Công ty chủ yếu cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cho ngành Xây dựng như cung cấp bê tông thương phẩm, vữa khô và các loại vật liệu xây dựng, thi công xây dựng và hoàn thiện các công trìn
Trang 1Mục lục
Chương I : Thực trạng đầu tư phát triển của công ty cổ phần 1
thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI) 31
- Tổ 31
ợp công trình nhà ở, căn hộ cao 31
Chương I : Thực trạng đầu tư phát triển của công ty cổ phần
bê tông, xây dựng A&P 1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Bê tông,Xây dựng A & P
Giới thiệu về công ty
Tên gọi: Công ty cổ phần bê tông, xây dựng A & P
Tên giao dịch: A & P concrete and construction corporation
Tên viết tắt: A & P Concrete JSC
Trụ sở chính: Số 26/ 389 Hồng Quốc Việt – Nghĩa Tân – Cầu Giấy – Hà Nội
1.1.1 Quá trình hình thành
Công ty cổ phần bê tông, xây dựng A & P có tiền thân là Công ty TNHH Anh Phương, thành lập năm 1996, có giấy phép đăng ký kinh doanh số 044284 do Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 6 tháng 12 năm 1996 Qua 2 lần đồi tên,năm 2007
Trang 2công ty chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần bê tông, xây dựng A&P theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103018218 ngày 02/07/2007.
Công ty chủ yếu cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cho ngành Xây dựng như cung cấp bê tông thương phẩm, vữa khô và các loại vật liệu xây dựng, thi công xây dựng và hoàn thiện các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, thi công chống thấm và sửa chữa kết cấu công trình, thi công các loại sàn công nghiệp đặc biệt, xây dựng các công trình giao thong và thủy lợi như đường bê tông, xi măng cao cấp, đường hạ cánh máy bay, đập tràn bằng bê tông cốt thép…trong phạm vi toàn quốc, điển hình là các hạng mục thuộc các dự án tại Hà Nội như Khách sạn Horison, Nhà khách Chính phủ, Hanoi Tower, Khách sạn Daewoo, Khách sạn Sofitel Plaza, Trụ sở Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Sân bay quốc tế Cần Thơ, Đường mòn Hồ Chí Minh, khu công nghiệp Từ Sơn Bắc Ninh,nhà máy canon 04 &05A Bắc Ninh tại khu công nghiệp Quế Vị tỉnh Bắc Ninh- Thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi;…
Trong những năm qua, bằng chiến lược phát triển bền vững, tạo ra giá trị kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường, công ty đã không ngừng phát triển về mọi mặt và từng bước khẳng định vị thế của minh trên thị trường Công ty có trụ sở chính đặt tại Nghĩa Tân, Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội Công ty có các đơn vị thành viên và liên doanh:công ty cổ phần hóa chất xây dựng A & P tại thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, công ty trách nhiệm hữu hạn H & K, công ty TNHH thương mại A
& P tại Hồng Quốc Việt Cầu Giấy Hà Nội, trung tâm thí nghiệm vật liệu và công trình xây dựng VICONLAB tại Vĩnh Phúc, quận Ba Đình, Hà Nội, xí nghiệp bê tông A & P –Bắc Hà Nội tại xã Hải Bối,huyện Đông Anh, Hà Nội, xí nghiệp A& P – Tiên Sơn tại Khu công nghiệp Tiên Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.Xí nghiệp A& P – Yên Phong tại khu công nghiệp huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh, xí nghiệp A&P Nam Hà Nội tại Phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai,Hà Nội, xí nghiệp bê tông Xan tai khu đô
Trang 3thị Ecopark , Văn Giang, Hưng Yên Ngoài ra còn có các chi nhánh công ty tại thành phố Hồ Chí Minh
1.1.2 Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu
1.1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh
Sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng
- Sản xuất các cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn thường, bê tông cốt thép dự ứng lực
- Sản xuất bê tông thương phẩm, vật liệu xây dựng
- Sản xuất và mua bán các loại hóa chất xây dựng
Xây lắp
- Thi công các công trình dân dụng và công nghiệp
- Thi công xây dựng các công trình giao thong và thủy lợi như đường bê tông xi măng cao cấp, đường hạ cất cánh máy banh và các đê đập tràn bằng bê tông cốt théo
- Sửa chữa kết cấu và chống lún, chống thấm, thi công các sàn tường công nghiệp với các đặc tính đặc biệt như kháng mài mòn, chống trơn trượt, chống bụi, kháng khuẩn, chống tĩnh điện
Các lĩnh vực khác
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, máy móc công nghiệp và xây dựng
- Tư vấn xây dựng
-Dịch vụ vận tài hang hóa theo hợp đồng bằng ô tô và các loại phương tiện khác
Các lĩnh vực hoạt động và sản phẩm của công ty hiện đang được cung cấp cho thị trường xây dựng trong cả nước Công ty đã được cấp giấy chứng nhận quản lý chất lượng ISO 9001:2000 vào ngày 18 tháng 11 năm 2004 trong lĩnh vực xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng đô thị, khu công nghiệp…Chất lượng sản phẩm của công ty được đánh giá và cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn ISO 13007-1-2005 và tiêu chuẩn Việt nam TCVN 7899-1:2008 loại C2 Sản phẩm của công ty đã 2 lần liên tiếp đạt huy chương vàng VTOPBUILD tại triển lãm quốc tế VIETBUILD HANO
Trang 41.1.2.2 Ngành nghề kinh doanh
Theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 011617625 do
