Tác động của khủng hoảng đến kinh tế Việt Nam...8 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI HẢI HÀ TRONG GIAI ĐOẠN KHỦNG HOẢNG 2008 - 2009...11
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về tính xác thực của đề tài
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ THẾ GIỚI 2008 – 2009 & NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA KHỦNG HOẢNG ĐẾN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM 2
I Tổng quan về kinh tế thế giới trong thời kì khủng hoảng 2008 -2009 2
1 Nguyên nhân khủng hoảng 2
2 Diễn biến của khủng hoảng và tác động của nó trên toàn thế giới 3
II Tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu đến kinh tế Việt Nam 6
1 Tình hình kinh tế trong nước năm 2008 6
2 Tác động của khủng hoảng đến kinh tế Việt Nam 8
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI HẢI HÀ TRONG GIAI ĐOẠN KHỦNG HOẢNG 2008 - 2009 11
I Khái quát chung về công ty TNHH Công Nghiệp & Thương Mại Hải Hà 11
1 Quá trình hình thành và phát triển 11
1.1 Thông tin chung 11
1.2 Quá trình hình thành và phát triển 11
2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban 12
2.1 Cơ cấu tổ chức Error! Bookmark not defined. 2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 13
II Thực trạng sx, kinh doanh của công ty trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế 2008 – 2009 16
1 Trước khủng hoảng 16
2 Trong khủng hoảng 17
Trang 43 Sau khủng hoảng 20
4 Đánh giá mức độ ảnh hưởng 21
CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI HẢI HÀ TRONG NĂM 2010 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO 23
I Dự báo triển vọng kinh tế toàn cầu và Việt Nam trong những năm sắp tới .23
1 Dự báo của các chuyên gia kinh tế về triển vọng kinh tế thế giới và Việt Nam .23
2.Những cơ hội và thách thức cho công ty trong những năm tới 25
II Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty trong giai đoạn hiện nay 27
1 Mục tiêu 27
2 Phương hướng phát triển 28
III Giải pháp khôi phục và phát triển thị trường sau khủng hoảng 28
1 Đẩy mạnh công tác điều tra, nghiên cứu, thăm dò thị trường mới, bên cạnh đó củng cố, tăng cường mối quan hệ với khách hàng mục tiêu 28
2 Chính sách giá cả hợp lí 31
3 Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng 32
4 Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại 34
5 Nâng cao hiệu quả công tác tạo nguồn hàng, xuất hàng 34
6 Đánh giá và cải tổ nguồn lực nhân sự, thành tích và văn hóa DN 35
KẾT LUẬN 37
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
FED Cục dự trữ liên bang Mĩ (Federal Reserve System)
ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
NYSE New York Stock Exchange
Sở giao dịch chứng khoán New York
ICOR Incremental Capital Output Ratio
Tỷ số vốn /sản lượng tăng thêm
IMF International Monetry Fund
Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế
LIBOR London Interbank Offerring Rate
Lãi suất liên ngân hàng Luân Đôn
SIBOR Singapore Interbank Offering Rate
Lãi suất liên ngân hàng Singapor
GBP Mã ISO của đồng bảng Anh
JPY Mã ISO của đồng yên Nhật
Trang 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU CÓ TRONG ĐỀ ÁN
Biểu đồ 1: Số lượng các doanh nghiệp phá sản tại Mỹ
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Công nghiệp
& Thương mại Hải Hà Biểu đồ 3: cơ cấu thị trường của công ty TNHH Công nghiệp & Thương
Mại Hải Hà trước khủng hoảng Biểu đồ 4: Doanh thu và chi phí của công ty TNHH Công nghiệp &
Thương mại SH Toàn Cầu năm 2007 - 2008 – 2009Bảng 5: số liệu thể hiện doanh thu và chi phí của công ty TNHH Công
nghiệp & Thương Mại SH toàn cầu năm 2007-2008-2009Biểu đồ 6 : Cơ cấu thị trường của công ty TNHH Công nghiệp & Thương
Mại Hải Hà
