Tài sản ng n h n luân chuyển toàn bộ giá trị ngay một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.[1] Trong bảng cân đối kế toán của
Trang 1CHƯƠNG 1
CƠ SỞ L LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN
1.1 Tổng quan chung về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Để đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải có tư liệu sản xuất
mà nó bao gồm hai bộ phận là tư liệu lao động và đối tượng lao động
Nếu như tư liệu lao động tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thái vật chất không thay đổi từ chu kỳ đầu tiên cho tới khi bị sa thải khỏi quá trình sản xuất thì đối tượng lao động lại khác, nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất đến chu kỳ sản xuất sau lại phải sử dụng các đối tượng lao động khác
Phần lớn các đối tượng lao động thông qua quá trình chế biến để hợp thành thực thể của sản phẩm, một số khác bị mất đi như các loại nhiên liệu Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có các đối tượng lao động Lượng tiền ứng trước để thoả mãn nhu cầu về các đối tượng lao động gọi là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Tài sản ng n h n là số tài sản ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh c a doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Tài sản ng n h n luân chuyển toàn bộ giá trị ngay một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.[1]
Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, phải thu và dự trữ tồn kho
Đối với doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất thì giá trị các loại tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, thường chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sản của chúng
Việc quản lý và sử dụng hợp lý các loại tài sản ngắn hạn có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành các nhiệm vụ chung của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp phải biết rõ số lượng, giá trị mỗi loại tài sản ngắn hạn là bao nhiêu cho hợp lý và đạt hiệu quả sử dụng cao
Tài sản ngắn hạn được phân bố đủ trong tất cả các khâu, các công đoạn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, ổn định tránh lãng phí và tổn thất tài sản do ngừng sản xuất, không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và đảm bảo khả năng sinh lời của tài sản
1.1.2 Đặc điểm của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Đặc điểm của TSNH trong doanh nghiệp có thể tóm tắt như sau: TSNH lưu chuyển nhanh: TSNH hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất Trong quá trình đó, TSNH chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào sản phẩm, khi kết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và TSNH được thu hồi Chu kỳ vận động của TSNH là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sản xuất kinh
Trang 2Ngoài ra, TSNH trong doanh nghiệp còn có TSNH dịch chuyển một lần vào quá trình sản xuất, kinh doanh Trong quá trình sản xuất, TSNH được chuyển qua nhiều hình thái khác nhau từng giai đoạn Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn đan xen với nhau mà không tách biệt riêng rẽ Việc quản lý TSNH đòi hỏi phải thường xuyên bám sát tình hình luân chuyển tài sản, kịp thời khắc phục cho những ách tắc sản xuất, đảm bảo đồng tài sản được lưu chuyển liên tục và nhịp nhàng
Mặt khác, đặc điểm của TSNH hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quá trình sản xuất kinh doanh Điều khác biệt lớn nhất giữa TSNH và TSCĐ là: TSCĐ chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn TSNH chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh
1.1.3 Vai trò của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, vai trò của TSNH ngày càng được
đề cao đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
TSNH là nguồn tài chính chủ yếu nhằm đảm bảo nhu cầu đầu tư, phát triển của doanh nghiệp Vấn đề là ở chỗ người quản lý phải định mức chính xác nhu cầu TSNH, cân nhắc lựa chọn các phương pháp đầu tư có hiệu quả
Việc đảm bảo tổ chức, sử dụng TSNH một cách tiết kiệm hiệu quả được coi là điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp TSNH luôn vận động, chuyển hóa và biểu hiện dưới các hình thức khác nhau Nó tồn tại ở tất cả các khâu từ khâu dự trữ, sản xuất đến khâu tiêu thụ nhờ vậy nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra một cách thường xuyên, liên tục Nếu thiếu TSNH thì việc tổ chức sử dụng TSNH của doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn và quá trình sản xuất kinh doanh có thể bị gián đoạn
Tài sản ngắn hạn còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp Muốn mở rộng quy mô sản xuất thì doanh nghiệp phải đầu tư một lương tài sản ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa Tài sản ngắn hạn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh, nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Ngoài ra, do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm nên tài sản ngắn hạn còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản xuất sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được chi phí sản xuất công thêm một phần lợi nhuận Do đó tài sản ngắn hạn có vai trò quyết định trong việc định giá sản phẩm
1.1.4 Phân loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Trong quá trình quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và quản lý tài chính nói riêng, tuỳ theo yêu cầu quản lý và dựa trên tính chất vận động của tài sản ngắn hạn, người ta có thể phân loại tài sản ngắn hạn như sau:
Trang 3- Phân loại TSNH theo vai trò của tài sản ngắn hạn đối với quá trình sản xuất
kinh doanh
Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và chu chuyển, tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp được chia thành:
Tài sản ngắn hạn trong khâu dự trữ: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong
khâu dự trữ của doanh nghiệp mà không tính đến hình thái biểu hiện của chúng, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, hàng mua đang đi đường, nguyên nhiên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ trong kho, hàng gửi gia công, trả trước cho người bán
Tài sản ngắn hạn trong hâu sản xuất: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại
trong khâu sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm: giá trị bán thành phẩm, các chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, các khoản chi phí khác phục vụ cho quá trình sản xuất…
Tài sản ngắn hạn trong khâu ưu th ng: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại
trong khâu lưu thông của doanh nghiệp, bao gồm: thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, các khoản nợ phải thu của khách hàng
Theo cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình luân chuyển của tài sản ngắn hạn để đưa ra biện pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chúng một cách cao nhất
- Phân loại TSNH theo các khoản mục trên bảng cân đối kế toán
Căn cứ vào các khoản mục trong bảng cân đối kế toán tài sản ngắn hạn bao gồm: tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác
ác hoản đầu tư ngắn hạn
Mục tiêu của các doanh nghiệp là việc sử dụng các loại tài sản sao cho hiệu quả nhất Các loại chứng khoán gần như tiền mặt giữ vai trò như một “bước đệm” cho tiền mặt vì nếu số dư tiền mặt nhiều doanh nghiệp có thể đầu tư vào chứng khoán có khả năng thanh khoản cao, nhưng khi cần thiết cũng có thể chuyển đổi chúng sang tiền mặt một cách dễ dàng và ít tốn kém chi phí Do đó trong quản trị tài chính người ta sử
Trang 4dụng chứng khoán có khả năng thanh khoản cao để duy trì tiền mặt ở mức độ mong muốn Ta có thể thấy điều này qua sơ đồ luân chuyển sau:
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ uân chu ển các khoản đầu tƣ ngắn hạn
[2]
