1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Quốc tế HBA trong mục tiêu thâm nhập thị trường quản lý đào tạo và quản lý sinh viên tại các trường đại học thông qua phầm mềm quản lý hàn

60 409 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 394,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Quốc tế HBA vàdưới sự hướng dẫn của thầy giáo Ths.Vũ Cương, tôi đã tìm và xin đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tra

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Cạnh tranh là cơ chế vận hành chủ yếu của kinh tế thị trường, là động lựcthúc đẩy phát triển kinh tế Đối với mỗi chủ thể kinh doanh, cạnh tranh tạosức ép hoặc kích thích ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong sản xuất,cải tiến công nghệ, thiết bị sản xuất và phương thức quản lý nhằm nâng caochất lượng sản phẩm, hạ giá thành và giá bán hàng hóa Cạnh tranh với các tínhiệu giá cả và lợi nhuận sẽ hướng người kinh doanh chuyển nguồn lực từ nơi

sử dụng có hiệu quả thấp hơn sang nơi sử dụng có hiệu quả cao hơn Đối với

xã hội, cạnh tranh là động lực quan trọng nhất để huy động nguồn lực của xãhội vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ còn thiếu Qua đó nâng caonăng lực sản xuất của toàn xã hội Do đó việc nâng cao khả năng cạnh tranhtrong mỗi doanh nghiệp là rất cần thiết, nó giúp doanh nghiệp chủ động hơntrong quá trình hoạt động của sản xuất kinh doanh

Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Quốc tế HBA vàdưới sự hướng dẫn của thầy giáo Ths.Vũ Cương, tôi đã tìm và xin đưa ra một

số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty qua đề tài: “Một

số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụQuốc tế HBA trong mục tiêu thâm nhập thị trường quản lý đào tạo và quản lýsinh viên tại các trường đại học thông qua phầm mềm quản lý hành chính”.Kết cấu của chuyên đề bao gồm:

Chương I: tin học hóa lĩnh vực quản lý đào tạo và quản lý sinh viên tạicác trường đại học và các yêu cầu đặt ra đối với Công ty Cổ phần Dịch vụQuốc tế HBA

Chương II: phân tích môi trường kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch

vụ Quốc tế HBA

Chương III: xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Dịch

vụ Quốc tế HBA giai đoạn 2010-2015

Trang 2

CHƯƠNG I TIN HỌC HÓA LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ SINH VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CÁC YÊU CẦU ĐẶT

RA ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ QUỐC TẾ HBA

I Tin học hóa lĩnh vực quản lý đào tạo và quản lý sinh viên tại các trường Đại học.

1 Nội dung của tin học hóa quản lý đào tạo và quản lý sinh viên 1.1 Khái niệm tin học hóa.

* Công nghệ thông tin

Ở Việt Nam: Khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong nghị quyếtChính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: Công nghệ thông tin là tập hợp cácphương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu

là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng cóhiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trongmọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội

Trong hệ thống giáo dục Tây phương, CNTT đã được chính thức tíchhợp vào chương trình học phổ thông Người ta đã nhanh chóng nhận ra rằngnội dung về CNTT đã có ích cho tất cả các môn học khác

Với sự ra đời của Internet mà các kết nối băng tần rộng tới tất cả cáctrường học, áp dụng của kiến thức, kỹ năng và hiểu biết về CNTT trong cácmôn học đã trở thành hiện thực

* Tin học hóa quản lý đào tạo và quản lý sinh viên là việc ứng dụngCNTT một cách phù hợp vào lĩnh vực quản lý đào tạo và quản lý sinh viên

1.2 Vai trò tin học hóa

Cuộc cách mạng công nghiệp mới, nền kinh tế tri thức Nhờ sự phát triểnmáy vi tính và rôbốt sử dụng trong kinh doanh, chi phí sản xuất giảm, chấtlượng sản phẩm cao, mức sử dụng nguyên vật liệu, lao động giảm và sản

Trang 3

phẩm ngày càng tinh xảo, hoàn thiện hơn Máy móc đảm nhiệm những côngviệc nặng nhọc thay cho con người Công nghệ thông tin là phương tiện vàgiải pháp giúp các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.

Với sự hỗ trợ của mạng lưới máy vi tính, các nhà quản trị có thể điềuhành và kiểm soát tất cả mọi hoạt động của văn phòng hay phân xưởng Họ cóthể thu thập, xử lý, gửi và nhận các thông tin, các bức thư, các mệnh lệnh vàlưu trữ những nội dung cần thiết mà không mất nhiều thời gian, không gian vàcông cụ văn phòng Do đó, năng suất lao động sẽ ngày càng được nâng cao,chất lượng hoàn hảo hơn và con người sẽ dành nhiều thời gian cho công táchoạch định, tư duy và duy trì sự thông suốt của toàn bộ hệ thống sản xuất –kinh doanh của doanh nghiệp

Sự kết hợp giữa tự động hóa và mạng thông tin toàn cầu cho phép cácdoanh nghiệp thực hiện các giao dịch kinh doanh quốc tế, luân chuyển vốnđầu tư một cách nhanh chóng, nhị đó nâng cao khả năng hoạt động, phạm vikinh doanh, năng suất và hiệu quả của sản xuất kinh doanh

1.3 Vai trò của tin học hóa đối với quản lý hành chính nói chung

Có thể nói "Tin học hóa” vừa là phương tiện, vừa là áp lực đối với cảicách quản lý hành chính nói chung

"Là phương tiện", vì thông qua các hệ thống CNTT ứng dụng, bộ máyhành chính có thể liên kết với nhau khi thực hiện các hoạt động và các thủ tụchành chính Các cán bộ quản lý cũng thông qua đó điều hành bộ máy mộtcách hiệu quả, nhanh, chính xác, và kiểm soát tốt Do vậy có thể đáp ứng kịpthời những biến động phức tạp của thực tiễn đề ra trong thời hội nhập, thôngqua việc "cảm nhận" được "hơi thở" của thị trường và xã hội

"Là áp lực" vì mọi trì trệ, ách tắc của bộ máy sẽ lộ diện dễ dàng qua hệthống "gương phản chiếu" của môi trường điện tử hóa Các hoạt động của bộmáy quản lý khi được thực hiện trên môi trường điện tử sẽ được kiểm soáttheo các chuẩn mực, tính kỷ cương của nền hành chính, nhờ đó mà sẽ được

Trang 4

giám sát Cách thức này đòi hỏi sự liên kết, phối hợp giữa các bộ phận tronggiải quyết thủ tục hành chính như những hệ thống thông suốt các "dòng chảythông tin".