sở kế hoạch và đầu tư hà nội cấp ngày 26/1/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 13 tháng 07 năm 2011ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp; Thi công xây dựng cầu, đường, công trình thuỷ lợi; Xây dựng các Khu đô thị, khu công nghiệp; Kinh doanh phát triển nhà, trang trí nội thất;
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, các loại cấu kiện bê tông, các loại ống cống thoát nước; Chuyển giao công nghệ mới, thiết bị tự động hoá trong xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng
- Kinh doanh vận chuyển hàng hoá, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng;
- Tư vấn đầu tư, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, lập dự án, tư vấn đấu thầu, tư vấn giám sát, quản lý dự án
- Thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợ
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
1.1.3.1 Sơ đồ tổ chứ
Trang 71.1.3.2 Bộ máy quản lý và chức năng các phòng ba
Bộ máy quản lý
Công ty áp dụng mô hình tổ chức quản lý dự án theo hình thức chủ đầu tư tự thực hiện dự á Tổng giám đốc là người có quyền lực cao nhất và là đại diện cho công ty trước pháp luật Giúp việc cho tổng giám đốc có các phó tổng giám đốc và các chuyện gia trong nhiều lĩnh vực hoạt động trong các phòng ban Các phòng ban trong công ty hoạt động tương đối độc lập nhưng trong quá trình điều hành dự án có thể có sự điều động tạm thời Mô hình này phù hợp với việc hoạt động đa ngành của công ty, có thể đảm bảo được tính chuyên nghiệp của quản lý dự án và đồng thời sử dụng hiệu quả nguồn nhân lự
Chức năng các phòng ban
Đại Hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao
nhất của Công ty, quyết định các vấn đề liên quan tới phương hướng hoạt động, vốn điều lệ, nhân sự Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và những vấn đề khác được quy định trong Điều lệ
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, quyết định những
vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty Quyết định về cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý của công t
Ban Kiểm soát Ban kiểm soát do Đại Hội đồng cổ đông bầu ra, có trách
nhiệm kiểm tra báo cáo tài chính hàng kỳ, xem xét các báo cáo của Công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền được quy định trong Điều lệ
Trang 8Tổng giám đốc: chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty, đại diện pháp nhân cho công ty trước pháp luật,tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh và phương án đầu tư của công ty,có quyền điều hành cao nhất trong công t
Phó giám đốc: có trách nhiệm giúp giám độc điều hành giám đốc, khi được sự
ủy quyền của giám đốc, các phó giảm độc chịu trách nhiệm trước giám độc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công ủy quyền Đây là bộ phận trực tiếp quản lý các phòng ban, báo cáo với giám đốc về tình hình của công t
Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện công tác tổ chức cán bộ (đánh giá, đề
bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương…), Xây dựng đơn giá tiền lương, các nội quy, quy định, quy chế… Công ty,giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động, quản lý nhân sự (tuyển dụng, điều động, luân chuyển ),công tác kỷ luật, thi đua khen thưởng,công tác đào tạo, xuất khẩu lao động, công tác hành chính, văn thư, lưu trữ tài liệu, công tác phục vụ, hành chính quản trị
Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm ụ q uản lý, điều hành toàn bộ hoạt động
tài chính kế toán, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc về tình hình tài chính và các chiến lược về tài chính, lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp,lập dự toán nguồn vốn, phân bổ, kiểm soát vốn cho toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty, dự báo các số liệu tài chính, phân tích thông tin, số liệu tài chính kế toán , quản lý vốn nhằm bảo đảm cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và việc đầu tư của Công ty có h
u quả
Trang 9Phòng kih doanh: , tổ chức, phối hợp với các đơn vị trong Công ty thực
hiện công việc tiếp thị, quảng bá sản phẩm của Công ty, mở rộng thị trường tiêu thụ, cung ứng các loại vật tư chính, thực hiện giao khoán nội bộ.(cấu kiện, côn
trình)
Phòng kinh tế kế hoạch: Thực hiện công tác xây dựng kế hoạch sản xuất,
kiểm tra thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty,thiết lập các chiến lược tiếp thị, m
keting
Phòng quản lý kỹ thuật: tham mưu cho tổng giám đốc trong lĩnh vực thi
công công trình, kiểm duyệt hồ sơ thiết kế,hồ sơ dự thầu xây lắp, nghiệm thu sản phẩm, kiểm tra chất lượng kỹ thuật, phát triển sản
hẩm mới…
Phòng KCS: Phụ trách công tác duy tu bảo dưỡng thiết bị, điều động, quản
lý xe, máy, nhà xưởng, quyết định đầu tư mới, tài đầu tư các thiết bị,
áy móc…
Các đội xây dựng : Tổ chức thi công các công trình dân dụng công nghiệp:
cầu, đường, công trình thủy lợi, các khu đô thị, khu công nghiệp theo yêu cầu Công
y giao
Các công ty con và ci nhánh : Xây dựng các công trình dân dụng công
nghiệp: cầu, đường, công trình thủy lợi, các khu đô thị, khu công nghiệp,kinh doanh phát triển nhà,trang trí nội thất,sản xuất vật liệu xây dựng, các loại cấu kiện bê tông, vữa khô, hóa chất xây dựng, kinh doanh vận chuyển hàng hóa , chế tạo lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị dây chuyền công nghệ, thiết bị tự động hóa trong xây dựng, sản xuất vật liệu
