1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo dục môi trường trong giảng dạy Địa lý

40 306 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chỉ thị 36 – CT/TW ngày 25 tháng 6 năm 2008 Ban Chấp hành Trung Ương Đảng về “tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” đã nêu rõ

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN BA ĐÌNH

TRƯỜNG THCS THỐNG NHẤT

***

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MÔN ĐỊA LÍ

GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG GIẢNG DẠY ĐỊA LÍ

GIÁO VIÊN: TRẦN THỊ THANH MINH

NĂM HỌC 2008 – 2009

Trang 2

PHẦN A: ĐẶT VẤN ĐỀ

Bảo vệ thiên nhiên và môi trường là vấn đề mang tính toàn cầu Môi trường là một vấn đề đã và đang thu hút sự quan tâm của toàn thế giới Trong mấy chục năm trở lại đây do sự phát triển kinh tế ồ ạt dưới tác động của các cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và sự gia tăng dân số quá nhanh làm cho môi trường bị biến đổi chưa từng thấy Môi trường lâm vào khủng hoảng với quy mô toàn cầu, trở thành nguy cơ thực sự đối với cuộc sống hiện đại và sự tồn vong của xã hội trong tương lai.

Để bảo vê cái nôi sinh thành của mình, con người phải thực hiện hàng loạt các vấn

đề phức tạp, trong đó có vấn đề giáo dục môi trường.

Cách đây hơn hai chục năm, hội nghị (Liên Hợp Quốc) tại Stốckhôm (Thuỵ Điển) ngày 5/6/1972 đã nhất trí nhân định: Viêc bảo vệ thiên nhiên và môi trường là một trong hai nhiệm vu hàng đầu của toàn nhân loại (cùng với nhiệm vụ bảo vệ hoà bình

chống chiến tranh) Cũng vì thế, ngày mùng 5 tháng 6 hàng năm trở thành “Ngày

môi trương thế giới”.

Trong chỉ thị 36 – CT/TW ngày 25 tháng 6 năm 2008 Ban Chấp hành Trung Ương

Đảng về “tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kì công nghiệp hoá,

hiện đại hoá đất nước” đã nêu rõ một trong những giải pháp hàng đầu, đó là:

Thường xuyên giáo dục, tuyên truyền, xây dựng thói quen, nếp sống và các phong trào quần chúng, bảo vệ môi trường.

Bảo vệ môi trường là vấn đề rộng lớn của toàn xã hội, nó có liên quan trực tiếp không những với từng cá nhân con người, từng nhóm người mà với cả cộng đồng, quốc gia và quốc tế Việc giáo dục môi trường ở nhà trường phổ thông là một quá trình nhận thức giúp các em hiểu biết về thiên nhiên và môi trường, từ đó giáo dục cho các em ý thức quan tâm thường xuyên đến môi trường, dần dần hình thành ở các

Trang 3

em lòng yêu thích tôn trọng thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống, phong cảnh đẹp, các di tích văn hoá lịch sử của đất nước.

Việc giáo dục môi tường ở nhà tường ở nhà trường phổ thông chưa có môn học và bài học riêng – kiến thức về môi trường chỉ được lồng ghép vào một số bài học ở một

số bộ môn.

Nhận thức được vấn đề giáo dục môi trường là rất cần thiết, trong những năm gần đây khi dạy bộ môn địa lí ở trường THCS, tôi dã lồng ghép việc giáo dục bảo vệ môi trường vào các bài dạy.

Trang 4

PHẦN B: NỘI DUNG

I QUAN NIỆM VỀ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG:

1 Quan niệm: Giáo dục môi trường là quá trình giáo dục nhằm giúp cho mỗi học

sinh có nhận thức về môi trường thông qua kiến thức về môi trường (khái niệm, mối liên hệ, quy luật ) tạo cho học có ý thức, thái độ đối với môi trường; trang bị các kĩ năng thực hành Kết quả là học sinh có ý thức trách nhiệm với môi trường và biết cách hành động thích hợp để bảo vệ môi trường, ứng xử thích nghi thông minh với môi trường.

Giáo dục môi trường sẽ tạo ra ở học sinh:

- Nhận thức đúng đắn về môi trường.

