Phân tích tình hình tín dụng thương nghiệp-dịch vụ tại Ngân hàng Công thương-An Giang
Trang 1Long Xuyên, tháng 06 - năm 2008
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ THỊ BÍCH TUYỀN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG
THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG AN GIANG
Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2Long Xuyên, tháng 06 - năm 2008
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG
THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG AN GIANG
Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp
Sinh viên thực hiện : ĐỖ THỊ BÍCH TUYỀN Lớp : DH5TC Mã số Sv: DTC041765 Người hướng dẫn : TS NGUYỄN TRÍ TÂM
Trang 3KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn :
Người chấm, nhận xét 1 :
Người chấm, nhận xét 2 :
Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày … tháng … năm ……
Trang 4-00000 -Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quí thầy cô trường Đại học An Giang, đặcbiệt là các thầy cô trong khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh đã tận tình giảng dạy, truyềnđạt, trang bị cho em những kiến thức quí báu trong suốt quá trình học tập
Em xin kính lời cảm ơn đến thầy Nguyễn trí Tâm đã hướng dẫn em hoàn thànhLuận Văn Tốt Nghiệp này với tất cả tinh thần trách nhiệm và
lòng nhiệt thành
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương
An Giang, cùng các cô chú, anh chị ở các phòng khách hàng doanh nghiệp đã nhiệt tìnhhướng dẫn, tạo điều kiện tốt cho em trong suốt quá trình thực tập tại đơn vị
Sau cùng, em xin cảm ơn tất cả bạn bè, những người luôn quan tâm, động viên em
về tất cả mọi mặt
Một lần nữa, xin hãy nhận nơi em lời cảm ơn chân thành nhất!
Long Xuyên, ngày16/06/2008
Người thực hiện
Đỗ thị Bích Tuyền
Lớp DH5TC
Trang 5Đề tài sẽ hành phân tích các chỉ số như doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ,
nợ quá hạn và một số các chỉ số khác đánh giá về kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tín dụng thương nghiệp-dịch vụ tại chi nhánh NHCT An giang, để thấy được thực trạng cho vay của ngân hàng Qua đó đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa chi nhánh
Nội dung của đề tài gồm:
Phần mở đầu: Nhận định lý do chọn đề tài và mục đích nghiên cứu
Phần nội dung:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản trong tín dụng ngân hàng
Nêu khái quát về khái niệm, vai trò,chức năng,bản chất tín dụng vàcác loại hình tín dụng ngân hàng cho thấy được vị trí tính dụng quan trọng như thế nàođến đời sống xã hội hiện nay
Chương 2: Giới thiệu khái quát về ngân hàng Công thương An Giang.Nêu lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng, thủ tục và cácđiều kiện vay vốn của khách hàng Phân tích sơ lược về kết quả hoạt động kinh doanh
để dịnh hướng cho chiến lược cho vay sắp tới và nắm được vị trí ngành thươngnghiệp-dịch vụ trong vai trò cấp tín dụng của chi nhánh
Chương 3: Phân tích tín dụng thương nghiệp- dịch vụ
Để thấy được thực trạng cấp tín dụng thương nghiệp- dịch vụ đối vớikhách hàng nhằm tìm ra những sai sót, hạn chế Từ đó, có giải pháp để nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong lĩnh vực này
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU 1
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1 3
1.1 KHÁI NIỆM TÍN DỤNG 3
1.2 BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG TÍN DỤNG 3
1.2.2 Chức năng của tín dụng: 3
1.2.2.1 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ 3
1.2.2.2 Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội 4
1.2.2.3 Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế 4
1.3 VAI TRÒ TÍN DỤNG 4
1.3.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển 4
1.3.2 Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá cả 5
1.3.3 Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, và ổn định trật tự xã hội 5
1.4 CÁC LOẠI HÌNH TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 5
1.4.1 Theo mục đích của tín dụng 5
1.4.2 Theo thời hạn tín dụng 6
1.4.3 Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng 6
1.4.4 Theo phương thức cho vay 6
1.4.5 Theo phương thức hoàn trả nợ vay 6
CHƯƠNG 2 8
2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 8
2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 8
2.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CÁC BỘ PHẬN 9
2.3.1 Ban giám đốc: 9
2.3.2 Phòng Tổ chức hành chính: 9
2.3.3 Phòng Kế toán giao dịch: 10
2.3.4 Phòng Khách hàng cá nhân, doanh nghiệp: 10
2.3.5 Phòng tiền tệ kho quỹ: 10
2.3.6 Phòng thông tin điện toán: 10
2.3.7 Phòng quản lý rủi ro: 10
2.4 MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU VỀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TRONG CHO VAY THƯƠNG NGHIỆP 10
2.4.1. Nguyên tắc vay vốn 10
2.4.2. Điều kiện vay vốn 11
2.4.2.1 Điều kiện vay vốn có bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng vay, bên thứ 3 và bảo lãnh của bên thứ 3 11
2.4.2.2 Điều kiện vay vốn có bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay .12
2.4.2.3 Điều kiện vay vốn không có đảm bảo bằng tài sản ( trừ bảo lãnh của bên thứ 3) 12
2.4.3 Hồ sơ vay vốn 13
Trang 72.4.4.1 Phương thức cho vay từng lần 14
2.4.4.2 Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng 15
2.4.5 Thời hạn và thể loại cho vay 15
2.4.5.1 Thời hạn cho vay 15
2.4.5.2 Thể loại cho vay 16
2.4.6 Quy trình cho vay tại NHCT chi nhánh An Giang 16
2.4.7 Những hoạt động kinh doanh của NHCT An Giang: 16
2.4.8 Vai trò của chi nhánh NHCT An Giang đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh An Giang 17
2.4.9 Định hướng hoạt động của NHCT An Giang năm 2008: 17
2.5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH AN GIANG QUA 3 NĂM ( 2005 – 2007 ): 17
2.5.1 Tình hình nguồn vốn 17
2.5.2 Tình hình sử dụng vốn: 23
2.5.2.1 Tổng doanh số cho vay 23
2.5.2.2 Tổng doanh số thu nợ 25
2.5.2.3 Tổng dư nợ 27
2.5.2.4 Tổng nợ xấu 28
2.5.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 30