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong gần hai năm trở lại đây, cụm từ khủng hoảng kinh tế được nhắcđến rất nhiều trên các phương tiện thông tin đại chúng Thật vậy, trong mộtthế giới đang từng bước toàn cầu hóa, khủng hoảng kinh tế đã ảnh hưởng sâu,rộng đến toàn bộ nền kinh tế thế giới Tại Việt Nam, khủng hoảng kinh tếcũng ảnh hưởng đến từng ngóc ngách của nền kinh tế,từ bàn làm việc củaChính Phủ, các cơ quan nghiên cứu kinh tế xã hội, đến ban lãnh đạo cácdoanh nghiệp Hiện nay, nền kinh tế thế giới đã qua giai đoạn khủng hoảngbước vào giai đoạn phục hồi Vấn đề khôi phục lại kinh tế sau khủng hoảngmột cách bền vững cũng đang là vấn đề được quan tâm Xuất phát từ thực tế
và qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Công Nghiệp & Thương Mại Hải
Hà em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Một số biện pháp khôi phục và phát triển thị trường sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008-2009 của công ty TNHH Công Nghiệp & Thương Mại Hải Hà"
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm phân tích tác động của cuộc đạikhủng hoảng đối với công ty, từ đó rút kinh nghiệm và đưa ra một số biệnpháp phục hồi thị trường của công ty sau khủng hoảng
Kết cấu đề tài chia làm ba phần:
CHƯƠNG I: Tổng quan về tình hình kinh tế thế giới 2008-2009 &những tác động của khủng hoảng đến nền kinh tế Việt Nam
CHƯƠNG II: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Côngnghiệp & Thương mại Hải Hà trong giai đoạn khủng hoảng 2008-2009
CHƯƠNG III: Một số biện pháp khôi phục và phát triển thị trường của Công ty TNHH Công Nghiệp và Thương Mại Hải Hà trong năm 2010 và những năm tiếp theo
Trang 8CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ THẾ GIỚI 2008 –
2009 & NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA KHỦNG HOẢNG ĐẾN
NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
I Tổng quan về kinh tế thế giới trong thời kì khủng hoảng
2008 -2009
1 Nguyên nhân khủng hoảng
Khủng hoảng kinh tế thế giới 2008- 2009 có nguồn gốc từ cuộc
khủng hoảng nhà đất, cho vay dưới chuẩn ở Mỹ được “ủ bệnh” từ nhữngnăm trước, băng phát vào giữa tháng 9/2008, đã lan nhanh sang các lĩnhvực tài chính, tiền tệ, kinh tế, lao động việc làm và lan nhanh sang các khuvực, các nước trên thế giới, trở thành cuộc khủng hoảng lớn nhất kể từ thời
kỳ đại suy thoái 1929-1933 Các tỏc động của cuộc khủng hoảng đã nhanhchóng lan trên diện rộng không chỉ hoạt động các ngân hàng, mà tất cả cácnền kinh tế, được ví như hội chứng ‘domino’.Kinh tế thế giới bước vào thời
kỳ suy thoái nghiêm trọng
Hầu hết các chuyên gia đều cho rằng nguyên nhân của cuộc khủng hoảngkinh tế toàn cầu bắt nguồn từ hoạt động cho vay thế chấp dưới chuẩn tại Mỹ.Trong 10 năm trở lại đây thị trường nhà đất phát triển mạnh, các ngân hàng vàcác tổ chức cho vay ào ạt tiếp thị những hợp đồng cho vay không đạt tiêuchuẩn, khuyến khích những người không đủ khả năng tài chính cũng đi vaytiền để mua nhà Ngoài ra, các tổ chức cho vay còn “sáng chế” ra những hợpđồng bắt đầu với lãi suất rất thấp trong những năm đầu và sau đó điều chỉnhlại theo lãi suất thị trường Hậu quả là một số lớn hợp đồng cho vay không đòiđược nợ Nguy hại hơn nữa là các tổ chức tài chính phố Wall đã gom góp các
Trang 9hợp đồng cho vay bất động sản này lại làm tài sản bảo đảm, để phát hành tráiphiếu ra thị trường tài chính quốc tế Các loại trái phiếu này được mệnh danh
là “Mortgage backed securities – MBS”, và nó được các ngân hàng, công tybảo hiểm, quỹ đầu tư, quỹ hưu trí trên toàn thế giới mua mà không biết rằngcác hợp đồng cho vay bất động sản dựng để bảo đảm là không đủ tiêu chuẩn.Trầm trọng hơn nữa là những “hợp đồng bảo lãnh nợ khó đòi”, tiếng Mỹ gọi
là “Credit Default Swap – CDS” Các hợp đồng này do các tổ chức tài chính