Mấy năm gần đây là một thời kỳ sôi động không chỉ nhằm phát triểncông nghệ trong các lĩnh vực IT mà còn tập trung vào việc sử dụng và khaithác IT trong quản lý để đạt được hiệu quả và giànhưu thế trên thị trường Sựgia tăng phát triển công nghệ và việc nhấn mạnh hơn vào chức năng của ITtrong các doanh nghiệp hiện đại, thậm chí trong các tổ chức quản lý Nhànước, vấn đề chính phủ điện tử đang đặt ra cấp bách cho các quốc gia

Do đó, các nhà quản lý – cho dù ở ngành cụ thể nào cũng phải đánh giánghiêm túc tiềm năng cụ thể của IT trong các hoạt động của họ Cụ thể đòihỏi một sực huyển hướng từ việc coi trọng phát triển hệ thốgn thông tin quản

lý nội bộ, sang sử dụng công nghệ thông tin như những giải pháp hữu hiệutrong quản lý, điều hành cũng như trong việc ra quyết định kinh doanh ITđang nhanh chóng trở thành một đòn bẩy quan trọng cho việc phát triển vàđịnh hình cơ chế hoạt động quản trị doanh nghiệp ở tất cả các cấp quản trịtrong doanh nghiêp Thành công sẽ đến với những ai có thể khai thác mộtcách sáng tạo năng lực của IT để giải quyết các vấn đề kinh doanh ở tất cả cáccấp quản trị doanh nghiệp

2 Sự cần thiết phải tin học hóa trong quản lý đào tạo và quản lý sinh viên tại các trường Đại học.

Để giảm bớt gánh nặng công việc thường ngày và nâng cao hiệu quả hoạtđộng đồng thời hỗ trợ sinh viên trong việc khai thác thông tin, chúng ta cần đơn giản hóa nhưng vẫn phải đem lại hiệu quả tối đa như mong muốn các vấn

đề sau:

Quản lý đào tạo:

1.Việc đăng ký tổ chức các lớp học đầu mỗi học kỳ phải nạp và xử lý rất nhiều dữ liệu, chưa kể những phát sinh

Trang 5

2 Việc đăng ký học chưa được thực hiện bằng máy tính mà chủ yếu vẫn làm thủ công Nếu số lượng tuyển sinh tăng lên sẽ rất khó khăn & dễ nhầm lẫn.

3 Phải ổn định, công khai hóa chương trình đào tạo và kế hoạch học tập toàn khóa

4 Phải xây dựng được hệ thống mã hóa học phần chính xác và khoa học.Các học phần đều phải có đề cương chi tiết dưới dạng lịch trình giảng dạy trong đó phân rõ tuần dạy lý thuyết, tuần thảo luận, chữa bài tập, thực hành v.v các điểm và tỷ trọng đánh giá thành phần, đánh giá thi kết thúc học phần.Quản lý sinh viên:

Chúng ta còn gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý sinh viên:

1 Việc quản lý sinh viên chủ yếu dựa vào mã số sinh viên, mã số học phần, số lượng học phần sinh viên tích lũy trong một học kỳ Thực tế đó đặt các đơn vị chức năng vào tư thế bị động trong việc hoạch định kế hoạch, lập chương trình tổ chức các hoạt động quản lý

2 Với số lượng lớn sinh viên có nhu cầu trải đều trên tất cả phương diện của công tác hỗ trợ sinh viên có thể dẫn đến tình trạng quá tải về cơ sở vật chất phục vụ

3 Các tổ chức chính trị xã hội sinh viên có cơ hội gần gũi với đối tượng của mình hơn bằng việc tổ chức nhiều loại hình sinh hoạt đoàn thể, vận động thanh niên tham gia các phong trào do mình phát động Tuy nhiên, những thử thách đối với các tổ chức này là rất lớn Số lượng sinh viên có nhu cầu tham gia các hoạt động phong trào có thể sẽ tăng đột biến ở một thời điểm trong khi

độ đồng nhất trong thành viên, thời gian tham gia lại rất thấp làm công tác tổ chức, quản lý trở nên khó khăn, lỏng lẻo

Như vậy, bước đầu của công tác quản lý đào tạo & quản lý sinh viên sẽ gặp nhiều khó khăn nhất định

Tin học hóa trong việc quản lý và đổi mới giáo dục là một trong những

Trang 6

mục tiêu trọng tâm của ngành giáo dục Việt Nam trong mấy năm gần đây Song song với việc đổi mới phương pháp giảng dạy và nội dung SGK, ngành giáo dục luôn quan đến phương pháp quản lý giảm thiếu tối đa nhân lực quản

lý cho các cán bộ nhà trường

Áp dụng phần mềm quản lý đào tạo & quản lý sinh viên trên internet và thông qua internet sẽ giúp nhà trường quản lý sinh viên, giảm thiểu sự thiếu sót trong kế hoạch, rõ ràng hơn trong việc phân công giáo viên giảng dạy, bố trí lớp học, công bố điểm, học phí, thu chi & sử dụng cơ sở vật chất của nhà trường Sinh viên dễ dàng quản lý thông tin cá nhân, kế hoạch đào tạo - thời khóa biểu cá nhân - tiến độ học tập, đăng ký học phần, kết quả học tập, học phí , theo dõi thông tin thông báo…

II Khái quát chung về Công ty Cổ Phân Dịch Vụ Quốc Tế HBA

và năng lực cạnh tranh của Công ty trong việc cung cấp các phần mềm quản lý đào tạo và quản lý sinh viên tại các trường Đại học.

1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Quốc Tế HBA 1.1.Lịch sử hình thành của Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Quốc Tế HBA.