2.6 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHCT CHI NHÁNH AN GIANG 32
2.6.1 Vốn huy động / Tổng nguồn vốn 32
2.6.2 Dư nợ / Vốn huy động 33
2.6.3 Dư nợ / Tổng nguồn vốn 33
2.6.4 Nợ xấu / Dư nợ 33
2.6.5 Lợi nhuận / doanh thu 33
CHƯƠNG 3 34
3.1 NHỮNG THUẬN LỢI TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ Ở AN GIANG 34
3.1.1 Thuận lợi 34
3.1.2 Khó khăn 35
3.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ TẠI CHI NHÁNH NHCT AN GIANG QUA 3 NĂM (2005 – 2007) 35
3.2.1 Doanh số cho vay tín dụng thương nghiệp-dịch vụ(TN-DV) 35
3.2.1.1 Doanh số cho vay tín dụng thương nghiệp theo khách hàng 35
3.2.1.2 Doanh số cho vay tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay 37
3.2.2 Doanh số thu nợ tín dụng TN-DV .38
3.2.2.1 Doanh số thu nợ tín dụng TN-DV theo khách hàng 38
3.2.2.2 Doanh số thu nợ tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay 39
3.2.3 Dư nợ tín dụng TN-DV 40
3.2.3.1 Dư nợ tín dụng TN-DV theo khách hàng 40
3.2.3.2 Dư nợ tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay 42
3.2.4 Nợ xấu tín dụng TN-DV 43
3.2.5 Một số giải pháp giảm rủi ro tín dụng TN-DV: 44
CHƯƠNG 4 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
4.1 KẾT LUẬN 45
4.2 KIẾN NGHỊ 46
Trang 9Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn 18
Bảng 2.2: Tổng vốn huy động qua 3 năm (2005 – 2007 ) 20
Bảng 2.3 : Doanh số cho vay theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005 – 2007) 24
Bảng 2.4: Tổng doanh số thu nợ qua 3 năm (2005 – 2007) 25
Bảng 2.5 Vòng quay vốn tín dụng của chi nhánh: 26
Bảng 2.6: Tổng dư nợ qua 3 năm (2005 -2007 ) 27
Bảng 2.7: Tình hình nợ xấu qua 3 năm (2005 -2007) 29
Bảng 2.8: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2005 – 2007 ) 30
Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2005 – 2007) 32
Bảng 3.1: Doanh số cho vay tín dụng TN-DV theo khách hàng qua 3 năm (2005 – 2007): 35
Bảng 3.2: Doanh số cho vay tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005– 2007) 37
Bảng 3.3: Doanh số thu nợ tín dụng TN-DV theo khách hàng qua 3 năm (2005 – 2007) 38
Bảng 3.4: Doanh số thu nợ tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005 – 2007) 39
Bảng 3.5: Dư nợ tín dụng TN-DV theo khách hàng qua 3 năm (2005 – 2007) 40
Bảng 3.6: Dư nợ tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005 – 2007) 42
Bảng 3.7: Nợ xấu tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005 – 2007) 43
DANH M C CÁC BI U ỤC CÁC BIỂU ĐỒ ỂU ĐỒ ĐỒ Sơ đồ 2.1 : Bộ máy tổ chức của chi nhánh NHCT tỉnh An Giang 9
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay tại NHCT An Giang 16
Đồ thị 2.1: Cơ cấu nguồn vốn qua tại NHCT qua 3 năm (2005 -2007) 18
Đồ thị 2.2: : Tổng vốn huy động qua 3 năm (2005 – 2007 ) 21
Đồ thị 2.3 : Doanh số cho vay theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005 – 2007) 24
Đồ thị 2.4: Tổng doanh số thu nợ qua 3 năm (2005- 2007 ) 26
Đồ thị 2.5: Tổng dư nợ qua 3 năm (2005 -2007 ) 27
Đồ thị 2.6: Tổng nợ xấu tại NHCT An Giang qua 3 năm (2005 – 2007) 29
Đồ thị 2.7 : Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm (2005 – 2007) 31
Đồ thị 3.1: Doanh số cho vay tín dụng TN-DV theo khách hàng qua 3 năm (2005 – 2007): 36
Đồ thị 3.2: Doanh số cho vay tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm(2005–2007) 37
Đồ thị 3.3: Doanh số thu nợ tín dụng TN-DV theo khách hàng qua 3 năm (2005 – 2007) 38
Đồ thị 3.4: Doanh số thu nợ tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005 – 2007) 39
Đồ thị 3.5: Dư nợ tín dụng TN-DV theo khách hàng qua 3 năm (2005 – 2007) 41
Đồ thị 3.6: : Dư nợ tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005 – 2007) .42
Đồ thị 3.7: Nợ xấu tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005 – 2007) 43
Trang 10TDNH Tín dụng ngân hàng
NHCT Ngân hàng Công thương
NHTMNN Ngân hàng thương mại Nhà nướcHĐTD Hợp đồng tín dụng
TCTD Tổ chức tín dụng
NHNN Ngân hàng Nhà nước
TN-DV Thương nghiệp-dịch vụ
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Gia nhập WTO là một bước phát triển vượt bậc của nền kinh tế Việt Nam, điều đó
sẽ làm gia tăng tốc độ luân chuyển hàng hoá trong và ngoài nước, tạo điều kiện cho sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ phát triển Điều này cũng làm hàng loạt các doanh nghiệp rađời, kinh doanh trên nhiều lĩnh vực nhằm tìm kiếm lợi nhuận Các doanh nghiệp ngàycàng chú trọng nâng cao chất lượng và mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu củangười tiêu dùng, muốn thế đòi hỏi doanh nghiệp phải thay đổi máy móc, cải tiến cơ cấuquản lý, tập trung mở rộng sản xuất kinh doanh Để làm được tất cả điều này thì doanhnghiệp phải có lượng vốn lớn Ngoài nguồn vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp có thể tìmcác nguồn vốn cung ứng khác, trong đó có nguồn vốn vay từ ngân hàng, đây là nguồnvốn rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường và do đó nó cũng giữ vị trí rất trọng yếutrong chiến lược phát triển của doanh nghiệp Nếu vốn kinh doanh không đủ sẽ khôngnhững làm cho doanh nghiệp mất đi cơ hội tìm kiếm lợi nhuận mà còn gây khó khăncho doanh nghiệp trong quá trình giao dịch kinh doanh Nền kinh tế thị trường ngàycàng phát triển thì vốn tín dụng ngân hàng ngày càng lớn và ngày càng giữ vai trò quantrọng trong phát triển kinh tế
Cùng với xu hướng đó, bên cạnh các ngân hàng thương mại nhà nước, các ngânhàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh lần lượt được hình thành nhằm cungứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho sản xuất, kinh doanh phát triển Với vai trò
là người trung gian đứng ra huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế - xã hội
và thực hiện cho vay đối với các thành phần kinh tế thông qua lãi suất để tìm kiếm lợinhuận
