1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị chiến lược Biện pháp dẩy mạnh Bán hàng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Thuận Phát

63 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 440 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với những chuyển biến đó, hoạt độngsản xuất, kinh doanh ra của cải vật chất diễn ra trên quy mô lớn với chấtlượng và hiệu quả ngày càng cao nhưng trong nền kinh tế thị trường đầy cơ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước Việt Nam đang trên đà phát triển và đổi mới, nền kinh tế

đã có nhiều đổi thay đáng kể Cùng với những chuyển biến đó, hoạt độngsản xuất, kinh doanh ra của cải vật chất diễn ra trên quy mô lớn với chấtlượng và hiệu quả ngày càng cao nhưng trong nền kinh tế thị trường đầy

cơ hội và thách thức không phải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đứngvững trên thị trường, mà phải đương đầu với những khó khăn và rủi ro

Sự canh tranh và ganh đua nhau, giành giật chiếm lĩnh thị trường đápứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng diễn ra hơn lúc nào hết

Trong nền kinh tế thị trường, việc bán hàng là vấn đề rất quantrọng Sự quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp là làm thế nào đểhàng hoá của mình được bán hàng trên thị trường và được thị trườngchấp nhận đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra, doanhnghiệp làm ăn có lãi

Với đơn vị kinh doanh thương mại, có thể nói rằng khâu Bán hàngmang ý nghĩa sống còn đối với một doanh nghiệp Bán hàng là một giaiđoạn không thể thiếu trong mỗi chu kỳ kinh doanh vì nó có tính chấtquyết định tới sự thành công hay thất bại của một chu kỳ kinh doanh vàchỉ giải quyết tốt được khâu bán hàng thì doanh nghiệp mới thực sự thựchiện được chức năng của mình là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng

Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch bán hàng một cách hợp lý Để biếtđược doanh nghiệp làm ăn có lãi không thì phải nhờ đến phân tích doanhthu và xác định kết quả kinh doanh Vì thế việc hạch toán doanh thu vàxác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp có một vai trò rất quantrọng Phân tích doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một trongnhững thành phần chủ yếu của kế toán doanh nghiệp về những thông tinkinh tế một cách nhanh nhất và có độ tin cậy cao, nhất là khi nền kinh tế

Trang 2

đang trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt mỗi doanh nghiệp đều tậndụng hết những năng lực sẵn có nhằm tăng lợi nhuận củng cố mở rộngthị phần của mình trên thị trường.

Cũng như các doanh nghiệp khác Công ty Cổ phần Tập đồn ThuậnPhát là một Doanh nghiệp thương mại đã và đang ngày càng phát triển

và khẳng định vị trí của mình trên thương trường Với chức năng nhiệm

vụ chủ yếu là kinh doanh hàng hoá, Công ty đã cố gắng đáp ứng ngàycàng tốt hơn nhu cầu của thị trường Chính nhờ vậy mà hiệu quả kinhdoanh của công ty được nõng lên qua các năm, tuy nhiên bên cạnh nhữngkết quả đạt được hoạt động Bán hàng của Công ty vẫn còn một số điểmtồn tại cần khắc phục

Trong thời gian thực tập tại Công ty, nhận thức được vấn đề bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh đồng thời được sự hướng dẫn của PGS.TS Phan

Tố Uyân và sự giúp đỡ của các Anh/chị trong Công ty em đã thực hiện

chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình với đề tài: “Biện pháp dẩy mạnh

Bán hàng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Thuận Phát ” Chuyên đề được

chia thành 3 chương:

Chương 1: Khái quát chung về Công ty Cổ phần Tập đồn Thuận Phát Chương 2: Thực trạng Bán hàng tại Công ty Cổ phần Tập đồn Thuận Phát.

Chương 3: Một số biện pháp chủ yếu đẩy mạnh Bán hàng tại Công ty

Cổ phần Tập đồn Thuận Phát.

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phan Tố Uyân người trực tiếp hướng dẫn em cùng các Anh/chi trong Công ty Cổ phần Tập đoàn Thuận Phát đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bản bỏo cáo này.

Danh mục các bảng biểu và mô hình

Trang 3

Trang

Trang 4

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY

CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THUẬN PHÁT (TPG)

I Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TPG

1 Khái quát về lịch sử thành lập của Công ty TPG

Công ty Cổ phần tập đoàn Thuận Phát tiền thân là Công ty TNHHDuy Phương thành lập ngày 05/04/1993, được Phòng Đăng ký kinhdoanh số 2 - Sở kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số: 0103027385 ngày 16/10/2008 (Công ty chuyểnđổi từ Công ty TNHH Thương mại Thuận Phát, GCNĐKKD số:

0102006821 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư TP

Hà Nội cấp ngày 29/10/2002) Sau đây là một số thông tin tóm tắt vềCông ty:

PHÁT

Trang 5

- Sửa chữa, bảo hành hàng điện tử viễn thông,lắp ráp linh kiện điện tử.

- Sản xuất, chế biến than cốc

- Phân phối thực phẩm chức năng

- Kinh doanh, phân phối đồ nội thất

- Kinh doanh bất động sản…

2 Sự phát triển của Công ty TPG

Công ty Cổ phần tập đoàn Thuận Phát tiền thân Công ty TNHH DuyPhương được thành lập ngày 05/04/1993, với số vốn điều lệ ban đầu là500.000.000đ Hoạt động đầu tiên của Công ty là nhập khẩu, phân phối

xe máy Nhật và sau đó trở thành đại lý uỷ nhiệm của hãng Honda, lắpráp xe máy hai bánh, và ô tô theo dạng IKD, CKD

Năm 1998, Cơng ty xây dựng nhà máy sản xuất, lắp ráp xe gắn máy.Cuối năm 2002, với số vốn điều lệ là 10.000.000.000đ Công tytham gia vào thị trường phân phối điện thoại di động Ngày 29/10/2002,Công ty trở thành“ Nhà phân phối chính thức các sản phẩm điện thoại diđộng Nokia tại Việt Nam” Công ty đã xây dựng các cửa hàng bán lẻ vớicác Trung tâm Nokia chuyên nghiệp (Nokia Professional Centre –NPC)

và Trung tâm Nokia kiểu mẫu (Nokia Concept Store – NCS) Bên cạnh

đó, Công ty đã thiết lập được một hệ thống phân phối trên 500 đại lýbuôn bán rộng khắp trên cả nước

Năm 2006, với số vốn điều lệ là 200.000.000.000đ Công ty đã tìmhiểu công nghệ sản xuất điện thoại di động tại nhà máy BenQ-Siemens

và quyết định đầu tư nhà máy sản xuất điện thoại đầu tiên ở Việt Nam

Và cũng năm 2006, Công ty xây dựng nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô cácloại nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường Việt nam

Năm 2008, Công ty đã nhập khẩu dây truyền sản xuất của nhà máysản xuất điện thoại di động BenQ-Siemens tại Cộng hồ Liên bang Đức

Trang 6

Và Công ty đã xây dựng nhà máy điện thoại di động đầu tiên tại ViệtNam.