Công ty Cổ phần Dịch vụ Quốc tế HBA là đại diện pháp nhân của Hiệphội Doanh nghiệp thành phố Hà Nội – HBA, là thành viên của Tập Đoàn đầu

tư và phát triển Hà Nội

Công ty Cổ phần Dịch vụ Quốc tế HBA là loại hình Công ty cổ phầnđược thành lập theo số đăng ký kinh doanh 0103016951 của Sở kế hoạch vàđầu tư thành phố Hà Nội ngày 24 tháng 04 năm 2007

Tên viết tắt : INSECO

Tên giao dịch : Công ty Cổ Phần Dịch vụ Quốc tế HBA.

Trụ sở chính : 445 Đội Cấn – Ba Đình - Hà Nội

Trụ sở tại: 445 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại: 04 3 7674450 Fax: 04 3 7674451

Trang 7

- Đào tạo tin học, công nghệ thông tin.

- Dịch vụ chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin

- Tư vấn thiết kê, lập dự án công nghệ thông tin

- Giám sát triển khai các dự án công nghệ thông tin

- Sản xuất, mua bán phần mềm tin học

- Dịch vụ lập hồ sơ liên quan đến đấu thầu các dự án công nghệ thông tin

và chấm thầu các dự án công nghệ thông tin

- Tư vấn thiết kế giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin văn phòng vàdoanh nghiệp

- Thiết kế website và các dịch vụ liên quan đến website

1.3 Các cổ đông sáng lập

- Hiệp hội doanh nghiệp thành phố Hà Nội

- Công ty CP Hữu nghị Fortika

- Công ty Cổ phần thương mại vận tải và xây dựng Hà Hải

Trang 8

1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành.

1.4.1 Cơ cấu tổ chức

Ghi chú:

: Quản lý điều hành

: Phối hợp tác nghiệp

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

Trong giai đoạn này, Công ty đã và sẽ thành lập 04 trung tâm kinhdoanh, hoạt động theo cơ chế khoán doanh thu, sản lượng, từ đó nâng cao tính

tự chủ, sáng tạo, nâng cao trách nhiệm cũng như giao quyền hạn nhất địnhtrong sản xuất kinh doanh của đơn vị

1.4.2.1 Giám đốc Công ty

a Chức năng, nhiệm vụ:

- Tổ chức điều hành, sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

Trung tâm CNTT ICT

TT Phát triển

Dự án ĐTVT

TT Phát triển

Dự án CNTT

& TT

Phòng TC-QT

P hòng

truyền

thông

Phòng kinh doanh

P hòng truyền thông

Trang 9

- Toàn quyền xây dựng phương hướng chiến lược, kế hoạch kinh doanh,

đề án đầu tư phát triển trình HĐQT Công ty phê duyệt Sau khi được phêduyệt, chủ động triển khai đầu tư, giám sát hiệu quả kinh tế xã hội của đề án,

kế hoạch

- Được góp vốn vào Công ty và được ứng cử vào HĐQT của Công ty

1.4.2.2 Trung tâm CNTT (INSECO-ICT)

a Chức năng, nhiệm vụ:

- Sản xuất phần mềm tin học theo đơn đặt hàng của khách hàng và cácphần mềm khác

Trang 10

- Phụ trách công tác truyền thông: quảng cáo internet, xây dựng websitequảng cáo, giới thiệu tổ chức, xây dựng cổng thông tin điện tử.

- Kinh doanh các sản phẩm phần mềm tin học phù hợp với lĩnh vực kinhdoanh mà Công ty đăng ký trong giấy phép đăng ký kinh doanh

- Nghiên cứu và phát triển các giải pháp truyền thông liên quan đếninternet

- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học, quản trị mạng

- Hỗ trợ giải pháp trực tuyến cho khách hàng thông qua website củaCông ty: www.inseco.vn

- Chịu trách nhiệm về phần vốn kinh doanh của Trung tâm trước Công ty

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, Giám đốc Công ty trong phạm vicông việc thực hiện

b Quyền hạn:

- Chủ động khai thác kinh doanh phần mềm tin học, đào tạo tin học

- Chủ động đề xuất phương án khoán doanh thu, khoán chi phí theo từng

dự án cụ thể trình Giám đốc Công ty xem xét phê duyệt

- Chủ động tổ chức bộ máy, tuyển dụng nhân sự của Trung tâm theo kếhoạch được phê duyệt của Giám đốc

- Chủ động hạch toán tài chính của Trung tâm theo cơ chế khoán đượcGiám đốc phê duyệt

- Toàn quyền tuyển dụng, bổ nhiệm, miến nhiệm, sa thải các vị trí củaTrung tâm theo quy định của Pháp luật hiện hành và được sự phê duyệt củaGiám đốc Công ty

1.4.2.3.Trung tâm phát triển Dự án CNTT và truyền thông INSECO

ICTP-a Chức năng, nhiệm vụ:

- Kinh doanh Dự án tin học thuộc khối Nhà nước, Chính phủ

- Tổ chức đấu thầu các Dự án tin học của Trung tâm

Trang 11

- Kinh doanh các sản phẩm phần cứng máy tính, thiết bị văn phòng, thiết

bị chuyển mạch, thiết bị mạng và thiết bị giám sát công nghệ cao

- Kinh doanh quảng cáo, truyền thông

- Nghiên cứu và phát triển các Dự án tin học

- Chịu trách nhiệm về phần vốn kinh doanh của Trung tâm trước Công ty

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, Giám đốc Công ty trong phạm vicông việc thực hiện

b Quyền hạn:

- Chủ động khai thác kinh doanh tại Trung tâm

- Chủ động đề xuất phương án khoán doanh thu, khoán chi phí theo từng

dự án cụ thể trình Giám đốc Công ty xem xét phê duyệt

- Chủ động tổ chức bộ máy, tuyển dụng nhân sự của Trung tâm theo kếhoạch được phê duyệt của Giám đốc

- Chủ động hạch toán tài chính của Trung tâm theo cơ chế khoán đượcGiám đốc phê duyệt