- Ý thức thái độ thân thiện với môi trường.

- Kĩ năng thực tế hành động trong môi trường.

- Về môi trường.

- Vì môi trường.

- Trong môi trường.

KẾT QUẢ GIÚP HỌC SINH:

- Có ý thức trách nhiệm sâu sắc với môi trường.

- Có được những hành động thích hợp để bảo vệ môi trường.

2 Cách tiếp cận:

- Cách thứ nhất:

+Khai thác những tri thức môi trường hiện có trong sách giáo khoa đia lí.

+ Lồng ghép giáo dục môi trường vào các tiết học.

- Cách thứ hai: Tổ chức các hoạt động ngoại khoá.

3 Cơ hội giáo dục môi trường (GDMT) ở trường THCS thể hiện ở chỗ trong chương trình có chứa đựng những nội dung giáo dục môi trường dưới hai dạng chủ yếu:

Dạng I

Nội dung chủ yếu của bài học, hay một

số phần có nội dung môn địa lí có sự

trùng hợp với nội dung của giáo dục

môi trường.

Dạng II

Một số nội dung của bài học, hay một số phần nhất định của môn địa địa lí có liên quan trực tiếp với nội dung giáo dục môi trường.

Trang 5

II CÁC NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG MÔN ĐỊA LÍ

Ở TRƯỜNG THCS

Vấn đề môi

trường

Kiến thức địa lí được khai thác

Dạng khai thác GDMT

Tên bài dạy lớp

Bài 8: Địa lí ngư nghiệp

Khai thác có kế hoạch đi đôi với bảo vệ môi trường. I Bài 56: Khu vực Bắc Âu. 7

môi trường đới nóng.

7

Triệt hạ rừng lấy đất xây dựng. I Bài 24: Hoạt động kinh tế

của con người ở vùng núi. 7Phát triển kinh tế

không đi đôi với việc bảo vệ môi trường.

I Bài 20: Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam á. 8

Địa hình nước ta mang t/c nhiệt đới gió mùa ẩm và chịu tác động mạnh mẽ của con người.

I Bài 30: Đặc điểm địa hìnhViệt Nam. 8

Đẩy mạnh khâu tu

bổ và trồng rừng đã trở nên cấp bách. I

Bài 25: Duyên hải Nam

Trang 6

Vấn đề

môi trường

Kiến thức địa lí được khai thác

Dạng khai thác GDMT

Tên bài dạy Lớp

Ô nhiễm nước I Bài 17: Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà 7 Chất thải từ dầu mỏ,

các khu công nghiệp quanh nhà máy thuỷ điện làm ô nhiễm nguồn nước

Thâm canh đi đôi với việc cải tạo đất I

Vùng đồng bằng sông

Nạn phá rừng, đốt nương làm rẫy ở miền đòi núi các nước Đông Nam á

I Bài 13: Đông Nam á đất liền và hải đảo 7

Diện tích hoang mạc đang ngày càng mở rộng

I Bài 25: Vùng duyên hải Nam Trung Bộ 9

Vấn đề sử dụng và cải tạo đất ở Việt Nam

I Bài 36: Đặc điểm đất Việt Nam 8

Trang 7

liệu, nhiên liệu và thải ra

môi trường nhiều chất

thải, khí thải

II Bài 39: Kinh tế Bắc Mĩ 7

Ô nhiễm môi trường I Bài 17: Ô nhiễm môi

trường ở đới ôn hoà 7

9

- Môi trường biển

- Ô nhiễm nước biển

- Vấn đề bảo vệ bãi biển

bảo vệ nguồn lợi thuỷ

sản ở Duyên hải miền

Trang 8

SƠ ĐỒ HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH

Trang 9

- Vai trò của lượng hơi nước, oxi và khí CO2 trong không khí?

- Bảo vệ bầu khí quyển như thế nào? (trước nguy cơ bị thủng tầng ozôn)

- Thế nào là hiệu ứng nhà kính?

- Vì sao có sự ô nhiễm không khí? Tác hại? Chúng ta phải làm gì để giảm bớt sự

ô nhiễm của khí quyển?