Gia nhập WTO không những tạo nên sự phát triển hệ thống ngân hàng mà đi liềntheo đó cũng tạo nên những thách thức mới buộc các ngân hàng phải đối mặt và tậptrung giải quyết Đó là môi trường cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng trở nênquyết liệt, đặc biệt là các ngân hàng có 100% vốn nước ngoài, với nguồn tài chính rấtmạnh, khoa học công nghệ hiện đại, cùng với cơ chế quản lý chặt chẽ đem lại hiệu quảcao và nhất là sự đa dạng về các loại hình sản phẩm dịch vụ đã thực sự hấp dẫn đượckhách hàng trong nước… tất cả những điều đó đã tạo nên một sức ép cạnh tranh rất lớnđối với các ngân hàng trong nước Là một ngân hàng thương mại nhà nước chi nhánhngân hàng Công thương (NHCT) tỉnh An Giang sẽ làm gì để có thể giữ vững đượckhách hàng hiện tại cũng như thu hút được khách hàng tiềm năng của mình trong tươnglai? Xuất phát từ đó em đã chọn đề tài : “Phân tích tình hình tín dụng thương nghiệp-dịch vụ tại Ngân hàng Công thương-An Giang” Để tìm thấy sự khác biệt trong hiệu quảhoạt động kinh doanh trước và sau khi hội nhập Trong khâu tín dụng thương nghiệp cóthể nói vừa là lợi thế của ngân hàng này, vừa là một lĩnh vực đầu tư còn nhiều tiềm năng
và là một ngành chiếm vị trí rất quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế AnGiang Quan hệ tín dụng này vừa tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển vừađem lại thu nhập cho ngân hàng
Trang 12MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
Trên cơ sở phân tích quá trình cho vay đối với tín dụng thương nghiệp, mà đưa ranhững hạn chế và rủi ro trong lĩnh vực này, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng caochất lượng và hiệu quả tín đụng thương nghiệp, một trong những nguồn thu nhập chủyếu của NHCT tỉnh An Giang
PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Đề tài tập trung nghiên cứu về tín dụng thương nghiệp-dịch vụ trong 3 năm (2005– 2007) tại chi nhánh NHCT tỉnh An Giang
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Xuất phát từ các môn học có kiến thức liên quan đến tín dụng ngân hàng, kết hợpvới các tư liệu báo chí, mạng internet, các số liệu thu thập từ hoạt động của NHCT tỉnh
An Giang …tác giả sử dụng phương pháp phân tích và so sánh những dãy số biến độngqua các năm để đưa ra nhận xét và đánh giá về tình hình hoạt động trong lĩnh vực tíndụng thương nghiệp-dịch vụ tại chi nhánh NHCT tỉnh An Giang
Trang 13Hoàn trả vốn và lãi
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG.
1.1 KHÁI NIỆM TÍN DỤNG.
Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay
và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả Tín dụng được biểu hiện qua sơ đồ sau :
1.2.1 Bản chất của tín dụng:
Tín dụng thể hiện quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn giữa người sở hữu
và người sử dụng Bản chất của sự chuyển nhượng này là quan hệ chuyển nhượng giữangười cho vay và người đi vay Do đó, quan hệ giữa người cho vay và người đi vay nhưthế nào thì quan hệ tín dụng như thế ấy
Trong nền kinh tế kế hoạch tập trung, quan hệ giữa người cho vay và người đi vaychỉ là quan hệ điều hoà việc sử dụng vốn theo một kế hoạch do nhà nước vạch ra sẵn,quan hệ tín dụng ở đây chỉ là hình thức chứ không tự thể hiện cân nhắc giữa chi phí vàhiệu quả
Trong nền kinh tế thị trường quan hệ giữa người cho vay và người đi vay là quan
hệ trao đổi và chuyển nhượng quyền sử dụng vốn trên cơ sở so sánh giữa lợi nhuận vàchi phí nên quan hệ ở đây hình thành trên cơ sở cân nhắc và tính toán cẩn thận giữa lợiích thu được và chi phí sử dụng vốn
1.2.2 Chức năng của tín dụng:
1.2.2.1 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng màcác nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hoà từ nơi “thừa” sang nơi “thiếu” để sửdụng nhằm phát triển kinh tế
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt hợp thành chức năng cốt lõi củatín dụng
Ở khâu tập trung vốn tiền tệ, nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng các nguồntiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng, vốn bằng tiền củacác doanh nghiệp, các tổ chức đoàn thể, xã hội…
Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ, là sự chuyển hoá sử dụng các nguồn vốn đã tậptrung để đáp ứng nhu cầu sản xuất lưu thông hàng hoá cũng như nhu cầu tiêu dùngtrong xã hội
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ đều được thực hiện theo nguyêntắc hoàn trả Vì vậy, tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn và thúcđẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả
Chủ thể cho vay
Cho vay vốn
Trang 141.2.2.2 Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội.
Nhờ hoạt động của tín dụng mà nó có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiền mặt vàchi phí lưu thông cho xã hội, điều này được thể hiện qua các mặt :
Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưuthông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu, các loại séc, các phương tiện thanh toánhiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán…cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặtlưu hành Nhờ đó, mà làm giảm bớt các chi phí liên quan như in tiền, đúc tiền, vậnchuyển và bảo quản tiền…
Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ra một khảnăng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng dướihình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toná qua ngânhàng ngày càng được mở rộng, vừa cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệkinh tế vừa tạo điều kiện cho nền kinh tế xã hội phát triển
1.2.2.3 Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Sự vận động của vốn tín dụng phần lớn gắn liền với sự vận động của vật tư, hànghoá, chi phí trong các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế.Vì vậy, qua đó tín dụng khôngnhững phản ánh được các hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp mà còn thực hiệnviệc kiểm soát các hoạt động này nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, lãng phí, viphạm luật pháp…trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3 VAI TRÒ TÍN DỤNG.
Từ việc thực hiện các chức năng vốn có, tín dụng có vai trò tích cực trong đờisống kinh tế - xã hội như sau:
1.3.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển.
Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, để duy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏi vốncủa các doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở 3 giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu thông,nên hiện tượng thừa và thiếu vốn luôn xảy ra Từ đó tín dụng đã góp phần điều tiết cácnguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất, kinh doanh không bị gián đoạn
Thêm vào đó, khi mở rộng sản xuất, kinh doanh thì yêu cầu về vốn đối với từngdoanh nghiệp là một trong những mối quan tâm hàng đầu Bởi lẽ, để đẩy mạnh pháttriển sản xuất không thể chỉ trong chờ vào vốn tự có, doanh nghiệp còn phải biết tậndụng “kênh” vốn khác trong xã hội, từ đó, tín dụng với tư cách tập trung đại bộ phậnvốn nhàn rỗi sẽ là trung tâm đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tư phát triển Thựchiện được điều đó, tín dụng vừa giúp doanh nghiệp tập trung vốn nhanh cho đầu tư mởrộng sản xuất, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích luỹ vốn cho nền kinh tế.Trong điều kiện hiện nay cùng với sự phân công và hợp tác quốc tế ngày một sâurộng, quá trình điều tiết vốn không chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia mà còn hìnhthành các quan hệ tín dụng quốc tế Do vậy, tín dụng còn góp phần phát triển các mốiquan hệ đối ngoại
Với vai trò này, tín dụng luôn là trợ thủ đắc lực và là người bạn đường cho cácdoanh nghiệp trong tiến trình sản xuất kinh doanh, góp phần phát triển kinh tế
1.3.2 Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá cả.
Trang 15Với chức năng tập trung và tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tíndụng đã trực tiếp giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông Lượng tiền dôi thừa nếukhông được huy động và sử dụng kịp thời có thể gây ảnh hưởng xấu đến tình hình lưuthông tiền tệ, dẫn đến mất cân đối hàng - tiền và hệ thống giá cả bị biến động là điềukhông thể tránh khỏi Do đó, trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng được xemnhư là một trong những biện pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát.
Mặt khác, tín dụng còn tạo điều kiện mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt.Đây là một trong những nhân tố tích cực tiết giảm việc sử dụng tiền mặt trong nền kinh
tế đó cũng chính là bộ phận “tiền” mà nhà nước rất khó quản lý và dễ bị tác động bởiquy luật lưu thông tiền tệ
Trong những thập niên gần đây, ở hầu hết các nước có nền kinh tế phát triển, trongcác công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệtrong từng thời kỳ thì lãi suất tín dụng đã trở thành một trong những công cụ điều tiếtnhạy bén và mang lại hiệu quả thiết thực để điều tiết nền kinh tế
Qua phân tích trên, cho thấy tín dụng đã đóng góp tích cực trong việc ổn định tiền
tệ, tạo điều kiện ổn định giá cả, là tiền đề quan trọng để thúc đẩy sản xuất và lưu thônghàng hoá
1.3.3 Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, và ổn định trật
tự xã hội.
Vai trò này của tín dụng có thể nói là hệ quả tất yếu từ hai vai trò nêu trên
Nền kinh tế phát triển trong môi trường tiền tệ ổn định điều kiện nâng cao dần đờisống nhân dân, góp phần triển khai, thực hiện tốt các chính sách xã hội Từ đó rút ngắnkhoản cách, giàu, nghèo, từng bước thay đổi cấu trúc xã hội
Hoạt động tín dụng không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn cho những doanh nghiệp màcòn phục vụ cho các tầng lớp dân cư Trong nền kinh tế bên cạnh những ngân hàng còn
có các tổ chức tín dụng luôn sẵn sàng cung cấp vốn cho các cá nhân phát triển kinh tếgia đình, xây dựng và sửa chữa nhà, mua sắm tư liệu sinh hoạt…tất cả những việc làmnày không nằm ngoài mục đích cải thiện từng bước đời sống nhân dân, tạo công ăn việclàm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, qua đó góp phần ổn định trật tự xã hội
1.4 CÁC LOẠI HÌNH TÍN DỤNG NGÂN HÀNG.
Tín dụng ngân hàng (TDNH) là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhấtđịnh Cũng như quan hệ tín dụng khác, TDNH chứa đựng nội dung: có sự chuyểnnhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng; sự chuyển nhượngnày có thời hạn; sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
TDNH có thể phân chia thành nhiều loại tuỳ theo những tiêu thức phân loại khácnhau
1.4.1 Theo mục đích của tín dụng.
TDNH có thể phân chia thành các loại:
Cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh công, thương nghiệp: giúp kháchhàng trang trải các chi phí hoạt động như chi phí mua hàng, trả lương, nộp thuế…
Cho vay tiêu dùng cá nhân: nhằm giúp cho người tiêu dùng có nguồn tàichính để trang trải nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình và phương tiện đi lại…
Trang 16 Cho vay bất động sản: nhằm đáp ứng vốn cho các công ty kinh doanh bấtđộng sản hoặc cá nhân có nhu cầu mua đất để xây nhà hoặc làm địa điểm kinh doanh.
Cho vay nông nghiệp: nhằm hỗ trợ cho nông dân trong hoạt động gieo trồng,thu hoạch, bảo quản sản phẩm
Cho vay kinh doanh xuất, nhập khẩu: tạo điều kiện thuận lợi cho việc thanhtoán các chi phí hoá đơn nhập hàng, xuất hàng
1.4.2 Theo thời hạn tín dụng.
TDNH có thể phân chia thành các loại:
Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới một năm Mục đích củaloại cho vay này thông thường để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Mụcđích của loại cho vay này thường để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loạicho vay này thường để tài trợ cho việc đầu tư vào các dự án đầu tư
1.4.3 Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng.
TDNH có thể phân chia thành các loại:
Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của khách hàng vay vốn đểquyết định cho vay
Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở có đảm bảo cho tiền vaynhư thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ nào khác
1.4.4 Theo phương thức cho vay.
TDNH có thể phân chia thành các loại:
Cho vay từng lần: là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay khách hàng vàngân hàng đều phải làm các thủ tục cần thiết và ký hợp đồng tín dụng Khách hàng vaynhằm mục đích thanh toán hoá đơn mua hàng và các chi phí kinh doanh khác
Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương pháp cho vay mà ngân hàng vàkhách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng, duy trì trong khoảng thờigian nhất định Trong phạm vi hạn mức tín dụng còn lại , khách hàng được rút tiền vay