và các công ty bảo hiểm quốc tế bán ra, theo đó bên mua CDS được bên bánbảo đảm sẽ hoàn trả đầy đủ số nợ cho vay nếu bên vay không trả được nợ.Bên Mỹ tổng số CDS ước tính khoảng 35 nghìn tỷ USD, và toàn thế giớikhoảng 54.600 tỷ USD (theo ước tính của Hiệp hội “International Swap andDerivatives Association”).Tập đoàn tài chính và bảo hiểm hàng đầu thế giớiAIG bị đổ vỡ, một phần là do đầu tư vào MBS và phần lớn là do các hợp
chính khác liên quan đến mức khủng khiếp
Tác động của cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ sẽ lan rộng ra trên khắpcác thị trường tài chính phát triển vì những lí do đã nói trên Hàng loạt cácngân hàng lớn nhỏ bị sụp đổ, sẽ bị sáp nhập hoặc quốc hữu hóa Tín dụngtoàn cầu sẽ bị co rút lại Các tập đoàn sản xuất kinh doanh sẽ gặp khó khăntiếp cận nguồn vốn vay ngắn hạn và dài hạn
2 Diễn biến của khủng hoảng và tác động của nó trên toàn thế giới
Cuộc khủng hoảng đã nhen nhúm ở Mỹ từ năm 2007.Một số tổ chức tíndụng của Mỹphải làm thủ tục xinphá sản, một số khác thì rơi vào tình trạngcổphiếucủa mình mất giá mạnh Nhiều người gửi tiền lo sợ và đến rút tiền, gây
ra hiện tượng đột biến rút tiền gửi Nguy cơkhan hiếm tín dụnghình thành Từ
Mỹ, rối loạn này lan sang các nước khác như Anh quố Nhật Bả Cuộc khủnghoảng tiến sang nấc trầm trọng hơn khi những báo cáo kinh tế năm 2007 cho
Trang 10thấy sự điều chỉnh của thị trường bất động sản diễn ra lâu hơn dự tính và quy
mô của khủng hoảng cũng rộng hơn dự tính Tình trạng đói tín dụng trở nên
rõ ràng Hệ thống dự trữ liên bang Mỹ cố gắng giảm mạnh lãi suất liên ngânhàng vào tháng 12/2007 và tháng 2 năm 2008 nhưng không có hiệu quả nhưmong đợi
Hệ thống tài chính bị đổ vỡ hàng loạt với số lượng các ngân hàng bị phá
sản, sát nhập, giải thể h ặc quốc hữu hoá tăng nhanh khủng khiế Từ ngày15/9/2008 đến 6/1/2009, ở Mỹ đã có 14 ngân hàng, tính chung các nước như
Biểu đồ 1: Số lượng các doanh nghiệp phá sản tại M
Thị trường chứng khoán suy giảm mạnh mẽ, chỉ tính riêng từ khi bắt đầu
khủng hoảng các thị trường chứng khoán toàn cầu suy giảm mạnh Trong năm
2008, thị trường chứng khoán tài chính toàn cầu đã mất khoảng 17.000 tỷUSD Thị trường chứng khoán các nước mới nổi giảm 54,72%, thị trường các
Trang 11nước phát triển giảm 42,72% Tại một số thị trường lớn kể từ khi bắt đầu cuộc
kh ng hoảng (12/9/08) đến 12/1/2009 thì hầu hết chỉ số chứng khoán của cácquốc gia đều giảm như Mỹ: chỉ số Dow Jones giảm 25,81%, chỉ số Nasdasgiảm 32,03%; chỉ số S&P 500 giảm 30,47%; chỉ số FTSE 100 của Anh giảm18,29%; chỉ số Nikkey 225 của Nhật giảm 31,12%
Cuộc khủng hoảng khiến cho giá cả của hầu hết các mặt hàng trên thế giớiđều sụt giảm mạnh Mức thấp nhất của giá dầu là 30,28USD/thăng vào ngày23/12/2008, kéo theo đó là hàng loạt các mặt hàng khác cũng sụt giảm theo
Lãi suất biến động mạnh do các điều kiện trên thị trường tài chính thếgiới bước vào giai đoạn khủng hoảng sâu sắc nhất trong nhiều thập kỷ quabuộc một loạt ngân hàng Trung ương các nước thực hiện nới lỏng bằng cáchliên tục cắt giảm lãi suất để đối phó với suy thoái kinh tế và bơm thanh khoảnvào hệ thống ngân hàng Lãi suất LIBOR, SIBOR biến động mạnh Lãi suấtSIBOR kỳ hạn qua đêm ngày 17/9 tăng lên kỷ lục 6,75%/năm, ngày05/01/2009 giảm xuống mức thấp ỷ lục 0,105%/năm, lãi suất LIBOR kỳ hạnqua đêm tăng kỷ lục 6,87%/năm ngày 30/9/2008 giảm xuống mức thấp kỷ lục
là 0,11%/năm vào ngày 19/12/2008
Những diễn biến ngoài dự đoán của thị trường tài chính làm bùng nổkhủng hoảng tài chính toàn cầu đã khiến nhu cầu thanh khoản USD của cácngân hàng trên toàn thế giới tăng đột biến, đẩy đồng USD tăng giá mạnh sovới các đồng tiền khác Đồng thời, nguy cơ suy thoái kinh tế tại những nềnkinh tế đối trọng của Mỹ như khu vực đồng EU, Nhật Bản đã làm giảm đi lợithế cạnh tranh giữa các đồng tiền này với USD Diễn biến đồng USD từ lúcbắt đầu khủng hoảng đế 12/1 /2009 lên giá 6,99% so ới EU ; lên giá 18,06%
Trang 12so với GBP; nhưng giảm giá 17,3% so với JPY và ổn định so v
CN.