Cuối năm 2008, Công ty Cổ phần Tập đoàn Thuận Phát được hìnhthành, với số vốn điều lệ là 600.000.000.000đ

Năm 2009, Công ty đã tiến hành nghiên cứu và phát triển thị trườngthực phẩm chức năng từ phía đối tác Malaysia…

Năm 2010, Công ty đã mở rộng kinh doanh đồ nội thất (nhập khẩutrực tiếp từ Trung Quốc, Đài Loan…)

II Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty TPG.

1 Cơ cấu tổ chức Công ty TPG

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức Công ty TPG

Trang 7

Công ty có Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát vàcác Công ty thành viên Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc

là người đại diện theo pháp luật của Công ty

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Cụng ty, có toàn quyền nhândanh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công

ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị

có các quyền và nhiệm vụ sau đây: Quyết định chiến lược, kế hoạch pháttriển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty; Quyếtđịnh giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợpđồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớnhơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhấtcủa công ty; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứthợp đồng đối với Tổng Giám đốc và người quản lý quan trọng khác;quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó; cửngười đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phầnvốn góp ở công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác củanhững người đó; Giám sát, chỉ đạo Tổng Giám đốc và người quản lýkhác trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty

Chủ tịch Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ: Lập chươngtrình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị; Chuẩn bị hoặc tổ chứcviệc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập

và chủ toạ cuộc họp Hội đồng quản trị; Tổ chức việc thông qua quyếtđịnh của Hội đồng quản trị; Giám sát quá trình tổ chức thực hiện cácquyết định của Hội đồng quản trị; Chủ toạ họp Đại hội đồng cổ đông;Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Tổng Giám đốc

Tổng Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ: Quyết định các vấn đềliên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty mà khôngcần phải có quyết định của Hội đồng quản trị; Tổ chức thực hiện các

Trang 8

quyết định của Hội đồng quản trị; Tổ chức thực hiện kế hoạch kinhdoanh và phương án đầu tư của Công ty; Kiến nghị phương án cơ cấu tổchức, quy chế quản lý nội bộ công ty; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chứccác chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩmquyền của Hội đồng quản trị; Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đốivới người lao động trong công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền

bổ nhiệm của Giám đốc; Tuyển dụng lao động; Kiến nghị phương án trả

cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh; Các quyền và nhiệm vụ theo quyđịnh của pháp luật, và quyết định của Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng Giámđốc trong việc quản lý và điều hành Công ty; chịu trách nhiệm trước Đạihội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao Kiểm tra tínhhợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý,điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống

kê và lập báo cáo tài chính Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh,báo cáo tài chính hằng năm và sáu tháng của công ty, báo cáo đánh giácông tác quản lý của Hội đồng quản trị Trình báo cáo thẩm định báo cáotài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hằng năm của công ty và báo cáođánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổđông tại cuộc họp thường niên Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hộiđồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chứcquản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty Ban kiểm soát cóquyền sử dụng tư vấn độc lập để thực hiện các nhiệm vụ được giao Bankiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trìnhbáo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông

Các Công ty thành viên thuộc Tập đoàn Thuận Phát hạch toán kếtoán độc lập; có cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ kinh doanh riêngbiệt Có con dấu, tư cách pháp nhân riêng biệt

Trang 9

2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TPG

2.1 Chức năng của Công ty TPG

Do lĩnh vực hoạt động của TPG là hoạt động theo Tập đoàn, tươngđối phức tạp và đối tượng khách hàng lớn nên Công ty chia thành nhiềuCông ty thành viên khác nhau Mỗi Công ty thành viên sẽ chịu tráchnhiệm theo cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ và mảng kinh doanh mà mìnhđược phân công, nhưng vẫn chịu sự quản lý chung của Ban lãnh đạo Tậpđoàn để có thể kịp thời có những chỉ đạo đúng đắn trước những diễn biếncủa thị trường

Công ty Cổ phần Tập đoàn Thuận Phát là Tập đoàn hoạt độngtrong lĩnh vực kinh doanh thương mại, sản xuất, phân phối sản phẩmthông qua quá trình kinh doanh Công ty nhằm khai thác có hiệu quả cácnguồn vốn, đáp ứng nhu cầu của thị trường về phát triển doanh nghiệp,tăng tích luỹ cho ngân sách cải thiện đời sống cho công nhân viên Công

ty Cổ phần tập đoàn Thuận Phát là một tập đoàn gồm nhiều Công tythành viên hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất và phân phối xe máy,điện thoại di động, nghiên cứu và phát triển phần mềm, kinh doanh bấtđộng sản, nội thất, khai khoáng, phục vụ cho nhu cầu của thị trường theonguyên tắc kinh doanh có lãi thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và các khoảnphải nộp ngân sách, hoạt động kinh doanh theo luật pháp,đồng thờikhông ngừng nâng cao đời sống của công nhân viên trong toàn Tập đoàn,quan tâm tốt tới công tác xã hội và từ thiện, góp phần làm cho xã hội tốtđẹp hơn

2.2 Nhiệm vụ của Công ty TPG

Công ty Cổ phần Tập đoàn Thuận Phát là Tập đoàn hoạt độngtrong lĩnh vực kinh doanh thương mại, sản xuất, phân phối sản phẩmthông qua quá trình kinh doanh Công ty nhằm khai thác có hiệu quả cácnguồn vốn, đáp ứng nhu cầu của thị trường về phát triển doanh nghiệp,

Trang 10

tăng tích luỹ cho ngân sách cải thiện đời sống cho công nhân viên Đểxây dựng Công ty ngày càng phát triển phải thực hiện tốt nhiệm vụ sau:

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo đúng quy chếhiện hành và thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của Công ty

- Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của doanhnghiệp tự tạo thêm nguồn vốn để đảm bảo cho việc thực hiện mở rộng vàtăng trưởng hoạt động kinh doanh của công ty thực hiện tự trang trải vềtài chính kinh doanh có lãi đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của xã hội sửdụng đúng chế độ chính sách quy định và có hiệu quả các nguồn vốn đó

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Xây dựng chiến lược và phát triển ngành hàng kế hoạch kinhdoanh phù hợp với điều kiện thực tế

- Tuân thủ các chính sách, chế độ và luật pháp của Nhà nước cóliên quan đến kinh doanh của Công ty Đăng ký kinh doanh và kinhdoanh đúng ngành hàng đăng ký, chịu trách nhiệm trước Nhà nước vềkết quả hoạt động kinh doanh của mình và chịu trách nhiệm trưóc kháchhàng, trước pháp luật về sản phẩm hàng hoá, dịch vụ do Công ty thựchiện, về các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán ngoại thương, hợpđồng liên doanh và các văn bản khác mà công ty ký kết

- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng quyđịnh của Bộ luật lao động

- Quản lý và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng cơ chế

tổ chức và hoạt động của Công ty

- Bảo đảm thực hiện đúng chế độ và quy định về quản lý vốn, tàisản, các quỹ, về hạch toán kế toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác

do nhà nước quy định, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộpngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

Trang 11

3 Kết quả kinh doanh của Công ty TPG những năm gần đây 3.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TPG

Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển được thìđều sẽ phải lựa chọn cho mình một cơ cấu tài sản và nguồn vốn hợp lý

Có thể xem xét cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần Tậpđoàn Thuận Phát qua bảng sau:

Biểu 1: Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thuận Phát

4.416.752.09 6

7.231.123.45 6

1.950.438.52 9

2.814.371.36 0 Các khoản đầu tư tài chính

ngắn hạn

-Các khoản phải thu ngắn hạn

45.000.564.9 88

94.023.300.6 58

256.248.851.

830

49.022.735.6 70

162.225.551 172

Hàng tồn kho

37.876.567.0 01

70.312.494.2 59

64.470.978.0 38

32.435.927.2 58

(5.841.516.22 1)

Tài sản ngắn hạn khác

4.002.768.21 1

15.586.994.6 27

12.334.071.3 20

11.584.226.4 16

(3.252.923.30 7)

716

226

Các khoản phải thu dài hạn 43.657.484.5 85.737.008.9 11.121.632.2

Trang 12

55 77 41

Tài sản cố định

5.999.676.00 0

47.404.620.7 39

3.631.400.19 1

-Các khoản đầu tư tài chính dài

hạn

19.347.393.3 34

720

144

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cp Tập đoàn Thuận Phát cung cấp, các Công ty Thành viên hoạch toán kế toán độc lập).

Qua biểu 1 số liệu trên ta nhận thấy:

Tổng tài sản của Công ty tăng cao liên tục từ năm 2007-2008-2009,năm 2008 tăng 101% tương đương 159.130.413.700đ so với năm 2007,năm 2009 tăng 144% tương đương 457.306.885.720đ so với năm 2008

Có được kết quả này là do TS ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn năm 2008 sovới năm 2007 tăng 106% tương ứng với số tuyệt đối tăng94.993.327.873đ và năm 2009 so với năm 2008 tăng 84% tương ứng với

số tuyệt đối tăng 155.945.483.004đ Trong khi đó TS dài hạn năm 2008

so với 2007 tăng 92%, năm 2009 so với 2008 tăng tới 226% là do tăngcác khoản đầu tư tài chính dài hạn tương ứng với số tuyệt đối tăng64.137.085.827đ và 301.361.402.716đ

Qua trên ta có thể nhận xét khái quát đõy là doanh nghiệp thươngmại có cơ cấu tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và doanh nghiệp đangphát triển nhanh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu vì các khoản đầu tư ngắnhạn có tốc độ tăng trưởng rất ấn tượng điều đó chứng tỏ doanh nghiệpđang đầu tư vào các ngành có độ thu hồi vốn nhanh phù hợp với lĩnh vực

Trang 13

kinh doanh của doanh nghiệp (Công nghệ thông tin, điện thoại diđông…) bên cạnh đó là việc tài sản dài hạn có tốc độ tăng trưởng khácao thể hiện doanh nghiệp đang không ngừng mở rộng quy mô và phạm

vi kinh doanh Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp là khá tốt

Tuy nhiên các khoản đầu tư tài chính dài hạn của Công ty năm 2008không có, do đó nguồn doanh thu bằng khoản đầu tư tài chính dài hạnkhông có điều này gây ra khó khăn về tình hình tài chính cho năm tiếptheo

Để xem xét cụ thể các nguồn hình thành nên tài sản của doanhnghiệp ta đi xem xét Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp qua bảng sốliệu sau

Trang 14

Biểu 2: Cơ cấu nguồn vốn của TPG

Đơn vị tính:VND

CHỈ TIÊU Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Chênh lệch

Số Tiền 2007/2008

Tỷ lệ (%)

Số Tiền 2008/2009

Tỷ lệ (%)

NỢ PHẢI TRẢ

90.237.989.0 05

80.846.222.0 42

34

Nợ ngắn hạn

90.237.989.0 05

80.846.222.0 42

34

Vay và nợ ngắn hạn

70.201.657.4 43

171.951.872.

390

134.335.915.

174 Phải trả cho người bán

3.708.567.00 3

5.436.886.53 5

12.456.741.2 31 Người mua trả tiền trước

421.626.800 - 2.156.942.12

3 Thuế và các khoản phải nộp

cho NN

2.009.675.44 9

19.357.702.9 70

3.151.958.43 6 Phải trả công nhân viên

1.198.456.43 4

1.286.848.77 8

1.571.423.54 1

30.000.000.0

-22.000.000.0 00

27 5

30.000.000.0 00

100 NGUỒN VỐN CHỦ SỞ

-HỮU

25.978.556.2 03

82.961.968.8 09

621.115.076.

571

56.983.412.6 06

21 9

538.153.107.

Vốn chủ sở hữu

25.978.556.2 03

82.961.968.8 09

147,189,861, 912

56.983.412.6 06

21 9

64.227.893.1

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

15.000.000.0 00

70.000.000.0 00

-10.978.556.2 03

12.961.968.8 09

22.072.357.7 05 Nguồn vốn đầu tư xây dựng

Trang 15

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cp Tập đoàn Thuận Phát cung cấp, các Công ty Thành viên hoạch toán kế toán độc lập).