để mua hàng dự trữ hoặc tài trợ cho các chi phí kinh doanh khác
1.4.5 Theo phương thức hoàn trả nợ vay.
TDNH có thể phân chia thành các loại:
Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ, còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáohạn
Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ, còn gọi là cho vay trả góp
Cho vay trả nợ nhiều lần, nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể nào mà tuỳ thuộcvào khả năng tài chính của người đi vay Loại này có thể trả nợ bất cứ lúc nào
Trang 17CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
CHI NHÁNH AN GIANG
Trang 182.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
NHCT Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập và hoạt động kinhdoanh trong lĩnh vực tiền tệ có Trụ sở chính tại Hà Nội và các chi nhánh phân bố trongtoàn quốc Ngân hàng Công thương Việt Nam có tên tiếng anh là: “Industrial andcommercial Bank of Viet nam”, tên giao dịch “Incombank”, viết tắt là “ICBV” Mớiđây vào ngày 14/4/2008, đổi tên thành “Viet Nam Bank for industry and trade”, tên giaodịch “VietinBank”
Chi nhánh NHCT tỉnh An Giang được thành lập theo quyết định số 54/NH –TCCB ngày 14/01/1988 của Thống đốc NHCT Việt Nam Trụ sở đặt tại 270 Lý Thái
Tổ, Phường Mỹ Long, TP.Long Xuyên, tỉnh An Giang
Trước đây NHCT An Giang có 4 đơn vị trực thuộc Năm 2006, do chi nhánhNHCT Châu Đốc tách ra hoạt động độc lập, nên hiện nay chi nhánh chỉ còn 3 đơn vịtrực thuộc ở một số huyện trong tỉnh
Phòng giao dịch NHCT TP.Long Xuyên
Địa chỉ : 20 – 22 Ngô Gia Tự, TP.Long Xuyên, An Giang
Phòng giao dịch NHCT huyện Thoại Sơn
Địa chỉ : Đường số 2, thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, An Giang
Phòng giao dịch NHCT huyện Chợ Mới
Địa chỉ : 56 Nguyễn Huệ, Thị trấn Chợ Mới, An Giang
Chi nhánh NHCT tỉnh An Giang là một trong năm Ngân hàng thương mại nhànước (NHTMNN) lớn nhất của tỉnh An Giang và giữ một vị thế quan trọng trong hệthống NHTMNN với phương châm hoạt động “Nâng cao giá trị cuộc sống”.Trong thờigian qua chi nhánh đã tạo được sự tin cậy của đông đảo khách hàng, của NHCT ViệtNam, Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang, góp phần tích cực vào sự phát triểnkinh tế của tỉnh nhà
Trang 19Quyết định vấn đề liên quan đến tổ chức, bổ nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷluật…cán bộ công nhân viên của đơn vị
Phối hợp với các tổ chức đoàn thể lãnh đạo trong phong trào thi đua và bảo đảmquyền lợi của cán bộ công nhân viên trong chi nhánh theo chế độ quy định
Xử lý hoặc kiến nghị với cấp có thẩm quyền xử lý các tổ chức cá nhân vi phạmchế độ tiền tệ, tín dụng, thanh toán của chi nhánh
Đại diện chi nhánh ký kết các hợp đồng với khách hàng
Quản lý và quyết định những vấn đề về cán bộ thuộc bộ máy chi nhánh theo sựphân công uỷ quyền của Tổng Giám đốc
Thực hiện công tác quản trị văn phòng, công tác bảo vệ, an ninh an toàn chinhánh
PHÒNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
PHÒNG KẾ TOÁN GIAO DỊCH
PHÒNG TIỀN TỆ KHO QUỸ
PHÒNG QUẢN
LÝ RỦI RO
PHÒNG THÔNG TIN ĐIỆN TOÁN
P GIAO DỊCH
LONG XUYÊN
Trang 20khoản chi trong ngày để xác định lượng vốn hoạt động của chi nhánh Hạch toán chuyểnkhoản giữa chi nhánh với khách hàng, giữa chi nhánh với ngân hàng khác; phát hànhséc theo yêu cầu của khách hàng; làm thanh toán dịch vụ điện tử qua mạng vi tính.
2.3.4 Phòng Khách hàng cá nhân, doanh nghiệp:
Trực tiếp giao dịch với khách hàng, để khai thác nguồn vốn bằng đồng Việt Nam
Thẩm định, xác định và quản lý các giới hạn tín dụng cho khách hàng có nhu cầugiao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm quyền quyết định theoquy định của NHCT Việt Nam…
2.3.5 Phòng tiền tệ kho quỹ:
Thực hiện quản lý an toàn kho quỹ (an toàn về tiền mặt đồng Việt Nam và ngoại
tệ, thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp), quản lý quỹ tiền mặt theo quyđịnh của NHNN và NHCT Việt Nam
Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quỹ.Thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn
2.3.6 Phòng thông tin điện toán:
Thực hiện các công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh.Bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tínhcủa chi nhánh
2.3.7 Phòng quản lý rủi ro:
Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho Giám Đốc chi nhánh về công tácquản lý rủi ro của chi nhánh, quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảmbảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩm định hoặc tái thẩm địnhkhách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng
Thực hiện các chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt độngngân hàng theo chỉ đạo của NHCT Việt Nam
2.4 MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU VỀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TRONG CHO VAY THƯƠNG NGHIỆP.
2.4.1 Nguyên tắc vay vốn.
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng (HĐTD).Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong HĐTD
2.4.2 Điều kiện vay vốn.
2.4.2.1 Điều kiện vay vốn có bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp, cầm cốcủa khách hàng vay,bên thứ 3 và bảo lãnh của bên thứ 3
Khách hàng được NHCT cho vay khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Trang 21Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sựtheo quy định của pháp luật cụ thể:
Đối với khách hàng thành lập, hoạt động theo pháp luật Việt Nam
Doanh nghiệp(trừ doanh nghiệp tư nhân , hợp tác xã phải có năng lực phápluật dân sự, người đại diện pháp nhân phải có năng lực hành vi dân sự
Chủ doanh nghiệp tư nhân , đại diện tổ hợp tác phải có năng lực pháp luậtdân sự và năng lực hành vi dân sự
Đối với khách hàng vay là pháp nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luậtdân sự theo quyết định pháp luật của nước mà doanh nghiệp đó có quốc tịch
Có dự án, phương án khả thi, có hiệu quả có khả năng trả nợ và phù hợp với quyđịnh của pháp luật
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đầu tư phát triển theo cácngành nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư (đối vớidoanh nghiệp thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam), giấy phép hànhnghề của khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật và
Không thuộc những nhu cầu vốn không được vay
Có khả năng tổ chức đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Khách hàng phải có năng lực tổ chức, cơ cấu tổ chức hợp lý, đảm bảo tínhthanh khoản và ổn định đến thời điểm vay vốn, cụ thể là:
Hệ số tự tài trợ tối thiểu 20%
Vốn lưu động ròng dương
Sản xuất, kinh doanh hiệu quả, không có lỗ luỹ kế đến thời điểm vay vốn trừtrường hợp (i) có lỗ nhưng được cơ quan thẩm quyền xác nhận cấp bù lỗ, hoặc; (ii) có lỗtheo kế hoạch do mới thành lập và đi vào hoạt động chưa quá 3 năm, nhưng xét thấy cókhả năng thực hiện đúng kế hoạch lỗ trong dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyềnphê duyệt
Đối với cho vay trung – dài hạn, khách hàng phải có vốn chủ sở hữu thamgia tối thiểu 30% tổng nhu cầu vốn vay của phương án hoặc mức vốn đầu tư khi trừ đivốn lưu động của dự án
Tại thời điểm vay (i) không còn nợ xấu nội bảng (trừ nợ khoanh và nợ vay thanhtoán công nợ) tại bất cứ tổ chức tín dụng (TCTD) nào; (ii) không còn nợ đã được xử lýrủi ro hạch toán ngoại bảng tại NHCT
Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản là đối tượng vay vốn trong suốt thời hạncho vay, với số tiền bảo hiểm không thấp hơn nợ gốc, lãi tiền vay và phí tại mọi thờiđiểm và NHCT là người thụ hưởng đầu tiên, nhận tiền bồi thường theo uỷ quyền củakhách hàng (nội dung này phải được ghi trong HĐTD), trong các trường hợp sau:
Pháp luật Việt Nam bắt buộc phải mua bảo hiểm
Người có thẩm quyền quyết định cho vay xét thấy cần thiết yêu cầu kháchhàng mua bảo hiểm để đảm bảo an toàn vốn vay
Trang 22Khách hàng phải gửi báo cáo tài chính và các thông tin cần thiết theo yêu cầu củaNHCT.