- Toàn quyền tuyển dụng, bổ nhiệm, miến nhiệm, sa thải các vị trí củaTrung tâm theo quy định của Pháp luật hiện hành và được sự phê duyệt củaGiám đốc Công ty

1.4.2.4 Trung tâm phát triển Dự án Viễn thông TPDC-INSECO

a Chức năng, nhiệm vụ:

- Kinh doanh Dự án điện tử - viễn thông

- Tổ chức đấu thầu các Dự án điện tử - viễn thông

- Kinh doanh, thi công hạ tầng CNTT, viễn thông, phát thanh, truyền hình

- Kinh doanh ứng dụng lĩnh vực công nghệ cao trong lĩnh vực viễnthông, phát thanh, truyền hình

- Chịu trách nhiệm về phần vốn kinh doanh của Trung tâm trước Công ty

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, Giám đốc Công ty trong phạm vicông việc thực hiện

Trang 12

b Quyền hạn:

- Chủ động khai thác kinh doanh tại Trung tâm

- Chủ động đề xuất phương án khoán doanh thu, khoán chi phí theo từng

dự án cụ thể trình Giám đốc Công ty xem xét phê duyệt

- Chủ động tổ chức bộ máy, tuyển dụng nhân sự của Trung tâm theo kếhoạch được phê duyệt của Giám đốc

- Chủ động hạch toán tài chính của Trung tâm theo cơ chế khoán đượcGiám đốc phê duyệt

- Toàn quyền tuyển dụng, bổ nhiệm, miến nhiệm, sa thải các vị trí củaTrung tâm theo quy định của Pháp luật hiện hành và được sự phê duyệt củaGiám đốc Công ty

TP Hà Nội cam kết hỗ trợ cho Công ty về mọi mặt

1.6 Kinh nghiệm thực hiện dự án

Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Hà Nội

Công ty Cổ phần Tư vấn & Thiết kế ĐTPT

Công ty Cổ phần Du lịch Fortika

Công ty Cổ phần Hữu Nghị Fortika

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và thương mại – Cointra

Văn phòng Tập đoàn Đầu tư phát triển Hà Nội

Văn phòng Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố Hà Nội – HBA

Thiết kế, xây dựng phần mềm quản lý bệnh viện

Thi công hệ thống cáp tiêu chuẩn

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

Trang 13

Trung tâm GTVL tỉnh Vĩnh Long

Trung tâm GTVL tỉnh Quảng Nam

Trung tâm GTVL tỉnh Hà Tĩnh

Trung tâm GTVL tỉnh Vĩnh Phúc

Trung tâm GTVL tỉnh Nam Định

Trung tâm GTVL tỉnh Hưng Yên

Trung tâm GTVL tỉnh Ninh Bình

Trung tâm GTVL tỉnh Quảng Ninh

Trung tâm GTVL tỉnh Phú Thọ

Trung tâm GTVL tỉnh Hòa Bình

Trung tâm GTVL tỉnh Bắc Giang

Trung tâm GTVL tỉnh Bắc Ninh

Trung tâm GTVL tỉnh Thái Bình

Trung tâm GTVL tỉnh Đồng Tháp

Công ty Cổ Phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam

1.7 Sản phẩm, dịch vụ cung cấp

Công ty INSECO có nhiều kinh nghiệm trong việc nghiên cứu, đầu tư,

xây dựng các ứng dụng trong quản lý doanh nghiệp trên nhiều công nghệkhác nhau

Các ứng dụng được cung cấp rộng rãi là các sản phẩm về xây dựngwebsite, quản trị nội dung, quản lý công văn, quản lý nhân sự lương, quản lý

và tính hóa đơn tiền nước, quản lý mạng cáp, ERP… được phát triển trên nềntảng hệ điều hành của Microsoft với các hệ quản trị CSDL như phổ biến như:

MS SQL Server, MySQL, Postgres SQL hay trên các CSDL lớn chuyên dụngnhư Oracle, DB2

Ngoài các sản phẩm đóng gói sẵn có, Công ty còn thực hiện các hợpđồng phát triển ứng dụng và tích hợp hệ thống theo yêu cầu của khách hàngtrong lĩnh vực quản lý, kinh doanh quảng bá sản phẩm/thương hiệu và sản

Trang 14

xuất Đội ngũ nhân viên của Công ty gồm các chuyên gia nhiều kinh nghiệmtrong lĩnh vực quản lý và CNTT, có kinh nghiệp về quản trị và xây dựng các

dự án lớn đem lại thành công cho khách hàng trong hệ thống hành chính nhànước cũng như các doanh nghiệp

1.7.1Công nghệ thông tin

1.7.1.1.Tư vấn chiến lược về công nghệ thông tin

Dịch vụ tư vấn chiến lược về công nghệ thông tin giúp các quan chínhphủ, doanh nghiệp xác lập kế hoạch dài hạn ứng dụng công nghệ thông tintrong đơn vị Dịch vụ tư vấn sẽ đưa ra các nghiệp vụ cần thiết có vai trò củacông nghệ thông tin, mức độ ưu tiên của các nghiệp vụ, thời điểm đưa cácnghiệp vụ sang xử lý tự động hoá, công nghệ phù hợp cho từng ứng dụng cụthể

Nghiên cứu về tính khả thi của các dự án công nghệ thông tin chỉ ra rằng,80% các dự án gặp khó khăn trong việc đạt các mục tiêu ban đầu đề ra về thờigian triển khai, hạng mục hoàn thành, ngân sách thực hiện Việc này ảnhhưởng lớn đến hiệu quả đầu tư Bằng kinh nghiệm hoạt động của mình, dịch

vụ tư vấn giúp khách hàng lựa chọn nghiệp vụ có tính khả thi cao, đầu tưđúng hướng, đem lại hiệu quả nhanh nhất

1.7.1.2 Sản xuất phần mềm

Sản xuất phần mềm là một trong cách hướng chiến lược của Công ty

INSECO phục vụ nhu cầu áp dụng công nghệ thông tin cho thị trường trong

nước và thị trường quốc tế Đội ngũ kỹ sư phần mềm của INSECO được lựa

chọn từ các sinh viên tốt nghiệp loại giỏi tại các truờng đại học đào tạo Công

nghệ thông tin có uy tín trong nước Nhiều kỹ sư phần mềm của INSECO

được đào tạo và có kinh nghiệm làm việc Hiện tại, đội ngũ kỹ sư và kỹ thuậtviên Công nghệ thông tin đã có 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệthông tin