y dựng
1.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong các n
gần đây
Trang 10Để có thể duy trì và phát triển thì điều kiện tiên quyết là công ty sản xuất, kinh doanh phải có hiệu quả.Hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là bằng chứng thuyết phục cho việc áp dụng những đổi mới, cải tiến trong sản xuất, kinh doanh Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao thì càng có điều kiện tái sản xuất mở rộng, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ tiên tiến hiện đại Đồng thời tạo ra tiền để nâng cao phúc lợi cho người lao động, nâng cao chất lượng lao động và là điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất ki
doanh
Trong những năm qua, công ty đã thực hiện những cải tiến trong sản xuất và thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp Những hoạt động này có tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, đặc biệt là trong giai đoạn nền kinh tế thị trường gặp nhiều khó khăn với lạm phát cao Một số chỉ tiêu sau đó phần nào phản ánh hiệu quả kinh doanh và sự phát triển c
.6642.104.632
183526.158.046
104.437.726.051100.528.739.9253.908.986
756832.315.785
84.390.518
.95078.787.537
.8875.521.981
0732.454.310
102
87.902.934
.17280.479.296
.3357.423.637
8371.855.909
459
89.482.078
.14781.489.206
.7977.992.871
3501.998.217
Trang 115 Lợi nhuận sau thuế
3.287.585.3244261.846.946
3.067.670
9714871.948.783
5.567.728
3785232.046.748
8385.994.653
5125232.046.748
ác năm
Qua bảng số liệu trên ta thấy tốc độ tăng trưởng của công ty không đều Năm
2007 và 2008 là các năm có doanh thu thuần cao nhất cũng đồng thời là năm có chi phí cao nhất Doanh thu tăng cao chủ yếu là do công ty đã thực hiện hạch toán và thu hồi được các khoản nợ phải thu từ các công trình năm trước, doanh thu bán hàng cũng tăng cao do áp dụng các biện pháp quảng cáo, marketing, nâng cao mức thưởng và hoa hồng cho các đại lý, chi nhánh Trong năm này, công ty còn thực hiện cải tiến máy móc, xây dựng thêm nhà máy sản xuất vữa khô với giá trị lên tới gần 40 tỷ đồng do đó làm tăng chi phí
ủa công ty
Từ năm 2009, sản xuất của công ty từng bước đi vào ổn định, sản xuất được mở rộng, do đó đặt ra yêu cầu phải tăng thêm nhân công.Việc tuyển dụng thêm nhân công trong khi dự án mới đi vào sản xuất chưa hoạt động hết công suất, sản phẩm làm ra chưa thu hút đông đảo người tiêu dùng đã đem lại nhiều khó khăn cho công ty,tuy nhiên công ty vẫn duy trì mức lương của công nhân mà không sử dụng biện pháp cắt giảm tiền lương để giảm chi phí Năm 2010 là năm đánh dấu sự tăng trưởng vượt bậccủa công ty Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp sáng tạo trong kinh doanh, sản phẩm của công ty đã chứng minh được chất lượng và được đông đảo người tiêu dùng a chuộng S o với năm 2009 thu nhập của công ty tănglên gần 180 %, đời sống của công
Trang 12n đáng kể.
Nhìn lại các thời kỳ trước, ta có thể thấy tình hình tài chính của công ty qua các năm tuy có biến động nhưng mức biến động là không cao và có xu hướng tăng trưởng Như vậy việc chuyển đổi hình thức công ty đồng thời mở rộng lĩnh vực kinh doanh của công ty là hoàn toàn đúng đắn.Kinh nghiệm và năng lực của công ty qua thời gian đã được nhiều chủ đầu tư và các tổ chức có uy tín đánh giá cao Đó là tiền đề quan trọng
để công ty tiếp tục nâng cao khả năng cạnh tranh trong nước và vươ
và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển cho hợp lý vừa có tác dụng thúc đẩy hoạt động kinh doanh vừa tiết kiệm chi phí là một kế hoạch lớ
của công ty
Công ty đã thực hiện việc xây dựng mô hình SWOT để nhìn rõ điểm mạnh và yếu của công ty trong thời kỳ cạnh tranh gay g
như hiện nay
Trang 13Sơ đồ 2: Ma trận SWOT của công ty cổ phần bê tôn
Môi trường
bên ngoài
Môi trường
bên trong
Cơ hội (O)
- Nhu cầu đầu tư cho cơ sở
hạ tầng, công trình dân dụng và công nghiệp,…
ngày càng tăng Vốn đầu
tư cho đầu tư phát triển ngày càng đa dạng
- Quy hoạch ngành của Nhà nước, ưu đãi cho đầu
tư phát triển
Đe doạ (T)
- Tình hình lạm phát,
sự bất ổn trong nền kinh tế thế giới kéo theo sự bất ổn trong giá cả nguyên vật liệu đầu vào, nguồn vốn huy động
- Yêu cầu của chủ đầu tư ngày càng cao
- Đối thủ cạnh tranh ngày càng mạnh, đối thủ tiềm ẩn ngày càng nhiều
Điểm mạnh (S)
- Ngành nghề, lĩnh vực hoạt
động kinh doanh đa dạng, thị
trường phong phú
- Chất lượng công trình cao,
kỹ thuật thi công tiên tiến và
ngày càng được cải thiện
S/O
- S: Ngành nghề đa dạng, nhiều thị trường Chất lượng công trình, trình độ thi công tiên tiến
- O: Nhu cầu đầu tư xây dựng lớn
S/T
- S: Chất lượng công
trình, trình độ thi công tiên tiến Đội ngũ nhân sự tay nghề cao
- T: Đối thủ cạnh tranh mạnh
Trang 14- Đội ngũ nhân sự ngày càng
được nâng cao trình độ
Điểm yếu (W)
- Công tác Marketing chưa
linh hoạt, chưa chú trọng đầu
tư và quảng bá thương hiệu
- Đầu tư vào đội ngũ cán bộ
- O: Nhu cầu đầu tư xây dựng lớn
W/T:
- W: Marketing chưa
linh hoạt, chế độ lương thưởng chưa hấp dẫn
- T: Đối thủ cạnh tranh, giá nguyên vật liệu bất ổn
xây dựng A&P