Trụ sở giao dịch chính của khách hàng cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương nơi Ngân hàng cho vay đóng trụ sở Trường hợp khác, chi nhánh giải trình
rõ nguyên nhân trình Tồng giám đốc xem xét quyết định
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp, cầm cố củakhách hàng vay, bên thứ 3, bảo lãnh của bên thứ 3 theo quy định hiện hành của Bộ luậtDân sự, Chính phủ, Ngân hàng nhà nước và NHCT Việt Nam
2.4.2.2 Điều kiện vay vốn có bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốnvay
Mức vốn chủ sở hữu tham gia vào giá trị tài sản hình thành từ vốn vay của ngânhàng cho vay và / hoặc giá trị bảo đảm khác
Đối với cho vay trung, dài hạn: Mức vốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu 30%giá trị tài sản hình thành từ vốn vay Trường hợp mức vốn chủ sở hữu thấp hơn mức quyđịnh này, nhưng tối thiểu phải có 20% tham gia vào giá trị tài sản hình thành từ vốnvay, ngân hàng cho vay trình Tổng giám đốc xem xét, quyết định
Đối với cho vay ngắn hạn: khách hàng phải đáp ứng 1 trong 2 yêu cầu sau:
Mức vốn chủ sở hữu và giá trị bảo đảm khác tối thiểu 30% giá trị tài sảnhình thành từ vốn vay, trong đó mức vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng 20% Trường hợpmức vốn chủ sở hữu thấp hơn mức quy định này, nhưng tối thiểu phải có 15% thamgia vào giá trị tài sản hình thành từ vốn vay, chi nhánh trình Tổng giám đốc xem xétquyết định
Giá trị bảo đảm khác của tài sản bảo đảm là số dư tài khoản tiền gửi tạicác tổ chức tín dụng, sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá được phát hành bởi các tổ chức tàichính, tổ chức tín dụng, cơ quan quản lý ngân sách thuộc danh mục Tổng giám đốccông bố từng thời kỳ, tối thiểu bằng 30% giá trị tài sản hình thành từ vốn vay của ngânhàng cho vay Khách hàng phải bỏ trước vốn chủ sở hữu và vốn huy động khác, hoặctham gia đồng thời theo tỷ lệ cơ cấu vốn của dự án, phương án
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vaytheo quy định hiện hành của Bộ luật Dân sự, Chính phủ, Ngân hàng nhà nước và NHCTViệt Nam
2.4.2.3 Điều kiện vay vốn không có đảm bảo bằng tài sản ( trừ bảo lãnh của
bên thứ 3).
Được ngân hàng cho vay hoặc tổ chức đánh giá xếp hạng chuyên nghiệp đượcNHCT chấp nhận chấm điểm và xếp hạng tín dụng đạt loại từ AA- trở lên của kỳ liền kềtrước thời điểm cho vay; có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.Tính đến thời điểm vay vốn, khách hàng đạt được những chỉ tiêu tài chính nhưsau:
Hệ số tự tài trợ tối thiểu bằng 30% Trường hợp hệ số tự tài trợ thấp hơnmức này, nhưng tối thiểu phải đạt 20%, chi nhánh trình Tổng giám đốc xem xét quyếtđịnh
Vốn lưu động ròng dương
Trang 23 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu của 2 năm trước liền kề tốithiểu là 10% và không có lỗ luỹ kế.
Có kế hoạch dự báo dòng tiền dương (của dự án, phương án), đảm bảo khả năngtrả nợ trong thời hạn vay vốn
Sử dụng vốn vay có hiệu quả, không còn dư nợ cho vay bắt buộc, có tín nhiệm vớiNHCT và bạn hàng
Báo cáo kiểm toán hàng năm được kiểm toán bởi công ty kiểm toán độc lập Cam kết trả nợ trước hạn nếu không thực hiện biện pháp bảo đảm tài sản, bảolãnh của bên thứ ba theo quy định bảo đảm tiền vay hiện hành của Bộ luật Dân sự,Chính phủ, Ngân hàng nhà nước và NHCT Việt Nam áp dụng trong các trường hợp sau:(i) vi phạm cam kết đã thoả thuận trong HĐTD; (ii) không còn đáp ứng đủ các điều kiệntrên
Quyết định thành lập (nếu pháp luật quy định phải có)
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: giấy phép đầu tư của cấp có thẩmquyền cấp (đối với doanh nghiệp thành lập theo luật đầu tư nước ngoài)
Hợp đồng liên doanh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh (trong trường hợpkhách hàng là đối tác liên doanh hoặc hợp tác kinh doanh)
Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ về nhân thânkhác của chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện tổ hợp tác
Giấy phép kinh doanh có điều kiện, chứng chỉ hành nghề (nếu pháp luật quyđịnh phải có)
Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu và đăng ký mã số xuất nhập khẩu(nếu pháp luật quy định phải có)
Quyết định bổ nhiệm hoặc Nghị quyết (biên bản) bầu người quản lý caonhất, người đại diện theo pháp luật, kế toán trưởng và được phê duyệt của cấp có thẩmquyền (nếu pháp luật quy định)
Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã; Quy chế tàichính đối với tổng công ty / công ty mẹ và các đơn vị thành viên (nếu có); Nghị quyếtcủa hội đòng cổ đông / hội đồng quản trị / hội đồng thành viên / đại hội xã viên giaoquyền cho Tổng giám đốc / giám đốc /chủ nhiệm ký kết các tài liệu, thủ tục liên quanđến vay vốn, bảo đảm tiền vay cho ngân hàng (nếu điều lệ không quy định)
Hồ sơ về khoản vay: khách hàng phải gửi Ngân hàng cho vay bản chínhhoặc bản sao có xác nhận sao y bản chính các tài liệu sau:
Giấy đề nghi vay vốn
Tài liệu báo cáo về tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khả năng tàichính của khách hàng
Trang 24 Các báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh , thuyết minh Báo cáo tài chính, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (nếu có), Báocáo quyết toán thuế, của ít nhất 2 năm gần nhất.