Đối với thị trường trong nước, các giải pháp phần mềm của INSECO

Trang 15

hướng đến các giải pháp quản lý phục vụ các đơn vị hành chính nhà nước, dự

án chính phủ điện tử, giải pháp quản lý tài chính, nhân sự, điều hành sản xuấtdành cho các tổng Công ty và nhà máy và Công ty liên doanh Phần mềm

Công ty INSECO phát triển dựa trên các nền tảng công nghệ Internet tiên tiến

nhất của các hãng IBM, Oracle, Microsoft, Sun, Bea System

Đối với thị trường quốc tế, sản phẩm phần mềm của INSECO định hướng

phục vụ các khách hàng Mỹ, Nhật Bản và châu Âu Sản phẩm cho các thịtrường này là các giải pháp cho mạng Internet di động thế hệ mới, giải phápthương mại điện tử, giải pháp quản lý doanh nghiệp

Một số phần mềm phổ biến:

- Phần mềm quản lư nhân sự

- Phần mềm quản lư bán hàng

- Phần mềm quản lư hồ sơ công việc (isdm)

- Phần mềm giải quyết hồ sơ hành chính “một cửa”

- Phần mềm quản lư bệnh viện (inseco.ehospital)

- Quản lư học sinh sinh viên

- Quản lư thư viện

- Quản lý đào tạo

- Các sản phẩm khác…

1.7.2 Viễn thông

Thị trường dịch vụ Viễn thông của Việt nam được đánh giá phát triểnnhanh thứ hai trên thế giới Xu hướng công nghệ mạng hội tụ tiếng nói và dữliệu là xu hướng tất yếu trên thế giới cũng như tại Việt Nam Công ty

INSECO đang nghiên cứu và xây dựng giải pháp cung cấp dịch vụ viễn thông

giá rẻ trên điện thoại di động, đây là Dự án hợp tác với đối tác lớn tạiSingapor

Các giải pháp, thiết bị viễn thông cho nhà cung cấp dịch vụ

Thiết bị đo và kiểm tra cho mạng truyền dẫn và mạng di động

Trang 16

Hệ thống truyền dẫn cáp quang

Giải pháp điện thoại dựa trên IP - VoIP

Giải pháp nhà cung cấp dịch vụ Internet - ISP

Giải pháp trung tâm xử lý cuộc gọi – Call Center

Các giải pháp cho doanh nghiệp

Giải pháp kênh truyền số liệu nội hạt, liên tỉnh

Giải pháp điện thoại dựa trên IP – VoIP

Giải pháp trung tâm xử lý cuộc gọi – Call Center

2 Tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Quốc Tế HBA giai đoạn 2007 - 2009

2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Quốc Tế HBA.

Bảng 1: Một số chỉ tiêu cơ bản

Đơn vị tính: VNĐ

% phát triển T

1 Tổng doanh thu

55486374 25

89861653 92

105743619

26 190.58

117.7 6

161.9 5

2 Chi phí

48385910 15

75566203 12

180774126

8 254.59

126.4 6

201.3 3 4

Tổng lợi nhuận trước

257.9 8

Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Quốc Tế HBA.

Thông qua báo cáo về tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Dịch VụQuốc Tế HBA giai đoạn 2007-2009, ta thấy kết quả hoạt động của Công ty làrất tốt năm 2009 có kết quả vượt trội so với năm 2008 và 2007 cả về doanh

Trang 17

thu, lợi nhuận trước thuế…

- Tổng doanh thu về bán hàng tăng đều qua các năm, tuy nhiên tốc độ vàquy mô lại có xu hướng chậm lại, năm 2008 tăng 161,95% so với năm 2007nhưng năm 2009 chỉ tăng 117,76% so với năm 2008

- Lợi nhuận gộp năm 2009 bằng 126,46% năm 2008 và bằng 245,59% sovới năm 2007

- Tổng lợi nhuận trước thuế cũng tăng cao năm 2009 tăng gấp 5,6 lần sovới năm 2007

Bảng 2: Tổng hợp các dự án đã trúng thầu của Công ty Cổ Phần Dịch

Giá trị HĐ (VNĐ)

Thời gian thực hiện

1.738.909.08 0

2 Thi công hệ thống cáp tiêu

Mua sắm trang thiết bị sàn

giao dịch việc làm và xây

dựng phần mềm ứng dụng

cho TTGTVL Nam Định

Trung tâm GTVL Nam Định

Thương mại 3C

544.140.931

5 Mua sắm thiết bị và xây

dựng phần mềm ứng dụng

Công ty Cổ phần Công

Trang 18

T Tên dự án

Tân chủ đầu tư

Giá trị HĐ (VNĐ)

Thời gian thực hiện

cho TTGTVL tỉnh Nghệ An

nghệ &

Thương mại 3C

Hiệp hội doanh nghiệp Hà Nội HBA

7

Mua sắm thiết bị tin học và

xây dựng Cổng thông tin

điện tử mạng việc làm và

đào tạo nâng cao trình độ tin

học cho Trung tâm giới

thiệu việc làm tỉnh Nam

Định

Trung tâm GTVL tỉnh Nam Định

Long và đào tạo

Trung tâm giới thiệu việc làm Vĩnh Long

9

Trang 19

T Tên dự án

Tân chủ đầu tư

Giá trị HĐ (VNĐ)

Thời gian thực hiện

12

Xây dựng Cổng thông tin

điện tử mạng việc làm, mua

sắm thiết bị và đào tạo nâng

cao trình độ tin học cho

Trung tâm giới thiệu việc

làm tỉnh Quảng Ninh.

Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Quảng Ninh

14

Nâng cấp website và đào tạo

nâng cao trình độ tin học

cho CBCNV của Công ty

3C

Công ty Cổ phần Công nghệ &

Thương mại 3C

15 HĐ số 2812 v/v mua thiết bị

cho TTGTVL Vĩnh Phúc

Công ty Cổ phần Công nghệ

& Thương mại 3C

16

Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

dư án nâng cao năng lực

trung tâm giới thiệu việc

làm tỉnh Bắc Ninh

Sở lao động TB&XH tỉnh Bắc Ninh

17

Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

dư án nâng cao năng lực

trung tâm giới thiệu việc

làm tỉnh Nam Định

Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Nam Định

18 Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

dư án nâng cao năng lực

trung tâm giới thiệu việc

Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Ninh Bình

Trang 20

T Tên dự án

Tân chủ đầu tư

Giá trị HĐ (VNĐ)

Thời gian thực hiện

làm tỉnh Ninh Bình

19

Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

dư án nâng cao năng lực

trung tâm giới thiệu việc

làm tỉnh Vĩnh Long

Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Vĩnh Long

20

Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

dư án nâng cao năng lực

trung tâm giới thiệu việc

làm tỉnh Vĩnh Phúc

Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Vĩnh Phúc

21

Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

dư án nâng cao năng lực

trung tâm giới thiệu việc

làm tỉnh Phú Thọ

Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Phú Thọ

22

Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

dư án nâng cao năng lực

trung tâm giới thiệu việc

làm tỉnh Hòa Bình

Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Hòa Bình

23

Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

dư án nâng cao năng lực

trung tâm giới thiệu việc

làm tỉnh Bắc Giang

Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Bắc Giang

24

Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

dư án nâng cao năng lực

trung tâm giới thiệu việc

làm tỉnh Thái Bình

Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Thái Bình

25

Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

dư án nâng cao năng lực

trung tâm giới thiệu việc

làm tỉnh Đồng Tháp

Sở lao động TB&XH tỉnh Đồng Tháp

26 Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

dư án nâng cao năng lực

trung tâm giới thiệu việc

Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Nghệ An

Trang 21

T Tên dự án

Tân chủ đầu tư

Giá trị HĐ (VNĐ)

Thời gian thực hiện

làm tỉnh Nghệ An

27

Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

dư án nâng cao năng lực

trung tâm giới thiệu việc

làm tỉnh Long An

Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Long An

28

Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

dư án nâng cao năng lực

trung tâm giới thiệu việc

làm Tp Hồ Chí Minh

Trung tâm giới thiệu việc làm

Tp Hồ Chí Minh

29

Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

dư án nâng cao năng lực

trung tâm giới thiệu việc

làm Hà Nội

Sở lao động TB&XH Hà Nội

30

Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

dư án nâng cao năng lực

trung tâm giới thiệu việc

làm tỉnh Thái Nguyên

Sở lao động TB&XH tỉnh Thái Nguyên

79.100.000

31

Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

dư án nâng cao năng lực

trung tâm giới thiệu việc

làm tỉnh Hà Nam

Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Hà Nam

78.850.000

32

Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

dư án nâng cao năng lực

trung tâm giới thiệu việc

Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Quốc Tế HBA.

2.2 Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty

Bảng 3: Một số chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán của Công ty Cổ

Phần Dịch Vụ Quốc Tế HBA.

Đơn vị tính: VNĐ

Trang 22

4 Hệ số danh lợi

LN trước thuế? Doanh thu

0,042

- Khả năng thanh toán tức thì và thanh toán nhanh của Công ty tương đốithấp thể hiện tình hình tài chính ngắn hạn của Công ty là không tốt Tuy nhiêntủy lệ này trong năm 2009 đã tăng nhiều so với năm 2008 và 2007

- Khả năng sinh lời trên một đồng vốn của Công ty cũng tăng dần từ0,047 trong năm 2007 lên 0,12 trong năm 2008 và tăng cao lên 0,26 trongnăm 2009 chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Công ty đang ngày càng manglại nhiều lợi nhuận trên mỗi đơn vị nguồn vốn

Trang 23

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN DỊCH VỤ QUỐC TẾ HBA

I Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1 Các loại môi trường

1.1.1 Môi trường vĩ mô.

Gồm các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp, định hình và có các ảnhhưởng đến các môi trường tác nghiệp và môi trường nội bộ, tạo ra các cơ hội

và nguy cơ đối với doanh nghiệp Nó ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinhdoanh, nhưng không nhất thiết phải theo

1.1.2 Môi trường tác nghiệp

Bao hàm các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp, định hướng sự cạnh tranhtrong ngành, được xác định đối với một ngành cụ thể Tất cả các doanhnghiệp trong ngành đều chịu ảnh hưởng của môi trường này.Môi trường vi

mô và môi trường tác nghiệp thường kết hợp với nhau tạo nên môi trường bênngoài doanh nghiệp

1.1.3 Môi trường nội bộ.

Bao gồm các yếu tố nội tại trong doanh nghiệpnhư:

- Năng lực tài chính

- Nguồn nhân lực

- Marketing

- Hoạt động nghiên cứu và sản xuất

1.2 Phân tích môi trường và dự báo diễn biến môi trường kinh doanh.

Phân tích môi trường và dự báo diễn biến môi trường nhằm khai tháctriệt để những mặt mạnh và hạn chế tối đa những yếu điểm của doanh nghiệpnhằm thực hiện tốt nhất mục tiêu đã đề ra Đồng thời nắm bắt các cơ hội và

Trang 24

giảm thiểu các nguy cơ do môi trường tạo nên, đặc biệt là trong nền kinh tếđầy biến động như hiện nay.

Để có những quyết đinh đúng và kịp thời, các nhà quản trị cần có hệthống thông tin thích hợp Nội dung của hệ thống này bao gồm các bước:

- Thiết lập nhu cầu thông tin

- Thiết lập hệ thống thu nhập thông tin

- Dự báo diễn biến môi trường kinh doanh

1.2.1 Thiết lập nhu cầu thông tin.

Doanh nghiệp cần phải xác đinh số lượng và loại thông tin nào cần thunhập.Việc xác định nhu cầu thông tin là cơ sở cho việc tìm kiếm thông tin saunày, nó giúp giảm nhẹ tình trạng thiếu thông tin hay thông tin không kháchquan cho việc ra quyết định

I.2.2 Thiết lập hệ thống thu nhập thông tin.