Với thế mạnh của Công ty hiện nay là xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp bởi vì Công ty đang sở hữu các loại xe máy thiết bị phục vụ thi công như : Xe máy vận tải, san nền, máy khoan cọc nhồi, trạm trộn cung cấp bê tông thương phẩm, cần trục tháp, thang tải và hệ thống giàn giáo cốp pha, sàn công tác định hình…Có đủ năng lực phục vụ thi công các công
rình xây dựng
Ngoài ra, công ty còn có đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý có nhiều kinh nghiệm, công nhân kỹ thuật lành nghề Công ty luôn hướng tới mục tiêu phát triển bề vững, phấn đấu trở thành doanh nghiệp mạnh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Mục tiêu cao nhất của công ty hiện nay là làm thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng; công
ty luôn xác định con người là yếu tố quan trọng cho sự phát triển Vì thế luôn có những
Trang 15chính sách thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, kỹ sư, xây dựng lực lượng công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, có tính kỷ luật và tác ph
g công nghiệp
Trong giai đoạn hiện nay, đầu tư phát triển là nhiệm vụ trọng tâm số một, là cơ hội để phát triển Công ty cả về chất và lượng, tạo điều kiện để nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, thúc đẩy và chuyển dịch cơ cấu sản xuất Công ty đã, đang và sẽ triển khai các dự án thuộc khu công nghiệp sạch Phúc Sơn, khu công nghiệp Thăng Long, khu công nghiệp Quang Minh, nhà máy nhiệt điện Mông Dương II ( Quảng Ninh)…và
iều dự án khác
1.2.2 Thực trạng hoạt động đầu tư phát t
ển của công ty
1.2.2.1 Vốn đầu tư và c
cấu vốn đầu tư
.Vốn đầu tư của công ty được hình thành từ 2 nguồn vốn là nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài Nguồn vốn bên trong chủ yếu là vốn chủ sở hữu còn nguồn vốn bên ngoài chủ yếu là vay tín dụng và phát hành cổ phiếu Nguồn vốn chủ sở hữu ban đầu là vốn điều lệ, trong quá trình hoạt động nguồn vốn chủ sở hữu được bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và một số nguồn khác như lợi nhuận không chia, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự trữ tài chính, thặng dư vốn, thu nhập giữ lại,khấu hao ….Công ty dựng phần lợi nhuận sau thuế không dùng để chia cổ tức cho các cổ đông mà giữ lại để thực hiện tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Nguồn vốn bên ngoài gồm có vay tín dụng ngân hàng và vay
Trang 16n dụng thương mại
Nguồn vốn dành cho đầu tư dài hạn và tài sản cố định của công ty chủ yếu được
sử dụng từ vốn chủ sở hữu và một phần vốn vay dài hạn, còn vốn vay và các nguồn khác chủ yếu được sử dụng làm vốn lưu động hình thành tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của công ty Vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư của công ty được thể hiện qua các
ảng số liệu sau đây Bảng 2: Nguồn vốn đầu tư của cô
41.274.838
.842
38.359.457
.109Vốn lưu
động
18.283.014
538
19.684.173 508
VĐT
32.112.852
364
67.418.539 589
67.015.866
.278
64.100.845 545
67.015.866
.278
64.100.845 545
61.185.102
.812Vốn chủ sở hữu 30.278.000
Trang 17A&P qua các năm
Dựa vào bảng số liệu ta thấy nguồn vốn của công ty dành cho hoạt động đầu tư phát triển là khá lớn Năm 2007 – 2008, vốn đầu tư củ công ty tăng mạnh ( năm 2008
là 67.418.539 589 tăng gấp đôi so với năm 207 là 32.112.852.364) , giai đoạn từ 2008–2011, vốn đầu tư của công ty có xu hướng giảm nhẹ nhưng vn tương đối ổn định( 67.418.539 589 năm 2008, 67.015.866.278 năm 2009, 64.100.845 545 năm
2010 và 61.185.102.812 năm 2011 ) Nguyên nhân chính dẫn đến sự biến động về vốn đầu tư của công ty trong thời gian qua là do sự thiếu ổn định trong nền kinh tế, đặc biệt
là giai đoạn 2007 – 2008 với lạm phát cao Để vượt qua những khó khăn ,công ty đã thực hiện phương châm “ đầu tư theo chiều sâu, hợp tác cùng phát triển “, tăng cường hợp tác đầu tư với các công ty khác để thực hiện đầu tư mới nhiều xí nghiệp sản xuất
bê tông thương phẩm và nhà máy vữa khô MoVa nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, vượt qua khủng hoảng và dần khẳng định tên tuổi của mình Giai đoạn 2008 –2011, vốn đầu tư của công ty có xu hướng giảm dần do do khấu hao tài sản
cố định hàng năm Năm 2009 công ty tăng vốn lưu động do mở rộng sản xuất Năm
2010 và năm 2011 sản xuất tương đối ổn định do đó vốn lư
động không thay đổi
Trang 18Về cơ cấu nguồn vốn ta thấy vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn vốn đầu tư Vốn chủ sở hữu là nguồn nội lực rất quan trọng để đáp ứng hoạt động đầu tư phát triển cũng như đáp ứng yêu cầu vay tín dụng để mở rộng sản xuất kinh doanh Vốn chủ sở hữu lớn giúp công ty có khả năng thanh toán cao hơn
và phòng ngừa được rủi ro Khi các nguồn vốn tín dụng bị suy giảm cũng không ảnh hưởng nhiều tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đặc biệt với hoạt động đầu
tư phát triển, do đó các hoạt động của công ty vẫn tiến hành bình thường Tuy nhiên chỉ dựa vào nội lực thì rất khó đáp ứng được nhu cầu mở rộng sản xuất và nâng cấp dây chuyền sản xuất, do đó công ty đã thực hiện vay tín dụng ngân hàng và vay tín dụng thương mại để tăng cường đầu tư phát triển Vốn vay tín dụng ngân hàng chiếm
tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn đầu tư phát triển, tuy nhiên tỷ lệ giữa vốn vay và vốn tự
có của công
y vẫn tương đối an toàn.