Giáo viên đưa ra một số tư liệu:

Trong trường hợp bụi và các khí độc SO2 kết hợp với nước tạo thành H2SOn ở dạng sương mù (như sương mù ở Luân Đôn)

Ngày 4/12/1952, ở Luân Đôn sương mù xuất hiện bao phủ thành phố 4 ngày làm giao thông thành phố đình trệ; 4000 người bị thiệt mạng

Ngày 16/10/1948 ở Hoa Kì , sương mù kéo dài 5 ngày làm 6000 người bị nhiễm độc (43%) và có 20 người chết.

BÀI 23 SÔNG VÀ HỒ

BÀI 24: BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG

Nước chiếm hơn 76% tổng diện tích bề mặt Địa Cầu và có một ý nghĩa lớn lao trong

xã hội loài người Nước phân bố ở khắp mọi nơi trong thiên nhiên Sông và hồ là những nguồn nước ngọt quan trọng trên lục địa.

Quanh vấn đề nước:

- Nước quan trọng đối với sự sống của con người như thế nào?

- Những nguyên nhân làm cho nước sông bị ô nhiễm?

- Sự xói lở các bờ sông và sự bị ;ấp đầy của các hồ gây tác hại gì cho cuộc sống của con người?

- Thảm hoạ? Nước biển dâng cao? Nước biển dâng cao là thảm hoạ khủng khiếp đối với loài người Nhiệt độ khí quyển trái đất tăng 1 0 C thì nước biển đầy lên

15 cm và nhiệt độ khí quyển Trái Đất tăng 3.5 0 C mức nước biển sẽ dâng lên 95 cm.

Trang 10

Dự đoán năm 2100 nước biển sẽ tăng 65 cm – thảm hoạ khủng khiếp Để chống lại hiện tượng mực nước biển dâng cao, loài người cần phải làm gì, cho HS thảo luận: + Không đốt phá rừng

+ Không dùng năng lượng than, dầu

+ Tham gia phong trào vệ sinh môi trường, trồng cây xanh.

- Hiện nay các nhà nghiên cứu đang nghiên cứu tìm cách dùng năng lượng sạch: điện, nguyên tử, địa nhiệt, thuỷ triều, gió

(Hiện nay, núi cao nhất - đỉnh Êvơret và đại dương lớn nhất thế giới là Thái Bình Dương cũng đang bị ô nhiễm Sông Rainơ (Đanuyp xanh) ngày nay là con sông bẩn nhất thế giới với 24 triệu tấn phế thải/năm.)

Sự ô nhiễm nước đã ảnh hưởng lớn đến đời sống các sinh vật và đời sống con người trên Trái Đất.

BÀI 26: ĐẤT – CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT:

Sự thoái hoá đất xảy ra do hai tác nhân:

+ Sự xói mòn rửa trôi do nước chảy trên bề mặt.

+ Sự cạn kiệt chất chất dinh dưỡng của đất do quá trình trồng trọt không được chăm bón đầy đủ làm cho đất bị thoái hoá cuối cùng dẫn đến hoang mạc hoá Hiện nay hiện tượng hoang mạc hoá đã phát triển với quy mô toàn cầu Theo đánh giá của UNEP (1984) trên thế giới đã có tới 4500 triệu ha đất bị hoang mạc hoá, đồng thời hàng năm khoảng 20 triệu ha đất hoàn toàn không trồng trọt được.

Sự hoang mạc hoá được coi là vấn đề do con người, con người là tác nhân gây hoang mạc hoá đồng thời lại là nạn nhân của quá trình hoang mạc hoá.Hiện nay hoang mạc hoá đe doạ 20% dân số trên Trái Đất.

Hỏi: - Qua đó chúng ta suy nghĩ gì về hành tinh mà chúng ta đang sống?

- Chúng ta không nên rút ra từ đất quá nhiều những vật mà nó không thể quay trở về với đất Chúng ta phải làm gì?

(Cho hoạc sinh thảo luận)

Trang 11

RỪNG BỊ TÀN PHÁ

BÀI 27: LỚP VỎ SINH VẬT CÁC NHÂN TỐ ẨNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN BỐ

Trang 12

Trong sinh quyển, thực vật là phần được phân bố rộng nhất và chiếm khối lượng lớn nhất 97.8% (Động vật chỉ chiếm 1.3%)

Trước đây người ta ước tính rừng che phủ trên bề mặt Trái Đất chiếm 50% Đến nay, theo M Daveze (1973) diện tích rừng chỉ còn 29.1% bề mặt các lục địa.