Tình hình suy thoái kinh tế diễn ra trên phạm vi tàn cầu Tính tại thời
điểm đầu năm 2009 , có ít nhất 20 nước chính thức tuyên bố rơi vào suy thoáigồm những nền kinh tế hàng đầu như Mỹ Anh, 14 nước khu vực đồng EU (trừPháp), Nhật Bản, Thụy Điển, Hồng Kông, Singapore Các nền kinh tế mới nổicũng bị tác động tiêu cực với tốc độ tăng trưởng qua các quý sụt giảm nhưTrung Quốc (Q1/08: 10,6%; Q2/08: 10,1%; Q3/08: 9,0%), Ấn Độ (8,8-7,9%),Hàn Quốc (5,86-4,75-3,63%), Thái Lan (6,05-5,3-3,96%), Malaysia (7,15-6-4,7%)
Sau những nỗ lực của Chính phủ cá nước, k inh tế toàn cầu có những dấuhiệu phục hồi, mặc dù còn yếu ớt vào tháng 8/2009 Một cựu qua chức cấp c
ao của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) nói: “Có những dấu hiệu cho thấy tốc độ suythoái đã giảm” Francois Bourguignon, cựu Phó Chủ tịch Ngân hàng Thế giới,nói: "Kinh tế thế giới sẽ trì trệ và tăng trưởng thấp trong một tời gian dài" Cácthị trường tài chính đã phục hồi từ mức thấp kỷ lục hồi đầu năm nay Tiêu dùngtoàn thế giới có xu hướng tăng nhẹ Kinh tế suy thoái đã làm lạm phát dịu lại,kéo theo sức tiêu dùng của các hộ gia đình giảm, nhưng xu hướng này dườngnhư đã chạm đáy Tỷ lệ thất nghiệp gia tăng và khu vực ngân hàng "dễ lunglay" vẫn là những quan ngại lớn Ngày 10/8, Nhà kinh tế học đoạt giải thưởngNoben 2008 Paul Krgan nhận xét, kinh tế th giới có thể t rải qua vài năm tăngtrưởng thấp, nhưng sẽ không rơi vào uy
hoái lần hai
Số liệu tích cực trên khiến nhiều chuyên gia kinh tế hy vọng nền kinh tếthế gới sẽ sớm thoát khỏi tình trạng suy thoái nặng nề nhất kể từ sau Chiếnranh thế giới thứ II , dần dần phục hồi và tăng trưởng
ở lại vào năm 2010.
Trang 13II Tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu
ến kinh tế Việt Nam
1 Tình hình kinh t
tong nước năm 2008
C uộc khủng hoảng lạm phát phi mã và nhập siêu quá cao xảy ra vào quýIV/2007à quý I, II/2008 G iỏ nhiên liệu, giá lương thực, sắt thép tên thếgiới tăng cao , các cơn sốt dầu, lương thực, và lạm phát làm khuynh đảo nềnkinh tế Việt Nam xuất khẩu dầu thô, nhưng lại nhập khẩu xăng dầu với kimngạch lớn hơn; còn giá lương thực thế giới tăng sẽ kéo giá lương thự ở trngnước lên th eo M ức lạm phát của Việt Nam cao hơn còn do những yếu tố ởtrong nước cộng hưởng với việc tăng giá trên thế giới Yếu tố ở trong nướcxuất phát từ việc chạy theo mục tiê tăng trưởng cao, ké o theo việc gia tăngtốc độ tổngphương tiện thanh toán , tốc độ tăng dư nợ tín dụng, các tốc độ nàycao hơn nhiều so với tốc độ tăng GDP Thông thường, hệ số giữa tốc độ tăngtổng phương tiện thanh toán so với tốc độ tăng GDP của các nước vào khoảngdưới 2,5 lần, nhưng của Việt Nam đã liên tục cao hơn: bình quân 2004 - 2007tổng phương tiện thanh toán tăng khoảng 30,3%/năm, còn tốc độ tăng GDP là8,23%/năm, hệ số giữa tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán và tốc độ tăngGDP lên đến khoảng 3,7 lần, cao gấp rưỡi các nước; riêng năm 2007 còn caohơn nhiều Trong khi đó, lãi suất cho vay thấp, lượng tiền đổ vào thị trườngchứng khoán, thị trường bất động sản cao Tăng trưởng kinh tế do yếu tố vốnđầu tư đóng góp chiếm tới 57,5%, do yếu tố số lượng lao động tăng đóng góp20%, do yếu tố tăng năng suất các nhân tố tổng hợp (gồm hiệu quả đầu tư,năng suất lao ộng ) chỉ đóng góp 22,5% Cùng một lúc với lạm phát, ViệtNam còn bị nhập siêu cao Nhập siêu cao trong năm 2007 (cả năm nhập siêu14,12 tỷ USD, bình quân 1 tháng là 1 tỷ USD, riêng 2 tháng cuối năm còn lớnhơn nhiều), băng phát vào 5 tháng đầu năm 2008 (bình quân 2.695 triệu USD/