Báo cáo kiểm toán đối với (i) khách hàng phải kiểm toán theo đúng quyđịnh của pháp luật; (ii) khách hàng vay vốn không có bảo đảm bằng tài sản
Bảng kê số dư tiền vay, bảo lãnh, L/C tại các TCTD, tổ chức trong và ngoàinước đến thời điểm vay vốn
Bảng kê các khoản phải thu, khoản phải trả lớn ( nếu thấy cần thiết)
Các tài liệu liên quan khác như: biên bản góp vốn điều lệ(đối với công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần), quyết định giao vốn (đối với doanh nghiệp đượcnhà nước giao vốn )…
Hồ sơ bảo đảm tiền vay: gồm các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sửdụng tài sản, giấy tờ liên quan định giá tài sản bảo đảm tiền vay, giấy tờ liên quan đếncông chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng bảo đảm tiền vay theo quy định vềthực hiện đảm tiền vay của khách hàng trong hệ thống NHCT
Hợp đồng bảo hiểm tài sản /giấy chứng nhận bảo hiểm, giấy uỷ quyền nhậntiền bồi thường (nếu có)
Tuỳ theo đối tượng khách hàng và đặc điểm của khoản vay, ngân hàng cho vayxác định cụ thể danh mục hồ sơ cho phù hợp
2.4.4 Phương thức cho vay trong tín dụng thương nghiệp-dịch vụ.
Ngân hàng cho vay thoả thuận với khách hàng việc áp dụng các phương thứccho vay
2.4.4.1 Phương thức cho vay từng lần
Trong phương thức này doanh số cho vay không được vượt quá mức cho vay đãthoả thuận trong HĐTD Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng cho vay làm thủtục vay vốn và ký HĐTD Phương pháp này áp dụng đối với những khách hàng có nhucầu vay vốn không thường xuyên
Đây là cách thức mà hầu hết các khách hàng vay vốn đều sử dụng để tài trợ chonhu cầu vốn kinh doanh như: mua hàng, trả lương hoặc tài trợ cho nhu cầu vốn lưu độngnói chung
Số tiền cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, được xác định trên cơ sở dự
án, phương thức, nhu cầu vay vốn của khách hàng; giá trị tài sản bảo đảm; nguồn trả nợ
và khả năng trả nợ của khách hàng
Mức cho vay được tính bằng công thức :
L: nhu cầu vay vốn
N: tổng nhu cầu vốn của phương án, dự án
VCSH: vốn chủ sở hữu tham gia vào phương án, dự án
HĐK: vốn huy động khác(chiếm dụng từ khách hàng, ngân sách, người laođộng…)
L = N – VCSH - HĐK
Trang 252.4.4.2 Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng
Trong phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, dư nợ cho vay không vượtquá mức cho vay đã thoả thuận trong HĐTD
Ngân hàng và khác hàng căn cứ vào phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh,nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với tài sản bảo đảm và khảnăng nguồn vốn của ngân hàng để thoả thuận một hạn mức tín dụng, thời gian duy trìhạn mức tín dụng này Khách hàng được rút tiền vay trong phạm vi hạn mức tín dụngcho phép
Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng thường áp dụng đối với khách hàngđặc điểm sản xuất sản xuất kinh doanh ổn định, mặt hàng đa dạng, quan hệ vay vốnthường xuyên và có mức độ tín nhiệm cao về sử dụng vốn vay
Công thức xác định hạn mức cho vay :
HMVV: nhu cầu hạn mức vay vốn
VLĐ: vốn lưu động
2.4.5 Thời hạn và thể loại cho vay.
2.4.5.1 Thời hạn cho vay
Căn cứ để xác định và quyết định cho vay: (i) theo đề nghị trả nợ của khách hàng;(ii) chu kỳ sản xuất, kinh doanh của khách hàng hoặc thời hạn thu hồi vốn của dự án,phương án; (iii) thời hạn hoạt động còn lại của khách hàng theo quyết định thành lậphoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; (iv) khả năng nguồn vốn của NHCT
Trường hợp cho vay có bảo đảm bằng tài sản (bao gồm tài sản hình thành từvốn vay), thời hạn cho vay không được vượt quá thời gian sử dụng còn lại của tài sảnbảo đảm tiền vay theo quy định bảo đảm tiền vay hiện hành của NHCT Trường hợp tàisản bảo đảm là hàng hoá đang luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, thờigian cho vay phụ thuộc vào khả năng luân chuyển hàng hoá nhưng tối đa không quá 12tháng
Trường hợp cho vay có bảo đảm bằng bảo lãnh của bên thứ 3, thời hạn chovay phải ngắn hơn thời hạn bảo lãnh 1 khoảng thời gian nhất định, đủ để yêu cầu bênbảo lãnh thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay theo cam kết bảo lãnh
Chi nhánh được xem xét quyết định thời hạn cho vay không quá 10ngày.Trường hợp vượt thời gian này, nhưng không quá 15 ngày, chi nhánh trình Tổnggiám đốc xem xét, quyết định
2.4.5.2 Thể loại cho vay
Cho vay ngắn hạn : khoản vay có thời hạn dưới 1 năm
Cho vay trung hạn : khoản vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm
Cho vay dài hạn : khoản vay có thời hạn trên 5 năm
2.4.6 Quy trình cho vay tại NHCT chi nhánh An Giang.
HMVV = (Chi phí sản xuất cần thiết/vòng quay VLĐ) – VCSH - HĐK
Trang 26Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay tại NHCT An Giang.