Lịch sử phá rừng Thế giới có liên quan đến sự:

+ Phát triển của nông nghiệp – công nghiệp.

+ Sự gia tăng dân số.

Hiện nay theo báo cáo của UNEP (Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc – năm 1989) hàng năm trên thế giới mất đi 15 triệu ha rừng, ở Việt Nam năm 1945 có

14 triệu ha rừng = 48,3% diện tích toàn quốc, đến 1975 còn 29.1%.

Hỏi: Việc phá rừng gây hậu quả gì?

Rừng mất đi kéo theo những bất lợi về:

Trang 13

Hậu quả của khai thác rừng bừa bãi

Trang 14

BÀI TẬP: Bảo vệ thực vật, động vật trên Trái đất là việc làm cần thiết và cấp bách vì:

1 Con người mang những giống cây trồng vật nuôi từ nơi này đến nơi khác

2 Con người thu hẹp nơi sinh sống của nhiều loài thực vật, động vật

3 Việc khai thác rừng bừa bãi làm cho nhiều loài động vật mất nơi cư trú,

Phải di chuyên đi nơi khác.

4 Người Âu đã đem cừu từ Châu Âu sang nuôi ở đại lục Ôxtrâylia.

5 Khai thác rừng bừa bãi đã làm cho diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp,

Rừng ngày càng nghèo đi.

6 Sưn bắn, khai thác động vật tự nhiên một cách quá mức nên một số loài

động vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.

ÔN TẬP: CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT:

Ngoài phần kiến thức – Giáo viên đưa kiến thức giáo dục môi trường bằng hình yhức tích hợp và lồng ghép hệ thống kiến thức địa lí với kiến thức giáo dục môi trường để dạy bài ôn tập sau đó giáo viên hệ thống lại cho học sinh thấy được: Mười vết thương của Trái Đất Giám đốc cơ quan môi trường của Liên Hợp Quốc (PNUE),

Bộ trưởng Bộ Môi trường Đức – CLoutophơ phân tích thành những nỗi đau của Trái Đất và đề ra toa thuốc của thế kỉ tới.

1 Sự thoái hoá của đất.

2 Những sự thay đổi về về khí hậu và sự lãng phí về môi trường.

3 Tính đa dạng về sinh học bị giảm sút.

4 Việc phá rừng.

5 Sự đe doạ về nước ngọt.

6 Sự ô nhiễm hoá chất.

7 Đô thị hoá bừa bãi.

8 Việc khai thác quá mức biển cả và sự ô nhiễm miền ven biển.

9 Sự ô nhiễm không khí.

10 Trên các miền cực, các lỗ thủng ôzôn.

Rất tiếc ngày nay con người đã không “Uống nước nhớ nguồn” mà lại đang phá

Trang 15

phách cái nôi sinh ra mình - đang huỷ diệt những kì công mà thiên nhiên đã mất mấy nghìn triệu năm mới tạo dựng được.

BÀI 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ – XÃ HỘI CHÂU Á

Châu Á là một trong những nơi có người cổ sinh sống và là cái nôi của những nền văn minh lâu đời trên Trái Đất.

Châu Á là một châu lục đông dân nhất thế giới Tính đến năm 2002 dân số của châu á là 3766 triệu người Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao, tình hình đô thị hoá phát triển nhanh, đặc biệt là ở những nước có thu nhập thấp Dân số đông, các đô thị phát triển tự phát đã làm gia tăng sự ô nhiễm môi trường, tăng số lượng rác thải Hiện nay hàng năm các thành phố trên thế giới thải ra khoảng 720 tỉ tấn rác Rác thải thường được thu gom rồi chôn lấp hoặc được phân huỷ nhưng ở các nước đang phát triển thì còn một lượng lớn chưa được thu gom ở các nước đang phát triển các chất thải đô thị thường không qua xử lí và được tống thẳng xuống sông xuống biển Việc

xử lí rác thải và chất thải không đúng quy cách đã làm làm ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất đai, gây tác hại đến môi trường sống, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người Mỗi năm có khoảng 5 triệu người trong đó có 4 triệu trẻ em chết vì các bệnh liên quan đến chất thải.