Trang 14tháng) Đứng trước tình hình trên, có tổ chức và chuyên gia quốc tế đã cảnhbáo Việt Nam cả năm lạm phát có thể vượt qua mốc 30% và nhập siêu có thểvượt qua mốc 30 tỷ USD, từ đó khuyến cáo Việt Nam phá giá đồng nội tệ 20-25% và cầu cứu IMF hỗ trợ Nhưng thực tế đã không đến mức như vậy mà từtháng 6, tháng 7, lạm phát và nhập siêu, hai vấn đề nóng nhất đã được hạnhiệt Lạm phát từ tháng 7 đến tháng 11 chỉ còn 0, 38%/tháng, thấp hơn nhiều
so với 6 tháng đầu năm, thấp hơn cả tốc độ tăng bình quân 1 tháng của cùng
kỳ năm trước (0,79%), thấp hơn lãi suất tiết kiệm (tức là lãi suất đã thựcdương) Nhập siêu từ tháng 6 đến tháng 11 chỉ còn ở mức dưới 1 tỷ USD(bình quân 1 tháng còn 529 triệu USD) Đạt được kết quả trên do nhiềunguyên nhân Có nguyên nhân quan trọng hàng đầu là Chính phủ đã chuyểnđổi mục tiêu ưu tiên từ ưu tiên cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế sang ưu tiêncho mục tiêu kiềm chế lạm phát, thực hiện 8 nhóm giải pháp, trong đó biệnpháp quan trọng hàng đầu là thực hiện c
nh sách thắt chặt tiền tệ…
Hai vấn đề nóng nhất là lạm phát và nhập siêu vừa được hạ nhiệt, thìcuộc khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế thế giới trầm trọng nhất kể từthế chiến thứ II Chính phủ lại một lần nữa chuyển từ chính sách kiềm chếlạm phát sang chính sách cứu trợ kinh tế chống lạ
tác động của khủng hoảng
2 Tác động của khủg
oảng đến kinh tế Việt Na m
Một nền kinh tế mà tăng trưởng dựa tới gần 60% vào vốn đầu tư, có địnhhướng xuất khẩu (xuất khẩu so với GDP lên tới 70%), vừa mới gia nhập Tổ chứcThương mại Thế giới (WTO) được 2 năm, lại vừa trải qua lạm phát, nhập siêucao , nên cuộc khủng hoảng trên thế giới đã tác động đến Việt Nam, tuy cóchậm hơn một số nước (do độ mở cửa về tài chính chưa rộng, đồng tiền chưa
Trang 15chuyển đổi, do có sự chủ động ứng phó ), nhưng cuộc khủng hoảng này tạo ranhững “sang chấn” đáng kể đổi vớ
2008, đã xuất hiện xu hướng giảm tốc độ xuất khẩu sang Mỹ, thị trườngNamxuất khẩu lớn nhất của Việt Do cầu tiêu dựng tại Mỹ đang trên đà suygiảm mạnh bởi tác động của khủng hoảng tài chính, trong 9 tháng đầu năm,tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ chỉ đạt 16,7%, thấp hơn khá nhiều
so với mức 26,7% của năm 2007 Tỷ trọng của thị trường Mỹ trong tổng kimngạch xuất khẩu của Việt Nam đã giảm, từ 20,7% của năm 2007 xuống còn17,7 trong 9 tháng đầu năm 2008 Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Namchịu nhiều ảnh hưởng nhất là may mặc, giày da, gạo, cá basa, cà phê Cuộckhủng hoảng cũng tác động đến tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam sang EU
và Nật Bản - hai thị trường xuấ t khẩ quan trọng của Việt Nam D o bị tác độngmạnh từ cuộc khủng hoảng, người tiêu dùng của các thị trường này cũng phảicắt giảm chi tiêu, nên nhu cầu nhập khẩu đối với Namhàng hóa xuất khẩu củaViệt cũng sẽ có xu hướng giảm Tỷ trọng của thị trường EU trong tổngkNamim ngạch xuất khẩu của Việt cũng đã giảm, chỉ còn 16,5%
trong khi năm 2007 là 18%
Xuất khẩu cả năm 2008 chỉ đạt khoảng 64 tỉ USD, tăng 31,8% so vớithực hiện năm 2007, thấp hơn so với dự báo của Chính phủ vào đầu tháng 10-
2008 cả về kim ngạch và tốc độ tăng (tương ứng là 65 tỉ USD và 33,9%) doxuất khẩu giảm không chỉ về số lượng các đơn hàng, mà cả về giá bán của
Trang 16hàng hóa xuất khẩu Năm 2009, kim ngạch xuất khẩu là 64 tỉ USD, giảm cả
về kim ngạch và tốc độ tăng kim ngạch so với con số đã được trình Quốc hộiđầu tháng 10-2008 (số trình Quốc hội tháng 10-2008 tương
ng là 67,7 tỉ USD và 18%).