Ta thấy tiền mặt là một hàng hóa nhưng đây là hàng hóa đặc biệt - một tài sản
có tính lỏng nhất Trong kinh doanh, doanh nghiệp cần một lượng tiền mặt và phải dùng nó để trả cho các hóa đơn một cách đều đặn Khi lượng tiền mặt này hết, doanh nghiệp phải bán các chứng khoán có khả năng thanh khoản cao để có lượng tiền như
ban đầu
Các hoản phải thu
Trong nền kinh tế thị trường việc mua bán chịu là một việc không thể thiếu Các doanh nghiệp bán hàng song có thể không nhận được ngay tiền hàng lúc bán mà nhận sau một thời gian xác định mà hai bên thoả thuận hình thành nên các khoản phải thu của doanh nghiệp
Việc cho các doanh nghiệp khác nợ như vậy chính là hình thức tín dụng thương mại Với hình thức này có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và trở nên giàu có nhưng cũng không tránh khỏi những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Khoản phải thu giữ một vai trò quan trọng bởi nếu các nhà quản lý không cân đối giữa các khoản phải thu thì doanh nghiệp sẽ gặp phải những khó khăn thâm chí dễ dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán
Các chứng khoán thanh khoản cao
Đầu tư tạm thời bằng cách
mua chứng khoán có tính
thanh khoản cao
Bán những chứng khoán thanh khoản cao để bổ sung cho tiền mặt
Trang 5Hàng tồn ho
Trong quá trình luân chuyển của TSNH phục vụ cho sản xuất, kinh doanh thì việc tồn tại vật tư hàng hoá dự trữ, tồn kho là những bước đệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp
Hàng hoá tồn kho có ba loại: nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh; sản phẩm dở dang và thành phẩm Các doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất đến đâu mua hàng đến đó mà cần phải có nguyên vật liệu dự trữ
Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó có vai trò rất lớn
để cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành được bình thường Tuy nhiên nếu doanh nghiệp dự trữ quá nhiều sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng tài sản thậm chí nếu sản phẩm khó bảo quản có thể bị hư hỏng, ngược lại nếu dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn, các khâu tiếp theo sẽ không thể tiếp tục được nữa đồng thời với việc không hoàn thành được kế hoạch sản xuất
Hàng tồn kho trong quá trình sản xuất là các loại nguyên liệu nằm tại từng công đoạn của dây truyền sản xuất Thông thường quá trình sản xuất của các doanh nghiệp được chia thành nhiều công đoạn, giữa những công đoạn này bao giờ cũng tồn tại những bán thành phẩm
Đây là những bước đệm nhỏ để quá trình sản xuất được liên tục Nếu dây truyền sản xuất càng dài và càng có nhiều công đoạn thì tồn kho trong quá trình sản xuất sẽ càng lớn
Khi tiến hành sản xuất xong hầu hết các doanh nghiệp chưa thể tiêu thụ hết sản phẩm Phần thì do có “độ trễ” nhất định giữa các sản xuất và tiêu dùng, phần phải có
đủ lô hàng mới xuất được Những doanh nghiệp mà sản xuất mang tính thời vụ và có quy trình chế tạo tốn nhiều thời gian thì dự trữ, tồn kho sản phẩm sẽ lớn
Do đó để đảm bảo cho sự ổn định sản xuất, doanh nghiệp phải duy trì một lượng hàng tồn kho dự trữ an toàn và tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà mức dự trữ an toàn khác nhau
1.2 N i dung quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
1.2.1 Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn
Chính sách tài sản ngắn hạn là mô hình tài trợ cho TSNH mà doanh nghiệp theo đuổi Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể được nhận biết thông qua mô hình quản lý TSNH và mô hình quản lý nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Khi kết hợp hai mô hình này, ta có thể có 3 kiểu chính sách: chính sách cấp tiến, chính sách thận trọng và chính sách dung hòa
Trang 6Hình1.1 Ch nh sách quản tài sản ngắn hạn
h nh sách quản tài sản ngắn hạn cấp tiến
Sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản cấp tiến và quản lý nợ cấp tiến tạo nên chính sách tài sản ngắn hạn cấp tiến Với chính sách này, doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn tài sản ngắn hạn để tài trợ cho tài sản cố định Ưu điểm của chính sách này là chi phí huy động tài sản thấp hơn, thời gian quay vòng tiền được rút ngắn Tuy nhiên sự ổn định của nguồn không cao do nguồn ngắn hạn được sử dụng nhiều, khả năng thanh toán ngắn hạn cũng không được đảm bảo Tóm lại, chính sách này đem lại thu nhập cao và rủi ro cao
h nh sách quản tài sản ngắn hạn thận tr ng
Chính sách này là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản thận trọng và quản lý
nợ thận trọng Doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn Chính sách này mang lại khá nhiều ưu điểm như: khả năng thanh toán được đảm bảo, tính ổn định của nguồn tài sản cao và hạn chế các rủi ro trong kinh doanh Tuy nhiên, doanh nghiệp lại mất chi phí huy động tài sản cao hơn do lãi suất dài hạn thường cao hơn lãi suất ngắn hạn, thời gian quay vòng tiền dài Tóm lại, với chính sách này, doanh nghiệp có mức rủi ro thấp nhưng mang lại thu nhập thấp
h nh sách quản tài sản ngắn hạn dung hòa
Để dung hòa giữa rủi ro và thu nhập, doanh nghiệp có thể lựa chọn chính sách dung hòa: kết hợp quản lý tài sản thận trọng với nợ cấp tiến hoặc kết hợp quản lý tài sản cấp tiến với quản lý nợ thận trọng Chính sách này dựa trên cơ sở nguyên tắc tương thích: TSNH được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn ngắn hạn và TSCĐ được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn
Trên đây là các mô hình cơ bản về chính sách quản lý tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn một chính sách tài sản ngắn hạn riêng và việc quản lý tài sản ngắn hạn tại mỗi doanh nghiệp sẽ mang những đặc điểm khác nhau Tuy nhiên, về cơ bản, nội dung chính của quản lý tài sản ngắn hạn vẫn là quản lý các bộ phận cấu thành nên tài sản ngắn hạn
NVNH
NVDH
Dung hòa
TSNH
TSDH
NVNH
NVDH
Trang 71.2.2 h nh sách quản tiền
Quản lý TSNH bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng TSNH bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh toán của một doanh nghiệp tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi thường xuyên phải có một lượng tiền tương xứng mới đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp ở trạng thái bình thường Chính vì thế việc quản lý TSNH bằng tiền là vấn đề hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp
Nội dung chủ yếu của quản lý TSNH bằng tiền bao gồm các vấn đề chính sau: Việc xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý có ý nghĩa quan trọng giúp cho doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền mặt cần thiết trong kỳ, tránh được những rủi ro mất khả năng thanh toán Nếu như doanh nghiệp dự trữ lượng tiền mặt qúa nhiều có thể gây ra tình trạng ứ đọng tài sản do tiền không được đầu tư vào các tài sản sinh lời, làm mất đi khoản lợi nhuận thu về cho doanh nghiệp Vì vậy, ngoài việc
dự trữ tiền mặt doanh nghiệp có thể chuyển sang nắm giữ các chứng khoán ngắn hạn
có tính thanh khoản cao trên thị trường Qua đó, doanh nghiệp giữ được uy tín với nhà cung cấp và tạo điều kiện cho doanh nghiệp chớp được cơ hội kinh doanh tốt, có khả năng thu lọi nhuận cao
Để xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý doanh nghiệp có thể sử dụng phương pháp: Mô hình Miller – Orr và mô hình EOQ (còn gọi là mô hình Baumol)
Mô hình Miller- Orr
Đồ thị trên cho thấy tài sản bằng tiền vận động không theo một quy luật nào cho đến khi đạt được một giới hạn Tại điểm này doanh nghiệp sẽ dùng tiền mua chứng khoán nhằm làm giảm số dư tài sản bằng tiền mục tiêu Khi tài sản bằng tiền vận động cho tới khi đạt giới hạn dưới, lúc này thì doanh nghiệp sẽ bán lượng chứng khoán đủ
để đưa tài sản bằng tiền lên mức mục tiêu Như vậy, mức tài sản bằng tiền lưu giữ dao động một cách tự do cho tới khi đạt giới hạn trên hoặc giới hạn dưới Khi đó, doanh nghiệp mua hay bán chứng khoán để tái lập mức số dư tài sản bằng tiền mong muốn