Xây dựng hệ thống thu nhập thông tin.Thu nhập thông tin môi trường làquá trình tìm kiếm thông tin về các điều kiện môi trường liên quan Nội dungcủa công việc này là để ra trách nhiệm, xây dựng một cơ chế hữu hiệu chocông tác thu nhập thông tin và thông qua các quyết định để phổ biến thôngtin trong toàn doanh nghiệp

Thông tin về cạnh tranh

Doanh nghiệp thông qua việc theo dõi các tín hiệu thị trường của đối thủcạnh tranh Tín hiệu thị trường là bất kỳ hành động nào của các đối thủ cạnhtranh Trực tiếp hoặc gián tiếp cho thấy ý định, động cơ, mục đích hoặc tìnhhình nội bộ của họ

Thông tin về nguồn nhõn lực

Thông tin về nguồn nhân lực cung cấp cho nhà quản trị về quy mô, đặcđiểm của thị trường hiện có, đánh giá năng lực và chi phí nhân công đối vớicác phương án chiến lược khác nhau của doanh nghiệp

Thông tin sản xuất

Trang 25

Bộ phẩn sản xuất chịu trách nhiệm cung cấp nhiều thông tin cho lãnh đạodoanh nghiệp, trước hết là các dữ liệu liên quan đến giá thành sản phẩm.

Thông tin tài chính

Báo cáo do bộ phận tài chính cung cấp có thể là các số liệu phân tích chitiết về chi phí, dự toán, chi phí huy động vốn, dự báo thuế, các hệ số điềuchỉnh, khả năng sinh lời…

Thông tin về marketing

Bộ phận Marketing cung cấp các số liệu về khả năng cạnh tranh, yêu cầusản phẩm theo ý kiến khách hàng… Ngoài ra bộ phân này còn có nhiệm vụtheo dõi diễn biến tình hình hoặc các mặt hoạt động một cách liên tục hoặcđịnh kỳ, thu thập thông tin có tính tổng quát về môi trường vĩ mô, môi trườngtác nghiệp

1.2.2 Vận hành hệ thống thu thập thông tin theo dõi môi trường kinh doanh.

Mục đích của việc theo dõi môi trường kinh doanh là nhằm xác địnhchiều hướng, mức độ, tốc độ và biên độ sự thay đổi trong các ảnh hưởng củamôi trường kinh doanh Việc nhận biết các yếu tố này giúp ta xác định đượckhả năng tác động của biến đổi môi truờng và các nỗ lực chiến lược củadoanh nghiệp

I.2.3 Dự báo môi trường kinh doanh.

I.2.3.1 Các phương pháp dự báo.

Muốn đề ra được chiến lược kinh doanh trong tương lai thì điều quantrong là phải tiên liệu được loại hình môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp

sẽ gặp phải trong tương lại Do vậy mục đích của việc dự báo môi trường kinhdoanh là xác định thời gian và khả năng tác động của các môi trường

Trang 26

Bảng 4: Hệ thống các phương pháp dự báo

Phương pháp Nội dung

Quan điểm của

hướng

Nhà nghiên cứu liên hệ nhiều chuỗi thời gian khác nhau

để tìm ra các mối quan hệ cần dự báo

I.2.3.2 Lập bảng tổng hợp môi trường kinh doanh

Bảng tổng hợp môi trường kinh doanh là công cụ hữu ích cho việc phântích môi trường vĩ mô, môi trường cạnh tranh và tình hình nội bộ Thông quaviệc tổng hợp các yếu tố môi trường chính yếu trong đó liệt kê từng yếu tố vàđánh giá ảnh hưởng, ý nghĩa của từng yếu tố đối với doanh nghiệp

Trang 27

Bảng 5: Bảng tổng hợp môi trường kinh doanh

Các yếu tố

môi trường

Mức độ quan trọng của yếu tốđối với ngành

Tác động đối với doanh nghiệp

Tính chất tác động

Cao = 3Trung bình = 2Thấp = 1

Phân loại mức

độ tác động củamỗi yếu tố đối với doanh nghiệp:

Nhiều = 3Trung binh = 2Không tác động= 1

Mô tả tính chất tác động:

Tốt = (+)Xấu = (-)

I.2.3.3 Phân tích mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội, nguy cơ.

Các yếu tố đánh giá là tốt trong phần tổng hợp môi trường vĩ mô, môitrường tác nghiệp và môi trường nội bộ cho thấy cơ hội mà doanh nghiệp cóthể tận dụng Còn các yếu tố xấu cho thấy nguy cơ tiềm ẩn đối với doanhnghiệp

* Phân tích điểm mạnh- điểm yếu

Doanh nghiệp dựa vào những thông tin nội bộ của mình đưa ra các điểmmạnh cũng như điểm yếu

- Điểm mạnh: Phải xem xét vấn đề từ trên phương diện bản thân và củangười khác Cần thực tế chứ không khiêm tốn Các ưu thế thường được hìnhthành khi so sánh với đối thủ cạnh tranh Chẳng hạn, nếu tất cả các đối thủcạnh tranh đều cung cấp các sản phẩm chất lượng cao thì một quy trìh sảnxuất với chất lượng như vậy không phải là ưu thế mà là điều cần thiết phải có

Trang 28

để tồn tại trên thị trường

Trả lời cho các câu hỏi như Lợi thế của mình là gì? Công việc nào mìnhlàm tốt nhất? Nguồn lực nào mình cần, có thể sử dụng? Ưu thế mà người khácthấy được ở mình là gì?

- Điểm yếu: Lúc này doanh nghiệp cần phải nhận định một cách thực tế

và đối mặt với sự thật

Trả lời các câu hỏi: Có thể cải thiện điều gì? Công việc nào mình làm tồinhất? Cần tránh làm gì? Phải xem xét vấn đề trên cơ sở bên trong và cả bênngoài Người khác có thể nhìn thấy yếu điểm mà bản thân mình không thấy

Vì sao đối thủ cạnh tranh có thể làm tốt hơn mình?