- Về hoạt động ngâ
hàng và thị trường tiền tệTuy cuộc khủng hoảng không ảnh hưởngnghiêm trọng đến hệ thống ngân hàng, nhưng một số tác động gián tiếp làđáng kể Trước hết, đó là diễn biến của tỷ giá và lãi suất USD.Nam Tỷ giáUSD với đồng Việt trên thị trường có nhiều biến động do tâm lý của ngườidân Điều này rất bất lợi cho hoạt động ca doanh nghiệp xuất khẩu Trước tìnhhình đó, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có các biện pháp,chính sách để điều hành, ổn định tỷ giá, hạ lãi suất cơ bản, giúp doanh nghiệptiếp cận nguồn vốn để sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất
- nhập khẩu, rà soát và kiểm soát nợ xấu của
ác ngân hàng thương mại
Những tác động chính từ cuộc khủng hoảng hiện tại đối vớNami hệthống tài chính Việt chủ yếu là yếu tố tâm lý Thấy Dow Jones sụp thì VN-
với nhau Luồng tiền Namđầu tư gián tiếp vào Việt suy giảm và đã có hiệntượng các nhà đầu tư nước ngoài rút vốn khỏi thị trường Mặc dù tìnhhìNamnh kinh tế vĩ mô của Việt trong những tháng gần đây có những chuyểnbiến tích cực, nhưng tNamhị trường chứng khoán Việt tiếp tục sụt giảm VN-index giảm liên tục và lập đáy mới xuống dưới 350 điểm Việc nhà đầu tưnước ngoài có biểu hiện rút khỏNami thị trường chứng khoán Việt đã gâytâm lý hoang mang c
các nhà đầu tư trong nước
Đối với khu vực doanh nghiệp , tình trạng cạn kiệt tín dụng trên thế giới
Trang 17lại xảy ra đúng vào lúc tín dụng dành cho khu vực Namdoah nghiệp dândoanh ở Việt đa ng kha hiếm và lãi suất vay đang đư ợc duy trì ở mức tươngđối cao do nhóm giải pháp kiềm chế lạm phát Hơn thế nữa, đối với các doanhnghiệp xuất nhập khẩu giao dịch với nước ngoài chủ yếu bằng thư tín dụng
LC Việc hàng loạt các ngân hàng lớn tại các nước khác gây ảnh hưởng rấtlớn cho DN trong hoạt độ
giao dịch bằng thư
C này
- Về đầu tư nước ngoài Trong những năm tới, khủng hoảng tài chínhthế giới khiến dòng đầu tư nước ngoài cả Namtrực tiếp và gián tiếp vào Việtsuy giảm vì những lo ngại về bất ổn kinh tế và sự suy thoái kinh tế toàn cầu.Việc huy động vốn trên thế giới sẽ gặp nhiều khó khăn do chi phí vốn trở nênđắt đỏ hơn Hậu quả là các nhà đầu tư sẽ hạn chế tăng thêm đầu tư mới vàthực hiện các dự án đã cam kết Đã có xu hướng một số công ty mẹ ở chínhNamquốc yêu cầu các chi nhánh tại Việt phải giảm đầu tư để rút vốn về để
Trang 18o gỡ khó
ăn cho các công ty mẹ.