Qua biểu 2 phân tích trên ta thấy:

Tổng nguồn vốn của toàn doanh nghiệp năm 2008 so với năm 2007tăng 201.264.626.148đ tương ứng với tỷ lệ tăng 173%, năm 2009 so vớinăm 2008 tăng 457.306.885.730đ tương ứng với tỷ lệ tăng 144% Cóđược kết quả này hoàn toàn là do nợ ngắn hạn của doanh nghiệp giảmdần từ tăng tương đương 144.281.213.542đ với 159% năm 2008 so với

so với năm 2008 và vốn chủ sở hữu tăng nhanh tương ứng 219% năm

2008 so với 2007 tương ứng với tỷ lệ tăng 56.983.412.606đ , 656% năm

2009 so với năm 2008 tương ứng với tỷ lệ tăng 538.153.107.762đ Đây

là một kết quả khá tốt vì nó thể hiện doanh nghiệp đang phát triển, cáckhoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn giảm dần, điều này không tốt là do vốnchủ sở hữu tăng vì Công ty huy động nguồn vốn lớn nhưng đây là cơ hộikinh doanh và phát triển do có nguồn lực vốn dồi dào

3.2 Kết quả kinh doanh của Công ty TPG

Trong điều kiện kinh tế thị trường thì công tác tài chính chính luôn

là vấn đề quan trọng hàng đầu của mỗi doanh nghiệp vỡ cơ sở phân tíchtài chính, sẽ biết được tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu, sự vận động củatài sản và nguồn vốn, khả năng tài chính cũng như an ninh tài chính củadoanh nghiệp Thông qua các kết quả phân tích tài chính, có thể đưa racác dự báo về kinh tế, các quyết định về tài chính trong ngắn hạn, trunghạn, dài hạn và từ đó có thể đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn

Định kỳ theo tháng quý, năm ban kiểm soát tài chính công ty căn cứvào các báo cáo tài chính sẽ tiến hành phân tích các hoạt động tài chính

để qua đó có thể nắm bắt được những mặt làm được và những mặt tồn tại

Trang 16

để từ đó có các biện pháp xử lý kịp thời giúp cho hoạt động kinh doanhcủa công ty đạt được hiệu quả cao nhất.

Trang 17

Biểu 3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Đơn vị tính:VND

CHỈ TIÊU Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Chênh lệch

Số Tiền 2007/2008

Tỷ lệ (%)

Số Tiền 2008/2009

Tỷ lệ (%)

Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ

55.144.997.88 8

69.249.443.91 5

583.110.608.89 2

68.938.858.30 9

581.879.607.69 2

65.955.978.29 6

535.329.239.07 7

Chi phí tài chính 870.982.453 1.470.799.750 17.216.512.082 599.979.297 68 15.745.712.332 1.071

Trong đó: Chi phí lãi vay 870.982.453 1.470.799.750 16.216.934.521

Chi phí bán hàng - - 11.857.568.921 11.857.568.921

Chi phí quản lý doanh nghiệp 316.261.414 880.947.020 15.877.623.041 564.685.606 178 14.996.676.021 1.704

Lợi nhuận thuần từ hoạt động

Chi phí thuế TNDN hiện hành 60.787.000 73.284.996 3.151.958.436

Chi phí thuế TNDN hoãn lại - -

-Lợi nhuận sau thuế thu nhập

doanh nghiệp 258.600.667 345.486.412 9.455.875.308 86.885.745 33 9.110.388.896 2.640

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cp Tập đoàn Thuận Phát cung cấp, các Công ty Thành viên hạch toán kế toán độc lập).

Trang 18

Qua biểu 3, các chỉ tiêu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên

ta thấy tình hình tài chính của công ty năm 2007-2008 – 2009 là tốt, tăngcao Lợi nhuận sau thuế thu nhập của doanh nghiệp năm 2008 so vớinăm 2007 tăng 33% tương đương 86.885.745đ, năm 2009 so với năm

2008 tăng 2.640% tương ứng với số tuyệt đối tăng 9.110.388.896đ Cóđược kết quả này là do doanh thu bán hàng của doanh nghiệp tăng tươngđương 25% năm 2008 so với năm 2007, tăng 742% năm 2009 so với năm

2008 điều đó thể hiện hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp đãứng đúng nhu cầu, chất lượng đảm bảo nên được thị trường chấp nhận.Mặt khác nhờ quản lý công tác mua hàng nên giá vốn hàng bán củadoanh nghiệp tăng chậm hơn doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch

vụ của doanh nghiệp (trong khi doanh thu thuần tăng 25% thì giá vốn chỉtăng 23% năm 2008 so với năm 2007 và doanh thu thuần tăng 744% thìgiá vốn hàng bán chỉ tăng 711% năm 2009 so với năm 2008) Bên cạnhdoanh nghiệp đã kiểm soát tốt công tác bán hàng nên các khoản giảm trừdoanh thu của doanh nghiệp (tăng 54% và 296% nhưng tăng thấp nhất sovới các khoản khác)

Tuy nhiên bên cạnh các thành tích trên thì doanh nghiệp cũng cónhững mặt tồn tại đó chính là việc chi phí tài chính và chi phí quản lýdoanh nghiệp có tỷ lệ tăng cao hơn tỷ lệ tăng của doanh thu thuần (lầnlượt là 68% và 1.071% năm 2008 so với năm 2007; 178% và 1.704%năm 2009 so với năm 2008) Do vậy, trong năm 2010, doanh nghiệp nên

có biện pháp quản lý 2 khoản chi phí này hiệu quả hơn để qua đó có thểkhai thác được mọi tiềm lực của doanh nghiệp, đồng thời Công ty cũng

có biện pháp quản lý khoản chi phí bán hàng

Trang 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG BÁN HÀNG TẠI

Khách hàng chủ yếu của TPG là thị trường Việt Nam, Châu Á, ChâuPhi…Đây là những thị trường TPG cung cấp và phân phối điện thoại diđộng, đồ nội thất, xuất khẩu xe máy Nhà cung cấp cho TPG là PhầnLan, Đức, Singapore, Hàn Quốc, Ấn Độ, Trung Quốc…

TPG mong muốn trở thành một tổ chức kiểu mới, giàu mạnh bằng

nỗ lực lao động sỏng tạo trong khoa học kỹ thuật và công nghệ, làm hàilòng khách hàng, góp phần hưng thịnh quốc gia, đem lại cho mỗi thànhviên của mình điều kiện phát triển tài năng tốt nhất và cuộc sống đầy đủvật chất, phong phú về tinh thần