Trang 8Hình 1.2 Sự vận đ ng của tài sản bằng tiền theo m h nh Mi er – Orr
[2]
Công thức xác định lượng tiền mặt tối ưu:
Trong đó: Gd: Giới hạn dưới
δ2: Phương sai thu chi ngân quỹ một ngày
i : Lãi suất (chi phí cơ hội) bình quân một ngày
Mô hình Baumol:
Giả định:
+ Tình hình thu- chi tiền ổn định, đều đặn
+ Không tính đến tiền thu trong kỳ hoạch định
+ Khônng có dự trữ tiền cho mục đích an toàn
(Gd)
Thời gian
Trang 10
C: Quy mô 1 lần bán chứng khoán
F: Chi phí cố định của 1 lần bán chứng khoán
Chi phí cơ hội (OC):
Trong đó: C/2: Mức dự trữ tiền mặt trung bình
K: Lãi suất đầu tư chứng khoán Tổng chi phí (TC):
mô hình Baumol áp dụng với những giả định nhất định nên không phù hợp với các doanh nghiệp mang tính chất thời vụ, có lượng tài sản bằng tiền phát sinh không đều
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền: Doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ
các khoản thu chi bằng tiền mặt để tránh tình trạng mất mát, lạm dụng tiền của công
mưu lợi cá nhân Trong việc quản lý doanh nghiệp cần chú ý các điều sau:
+ Tất cả các khoản thu chi tiền mặt phải thông qua quỹ
+ Việc xuất tiền trong quỹ tiền mặt hàng ngày do thủ quỹ tiến hành trên cơ sở các phiếu thu chi tiền mặt hợp thức hóa và hợp pháp Cuối mỗi ngày thủ quỹ phải kiểm tra, đối chiếu tồn quỹ với số liệu của sổ quỹ kế toán tiền mặt Nếu xảy ra tình trạng chênh lệch số liệu thì thủ quỹ và kế toán phải kiểm tra để xác định nguyên nhân
để có biện pháp xử lý kịp thời Chỉ để tồn quỹ mức tối thiểu cần thiết, số tiền thu trong ngày vượt mức tồn quỹ có thể gửi vào ngân hàng để hưởng lãi
+ Tăng tốc độ thu tiền và làm chậm quá trình chi tiền Mặt khác, doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt
- Đảm bảo khả năng thanh toán nhanh: Một vấn đề rất quan trọng trong việc quản lý
tài chính doanh nghiệp là phải thường đảm bảo có một khối lượng tiền mặt để chi trả cho các khoản nợ đến hạn và các khoản chi tiêu hàng ngày của doanh nghiệp Để chủ động trong thanh toán, doanh nghiệp phải lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ Qua đấy, sẽ
Trang 11giúp cho doanh nghiệp cân bằng lượng thu chi tài sản bằng tiền và nâng cao khả năng sinh lời của những khoản tiền nhàn rỗi
1.2.3 uản hoản phải thu
Trong số các khoản mục phải thu của doanh nghiệp, phải thu khách hàng đóng vai trò quan trọng nhất Phải thu khách hàng là khoản mục xuất hiện trong quan hệ mua bán trả chậm giữa các doanh nghiệp, hay còn gọi là khoản tín dụng thương mại Khi doanh nghiệp bán hàng trả chậm cho khách hàng nghĩa là doanh nghiệp cấp tín dụng thương mại cho khách hàng
Để quản lý khoản phải thu từ khách hàng, doanh nghiệp cần chú ý một số biện pháp sau:
Xác định chính sách tín dụng thương m i
Nợ phải thu từ khách hàng của doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa, dịch vụ bán chịu cho khách hàng và thời hạn bán chịu Vì vậy, để quản lý khoản phải thu trước hết cần xem xét, đánh giá các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến chính sách bán chịu của doanh nghiệp như:
- Mục tiêu mở rộng thị trường, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
- Tính chất thời vụ trong sản xuất và tiêu thụ của một số sản phẩm (thời hạn bán chịu rất ngắn trong các ngành thực phẩm tươi sống và kỳ thu tiền bình quân rất cao trong các ngành kiến trúc, sản xuất cơ giới và ở những doanh nghiệp lớn…)
- Tình trạng cạnh tranh: cần xem xét tình hình bán chịu của các đối thủ cạnh tranh để có đối sách bán chịu thích hợp và có lợi
- Tình trạng tài chính của doanh nghiệp: không thể mở rộng việc bán chịu cho khách hàng khi doanh nghiệp đã có nợ phải thuvở mức cao và có sự thiếu hụt lớn tài sản bằng tiền trong cân đối thu chi bằng tiền
Phân tích khách hàng, xác định đối tượng án chịu
Để thẩm định độ rủi ro trong việc cấp tín dụng cho khách hàng cần có sự phân
tích đánh giá khả năng trả nợ và uy tín của khách hàng, nhất là với những khách hàng tiềm năng Trên cơ sở đó quyết định hình thức hợp đồng (thực hiện trên tài khoản mua bán chịu, lệnh phiếu, hối phiếu thương mại, tín dụng thư không hủy ngang hay bán có
điều kiện)
Phân tích, đánh giá các khoản tín dụng mà khách hàng đề nghị
Sau khi phân tích năng lực tín dụng của khách hàng, doanh nghiệp sẽ xem xét các khoản tín dụng mà khách hàng đề nghị dựa vào chỉ tiêu NPV
Một số mô hình mà doanh nghiệp thường sử dụng:
- Quyết định tính dụng khi xem xét một phương án cấp tín dụng:
Trang 12
65
S ( ) S ( ) Trong đó: VC : Tỷ lệ chi phí biến đổi trên doanh thu
S : Doanh thu dự kiến mỗi kỳ
ACP : Thời gian thu tiền trung bình tính theo ngày
BD : Tỷ lệ nợ xấu trên dòng tiền vào từ bán hàng
CD : Luồng tiền ra tăng thêm của bộ phận tín dụng
T : Thuế suất cận biên của doanh nghiệp
k : Tỷ lệ thu nhập yêu cầu sau thuế
Sau khi tính toán NPV, doanh nghiệp đưa ra quyết định trên cơ sở:
Chi phí sản xuất bình quân (AC) AC0 AC1 (AC1 > AC0)
( ) A Doanh nghiệp đưa ra quyết định dựa trên cơ sở so sánh NPV và NPV1
Trang 13 NPV1 > NPV2: Không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
NPV1 = NPV2: Bàng quan
NPV1 < NPV2: Sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu
Mở sổ theo dõi chi tiết nợ phải thu và tình hình thanh toán với khách hàng.Thường xuyên kiểm soát để nắm vững tình hình nợ phải thu và tình hình thu hồi
nợ Để theo dõi các khoản nợ phải thu, doanh nghiệp có thể sử dụng 2 cách:
- Thời gian thu nợ trung bình (ACP)
- Dựa theo mẫu hình phải thu:
+ Mẫu hình phải thu là tỷ lệ % của doanh thu bán hàng trả chậm vẫn chưa thanh toán trong tháng ghi nhận doanh thu và trong những tháng tiếp theo
Do các khoản phải thu được chia nhỏ theo từng tháng phát sinh doanh thu nên theo dõi sự thay đổi trong mẫu hình phải thu giúp doanh nghiệp ghi nhận ngay
sự thay đổi trong hành vi thanh toán của khách hàng
Thường xuyên theo dõi và phân tích cơ cấu nợ phải thu theo thời gian Xác
định trọng tâm quản lý nợ phải thu để có biện pháp quản lý chặt chẽ
Áp dụng các iện pháp thích hợp thu hồi nợ và ảo toàn tài sản
Trang 14- Chuẩn bị sãn sàng các chứng từ cần thiết đối với các khoản nợ sắp đến kỳ hạn thanh toán Thực hiện kịp thời các thủ tục thanh toán
- Thực hiện các biện pháp kịp thời thu hồi các khoản nợ đến hạn
- Chủ động áp dụng các biện pháp tích cực và thích hợp thu hồi các khoản nợ quá hạn Cần xác định rõ nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn để có biện pháp thu hồi nợ thích hợp Có thể chia nợ quá hạn thành các giai đoạn để có biện pháp thu hồi phù hợp
- Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi để chủ động bảo toàn TSNH
1.2.4 Chính sách quản lý hàng tồn kho
Tài sản về hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp và chiếm tỷ trọng lớn trong tổn TSNH của doanh nghiệp Doanh nghiệp có nhiều loại hàng lưu kho Ba loại phổ biến nhất là: Nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm Duy trì một lượng tài sản về hàng tồn kho thích hợp giúp doanh nghiệp tránh được việc phải trả giá cao hơn cho việc đặt hàng nhiều lần với số lượng nhỏ và những rủi ro trong việc chậm trễ hoặc tạm ngừng sản xuất do thiếu vật tư hay những thiệt hại do không đáp ứng được nhu cầu đặt hàng của khách hàng Mặt khác, việc đầu tư tài sản vào dự trữ hàng tồn kho hợp lý còn có vai trò như một tấm đệm an toàn cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục và thông suốt Do vậy, để đưa ra lượng dự trữ tối ưu hàng tồn kho doanh nghiệp cần phải chú ý đến các điểm sau:
- Chí phí liên quan đến dự trữ hàng tồn kho: Để xác định mức độ đầu tư vào hàng tồn
kho tối ưu cần so sánh lợi ích đạt được từ được từ dự trữ hàng tồn kho với chi phí phát sinh do dự trữ hàng tồn kho để có phương thức quyết định tồn kho Các chi phí phát