1.2.2.2 Đầu tư phát triển của
ng ty phân theo nội dung
1.2.2.
1 Đầu tư xây dựng cơ bản
Với mục tiêu phát triển công ty tăng trưởng bền vững, phấn đấu trở thành doanh nghiệp mạnh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, công ty chú trọng chất lượng sản phẩm đồng thời mở rống sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau như thi công các công trình ân dụng và công nghiệp, t hi công xây dựng các công trình giao thong và thủy lợi như đường bê tông xi măng cao cấp, đường hạ cất cánh máy banh và các đê đập trn bằng bê tông cốt thép,s ửa chữa kết cấu và chống lún, chống thấm, thi công các sàn tường công nghiệp với các đặc tính đặc biệt như kháng mài mòn, chống trơn trượt, chống bụi, kháng khuẩn, sản xuất các cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn thường, bê
Trang 19tông cốt thép dự ứng lực, sản xuất bê tông thương hẩm, vật liệu xây dựng, s ản xuất và mua bán các loại hóa chất xây dựng…Do đó yêu cầu về đầu tư xây dựng cũng được đặt
ra Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận cơ bản của hoạt động đầu tư phát triển Hoạt động này tạo ra các tài sản cố định thông qua các hình thức xây dựng mới, cải tạo,mở rộng, hiện đại hóa hay khôi phục tà s
cố định của công ty
Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản của công ty được thể
ện qua bảng số liệu sau Bảng 4: Vốn đầu tư xây d
g cơ bản của công Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Trang 20… Sau này khi dự án đi vào hoạt động, nếu phát hiện thấy sai sót hoặc thấy không hợp
lý thì lượng vốn bỏ ra cho hạng mục công trình này cũng tương đối lớn Trong quá trình thi công xây dựng cần tính toán kĩ lưỡng, giám sát chặt chẽ để đảm bảo an toàn,
ổn định cho hết chu kỳ của dự án Do đó, đầu tư xây dựng hệ thống nhà xưởng chiếm một tỷ trọng lớn trong hoạt
ộng đầu tư xây dựng cơ ản
Trong giai đoạn từ 2007 –2011, công ty đã thực hiện phương châm đầu tư theo chiều sâu và mở rộng hợp tác, do đó hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản được đẩy mạnh làm tăng nhanh tài sản cố định của công ty, đặc biệt là số lượng máy móc thiết bị và nhà xưởng Công ty đã tiến hành xây dựng mới nhà máy sản xuất bê tông ở Bắc Ninh
và hợp tác với tổng công ty Viglacera để nhà máy sản xuất vữa khô Mova Các dự án này được thực hiện trong vòng 3 năm, bắt đầu khởi công từ cuối năm 2007 và hoàn thành vào năm 2011 Hoạt động xây dựng cơ bản của công ty phục vụ cho mục tiêu phát triển các các lĩnh vực thế mạnh là xây dựng nhà ở, khu công nghiệp, tuy nhiên đó chỉ là sự kế thừa các lĩnh vực, thành quả hoạt động của nhiều năm về trước mà không
có sự phát huy, tìm tòi những lĩnh vực kinh doanh mới Có thể trong hiện tại lĩnh vực chủ đạo đó mang lại lợi nhuận đáng kể cho công ty, tuy nhiên xét dài hạn trong tương lai cạnh tranh của thị trường, nhất là trong thời đại hội nhập kinh tế thế giới mạnh mẽ như hiện nay, sư gia nhập thị trường Việt Nam của các nhà thầu quốc tế với tiềm lực hùng hậu cả về tài chính lẫn kinh nghiệm, năng lực công nghệ, do đó chỉ hoạt động trên các lĩnh vực sẵn có mà không đầu tư mở rộng mô hình, ngành nghề sản xuất kinh doanh thì sẽ trong ổn địng trong tương lai và
ảm sức cạnh tranh rất nhiều
1.2.2.
Trang 212 Đầu tư vào máy móc thiết bị
Bên cạnh việc đầu tư xây dựng cơ bản, công ty còn rất chú trọng vào đầu tư máy móc thiết bị Máy móc thiết bị là phần không thể thiếu của một doanh nghiệp sản xuất Máy móc thiết bị trực tiếp quyết định công suất của nhà máy và chất lượng mẫu
mã của sản phẩm tạo ra Nếu sử dụng máy móc thiết bị không phù hợp sẽ ảnh hưởng đến đặc tính của sản phẩm tạo ra, chất lượng sản phẩm,…gây ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Vì vậy, việc đầu tư mua sắm máy móc thiết bị phù hợp là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Tuy nhiên máy móc thiết bị có giá trị cao do đó không thể thường xuyên đổi mới được Do đó khi tiến hành đổi mới công ty luôn chú ý các vấn đề về vòng đời của máy móc thiết, công nghệ, xem xét điều kiện cơ sở hạ tầng hiện có để bổ sung, cải tạo máy móc thi
bị cho phù hợp với hoàn cảnh
Tình hình đầu tư vào máy móc thiết bị của công ty được t
iện qua các bảng số liệu sau Bảng 5: Danh mục máy móc thiết bị
Máy thi công hạ tậng
Máy, thiết bị động lực Cái 8 Nhật Bản Trung Quốc
Dây chuyền sản xuất bê
tông tươi
Trang 22Dây chuyền sản xuất
vữa khô mô va
y A&P qua các năm
Nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển Tuy nhiên gắn chặt với nó là hệ thống các quy luật kinh tế trong đó quy luật cạnh tranh giữ một vị trí chủ chốt Mỗi doanh nghiệp khi hoạt động đều phải cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, do đó các doanh nghiệp luôn phải tìm kiếm các giải pháp để chiếm ưu thế trong cạnh tranh Đầu tư vào đổi mới máy móc thiết bị, hiện