2.4.7 Những hoạt động kinh doanh của NHCT An Giang:
Về nghiệp vụ bao gồm:
Thực hiện huy động vốn nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế, cá nhân dưới cáchình thức như: nhận tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm …bằngtiền Việt Nam và ngoại tệ phù với quy định theo pháp luật
Tiếp nhận vốn tài trợ, vốn ủy thác từ NHCT Việt Nam
Vay vốn ngân hàng nhà nước, các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước
Cho vay ngắn, trung-dài hạn đối với các thành phần kinh tế sản xuất, kinhdoanh dịch vụ có nhu cầu vay vốn
Thực hiện dịch vụ kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng như: thanhtoán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, tín dụng ngoại tệ, chuyển tiền trong và ngoài nước,kinh doanh vàng bạc đá quý…
2.4.8 Vai trò của chi nhánh NHCT An Giang đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh An Giang.
Chi nhánh NHCT An Giang đóng vai trò không nhỏ đối với sự phát triển kinh tế
xã hội của tỉnh nhà trong thời gian qua, cụ thể như sau:
Bằng công tác cấp tín dụng chi nhánh đã góp phần giải quyết vấn đề về vốn chocác doanh nghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới trang thiết bị, công nghệ, để đứngvững trong sự biến động không ngừng của nền kinh tế thị trường, góp phần giải quyếtcông ăn việc làm, nâng cao mức sống cho người dân, đóng góp một phần không nhỏvào ngân sách nhà nước
Thẩm định hồ sơ vay vốn trên
phương diện tài chính
Thẩm định hồ sơ vay vốn trênphương diện phi tài chính
Lập hồ sơ đề nghị
cấp tín dụng
Phân tích và thẩm định tín dụng
Giám sáttín dụngQuyết định cho vay và giải ngân
Trang 27Với chương trình cho vay tín dụng nông thôn góp phần đẩy mạnh ổn định sảnxuất nông nghiệp Ngoài ra, chi nhánh còn là nơi an toàn và uy tín để các thành phầnkinh tế có nguồn vốn nhàn rỗi thực hiện tiết kiệm, đảm bảo đồng vốn có khả năng sinhlời.
Chi nhánh luôn hoàn thành các chủ trương, chính sách của đảng và nhà nước,cũng như đối với NHCT Việt Nam về chính sách lãi suất, cấp vốn cho các dự án kếhoạch trong tỉnh như: cho vay xây dựng nhà vượt lũ nông thôn, cho vay phát triển cơ sở
hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu sản xuất…để từ đó góp phần cùng NHCT Việt Nam luônxứng đứng là ngân hàng chủ đạo, vững mạnh và tin cậy trong sự phát triển của tỉnh nhà
2.4.9 Định hướng hoạt động của NHCT An Giang năm 2008:
Để tiếp tục thực hiện mục tiêu phát triển ổn định đến năm 2010, chi nhánh NHCT
An Giang định hướng kinh doanh trong năm 2008 như sau:
Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 15% đến 20%
Tổng dư nợ đầu tư và cho vay tăng 15% đến 20%
Tỷ lệ nợ xấu( nhóm 3,4,5) dưới 5%/dư nợ cho vay
Cho vay trung-dài hạn tối đa 40%/dư nợ cho vay
Tỷ lệ cho vay có đảm bảo bằng tài sản 75%/dư nợ cho vay
2.5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH AN GIANG QUA 3 NĂM ( 2005 – 2007 ):
2.5.1 Tình hình nguồn vốn.
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng,cũng là đơn vị cung ứng vốn chủ yếu cho nền kinh tế Do đó, nguồn vốn kinh doanhđược coi là yếu tố quan trọng quyết định cho sự thành công trong kinh doanh của ngânhàng.Với nguồn vốn lớn không chỉ giúp ngân hàng mở rộng việc cấp tín dụng cho nhiềukhách hàng có nhu cầu vay vốn ngày càng cao, mà còn nâng cao lợi thế cạnh tranhtrong đầu tư tín dụng và mở rộng dịch vụ, thu hút được nhiều khách hàng, tạo được uytín của ngân hàng trên thương trường, việc kinh doanh của ngân hàng sẽ ngày càng pháttriển và có lợi thế hơn so với các đối thủ cạnh tranh Tăng cường nguồn vốn được xem
là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của NHCT chi nhánh An Giang
Bên cạnh huy động nguồn vốn tại địa phương trong các tầng lớp dân cư, các thànhphần kinh tế có vốn nhàn rỗi, thông qua các hình thức như : nhận tiền gửi, phát hành kỳphiếu, trái phiếu…chi nhánh NHCT An Giang còn được tiếp nhận nguồn vốn điều hoà
từ NHCT Việt Nam Tổng nguồn vốn huy động được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn
Tăng(+)Giảm(-) (%)
Trang 28Vốn huy
động 421.112 56 360.281 52,45 493.774 57,70 -60.831 -14,45 133.493 37 Vốn điều
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT An Giang.)
Đồ thị 2.1: Cơ cấu nguồn vốn qua tại NHCT qua 3 năm (2005 -2007)
100.000200.000300.000400.000500.000600.000700.000800.000900.000
-NămTriệu đồng
Vốn huy động Vốn điều hoà Tổng nguồn vốn
Qua bảng số liệu ta thấy, tổng nguồn vốn năm 2005 đạt được 747.801 triệu đồng.Năm 2006 đạt được 686.870 triệu đồng, giảm 60.931 triệu đồng tương ứng 8,15% sovới năm 2005; nguyên nhân là do tháng 09/2006 theo chỉ thị của NHCT Việt Nam táchchi nhánh NHCT Châu Đốc ra hoạt động độc lập Năm 2007 tổng nguồn vốn của NHCT
An Giang đạt được 855.693 triệu đồng, tăng 168.823 triệu đồng, tốc độ tăng 25% so vớinăm 2006 Điều này cho thấy nguồn vốn của ngân hàng có sự tăng trưởng, nhằm đápứng nhu cầu vay vốn ngày càng tăng của khách hàng
Vốn huy động năm 2006 đạt 360.281 triệu đồng, giảm 60.831 triệu đồng tươngứng 14,45% so với năm 2005 Do năm 2006 thực hiện theo chủ trương của NHCT ViệtNam tách chi nhánh NHCT Châu Đốc ra hoạt động riêng nên vốn huy động giảm so vớinăm 2005, nhưng xét về nguồn vốn huy động của chi nhánh vẫn tăng so với các tổ chứctín dụng trên địa bàn, chi nhánh đã tiếp tục thực hiện nhiều hình thức huy động vốn linhhoạt như: đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ: phát hành thẻ ATM, thanh toán xuất nhậpkhẩu, chi trả kiều hối , lãi suất huy động, tăng cường công tác tiếp thị, chăm sóc kháchhàng v.v , đồng thời nâng cấp các điểm giao dịch, nhằm thu hút số lượng khách hàng