Bãi rác “Smokey Moutain” ở Malani rộng 13 ha, hàng ngày nhập tới 3500 tấn rác sinh hoạt Người ta đã xác định được 35 loại bệnh ảnh hưởng tới người dân sống quanh đó.

Châu Á một bãi rác thải độc hai mới?

Châu Á đang trở thành một bãi rác thải mới để chứa các chất thải nguy hiểm do các nước công nghiệp hoá thải ra _ tin này do các tổ chức Hoà Bình Xanh đóng trụ sở tại Amsterdam đưa ra trong các báo cáo “Cuộc xâm lược bằng chất thải ở á châu” Trước đây các vật liệu có chứa chất nguy hiểm được chuyên chở bằng đường biển tới châu Phi và Mĩ la tinh thì nay đang được tới châu Á.

ở Nam Triều Tiên: Năm 1911 có 35 triệu tấn chất thải Năm 2001 giảm lượng chất thải còn 30%, tăng tỉ lệ tái sinh công nghiệp 40% Trong đó thuỷ tinh được tái chế 57%, giấy 53%, chất dẻo 40%.

Liên hệ: Chất thải sinh hoạt ở Hà Nội – chất thải công nghiệp được tái chế: Học sinh

trao đổi nhóm - đại diện trình bày.

Trang 17

KHU VỰC ĐÔNG NAM Á BÀI 14: ĐÔNG NAM Á - ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO

Cách đây 12 năm, uỷ ban các quan chức cao cấp về môi trường biển của các nước ASEAN đã ra đời với tên gọi ASOEN Hoạt động chính của cơ quan này là tư vấn cho Ban thư kí ASEAN các vấn đề về biển và môi trườngbiển để từ đó các nước trong khu vực có những chính sách khai thác và phát triển bền vững gắn liền với bảo

vệ sinh thái biển.

Các nước ASEAN hiện nay đều là các quốc gia đảo và ven biển, trong đó có Việt Nam với hơn 300 km bờ biển.Khai thác hết tiềm năng tài nguyên của biển để phát triển kinh tế bền vững là điều mà các quốc gia ASEAN rất quan tâm Hiện nay các nước ASEAN đang cố gắng hạn chế môi trường biển bằng cách thiết lập các vùng bảo tồn thiên nhiên gắn nó với hoạt động kinh tế biển.

Biển là nơi mà tất cả các dòng sông đều chảy đến.

Muốn bảo vệ môit trường biển khi mà chúng ta làm tốt ông tác quản lí ở các lưu vực phía trên Hiện nay tình trạng ô nhiễm nước biển Việt Nam trầm trọng – chúng ta có hai con sông lớn nhất khu vực là sông Hồng và sông Cửu Long Và đây cũng là hai lưu vực chính gây ô nhiễm trầm trọng cho biển Việt Nam.

Ở Thái Nguyên, đoạn sông chảy qua thành phố cũng bị ô nhioễm nghiêm trọng, trên hàng chục km nước sông bién thành màu đen nổi bọt, các chất thải của khu công nghiệp không được xử lí Tất cả lượng nước này được đưa ra biển Khu công nghiệp Việt Trì mỗi năm có hàng ngàn mét khối nước thải của nhà máy hoá chất, thuốc trừ sâu, dệt không được xử lí cũng tuôn ra sông rồi ra biển.

Giao thông thương mại phát triển, số vụ đắm tàu, tai nạn tăng lên Người ta ước tính rằng cứ một tấn dầu đổ ra biển có thể loang ra diện tích rộng 12 km 2 Với một lớp dầu mỏng chừng một vài phần nghìn mm năn cách nước với không khí cũng đủ để làm cho các sinh vật sống dưới nước bị chết ngạt.

