháp hệ

số đàn hồi năm 2013 là 104,5MW; năm 2015 là 102,4MW; năm 2020 là 192,8MW

1.2.5 Nội dung thẩm định

Thẩm định các dự án điện gồm thẩm định thuyết minh dự án và thẩm địnhthiết kế cơ sở Thẩm định phần thuyết minh dự án đánh giá về khía cạnh pháp lý, sựcần thiết của dự án, tổng dự toán và các chỉ tiêu tài chính, các chỉ tiêu hiệu quả kinh

tế - xã hội, các tác động đến môi trường, các phương án quản lý dự án Thẩm địnhthiết kế cơ sở chính là thẩm định phần kỹ thuật của dự án

1.2.5.1Thẩm định phương diện pháp lý

Phương diện pháp lý nằm trong phần thuyết minh của dự án Nội dung thẩmđịnh pháp lý của dự án lưới điện tại Ban AMB:

- Kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lý các văn bản trong hồ sơ dự án

- Kiểm tra có nằm trong chiến lược, Quy hoạch đã được phê duyệt; sự phù hợpmục tiêu dự án đối với chiến lược phát triển KT – XH của vùng, địa phương nơithực hiện dự án

Quy hoạch tổng thể KT - XH của cả nước;

Quy hoạch tổng thể KT - XH của vùng hoặc địa phương;

Quy hoạch phát triển ngành điện;

Quy hoạch phát triển điện lực địa phương;

Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng

Quy hoạch phát triển đô thị

Quy hoạch xây dựng

Ví dụ minh họa: Dự án đường dây 220kV Bắc Kạn – Cao Bằng

Dự án do Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1 lập tháng 12/2008 có đầy

đủ các đề án và các van bản giao phương án, nhiệm vụ cần thiết

Dự án nằm trong Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia và Quy hoạch phát

Trang 38

triển điện lực tỉnh Cao Bằng

- Quy hoạch quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2006 – 2015 có xétđến 2025 theo quyết định số 110/2007/QĐ-TTg ngày 18/07/2007 của Chính phủ

- Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Cao Bằ

- Công văn thỏa thuận số 1766/UBND-CN của UBND tỉnh Cao Bằng ngày22/09/2008 về thống nhất hướng tuyến đường dây 220kV Bắc Kạn - Cao Bằng trênđịa phận tỉnh Cao Bằng và vị trí Trạm biến áp

- Công văn thỏa thuận tuyến số 207/TC-QC của Cục Tác chiến – Bộ TổngTham Mưu ngày 15/06/2012 về chấp nhận điều chỉnh vị trí hướng tuyến và độ caođường dây 220kV Bắc Kạn - Cao Bằng

- Một số văn bản thỏa thuận khác với Bộ Thông tin và truyền thông, Bộ Giaothông vận tải, Bộ Quốc Phòng

- Giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường của UBND các huyện, thị

mà đường dây đi qua

Dự án thỏa mãn các yêu cầu về pháp lý

1.2.5.2 Thẩm định sự cần thiết của dự án

Để đánh giá dự án có thật sự cần thiết không, cần phải:

- Đánh giá các đặc điểm chung về tự nhiên, khí hậu, tình hình KT – XH, mụctiêu phát triển của địa phương nơi đặt địa điểm thực hiện dự án Những đặc điểm đó

có thuận lợi và khó khăn gì ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án

- Hiện trạng nguồn và lưới điện tại địa phương: Thống kê các lưới điện, TBA

và nguồn điện cho các TBA này

- Đánh giá tình hình phụ tải toàn quốc:

Dự báo phụ tải hệ thống toàn quốc: dự báo dựa trên các quyết định phê duyệt

Trang 39

phát triển Điện lực của Quốc gia trong các giai đoạn tiếp theo

Xác định nhu cầu phụ tải toàn quốc

- Đánh giá tình hình phụ tải khu vực:

Phân vùng phụ tải

Đánh giá tình hình phát triển, khả năng phát triển trong tương lai ảnh hưởngđến các vùng phụ tải

Đánh giá nhu cầu phụ tải điện khu vực

- Đánh giá kế hoạch phát triển nguồn và lưới điện khu vực: đánh giá cácnguồn điện trong khu vực, tổng công suất của các nhà máy; số lượng tuyến đườngdây, TBA trong khu vực

- Đánh giá sự cần thiết đầu tư dự án

Cân đối nguồn và nhu cầu phụ tải của địa phương và khu vực

Kiểm tra các chế độ phụ tải trong trường hợp có sự cố

Đánh giá tình trạng phụ tải trong trường hợp xây dựng công trình và khôngxây dựng công trình

Kết luận sự cần thiết phải xây dựng công trình

- Kiểm tra thông tin, số liệu dùng đầu vào dùng để xác định sự cần thiếtĐTXD công trình, độ tin cậy nguồn thông tin, tính chính xác, đầy đủ, sự phù hợpvới các số liệu trong Quy hoạch