Trang 23đại hóa công nghệ sản xuất là một trong những giải pháp được nhiều doanh nghiệp lựa chọn trong đó có cả công ty cổ phần bê tông, xây dựng A&P Hiện nay ở nước ta các trang thiết bị hầu hết đã cũ nát, chắp vá, không thể tiến hành sản xuất được những sản phẩm có chất lượng cao, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất vât liệu xây dựng, bê tông thương phẩm – ngành đòi hỏi có chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu xây dựng có kiến trúc mới và phức tạp Một mặt khác là việc đầu tư của các doanh nghiệp còn thiếu tính đồng bộ do đó chưa cải tiến được giá thành sản phẩm Vừa là doanh nghiệp sản xuất, vừa là doanh nghiệp kinh doanh do đó công ty có thể nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu về sản phẩm và xu thế phát triển của thị trường Việc tiến hành đổi mới, nâng cấp máy móc thiết bị đòi hỏi phải có sự chuẩn bị kỹ càng về kỹ thuật, công nghệ, vốn và yêu cầu của thị trường, do đó phải tiến hành theo những giai đoạn dựa vào năng lực sản
xuất kinh doanh của công ty và mục tiêu phát triển của công ty Dựa vào bảng số liệu
ta thấy tổng vốn đầu tư vào máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng số vốn đầu tư phát triển, đầu tư vào máy móc thiết bị của công ty chủ yếu là đầu tư cho dây chuyền sản xuất Vốn đầu tư cho dây chuyền sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
vốn đầu tư vào máy mó thiết bị, bình quân chiếm hơn 87 % tổng vốn đầu tư vào máy
móc thiết bị Điều này cho thấy công ty rất chú trọng vai trò của công nghệ Với mục tiêu đầu tư theo chiều sâu, công ty đã thực hiện việc nâng cấp và mua mới nhiều thiết
bị sản xuất và dây chuyền hiện đại nhằm đồng bộ công nghệ, tăng sức sản xuất của máy móc, đẩy nhanh tốc độ thi công công trình, đáp ứng tốt nhất yêu cầu xây d
g cả về chất lượng và số lượng
1.2.2.2.
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Nguồn lực con người đóng vai trị rất quan trọng trong sự phát triển xã hội nói chung, phát triển doanh nghiệp nói riêng Nguồn lực con người bao gồm kiến thức,
Trang 24kinh nghiệm, kỹ năng do học hỏi, tích luỹ được trong quá trình hoạt động, nó cũng bao gồm các tố chất của con người như tính sáng tạo, sự khôn ngoan, khả năng phối hợp, đạo đức lao động Nguồn lực con người giữ vai trò chủ động, sáng tạo trong việc điều khiển sử dụng máy móc, công nghệ để phục vụ sản xuất và thông qua sản xuất tạo nên các sản phẩm vật chất, của cải xã hội Các tài sản hữu hình của doanh nghiệp bao gồm đất đai, nhà xưởng, máy móc thiết bị… nếu không có bàn tay của con người thì cũng chỉ là các vật vô tri vô giác, không có khả năng tạo ra giá trị Do đó đầu tư phát triển nguồn nhân lực có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi doanh nghiệp Đầu
tư phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm các hoạt động đầu tư cho hoạt động giáo dục, đào tạo người lao động, đầu tư cho công tác y tế chăm sóc sức khỏe người lao động, cải thiện môi trường làm việc và trả lương đúng và đủ cho người lao động Xác đinh được vai trò quan trọng của nguồn nhân lực với sự phát triển của doanh nghiệp, công ty A&P đã tăng cường hoạt động đầu tư vào nguồn nhân lực trong thời gian qua Điều này được thể hiện rõ ràng nhất qua các hoạt động chi trả lương cho công nhân viên, các biện pháp cải thiện môi trường lao động, thực hiện chăm sóc sức khỏe y tế và tăng c
ng nâng cao chất lượng lao động
Nguồn nhân lực của công ty được biểu hiện dưới hai mặ
số lượng và chất lượng lao động
Về số lượng lao động: Số lượng lao động của công ty tính đến năm 2011 tổng số
o động của công ty là 523 người
Về chất lượng lao động: Chất lượng lao động của được thể hiện qua trình độ học vốn, kinh nghiệm, kỹ năng lao động của cán bộ công nhân nhiên Ta có thể thấy rõ được chất lượng lao động thông qua việc xem xét cơ cấu lao động phân theo thời hạn lao động, theo
ứa tuổi và theo trình độ học vấn
Trang 26tạo: 29 người chiếm tỷ lệ 5,82%
Thời gian làm việc của công nhân viên là 08 giờ/ngày, 1 tuần 40 giờ Thời gian nghỉ giữa c
thực hiện theo chế độ quy định
Như vậy, xét về mặt số lượng lao động, với quy mô phát triển của công ty thì đây là một con số có thể coi là phù hợp Về chất lượng lao động của công ty, lao động của công ty chủ yếu là lao động trẻ tuổi, có sức khỏe, có trình độ học vấn và kỹ năng làm việc Những lao động dài hạn của công ty là cầu nối giữa các thế hệ để truyền đạt kinh nghiệm kiến thức và kỹ năng làm việc cho các thế hệ sau, là phương pháp lao động đặc biệt nhằm thúc đẩy kỹ năng làm việc và tình cảm giữa các cán bộ công nhân viên trong công ty Chế độ làm việc của công ty cũng khá hợp lý, có khả năng cân bằng giữa thời gian lao động và nghỉ ngơi của công nhân viên, giúp công nhân viên có thời gian để phục hồi sức khỏe và tạo ra điều kiện la