* Ma trận cơ hội

Ma trận cơ hội phân loại theo thứ tư ưu tiên trên cơ sở xác định mức độtác động của chúng đối với doanh nghiệp và xác suất mà doanh nghiệp tranhthủ đuợc cơ hội đó, nếu xác suất mà doanh nghiệp có thể tranh thủ cơ hội cụthể nào đó có thể tính được và tác động tài chính của cơ hội đó có thể dự báođược thì có thể ghi giá trị kỳ vọng của cơ hội đó vào một ô ma trận Phươngthức tìm kiếm hữu ích nhất là rà soát lại các ưu thế của mình và tự đặt câu hỏiliệu các ưu thế ấy có mở ra cơ hội mới nào không Cũng có thể làm ngược lại,

rà soát các yếu điểm của mình và tự đặt câu hỏi liệu có cơ hội nào xuất hiệnnếu loại bỏ được chúng

Các yếu tố ghi trong ma trận cơ hội trả lời các câu hỏi:

Cơ hội tốt đang ở đâu? Xu hướng đáng quan tâm nào mình đã biết? Cơhội có thể xuất phát từ sự thay đổi công nghệ và thị trường dù là quốc tế haytrong phạm vi hẹp, từ sự thay đổi trong chính sách của nhà nước có liên quantới lĩnh vự hoạt động của công ty, từ sự thay đổi khuôn mẫu xã hội, cấu trúcdân số hay cấu trúc thời trang , từ các sự kiện diễn ra trong khu vực

* Ma trận nguy cơ

Ma trận nguy cơ được xác định giống hệt ma trận cơ hội, chỉ khác là có

Trang 29

thêm một cột về mức độ tác động Cột này phản ánh các nguy cơ tác độnghiểm nghèo, có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp Các phân tích này thườnggiúp tìm ra những việc cần phải làm và biến yếu điểm thành triển vọng.

Các yếu tố ghi trong ma trận nguy cơ trả lời các câu hỏi:

Những trở ngại đang phải? Các đối thủ cạnh tranh đang làm gì? Nhữngđòi hỏi đặc thù về công việc, về sản phẩm hay dịch vụ có thay đổi gì không?Thay đổi công nghệ có nguy cơ gì với công ty hay không? Có vấn đề gì về nợquá hạn hay dòng tiền? Liệu có yếu điểm nào đang đe doạ công ty?

2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh.

* Hệ số thanh toán lãi vay

LN trước thuế + Lãi tiền vay

Hệ số thanh toán lãi vay =

Lãi tiền vay

Chỉ tiêu nay cho biết khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp Nếu

tỷ lệ này quá thấp sẽ làm giảm khả năng trả lãi, đồng thời lợi nhuận của doanhnghiệp cũng không cao Đây là một trong những căn cứ để Ngân hàng quyếtđịnh có cung cấp các khoản cho vay tiếp theo hay không

* Hệ số thanh toán hiện hành

Trang 30

Tài sản lưu động – Hàng tồn kho

Hệ số thanh toán nhanh =

Lợi nhuận trước thuế

+ Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu =

Doanh thu

Lợi nhuận trước thuế

+ Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn SXKD =

Vốn sản xuất kinh doanh

Hai hệ số trên phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nếu hệ số càng cao thì hiệu quả SXKD của doanh nghiệp càng lớn

2.2 Những chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 2.2.1Giỏ trị trúng thầu và số lượng các dự án thắng thầu.

Chỉ tiêu này cho biết một cách khách quan tình hình kết quả dự thầu củadoanh nghiệp Qua đó có thể đánh giá được chất lượng, hiệu quả của công tác

dự thầu trong năm và biết quy mô của các dự án mà doanh nghiệp đã trúngthầu Từ đó cho ta thấy được khả năng, tiềm lực của doanh nghiệp

Ngày đăng: 19/05/2015, 16:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Một số chỉ tiêu cơ bản - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Quốc tế HBA trong mục tiêu thâm nhập thị trường quản lý đào tạo và quản lý sinh viên tại các trường đại học thông qua phầm mềm quản lý hàn
Bảng 1 Một số chỉ tiêu cơ bản (Trang 16)
Bảng 2:  Tổng hợp các dự án đã trúng thầu của Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Quốc Tế HBA - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Quốc tế HBA trong mục tiêu thâm nhập thị trường quản lý đào tạo và quản lý sinh viên tại các trường đại học thông qua phầm mềm quản lý hàn
Bảng 2 Tổng hợp các dự án đã trúng thầu của Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Quốc Tế HBA (Trang 17)
Bảng 3:  Một số chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán của Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Quốc Tế HBA. - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Quốc tế HBA trong mục tiêu thâm nhập thị trường quản lý đào tạo và quản lý sinh viên tại các trường đại học thông qua phầm mềm quản lý hàn
Bảng 3 Một số chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán của Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Quốc Tế HBA (Trang 21)
Bảng 4: Hệ thống các phương pháp dự báo - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Quốc tế HBA trong mục tiêu thâm nhập thị trường quản lý đào tạo và quản lý sinh viên tại các trường đại học thông qua phầm mềm quản lý hàn
Bảng 4 Hệ thống các phương pháp dự báo (Trang 26)
Bảng 5: Bảng tổng hợp môi trường kinh doanh - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Quốc tế HBA trong mục tiêu thâm nhập thị trường quản lý đào tạo và quản lý sinh viên tại các trường đại học thông qua phầm mềm quản lý hàn
Bảng 5 Bảng tổng hợp môi trường kinh doanh (Trang 27)
Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Quốc Tế HBA qua các năm giai đoạn 2007-2009 - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Quốc tế HBA trong mục tiêu thâm nhập thị trường quản lý đào tạo và quản lý sinh viên tại các trường đại học thông qua phầm mềm quản lý hàn
Bảng 6 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Quốc Tế HBA qua các năm giai đoạn 2007-2009 (Trang 41)
Bảng 7: Một số chỉ tiêu về tài sản - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Quốc tế HBA trong mục tiêu thâm nhập thị trường quản lý đào tạo và quản lý sinh viên tại các trường đại học thông qua phầm mềm quản lý hàn
Bảng 7 Một số chỉ tiêu về tài sản (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w