sinh khi dự trữ và sử dụng hàng tồn kho, bao gồm:
+ Chi phí đặt hàng, bao gồm: Chi phí giao dịch, chi phí vận chuyển, chi phí giao nhận hàng theo hợp đồng
+ Chi phí lưu trữ: Là những chi phí liên quan đến việc thực hiện dự trữ hàng tồn kho trong một khoảng thời gian xác định trước Chi phí lưu trữ, bao gồm: Chi phí lưu kho và chi phí bảo quản, chi phí hư hỏng và chi phí thiệt hại do hàng tồn kho bị lỗi thời, giảm giá, chi phí bảo hiểm, chi phí cơ hội về số tài sản đầu tư vào hàng tồn kho + Chi phí thiệt hại do không có hàng: Lợi nhuận bị mất do hết thành phẩm dự trữ để bán cho khách hàng, chi phí thiệt hại do tạm ngừng sản xuất, chi phí đặt hàng khẩn cấp
Trang 15- Mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả
Hình 1.3 Đồ th thời điểm đặt hàng
[2]
+ Mô hình EOQ: Là mô hình quản lý hàng tồn kho nhằm đến mục đích đạt được với tổng chi phí tồn kho là nhỏ nhất Mô hình EOQ dựa trên các giả định: Nhu cầu hàng tồn kho ổn định, giá mua hàng mỗi lần bằng nhau, không có yếu tố chiết khấu thương mại, không tính đến dự trữ an toàn
+ Điểm đặt hàng: Là điểm mà tại đó doanh nghiệp nên tiến hành đơn đặt hàng mới sao cho sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn
Thời gian Số lượng Điểm đặt hàng = chờ * sử dụng đặt hàng trong ngày
Có dự trữ an toàn:
65 Trong đó:
S : Lượng hàng cần đạt trong năm
Qan toàn : Mức tồn kho trung bình an toàn
Thời điểm nhận hàng tối ưu (T*)
Trang 16Lượng hàng tồn kho bình quân = Q/2
Chi phí đặt hàng = Số lần đặt hàng x Chi phí cho một lần đặt hàng
S : Lượng hàng cần đặt trong năm
C : Chi phí dự trữ kho trên một đơn vị hàng tồn kho trong năm
Chi phí lưu kho Tổng chi phí
O
Q* (lượng đặt hàng tối ưu hay mức dự trữ kho tối ưu)
Trang 17√
Thời gian dự trữ tối ưu:
T* =
Điểm đặt hàng:
đ à
6 à
1.3 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử
dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Trong điều kiện kinh tế chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ
mô của Nhà nước hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải linh hoạt thích ứng với cơ chế mới có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng khó khăn, cạnh tranh khốc liệt Vì thế, việc nâng cao hiệu quả quản lý tài sản có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để nâng cao hiệu quả kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý có hiệu quả các yếu tố của quá trình hoạt động SXKD, trong đó có hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu quả sử dụng tài sản ng n h n c a doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh kết quả ho t động sản xu t kinh doanh c a doanh nghiệp, được thể hiện bằng mối quan
hê so sánh giữa kết quả kinh doanh với số tài sản ng n h n mà doanh nghiệp đã đầu
tư cho ho t động sản xu t kinh doanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng tài sản càng cao[1]
Nhưng hiểu theo bất kỳ khái niệm nào thì bản chất của hiệu quả sử dụng TSNH
là sự so sánh giữa kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một doanh nghiệp được xét trong một kỳ kế toán nhất định, tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh Với mục đích chính mà bất kỳ doanh nghiệp nào đi vào sản xuất kinh doanh cũng đặt ra đó là “tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận” Mà mức lợi nhuận doanh nghiệp đạt được tính toán dựa trên tổng chi phí và tổng doanh thu theo công thức:
Lợi nhu n = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Vì vậy, để đảm bảo mục đích trên, doanh nghiệp cần phải sử dụng hợp lý, hiệu quả từng đồng TSNH, làm sao mỗi đồng TSNH hàng năm để mua sắm nguyên, nhiên,vật liệu được nhiều hơn, đồng thời tăng mức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
Trang 181.3.2 ác ch ti u t ng h p đánh giá sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn
1.3.2.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Do đặc điểm của tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao, cho nên việc sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn là sự lựa chọn đánh đổi giữa khả năng sinh lời với tính thanh khoản Do đó, khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp thì người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây:
- Hệ số thanh toán hiện hành
Đây là một trong những thước đo khả năng thanh toán của một doanh nghiệp, được sử dụng rộng rãi nhất là hệ số thanh toán hiện hành
Hệ số thanh toán hiện hành cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này đo lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp
Nếu hệ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp đang ở mức báo động và có dấu hiệu khó khăn về tài chính Nếu hệ số này lớn hơn 1, điều đó có nghĩa là doanh nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán các khoản
nợ Tuy nhiên, nếu hệ số này cao quá sẽ giảm hiệu quả hoạt động vì doanh nghiệp đầu
tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn
- Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một công ty có lành mạnh không Nếu một công ty có hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1, nó sẽ không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn và, cần phải rất cẩn trọng khi đầu tư vào những công ty như vậy Phân tích sâu hơn nữa, nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn hệ số thanh toán ngay rất nhiều chứng tỏ tài sản ngắn hạn phụ thuộc rất lớn vào hàng tồn kho, đây là một ví dụ của các công ty bán lẻ Trong trường hợp này tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn là tương đối thấp Ngoài ra cần phải so sánh hệ
số thanh toán nhanh của năm nay so với năm trước để nhận diện xu hướng biến động,
so sánh với hệ số của doanh nghiệp cùng ngành để đánh giá tương quan cạnh tranh
- Khả năng thanh toán tức thời (bằng tiền)
́
∑ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo bằng bao nhiêu đơn vị tiền mặt Nếu chỉ tiêu này cao, doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ nhanh chóng do giữ lượng lớn TSNH dưới dạng tiền mặt và đầu tư tài chính
Trang 19ngắn hạn Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp, doanh nghiệp sẽ mất nhiều thời gian hơn
Các khoản mục thuộc bảng cân đối kế toán đề được tính theo số dư bình quân trong kỳ:
Số dư đầu kỳ + Số dư cuối kỳ
Số dư bình quân=
2
1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): đo khả năng tạo lợi nhuận từ doanh thu, phản ánh 1 đồng doanh thu có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROS càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có các biện pháp quản lý chi phí hiệu quả
Ý nghĩa: Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỉ số càng lớn có nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số này mang giá trị âm có nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ
S
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): đo khả năng tạo lợi nhuận đầu tư tài sản, phản ánh 1 đồng đầu tư vào tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Nói chung, ROA càng cao chứng tỏ hiệu quả sản xuất của tài sản càng cao
Ý nghĩa: Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ
số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản
để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp
A
Theo phương pháp DuPont (1 chỉ số được tách thành 2 hay nhiều chỉ số khác) thì ROA được tính bằng:
Trang 20A
Như vậy, ROA chịu tác động của 2 yếu tố là ROS và vòng quay tài sản Để tăng ROA, doanh nghiệp cần thay đổi hợp lý 2 yếu tố trên Để đánh giá chính xác ROA, cần so sánh với bình quân hoặc với các doanh nghiệp tương tự cùng ngành do chỉ số này phụ thuộc nhiều vào kết quả kinh doanh trong kỳ và đặc điểm kinh doanh từng ngành nghề khác nhau - Tỷ suất sinh lời trên tài sản CSH (ROE): đo khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản cổ phần phổ thông, phản ánh 1 đồng tài sản cổ đông tạo ra bao nhiêu lợi nhuận sau thuế ROE càng cao chứng tỏ khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh Ý nghĩa: Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi, nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ
ROE còn được tính bằng:
Như vậy, ROE chịu tác động của ROS, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính Muốn đẩy mạnh ROE, cần thay đổi hợp lý các yếu tố trên 1.3.3 Các ch ti u đánh giá hiệu quả của từng bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn 1.3.3.1 Nhóm chi tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSNH - Vòng qua tài sản ngắn hạn Vòng quay tài sản ngắn hạn phản ảnh số lần TSNH hoàn thành một vòng chu chuyển trong một thời kỳ nhất định, thường tính trong một năm Công thức tính như sau: ̀ ̀ ̉ ́
S
Số dư đầu kỳ + Số dư cuối kỳ Số dư bình quân =
2
Vòng quay tài sản ngắn hạn càng lớn thì hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Trang 21- K luân chuyển tài sản ngắn hạn
Kỳ luân chuyển TSNH phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay TSNH Chi tiêu này càng nhỏ, tốc độ thu hồi TSNH của doanh nghiệp càng cao và ngược lại Công thức tính như sau:
65Trong đó: V : Vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ
K : Kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn
- Tỷ suất sinh ời của tài sản ngắn hạn
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (hay còn gọi là mức doanh lợi tài sản ngắn hạn) phản ánh một đồng tài sản ngắn hạn có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế) cho doanh nghiệp
S
Số dư đầu kỳ + Số dư cuối kỳ
Số dư bình quân=
2
Tỷ suất sinh lời tài sản ngắn hạn càng cao thì việc sử dụng tài sản ngắn hạn càng hiệu quả
- Mức tiết kiệm tài sản ngắn hạn
Mức tiết kiệm tài sản ngắn hạn là lượng tài sản ngắn hạn mà doanh nghiệp tiếm kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn, bao gồm:
+ Mức tiết kiệm tuyệt đối: Nếu quy mô kinh doanh không thay đổi, việc tăng tốc độ luân chuyển TSNH đã giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được một lượng TSNH rút ra khỏi luân chuyển dùng vào việc khác Công thức xác định:
S + Mức tiết kiệm tương đối: Nếu quy mô kinh doanh được mở rộng, việc tăng tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn đã giúp doanh nghiệp không cần tăng thêm tài sản ngắn hạn hoặc bỏ ra số tài sản ngắn hạn ít hơn so với trước Công thức xác định:
S Trong đó: TSNHTK : Tài sản ngắn hạn tiết kiệm tương đối
S : Tài sản ngắn hạn tuyệt đối
M1 : Doanh thu thuần kỳ này
V0, V1 : Vòng quay tài sản ngắn hạn kỳ trước và kỳ này (V1> V0)
Trang 221.3.3.2 Nhóm chi tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng c a t ng bộ ph n c u thành tài sản ng n h n
Là các hệ số đo lường khả năng hoạt động của doanh nghiệp Để nâng cao hệ số hoạt động, các nhà quản trị phải biết những tài sản nào chưa sử dụng, không sử dụng hoặc không tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp Vì thế doanh nghiệp cần phải biết cách
sử dụng chúng sao cho có hiệu quả hoặc loại bỏ chúng đi Hệ số hoạt động đôi khi còn gọi là hệ số hiệu quả hoặc hệ số luân chuyển Do đó, khi phân tích các chỉ tiêu hoạt động thì người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây:
- Vòng quay các khoản phải thu
Các khoản phải thu là các khoản bán chịu mà doanh nghiệp chưa thu tiền do thực hiện chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh toán các khoản trả trước cho người bán…
Doanh thu thuần
Vòng quay các khoản phải thu =
Các khoản phải thu bình quân
nợ đã đến hạn thì lúc đó các khoản phải thu đã quay được một vòng
- K thu tiền bình quân (ACP)
65
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân để doanh nghiệp thu hồi được các khoản nợ phải thu Kỳ thu hồi nợ càng ngắn thể hiện chính sách thu hồi công nợ của doanh nghiệp càng hiệu quả Tuy nhiên, nếu kỳ thu tiền bình quân quá ngắn có thể gây ảnh hưởng không tốt đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, do khách hàng sẽ giảm mua hàng của doanh nghiệp dẫn đến giảm doanh thu
- Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp Hệ số này càng lớn thì tốc độ quay vòng của hàng tồn kho càng nhanh và ngược lại Công thức xác định vòng quay hàng tồn kho:
̀
Trang 23
Số dư đầu kỳ + Số dư cuối kỳ
Số dư bình quân =
2
- Thời gian quay vòng hàng tồn kho
Thời gian quay vòng hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu này càng nhỏ, số vòng quay hàng tồn kho càng lớn, việc kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả và được tính bằng công thức:
65
Thời gian quay vòng hàng tồn kho càng ngắn thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao Song, trong quá trình phân tích đánh giá, cần xem xét một cách cụ thể những yếu tố khác có liên quan, như phương thức bán hàng vận chuyển thẳng hoặc bán giao tay ba nhiều, thì vòng quay hàng tồn kho càng cao hoặc nếu duy trì mức tồn kho thấp cũng sẽ làm cho thời gian quay vòng hàng tồn kho thấp những cũng làm cho khối lượng tiêu thụ hàng hóa bị hạn chế hơn
- Vòng quay các khoản phải trả
Vòng quay các khoản phải trả là chỉ tiêu đo lường tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức:
Vòng quay các khoản phải trả =
Giá tài sản hàng bán +
Chi phí chung,chi phí bán hàng, quản lý Phải trả
người bán +
Lương, thưởng, thuế
phải trả Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng cao và
ngược lại
- K trả tiền bình quân
Kỳ trả tiền bình quân cho biết số ngày bình quân mà doanh nghiệp chiếm dụng tài sản của nhà cung cấp thông qua mua hàng hóa trả chậm trước khi thanh toán nợ, được tính toán bằng công thức:
̀
Số dư đầu kỳ + Số dư cuối kỳ
Số dư bình quân=
2
Trang 24Kỳ trả tiền bình quân càng dài phản ánh khả năng chiếm dụng tài sản từ các doanh nghiệp khác tốt Tuy nhiên, không phải kỳ trả tiền bình quân càng dài càng tốt,
vì khi đó nhà cung cấp bị thiệt và có thể gây ảnh hưởng không tốt cho mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các đối tác
- Thời gian quay vòng tiền mặt
Thời gian quay vòng tiền mặt phản ánh khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp thanh toán tiền mua hàng hóa đầu vào cho tới khi doanh nghiệp thu được tiền về
Các doanh nghiệp luôn mong muốn có thời gian quay vòng tiền ngắn do chỉ khi nào dòng tiền thực sự quay trở lại doanh nghiệp, kinh doanh mới thực sự đạt hiệu quả trên thực tế và thời gian quay vòng tiền càng ngắn, doanh nghiệp thu hồi tài sản càng nhanh Tuy nhiên, để làm được điều đó các doanh nghiệp buộc phải cung cấp chính sách tín dụng thương mại thắt chắt, đồng thời tăng khả năng chiếm dụng tài sản của khách hàng Điều này dẫn tới những ảnh hưởng không có lợi trong mối quan hệ của doanh nghiệp với các đối tác
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh
nghiệp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, ngoài phân tích các chỉ tiêu nói trên, chúng ta cũng cần nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng chúng Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp nhưng về cơ bản có hai nhóm nhân tố chính là các nhân tố chủ quan
và nhân tố khách quan
1.4.1 Nhân tố chủ quan
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp luôn chịu sự tác động của nhiều nhân
tố Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp, ngoài việc sử dụng những chỉ tiêu trên đây ta phải nghiên cứu những nhân tố tác động từ đó đưa ra các giải pháp để hạn chế những tác động không tốt và phát huy thêm những tác động tích cực Các nhân tố chủ quan là những nhân tố xuất phát từ nội bộ doanh nghiệp
1.4.1.1 Mục đích sản xu t kinh doanh c a doanh nghiệp