TPG xây dựng hình ảnh Công ty qua hệ thống các đại lý trên cảnước bằng chất lượng phục vụ nhiệt tình, chu đáo, phong cách phục vụchuyên nghiệp, đó là yếu tố quyết định cho sự thành công thương hiệucủa TPG TPG không ngừng thay đổi và hoàn thiện khả năng phân phối,nâng cao năng lực quản lý và vị thế trên trường bằng việc mở rộng mạnglưới phân phối trên cả nước

Trang 20

TPG tạo dựng môi trường văn hoá Công ty và môi trường năng độngchuyên nghiệp, thu hút các nguồn lực trẻ có trình độ và đào tạo đội ngũnhân viên có trình độ chuyên môn cao làm bàn đạp cho sự phát triển lớnmạnh của TPG TPG lấy con người là yếu tố cơ bản, sự năng động sángtạo là động lực phát triển và thoả mãn của khách hàng là nhân tố quyếtđịnh, phấn đấu TPG trở thành nhà sản xuất, phân phối xe máy, điện thoại

di động, đồ nội thất hàng đầu tại Việt Nam

1.2 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh của Công ty TPG

Bất kỳ doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinhdoanh muốn tồn tại và phát triển đều phải bán hàng hoá hoặc dịch vụ dù

là vì lợi nhuận hay phi lợi nhuận Bán hàng hoá được hiểu như một quátrình chuyển giao hàng hoá đến tay người tiêu dùng, quá trình đó baogồm nhiều hoạt động có liên quan mật thiết với nhau và có ảnh hưởng tớiviệc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp trong bán hàng để hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục có hiệuquả thì công tác bán hàng phải được đầu tư tốt

1.2.1 Nghiên cứu thị trường

Để hoạt động bán hàng đạt hiệu quả cao thì trước tiên doanhnghiệp cần phải nghiên cứu thị trường và đây cũng là vấn đề quan trọngnhất của hoạt động kinh doanh đồng thời đó cũng là việc phải tiến hànhthường xuyên liên tục của doanh nghiệp

Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều bắt đầu tư nghiên cứu thôngtin từ thị trường doanh nghiệp phải trả lời các câu hỏi: Thị trường là gì?

Số lượng cần bao nhiêu? Chất lượng có thể chấp nhận được? Thời giancần giá cả có thể chấp nhận?… Những người có khả năng cung ứng vàthế lực của họ đó là những thông tin cực kỳ cần thiết để đưa ra các quyếtđịnh thương mại Để đạt được những mục tiêu trên thì công tác nghiêncứu thị trường phải tiến hành một số công việc sau:

Trang 21

- Dự đoán khi nào khách hàng sẽ mua.

- Ước lượng số lượng khách hàng sẽ mua hàng của doanh nghiệptrong thời gian tới và họ sẽ mua bao nhiêu

- Xác định mẫu mã, chủng loại, mầu sắc hàng hoá để tiến hànhnhập hàng cao cho phù hợp với xu thế phát triển của thị trường

- Xây dựng cơ cấu hàng hoá

- Định giá cho từng loại hàng hoá sao cho phù hợp với khả năngthanh toán của người tiêu dùng

- Phân tích điểm mạnh, yếu của đối thủ cạnh tranh

Qua công tác nghiên cứu này doanh nghiệp có thể đề ra được chínhsách chiến lược phù hợp để nắm bắt và thoả mãn nhu cầu, nâng cao hiệuquả bán hàng Thông qua nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp nắm bắtđược nhiều thông tin triển vọng nhu cầu trên thị trường đối với hàng hoácủa mình từ đó đưa ra những chính sách phù hợp

1.2.2 Lựa chọn mặt hàng kinh doanh

Một trong những câu hỏi cơ bản nhất mà bất kỳ một doanh nghiệpnào cũng phải trả lời là: kinh doanh cái gì? nên đưa ra thị trường nhữngsản phẩm nào, nên tập trung vào một loại hàng hay đưa ra nhiều loạihàng Mặt hàng kinh doanh là lời giải đáp cho doanh nghiệp về một nhucầu của người tiêu dùng và thị trường Cần phải nhận được rằng mọi mụctiêu của doanh nghiệp chỉ đạt được nếu hàng hoá mà họ lựa chọn bánđược Hàng hoá trước hết phải thoả mãn được nhu cầu nó đó của thịtrường, của người tiêu dùng đáp ứng tính thoả dụng và sự hợp túi tiền sựtác động tích cực đến tâm lý của người mua khi tiếp xúc với hàng hoáđóng vai trị quan trọng trong bán hàng

Người mua hàng lựa chọn hàng mua với những lý do như giá cả, sựtin cậy đối với những mặt hàng lựa chọn, ích lợi đối với tiêu dùng Bêncạnh đó còn có những lý do khác mang tính chất cảm tính như: Cảm giác

Trang 22

hài lòng, thoả mãn, sự tự hào hay tính quần chúng, sự ganh đua hay sợhãi Mỗi người thường thiên về những lý do nhất định trong mỗi tìnhhuống mua sắm Biết nhằm đúng những thiên hướng đó sẽ giúp doanhnghiệp lựa chọn những mặt hàng phù hợp với mỗi đối tượng khách hàngqua đó thúc đẩy bán hàng Những mặt hàng trong kinh doanh thườngchia thành một số loại:

- Những mặt hàng tiêu dùng hàng ngày là những mặt hàng phảimua thường xuyên khi lựa chọn không phải suy nghĩ cân nhắc nhiềungười mua thường mua theo thói quen, theo những mặt hàng nhãn hiệuquen thuộc

- Những hàng đắt tiền là những hàng khi mua phải suy tính đắn đonhiều đây thường là những mặt hàng có giá trị cao tiêu dùng dài ngàycho cá nhân hoặc tập thể gia đình Người mua thường phải tham khảo ýkiến rộng rãi của người thân trong gia đình hay bạn bè thường thu thậpthông tin để so sánh phân tích

- Những mặt hàng đặc biệt: Là những mặt hàng mà người tiêu dùng

đã lựa chọn sẵn, không có những mặt hàng thay thế, đó là những mặthàng người mua muốn có kể cả phải mất công tìm kiếm hay giá cao.Những mặt hàng ngày thường chinh phục người mua hàng bằng nhữngđặc tính riêng của nó