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TN CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI HẢI HÀ
TROIAI ĐOẠN KHỦNG HOẢNG 2008 - 2009
I Khái quát chung về công ty
HH Công Nghiệp & Thương Mại Hải Hà
1
Quá trìh hình thành v
1.1 Th ông tin chung
Tân Công ty: Công ty TN
Trụ sở chính: P 21.1, tầng 21, CT2V
Tên giao dịch: HAI HA M&T (Hai Ha Manuac
Trang 19hàng hóa khác từ Hàn Quốc sang Việt Nam
Trải qua hơNamn 10 năm kinh doanh và phát triển tại Việt với sự nỗ lựcphấn đấu của ban lãnh đạo và công nhân viên trong công ty Doanh g
ệp đã đạt được nhiều thành tích nổi bật :
-Xây dựng và phát triển công ty về quy mô và chất lượng từ 1 văn phòngnhỏ chỉ có 15 nhân viên đã trở thành công ty lớn hơn chuyên môn hóa tronglĩnh vự hàng may mặc gia công xuất Namkhẩu với hơn1 00 nhân viên gồmngười Việt và Hàn Quốc DoanhNam nghiệp tạo
ng chỗ đứng và uy tín ở Việt và quốc tế
- tháng 2 năm 2002 được ự cho phép của y ban Nhân dân tỉnh Hà Tây (nay
là Hà Ni) Công ty đ xây dựng nhà máy may SH Toà n Cầu tại Km16 +200- đờngLỏng Hòa Lạc,Y
Sơn, Hà Tây với hơn 3 000 công nhân may
- Ngoài ra, công ty còn Nammua cổ phần của mộ
số nhà máy may Hưng Yên, Định, Ninh Bình
Đến tháng 6 năm 2009 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính vàsuy thoái thế giới, công ty đứng trên bờ vực phá sản Thật vậy, đứng trướctình hình đó, đối tác Hàn Quốc rút lui, rút vốn ra khỏi công ty thêm vào đó là
Trang 20những bê bối trong nội bộ công ty khiến Ngân hàng pong tỏa tài khoản,công
ty không thể hoạt động Ban lãnh đạo không chịu khuất phục trước ‘sóng gió’quyết định chuyển mọi hoạt động dưới tên mới công ty TNHH Công Nghiệp
Cụ thể mô hình cơ cấu tổ
ức của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Phòng May mẫu
Phòng
Kỹ Thuật
Phòng xuất nhập
Nhà máy sản
Hệ thống cửa
Trang 21Sơ đồ
Bộ máy quản lý của Công ty
Bộ máy quản trị của Công ty TNHH Công Nghiệp và Thương Mại Hải
Hà được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Theo cơ cấu tổ chứcnày ban Giám đốc trực tiếp điều hành quá trình kinh doanh theo dõi kết quảcác hoạt động kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm về quyền hạn vànghĩa vụ của mình Các phòng ban chức năngthực hiện các nhiệm vụ chuyênmôn hóa, bên cạn h đó tham mưu cho Giám đốc, vừađảm bảo thực hiện tốtcác nghiệp vụ chuyên môn , v
đảm bảo gánh vác trách nhiêm quản lý chu
2.2 C
Trang 22 c năng nhiệm vụ ca cá pòng ban
Giám đốc :
Nguyễn Vân Anh l à ng ườ i đại diện của công ty trước pháp luật chịutrách nhiệm về tính ph
Là người nắm quyền điều hành cao nhất trong công ty, đi đầu trong việc
đề ra cá
Là người đại diện công ty ký kết các hợp đồng kinh tế, các văn bản giaodịch theo phương hướng và kế hoạch của công ty, đồng thời chịu trách nhiệmtrong vi
Làngười có quyền trực tiếp b ổ nhiệm, khen thưởn g, bãi miễn, kỷ luậtnhân viên,và đề ra các chính sách khuyến khích người l
động làm việc một cách t
h cực và hiệu qu.
Các phòng ban chức năng
Phòng kinh doanh :
Phòng kinh doanh có 12 nhân viên với 100%đạt trình độ đại học và trình
độ ngoại ngữ tốt Đây là nguồn nhân lực có chất lượng cao, đem lại doanhthu
Thực hiện giao dch, đàm phán với khách hàng trong và ngoài nước , tìmkiếm, xây dựng các mối quan hệ làm ăn lâu dài, chăm sóc và duy trì mối qa
Trang 23X ây dựng kế hoạch kinh doanh của công ty hàng năm, đề ra phươnghướng phát triển, các mc
Nghiên cứu, tổ chức thực hiện các biện pháp để đổi mới phương thứckinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tra
Nghiên cứu nhu cầu của thị trường, đưa ra dự báo mức độ biến động củathị trường ể n
bắt được xu hướng phátt
ể của thị trườ ng
Phòng tài chính kế toán :
P hòng tài chính kế toán gồm có 2 nhân viên có trình độ đại học, 100%
là cử nhân kinh tế, phòng tài
Tổng hợp, hạch toán và quy