động tốt hơn cho công nhân viên
Đầu tư cho nguồn nhân lực của công ty được thể hiện qua tình hình chi đầu tư phát triển nguồn nhân lực và chi trả lương Trong đó chi đầu tư phát triển nguồn nhân lực bao gồm các hoạt động giáo dục, nâng cao chất lượng lao động, các hoạt động về y tế chăm sóc sức khỏe người lao động
à cải thiện môi trường lao động
Tình hình thực hiện chi đầu tư phát triển nguồn nhân lực của công ty được
ể hiện qua các bảng số liệu sau Bảng 7: Đầu tư phát triển nguồn nhân l
Trang 272007 2008 2009 2010 2011
Chi đầu tư phát triển nguồn
nhân lực
973.308 575
985.288
378
1.206.927.386
1.292.374.838
1.292.374.838u
các thời kỳ của công ty A&P
Bảng 8: Chi trả lương công nhân vi
Trang 28đầu tư phát triển có tác dụng cải thiện môi trường làm việc,nâng cao hiệu quả làm việc, cải thiện chất lượng cuộc sống của cá
bộ công nhân viên trong công ty
Tiền lương bình quân của công nhân cũng có xu hướng tăng theo thời gian, số lượng công nhân cũng có xu hướng tăng Năm 2010 số lượng lao động của công ty tăng thêm 36 người tương ứng với một lượng là 7,4% Số lượng lao động của công ty tăng thêm do xu hướng mở rộng sản xuất Với mục tiêu phát triển dài hạn, sự nghiệp của công ty cần có những lao động dài hạn gắn bó với công ty do đó công ty đã thực hiện nhiều biện pháp khuyến khích người lao động, thiết thực nhất là biện pháp tăng lương, thưởng Hàng năm, Công ty tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng, khen thưởng đột xuất để khuyến khích động viên người lao động đã có đóng góp cho Công ty Mức khen thưởng phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty và hiệu quả kinh
tế của tập thể, người lao động Những cá nhân, đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ được giao làm tổn hại đến kinh tế, vật chất, uy tín của Công ty sẽ được xem xét cụ thể
và phải chịu các hình thức kỷ luật, phạt tiền, bồi thường bằng vật chất và kinh tế theo nội dung thoả ước lao động
ập thể, nội quy lao động của Công ty
Ngoài ra, Công ty còn có chính sách khuyến học đối với cán bộ công nhân viên
và con cán bộ công n
n viên học đại học và cao học, cụ thể:
- Cán bộ công nhân viên đã có thời gian công tác tại Công ty từ 03 năm trở lên, có trình
độ năng lực và hiểu biết, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao, được Công ty tạo điều kiện cho đi học đại học văn bằng hai, đại học hệ chính quy, đại học tại chức, cao học Công ty hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí đào tạo Trong thời gian đi học, cán bộ công nhân viên được hưởng mọi quyền lợi như đang làm việc và phải cam kết phục vụ tại Cô
ty ít nhất 05 năm kể từ ngày học xong;
Trang 29- Con cán bộ công nhân viên được Công ty đài thọ 100% học phí trong suốt thời gian học đại học, nếu cam kết sau khi ra trườn
về làm việc tại Công ty ít nhất 05 năm
Công ty luôn chú trọng công tác tuyển dụng và đào tạo lao động nhằm đáp ứng các yêu cầu của công việc, thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng với quy định của pháp luật, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, cải thiện thu nhập, quan tâm đến đời sống tinh thần cán bộ công nhân viên Công ty đã xây dựng quỹ phúc lợi phúc lợi xã hội nhằm thăm hỏi động viên người lao động một cách k
thời khi gặp khó khăn trong cuộc sống…
1.2.2.2.4 Đầu tư cho hoạt động Marketing
Trong nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh, để có thể tồn tại và phát triển được mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cách khai thác các thế mạnh của bản thân để mở rộng thị trường, thị phần của doanh nghiệp mình Một trong những công cụ đắc lực để doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu đó là hoạt động Marketing, thông qua các chiến lược
về giá cả, chất lượng sản phẩm, thi trường tiêu thụ và hoạt động quảng cáo, kích thích kinh doanh, doanh nghiệp từng bước nắm bắt nhu cầu của thị trường và đáp ứng các nhu cầu của thị trường Một doanh nghiệp dự hoạt động tốt đến đâu nhưng không biết
sử dụng Marketing để tăng cường sức mạnh của bản thân, không biết phương pháp để quảng bá và phát triển thương hiệu thì cũng không thể chiếm lĩnh được thị trường và sẽ nhanh chóng bị thị trường đào thải Do đó, để thực hiện được mục tiêu của công ty là đáp ứng được tiêu dùng xã hội, tăng doanh thu, lợi nhuận, thị phần và trở thành một trong những công ty cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng hàng đầu Việt Nam Ngoài việc đầu tư vào nguồn nhân lực và các tài sản hữu hình, công ty còn thực hiện
ầu tư vào hoạt động quảng cáo, marketing
Chi cho đầu tư vào hoạt động quảng cáo, maker
Trang 30Bảng 9: Đầu tư vào hoạt ộng quảng cáo,
Chi đầu tư
Trang 31tư vào quảng cáo và marketing của cô
ty
1.3 Công tác quản lý hoạt động đầu
1.3.1 Hoạt động lập dự án đầu tư xây dựng
1.3.1.