1.2.3 Lựa chọn hình thức bán hàng

Quá trình bán hàng được bắt đầu bằng việc xác định cụ thể nhu cầuhàng hoá cho từng đối tượng khách theo từng thời gian và địa điểm cânđối giữa nhu cầu và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp hướng tới mụctiêu hiệu quả của bán hàng, từ đó có kế hoạch bán hàng hợp lý Kết quảhàng hoá trong doanh nghiệp thương mại phụ thuộc vào hình thức,phương pháp và thủ thuật bán hàng thiết lập và sử dụng hợp lý các kênhbán hàng có chính sách đúng đắn, thực hiện tốt kế hoạch bán hàng của

Trang 23

doanh nghiệp các doanh nghiệp thương mại thường lựa chọn hai hìnhthức bán hàng là bán lẻ và bán buôn.

tiền

TT (%)

Số tiền

TT (%) Số tiền

TT (%)

Số tiền

TL (%) Số tiền

TL (%)

5

24.2 6

18.09 1

26.1 3

5

24.2 6

18.09 1

26.1 3

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cp Tập đoàn Thuận Phát cung cấp,

các Công ty Thành viên hạch toán kế toán độc lập)

Là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng để thỏa mãn nhu cầu cánhân và tập thể Do đó đặc điểm cơ bản của bán lẻ là:

Khối lượng bán nhỏ, đơn chiếc, hàng hóa thường phong phú, đadạng cả về chủng lọai mẫu mã Hàng hóa sau khi bán đi vào tiêu dùngtức là đã được xã hội thừa nhận kết thúc lưa thông hàng hóa, giá trị hànghóa được thực hiện hoàn toàn, giá trị sử dụng bắt đầu

Từ những đặc điểm trên bán lẻ có những ưa điểm:

Không sợ khủng hoảng thừa vì sau khi bán được hàng doanhnghiệp mới bắt đầu chu kỳ kinh doanh mới

Trang 24

Doanh nghiệp có điều biện tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùngnên nắm bắt nhanh sự thay đổi nhu cầu thị hiếu từ đó có những giải phápkịp thời, hữa hiệu cho kinh doanh song nhược điểm của bán lẻ là thu hồivốn nhận.

Bán buôn

Là để cho bán cho những người trung gian để họ tiếp chuyển bánhoặc bán cho người sản xuất để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm Do vậyđặc điểm của bán buôn là:

Khối lượng hàng bán lớn, chủng loại hàng bán thường khôngphong phú đa dạng như trong bán lẻ và hình thức thanh toán thường làchuyển khoản và chả chậm (thanh toán gối đầu)

Hàng hóa sau khi bán hàng vẫn còn trong lưu thông hoặc trong sảnxuất chưa đến tay người tiêu dùng cuối cùng Từ đặc điểm trên đây, bánbuôn có ưa điểm là thời hạn, thu hồi vốn nhanh, có điều kiện, nhanhchóng đổi mới hoạt động kinh doanh, đẩy nhanh vòng quay vốn, nângcao hiệu quả kinh doanh Nhược điểm cơ bản của bán buôn là do bị cáchbiệt với tiêu dùng nên chậm nắm bắt những diễn biến nhu cầu thị trườngdẫn đến khả năng có thể bị tồn đọng hoặc bán hàng chậm

Bảng số liệu theo hình thức bán buôn

Đơn vị: triệu đồng

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cp Tập đoàn Thuận Phát cung cấp,

các Công ty Thành viên hạch toán kế toán độc lập)

Trang 25

Bán buôn thường được thực hiện dưới hai hình thức:

Doanh nghiệp thương mại bán hàng cho người sản xuất ra hànghóa

Doanh nghiệp thương mại bán cho tổ chức thương mại khác để bán

lẻ hoặc tiếp tục chuyển bán

1.2.4 Quảng cáo về các hoạt động xúc tiến

Quảng cáo là một hoạt động xúc tiến bán phẩm hàng hóa dịch vụcủa doanh nghiệp cho khách hàng, làm cho khách hàng quen biết cóthiện cảm và ngày tăng thiện thiện cảm của họ đối với sản phẩm hànghóa, dịch vụ của doanh nghiệp

Các hoạt động quảng cáo nhằm làm cho khách hàng hóa được đôngđảo người dân biết đến và khắc trong tâm trí họ sản phẩm của doanhnghiệp Doanh nghiệp có thể quảng cáo qua báo trí, đài phát thanhtruyền hình, áp phích hay tại trên chính sản phẩm, tại cơ sở của Doanhnghiệp Khoa học ngày càng nhiều cho nên quảng cáo cũng có vai tròngày càng quan trọng

Quảng cáo và xúc tiến bán bán giúp doanh nghiệp tăng doanh sốbán ra, tăng cường và củng cố vị thế của doanh nghiệp, giúp doanhnghiệp chiếm lĩnh thị trường ngăn chặn sự tấn công của đối thủ cạnhtranh nó có vai trò quan trọng đặc biệt khi doanh nghiệp mới thành lậphoặc tung ra thị trường loại sản phẩm mới

Tuy nhiên nếu sử dụng công cụ quảng cáo và các hoạt động xúctiến bán một cách quá mức sẽ làm tăng chi phí do đó ảnh hưởng đến lãithu về, quảng cáo sự thực có thể làm mất lòng tin của khách hàng ảnhhưởng lâu dài đến hoạt động bán hàng của doanh nghiệp Ngoài ra cầnchú ý đến phản ứng đáp lại của đối thủ cạnh tranh tránh tình trạng xẩy racác cuộc chiến về quảng cáo mà kết quả mà các bên đều không có lợi

Trang 26

1.2.5 Định giá tiêu thụ về các chính sách hỗ trợ bán hàng

Một trong những quyết định về các trính sách hỗ trợ bán hàng nhấttrong doanh nghiệp là xác định giá bán hàng hóa (định giá, bán hàng)

Nó là một quá trình phực tạp mà doanh nghiệp phải xác định được haivấn đề đó là: Giá cần phải thiết lập ở mức nào? Đó là vấn đề quan trọngđối với doanh nghiệp vì giá cả cao hay thấp đều ảnh hưởng trực tiếp đếnkhối lượng hàng hoá bán ra (khối lượng bán hàng) và sau đó là lợi nhuậncủa doanh nghiệp Vì vậy trong định giá bán doanh nghiệp cần phải phântích các nhân tố ảnh hưởng đến định gì đó là:

- Mục tiêu của doanh nghiệp :