Trang 18

GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA LÍ VIỆT NAM

BÀI 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM

- Sau khi học sinh nắm được đặc điểm tự nhiên của biển Đông, hiểu biết về tài nguyên và môi trường vùng biển Việt Nam, có nhận thức đúng về chủ quyền vùng biển Việt Nam, giáo dục thái độ cần thiết bảo vệ chủ quyền vùng biển, tài nguyên biển và vấn đề bảo vệ môi trường vùng biển là rất quan trọng và cấp bách

- Vấn đề bảo vệ tài nguyên biển và môi trương vùng biển cho học sinh thảo luận và làm bài tập:

+ Tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên biển.

+ Tình hình ô nhiễm nước biển: Em hãy nêu những đề xuất cho vấn đề bảo vệ tài nguyên biển.

- Nguyên nhân dẫn đến sự ô nhiễm nước biển?

a Khai thác vận chuyển dầu trên biển thường xảy ra dò rỉ

b Chất thải công nghiệp và sinh hoạt theo sông đổ ra biển.

c Rác thải từ vũ trụ xâm nhập vào biển.

d Do khai thác quá mức tài nguyên làm mất cân bằng sinh thái biển.

BÀI 36: ĐẤT VIỆT NAM

Trong khi dạy bài Đất Việt Nam, vấn đề bảo vệ môi trường được lồng ghép cho

HS thảo luận các câu hỏi sau:

- Diện tích đất bị xói mòn, đất xấu tăng do những nguyên nhân nào?

- Muốn bảo vệ tài nguyên và khôi phục cần có những biện pháp gì?

- Phân tích: Tại sao đất không phải là tài nguyên vô tậ cả về diện tích và độ phì nhiêu?

Giáo viên đưa ra một số tư liệu:

Trang 19

• Diện tích đất tự nhiên của nước ta ít so với dân số (33.1 tr ha - đứng thứ 38 trên thế giới)

• Nguyên nhân: Do dân số đông và dân số tăng quá nhanh.

ĐÁNH GIÁ: Việc sử dụng và cải tạo đất:

a Con người có khả năng cải tạo đất xấu thành tốt.

b Bón nhiều phân hoá học và thuốc bảo vệ thực vật là biện pháp tốt.

c Phủ xanh đồi trọc và đất trống là biện pháp chống xói mòn hiệu quả.

d Sử dụng giống cây trồng có năng suất cao là thiết thực thúc đẩy chăm bón và bảo vệ đất.

Trang 20

BÀI 38: BẢO VỆ TÀI NGUYÊN SINH VẬT VIỆT NAM

ĐÁNH GIÁ:

Câu 1: Rừng cần được bảo vệ và phát triển vì:

a Rừng cung cấp nguồn gỗ cho chế biến xuất khẩu.

b Rừng điều hoà khí hậu, chống xói mòn đất đai gây lũ lụt.

c Rừng cung cấp nguồn động vật làm thực phẩm.

d Rừng là nơi kinh doanh du lịch.

Câu 2: Theo em chúng ta phải làm gì để khôi phục và phát triển nguồn tài nguyên sinh vật rừng của nước ta ngày nay:

a Cấm sử dụng các sản phẩm bằng da, lông thú quý hiếm.

b Cấm sử dụng các thuốc đặc trị từ các sản phẩm của rừng (mật gấu, sừng tê giác, nhung hươu, nấm linh chi )

c Nuôi các loài hoang dã, trồng các cây dược liệu, cây gỗ quý.

d Xây các khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo tồn động vật quý hiếm.

Câu 3: Đánh dấu X vào ô em cho là đúng:

- Khả năng sử dụng tài nguyên sinh vật nước ta:

a Cần phải có nhiều công sức, tài năng mới biến được tiềm năng rừng vàng biển bạc thanh hiện thực.

b Hệ sinh thái thực vật, động vật đa dạng, phong phú của nước ta là cơ sở để phát triển cơ cấu cây trồng vật nuôi đa dạng trong sản xuất nông nghiệp.

c Môi trường biển biển ấm áp lại có nhiều cửa sông là tiềm năng to lớn để nuôi trồng và khai thác hải sản.

d Cả 3 ý trên.

Ngày đăng: 19/05/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH - Giáo dục môi trường trong giảng dạy Địa lý
SƠ ĐỒ HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH (Trang 8)
Sơ đồ chu trình tuần hoàn nước - Giáo dục môi trường trong giảng dạy Địa lý
Sơ đồ chu trình tuần hoàn nước (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w