Khái quát về các dự án đầu tư của công ty
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã thực hiện nhiều dự án xây dựng do công ty làm chủ đầu tư hoặc thi công bộ phận theo yêu cầu của các công ty khác.M
số dự án tiêu biểu do công ty th
Trang 32- Sân ba
quốc tế Cần Thơ
- Khu công
hiệp Thăng Long
- Khu công nghiệp Quang Minh
- Nhà máy CaNon 04 &05A Bắ
Ninh tại khu công nghiệp Quế Vị tỉnh Bắc Ninh
máy sản xuất phụ tùng xe máy GMN ( Hưng Yên )
Nhà máy nhiệt điện Mông Dương II
uảng Ninh
- Sân bay quốc tế Nội Bài mở
ng…
1.3.1.2 Quy trình lập dự án đầu tư
Thông thường, một dự án đầu tư thông thường phải trải qua 3 giai đoạn,
ác giai đoạn này được thể hiện qua
Trang 33ồ 2:
h lập dự án đầu tư
Tuy nhiên, các dự án mà công ty đã thực hiện trong thời gian qua chủ yếu là các dự
án nhóm B và nhóm C do đó trong giai đoạn chuẩn b
đầu tư không có bước ngh
n cứu tiền khả thi
Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Các dự án của công ty chủ yếu là các dự án trong lĩnh vực bất động sản Quá trình lập dự án có sự tham gia của Ban giám đốc các phòng ban…Căn cứ vào các báo cáo về tình hình thị trường của Phòng Kinh doanh, xu hướng chung của nền kinh tế và các chủ trương chính sách của nhà nước trong lĩnh vực Bất động sản để tìm k
m các cơ hội đầu tư phù hợp, đạt hiệu quả cao
Do đặc điểm của dân cư các đô thị, nhà ở phải được đầu tư phong phú về chủng loại, đa dạng các hình thức cung cấp nhà ở Nhà đô thị phải được xây dựng theo quy
Giai đoạn 1:
Chuẩn bị đầu tư
-Nghiên cứu cơ
hội đầu tư
-Nghiên cứu tiền
khả thi
- Nghiên cứu khả
thi
- Thẩm định để ra
quyết định đầu tư
Giai đoạn 2: Thực hiện đầu tư
Đàm phán ký kết các hợp đồng
- Thiết kế và lập dự toán thi công công trình
- Thi công xây lắp công trình
- Vận hành chạy thử nghiệm thu công trình
- Nghiệm thu bàn giao, thanh quyết toán
Giai đoạn 3: Vận hành kết quả đầu tư
Trang 34hoạch và phải có hình thức kiến trúc cũng như kết cấu hạ tầng phù hợp và hiện đại Các
dự án phải tuân theo các văn bản pháp quy về Luật Khuyến khích Đầu tư, luật đấ
đai và các văn bản
háp luật có liên quan khác…
Nghiên cứu khả thi
Sau khi xác định cơ hội đầu tư và có ý tưởng về dự án, giám đốc sẽ triển khai tới
ác phòng để phân công công tác soạn thảo dự án
Chủ nhiệm dự án l
bà Phạm Thị Lan Anh chủ tịch hội đồng quản trị
Nhiệm vụ
• oạn thảo dự án được phân cho các phòng như sau:
Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến sự hình th
• h và thực hiện của dự án đầu tư: Phòng kế hoạch
Phân
• ch thị trường: phó giám đốc và phòng kinh doanh
• Phân tích kỹ thuật: phòng KCS và
• hòng kỹ thuật
Phân tích tài chính: phòng kế toán
hân tích khía cạnh kinh tế xã hội: Phòng kế hoạch
Các thành viên trong từng phòng ban được phân công có nhiệm vụ thu thập thông tin và tiến hành công việc của mình Sau khi hoàn thành, dự án sẽ được tổng hợp lại và được thẩm định ở từng phòng chức năng (không thành lập hội đổng thẩm định dự án) Sau đó chuyển về phòng kế hoạch để tổng hợp thành báo cáo nghiên cứu khả thi hoàn chỉnh.Báo cáo này phải trình lên ban giám đốc duyệt trước khi chuyển tới các cơ quan
hức năng, ngân hàng có trách n
Trang 35 a bản dự án: Trình bày tên các phần của hồ sơ dự án
Tóm tắt tự án: Cung cấp những nét cơ bản về toàn bộ nội dung của d
+Khía cạnh kinh tế xã hội
Phần thuyết minh và thiết kế cơ sở của dự án: Đây là phần trình b
chi tiết nghiên cứu khả thi dự án, bao gồm các nội dung
+ Những căn cứ pháp lý để xác định đầu tư:Nghiên cứu các căn cứ pháp lý, điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và thuận lợi cho việc hình thành dự án, đồng thời phân tích thị trường để nghiên cứu khả năn
cạnh tranh và thị phần tiềm năng của sản phẩm của dự án
Trang 36+ Nghiên cứu về khía cạnh kỹ thuật của dự án: Mô tả sản phẩm sẽ sản xuất của
dự án, lựa chọn hình thức đầu tư, xác định công suất của máy móc thiết bị và của dự án, lựa chọn công nghệ kỹ thuật cho dự án, xác định nguyên vật liệu đầu vào, cơ sở hạ tầng, địa điểm thực hiện dự án, giải pháp công trình của dự án, đánh giá tác động môi trường của dự án v
biện pháp khắc phục, xây dựng lịch trình thực hiện dự án
+ Nghiên cứu về khía cạnh nhân sự và tổ chức quản lý của dự án: Xác định sơ
đồ tổ chức công việc của dự án
số lượng lao động, chi phi tuyển dụng và đào tạo nhân sự
+ Nghiên cứu về khía cạnh tài chính: Xác định tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn cho dự án, xác định các nguồn tài trợ cho dự án và tiến độ giải ngân, xác định các chỉ tiêu tài chính của dự án đầu tư và tính an toàn
mặt tài chính cả dự án trong điều kiện có rủi ro xảy ra
+ Nghiên cứu về khía cạnh kinh tế xã hội của dự án đầu tư: Đánh giá hiệu quả
về mặt kinh tế xã hội của dự án, những ảnh
ởng đến môi trường sinhh thái và các biện pháp khắc phục
Trình bày kết luận và kiến nghị: Đưa ra những kết luận chung về tính khả t