Mục tiêu tối đa hóa doanh số hay mở rộng thị phần Mục tiêu lợinhuận tổng thể tăng trưởng hay chiếm lĩnh thị trường Cạnh tranh ổnđịnh thị trường, giảm bớt sự cạnh tranh

- Ảnh hưởng của cung cầu

- Chi phí ảnh hưởng tới giá bán

- Ảnh hưởng của cạnh tranh và sự điều tiết của Nhà nước

Ảnh hưởng của sản phẩm đến định giá

Một quyết định giá có hiệu quả phải bao quát và tính toán đầy đủtrên đây, tùy vào mỗi hòan cảnh mà xem xét nhân tố nào là chủ yếu.Trong thực tiễn kinh doanh các doanh nghiệp thường áp dụng các phânphối định giá sau:

- Định giá trên cơ sở chi phí

- Định giá trên cơ sở thị trường

- Chiến lược giá phân biệt

Một số kỹ thuật khác cũng hay chúng trong quá trình kinh doanh là:

- Giá có số lẻ tạo cảm giác rẻ

- Trong quảng cáo cũng gợi ý cả giá bán lẻ (có thể in ngay trên sảnphẩm)

Trang 27

- Hạ giá tạm thời cho mụt số loại hoạt động (chẳng hạn xúc tiến)

- Hạ giá theo số lượng bán

Quy trình định giá của doanh nghiệp bao gồm các bước sau

Bước 1: Xác định mục tiêu định giá

Bước 2: Xác định cung cầu hàng hóa trên thị trường

Bước 3: Tính toán chi phí

Bước 4: Phân tích các giá và hàng hóa của các đối thủ cạnh tranh Bước 5: Chọn phương pháp lập giá

Bước 6: Thiết lập giá cuối cùng

Luận chứng doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp về các mặt như:thâm liên kinh doanh của công ty, tiếng tăm của công ty, công nghệ chếtạo các mặt hàng các phương thức giới thiệu và quảng cáo để khách hàngbiết đến Luận chứng mô tả lý do mua hàng của khách hàng công ty phải

có các nhân viên nghiên cứu thị hiếu tiêu dùng của khách hàng một cáchchi tiết mà cụ thể nhất để thông qua đó công ty sẽ biết được mục đíchmua của khách từ đó có các phương hướng và chuẩn bị tốt nhất để bánhàng hóa của mình một cách tốt nhất Chuẩn bị những câu trả lời bác bỏcủa khách hàng

Trang 28

Tiến hành bán hàng

Bán hàng bao gồm 5 pha: tiếp xúc, luận chứng, trả lời, những bác

bỏ của khách hàng và kết thúc Quá trình bàn hàng 5 pha này được mô tảnhư một cái thang Bán hàng thực chất bắt đầu từ khi khách hàng nókhông vì thế đòi hỏi người bán hàng phải vươn lên thuyết phục khách vàcũng với khách hàng leo lên và gặp nhau ở đỉnh thang

- Tiếp xúc là người bán hàng bắt đầu tiếp xúc với khách hàng cótầm quan trọng đáng kể Người bán hàng phải tạo ra những ấu tượng banđầu tốt đẹp phải tự đặt mình vào vị trí của người đối thoại để tìm hiểunhu cầu của khách hàng

- Luận chứng: Sau khi đã nắm bắt được nhu cầu của họ người bánhàng tìm cách thuyết phục khách hàng mua hàng tin và thấy có lợi khiquyết định mua hàng

Chứng minh người bán hàng làm sao để nhu cầu của khách hàng cóthể thỏa mãn được bằng sự chỉ huy của mình

- Trả lời bác bỏ của khách hàng: Thái độ của người bán hàng cólời bác bỏ của khách hàng từ chối, mua hàng khi đó người bán hàng phảidựng sự từ chối này như một điểm tựa để tác động trở lại khách hàng khikhách hàng bác bỏ nghĩa là họ biểu hiện một sự phản ánh phòng vệ

- Kết thúc bán hàng tốt nhất là ''thắng'' “Thắng'' trên nguyên tắcphải hài lòng khách đến, vừa lòng khách đi tạo những ấn tượng tốt đẹpcho những lần sau bán hàng sẽ kết thúc bằng hành vi ''tiền chao cháomúc'' nếu là bán lẻ ở quầy hàng hay siêu thị hoặc bằng một bản hợp đồngmột đơn vị đặt hàng nếu là những lô hàng lớn nhưng dự bằng những hìnhthức nào thì việc bán hàng dưới đây, vẫn chưa kết thúc Vấn đề quantrọng là phải đảm bảo các dịch vụ tiếp theo sau khi bán hàng vì nó thểhiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với khách hàng

Trang 29

Các dịch vụ sau bán

Để bán hàng đặc biệt trong bán lẻ thì phải ''nuôi dưỡng khách hàng

và phát triển khách hàng'' người bán hàng cần phải đảm bảo cho ngươimua hưởng đầy đủ quyền lợi họ Dịch vụ sau bán hàng có ý nghĩa cực kỳquan trọng tạo chữ tín bền vững cho doanh nghiệp Đặc biệt với nhữngmặt hàng có ý nghĩa quan trọng có giá trị và tiêu dùng trong thời giandài, yêu cầu kỹ thuật cao thường có những dịch vụ mang trở hàng hóađến tận nhà theo yêu cầu của khách hàng lắp đặt vận hành miễn phí trongmột thời gian nhất định

2 Phân tích tình hình Bán hàng tại Công ty TPG

TPG là một tập đoàn gồm nhiều Công ty thành viên hoạt động trongcác lĩnh vực sản xuất và phân phối xe máy, điện thoại di động, nghiêncứu và phát triển phần mềm, kinh doanh bất động sản, nội thất, khaikhoáng Thị trường bán hàng của TPG là trong cả nước và xuất khẩusang Trung Đông, Châu Phi…

Biểu 4: Báo cáo tình hình tiêu thụ và bán hàng của TPG

Đơn vị tính:VND

CHỈ TIÊU Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Chênh lệch

Số Tiền 2007/2008

Tỷ lệ (%)

Số Tiền 2008/2009

Tỷ lệ (%)

Số lượng tiêu thụ, bán hàng 40.010 58.070 106.720 18.060 45 48.650 83

Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ 56.245.454.119 69.249.443.915 231.815.542.871 13.003.989.796 23 162.566.098.956 234Giá vốn hàng bán 54.299.423.667 65.955.978.296 202.604.928.586 11.656.554.629 21 136.648.950.290 207