Với mục đích sản xuất kinh doanh của mình doanh nghiệp sẽ quyết định trong việc phân phối tài sản, đặc biệt là chu kỳ sản xuất kinh doanh Sản phẩm của mỗi doanh nghiệp là khác nhau do vậy mà có những doanh nghiệp chu kỳ sản xuất dài nhưng doanh nghiệp khác chu kỳ sản xuất lại ngắn, điều đó có ảnh hưởng đến việc ra quyết định của doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản ngắn hạn Để đi vào sản xuất thì lượng tài sản ngắn hạn cần đưa vào là bao nhiêu, mức dự trữ dành cho các chu kỳ tiếp theo như thế nào, lượng tiền mặt doanh nghiệp cần giữ cũng như kỳ thu tiền dài
Trang 25hay ngắn tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài thì thời gian thu hồi tài sản càng lâu, nên các doanh nghiệp luôn tìm cách làm cho chu kỳ kinh doanh ngắn hơn như vậy vòng quay tài sản ngắn hạn nhanh hơn Vòng quay tài sản ngắn hạn tăng tức là việc tiêu thụ hàng hóa cũng tăng lên và như vậy doanh thu tăng lên, làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp cũng tăng Điều đó thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tăng
1.4.1.2 Cơ sở v t ch t c a doanh nghiệp
Đây là nhân tố hết sức quan trọng, bởi ngoài việc nguyên vật liệu tốt thì để có được những sản phẩm tốt thì điều quan trọng là doanh nghiệp phải có những thiết bị máy móc tốt Một doanh nghiệp có được những trang thiết bị tốt sẽ làm cho các khâu sản xuất trở nên dễ dàng hơn Cùng chất lượng nguyên vật liệu nhưng nếu doanh nghiệp nào trang bị tốt, máy móc đưa vào dây truyền sản xuất những thiết bị công nghệ cao sẽ tạo ra những sản phẩm có chất lượng, đồng thời làm cho các công đoạn của quá trình sản xuất diễn ra nhanh chóng hơn, ngược lại với máy móc không tốt sẽ không tận dụng được hết giá trị của nguyên vật liệu thậm chí còn sản xuất ra những sản phẩm kém chất lượng, như vậy hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn không cao
1.4.1.3 Trình độ cán bộ công nhân viên
Để việc sử dụng tài sản ngắn hạn đạt hiệu quả đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những cán bộ quản lý giỏi, công nhân viên có trình độ tay nghề cao Người quản lý phải nắm bắt rõ tình hình hoạt động của doanh nghiệp, sau mỗi chu kỳ hoạt động phải phân tích để đánh giá xem hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ra sao, từ đó đưa ra các
kế hoạch trong những chu kỳ tiếp theo Trong quá trình sản xuất để tận dụng hết nguyên vật liệu thì người công nhân phải có chuyên môn giỏi, đặc biệt việc sử dụng máy móc thiết bị hết sức quan trọng, máy móc thiết bị ngày càng hiện đại đòi hỏi đội ngũ sử dụng những loại máy móc thiết bị đó cũng phải được đào tạo có chuyên môn,
có kỹ thuật
1.4.2 Nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan tác động tới doanh nghiệp, có những lúc thúc đẩy doanh nghiệp phát triển nhưng có lúc kìm hãm sự phát triển của nó Sự tác động đó không thuộc tầm kiểm soát của doanh nghiệp do vậy khi gặp những nhân tố này các
doanh nghiệp luôn phải tự điều chỉnh mình cho phù hợp với tác động đó
1.4.2.1 Sự quản lý c a Nhà nước
Trong nền kinh tế tồn tại nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, mỗi loại hình doanh nghiệp mang một đặc thù riêng nó, Nhà nước có trách nhiệm quản lý các doanh nghiệp đó để nó đi vào hoạt động theo một khuôn khổ mà Nhà nước quy định.Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải tuân theo pháp luật mà
Trang 26Nhà nước đưa ra, từ khi bắt đầu thành lập đến khi hoạt động và ngay cả giải thể hay phá sản doanh nghiệp đều phải tuân theo chế độ hiện hành
Đảng và Nhà nước ban hành các luật lệ, chính sách nhằm mục đích tránh sự gian lận, đảm bảo sự công bằng và an toàn trong xã hội Sự thắt chặt hay lới lỏng chính sách quản lý kinh tế đều có tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
1.4.2.2 Sự phát triển c a thị trường
Ngày nay thị trường nhân tố sản xuất đầu vào, thị trường dịch vụ hàng phát triển rất nhanh đặc biệt là thị trường tài chính tiền tệ có tác động rất lớn đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Các yếu tố đầu vào của một dự án hay một quá trình sản xuất phần lớn được mua hoặc thuê trên thị trường Thị trường các yếu tố đầu vào đa dạng, phong phú doanh nghiệp sẽ có nhiều sự lựa chọn hơn Thị trường các yếu
tố đầu vào cạnh tranh sẽ làm giảm giá các yếu tố đầu vào và làm giảm chi phí đầu vào cho các doanh nghiệp và ngược lại Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp đều thông qua thị trường tài chính
Thị trường tài chính là thị trường quan trọng nhất trong hệ thống kinh tế, chi phối toàn bộ hoạt động của nền kinh tế hang hóa Thị trường tài chính phát triển góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia đồng thời cũng thhúc đẩy hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của các doanh nghiệp
1.4.2.3 Sự c nh tranh giữa các doanh nghiệp
Để tồn tại được thì các doanh nghiệp luôn có sự cạnh tranh lẫn nhau Cùng là các doanh nghiệp sản xuất ra một loại sản phẩm nhưng doanh nghiệp nào có sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã đẹp thì sẽ thu hút được nhiều người mua Như vậy vấn đề của các doanh nghiệp là thu hút được khách hàng và tất nhiên phần thắng sẽ thuộc về kẻ mạnh Hiện nay các doanh nghiệp luôn hướng tới việc trọng cầu, việc đưa ra các phương thức về giá cả, mẫu mã, chất lượng đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng luôn là vấn đề mà mọi doanh nghiệp phải quan tâm
1.4.2.4 Nhu cầu c a khách hàng
Nhu cầu khách hàng là nhân tố ảnh hưởng lớn tới việc ra quyết định của doanh nghiệp trong việc sản xuất ra loại sản phẩm gì, chất lượng ra sao, mẫu mã như thế nào Nhu cầu của con người ngày càng cao, để đáp ứng nhu cầu đó thì doanh nghiệp luôn phải tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm Những doanh nghiệp mà đội ngũ nhân viên khéo léo, tận tình cộng với công tác xúc tiến thương mại quảng bá sản phẩm của mình để thâm nhập vào thị trường mới sẽ giúp doanh nghiệp bán được nhiều sản phẩm làm doanh thu của doanh nghiệp tăng nhanh
Trên đây là các nhân tố chính tác động tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nhưng bên cạnh đó doanh nghiệp cần quan tâm tới các nhân tố khác như: các vấn đề về
Trang 27tỷ giá, lạm phát, thiên tai, dịch bệnh… cũng ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp
1.5 M t số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong
Bảo toàn TSNH là yêu cầu tối thiểu, cần thiết đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận, nhưng trước đó vấn đề quan trọng đặt ra tối thiểu cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu lợi nhuận là phải bảo toàn TSNH
Đặc điểm của TSNH là dịch chuyển toàn bộ một lần vào chi phí giá thành và hình thái vật chất thường xuyên thay đổi Do vậy việc bảo toàn TSNH là bảo toàn về mặt giá trị Để thực hiện mục tiêu này, công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp thường áp dụng các biện pháp tổng hợp như: đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, xử lý kịp thời các vật tư hàng hóa chậm luân chuyển để giải phóng tài sản Ngoài ra để nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo toàn TSNH ở doanh nghiệp cần hết sức tránh và xử lý kịp thời các khoản nợ khó đòi, tiến hành áp dụng các hình thức tín dụng thương mại để ngăn chặn các hiện tượng chiếm dụng tài sản
Việc bảo toàn TSNH giúp doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi
và là điều kiện tối thiểu đối với hoạt động sử dụng tài sản nói chung và TSNH nói riêng
Tóm lại, nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH là yêu cầu tất yếu khách quan của mỗi
DN trong nền kinh tế thị trường Mặc dù hầu hết các vụ phá sản trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố, chứ không phải do quản lý TSNH kém Nhưng cũng cầu thấy rằng sự bất lực của một số DN trong việc hoạch định và kiểm soát một cách chặt chẽ các loại TSNH và các khoản nợ ngắn hạn hầu như là một nguyên nhân dẫn đến thất bại cuối cùng