Phương pháp tính toán, phần mềm tính toán có phù hợp không Thông thườngkhi tính toán trào lưu công suất và các chế độ làm việc của hệ thống được thực hiệnbằng phần mềm phân tích hệ thống PSS/E của Mỹ hoặc tương đương; các thời điểmtính toán phải xa hơn ít nhất 10 năm đối với ĐZ 220kV và 15 năm đối với ĐZ500kV tính từ thời điểm đưa công trình vào vận hành, độ tin cậy được xác định theotiêu chuẩn N-1

Kiểm tra các trường hợp tính toán đã đầy đủ, chính xác và đã đủ cơ sở để đánhgiá quy mô, sự cần thiết ĐTXD công trình chưa

Kiểm tra sự hợp lý trong việc phân tích và xác định sự cần thiết ĐTXD côngtrình

Ví dụ minh họa: Dự án đường dây 220kV Bắc Kạn – Cao Bằng

Hiện nay, toàn tỉnh Bắc Kạn có 4 trạm thủy điện nhỏ, khoảng 5000 trạm thủyđiện cựu nhỏ rải rác ở những điểm dân cư chưa có lưới điện Quốc gia Bắc Kạn hiện

có 03 đường dây 110kV và 02 TBA, phụ tải tỉnh Bắc Kạn chủ yếu được cấp điện từ

Trang 40

trạm 110kV Bắc Kạn.

Đối với tỉnh Cao Bằng, hiện có 9 nhà máy thủy điện nhỏ với tổng công suấtđặt gần 13MW Cả tỉnh Cao Bằng được cấp điện thông qua trạm 110kV Cao Bằng,chỉ có duy nhất 1 đường dây 110kV mạch đơn

Bảng 1.2: Nhu cầu phụ tải của Cao Bằng và Bắc Kạn giai đoạn 2010 – 2015

và 04 đường dây 110kV; giai đoạn 2011-2015 xây dựng mới 1 TBA 220kV và 1TBA 110kV, 02 đường dây 110kV

Sau khi thủy điện Nho Quế 3 hòa lưới điện Quốc gia vào năm 2011 thì tỉnhCao Bằng chủ yếu được cấp điện từ công trình này thông qua Trạm biến áp 220kV/110kV Cao Bằng Tuy nhiên TBA này chỉ có một máy biến áp (MBA)125MVA,trường họp có sự cố thì phải xây dựng đường dây 220kV Bắc Kạn - Cao Bằng đểđảm bảo chế độ vận hành N-1

Giai đoạn 2013 khi thủy điện Nho Quế 2 hòa lưới điện Quốc gia qua đườngdây, nếu chưa có đường dây 220kV Bắc Kạn - Cao Bằng thì toàn bộ công suất của

Ngày đăng: 19/05/2015, 18:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Ban AMB - luận văn quản trị chất lượng  Thực trạng công tác thẩm định dự án lưới điện tại Ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Ban AMB (Trang 12)
Sơ đồ 1.2: Phân loại dự án Điện - luận văn quản trị chất lượng  Thực trạng công tác thẩm định dự án lưới điện tại Ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc
Sơ đồ 1.2 Phân loại dự án Điện (Trang 17)
Sơ đồ 1.3: Dòng tiền của các dự án truyền tải, phân phối điện hiện nay - luận văn quản trị chất lượng  Thực trạng công tác thẩm định dự án lưới điện tại Ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc
Sơ đồ 1.3 Dòng tiền của các dự án truyền tải, phân phối điện hiện nay (Trang 22)
Sơ đồ 1.4: Quy trình thẩm định dự án đầu tư - luận văn quản trị chất lượng  Thực trạng công tác thẩm định dự án lưới điện tại Ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc
Sơ đồ 1.4 Quy trình thẩm định dự án đầu tư (Trang 26)
Bảng 1.7: Nhu cầu công suất các vùng phụ tải Thái Bình - luận văn quản trị chất lượng  Thực trạng công tác thẩm định dự án lưới điện tại Ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc
Bảng 1.7 Nhu cầu công suất các vùng phụ tải Thái Bình (Trang 62)
Bảng 1.9: Cân bằng công suất phụ tải tỉnh Thái Bình và khu vực lân cận - luận văn quản trị chất lượng  Thực trạng công tác thẩm định dự án lưới điện tại Ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc
Bảng 1.9 Cân bằng công suất phụ tải tỉnh Thái Bình và khu vực lân cận (Trang 63)
Bảng 1.15: Dòng tiền của dự án Trạm biến áp 220kV Thái Thụy - luận văn quản trị chất lượng  Thực trạng công tác thẩm định dự án lưới điện tại Ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc
Bảng 1.15 Dòng tiền của dự án Trạm biến áp 220kV Thái Thụy (Trang 76)
Bảng 1.17: Thuế VAT đóng góp cho ngân sách hàng năm của dự án Trạm biến - luận văn quản trị chất lượng  Thực trạng công tác thẩm định dự án lưới điện tại Ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc
Bảng 1.17 Thuế VAT đóng góp cho ngân sách hàng năm của dự án Trạm biến (Trang 81)
Bảng 1.19: Số lượng và quy mô dự án được thẩm định tại Ban AMB giai đoạn - luận văn quản trị chất lượng  Thực trạng công tác thẩm định dự án lưới điện tại Ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc
Bảng 1.19 Số lượng và quy mô dự án được thẩm định tại Ban AMB giai đoạn (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w