Phối hợp cù ng các phòng ban khác lên kế hoạch tài chính, báo cá
Có trách nh
Hạch toán lương và tiền thưởng cho nhân viên trong công ty Nghiên cứu
và đề xuất với ban giám đốc chế độ lương thưởng thích hợp để có thể làmđộng lực kíc
thích tinh thần
m việc của nhân viên trong công ty
Phòng Kỹ thuật :
Trang 24Phòng kỹ thuật của công ty gồm có 5 nhân viên Trong đó bao gồm 1nhân viên với trình độ kỹ sư, 2 cao đẳng và 2 trung học chuyên nghiệp Phòng
có các chức năng và nhiệm vụ sau: Tổ chức, quản lý, giám sát và thực hiệnviệc gia công hàng may mặc tại các nhà máy đảm bảo đúng yêu cầu về kĩ
hật, số lượng, chất ư
g đã cam kết với khách hàng
P hòng xuất nhập khẩu :
Lĩnh vực ch lực của công ty là gia công hàng may mặc cho nước ngoài
Do vậy bộ phn phụ trách mảng xuất nhập khẩu là một bộ phận quan trọ ngtrong công ty Bộ phận xuất nhập khẩu gồm có
T hực hiện các công tác liên quan tới việc nhập khẩu các nguyên vật liệunhư vải, chỉ và các loại vật tư đầu vào khác phục vụ cho hoạt động gia cônghàng may mặc của công ty Luôn duy trì và tạo nguồn cung cấp hàng hóa đảmbảo các tiêu chí: chất lượng
Thực hiện các hoạt động xut khẩu hàng hóa đã gia công đúng thời hạn to
hợp đồng Bộ
ận này chủ yếu làm việc với hản quan
Phòng may mẫu :
Bao gồm 2 nhân viên
tay nghề may cao Chức năng chính của bộ phận này là:
Sau khi phòng kinh doanh kí kết hợp đồng với đối tác nước ngoài, chuyểnmẫu hàng hóa cho phòng may mẫu Tại đây, tổ chức may mẫu chuẩn hàng hóatheo đúng yêu cầu của đối tác về chất liệu, màu sắc,… Sau đó gửi mẫu này chophía k
Trang 25ch hàng, nếu họ đồng ý thì chuyển mẫu xuống nhà máy sản xuất.
Nghiên cứu xu hướng, tổ chức thiết kế mẫu quần áo thời trang đa dạng
nhu cầucủa người tiêu dùng đến các bộ pận trên của công y
Các phòn g ban đảm nhiệm từng chức năng , nhiệm vụiêng nh ư ng vẫntuân thủ theo nguyên tắc chung của công ty K hông chỉ đảm bảo hoàn thànhcông việc mà bộ phận mình được giao mà còn phải phấn đấu vì mục đích
un nhất và cao hơn cả là sự phát triển vững mạnh của công ty.
II Thực trạng sx, kinh do
h của công ty trong g
i đoạn khủng hoảng kinh tế 208 – 2009
1 Trước khủng hoảng Trải qua hơn 10 năm hoạt độn g kinh doanh vớinhiều khó kNamhăn, phức tạp của cơ chế thị trường còn chưa hoàn thiện tạiViệt , Công ty đã từng bước khẳng định
thế trong lĩnh vực sản xuất, gia công hàng may mặc xuất khẩu
Trong giai đoạn này, công ty có tên công ty TNHH Công nghiệp &
Trang 26Thương Mại SH toàn cầu, đặt trụ sở làm v
c tại Km 16+200- Đường Lỏng Hòa Lạc, Yên Sơn, Quốc Oa, Nam
Nội
- Vốn chủ sở hữu gồm có 60% của Hàn Quốc, 40% của Việ t
- Quy mô của công ty thuộc diện khá lớn với hơn 10Nam0 nhân viên làmviệc tại các phòng ban bao gồm cả nhân viên Việ
à chuyên gia Hàn Quốc, và nhà máy
n xuất hơn 3000 công nhân
- Thị trường và cơ cấu thị trưng
Công ty TNHH Công nghiệp & Thươg Mại Hải Hà (thời điểm tr ướckhủng hoảng có tên SH toàn cầu ) là doanh nghiệp kinh donh chủ yếu tronglĩnh vực sản xất gia công hàng may mặc xuấ kh ẩu chủ yếu là các loại qun
áo Thị trườn xuất khẩu chủ yế u của cng ty là thị trường Mỹ , U, Hàn Quốc,
và một số thị trường kh
Có thể cơ cu thị trườn g của công ty thông qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 3: C ơ cấu thị trường của c
g ty TNHH Công nghiệp &
Thương Mại Hải Hà trước khủng hoảng
Trong đó thị trường Mỹ chiếm tới hơn 52 %, khách hàng đặt gia công củathị trường lớn này là hãn hiệu quần áo hạng trung Southpole, thị trường Hàn
Trang 27Quốc 18% , thị trường Hàn Quốc chiếm tỉ lệ cao như vậy là do vốn đầu tưchính trong giai đoạn này từ Hàn Quốc, nên doanh nghiệp cóthể dễ dàng khaithác thị trường n
quý 2/2008
quý 3/2008
quý 4/2008
quý 1/2009
quý 2/2009
quý 3/2009
quý 4/2009
doanh thu chi phí
kinh tế thếiới Cụ thể được thể hiện qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 4: D oanh thu và chi phí của cô