1.5.2 Xác định nhu cầu TSNH của doanh nghiệp
Xác định chính xác nhu cầu TSNH cần thiết cho hoạt động SXKD giúp doanh nghiệp thiết lập kế hoạch tổ chức huy động tài sản hợp lý Đảm bảo tỷ trọng hợp lý giữa TSNH và tài sản cố định trong tổng tài sản của DN, đảm bảo tính đồng bộ giữa các công đoạn trong quá trình sản xuất Hạn chế mức thấp nhất tình trạng thiếu tài sản
Trang 28làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Ngược lại, nếu thừa tài sản, doanh nghiệp cần
có biện pháp linh hoạt như: đầu tư mở rộng sản xuất, cho vay tránh để tình trạng tài sản chết
1.5.3 Tăng tốc độ luân chuyển TSNH
Việc sử dụng hiệu quả TSNH thể hiện rõ nét nhất ở chỗ tăng tốc độ luân chuyển
TSNH Tốc độ luân chuyển TSNH nhanh hay chậm nói lên hiệu quả sử dụng TSNH cao hay thấp do lãng phí hay tiết kiệm tài sản điều này ảnh hưởng đến lợi nhuận
Để tăng tốc độ luân chuyển TSNH, sử dụng TSNH tiết kiệm và hiệu quả cần thực hiện tốt các biện pháp quản lý TSNH ở các khâu của quá trình SXKD, khâu dự trữ sản xuất, khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và thanh toán với bạn hàng Đối với mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh có biện pháp tăng tốc độ luân chuyển TSNH như sau:
Tăng tốc độ luân chuyển TSNH trong lĩnh vực sản xu t: Doanh nghiệp thực hiện
rút ngắn thời gian chu kỳ sản xuất thông qua rút ngắn thời gian làm việc của quy trình công nghệ và phải đảm bảo yêu cầu chất lượng kỹ thuật, hạn chế mức thấp nhất thời gian ngừng việc, thời gian gián đoạn các khâu trong quá trình sản xuất
Tăng tốc độ luân chuyển TSNH trong khâu lưu thông: Thời gian luân chuyển tài sản
lưu thông phụ thuộc vào hoạt động tiêu thụ và mua sắm Trong quá trình hoạt động SXKD các DN luôn cố gắng rút ngắn thời gian tiêu thụ, thu tiền tiêu thụ hàng hóa tới mức tối thiểu
Giải quyết tốt công tác luân chuyển tài sản ở khâu dự trữ nguyên v t liệu, hàng hóa: thông qua đẩy mạnh thanh toán mua bán nguyên vật liệu, hàng hóa dự trữ, xác
định nhu cầu TSNH hàng hóa tồn kho dự trữ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó thực hiện tìm nguồn nhập vật tư hợp lý đảm bảo sử dụng đầy đủ mà lượng hàng tồn kho dụ trữ cho sản xuất đạt mức tối thiểu
1.5.4 Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ quản lý
Đội ngũ cán bộ quản lý tài chính, đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp sẽ làm động lực mạnh mẽ thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH của DN Bởi vậy, DN cần chú trọng đào tạo bồi dưỡng trình
độ, tri thức của cán bộ công nhân viên, đảm bảo làm chủ khoa học kĩ thuật tiên tiến, hiện đại phù hợp với xu thế phát triển của thời đại
Kết uận chương 1: Trong chương này, những lý luận cơ bản về TSNH cùng
một số vấn đề liên quan tới việc quản lý, sử dụng TSNH trong DN đã được đề cập Phần đầu chương tập trung làm rõ khái niệm TSNH thông qua tìm hiểu các đặc điểm
và cách phân loại TSNH Phần tiếp theo đề cập đến việc xem xét nội dung công tác quản lý, sử dụng TSNH trong DN Phần cuối chương xoay quanh vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH và những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng TSNH trong DN
Trang 29CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN
TẠI CÔNG TY TNHH ĐỨC TRỌNG
2.1 Tổng quan về c ng t TNHH Đức Tr ng
2.1.1 uá trinh h nh thành và phát triển của c ng ty TNHH Đ c Tr ng
Công ty TNHH Đức Trọng là 1 công ty đứng hàng đầu về ngành xây dựng của Việt Nam Công ty chuyên thực hiện các dự án xây dựng công trình như trường học, đường xá, các khu chung cư kèm theo đó là hoạt động cho thuê tài chính như các thiết
bị máy móc phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty Công ty TNHH Đức Trọng được thành lập vào ngày 18 tháng 05 năm 2005 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0302001173, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 03 tháng 11 năm
2009 của Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội
- Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Đức Trọng
- Địa chỉ trụ sở chính: Vạn Điểm – Thường Tín – Hà Nội
- Mã số thuế: 0500477048
- Số điện thoại: 048 589 2824
- Fax: 043 3784 114
- Hình thức sở hữu: Công ty thuộc hình thức Công ty TNHH hai thành viên trở lên
- Tài sản điều lệ của Công ty: 5.600.000.000 VNĐ (năm tỷ sáu trăm triệu đồng chẵn)
- Số lao động: 100 nhân viên
- Diện tích nhà xưởng: 5000 m2
Giai đoạn đầu công ty có trụ sở chính tại số 12 đường kho số 6 - Vạn Điểm - Thường Tín - Hà Nội Trong 3 năm hoạt động đầu tiên công ty còn gặp nhiều khó khăn do giám đốc và các cán bộ của công ty kinh nghiệm còn chưa nhiều Nhưng đến năm 2008 hoạt động của công ty đã được nâng cao hơn và đi vào hoạt động nhuần nhuyễn hơn
Trang 30hó Giám đốc
Là người giúp trực tiếp cho giám đốc Phó giám đốc là người do giám đốc bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các hoạt động kinh doanh của công ty, được ủy quyền của Giám đốc để ký kết các hợp đồng ủy thác với các đối tác của công ty
Phòng hành chính t ng h p
Có nhiệm vụ giúp giám đốc công ty thực hiện quản lý tổ chức (tham mưu cho giám đốc sắp xếp bố trí lực lượng cán bộ công nhân đảm bảo cho bộ máy quản lý gọn nhẹ, có hiệu lực, bộ máy chỉ huy điều hành sản xuất có hiệu quả), quản lý nhân sự (soạn thảo các hợp đồng lao động, thực hiện việc bố trí lao động, tiếp nhận thiên chuyển, nâng bậc, hưu trí và các chế độ khác đối với người lao động), công tác văn phòng (quản lý con dấu và thực hiện các nhiệm vụ văn thư, đánh máy, phiên dịch…)
(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp)
Trang 31hòng tài ch nh ế toán
Có nhiệm vụ quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh của toàn đơn vị, thực hiện giao tài sản, kiểm tra giám sát sử dụng, bảo toàn các nguồn lực của công ty Tổng hợp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, báo cáo kiểm kê vật tư tài sản của toàn đơn
vị, thực hiện việc giao tài sản, kiểm tra giám sát sử dụng, bảo toàn các nguồn lực của công ty, tổng hợp báo cáo kiểm kê vật tư tài sản của toàn đơn vị theo luật định, kết hợp với các phòng ban chức năng khác làm tốt công tác quản lý tài chính và phát triển sản xuất kinh doanh của đơn vị
hòng ỹ thuật
Là phòng chuyên giám sát về máy móc thiết bị, máy xúc, máy ủi… thiết kế, nghiên cứu các công trình mà công ty thi công và xây dựng Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào cũng như những công trình có đạt yêu cầu trong tiêu chuẩn hay không
2.1.3 Đặc điểm ngành nghề sản xuất inh doanh của ng ty TNHH Đ c
Tr ng
Công ty TNHH Đức Trọng chủ yếu hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sau:
Xây dựng các công trình đường bộ, công trình công ích, công trình kỹ thuật dân dụng khác, xây dựng nhà các loại và xây dựng công trình thủy lợi, nạo vét kênh mương, đồng thời tư vấn xây dựng, thiết kế kiến trúc công trình, dự án Ngoài ra công
ty còn có dịch vụ cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng
Trong những ngành nghể kinh doanh trên thì các ngành liên quan đến xây dựng luôn là những ngành đem lại doanh thu chủ yếu cho công ty
2.1.4 T nh h nh ết quả hoạt động sản xuất inh doanh của c ng ty
Trang 32(Nguồn: Tổng hợp t áo cáo tài chính c a công ty năm 2011-2013)
Bảng 2.1: T nh h nh kết quả kinh doanh của c ng t TNHH Đức Tr ng
8 Chi phí quản lý kinh doanh 746.821.055 913.564.799 1.142.171.476 166.743.744 22,32 228.606.677 25,02
Trang 33Từ bảng 2.1 ta có một số nhận xét về tình hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011-2013 như sau:
Doanh thu bán hàng và cung cấp d ch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 tăng 8.245.914.546 đồng so với năm 2011 tương đương tăng với tỉ lệ tương đối 315,91% Điều này được giải thích với nỗ lực nâng cao chất lượng dự án, uy tín công ty ngày tăng cùng với nhu cầu xây dựng nhà ở, đường, trường, cũng như các công trình nhà nước khác ngày càng cao và