Doanh thu thuần bán hàng

và cung cấp dịch vụ 55.144.997.888 67.076.158.919 212.533.345.379 11.931.161.031 21 145.457.186.460 216Lợi nhuận gộp về bán hàng

và cung cấp dịch vụ 845.574.221 1.120.180.623 9.928.416.793 274.606.402 32 8.808.236.170 786Chi phí thuế TNDN hiện

hành 1.100.456.231 2.173.284.996 19.282.197.492

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cp Tập đoàn Thuận Phát cung cấp, các Công ty Thành viên hạch toán kế toán độc lập)

Trang 30

Qua biểu 4, các chỉ tiêu báo cáo tình hình tiêu thụ và bán hàng trên

ta thấy tình hình bán hàng của công ty năm 2007 – 2008 - 2009 nhìnchung là tốt, tăng cao Số lượng bán hàng năm 2008 tăng 45% so vớinăm 2007 (tương đương 18.060 máy) và năm 2009 tăng 83% so với năm

2008 (tương đương 48.650 máy) Lợi nhuận gộp bán hàng của doanhnghiệp năm 2008 tăng 32% so với 2007 tương ứng với số tuyệt đối tăng274.606.402đ và năm 2009 tăng 786% so với năm 2008 tương ứng với sốtuyệt đối tăng 8.808.236.170đ Có được kết quả này là do doanh thu bánhàng của doanh nghiệp năm 2008 tăng 23% năm 2007, năm 2009 tăng

234 % năm 2008 điều này thể hiện hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệpcung cấp đã ứng đúng nhu cầu, chất lượng đảm bảo nên được thị trườngchấp nhận

Tuy nhiên bên cạnh các thành tích trên thì doanh nghiệp cũng cónhững mặt tồn tại đó chính là giá vốn hàng bán có tỷ lệ tăng lần lượt là21% và 207% Do vậy, trong năm 2010, doanh nghiệp gặp khó khăn vềtình hình tài chính Do đó, TPG cần huy động các nguồn vốn kinh doanh

để tình hình kinh doanh luôn phát triển

2.1 Phân tích tình hình bán hàng hóa theo mặt hàng

Việc phân tích, đánh giá tình hình bán hàng hoá theo mặt hàng chothấy được mặt mạnh, mặt yếu của từng ngành hàng để có thể tăng cườnglượng hàng hoá cho những mặt hàng có khối lượng bán ra chiếm tỷ trọnglớn và có xu hướng tăng để từ đó đầu tư vào một cách đúng đắn hợp lý.Qua bảng 1, ta thấy mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong 3 năm (2007– 2009) của Công ty là ngành hàng điện thoại năm 2007 chiếm tỷ trọng

là 94.2%, năm 2008 chiếm tỷ trọng là 85.9% năm 2009 chiếm tỷ trọng là91% Như vậy tỷ trọng của các ngành hàng này qua các năm 2007 đến

2009 có sự giảm, tăng nhưng năm sau giảm ít hơn năm trước nguyênnhân của sự giảm về tỷ trọng là do năm 2007, Công ty chưa thực sự chú

Trang 31

trọng vào khai thác thị trường hàng nội thất mà chỉ dựa trên cơ sở khách

cũ trong khi đó các công ty khác cùng ngành lại có sự khai thác thịtrường liên kết rộng rãi với khách hàng làm lượng khách hàng của công

ty có sự suy giảm Trước tình hình đó sang năm 2008, Công ty đã có sựđầu tư cho khai thác thị trường hàng nội thất nhằm lấy lại thị phần thì tỷtrọng ngành hàng này có xu hướng tăng Đây là một dấu hiệu tương đốitốt cụ thể tổng doanh thu ngành hàng này năm 2007 là 56.245 (triệuđồng) năm 2008 là 69.249 (triệu đồng) về số tuyệt đối tăng 13.004 (triệuđồng) ứng với số tương đối là 23%, còn tổng doanh thu năm 2009 là231.815 (triệu đồng) tăng lên về số tuyệt đối so với năm 2008 là 162.566(triệu đồng) ứng với số tương đối là 234%, như vậy xét về doanh thungành hàng này tăng đều qua các năm Sự tăng lên về doanh thu này là

do trong năm 2007, 2008 và 2009 do thị hiếu tiêu dùng điện thoại củagiới trẻ tăng và sinh viên sử dụng cũng cao Nguyên nhân chính làm tăng

cả tỷ trọng lẫn doanh thu mặt hàng này là do chất lượng, điều này phảnánh được sự tăng lên về quy mô và trong đà này dự đoán trong các nămtới nhu cầu về mặt hàng này vẫn tiếp tục tăng mạnh, do đó công ty cầnchú trọng đầu tư hơn nữa

Ngược lại, các mặt hàng khác qua các năm có xu hướng giảm cả về

tỷ trọng Năm 2008 so với năm 2007 tăng về 122%, nhưng năm 2009 sovới năm 2008 lại giảm xuống 112% nhưng do ngành hàng này chiếm tỷtrọng nhỏ nên không ảnh hưởng đến doanh số toàn công ty Năm 2009doanh thu ngành hàng này là 15.269 (triệu đồng) năm 2007 là 7.189(triệu đồng) Về tỷ trọng năm 2008 là 10.4%, năm 2009 tỷ lệ giảm6.6%, nguyên nhân chính của sự suy giảm này là do sự cạnh tranh ngàycàng gay gắt của các công ty khác, do đó giá thường được hạ thấp nhưngcông ty không có sự khai thác tìm hiểu và liên kết với các bạn hàng làmcho giá nhập của công ty thường cao hơn các công ty khác nếu hạ thấp

Ngày đăng: 19/05/2015, 16:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh năm 2007, 2008, 2009 của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thuận Phát Khác
2- Giáo trình kinh tế thương mại trường Đại học Thương mại, Đại học KTQD Khác
3- Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại trường Đại học KTQD Khác
4- Giáo trình phân tích hoạt động kinh tế Doanh nghiệp thương mại dịch vụ trường Đại học Thương mại, Đai học KTQD Khác
5- Giáo trình Marketing Thương mại trường Đại học Thương mại Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức Công ty TPG - luận văn quản trị chiến lược Biện pháp dẩy mạnh Bán hàng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Thuận Phát
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức Công ty TPG (Trang 6)
Bảng số liệu theo hình thức bán lẻ - luận văn quản trị chiến lược Biện pháp dẩy mạnh Bán hàng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Thuận Phát
Bảng s ố liệu theo hình thức bán lẻ (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w