đa dạng nên các hoạt động, thiết kế, tư vấn xây dựng cũng phát triển nhanh dẫn đến công ty ký kết được nhiều dự án, công trình như dự án xây dựng trường tiểu học Vạn Điểm, dự án tu sửa sửa chữa lại trường THCS Phú Xuyên vào tháng 1 năm 2012, công trình cầu Vạn Điểm vào tháng 10 năm 2012, đồng thời công ty đã hoàn thành nghiệm thu và được thanh toán 2 công trình đó là công trình trường THCS Phú Xuyên và trường tiểu học Vạn Điểm, từ đó doanh thu của công ty ngày càng tăng và trong 2012 tăng hơn so với năm 2011 Đến năm 2013 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm so với năm 2012 là 2.451.341.632 đồng, tương đương giảm 22,58% Nguyên nhân là do năm 2013 công ty còn tồn đọng một vài dự án chưa hoàn thiện Cụ thể là dự
án xây mương cho làng Vạn điểm do thiếu kinh phí nên đã phải tạm hoãn, dự án xây 5 xưởng sản suất gỗ cho 5 hộ buôn gỗ tại địa bàn Phú Xuyên cũng chưa bàn giao và chưa hoàn thành nghiệm thu
Các khoản giảm trừ doanh thu
Trong cả 3 năm 2011, 2012 và năm 2013, giảm trừ doanh thu không phát sinh chứng tỏ các dự án, công trình công ty thực hiện đã đáp ứng được chất lượng và nhu cầu, hoàn thành và bàn giao đúng tiến độ, không có dự án trì trệ, chậm tiến độ hoặc bị thu hồi vì công ty liên tục cải tiến công nghệ, mua nguyên vật liệu tốt nhất cho dự án
và luôn kiểm tra rất kĩ lưỡng từng khâu, từng bộ phận trong quá trình xây dựng dự án
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp d ch vụ
Do cả 3 năm đều không phát sinh giảm trừ doanh thu nên doanh thu thuần từ
bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu thuần năm 2012 tăng so với năm 2011 với mức tăng tuyệt đối 8.245.914.546 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng tương đối là 315,91% Năm 2013 doanh thu thuần giảm so với năm 2012 là 2.451.341.632 đồng, tương đương giảm 22,58%
Giá vốn hàng bán
Giá tài sản hàng bán năm 2012 tăng 7.094.452.579 đồng tương đương với mức
tăng tương đối là 271,79% so với năm 2011 Giá tài sản hàng bán tăng khá mạnh nguyên nhân là do năm 2012 công ty đã tiếp tục nhận thêm được các dự án, công trình
có mức đầu tư cao Cụ thể là công trình xây dựng trường tiểu học Vạn Điểm và công trình xây dựng THCS Phú Xuyên, dẫn đến công ty phải tuyển thêm nhân công, thuê
Trang 34thêm các kĩ sư xây dựng bởi vì lượng nhân công không đủ đáp ứng nhu cầu xây dựng
và nhanh chóng hoàn thành, bàn giao đúng tiến độ dự án Đến năm 2013 giá vốn hàng bán đã giảm là 3.246.331.410 đồng, tương đương giảm 32,74% so với năm 2012 nhưng con số này vẫn ở mức cao Sở dĩ có được điều này là vào năm 2013 công ty vẫn còn dự án chưa hoàn thành nghiệm thu đó là dự án Cầu Chui Vạn Điểm do thiếu kinh phí
Lợi nhuận g p về bán hàng và cung cấp d ch vụ
Lợi nhuận gộp năm 2012 tăng rất mạnh lên đến 549,41% so với năm 2011
tương ứng 1.151.461.967 đồng Điều này là do tốc độ tăng của doanh thu thuần cao hơn tốc độ tăng của giá tài sản hàng bán và chính sách quản lý giá tài sản hàng bán của năm 2012 tốt hơn nên lợi nhuận gộp năm 2012 cao hơn so với năm 2011 Đến năm
2013 lợi nhuân gộp lại tiếp tục tăng mạnh, cụ thể là tăng 794.989.778 đồng, tương đương tăng 84,4% so với năm 2012 Điều này được giải thích tương tự năm 2012 đó là
do tốc độ gia tăng của doanh thu thuần vào năm 2013 thấp hơn tốc độ gia tăng của giá vốn hàng bán vào năm 2012 Sở dĩ có được điều này là do công ty đã thực hiện tốt chính sách quản lý giá vốn của mình vào năm 2013
Doanh thu hoạt đ ng tài chính
Năm 2012 doanh thu hoạt động tài chính giảm 241.385 đồng, tương đương
giảm 25,27% so với năm 2011 Doanh thu hoạt động tài chính của công ty phát sinh chủ yếu từ việc cho thuê máy móc và hưởng chiết khấu thanh toán khi mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ Doanh thu này giảm là do trong năm 2012 công ty không còn được hưởng chiết khấu thanh toán khi mua nguyên vật liệu như xi măng, bê tông của công ty cổ phần công nghiệp xây dựng T&T Tuy nhiên doanh thu hoạt động tài chính trong năm 2012 và 2011 nhìn chung giảm không đáng kể Đến năm 2013 doanh thu từ hoạt động tài chính lại tăng mạnh, cụ thể tăng 659.498 đồng, tương đương tăng 92,42% so với năm 2012 Sở dĩ có sự tăng mạnh này là do vào năm 2013 công ty đã được các nhà cung cấp nguyên vật liệu tăng tỉ lệ chiết khấu thanh toán đồng thời doanh thu từ việc cho thuê máy móc của công ty đã tăng lên đáng kể
Chi phí tài chính
Năm 2012 chi phí tài chính của công ty tăng 174.154.314 đồng tương ứng với
tỷ lệ tăng 130,12% so với năm 2011 Lý do của việc tăng chi phí tài chính là do sự tăng khoản vay ngắn hạn ngân hàng của công ty, cụ thể công ty đã vay 174 triệu đồng của ngân hàng VietCom Bank dẫn dến việc chi phí lãi vay tăng Đến năm 2013 chi phí tài chính của công ty còn tăng mạnh hơn, cụ thể tăng 376.450.911 đồng, tương đương tăng 214,51% so với năm 2012 Sở dĩ có điều này là do vào năm 2013 công ty đã gia tăng các khoản vay ngắn hạn ngân hàng từ ngân hàng VietCom Bank là 376 triệu đồng
để mua xi măng và vật liệu xây dựng từ Công ty cổ phần xây dựng T&T để phục vụ
Trang 35cho công trình dự án, cụ thể là dự án Cầu Chui Vạn Điểm Tuy nhiên công ty nên hạn chế hoạt động vay nợ để hoạt động kinh doanh nhằm giảm chi phí lãi vay của công ty, giảm áp lực trả nợ đồng thời cũng giúp tăng tính tự chủ về tài sản của công ty
Chi ph quản kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh của công ty năm 2012 tăng 166.743.744 đồng với tỉ
lệ tăng tương ứng là 22,32% Năm 2012 công ty đã tăng số lượng nhân viên từ các phòng ban kế toán và hành chính tổng hợp, đồng thời còn mở thêm 1 phòng kỹ thuật nên chi phí cho các phòng ban tăng lên, chi phí phải trả cho cán bộ quản lý doanh nghiệp, mua trang thiết bị cho các phòng ban cũng tăng Đến năm 2013 chi phí quản lý tăng rất mạnh, cụ thể tăng 228.606.677 đồng, tương đương 25,02% so với năm 2012
Sở dĩ có điều này là do năm 2013 công ty đã trích khấu hao tài sản nhiều hơn năm
2012, đồng thời tăng mức lương trả cho công nhân viên bán hàng, cũng như cán bộ quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt đ ng kinh doanh
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2012 tăng lên 810.322.524 đồng
với lệ tăng tương đối là 84,69% so với năm 2012 Sự tăng lên này do năm 2012 doanh thu tăng mạnh cùng với chính sách quản lý giá tài sản hàng bán hợp lý nhưng do chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh quá lớn khiến lợi nhuận gộp không thể bù đắp các chi phí này và hệ quả là lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh vẫn đang ở mức âm 146.464.233 đồng mặc dù đã tăng đáng kể 810.322.524 đồng so với năm
2011 Đến năm 2013 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đã ở mức dương, và tăng 190.591.688 đồng, tương ứng tăng 130,13% so với năm 2012 Sở dĩ có sự tăng mạnh này là do vào năm 2013 lợi nhuận gộp và doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty tăng lớn hơn độ tăng của chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh
Thu nhập khác
Năm 2012 thu nhập khác là 243.467.457 đồng khoản thu nhập này phát sinh là
do tiền nộp phạt vi phạm hợp đồng của khách hàng và công ty đã xử lý, thu hồi được những khoản nợ khó đòi của năm 2011 Đến năm 2013 thu nhập khác của công ty đã giảm xuống 236.192.215 đồng, tương ứng giảm 97,01% so với năm 2012 Các khoản thu từ vi phạm hợp đồng của công ty đã giảm xuống và vẫn còn ứ đọng những khoản
nợ khó đòi phát sinh vào năm 2013 mà công ty chưa thu hồi lại được
Lợi nhuận khác
Lợi nhuận khác là chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác Năm 2011,
năm 2012 và năm 2013 chi phí khác không phát sinh đo đó lợi nhuận khác của công ty cũng chính là thu nhập khác